1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước sông cầu

124 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau một thời gian nghiên cứu, thu thập tài liệu, tôi đã hoàn thành luận vănThạc sĩ với Đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước sông Cầu đoạn c

Trang 1

NGUYỄN ANH TUYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

NƯỚC SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY QUA

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2018

Trang 2

NGUYỄN ANH TUYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

NƯỚC SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY QUA

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Mã số ngành: 8440301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Đình Binh

Thái Nguyên - 2018

Trang 3

Tôi cam kết rằng nội dung Đề tài Luận văn “Đánh giá hiện trạng và đề xuất

giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu có nguồn gốc rõ

ràng, tuân thủ đúng các nguyên tắc có liên quan

Kết quả trình bày trong Luận văn có được trong quá trình nghiên cứu là trungthực, chưa từng được ai công bố trước đây

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Học viên

Nguyễn Anh Tuyên

Trang 4

Sau một thời gian nghiên cứu, thu thập tài liệu, tôi đã hoàn thành luận văn

Thạc sĩ với Đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm

môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên” với sự nỗ lực

của bản thân, sự hướng dẫn chu đáo của thầy, cô cùng bạn bè, đồng nghiệp trongđơn vị đang công tác và một số đơn vị liên quan khác

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Phan Đình Binh và cácthầy cô trong khoa Khoa học môi trường đã tạo điều kiện cho tôi chọn đề tài có tínhthực tiễn cao và hướng dẫn tận tình, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trìnhthực hiện luận văn

Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Trung tâm quan trắc Tài nguyên và môi trường,Lãnh đạo và tập thể Trạm quan trắc, phòng quan trắc hiện trường, phòng phân tích

và các phòng chuyên môn đã tạo mọi điều kiện về thời gian và tài liệu, cũng nhưgóp ý để tôi hoàn thành tốt luận văn

Luận văn này là thành quả được đúc kết trong quá trình học tập tại Trường Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên, là những kinh nghiệm đúc kết từ thực tế trong quátrình công tác, làm việc của tôi Trong quá trình thực hiện Luận văn, mặc dù bảnthân đã rất cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, rất mong nhậnđược sự góp ý bổ sung và chỉ bảo từ các thầy, các cô để luận văn được hoàn thiệnhơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Học viên

Nguyễn Anh Tuyên

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

3.1 Ý nghĩa trong khoa học 3

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản: 4

1.1.2 Các thông số đánh giá chất lượng nước 5

1.2 Cơ sở pháp lý 7

1.3 Tổng quan về các lưu vực sông ở Việt Nam 7

1.4 Tổng quan về lưu vực sông Cầu 10

1.5 Các nghiên cứu về đánh giá chất lượng nước mặt có liên quan 11

1.6 Hiện trạng chất lượng nước và diễn biến lưu lượng nước mặt trên sông Cầu tỉnh Thái Nguyên 13

1.6.1 Chất lượng nước sông Cầu 13

1.6.2 Diễn biến lưu lượng nước mặt sông Cầu 14

1.6.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt sông Cầu 16

1.7 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên 18

1.7.1 Điều kiện tự nhiên 18

1.7.2 Điều kiện kinh tế xã hội 20

1.7.3 Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến tài nguyên nước mặt 22 Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

Trang 6

2.2 Nội dung nghiên cứu 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 26

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 26

2.3.1.1 Phương pháp tổng hợp số liệu, kế thừa các nghiên cứu đã công bố 26

2.3.1.2 Phương pháp kế thừa số liệu: 27

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 27

2.3.2.1 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế 27

2.3.2.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 27

2.3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: 31

Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Đánh giá lưu lượng nước mặt sông Cầu 32

