So với các loài cây gỗ, tre nứa có ưu điểm nổi trội là chúng có tốc độsinh trưởng rất nhanh, tuổi khai thác của tre nứa sớm, có thể khai thác sau 3 -4 năm kể từ khi trồng và cho năng suấ
Trang 1-LÊ VĂN VƯƠNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHAI THÁC MĂNG TỚI
SINH TRƯỞNG CỦA BƯƠNG MỐC (Dendrocalamus velutinus
N.-H Xia, V.T Nguyen &V D Vu) TẠI BA VÌ VÀ HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Mã số: 60620211
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS TRẦN NGỌC HẢI
HÀ NỘI - 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Luận văn Thạc sỹ “Nghiên cứu ảnh hưởng của khai thác măng tới sinh
trưởng của Bương mốc (Dendrocalamus velutinus N.-H Xia, V.T Nguyen
&V D Vu) tại Ba Vì và Hòa Bình”, chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng,
là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị, một nghiêncứu nào Trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin, kết quả từ nhiều nguồn
dữ liệu khác nhau Các thông tin trích dẫn được sử dụng đều được ghi rõnguồn gốc và xuất xứ
N Ngày 6 t n 6 năm 2017
Người cam đoan
Lê Văn Vương
Trang 3LỜI CẢM N
Trải qua một thời gian dài phấn đấu nghiên cứu, học tập Được sự giúp
đỡ tận tình của các thầy cô trong Khoa Quản lý Tài nguyên rừng, Phòng Sauđại học và các thầy cô trong các Bộ môn, các Khoa đã giúp đỡ, hướng dẫnnhiệt tình cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đồng thời,
c ng nhờ sự động viên kịp thời của gia đình, bạn b Đến nay tôi đã hoàn thànhđược bài luận văn của mình Nhân dịp này tôi xin bày t lòng biết ơn sâu sắcđến các thầy cô, bạn b và gia đình, đặc biệt là PGS TS Trần Ngọc Hải, ngườithầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gianthực tập và viết luận văn tốt nghiệp của mình
C ng qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cơ quan, các hộ gia đình, cá nhân đã giúp đỡ tận tình cho tôi trong quá trình thực tập tại khu vực vùng đệmcủa Vườn quốc gia Ba Vì Do năng lực c ng như kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn đề tài còn nhiều thiếu sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô, các nhà khoa học và bạn b đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM N ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về các công trình đã công bố về đặc điểm lâm học và gây trồng tre, trúc 3
1.1.1 Trên thế giới 3
1.1.2 Ở Việt Nam 6
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu Bương mốc 11
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 13
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 13
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 13
2.3 Nội dung nghiên cứu 14
2.3.1 Tìm hiểu kinh nghiệm của người dân trong khai thác và chế biến măng Bương mốc 14
Trang 52.3.2 Ảnh hưởng của kỹ thuật khai thác măng tới cấu trúc tuổi của lâm phần
Bương mốc 14
2.3.3 Ảnh hưởng của kỹ thuật khai thác măng tới sinh trưởng và thoái hóa lâm phần Bương mốc 14
2.3.4 Ảnh hưởng một số nhân tố khí hậu đến quá trình ra măng của Bương mốc 14
2.3.5 Đề xuất giải pháp kỹ thuật đề xuất trong kinh doanh rừng trồng Bương mốc lấy măng 14
2.4 Phương pháp nghiên cứu 15
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 23
3.1 Điều kiện tự nhiên 23
3.1.1 Vị trí địa lý 23
3.1.2 Địa hình 24
3.1.3 Khí hậu thuỷ văn 24
3.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng 26
3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 27
3.2.1 Đặc điểm dân cư 27
3.2.2 Tập quán sản xuất 28
3.2.3 Hiện trạng sử dụng đất 28
4.1 Tìm kinh nghiệm của người dân trong khai thác và chế biến măng Bương mốc 29
4.1.1 Kiến thức bản địa trong khai thác măng Bương mốc 29
4.1.2 Phân tích ưu nhược điểm của kỹ thuật khai thác hiện tại 37
4.1.3 Kiến thức bản địa về chế biến măng Bương mốc 40
4.2 Ảnh hưởng của kỹ thuật khai thác măng tới cấu trúc tuổi của lâm phần Bương mốc 46
Trang 64.3 Ảnh hưởng của khai thác măng tới sinh trưởng và hiện tượng thoái hóacủa Bương mốc 484.3.1 Ảnh hưởng của cường độ khai thác măng tới sinh trưởng của Bươngmốc 484.3.2 Hiện tượng thoái hóa lâm phần Bương mốc 504.4 Ảnh hưởng của một số nhân tố khí hậu đến quá trình ra măng của Bươngmốc 544.5 Giải pháp kỹ thuật đề xuất trong kinh doanh rừng trồng Bương mốc lấymăng 584.5.1 Quan điểm và cơ sở khoa học cho đề xuất kỹ thuật trong khai thác 584.5.2 Một số biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất măng, phục tráng lâmphần Bương mốc bị thoái hóa. 60KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 67TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾ Ắ
Bộ NN & PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Sở NN & PTNT Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 84.1 Tuổi cây mẹ và khả năng sinh măng trong bụi Bương mốc 46
tại Ba Vì
4.2 Cường độ khai thác măng và sinh trưởng của cây tuổi 1 48
4.3 Mức độ nâng cao của gốc măng Bương mốc theo các thế hệ 52
măng
Trang 94.7 Chọn cành và nhân giống bằng phương pháp chiết cành 35
4.13 Cây mẹ để lại và kỹ thuật chăm sóc sau khai thác 38
Trang 104.24 Hiện tượng khuy Bương mốc 53
Trang 11So với các loài cây gỗ, tre nứa có ưu điểm nổi trội là chúng có tốc độsinh trưởng rất nhanh, tuổi khai thác của tre nứa sớm, có thể khai thác sau 3 -
4 năm kể từ khi trồng và cho năng suất khá cao (từ 4 - 12 tấn/ha/năm), luân kỳkhai thắc rất ngắn (2 - 3 năm), thậm chí trong thực tiễn sản xuất nhiều địaphương đã khai thác rừng tre nứa theo phương thức chặt chọn với luân kỳ 1năm; sớm cho khai thác; kỹ thuật gây trồng tương đối đơn giản; có khả năngsinh trưởng trên đất khó canh tác và đất hoang hóa; là loài đa tác dụng (đãthống kê được hơn 30 công dụng của tre nứa, trong đó có những công dụngchính là làm hàng thủ công mỹ nghệ, làm vật liệu xây dựng, làm nguyên liệutrong công nghiệp giấy sợi, sản xuất măng tre làm thức ăn tươi hoặc khô, làmthan hoạt tính, nguyên liệu cho các nhà máy chế biến ván thanh, đóng đồđạc…) Tre trúc có giá trị rất lớn đối với nền kinh tế quốc dân và đời sốngnhân dân, đặc biệt là nông dân nông thôn và đồng bào miền núi
Bương mốc nằm trong nhóm cung cấp thực phẩm có giá trị cần thực hiệnnghiên cứu các giải pháp nâng cao giá trị sản phẩm của loài cây lâm sản ngoài
gỗ trong Hội thảo “Xác định ưu tiên nghiên cứu phục vụ tái cơ cấu ngành lâmnghiệp” do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam tổ chức ngày 18/12/2014
Là một loài tre có kích thước lớn, cho măng ngon, có giá trị kinh tế caonên ngoài tự nhiên Bương mốc đang bị khai thác mạnh, ngoài ra tại một số
mô hình trồng Bương mốc hộ gia đình c ng chưa có biện pháp khai thác
Trang 12măng hợp lý cho năng suất và chất lượng cao c ng như đảm bảo duy trì nguồnlợi lâu dài Vì vậy, để góp phần vào công tác bảo tồn, phát triển gây trồng đểphát huy hết tiềm năng của loài, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đờisống của nhân dân địa phương, đặc biệt là đồng bào miền núi, tôi đã thực hiện
đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của khai th c măng tới sinh trưởng của
Bương mốc (Dendrocalamus velutinus N.-H Xia, V.T Nguyen &V D Vu) tại Ba Vì và Hòa Bình”.
