1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tác động môi trường của thủy điện đông khùa sau 3 năm hoạt động (2016 2018) tại tỉnh sơn la

123 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 6,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có các nhà máy đã vàđang được xây dụng vận hành, trong quá trình thực hiện và vận hành nhà máynày đã tác động không nhỏ đến các thành phần của môi trường như đất, nước,không khí, hệ sinh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu,kết quả được trình bày trong luận văn này có nguồn gốc rõ ràng và hoàn toàntrung thực, chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Hà nội, ngày 15 Tháng 6 năm 2019

Tác giả

Phạm Thị Mai Phương

Trang 3

Tôi xin cảm ơn đến ban giám hiệu Trường Đại học Lâm Nghiệp ViệtNam, cùng toàn thể thầy cô trong bộ môn kỹ thuật môi trường đã dạy, trao đổikiến thức.

Với hạn chế về thời gian và kiến thức, nên luận văn không thế tránh khỏiviệc thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo,cùng với những người quan tâm đến luận văn, để nội dung có thể hoàn thiệnhơn, và đạt kết quả tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2019

Người viết luận văn

Phạm Thị Mai Phương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường 3

1.1.1 Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 3

1.1.2 Lịch sử nghiên cứu về đánh giá tác động môi trường 3

1.2 Vai trò của đánh giá tác động môi trường 9

1.3 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 10

1 4 Nội dung của ĐTM 13

1.5 Các phương pháp lập ĐTM 13

1.6 Tổng quan ngành công nghiệp thủy điện tại Việt Nam 14

1.7 Một số nét về thủy điện tỉnh Sơn La 16

Chương 2: MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 19

2.1.1 Mục tiêu chung 19

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 19

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 20

2.3 Nội dung nghiên cứu 20

2.3.1 Phân tích hiện trạng hoạt động quản lý và vận hành của nhà máy thủy điện Đông Khùa 20

Trang 5

2.3.2 Xác định được các nguồn phát sinh chất thải, khối lượng và thành phần của

yếu tố gây ảnh hưởng tới môi trường trong giai đoạn vận hành của nhà máy

20

2.3.3 Đánh giá tác động của nhà máy thuỷ điện Đông Khùa đối với môi trường nước mặt, không khí và môi trường kinh tế - xã hội 21

2.3.4 Đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và biện pháp khắc phục các tác động đó 22

2.4 Phương pháp nghiên cứu 22

2.4.1 Phân tích hiện trạng hoạt động quản lý và vận hành của nhà máy thủy điện Đông Khùa 22

2.4.2 Xác định được các nguồn phát sinh chất thải, khối lượng và thành phần của yếu tố gây ảnh hưởng tới môi trường trong giai đoạn vận hành của nhà máy .24

2.4.3 Đánh giá tác động tiêu cực do hoạt động của nhà máy thuỷ điện Đông Khùa đối với môi trường nước mặt, không khí và môi trường kinh tế - xã hội 24

2.4.4 Phương pháp đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động do hoạt động của nhà máy thủy điện Đông Khùa 30

Chương 3: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 31

3.1 Điều kiện môi trường tự nhiên khu vực nhà máy 31

3.1.1 Vị trí địa lý 31

3.1.2 Địa hình địa mạo 31

3.1.3 Điều kiện khí tượng 33

3.1.4 Điều kiện thủy văn 35

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37

3.2.1 Điều kiện về kinh tế 37

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

4.1 Hiện trạng hoạt động và quản lý vận hành của nhà máy thủy điện Đông Khùa 41

4.1.1 Khái quát chung về nhà máy thủy điện Đông Khùa 41

Trang 6

4.1.2 Tình hình thực hiện công tác quản lý và giám chất lượng môi trường tại Nhà

máy thủy điện 45

4.2 Nguồn phát sinh chất thải, khối lượng và thành phần các yếu tố ảnh hưởng 50

4.2.1 Hoạt động của hồ chứa 50

4.2.2 Vận hành nhà máy thủy điện 52

4.3 Tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động từ năm 2016 - 2018 của nhà máy thủy điện Đông Khùa 56

4.3.1 Tác động liên quan đến chất thải 58

4.3.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 75

4.3.3 Tác động đến kinh tế xã hội 78

4.3.4 Tác động đến tổng hợp đến kinh tế - xã hội - môi trường 80

4.4 Đề xuất biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó, sự cố của nhà máy 83

4.4.1 Các biện pháp giảm thiểu đối với nguồn gây ô nhiễm có liên quan đến chất thải 83

4.4.2 Các biện pháp giảm thiểu đối với nguồn gây ô nhiễm có liên quan đến chất thải 88

4.4.3 Chương trình giám sát và quan trắc môi trường định kỳ 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC

BTNMT

Trang 7

TCVNUBNDGPMBVLXDBTCTCTNHCTRCBCNVCN-NNXLNTATLDTNLD

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3 1 Đặc trưng trung bình của các yếu tố khí tượng 34

Bảng 3.2 Lượng mưa bình quân nhiều năm các trạm lân cận 35

Bảng 3.3 Các trạm thủy văn lân cận khu vực nghiên cứu 36

Bảng 3.4 Lưu lượng đỉnh lũ thi công mùa kiệt và lũ thi công thời đoạn 36

Bảng 3.5 Lưu lượng lớn nhất tháng và thời khoảng mùa kiệt ứng với các TSTK .37

Bảng 4 1 Chương trình giám sát chất lượng môi trường củanhà máy thủy điện Đông Khùa 47

Bảng 4 2 Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 53

Bảng 4 3 Hệ số ô nhiễm không khí đối với các loại xe 54

Bảng 4 4 Tải lượng phát thải ô nhiễm của các phương tiện giao thông 55

Bảng 4 5 Nồng độ bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động giao thông của nhà máy 55

Bảng 4 6 Lượng phù sa bồi lắng của hồ chứa 56

Bảng 4.7 Các nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn vận hành nhà máy 57

Bảng 4 8 Kết quả hàm lượng SO2 tại nhà máy trong năm 2018 61

Bảng 4.9 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại nhà máy 63

Bảng 4 10 Các hợp chất gây mùi chứa lưu huỳnh do phân hủy kỵ khí nước thải .65

Bảng 4 11 Ngưỡng ảnh hưởng của CO đối với con người 66

Bảng 4 12 Ngưỡng gây độc SO2 đối với con người 67

Bảng 4 13 Tác động của các yếu tố gây ô nhiễm môi trường nước 68

Bảng 4 14 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt năm 2018 71

Bảng 4 15 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 73

Bảng 4 16 Chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên của nhà máy 74

Bảng 4.17 Thông số và các thiết bị của hệ thống xử lý nước thải tập trung 87

Bảng 4.18 Chương trình quản lý môi trường nhà máy thủy điện Đông Khùa 91

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4 1 Vị trí thực hiện dự án

Hình 4 2 Sơ đồ tổ chức nhà máy thủy điện Đông Khùa

Hình 4.4 Kết quả quan trắc bụi tổng số tại khu vực nhà máy thủy điện Đông Khùa năm 2018

Hình 4 5 Kết quả quan trắc bụi tổng số tại khu vực đập thủy điện Đông Khùa năm 2018