3.1.1 Chuẩn dòng chảy năm và dao động cùa dòng chảy năm trong thời kỳ nhiều năm 32

3.1.2 Lưu lượng dòng chảy vào mùa cạn và mùa lũ 32

3.1.3 Ảnh hưởng của lưu lượng dòng chảy đến chất lượng nước sông Cầu 33

3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên 34

3.2.1 Hiện trạng môi trường nước tại các suối là phụ lưu của sông Cầu nằm trong khu vực thành phố Thái Nguyên 35

3.2.2 Hiện trạng môi trường nước mặt tại các điểm trên sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên 51

3.2.3 Diễn biến chất lượng nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua khu vực thành phố Thái Nguyên 63

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm chất lượng nước sông Cầu 71

3.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt sông Cầu 71

3.3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước mặt sông Cầu 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

1.Kết luận 82

2 Kiến nghị 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 7

Nhu cầu oxy hóa sinh học trong 5 ngày

Bộ Tài nguyên và Môi trườngBảo vệ môi trường

Nhu cầu oxy hóa hóa họcÔxy hòa tan

Đánh giá tác động môi trườngTổng sản phẩm quốc nội

Hệ thống thông tin địa lý

Hệ thống xử lý nước thải

Hệ sinh tháiKinh tế - xã hộiLưu vực sôngQuy chuẩn Việt NamQuan trắc môi trường

Uỷ ban nhân dânChất rắn lơ lửngTiêu chuẩn cho phépTiêu chuẩn Việt NamTài nguyên và Môi trườngTổng chất rắn lơ lửngThành phố

Tổ chức Y tế thế giới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam

Bảng 1 2 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Bảng 1 3.Các chỉ tiêu ô nhiễm chủ yếu của nước thải bệnh viện

Bảng 2 2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Bảng 2 3 Bảng đánh giá chất lượng nước theo giá trị WQI

Bảng 3 1.Mực nước và lưu lượng nước sông Cầu tại trạm thủy văn Gia Bảy

Bảng 3 2 Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước mặt tại suối Phượng Hoàng (SPH 6)

Bảng 3 3 Chất lượng nước mặt trên suối Phượng Hoàng

Bảng 3 4 Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước mặt trên suối Mỏ Bạch trước điểm

nhập lưu ra sông Cầu (SMB 4)

Bảng 3 5 Chất lượng nước trên suối Mỏ Bạch trước điểm nhập lưu ra sông Cầu

Bảng 3 6 Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước mặt tại cửa xả suối Cam Giá (suối

tiếp nhận nước thải của Khu Công nghiệp Lưu Xá trước khi đổ ra sông Cầu) (SCG

– 1)

Bảng 3 7.Chất lượng nước tại cửa xả suối Cam Giá

Bảng 3 8 Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước mặt sông Cầu tại Cầu Gia Bảy (SCA

1-4)

Bảng 3 9 Chất lượng nước tại cầu Gia Bảy

Bảng 3 10 Bảng kết quả phân tích các chỉ tiêu nước sông Cầu tại Đập Thác Huống

(SCA 1-5)

Bảng 3 11 Chất lượng nước tại Đập Thác Huống lấy trên sông Cầu

Bảng 3 12 Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước mặt trên sông Cầu sau điểm xả suối

Cam Giá 300m về phía hạ nguồn (SCA 3-1)

Bảng 3 13 Chất lượng nước sông Cầu sau điểm xả suối Cam Giá 300m về phía hạ nguồn 62

Bảng 3 14 Đặc trưng nước thải của các loại hình công nghiệp

Thái Nguyên

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ các tỉnh nằm trong lưu vực sông Cầu 11Hình 1.2 Sơ đồ khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên 18Hình 1.3 Sơ đồ vị trí lấy mẫu quan trắc tại khu vực thành phố Thái Nguyên 19