Trang 13Chương 1 ỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 ổng quan về c c công trình đã công bố về đặc điểm lâm học và gây trồng tre, trúc
1.1.1 Trên thế giới
* N ữn n ên cứu về p ân loạ p ân bố tre trúc trên t ế ớ
Các nghiêu cứu về tre trúc trên thế giới đã bắt đầu từ khá lâu và rất đadạng Đầu tiên phải kể tới ấn phẩm nghiên cứu về tre trúc của Munro (1868).Sau đó có nghiên cứu về các loài tre trúc Ấn Độ (Gamble 1896) trong đó tácgiả mô tả hình thái của 151 loài tre trúc phân bố ở Ấn Độ và một số nước lánggiềng như Pakistan, Srilanca, Myanma, Malaysia và Indonesia Tác giả c ngcho rằng các loài tre trúc là loài chỉ thị rất tốt về các đặc điểm và độ phì củađất
Tổ chức FAO (1992), (2007) đã đưa ra danh lục 192 loài, c ng như đặcđiểm phân bố theo đai độ cao của một số loài tre trúc
Nghiên cứu về chi Dendrocalamus làm cơ sở để phân loại một số loàitrong chi ở Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á (Hsueh, C.J & Li, D.Z
1988, 1996) [32] [33]
S DransField and E A Widjaja (1995), [37] khi giới thiệu về tài liệutre trúc của Đông Nam Á đã đề cập tới các thông tin về tên khoa học, tên địaphương, phân bố địa lí của loài, giá trị sử dụng, đặc điểm nhận biết qua hìnhthái và thông tin vắn tắt về sinh thái một số loài, như đối với loài Bương
(Dendrocalamus giganteus) có mọc tự nhiên ở cao nguyên nhiệt đới ẩm trên
1.200 m tuy nhiên có thể mọc ở rừng thấp nhiệt đới ẩm, có tầng đất dày nhiềumùn Tại Thái Lan đã phát hiện thấy loài này mọc ở rừng cây Tếch
Ở đảo Hải Nam rất gần với Việt Nam đã phát hiện được 46 loài tre nứa,trong đó có 38 loài phân bố tự nhiên, chủ yếu có 3 loài mọc tản thuộc chi
Trang 14Phyllostachys và Sasa; tại tỉnh Vân Nam có 250 loài đã được phát hiện, diện
tích tre nứa đạt tới 331000 ha, riêng loài Phyllostachys heterocycta var.
pubescens chiếm 80% diện tích kể trên (Tác giả Zhou Fangchun 2000) [40]
D N Tewari [38] đã công bố số liệu cho biết trên thế giới hiện nay80% rừng tre trúc phân bố ở Châu Á, tất cả các vùng rừng nhiệt đới và Ánhiệt đới của thế giới đều có tre trúc xuất hiện Độ cao phân bố của chúng từsát biển lên tới 4000 m Tác giả đã xây dựng được vùng phân bố chung chotre trúc và bản đồ phân bố một số chi tre trúc quan trọng của thế giới Nhìnvào bản đồ phân bố này có thể thấy được trung tâm phân bố tre trúc tập trungvào giải nhiệt đới và á nhiệt đới thuộc Châu Á, trong đó chủ yếu là ở TrungQuốc, Ấn Độ, Việt Nam, Nhật Bản, Malaysia, Bắc Australia, Trung Phi, Nam
Mỹ và một phần nh ở Bắc Mỹ
Theo D N Tewari (2001) [38] thì Ấn Độ là nước có diện tích tre trúclớn nhất thế giới, khoảng 2 triệu ha, phân bố từ sát biển lên tới độ cao 3.700 msát chân núi Hymalaya Có 50% số loài tập trung phân bố ở phía Tây Ấn Độ,
đa số các loài có thân mọc cụm như Bambusa, Dendrocalamus, Gigantochloa,Oxytenanthera Tác giả c ng đưa ra dẫn liệu về độ cao phân bố của một số loài
cụ thể, nhưng không thấy đề cập các loài trong chi Indosasa
A N Rao và V Ramanatha Rao (1999) [35] đã đưa ra một số kết quả
về nghiên cứu có liên quan tới một số nhân tố sinh thái: Loại đất, hàm lượngmùn trong đất, lượng mưa, số ngày mưa trong năm của 19 loài tre trúc củaTrung Quốc
Công trình “Bamboo red scovered” của Victor Cusack (1997) [39] đề
cập đến biện pháp bón phân làm cho nhiều loài tre trúc phát triển tốt, măng to,nhưng phải bón một cách hợp lý tùy thuộc vào loài nhất định
Tổ chức Plant Resources of South - East Asia (Prosea) xuất bản tập
“Prosea 7: Bamboos” (1995) [37] đã tiến hành mô tả đặc điểm hình thái, sinh
Trang 15thái, phân bố, gây trồng, sử dụng cho 75 loài tre trúc thông dụng, có giá trị ởvùng Đông Nam Á.