Hình 4.6 Kết quả quan trắc tiếng ồn trong nhà máy thủy điện năm 2018

Hình 4 7 Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn

Hình 4 8 Hệ thống xử lý nước thải tập trung

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam chúng ta hiện nay đang trong thời kì hội nhập kinh tế quốc

tế, cùng với sự phát triển vượt bậc của xã hội và khoa học kỹ thuật đẩy mạnhphát triển công nghiệp hóa Nước ta là nước đang phát triển công cuộc côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đang được thúc đẩy mạnh mẽ kéo theo sự phát triểnmạnh mẽ của các nhà máy, công ty, các khu công nghiệp, khu công nghệ cao cácnhà máy phát triển ngày càng nhiều được xây dựng lên Mặt khác song hành với

sự phát triển của kinh tế cũng kéo theo sự phát triển của chất lượng cuộc sốngcủa con người ngày càng tăng lên các nhà máy xây dựng cầu đường, khai thác,thủy điện, nhiệt điện ngày càng phát triển cả về quy mô Có các nhà máy đã vàđang được xây dụng vận hành, trong quá trình thực hiện và vận hành nhà máynày đã tác động không nhỏ đến các thành phần của môi trường như đất, nước,không khí, hệ sinh thái …, khi mà môi trường ngày càng nhạy cảm trước mọitác động Chính vì vậy các nhà máy cần được đánh giá tác động môi trườngtrước khi thực hiện để nhằm giảm thiểu, khắc phục hoặc thay đổi quy trình côngnghệ sản xuất các tác động của nhà máy trong quá trình thực hiện Vì vậy chúng

ta cần tiến hành đánh giá tác động môi trường của các nhà máy là vấn đề cấpthiết để phần nào bảo vệ môi trường, tránh các tác động trực tiếp và gián tiếpđến môi trường

Trong đó phát triển ngành năng lượng và các vấn đề liên quan đến ngànhnăng lượng đang được chú trọng Hiện nay, ở trên thế giới nói chung và ViệtNam chúng ta nói riêng đã có rất nhiều nhà máy thủy điện và nhiệt điện Đây làmột dạng năng lượng đặc biệt nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện để phát triển,xây dựng, sản xuất và sử dụng điện trong đời sống thường ngày của con người.Trước bối cảnh, tốc độ nhu cầu tiêu thụ điện của Việt Nam tăng nhanh trongnhững năm đầu thế kỷ 21, bình quân 13%/năm; nhu cầu điện hàng ngày dao

Trang 11

động nhiều (chênh lệch công suất giờ cao điểm và giờ thấp điểm của hệ thốngtrên 2 lần) Ở Việt Nam hiện nay các công trình thủy điện vừa và nhỏ có rấtnhiều nhà máy đang hoạt động.

Bên cạnh đó, các công trình thủy điện đã tác động rất lớn về môi trường

và tài nguyên, đây là vấn đề quan trọng và cần được các tổ chức, các chuyên giathẩm định về môi trường khi các công trình thủy điện xây dựng và đi vào hoạtđộng Việc đánh giá tác động môi trường thực tế sau khi các nhà máy thủy điện

đi vào vận hành thường ít được quan tâm Vì vậy tôi chọn đề tài “Đánh giá tác động môi trường của Thủy điện Đông Khùa sau 3 năm hoạt động (2016 – 2018) tại tỉnh Sơn La” để nhằm đánh giá hiện trạng môi trường của nhà máy

thủy điện Đông Khùa trong 3 năm trở lại đây Nhằm đưa ra giải pháp giảm thiểu

và khắc phục các tác động của nhà máy gây ra đối với môi trường tự nhiên vàmôi trường xã hội của thủy điện Đông Khùa

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường

1.1.1 Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

 Trên thế giới :

Đánh giá tác động môi trường là một quá trình nghiên cứu nhằm dự báocác kết quả môi trường của nhà máy phát triển quan trọng, trong đó có hậu quảđối với cuộc sống của con người tại khu vực nhà máy của chính nhà máy và cáchọa động phát triển của nhà máy Đồng thời đánh giá tác động môi trường cũngphải xác định các biện pháp giảm thiểu đến mức tối thiểu các hoạt động tiêu cựcđến môi trường (theo UNEP-ROAP, 1998)

Đánh giá tác động môi trường ở việt nam được quan tâm đến lần đầu tiên

tại luật bảo vệ môi trường 1994, qua nhiều lần đổi mới và đề cập hiện nay đánh

giá tác động môi trường đã và đang cập nhật và hoàn chỉnh theo xu thế pháttriển của các nhà máy hiện nay Đến nay qua 3 lần đổi mới bộ luật, thì đánh giátác động môi trường được luật bảo vệ môi trường 2014 định nghĩa như sau:đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo, tác động môi trườngcủa nhà máy đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khainhà máy đó (theo khản 23 điều 3 luật bảo vệ môi trường năm 2014)

1.1.2 Lịch sử nghiên cứu về đánh giá tác động môi trường

* Trên thế giới

Người ta lấy năm 1969, năm thông qua Đạo luật chính sách môi trườngcủa Mỹ (NEPA), làm thời điểm ra đời của Đánh giá tác động môi trường(ĐTM) Bởi vì trong Đạo luật này có những điều quy định, yêu cầu cần phải tiếnhành đánh giá tác động môi trường của các hoạt động lớn, hoạt động quan trọng

có thể gây tác động đáng kể đến môi trường

Trang 13

Theo tác giả Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ việc chọn thời điểm nhưvậy là chấp nhận được, vì hai lý do sau:

Thứ nhất, môi trường được con người nhận thức từ rất lâu, nhưng thuậtngữ môi trường và vấn đề môi trường cũng chỉ mới được quan tâm và đặt ra từnhững thập kỷ 60, 70 của thế kỷ trước

Thứ hai, một số thuật ngữ dùng trong công tác đánh giá tác động môitrường đều có liên quan đến quá trình tuân thủ Đạo luật chính sách môi trườngcủa Mỹ, được ra đời như:

- Kiểm kê hiện trạng môi trường (Environmental Inventory -EI) là hoạt

động nhằm mô tả toàn diện về môi trường đang tồn tại ở vùng dự định đặt nhà máyhoặc vùng có xảy ra các hoạt động về môi trường Việc kiểm kê phải đề cập

đến các yếu tố lý hoá của môi trường như thổ nhưỡng, địa chất, địa hình, khí hậu,nước mặt, nước ngầm, chất lượng không khí…; Các yếu tố môi trường sinh họcnhư động thực vật, đa dạng sinh học, các hệ sinh thái…; Môi trường nhân văn nhưkhảo cổ, di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, di sản…; Môi trường kinh tế

xã hội như dân số và phân bố dân số, mức sống, điều kiện giáo dục, hệ thống hạtầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cùng các dịch vụ công cộng khác

- Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment- EIA,tiếng Việt viết tắt là ĐTM) là sự xác định, đánh giá các tác động (hay ảnhhưởng) có thể xảy ra của các nhà máy tới môi trường

- Tường trình hay báo cáo tác động môi trường (Environmental ImpactSubmission - EIS), là văn bản tường trình tất cả kết quả của công tác đánh giátác động môi trường đã tiến hành đối với một nhà máy

- Mặt khác, điều 102 của Đạo luật chính sách môi trường Mỹ còn quy định về đánh giá tác động môi trường gồm 3 điểm cụ thể sau đây:

+ Yêu cầu tất cả các cơ quan, công sở Liên bang phải tiếp cận đánh giá tácđộng môi trường một cách có hệ thống, liên ngành trong quá trình Quy hoạch và

ra các quyết định có khả năng tác động đến môi trường

Trang 14

+ Yêu cầu tất cả các cơ sở xác định, phát triển các phương pháp và thủ tụcnhằm đảm bảo các giá trị môi trường cùng với việc xem xét các khía cạnh kinh

tế - kỹ thuật, ra quyết định thực thi các nhà máy phát triển

+ Chỉ ra sự cần thiết đối với việc soạn thảo báo cáo đánh giá tác động môitrường, xác định nội dung cần có của báo cáo này