Hình 3.1 Diễn biến giá trị pH tại 06 điểm đại diện trên sông Cầu và phụ lưu của

sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên 63

Hình 3.2 Diễn biến giá trị DO tại 06 điểm đại diện trên sông Cầu và phụ lưu của

sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên 64

Hình 3 3 Diễn biến giá trị BOD5 tại 06 điểm đại diện trên sông Cầu và phụ lưu của

sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên 65

Hình 3.4 Diễn biến giá trị COD tại 06 điểm đại diện trên sông Cầu và phụ lưu của

sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên 65

Hình 3.5 Diễn biến giá trị TSS tại 06 điểm đại diện trên sông Cầu và phụ lưu của

sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên 66

Hình 3.6 Diễn biến giá trị NO3 - tại 06 điểm đại diện trên sông Cầu và phụ lưu của

sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên 67

Hình 3.7 Diễn biến giá trị NH4 + tại 06 điểm đại diện trên sông Cầu và phụ lưu của

sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên 68

Hình 3.8 Diễn biến giá trị Fe tại 06 điểm đại diện trên sông Cầu và phụ lưu của

sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên 69

Hình 3.9 Diễn biến giá trị Pb tại 06 điểm đại diện trên sông Cầu và phụ lưu của

sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên 70

Hình 3.10 Diễn biến giá trị Coliform tại 06 điểm đại diện trên sông Cầu và phụ lưu

của sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên 70

Trang 10

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Tổng lượng nước mặt trung bình năm của Việt Nam khoảng 830 tỉ m3 đượctập trung chủ yếu trên 8 LVS lớn, bao gồm: LVS Hồng - Thái Bình, Bằng Giang -

Kỳ Cùng, Mã, Cả, Vu Gia - Thu Bồn, Ba, Đồng Nai và sông Mê Công (Cửu Long).Tuy nhiên, khoảng 63% nguồn nước mặt của Việt Nam (tương ứng với 520 tỷ m3)

có nguồn gốc ở ngoài ranh giới quốc gia, chỉ có gần 310 tỉ m3 mỗi năm được sinh ratrên lãnh thổ Việt Nam Tổng lượng nước đang được khai thác, sử dụng hàng nămkhoảng 80,6 tỷ m3 cho các mục đích nông nghiệp, sản xuất năng lượng, sinh hoạt,nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động sản xuất công nghiệp, du lịch, dịch vụ Tuy nhiên,khai thác, sử dụng tài nguyên nước chưa hợp lý và thiếu bền vững đã và đang gâysuy giảm tài nguyên nước Hiệu quả sử dụng nước còn thấp, tình trạng lãng phítrong sử dụng nước vẫn còn diễn ra khá phổ biến trên phạm vi cả nước Có thể nhìnthấy trước mắt những thách thức đặt ra trong việc sử dụng bền vững tài nguyênnước quốc gia, đó là nguy cơ cạn kiệt nguồn nước do sự phân bố lượng nước khôngđồng đều theo mùa, sự suy giảm chất lượng nước do ô nhiễm, đặc biệt là cơ chế hợptác, chia sẻ nguồn nước giữa vùng, các quốc gia đối với các LVS liên vùng, liênquốc gia chưa hiệu quả

Sông Cầu là một trong những sông chính của hệ thống sông Thái Bình với47% diện tích toàn lưu vực Sông Cầu bắt nguồn từ phía Nam đỉnh Phia Boóc (cao1.578 m) của dãy núi Văn Ôn trong địa phận xã Phương Viên huyện chợ Đồn tỉnhBắc Kạn Tổng chiều dài của sông Cầu là 288km Hiện tại sông Cầu đang chịu tácđộng rất lớn từ các nguồn nước thải từ nhiều địa phương Các hoạt động quản lý vàbảo vệ môi trường lưu vực đang rất được quan tâm