Fu Maoyi et al (2000) [31] với “Cult vat on & Ut l zat on on Bamboos”
đã xác định những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát sinh măng, sinh
trưởng và phát triển của thân khí sinh là: Độ ẩm, nhiệt độ, dinh dưỡng, cấutrúc rừng, biện pháp lâm sinh, sâu bệnh Đây là những nhân tố cần phải đượcquan tâm khi áp dụng các biện pháp thâm canh tăng năng suất măng và thânkhí sinh
* N ữn n ên cứu về kỹ t uật n ân ốn tre trúc
Theo nghiên cứu của A N Rao và V Ramanatha (1999) [35] cho thấynhân giống sinh dưỡng là phương pháp có thể áp dụng với hầu hết các loài tre.Nhân giống bằng phương pháp giâm hom cành là một phương pháp có thể sửdụng với tính thực tiễn và hiệu quả cao, là một phương pháp phổ biến cho cácvườn ươm thương mại với quy mô lớn Phương pháp này thường được sửdụng cho các loài có rễ khí sinh tại gốc của các cành ngang Các nghiên cứu c
ng chỉ ra rằng cành lớn có nhiều khả năng ra rễ hơn cành nh
Nghiên cứu của Fu Maoyi và các cộng sự (2000) [31] về giâm hombằng cành c ng cho thấy chọn cành để giâm hom tốt nhất có độ tuổi 1- 2 năm
và lấy từ cây 3 năm tuổi Kích thước hom dài từ 40 - 50 cm, có từ 2 đến 3 đốt,khi giâm hom được đặt nghiêng so với luống và lấp đất dày từ 5 - 6 cm, đểđầu trên của cành trồi lên kh i mặt đất Luống giâm hom nên được che phủbằng lá hoặc rơm rạ và tưới nước đủ ẩm hàng ngày Tác giả cho rằng nhângiống bằng hom cành có nhiều thuận lợi, sẽ không hoặc có rất ít tổn thương
và khả năng ra măng ở gốc cây mẹ Thời vụ giâm hom có thế tiến hành vàotháng 2 đến tháng 9 hàng năm, tốt nhất từ tháng 2 - 3 cho tỷ lệ sống cao hơn,cành lấy hom có kích cỡ nh thường dễ dàng xử lý, vận chuyển và có chi phíthấp hơn cành lớn Trồng cây hom có sự phát triển tốt về hệ rễ và cho tỷ lệsống cao
Trang 16Nghiên cứu của Victor Cusack (1997) [39] cho thấy, nhân giống bằnggốc có thể đạt được tỷ lệ sống 100% Tuy nhiên, chỉ nên áp dụng cho nhữngloài tre có kích thước nh Trong phương pháp này, gốc được đào bao gồm rễ
và phần đất xung quanh, mỗi gốc có từ 3 - 4 mắt, phần trên của thân khí sinh
để lại từ 3 - 4 đốt
Nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô cho các loài tre c ng đãđược một số nước trên thế giới thử nghiệm và đã đạt được những thành côngbước đầu Trung tâm nghiên cứu tre Trung Quốc (2008) đã đưa ra một số loạimôi trường và mô cấy
Nghiên cứu của Zhou Fangchun (2000) [40] chỉ ra rằng sử dụng giốnggốc thích hợp cho các loài thuộc các chi Bambusa, Dendrocalamus,Sinocalamus… Gốc được lựa chọn từ những cây khoẻ mạnh, từ 2 - 3 nămtuổi, không sâu bệnh Chọn gốc có một ít rễ, cắt phần thân khí sinh chỉ để lạichiều dài khoảng 1m, giữ lại rễ, thân ngầm và 5 - 6 cành lá ở các đốt gần gốc
Nghiên cứu của trung tâm nghiên cứu tre Trung Quốc năm 2008 [30]
đã cho thấy sử dụng các hom cành to cho tỷ lệ sống cao và đạt tới 83,75% nếu
sử dụng cành nh tỷ lệ sống rất thấp, chỉ khoảng 10% Hom cành lấy ở 1 nămtuổi, có trên 2 mắt, đường kính cành khoảng 1 cm, chiều dài hom khoảng 30
cm và cắt vát ở phần trên với góc 45 độ để lại 3 - 5 lá trên cành là tốt nhất
1.1.2 Ở Việt Nam
* N ữn n ên cứu về p ân bố p ân loạ tre trúc
Nghiên cứu về tre trúc ở Việt Nam đã được bắt đầu từ khá lâu Có thểnói công trình đầu tiên nghiên cứu về tre trúc Việt Nam thuộc về một ngườiPháp trong ấn phẩm nghiên cứu về thực vật chí Đông Dương (Le Comte1923) Trong những năm 1960, Phạm Quang Độ đã nghiên cứu về kỹ thuậttrồng và khai thác tre trúc ở Việt Nam (Phạm Quang Độ 1963) [7] C ng từthời gian này, các nghiên cứu về phân loại, kỹ thuật nhân giống, kỹ thuật
Trang 17trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng tre trúc, kỹ thuật chế biến, bảo quản tre trúc c ngđược thực hiện.
Từ năm 1971 tới 2007 đã có tới trên 18 công trình nghiên cứu lớn và nhliên quan tới phân loại, đặc điểm nhận biết và phân bố của các loài tre trúc,các loại và cấu trúc rừng tre trúc ở Việt Nam Các nghiên cứu này phần lớn làcác nghiên cứu độc lập về hình thái, giải phẫu, nhận biết, phân bố và côngdụng của một số loài tre trúc
Cây c Việt Nam là cuốn sách do tác giả Phạm Hoàng Hộ soạn thảo vàđược xuất bản năm 1999 tại Nhà xuất bản Trẻ - Thành phố Hồ Chí Minh [13]
là một cuốn từ điển có thể nói là đã liệt kê và mô tả được nhiều loài tre nhấtvới 18 chi và 126 loài tre có đề cập đến chi Dendrocalamus
Nghiên cứu về “T n uyên tre V ệt Nam” của Nguyễn Tử Ưởng năm
2001 [29] đã cung cấp những thông tin tổng hợp về giá trị kinh tế, diện tích,kiểu sống và trữ lượng loài, phân bố, nguy cơ tuyệt chủng và các hoạt độngnghiên cứu phổ biến kỹ thuật về Tre ở Việt Nam Nghiên cứu c ng đã cungcấp cho chúng ta có một cái nhìn tổng quan về tài nguyên Tre, và các hoạtđộng nghiên cứu sử dụng Tre ở Việt Nam
Từ năm 1980 đến nay, tại các khu vực thuộc đồi núi của tỉnh Hòa Bìnhđặc biệt là dọc lưu vực lòng hồ thủy điện sông Đà, các huyện vùng thấp như
Lương Sơn, Kỳ Sơn, Lạc Thủy đã đưa cây Luồng (Dendrocalamus membranaceus Munro) trở thành cây trồng m i nhọn ở địa phương Diện tích
trồng Luồng của tỉnh đạt 103.640 ha gồm rừng trồng sản xuất, rừng phòng hộvới hình thức trồng tập trung hay phân tán Tại các xã vùng cao huyện MaiChâu, Tân Lạc cây luồng c ng được đưa vào gây trồng nhưng do điều kiện khíhậu, đất đai không phù hợp nên hiện nay nhiều diện tích đã bị bệnh chổi sể, gỉsắt lá, bệnh thối măng, vào mùa măng hay bị sâu hại và bọ xít hại măng ảnhhưởng tới năng suất và chất lượng của cây trồng Trong khi đó, tại các địa
Trang 18phương trên có một số loài tre trúc phân bố tự nhiên hoặc được đồng bào dântộc trồng từ lâu đời lại sinh trưởng tốt so với cây Luồng hoặc Điền trúc đem
từ nơi khác về trồng Kết quả nghiên cứu thực tiễn kết hợp với kinh nghiệmcủa đồng bào người dân tộc Thái và Mường ở hai xã vùng cao thuộc tỉnh HòaBình có thể khẳng định các loài Bương, Vầu, Mai là những loài thích hợp cầnphát triển gây trồng trên diện rộng sẽ đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội
và môi trường (Trần Ngọc Hải, 2005) [9]
* Các n ên cứu về kỹ t uật lâm s n
Đây là lĩnh vực về tre trúc được nghiên cứu nhiều nhất, như thống kêcủa chúng tôi đã có tới 52 công trình nghiên cứu kể từ năm 1963 tới này Cácnghiên cứu tập trung vào các vấn đề nhân giống, khảo nghiệm, kỹ thuật gâytrồng, kỹ thuật chăm sóc và khai thác các loại riêng biệt Ngay từ năm 1963,
Phạm Quang Độ đã nghiên cứu và xuất bản ấn phẩm “Trồn v k a t c tre nứa trúc” [7] Đây là một trong những cuốn sách đầu tiên về đề tài tre trúc Nội
dung cuốn sách trình bày sơ lược về đời sống tre nứa và phương pháp gâytrồng một số loài tre nứa trúc chủ yếu Đây là một trong những nghiên cứu đãrất tổng hợp từ cách nhận biết đến phân bố, sự tăng trưởng, cho đến trồng vàkhai thác, chăm sóc rừng tre nứa
Sau đó, c ng có rất nhiều các nghiên cứu về nhân giống, kỹ thuật trồng
và khai thác các loài tre trúc Ví dụ như Phạm Bá Ninh (1974) đã nghiên cứu
về nhân giống Luồng bằng phương pháp ươm cành trong bầu dinh dưỡng;Trịnh Đức Trình (1974) nghiên cứu về thời vụ ươm Luồng ở vườn ươm ởThanh Hoá (chưa tìm được tài liệu); Trần Nguyên Giảng và cộng sự (1977) vềnghiên cứu kỹ thuật trồng và kinh doanh rừng Luồng đáp ứng với nhu cầutrồng ở quy mô lớn; Hoàng Vĩnh Tường (1977) về nghiên cứu tác dụng củamột số chất kích thích sinh trưởng đến việc nhân giống Luồng bằng cành; từ
Trang 19trước đến nay, người ta gây trồng Luồng bằng giống vô tính là chủ yếu (gốc,thân, cành, chét) Phương pháp này cho hệ số nhân giống rất thấp.