Sau Mỹ, Đánh giá tác động môi trường được áp dụng ở nhiều nước.Nhóm các nước sớm nhất gồm: Nhật, Singapo, Hồng Kông (1972), tiếp theo làCanada (1973), Úc (1974), Đức (1975), Pháp (1976), Philippin (1977), TrungQuốc (1979)

Nhìn chung sự ra đời và phát triển của ĐTM có thể tóm lược theo từnggiai đoạn khác nhau Mỗi giai đoạn, công tác ĐTM có tính đặc thù riêng và từngbước được hoàn thiện

- Giai đoạn trước năm 1970: Các báo cáo ĐTM còn nhiều hạn chế trongphân tích khía cạnh kinh tế và thiếu những trang thiết bị kỹ thuật hay công nghệ kỹthuật Nghiên cứu thường tập trung trên những diện hẹp Báo cáo ĐTM khôngđược trình nộp lên cơ quan cấp trên hay thông báo rộng rãi cho công chúng

- Giai đoạn 1970: Có nhiều tiến bộ trong phân tích kinh tế, phân tích chiphí, lợi tức; nhấn mạnh một cách hệ thống những sự tăng lên và mất đi, và cả sựphân bố trong nhà máy; củng cố thông qua hoạch định, chương trình và kinh phí

dự trù; những hậu quả môi trường và xã hội không được chỉ ra

- Giai đoạn 1970-1975: Báo cáo ĐTM thường tập trung việc mô tả và dựđoán sự thay đổi về sinh thái, hướng sử dụng đất; nhiều cơ hội nghiêm túc choviệc thiết lập những trường hợp trước công chúng và trình bày tóm tắt lại báocáo ĐTM Nhấn mạnh những nhu cầu và cung cách thiết kế của nhà máy vànhững phương pháp đo đạc, những hạn chế của nhà máy

- Giai đoạn 1975 – 1980: Báo cáo ĐTM tập trung nhiều khía cạnh, baogồm ĐTM về xã hội của những thay đổi trong cấu trúc hạ tầng của cộng đồng,

Trang 15

những dịch vụ và lối sống; việc trình bày trước công chúng trở nên cần thiết choviệc hoạch định nhà máy: gia tăng việc nhấn mạnh về việc điều chỉnh nhà máytrong quá trình xem xét nhà máy; phân tích những rủi ro của những trang thiết bịnguy hiểm và những thiết bị chưa rõ kỹ thuật sử dụng.

- Giai đoạn 1980 – 1992: Báo cáo ĐTM thường đưa ra những thiết lập tốthơn nhằm liên kết giữa đánh giá tác động và hoạch định chính sách, ứng dụngtrong giai đoạn quản lý; nghiên cứu tập trung vào việc theo dõi hay giám sátnhững ảnh hưởng trong quá trình đánh giá nhà máy và sau đó

- Giai đoạn sau 1992: Vai trò của ĐTM trong thực hiện những mục tiêucủa phát triển bền vững Cung cấp ĐTM tới chính sách và kế hoạch sử dụng đất.Chiến lược đánh giá môi trường, vai trò trong việc hỗ trợ giữa chiến lược môitrường và chính sách

Lịch sử nghiên cứu về đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam Cùng với

sự phát triển của đánh giá tác động môi trường của các nhà máy

trên thế giới Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam sớm triển khai Ngay từnhững năm 1980 nhiều nhà khoa học bắt đầu tiếp cận với công tác ĐTM thông quacác hội thảo và các khoá đào tạo do các tổ chức Quốc tế thực hiện (UNEP, UNU).Chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước về tài nguyên thiên nhiên và môitrường do Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước triển khai và đặt nền móngquan trọng cho việc nghiên cứu, thực hiện ĐTM tại Việt Nam Tháng 4/1984, Trungtâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường của trường Đại học Tổng hợp Hà Nộikết hợp với Chương trình nghiên cứu quốc gia về Môi trường, đã tổ chức khoáhuấn luyện về ĐTM cho các giảng viên từ các trường Đại học và Viện nghiên cứu

TW đầu tiên tại Việt Nam Sau đó, ĐTM đã được xác định cụ thể trong các văn bảnquan trọng của Nhà nước về đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, sử dụng hợp lý tàinguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, cụ thể là: Nghị quyết số 246 – HĐBTngày 20.9.1985 của Hội đồng Bộ trưởng

Trang 16

(nay là Chính phủ) Tiếp đó là một loạt các thông tư hướng dẫn các công việccần làm ngay để bảo vệ môi trường Từ 1987, chương trình đào tạo sau Đại học

về quản lý môi trường và ĐTM được Trung tâm Tài nguyên Môi trường thuộcĐại học Tổng Hợp Hà Nội thường xuyên tổ chức Tuy nhiên, cũng vào thờiđiểm đó thì mức độ và quy mô còn chưa đồng bộ và rộng khắp ở các nghành vàcác địa phương

- Trong giai đoạn 1987 – 1990, Nhà nước đã đầu tư vào chương trìnhđiều tra cơ bản và được xem như công tác kiểm tra hiện trạng môi trường Đó

là các chương trình điều tra vùng Tây Nguyên, vùng ĐBSCL, Quảng Ninh…Nhưng những số liệu thu được từ các chương trình này được phân tích dựa trênphương pháp tiếp cận tương tự như công tác kiểm kê hiện trạng môi trườngđược quy định trong NEPA

- Sau 1990, mặc dù Luật Môi trường Việt Nam chưa thiết lập thì Nhànước đã yêu cầu một số nhà máy phải có báo cáo ĐTM như: Công trình xâydựng Nhà máy Giấy Bãi Bằng, công trình Thuỷ lợi Thạch Nham, công trìnhThuỷ điện Trị An, Nhà máy lọc dầu Thành Tuy Hạ Một số tổ chức quản lý Nhànước như Cục Môi trường, Sở Khoa học Công Nghệ và Môi trường, các trungtâm, Viện Môi trường cũng đã được tập huấn công tác tư vấn cho lập báo cáoĐTM và tổ chức thẩm định các báo cáo ĐTM

- Năm 1993, Luật Bảo vệ Môi trường ở Việt Nam được Quốc hội thôngqua ngày 27/12/1993 Luật gồm 07 chương và 55 điều, nhiều thuật ngữ chung

về môi trường đã được định nghĩa, những quy định chung về bảo vệ môi trườngtrên lãnh thổ Việt Nam đã được đưa ra Đặc biệt, Điều 11, 17 và 18 trong luậtnày có định nghĩa ĐTM và những quy định các dạng nhà máy đang hoạt động và

sẽ triển khai trên lãnh thổ Việt Nam nhất thiết phải lập báo cáo ĐTM; điều 37 và

38 quy định các cơ quan chức năng có trách nhiệm thẩm định báo cáo ĐTM.Ngoài ra, Chính phủ đã ra Nghị định về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môitrường vào 10/1994