Việc tìm phương pháp nhân giống vừa đơn giản vừa tận dụng tối đa sốcành có trên thân, vừa sử dụng được cây giống ở các lứa tuổi đã được tác giả
Lê Quang Liên (2001) với công trình “N ân ốn Luồn bằn c ết c n ”
nhằm tìm ra phương pháp nhân giống có thể tận dụng được nhiều vật liệugiống hom và nghiên cứu của tác giả đã cho thấy Luồng là một loài cây có thểnhân giống bằng cành Một số quy trình, quy phạm cho trồng tre trúc c ngđược xây dựng như: Quy phạm kỹ thuật trồng luồng (Bộ NN&PTNT 1999) đãsoạn thảo quy trình kỹ thuật trồng Luồng bằng cành chiết bao gồm các khâu
từ tạo giống đến khai thác sản phẩm; Quy trình kỹ thuật trồng cây tre chomăng ngọt Đài Loan (Cục Lâm nghiệp 1999) cho thấy cây tre cho măng ngọtĐài Loan t ra khá thích hợp với khí hậu, đất đai ngh o xấu, khô cằn của vùngđất trống đồi núi trọc trung du (Bắc Giang, Phú Thọ) và vùng núi cao Sa Pa.Sản phẩm là măng ngọt có khả năng tiêu thụ tốt với thị trường trong nước và
mở ra triển vọng xuất khẩu Các nghiên cứu về “Sử dụn ợp lý v p t tr ển t n uyên Tre V ệt Nam” là nghiên cứu rất quan trọng của tác giả Nguyễn Tử
Ưởng năm 1995 làm cơ sở cho việc định hướng trồng và kinh doanh các loàitre một cách hợp lý ở Việt Nam
Năm 2002, nhóm tác giả của Viện tư vấn phát triển kinh tế - xã hộinông thôn và miền núi và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã tiến hànhđiều tra khảo sát và đã xây dựng được kỹ thuật trồng cây làm nguyên liệu giấyvới loài cây nguyên liệu là Luồng Nhóm tác giả đã nghiên cứu đầy đủ đặcđiểm hình thái, sinh thái lâm sinh, giá trị kinh tế, từ đó xây dựng được quytrình kỹ thuật ươm giống, thiết kế trồng rừng, kỹ thuật trồng, chăm sóc, nuôidưỡng và bảo vệ rừng, khai thác và chăm sóc sau khai thác Nhóm tác giả
Trang 20c ng đưa ra mô hình trồng xen tre luồng với các cây nông nghiệp ngắn ngày trong hai năm đầu.
Năm 2005, để đánh giá được thực trạng tài nguyên tre trúc ở đây, xácđịnh những khó khăn và tìm ra các nguyên nhân để từ đó đề xuất giải phápgiúp cộng đồng người dân tộc Thái nói riêng, tỉnh Hòa Bình nói chung quản
lý, sử dụng tre trúc được tốt hơn, Trần Ngọc Hải và nhóm nghiên cứu của
trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã triển khai: “N ên cứu n ữn ả p p c ủ yếu quản lý t n uyên tre trúc dựa trên cơ sở c n đồn c c bản n ườ T vùn cao uyện Ma C âu - òa Bìn ” [10] tại hai xã Đồng Bảng
và Vạn Mai Nhóm nghiên cứu đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứutrong thu thập và phân tích thông tin như: Sử dụng phương pháp đánh giánhanh nông thôn và phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia củangười dân dể thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kiếnthức bản địa, đề xuất và lựa chọn hoạt động Áp dụng phương pháp phát triển
kỹ thuật có người dân tham gia để triển khai một số thử nghiệm về nhângiống, khai thác, bảo vệ tài nguyên tre trúc dựa vào cộng đồng Sử dụngphương pháp điều tra chuyên ngành để triển khai một số thử nghiệm về nhângiống, khai thác, bảo vệ tài nguyên tre trúc dựa vào cộng đồng, xác định loài,đánh giá tình hình sinh trưởng, phân bố, sâu bệnh hại…của các loài Ngoài racòn kế thừa các tài liệu đã công bố, sử dụng phương pháp chuyên gia để cùngphối hợp trong xác định các giải pháp phát triển
Trong tài liệu “Cây Luồn T an óa” của Sở NN&PTNT năm 2009
[26] đã đề cập tới kỹ thuật trồng, kỹ thuật khai thác thân khí sinh của Luồng theo hướng điều chỉnh kết cấu tuổi các cây trong bụi
Bùi Thị Huyên, năm 2015 trong luận án tiến sĩ đã đề cập tới một số cơ
sở khoa học trong thâm canh rừng Luồng tại huyện Quan Hóa, tỉnh ThanhHóa [12] Trong đó có đề cập tới cấu trúc tuổi, sinh trưởng các cây trong bụi,
Trang 21điều chỉnh cấu trúc thông qua biện pháp khai thác thân khí sinh của các câytrong bụi Luồng.
1.2 ổng quan các công trình nghiên cứu Bương mốc
Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2005 khi nghiên cứu “Tre trúc V ệt Nam” [23]
đã mô tả một số đặc điểm hình thái, sinh thái cây Bương mốc như sau: Bươngmốc là loài tre mọc cụm thưa cây, thân cây lớn, không gai, thân thẳng trònđều Măng ra vào tháng 5 đến tháng 9 Tác giả đã khẳng định măng Bươngmốc ăn rất ngon, cho năng suất cao
Cuốn "Lâm sản n o ỗ V ệt Nam II", 2007 [20], do tập thể tác giả biên soạn
đã viết về đặc điểm sinh học, công dụng, kỹ thuật nhân giống gây trồng, khaithác, chế biến và bảo quản của cây Bương mốc Tác giả cho rằng ngoài ýnghĩa về xây dựng, đồ dùng gia đình thì ý nghĩa lớn hơn là làm thực phẩm.Măng Bương to, ăn ngon, có thể dùng tươi, phơi khô hoặc đóng hộp; khảnăng sinh măng cao
Theo Lê Viết Lâm, Nguyễn Văn Thọ, V Văn D ng và Nian-he-Xia, ởchi Dendrocalamus trên thế giới đã phát hiện 52 loài, trong đó đã ghi nhậnđược 29 loài ở Việt Nam và có 14 loài đã xác định được tên khoa học Nhữngloài thuộc chi Dendrocalamus phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và Á nhiệtđới của Châu Á từ Ấn Độ đến Nepan, Nam Trung Quốc, Mianma, Thái Lan,Campuchia, Lào, Việt Nam, Malaysia Loài Bương mốc Ba vì đã được nhómtác giả lấy mẫu, mô tả và định loại, đã xác định được tên khoa học của loài là
(Dendrocalamus velutinus N.-H Xia,V T Nguyen & V D Vu).
V Quốc Phương, (2013) [25] khi nghiên cứu đặc điểm sinh thái và kỹthuật trồng Bương mốc tại huyện Ba Vì đã đưa ra một số kết quả cho thấy Bươngmốc được trồng từ độ cao 80 - 700m so với mực nước biển, độ dốc từ
20 - 300 với mật độ trồng có thể từ 100 - 625 bụi/ha, năng suất măng trungbình đạt từ 1,6 - 3,2 tấn/ha Bương mốc được trồng chủ yếu vào mùa xuân,
Trang 22mùa khai thác măng từ tháng 4 - 10 hàng năm Tác giả c ng cho rằng loạithuốc kích thích ra rễ thích hợp nhất để dùng trong chiết cành là IBA nồng độ1.500 ppm, khi chiết và giâm hom cành 1 tuổi cho kết quả tốt hơn cành 2 tuổi,cây con tạo được có bộ rễ đảm bảo hơn Tuy nhiên, tác giả chưa thử nghiệmchiết cành ở các mùa vụ khác nhau trong năm Tác giả c ng thử nghiệm kĩthuật trồng thâm canh Bương mốc bằng phương pháp bón phân NPK kết hợpphân vi sinh c ng như kĩ thuật phục tráng rừng Bương mốc già cối thông quachặt tỉa thưa cây già kết hợp bón phân NPK + vi sinh đã cho kết quả khảquan.
Nguyễn Trọng Khuê, 2014 [15], khi nghiên cứ đặc điểm lâm học vàkhả năng nhân giống loài Bương mốc tại vùng đệm Vườn quốc gia Ba Vì đưa
ra kết quả nghiên cứu trồng: Đối với nhân giống bằng phương pháp chiếtcành, mùa Hạ là mùa chiết cành tốt nhất, cành nhanh cho ra rễ nhất, thời gian
ra rễ tập trung Chiết cành vào mùa Đông có tỷ lệ ra rễ thấp nhất Các cành từ
3 - 9 tháng tuổi sau khi chiết có thời gian ra rễ nhanh nhất và ra rễ tập trung.Đối với nhân giống bằng phương pháp tách gốc, mùa Xuân Bương mốc đạt tỉ
lệ sống cao nhất cả ở vườn ươm và sau trồng Mùa Hạ và mùa Thu tỷ lệ sốngthấp hơn và thấp nhất là tỷ lệ sống ở mùa Đông
Nguyễn Chước Nghĩa, 2013 [22] khi nghiên cứu đặc điểm lâm học củaBương mốc tại Vườn quốc gia Ba Vì đã mô tả được các đặc điểm bên ngoài
để nhận biết được loài Bương Mốc
Phạm Thị Hồng, 2015 trong luận khi nghiên cứu về sinh trưởng củaloài Bương mốc tại Ba Vì [11] đã đề cập tới cấu trúc tuổi trong từng bụi vàcủa lâm phần nhưng chưa đề cập tới kỹ thuật khai thác măng c ng như ảnhhưởng của cường độ mùa vụ khai thác măng c ng như ảnh hưởng của cường
độ, mùa vụ khai thác… tới sinh trưởng của cấu trúc c ng như của lâm phần
Trang 23Chương 2 MỤC IÊU, ĐỐI ƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được ảnh hưởng của khai thác măng đến cấu trúc và sinh
trưởng của Bương mốc (Dendrocalamus velutinus) làm cơ sở đề xuất giải
pháp kỹ thuật kinh doanh bương mốc theo hướng bền vững và năng suất cao
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Loài Bương mốc (Dendrocalamus velutinus N.-H Xia, V.T Nguyen
&V D Vu) trồng ở vùng đệm của VQG Ba Vì.
Trang 242.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Tìm hiểu kinh nghiệm của người d n trong khai thác và chế biến măng Bư ng mốc
- Kinh nghiệm của người dân trong khai thác măng Bương mốc
- Phân tích ưu nhược điểm của kỹ thuật khai thác hiện tại
- Kỹ thuật chế biến măng đang áp dụng tại địa phương
2.3.2 Ảnh hưởng của kỹ thuật khai thác măng tới cấu trúc tuổi của l m phần Bư ng mốc
- Kỹ thuật khai thác măng tác động đến cấu trúc tuổi lâm phần Bươngmốc
2.3.3 Ảnh hưởng của kỹ thuật khai thác măng tới sinh trưởng và thoái hóa
l m phần Bư ng mốc
- Kỹ thuật khai thác măng tới sinh trưởng cây trong bụi và lâm phần của Bương mốc
- Hiện tượng thoái hóa lâm phần Bương mốc
2.3.4 Ảnh hưởng một số nh n tố khí hậu đến quá trình ra măng của Bư ng mốc
- Các nhân tố khí hậu (lượng mưa trung bình, lượng bốc hơi bình quân,nhiệt độ trung bình, nhiệt độ tối cao, nhiệt độ tối thấp ) ảnh hưởng đến quá trình
ra măng của Bương mốc
- Kết hợp theo dõi vật hậu, quá trình ra măng của 2015 - 2016 để đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố này đến quá trình ra măng
- Ảnh hưởng của một số nhân tố khí hậu đến mùa vụ và sinh trưởng măng của Bương mốc
2.3.5 Đề xuất giải pháp kỹ thuật đề xuất trong kinh doanh rừng trồng Bư
ng mốc lấy măng
- Phân tích cơ sở khoa học cho đề xuất kỹ thuật trong khai thác
Trang 25- Một số giải pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất măng, phục tráng lâm phần Bương mốc bị thoái hóa.
2.4 Phương ph p nghiên cứu
* Phư ng pháp kế thừa số liệu
Kế thừa các tài liệu về điều kiện tự nhiên - xã hội; số liệu về khí tượngthủy văn; các tài liệu nghiên cứu về tre trúc nói chung c ng như các công trìnhnghiên cứu liên quan đến loài Bương mốc đã nghiên cứu trước đây tại khuvực nghiên cứu, tại Việt Nam và trên thế giới
* Điều tra thực địa
- Đ ều tra sơ b
Tiến hành thu thập tài liệu, bản đồ khu vực nghiên cứu, đi điều tra cácvấn đề về đặc điểm địa hình khu vực nghiên cứu, tài nguyên thực vật…,những khó khăn phục vụ cho công tác chuẩn bị, để từ đó xác định địa điểm,tuyến điều tra và đưa ra kế hoạch điều tra cụ thể
- Đ ều tra tỉ mỉ
Xác định địa điểm và thu mẫu một cách đầy đủ và đại diện cho từng khu vực nghiên cứu
* Nội dung 01: Tìm hiểu kinh nghiệm của người d n trong khai thác
và chế biến măng Bư ng mốc
- Sử dụng bộ công cụ của phương pháp PRA nghiên cứu kiến thức bản địa của người dân trong khai thác và chế biến măng Bương mốc
- Kinh nghiệm của người dân trong khai thác măng Bương mốc
Tìm ểu k n n ệm của n ườ dân tron k a t c Bươn mốc bằn p ươn p p p
ỏn vấn c c trồn Bươn mốc tạ 3 xã Vân òa Tản Lĩn
v P úc T ến:
+ Ph ng vấn, ghi chép kiến thức bản địa khai thác măng Bương mốc
Trang 26+ Ph ng vấn loại măng được khai thác, cách khai thác đối với từng loại, mục đích khai thác (măng củ, măng mầm, măng ống…).