Trang 17

- Sau khi Luật Bảo vệ Môi trường được thông qua và có hiệu lực, côngtác ĐTM đã được triển khai nhanh chóng Từ năm 1993 – 1995 đã có 423 báocáo ĐTM trình nộp lên Bộ KHCN&MT Ngoài ra, một số lớn báo cáo ĐTMđược nộp cho Sở KHCN&MT ở các tỉnh Kể từ khi có Luật Bảo vệ môi trường,công tác ĐTM ở Việt Nam mới được triển khai có hệ thống, bài bản và đồng bộ

từ các Bộ, nghành, Trung ương đến các địa phương

- Từ 1994 đến 1998, Bộ KHCN&MT ban hành nhiều văn bản hướng dẫncông tác ĐTM và tiêu chuẩn môi trường Ngày 25/3/1995, Bộ trưởng BộKHCN&MT đã ra Quyết định số 229/QĐ/TDC chính thức công bố 10 tiêuchuẩn môi trường nước và không khí quốc gia

Đến năm 2005, Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam đã sửa đổi và đượcQuốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 Trong đó có nhiều quy định bổsung về ĐTM tại chương 3 và kèm theo Nghị định 80 quy định chi tiết hơn vềĐTM và cam kết bảo vệ môi trường (tại mục 2) Thông tư này có kèm theo cácphụ lục về biểu mẫu liên quan đến lập báo cáo, xin thẩm định và phê duyệt báocáo ĐMC, ĐTM và cam kết bảo vệ môi trường Năm 2008, nghị định21/2008/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006 Thông

tư số 05/2008/TT-BTNMT hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

Đến nay, Luật bảo vệ Môi trường mới nhất đang có hiệu lực là Luật Bảo

vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN thông quangày 23/06/2014 Trong đó các quy định về lập ĐTM được quy định rõ ràng và

chi tiết hơn Đi cùng các hướng dẫn về lập ĐTM ở Việt Nam còn có Nghị định số18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môitrường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kếhoạch bảo vệ môi trường; Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của BộTài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá

Trang 18

tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường.

Kể từ đây, công tác ĐTM ở Việt Nam đã được chú trọng và có nhữngthành quả nhất định, phát huy được vai trò quan trọng cho công tác bảo vệ môitrường của đất nước Nhiều báo cáo đánh giá tác động môi trường của các nhàmáy lớn đã được thực hiện Hiện tại, công tác ĐTM ở nước ta đã được triểnkhai có hệ thống và đồng bộ ở các Bộ, nghành và địa phương trong cả nước

1.2 Vai trò của đánh giá tác động môi trường

ĐTM đóng vai trò rất lớn trong việc quản lý và bảo vệ môi trường tại khuvực thực hiện nhà máy:

- ĐTM là nguồn cung cấp thông tin cho việc ra quyết định: ĐTM nhằmcung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động tới môi trường từ các hoạtđộng cả nhà máy, giúp cho việc ra quyết định thực thi nhà máy một cách tối ưu.ĐTM cũng là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền tiến hànhquản lý, bảo vệ môi trường

- ĐTM có vai trò đánh giá các tác động và rủi ro lên môi trường của cácnhà máy, nhằm giảm thiểu tối đa thiệt hại mà nhà máy tác động xấu đến môitrường Bên cạnh đó đánh giá tác động môi trường còn có vai trò đề ra các giảipháp phòng ngừa và giảm thiểu các tác động của nhà máy đến môi trường nhằmnâng cao chất lượng môi trường, giảm thiệt hại cho môi trường

- Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phát triển.ĐTM tạo điều kiện cho cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra quyết định, tạo

mối quan hệ tương tác giữa chủ nhà máy - người dân - cơ quan Nhà nước.

- Tiết kiệm chi phí và thời gian: đánh giá được hiệu quả của phương án

đối với chủ nhà máy, cộng đồng và xã hội, giảm chi phí khắc phục môi trường.

- Giảm thiệt hại môi trường: ĐTM có tính phòng ngừa cao nên sẽ làm

giảm nguy cơ gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi tường.

- Mặt khác ĐTM còn giúp cho chủ đầu tư, chủ nhà máy có đầy đủ cơ sở

Trang 19

cân nhắc và lựa chọn thích hợp với điều kiện của mình cùng với sự kết hợp đểthay đổi các hạng mục, các phương án hợp lý nhất cho nhà máy của mình Làmcho nhà máy hiệu quả hơn về mặt kinh tế, xã hội Đánh giá tác động môi trường

là công cụ cho quản lý môi trường, phục vụ cho sự phát bền vững của xã hội

1.3 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

Về lĩnh vực Môi trường:

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước

CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ

về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định

về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT, ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên vàmôi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 19/2013/TT-BTNMT, Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất;

- Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT, Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường;

- Thông tư 41/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc

Trang 20

bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;

- Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường về việc bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khukinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Các quy chuẩn, tiêu chuẩn:

- QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt;

- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

- QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- QCVN 39:2011/BTNMT: Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu;

Trang 21

- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

- QCVN 43:2012/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích;

- QCVN 50:2013/BTNM - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước;

- QCXDVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn xây dựngViệt Nam - Quy hoạch xây dựng;

- QCXDVN 02:2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng (phần 1);

- QCVN 03:2009/BXD - Quy chuẩn quốc gia về phân cấp và phân loạicông trình;

- QCVN 06:2010/BXD - Quy chuẩn quốc gia về an toàn cháy cho nhà vàcông trình;

- QCVN 07:2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- TCVN 6705:2009:Chất thải rắn không nguy hại - Phân loại;

- TCVN 6706:2009: Chất thải rắn nguy hại - Phân loại;

- TCXDVN33: 2006: Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình - TCTK;

- TCVN 7957:2008: Thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài - TCTK;

- TCXDVN 51:2008: Thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài –TCTK;

Tiêu chuẩn TCVN 33:2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế

Trang 22

1 4 Nội dung của ĐTM

Trong đánh giá tác động môi trường có 2 nội dung cơ bản

Nội dung đầu tiên là: Phân tích dự báo những tác động những tác động cóthể của nhà máy chiến lược, chính sách, kế hoạch nhà máy đầu tiên phát triểnkinh tế xã hội an ninh quốc phòng đến môi trường chỉ rõ được những tác độngnguy hiểm, quy mô và mức độ, địa điểm có thể xảy ra

Nội dung thứ 2 là: Đề xuất được những biện pháp thích hợp cho bảo vệmôi trường Đó là những giải pháp với nhiều lựa chọn tùy chọn, tùy thuộc vàođiều kiện kinh tế, điều kiện nhận thức và kiến thức, phong tục tập quán, tôn giáo,

tín ngưỡng cụ thể (Giáo trình Đánh giá môi trường của Đại học Lâm nghiệp, 2012).