+ Ph ng vấn về hình dạng, kích thước (chiều dài, đường kính…), vị trí(ngoài, giữa bụi…) măng Bương mốc được lựa chọn khai thác
+ Ph ng vấn thời gian thu hoạch măng Bương mốc (chu kỳ khai thác, thời gian khai thác trong ngày…)
+ Ph ng vấn kỹ thuật sau khai thác, xử lý gốc măng
+ Quan sát thu thập về hình dạng, kích thước (chiều dài, đường
kính…), vị trí (ngoài, giữa bụi…) măng Bương mốc được lựa chọn khai thác.+ Quan sát thời gian thu hoạch măng Bương mốc (chu kỳ khai thác, thời gian khai thác trong ngày…)
+ Quan sát quy trình, thao tác thực hiện khai thác măng Bương mốc.+ Quan sát đặc điểm cây măng đã khai thác và gốc măng đã khai thác, biện pháp sau khai thác măng Bương mốc
- Phân tích ưu nhược điểm của kỹ thuật khai thác hiện tại
+ Đưa ra ưu nhược điểm của kỹ thuật khai thác hiện tại
+ Đề xuất phương án khai thác đạt hiệu quả cao
- Kỹ thuật chế biến măng đang áp dụng tại địa phương
P ươn p p p ỏn vấn c c trồn k a t c v c ế b ến măn Bươn mốc:
+ Ph ng vấn, ghi chép kiến thức bản địa về chế biến măng Bương mốc
Trang 27+ Ph ng vấn cách chế biến các loại măng (măng tươi, măng chua…).+ Ph ng vấn cách chế biến, quy trình thực hiện đối với từng loại, mục đích khai thác (măng củ, măng mầm, măng ống…).
+ Ph ng vấn cách sơ chế măng (bóc bẹ, ngâm nước, luộc măng…)
(Mẫu biểu phỏng vấn ở phần phụ lục)
P ươn p p quan s t trực t ếp:
+ Quan sát, ghi chép kiến thức bản địa về chế biến măng Bương mốc.+ Quan sát phương thức chế biến măng (măng tươi, măng chua…).+ Quan sát cách chế biến, quy trình thực hiện đối với từng loại, mục đích khai thác (măng củ, măng mầm, măng ống…)
+ Quan sát cách sơ chế măng (bóc bẹ, ngâm nước, luộc măng…)
* Nội dung 02: Ảnh hưởng của kỹ thuật khai thác măng tới cấu trúc tuổi của l m phần Bư ng mốc
- Kết cấu tuổi cây mẹ trong bụi và số măng Bương mốc
+ Bố trí theo dõi các bụi đã và đang khai thác để theo dõi sự xuất hiệncác thế hệ măng trong năm, xác định số măng trong khóm, số lượng măng củacây mẹ ở các độ tuổi khác nhau (từ tuổi 1 đến tuổi 5) theo từng thời điểm của
vụ măng (theo dõi từ tháng 4 đến tháng 10)
+ Lập biểu điều tra theo bụi và lâm phần Bương mốc thời điểm nghiên cứu: số măng theo độ tuổi cây mẹ, đường kính, chiều cao
Trang 28Bảng 2.1: Số măng mọc theo thời gian và tuổi cây mẹ trong bụi Bương mốc
Số măng TB/cây tuổi 1
Số măng TB/cây tuổi 2
Số măng TB/cây tuổi 3
Số măng TB/cây tuổi 4
Số măng TB/cây tuổi 5
* Nội dung 03: Ảnh hưởng của khai thác măng tới sinh trưởng và thoái
hóa l m phần Bư ng mốc
- Ảnh hưởng của cường độ khai thác măng tới sinh trưởng của Bương
mốc
+ Bố trí theo dõi các bụi đã và đang khai thác để theo dõi sự xuất hiện các
thế hệ măng trong năm, số lượng sinh trưởng của măng và cây trong bụi, sự hình thành
măng muộn, măng chét (măng ánh) và đùi gà… năng suất theo từng giai đoạn, các
biện pháp chủ vườn áp dụng khai thác (vị trí khai thác trong một bụi, vị trí đào
măng…); theo dõi số măng khai thác, số măng để lại trong tổng số măng của bụi
Trang 29+ Điều lâm phần Bương mốc thời điểm nghiên cứu: số thân khí sinh, độtuổi, đường kính, chiều cao của các thân khí sinh (cây tuổi 1) trên cùng một bụi.
Bảng 2.2: Cường độ khai th c măng và sinh trưởng của cây tuổi 1
OTC: Số bụi: Năm trồng:
Địa điểm:
Độ dốc: Độ cao: Hướng dốc:
Ngày điều tra: Người điều tra:
Trang 30Bảng 2.3: heo dõi sinh trưởng của măng Bương mốc theo thời gian
Chiều cao H(m)
Chiều cao H(m)
Bố trí theo dõi 30 bụi để áp dụng kỹ thuật khai thác măng sớm, măng
chính vụ, măng muộn và sự hình thành và phát triển của “măng ánh”, “cây
chét” từ đó đưa ra kết luận về tác động của kỹ thuật khai thác măng như thời
điểm khai thác, cường độ khai thác, tới sinh trưởng của Bương mốc
- Hiện tượng thoái hóa lâm phần Bương mốc
+ Ph ng vấn 5 hộ trồng, quan sát ghi chép thông tin thoái hóa của các bụiBương mốc trong lâm phần: Thời gian trồng, phương thức khai thác, chăm sóc, mô
tả hiện tượng và quá trình thoái hóa để tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải phápphục hồi, trẻ hóa
Bảng 2.4: Mức độ nâng cao của gốc măng Bương mốc
theo c c thế hệ măng
Mức độ nâng cao của gốc măng (cm)
234567
Trang 31* Nội dung 04: Ảnh hưởng một số nh n tố khí hậu đến quá trình ra măng của
Bư ng mốc
- Kế thừa số liệu Khí tượng thủy văn trạm khí tượng thủy văn Ba Vì 10năm trở lại đây, các chỉ tiêu chính: Lượng mưa bình quân năm, tháng, số ngàymưa, lượng bốc hơi bình quân, nhiệt độ trung bình, tối cao, tối thấp thángnăm
- Theo dõi vật hậu và so sánh quá trình ra măng của 2 năm gần đây, kếthợp theo dõi vật hậu, quá trình ra măng của 2015 - 2016 để đánh giá ảnh hưởng củacác nhân tố này đến quá trình ra măng
- Sử dụng số liệu theo dõi của các nhân tố khí hậu, nhiệt độ, lượng mưa,lượng bốc hơi, độ ẩm của các tháng trong năm xây dựng biểu đồ Gausell
- Walter Trên cơ sở đó xây dựng diễn biến khí hậu trong 2015 - 2016 kết hợptheo dõi mùa vụ măng và sinh trưởng để phân tính ảnh hưởng của yếu tố khí hậu tớimùa vụ măng 2015, 2016
Bảng 2.5: heo dõi vật hậu Bương mốc 2015, 2016 Đặc điểm vật hậu T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
Trang 32* Nội dung 05: Giải pháp kỹ thuật đề xuất trong kinh doanh rừng trồng Bư ng mốc lấy măng
- Đúc kết kinh nghiệm, kiến thức bản địa của người dân địa phương kếthợp tham khảo tài liệu và ý kiến chuyên gia để đề xuất phương hướng kỹ thuật đểphục tráng lâm phần Bương mốc
* ử lý số liệu nội nghiệp
- Sau khi thu thập số liệu ngoại nghiệp, phân tích và xử lý để có kết quảbáo cáo
- Sử dụng các phần mềm sử lý số liệu như Excel để phân tích số liệu, xây dựng biểu đồ Gausell – Walter
Trang 33Chương 3 ĐIỀU KIỆN Ự NHIÊN, DÂN SINH, KINHẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU
P ạm v k u vực n ên cứu t u c c c xã Tản Lĩn xã Vân òa t u c uyện Ba Vì ( N ) v xã P úc T ến t u c uyện Kỳ Sơn ( òa Bìn ) Vì vậy đặc đ ểm c un k u vực
n ên cứu được trìn b y dướ đây được t u t ập c ín từ VQG Ba Vì.