1.5 Các phương pháp lập ĐTM

Phương pháp kế thừa: Phương pháp sử dụng nguồn số liệu tổng hợp lấy

từ kết quả nghiên cứu của các đề tài khoa học; các nhà máy khác có tính tươngđồng về công nghệ; các kết quả nghiên cứu, quan trắc, đo đạc của các cơ quanchức năng;

Phương pháp thống kê: Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các số

liệu khí tượng thuỷ văn và kinh tế xã hội tại khu vực Nhà máy;

Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động của Nhà máy trên

cơ sở đối chiếu, so sánh các thông số ô nhiễm phát sinh từ các hoạt động củaNhà máy với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam hiện hành;

Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp được tiến hành trên cơ sở

các hệ số ô nhiễm do tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập để định lượngnhanh hậu quả ô nhiễm do các hoạt động của Nhà máy gây ra khi không có điềukiện đo đạc trực tiếp Thường sử dụng khi đánh giá ô nhiễm môi trường khôngkhí (khói, khí thải, bụi, ồn, );

Phương pháp phân tích tổng hợp xây dựng báo cáo: Phân tích, tổng hợp

Trang 23

các tác động của Nhà máy đến các thành phần môi trường tự nhiên và kinh tế

-xã hội khu vực thực hiện Nhà máy, tạo bố cục và nội dung theo quy định

Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Phương pháp được thực hiện để

có những hiểu biết đầy đủ về điều kiện tự nhiên, kỹ thuật tại khu vực thực hiệnNhà máy; từ đó đưa ra các nhận xét, đánh giá chính xác về các tác động gây rabởi các hoạt động của Nhà máy đối với môi trường, trên cơ sở đó đưa ra các đốisách có tính khả thi;

- Phương pháp đo đạc, lấy mẫu; phân tích và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm: Phương pháp đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích, xử lý số

liệu trong phòng thí nghiệm được thực hiện theo quy định của TCVN5992:1995, phục vụ cho việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khuvực Nhà máy;

- Phương pháp chuyên gia: Được sử dụng trong quá trình lập báo cáo

đánh giá tác động môi trường, với mục đích lấy ý kiến và thừa kế các tài liệunghiên cứu của các chuyên gia về môi trường nhằm đánh giá đúng và đầy đủđược các tác động do hoạt động của Nhà máy gây ra đối với môi trường vàcộng đồng Từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu, xử lý phù hợp;

- Phương pháp điều tra xã hội học: Được sử dụng trong quá trình phỏng

vấn lấy ý kiến của người dân nơi thực hiện nhà máy

1.6 Tổng quan ngành công nghiệp thủy điện tại Việt Nam

Lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, có lượng mưa trung bình hàngnăm cao, khoảng 1.800 - 2.000mm Với địa hình miền Bắc và biên giới miền Tâyđồi núi cao, phía Đông là bờ biển dài trên 3.400km nên nước ta có hệ thống sôngngòi khá dày đặc với hơn 3.450 hệ thống Và với điều kiện tự nhiên thuận lợi nhưvậy nên tiềm năng thuỷ điện (TĐ) của nước ta tương đối lớn Theo tính toán lýthuyết, tổng công suất TĐ của nước ta vào khoảng 35.000MW,

Trang 24

trong đó 60% tập trung tại miền Bắc, 27% phân bố ở miền Trung và 13% thuộckhu vực miền Nam Tiềm năng kỹ thuật (tiềm năng có thể khai thác khả thi) vàokhoảng 26.000MW, tương ứng với gần 970 nhà máy được quy hoạch, hàng năm

có thể sản xuất hơn 100 tỷ kWh, trong đó nói riêng thuỷ điện nhỏ (TĐN) có tới

800 nhà máy, với tổng điện năng khoảng 15 - 20 tỉ kWh/năm

Đến năm 2013, tổng số nhà máy TĐ đã đưa vào vận hành là 268, với tổngcông suất 14.240,5 MW Hiện có 205 nhà máy với tổng công suất 6.1988,8 MWđang xây dựng và dự kiến đưa vào vận hành trong giai đoạn 2015-2017 Nhưvậy, theo kế hoạch, đến năm 2017, có 473 nhà máy sẽ đưa vào khai thác vậnhành, với tổng công suất là 21.229,3 MW, chiếm gần 82% tổng công suất tiềmnăng kỹ thuật của thủy điện Năm 2012, các nhà máy TĐ đóng góp 48,26%(13.000 MW) và 43,9% (tương ứng 53 tỷ kWh) điện năng cho ngành điện

Có thể nói, cho đến nay các nhà máy TĐ lớn có công suất trên 100MWhầu như đã được khai thác hết Các nhà máy có vị trí thuận lợi, có chi phí đầu

tư thấp cũng đã được triển khai thi công Còn lại trong tương lai gần, các nhàmáy TĐ công suất nhỏ sẽ được đầu tư khai thác

Theo phân cấp của Việt Nam, các nguồn thủy điện có công suất đến30MW thì được phân loại là thủy điện nhỏ Các nguồn thủy điện có công suấtlớn hơn gọi là thủy điện lớn

Tuy nhiên, theo Tổ chức thủy điện nhỏ của Liên hiệp quốc (SmallHydropower UNIDO), thì các nguồn thủy điện có công suất từ 200 KW - 10

MW gọi là thủy điện nhỏ, còn các nhà máy có công suất từ 10 MW - 100 MW làthủy điện vừa

Như vậy, theo phân loại của Việt Nam thì thủy điện nhỏ (công suất £30MW) đã bao gồm các thủy điện vừa Điều này có nghĩa là đối với các dự ánthủy điện nhỏ có công suất trên 15MW cũng cần phải chú ý thẩm định nghiêmtúc về quy hoạch, thiết kế, xây dựng và về các tác động môi trường và xã hội

Trang 25

Như đã biết, các dự án thủy điện lớn có thể gây ra những tác động tiêu cực

về môi trường và xã hội Các dự án này cần có hồ chứa rất lớn nên dẫn đến mấtrất nhiều diện tích đất đai, trong đó chủ yếu là đất nông nghiệp; hàng nghìn vạn

hộ dân phải di dời, tái định cư; một khu vực văn hóa trong diện tích lòng hồ bịchôn vùi; lượng phát thải khí nhà kính (chủ yếu là mê tan) được tạo ra do cácsinh vật bị ngập trong hồ gây ra

Hiện nay, ngoài các nhà máy lớn do EVN đầu tư, có nguồn vốn và kếhoạch thực hiện đúng tiến độ, thì các nhà máy vừa và nhỏ do chủ đầu tư ngoàingành điện thường chậm tiến độ hoặc bị dừng Ở nước ta, TĐ chiếm một tỷtrọng cao trong cơ cấu sản xuất điện Hiện nay, mặc dù ngành điện đã phát triển

đa dạng hóa nguồn điện, nhưng thủy điện vẫn đang chiếm một tỷ trọng đáng kể.Năm 2014, thủy chiếm khoảng 32% trong tổng sản xuất điện Theo dự báo củaQui hoạch phát triển điện đến năm 2020 với tầm nhìn 2030 hay gọi tắt là Quihoach điện VII (QHĐ VII) thì đến các năm 2020 và 2030 tỷ trọng TĐ vẫn cònkhá cao, tương ứng là 23%

Ngoài mục tiêu phát điện, các nhà máy TĐ còn có nhiệm vụ cắt và chống

lũ cho hạ du trong mùa mưa bão, đồng thời cung cấp nước phục vụ sản xuất vànhu cầu dân sinh trong mùa khô Dẫn đến việc quy hoạch, thiết kế, thẩm định vàvận hành không phù hợp nên nhiều nhà máy TĐN đã gây ra các tác động tiêucực về môi trường xã hội không nhỏ cho người dân xung quanh các nhà máy

1.7 Một số nét về thủy điện tỉnh Sơn La

Đến nay, có 65 dự án thủy điện nhỏ và vừa được phê duyệt, bổ sung vàoquy hoạch của tỉnh Sơn La, kết quả triển khai cụ thể như sau:

- Có 47 công trình đã hoàn thành và đi vào phát điện, tổng công suất lắp máy là 502,9MW, tổng vốn đầu tư là 12.533 tỷ đồng

Trang 26

- Có 12 dự án đang triển khai thi công, tổng công suất lắp máy là

bê tongo cốt thép Các hồ chứa hầu hết là dung tích vừa và nhỏ, 04 hồ chứa lướnvới dung tích trên 3 triệu m3 Các đập hồ chức thủy điện trên địa bàn tỉnh vậnhành bình thường, ổn định và an toàn