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Ba Vì nằm ở phía Tây Bắc vùng Đồng bằng Bắc Bộ, cách thủ đô HàNội khoảng 50km về phía Tây theo đường Quốc lộ 21A và đường 87 Vườnquốc gia Ba Vì nằm trong toạ độ địa lý: 21°01’ đến 21°07’ vĩ độ Bắc, 105°18’đến 105°25’ độ kinh Đông
Vườn quốc gia Ba Vì có tổng diện tích là 7.377 ha, bao gồm phân khubảo vệ nghiêm ngặt trên cốt 400 và phân khu phục hồi sinh thái dưới cốt 400.Tổng diện tích vùng đệm là 14.144 ha nằm trên địa bàn của 16 xã thuộc 5huyện: Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai (Thành phố Hà Nội), huyện Lương Sơn,
Kỳ Sơn (tỉnh Hòa Bình)
- Phía Nam giáp giác xã Phúc Tiến, Dân Hòa thuộc huyện Kỳ Sơn, xã Lâm Sơn thuộc huyện Lương Sơn - tỉnh Hòa Bình
- Phía Đông giáp các xã Vân Hòa, Yên Bài thuộc huyện Ba Vì, xã YênQuang thuộc huyện Lương Sơn, các xã Yên Bình, Yên Trung, Tiến Xuân thuộchuyện Thạch Thất, xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội
Trang 34- Phía Tây giáp các xã Khánh Thượng, Minh Quang huyện Ba Vì, HàNội, và xã Phú Minh huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình.
3.1.2 Địa hình
Ba Vì là khu vực vùng đồi, núi thấp và trung bình, đồi núi tiếp giáp vớivùng bán sơn địa, vùng này trông như một dải núi nổi lên giữa đồng bằng chỉcách hợp lưu sông Đà và Sông Hồng 20 km về phía Nam
- Trong Vườn quốc gia Ba Vì có một số đỉnh núi có độ cao trên 1000 mnhư Đỉnh Vua 1296 m, đỉnh Tản Viên 1227 m, đỉnh Ngọc Hoa 1131 m, đỉnh Viên Nam 1081 m và một số đỉnh thấp hơn như đỉnh Hang Hùm 776 m
- Dải dông theo hướng Đông - Tây, từ suối Ổi đến cầu Lặt qua đỉnh Tản Viên và Hang Hùm dài 9 km
- Dải dông theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, từ Yên Sơn qua đỉnh TảnViên đến núi Quyết dài 11 km
Nhìn chung, Ba Vì là một vùng đồi núi khá dốc, sườn phía Tây đổxuống Sông Đà dốc hơn so với sườn Tây bắc và Đông Nam, độ dốc trungbình của khu vực là 25º Càng lên cao độ dốc càng tăng, từ độ cao 400 m trởlên độ dốc trung bình 35o và có nhiều vách đá nên việc đi lại trong vườn làkhông mấy thuận lợi
3.1.3 Khí hậu thuỷ văn
*) Khí ậu
Sự phân hoá của địa hình và quy luật đai cao đã phân hoá chế độ khíhậu của khu vực thành hai vùng Vùng cao từ đai cao 700 m trở lên thuộc khíhậu nhiệt đới gió mùa vùng núi (Á nhiệt đới ẩm núi thấp tầng dưới) Vùngthấp từ đai cao 700 m trở xuống thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đônglạnh Sự phân dị này tuân theo các quy luật địa đới và phi địa đới đã tạo chovùng cao một nền khí hậu khác biệt so với vùng núi thấp
Trang 35Khu vực Ba Vì nằm ở nội chí tuyến Bắc, mặt trời đi qua thiên đỉnh 2lần trong khoảng thời gian ngắn nên có 2 mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 5 đếntháng 9, mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, tháng 4 và tháng 10 là cáctháng chuyển tiếp giữa các mùa nên khí hậu tương đối ôn hoà, mát mẻ.
Vùng núi cao và sườn phía Đông mưa rất nhiều 2587,6 mm/năm; vùngxung quanh chân núi có lượng mưa thấp hơn 1731,4 mm/năm Số ngày mưatại chân núi Ba Vì từ 130 - 150 ngày/năm
Chế độ ẩm c ng có sự phân hoá tương tự như chế độ mưa Độ ẩm trungbình năm vào khoảng 85 - 88% Thời kì có độ ẩm cao nhất là từ tháng 2 đếntháng 3, những tháng này độ ẩm có thể lên đến 90 - 95%
Về mùa đông, cả sườn Đông và sườn Tây đều quan sát thấy sự tăng độ
ẩm khá nhanh theo quy luật đai cao Từ chân núi đến cốt 600, độ ẩm tăngthêm tới 6% So với cùng độ cao thì sườn Đông bao giờ c ng ẩm hơn sườnTây 1 - 2% Về mùa h , độ ẩm bên sườn Đông biến thiên phức tạp, giảm từcốt 200 đến cốt 400, sau đó lại tăng dần theo độ cao Sườn tây thì ngược lại,
độ ẩm tăng dần từ chân núi đến cốt 200 rồi giảm dần từ cốt 200 đến cốt 400,sau đó lại tăng dần theo độ cao
Trang 36-Cếđ ó
Mùa đông, gió mùa đông bắc xâm nhập vào khu vực Vườn quốc gia Ba
Vì theo hướng Bắc Khi xâm nhập đã bị biến tính nhiều nên không đem lạinhiệt độ quá thấp và khô hanh
Mùa hạ, không khí ẩm hướng Đông Nam dễ dàng tràn qua đồng bằng
và xâm nhập vào khu vực Vườn quốc gia Ba Vì theo hướng Đông Nam, đemlượng mưa lớn cho khu vực
Khu vực Vườn quốc gia Ba Vì còn chịu ảnh hưởng của gió Lào, tuynhiên mức độ ảnh hưởng thấp hơn so với khu vực miền Trung do số ngàyxuất hiện ít hơn và tính chất gió c ng bớt khô, nóng hơn
*) T uỷ văn
Trong khu vực có sông Đà chảy dọc phía Tây núi Ba Vì, mực nướcnăm cao nhất dưới 20 m và năm thấp nhất là 7,7 m so với mực nước biển.Ngoài sông Đà khu vực Ba Vì không có sông, hầu hết các suối nh , dốc với hệsuối khá dày như suối Ổi, suối Ca, suối Mít, suối Xoan thường xuyên cungcấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng đệm Bên cạnh còn cócác hồ chứa nước nhân tạo như hồ suối Hai, hồ Đồng Mô, hồ Hóoc Cua vàcác hồ chứa nước khác có nhiệm vụ dự trữ nước cung cấp cho hàng chục ngàn
ha đất sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt cho nhân dân
Nguồn nước ngầm trong khu vực tương đối dồi dào, ở sườn Đông c ngdồi dào hơn sườn Tây do lượng mưa lớn hơn và địa hình đỡ dốc hơn, tuy chưađược thăm dò cụ thể nhưng có thể sơ bộ đánh giá được thông qua tình hìnhsinh trưởng của cây cối và nước sinh hoạt của nhân dân trong mùa khô
3.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng
Nền chính của Ba Vì là các loại đá phiến thạch sét và sa thạch, đá hỗnhợp, đá Pocphirit, sa thạch xen những vỉa quăcrit, phù sa cổ ở một số khu vựcđồi núi thấp
Trang 37Khu vực này được hình thành từ những vận động tạo sơn Indoxini cáchđây 150 triệu năm Quá trình Feralit hóa là quá trình phổ biến trên toàn vùng,thể hiện rõ rệt là màu sắc của đất ở những nơi sói mòn mạnh, mực nước ngầmthấp có kết von tạo hạt màu thẫm Trong khu vực Ba Vì có những loại đấtchính là đất Feralit màu vàng trên núi trung bình, đất Feralit vàng đ có mùntrên núi thấp và đất Feralit điển hình nhiệt đới ẩm vùng đồi.
3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.2.1 Đặc điểm d n cư
*) Dân t c v dân số
Theo quy hoạch mở rộng, trên địa bàn 16 xã hiện có 5 dân tộc sinhsống: Mường, Kinh, Dao, Thái và Cao Lan Dân số có 89.928 người (năm2008) Dân tộc Mường chiếm 65%, Kinh chiếm 33%, Dao 1%, Thái, Cao Lan1%
Đất thổ cư nằm dưới cốt 75 m với tổng dân số 46.547 người trong10.125 hộ Nhìn chung kinh tế trong vùng chưa phát triển, đời sống còn nhiềukhó khăn, nghề nông là chính, diện tích đất sản xuất nông nghiệp ít bình quân500m2/người Năng suất lúa thấp từ 1,5 - 2 (tấn/ha)
*) Lao đ n v v ệc l m
Tổng số lao động trong vùng chiếm 55% dân số chủ yếu là làm nôngnghiệp Theo báo cáo của các địa phương hiện còn 2.121 hộ ngh o, chiếm10,3% số hộ trong vùng Xã Khánh Thượng là xã có tỷ lệ ngh o nhiều nhất
Nhìn chung, kinh tế trong vùng chưa phát triển, dân cư chủ yếu là ngườidân tộc thiểu số Trong đó dân tộc Mường có tỷ lệ khá cao, chiếm 65% dân sốtrong vùng, trình độ dân trí thấp, tập quán canh tác lạc hậu, đời sống còn nhiềukhó khăn, nghề nông là chính, diện tích đất sản xuất nông nghiệp ít bình quân
500 m2/người Năng suất lúa thấp từ 1,5 - 2 (tấn/ha) Cơ sở hạ tầng như giaothông, thủy lợi, nhà văn hóa, chợ, các phương tiện truyền thông còn thiếu
Trang 383.2.2 Tập quán sản xuất
Cho đến nay, nhân dân vẫn trồng lúa nước và trồng hoa màu, gần đây
do cơ chế khoán và yêu cầu thị trường, một số cây trồng khác có giá trị hơnnhư: Ch , Quế, Dong giềng, cây ăn quả đang dần được đưa vào trong sản xuấttrong các hộ nông dân Những loài cây này rất có hiệu quả kinh tế và thíchhợp với điều kiện đất đai trong vùng
Tuy nhiên, sản xuất lúa chưa được thâm canh, đầu tư thấp Còn các loạicây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày còn ít Ở những vùng có độ dốc và tầngđất dày rất thích hợp với trồng ch , vải,… Hiện nay, sắn vẫn là cây chiếm diệntích lớn, đồng thời c ng là cây lương thực quan trọng và đem lại hiệu quả kinh
tế cao sau lúa
Trang 39Chương 4
4.1 Tìm kinh nghiệm của người dân trong khai th c và chế biến măng Bương mốc
4.1.1 Kiến thức bản địa trong khai thác măng Bư ng mốc
* Sự quan tâm của n ười dân tớ lo Bươn mốc:
Hiện nay chưa có quy trình hướng dẫn kỹ thuật trồng Bương mốc theohướng lấy măng nên việc tìm hiểu và đúc kết kinh nghiệm của người dântrong từng bước công việc như tạo giống, trồng, chăm sóc, khai thác măng vàthân khí sinh là rất cần thiết Đây chính là những ý tưởng, là cơ sở khoa họccho những nghiên cứu tiếp theo, đồng thời sẽ mang lại ý nghĩa thực tiễn thôngqua nghiên cứu có thể áp dụng vào sản suất
Điều tra hiện trạng gây trồng và khai thác loài Bương mốc tại khu vựcVQG Ba Vì thuộc địa phận Hà Nội và Hòa Bình cho thấy loài cây này đượcngười dân đánh giá cao vì cho năng suất, chất lượng măng cao, dễ bán trên thịtrường Loài này được sử dụng nhiều và gây trồng nhiều hơn so với các loàikhác với mục đích làm măng thực phẩm, xây dựng,… Hiện nay, người dânđịa phương rất quan tâm đến gây trồng và sử dụng loài Bương mốc Đây đượccoi là yếu tố tích cực để phát triển nguồn tài nguyên này tại địa phương
Diện tích Bương mốc ngày càng được mở rộng (tại vùng đệm của VQG
Ba Vì đã thống kê được trên 600 ha), sản lượng măng Bương thu được nhiềuhơn, mỗi khóm Bương cho 60 - 90 kg măng tươi một vụ Giá 1 kg măngBương tươi được thu mua tại chỗ vào đầu vụ đã lên đến 10.000 - 12.000đồng/kg, ở thời điểm thu hoạch rộ, giá măng giảm xuống còn 8.000 - 9.000đồng/kg măng tươi cả bẹ Một bụi Bương một năm có thể thu được 10 - 16măng, trọng lượng măng có thể đạt tới 60 - 90 kg măng tươi/bụi/năm Theo
Trang 40đánh giá của người dân ở Ba Vì, Bương mốc đã trở thành cây xoá đói giảmngh o của bà con người Dao, góp phần quan trọng trong việc tái tạo sinh tháicho khu vực Vườn quốc gia Ba Vì.
Hình 4.1: Bương mốc trồng tại c c xã vùng đệm để lấy măng
* K n n ệm của n ườ dân tron p ân loạ măn để k ai thác:
Dựa vào chất lượng măng từng giai đoạn mà người dân chia ra 3 loạimăng là măng củ, măng mầm và măng ống
- Măng củ: Măng còn nằm dưới mặt đất hoặc mới nhú lên kh i mặt đất.Nơi đất nứt chân chim hoặc mặt đất ướt ẩm hoặc tai mo nhú lên mặt đất Khaithác măng củ khi măng ở độ cao khoảng 10 - 20 cm Măng củ kích thướcthường lớn, mập, đặc ruột và chưa hình thành ống nên ruột măng chưa hóa gỗ,chất lượng măng cao hơn, ăn ngon hơn Tuy nhiên không cho năng suất cao