Việc phát triển thủy điện nhỏ có đóng góp đáng kể vào chiến lược pháttriển năng lượng quốc gia; đảm bảo an ninh năng lượng, phát triển kinh tế xanh

và bền vững: năm 2018, sản lượng điện của các nhà máy thủy điện nhỏ phát lênlưới quốc gia đạt trên 1.87 tỷ Kwh/năm

Có đóng góp ổn định và bền vững cho ngân sách địa phương hàng năm.Năm 2018 các nhà máy đã thực nộp ngân sách là 357,374 tỷ đồng Gồm thuếTài nguyên nước là 158,672 tỷ đồng; thuế VAT là 163,374 tỷ đồng, thu nhậpdoanh nghiệp là 11,864 tỷ đồng, thuế khác là 23,464 tỷ đồng

Góp phần bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, thông qua chi trả Phí dịch

vụ môi trường rừng Năm 2018, đã thực nộp về quỹ bảo vệ và phát triển rừng là50,73 tỷ đồng, đã trồng được 589,65 ha rừng /615,45 ha phải trồng rừng đạt93,7% Hầu hết các nhà máy đã thực hiện trồng cây xanh trong kuôn viên và khuvực xung quanh; thực hiện bảo vệ cây tái sinh trên diện tích đất được giao

Góp phần giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương: đã sử dụngtrên 900 lao động thường xuyên vận hành nhà máy với thu nhập ổn định khoảng

Trang 27

trên 84 triệu đồng/người/năm; sử dụng lao động phổ thông trong quá trình xâydựng các nhà máy khoảng 1000 lao động.

Các chủ đầutư thủy điện nhỏ đã chủ trì, phối hợp với các huyện, thànhphố mở mới hơn 200km đường giao thông nông thôn Đầu tư cấp điện cho cácbản chưa có điện

Một số nhà đầu tư đã tham gia hỗ trợ nhân dân phát triển sản xuất: hỗ trợ50ha cây ăn quả tại xã Chiềng Công – Mường La; hỗ trợ cải tạo, làm mới một

số diện tích ruộng tại xã Chiềng San – Mường La; hỗ trợ nhân dân kiên cố hóakênh mương nội đồng ở Bắc Yên; Hỗ trợ mô hình trồng cỏ nuôi bò, trồng 2hacây bơ trên nương rẫy ở xã Púng Bánh – Sông Mã; hỗ trợ xây dựng nhà văn hóathôn bản, tặng quỹ khuyến học, tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho nhân dân …

Trang 28

Chương 2 MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn cho việc quản lý và vận hành nhà máythủy điện một cách hiệu quả nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường

tự nhiên (môi trường nước mặt, không khí, đất) và môi trường xã hội

Xây dựng được báo cáo đánh giá tác động tới môi trường cụ thể khi nhàmáy thủy điện đã đi vào hoạt động tại Việt Nam nói chung và tỉnh Sơn La nóiriêng

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là môi trường đất, nước, không khí, hệsinh thái

Trang 29

- Thời gian thực hiện đề tài: đề tài thực hiện từ 01/10/2018 - 01/03/2019.

2.3 Nội dung nghiên cứu

Để thực hiện được những mục tiêu đã đề ra, đề tài cần hướng đến một số nội dung nghiên cứu sau :

2.3.1 Phân tích hiện trạng hoạt động quản lý và vận hành của nhà máy thủy điện Đông Khùa

- Giới thiệu về công trình thủy điện Đông Khùa: Vị trí địa lý; Cơ cấu tổchức; Công nghệ, quy trình vận hành; Các công trình nằm trong nhà máy và thông số kỹ thuật;

- Tình hình quản lý và giám sát chất lượng môi trường của nhà máy: Công tác bảo vệ môi trường, tần suất quan trắc chất lượng môi trường…

2.3.2 Xác định được các nguồn phát sinh chất thải, khối lượng và thành phần của yếu tố gây ảnh hưởng tới môi trường trong giai đoạn vận hành của nhà máy

- Xác định nguồn phát sinh chất thải rắn, chất thải nguy hại, chất thảithông thương trong quá trình vận hành nhà máy thủy điện, trong sinh hoạt củacông nhân viên trong nhà máy, cùng một số hoạt động khác phát sinh chất thải

- Xác định chất lượng phát sinh khí thải trong giai đoạn hoạt động củanhà máy khi đốt nhiên, nguyên liệu; sử dụng các phương tiện giao thông; tiếng

ồn của việc hoạt động máy móc trong nhà máy

- Xác định lượng nước thải trong giai đoạn hoạt động làm phát sinh

Trang 30

nước thải sinh hoạt, nước thải làm mát các động cơ, và nước lắng đọng trong

hồ thủy điện

- Xác định các nguồn không liên quan đến chất thải trong quá trình hoạt động của nhà máy như tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư…

2.3.3 Đánh giá tác động của nhà máy thuỷ điện Đông Khùa đối với môi

trường nước mặt, không khí và môi trường kinh tế - xã hội

- Đánh giá tác động do hoạt động của nhà máy thủy điện Đông Khùa đếnmôi trường nước mặt và môi trường không khí;

+ Đánh giá các nguồn phát thải chất thải: Chất thải rắn, chất thải nguy hại,khí thải, nước thải Đánh giá hàm lượng các chất ô nhiễm có trong chất thải ảnhhưởng đến môi trường nước, môi trường không khí

+ Đánh giá các nguồn không liên quan đến chất thải: Việc đắp đập thủyđiện đã ảnh hưởng đến chế độ nước: Đánh giá ảnh hưởng của việc hình thành

hồ chứa, thay đổi chế độ dòng chảy đến khu vực thượng lưu và hạ lưu nhà máy.Bên cạnh đó trong quá trình vận hành các nguồn như tiếng ồn, rung ảnh hưởngđến môi trường xã hôi

+ Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nướcmặt khu vực nhà máy thủy điện Đông Khùa: Thực hiện lấy mẫu nước mặt, nướcthải sinh hoạt, không khí khu vực nhà máy Phân tích chất lượng môi trường

nước mặt, không khí tại Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường; Đánhgiá kết quả: Đối với môi trường không khí kết quả đánh giá so sánh với QCVN05:2013/BTNMT; Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT; QCVN 26:2016/BYT;QCVN 27:2016/BYT; QCVN 24:2016/BYT; QCVN 25:2016/BYT Đối với môitrường nước mặt kết quả đánh giá so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT-Cột A2

- Đánh giá tác động do hoạt động của nhà máy thủy điện Đông Khùa đếnmôi trường xã hội;

Trang 31

+ Đánh giá tác động tích cực do hoạt động của nhà máy đến môi trường kinh tế - xã hội tại địa phương.

+ Đánh giá tác động tiêu cực do hoạt động của nhà máy đến môi trường kinh tế - xã hội tại địa phương

2.3.4 Đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và biện pháp khắc phục các tác động đó

Đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường nước mặt,không khí và xã hội trong quá trình vận hành nhà máy

- Đề xuất giải pháp quản lý trong quá trình hoạt động

- Đề xuất chương trình quản lý môi trường và giám sát môi trường

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phân tích hiện trạng hoạt động quản lý và vận hành của nhà máy thủy điện Đông Khùa.

Đề tài tiến hành sử dụng các phương pháp sau với không gian để thựchiện đề tài là xã Tú Nang, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La và thời gian thực hiện

từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2018

Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu đã được thực hiện trướcđây, các số liệu, dữ liệu, thông tin có sẵn liên quan đến nội dung đề tài nghiêncứu của nhà máy thủy điện Đông Khùa

Nguồn thông tin về công nghệ, quy trình vận hành và các công trình trongnhà máy được kế thừa từ các tài liệu: Thuyết minh nhà máy thủy điện; Các báocáo về công tác hoạt động, tổ chức của nhà máy Thủy điện Đông Khùa

Điều tra bổ sung thông tin: Sau đó tiến hành điều tra bổ sung thêm thôngtin bằng cách đi thực địa khảo sát

Phân tích, đánh giá các báo cáo quan trắc định kỳ hàng năm của nhà máy

Trang 32

thủy điện Đông Khùa trong 3 năm trở lại đây.

Phương pháp điều tra ngoại nghiệp:

Điều tra khảo sát thực địa tại khu vực nghiên cứu theo tuyến điều tra, quansát, tuyến điều tra được chia thành 02 tuyến như sau:

+ Tuyến 1: điều tra theo hạ lưu dòng chảy của đập;

+ Tuyến 2: điều tra theo thượng lưu dòng chảy của đập

- Phiếu phỏng vấn điều tra: được xây dựng theo tình hình thực tế, và một

số câu hỏi cảm quan đối với người dân

- Đối tượng phỏng vấn: bao gồm 30 hộ dân sinh sống ở hạ lưu và thượnglưu dòng chảy, cùng 4 cán bộ đang làm việc tại nhà máy

- Thu thập thông tin về: Tình hình khu vực xung quanh và bên trong Nhàmáy, khảo sát địa hình, phỏng vấn nhanh lãnh đạo, công nhân tại khu vực nghiêncứu

Quan sát công tác vận hành nhà máy khi nhà máy đang phát điện so sánh vớitài liệu thu thập được từ trước Quan sát công tác đảm bảo an toàn lao động và

môi trường của cán bộ, công nhân nhà máy trong quá trình vận hành nhà máy

Phương pháp xử lý số liệu điều tra

Số liệu thu thập qua bảng phỏng vấn, qua phân tích được xử lý và phântích định lượng bằng phần mềm Excel Kết quả xử lý được thể hiện theo dạng

Trang 33

phân tích, mô tả, bảng và biểu đồ.

2.4.2 Xác định được các nguồn phát sinh chất thải, khối lượng và thành phần của yếu tố gây ảnh hưởng tới môi trường trong giai đoạn vận hành của nhà máy

Để thực hiện nội dung này, đề tài sử dụng một số phương pháp sau:

Phương pháp ngoại nghiệp:

Khảo sát thực địa, thu thập thông tin về các nguồn phát sinh chất thải

Kế thừa tài liệu

Kế thừa các thông tin, các biểu mẫu và các công thức tính toán lượng phátsinh trong khi nhà máy hoạt động

Sử dụng các bộ tiêu chuẩn để đánh giá về các khối lượng thải bỏ của nhàmáy

Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp kế thừa số liệu

Trực tiếp xuống tiếp cận thực tế tại địa phương, đưa ra những đánh giá vàghi lại các số liệu, hình ảnh tại khu vực nghiên cứu Giúp đưa ra những nhận xétđúng đắn về hiện trạng, chất lượng môi trường nước mặt, không khí tại khu vựckhảo sát

+ Sau khi tiến hành khảo sát thực địa tại khu vực nghiên cứu, dựa trênnhững nhận xét tiến hành thành lập bộ câu hỏi phỏng vấn, cố gắng tối đa trong

Trang 34

việc đưa ra các câu hỏi phù hợp, dễ hiểu phát triển thêm các câu hỏi mới từ bộ câu hỏi có sẵn.

+ Sau khi thành lập bộ câu hỏi phỏng vấn tiến hành phỏng vấn đối với các

hộ gia đình tại các bản chịu tác động do hoạt động của nhà máy trên địa bàn xã

Tú Nang, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La

Phương pháp Lấy mẫu môi trường hiện trạng

Lựa chọn vị trí lấy mẫu

Dựa trên kế hoạch lấy mẫu đã được chuẩn bị, vị trí và các thông số quantrắc được lựa chọn mang tính đại diện phản ánh hiện trạng thành phần môitrường tương ứng, đồng thời đây là những thông số đặc trưng đã được quy địnhtrong các QCVN và TCVN hiện hành đang có hiệu lực

+ Đối với mẫu khí:

Dự kiến lập kế hoạch lấy 05 mẫu khí khu vực nhà máy: 01 mẫu tại tổ máyphát điện; 01 điểm tại cổng nhà máy thủy điện; 01 điểm tại khuân viên nhà máycuối hướng gió; 01 điểm tại khu dân cư cách nhà máy 500m đầu hướng gió; 01điểm tại khu dân cư cách nhà máy 500m cuối hướng gió

+ Đối với mẫu nước mặt:

Dự kiến lập kế hoạch lấy 05 mẫu nước mặt trên suối Đông Khùa khu vựcnhà máy Vị trí theo chiều dòng chảy từ thượng lưu đến hạ lưu như sau: 01điểm nước mặt cách đập 500m; 01 điểm nước mặt tại vị trí đập; 01 điểm nướcmặt tại hạ lưu sau nhà máy; 01 điểm nước mặt tại hạ lưu cách nhà máy 500m;

01 điểm nước mặt tại hạ lưu cách nhà máy 1000m

Các mẫu nước mặt đều là các mẫu tổ hợp: Tại mỗi vị trí lấy 03 mẫu gồm

01 mẫu cách bờ 50cm ở độ sâu 5cm + 01 mẫu giữa dòng ở độ sâu 5cm + 01 mẫugiữa dòng ở độ sâu 20cm Sau đó các mẫu được đồng nhất trong xô chứa mẫulớn và được chứa trong các chai PE bảo quản theo từng thông số

+ Đối với nước thải sinh hoạt: lấy 01 mẫu tại điểm đầu ra tại hệ thống xử

Trang 35

lý nước thải của nhà máy

Phương pháp lấy mẫu:

Phương pháp đo đạc lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí:Các thông số vi khí hậu được xác định tại hiện trường bằng các máy đonhanh, lấy mẫu không khí bằng phương pháp hấp thụ với các dung dịch thíchhợp theo các tiêu chuẩn Việt Nam qui định: TCVN -5937-5005; TCVN -5938-2005; TCVN -5939-2005; TCVN-5940-2005; ISO- 6768-1985; ISO 4219:1979;ISO 8186:1989; TCVN 6192 : 2000 (ISO 10396 : 1993); TCVN 5973 : 1995(ISO 9359 : 1989)

 Phương pháp đo đạc lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường

nước mặt:

TCVN 5992:1995 (ISO 5667 -2: 1991), TCVN 5994: 1995 (ISO 5667-4:1987), TCVN 5996:1995 (ISO 5667 -6: 1990), TCVN 5999: 1995 (ISO 5667-

10: 1992), TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006), TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11: 1992),TCVN 5297: 1995, TCVN 4046: 1985; TCVN 7538-2:2005

* Phương pháp xác định các thông số ô nhiễm trong không khí:

- TCVN 5978:1995 (ISO 4221:1980) Chất lượng không khí Xác địnhnồng độ khối lượng của lưu huỳnh điôxit trong không khí Phương pháp trắcquang dùng thorin

- TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) Xác định nồng độ khối lượng củalưu huỳnh điôxit Phương pháp tetrachloromercurat (TCM)/Pararosanilin

- TCVN 7726:2007 (ISO 10498:2004) Xác định Sunfua điôxit Phươngpháp huỳnh quang cực tím

- TCVN 5972:1995 (ISO 8186:1989) Xác định nồng độ khối lượng củacarbon monoxit (CO) Phương pháp sắc ký khí

- TCVN 7725:2007 (ISO 4224:2000) Xác định carbon monoxit Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán

Trang 36

- TCVN 5067:1995 Chất lượng không khí Phương pháp khối lượng xácđịnh hàm lượng bụi.

- TCVN 6138:1996 (ISO 7996:1985) Xác định nồng độ khối lượng củacác nitơ ôxit Phương pháp quang hóa học

* Phương pháp xác định các thông số ô nhiễm trong nước mặt:

- TCVN 4557:1988 - Chất lượng nước - Phương pháp xác định nhiệt độ;

- TCVN 6492:1999 (ISO 10523:1994) Chất lượng nước - Xác định pH;

- TCVN 6001-1: 2008 Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá sau n

ngày (BODn) – Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea;

- TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá học (COD);

- TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh;

- TCVN 6053–1995 (ISO 9696-1992) - Chất lượng nước - Xác định chất rắn hòa tan;

- TCVN 6626:2000 Chất lượng nước - Xác định Asen - Phương pháp đophổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrro);

- TCVN 7877:2008 (ISO 5666 -1999) Chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân;

- TCVN 6193:1996 Chất lượng nước - Xác định coban, niken, đồng, kẽm, cadimi và chì Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa;

- TCVN 6002:1995 (ISO 6333-1986) Chất lượng nước - Xác định mangan

- Phương pháp trắc quang dùng fomaldoxim;

- TCVN 6222:2008 Chất lượng nước - Xác định crom tổng - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử;

- TCVN 6177:1996 (ISO 6332-1988) Chất lượng nước - Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-phenantrolin;

- TCVN 6181:1996 (ISO 6703-1-1984) Chất lượng nước - Xác định Xianua tổng;

Trang 37

- TCVN 6216:1996 (ISO 6439-1990) Chất lượng nước - Xác định chỉ số phenol - Phương pháp trắc phổ dùng 4-aminoantipyrin sau khi chưng cất;

- TCVN 5070:1995 Chất lượng nước - Phương pháp khối lượng xác định dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ;

- Phương pháp xác định tổng dầu mỡ thực vật thực hiện theo US EPAMethod 1664 Extraction and gravimetry (Oil and grease and total petroleumhydrocarbons);

- TCVN 6225-3:1996 Chất lượng nước - Xác định clo tự do và clo tổng

số Phần 3 - Phương pháp chuẩn độ iot xác định clo tổng số;

- TCVN 4567:1988 Chất lượng nước - Phương pháp xác định hàm lượngsunfua và sunphat;

- TCVN 6494:1999 Chất lượng nước - Xác định các ion florua, clorua,nitrit, orthophotphat, bromua, nitrit và sunfat hòa tan bằng sắc ký lỏng ion

TCVN 6658:2000 Chất lượng nước Xác định crom hóa trị sáu Phương pháp trắc quang dùng 1,5 - Diphenylcacbazid

-+ Không khí xung quanh: QCVN 05:2013/BTNMT; QCVN06:2009/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT

Trang 38

+ Nước mặt: QCVN 08-MT:2015/BTNMT

Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

Tiến hành điều tra khảo sát liên quan đến đời sống nhân dân, sinh kế saukhi xây dựng thủy điện Lập những câu hỏi để đánh giá nhận thức của họ vềcường độ cũng như tần suất xảy ra các loại thiên tai khác nhau có liên quan tớixây dựng thủy điện

Do điều tra về lưu lượng dòng chảy của nhà máy không có trạm quan trắcthường xuyên và số liệu cụ thể Do vậy học viên tiến hành các điều tra ngườidân liên quan đến chiều cao mực nước cao nhất, mực nước thấp nhất vào cácmùa, các thời điểm trong ngày Sau đó tổng hợp, xử lý lấy số liệu trung bình đểđưa ra những con số thay đổi về lưu lượng từ khi có nhà máy thủy điện

Dự kiến tiến hành điều tra 20 hộ dân sinh sống quanh khu vực thực hiện

đề tài (theo mẫu có sẵn, phụ lục ??????)

Phương pháp đánh giá nhanh tải lượng

Sử dụng các công thức toán học, các số liệu có sẵn và tiến hành so sánh đềtài sử dụng phương pháp này để đánh giá sơ bộ tải lượng chất ô nhiễm Phươngpháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng Thếgiới (WB) phát triển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất ônhiễm (khí thải, nước thải, CTR) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tuỳ theo từngngành sản xuất và các biện pháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dựbáo các tải lượng ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi nhà máy triểnkhai (Văn Hữu Tập, 2015)

Phương pháp xử lý số liệu và phân tích số liệu:

- Số liệu sơ cấp: Số liệu trên phiếu điều tra được tổng hợp lại sau đó đượctính toán và xử lý thống kê trên Microsoft Excel

- Các số liệu thô về kết quả quan trắc và phân tích được thống kê và tính

Trang 39

toán cho đồng nhất với đơn vị được quy định trong QCVN và TCVN hiện hành.

2.4.4 Phương pháp đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động do hoạt động của nhà máy thủy điện Đông Khùa

Phương pháp kế thừa tài liệu: Kế thừa các kết quả nghiên cứu, báo cáo

khoa học, luận văn, bài báo của các nhà máy cùng loại đã được công bố và côngnhận

Phương pháp đề xuất: Trên cơ sở tài liệu, thông tin đã tiến hành thu thập tiến

hành tổng hợp thông tin, đánh giá phân tích và kết luận các vấn đề nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu đề ra Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm khắc phục những tác động ảnh hưởng đến chất lượng môi trường khu vực hiệu quả tại khu vực nghiên cứu.

Trang 40

Chương 3 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

KHU VỰC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3.1 Điều kiện môi trường tự nhiên khu vực nhà máy

Huyện có diện tích 843km2 và dân số khoảng hơn 70000 người, huyện lỵ

là thị trấn Yên Châu nằm trên đường Quốc lộ 6, cách thị xã Sơn La khoảng64km về hướng Đông Nam

Huyện Yên Châu có 14 xã, 01 thị trấn, 190 bản, với 5 dân tộc anh emcùng sinh sống, trong đó tỷ lệ dân tộc Thái chiếm 54,1%, dân tộc Kinh chiếm19,5%, dân tộc Mông 14,3%, dân tộc Xinh Mun chiếm 11,6%, dân tộc Khơ Múchiếm 0,1%

Vùng nghiên cứu có xã của huyện Yên Châu là: Tú Nang

3.1.2 Địa hình địa mạo

Vùng lòng hồ, Tuyến đập, Tuyến năng lượng, Nhà máy thuỷ điện ĐôngKhùa đều nằm trong vùng địa hình núi với độ cao 300 - 800m, đỉnh núi có độcao 500 - 900m Nói chung địa hình dốc đến rất dốc, các sườn núi khá dốc, daođộng từ 35 đến 550, nhiều nơi gặp vách đứng, địa hình cực kỳ phức tạp Vùngnghiên cứu có diện tích nhỏ, thuộc vùng chuyển tiếp giữa 2 khu vực đồi núichênh cao địa hình từ 300 - 500m

Địa mạo khu vực đặc trưng bởi hai kiểu địa hình là tích tụ và bóc mòn,

Ngày đăng: 22/06/2021, 14:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w