Tỉnh Thái Nguyên có thành phố công nghiệp lớn thứ 3 ở miền Bắc (sau HàNội và Hải Phòng), được mệnh danh là thành phố gang thép với khu công nghiệpgang thép lớn nhất nước, hàng năm cung cấp 1 triệu tấn thép, chiếm 20% sản lượngthép cả nước Ngoài ra trên địa bàn tỉnh, các hoạt động sản xuất khác cũng diễn rasôi động như khai khoáng, da giầy, sản xuất giấy, chế biến lâm sản, thực phẩm v.v.Các hoạt động này đem lại nguồn thu nhập lớn cho tỉnh Thái Nguyên, giải quyếtcông ăn việc làm và nhu cầu lao động, nhưng việc sử dụng tài nguyên nước mặt màchưa có các biện pháp bảo vệ nguồn nước hiệu quả lại tạo áp lực cho việc khai thác

và bảo vệ tài nguyên nước ở đây

Trang 11

Việc khai thác nguồn nước quá mức dẫn đến cạn kiệt, suy thoái nguồn nướcdẫn đến tình trạng thiếu nước Các hoạt động khai thác sử dụng nước trên khu vựcrất phát triển với nhiều công trình khai thác nước (trạm bơm, đập dâng, hồ chứa)trên sông Cầu và các phụ lưu, các nhánh suối, đáp ứng một phần nhu cầu sử dụngnước trên khu vực Bên cạnh đó để đáp ứng các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hộiđến năm 2020 theo Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg, ngày 04/5/2007 của Thủ tướngChính phủ, tỉnh Thái Nguyên phải gia tăng các hoạt động khai thác nước, do đó nếukhông có kế hoạch điều hoà phân phối nguồn nước sẽ ảnh hưởng đến các hộ dùngnước, hệ sinh thái thuỷ sinh trên khu vực, tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tếcủa tỉnh cũng như các vấn đề về an ninh nguồn nước.

Xuất phát từ điều kiện thực tiễn nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài luận văn:

“Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước

sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên” nhằm điều tra đánh giá các nguồn

gây ô nhiễm và đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua khuvực thành phố Thái Nguyên

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiện trạng nước sông Cầu và đề xuất một số biện pháp nhằm giảmthiểu, khắc phục tình trạng ô nhiễm làm ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Cầuđoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được hiện trạng nước sông Cầu, đoạn chảy qua thành phố TháiNguyên Cụ thể trên sông Cầu đoạn chảy qua điểm Cầu Gia Bảy, điểm đập thácHuống, điểm sau điểm xả suối Cam Giá 300m về hạ nguồn và các phụ lưu của sôngCầu bao gồm suối Phượng Hoàng, suối Mỏ Bạch, suối Cam Giá

- Xác định các nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nước sông Cầuđoạn chảy qua khu vực thành phố Thái Nguyên

- Đề xuất một số biện pháp nhằm giảm thiểu, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn thành phố Thái Nguyên

Trang 12

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa trong khoa học

Cung cấp cơ sở lý luận trong việc đánh giá hiện trạng nước mặt sông Cầu đoạnchảy qua thành phố Thái Nguyên cho các đơn vị quản lý và các nghiên cứu khác

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đưa ra được các đánh giá chung nhất về hiện trạng môi trường nước sôngCầu, giúp cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có biện pháp thích hợp bảo

vệ môi trường

- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch cung cấp nước sinh hoạt của thành phố

- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường, đặc biệt

là môi trường nước cho mọi cộng đồng dân cư trên địa bàn

- Làm tài liệu tham khảo cung cấp cho các ban ngành, đặc biệt là phòng Tài nguyên nước và khí tượng thủy văn về công tác quản lý, bảo vệ môi trường nước

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản:

- Khái niệm về môi trường:

Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môitrường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tựnhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinhvật” [4]

- Khái niệm tài nguyên nước:

Theo khoản 1, Điều 2 Luật Tài nguyên nước 2012: “Tài nguyên nước bao gồmnguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”[3]

- Khái niệm nước mặt:

Theo Khoản 3, Điều 2 Luật Tài nguyên nước 2012: “Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo”[3]

Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành

phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chophép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”[3]

Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so

với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắctrong các thời kỳ trước đó[3]

Cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn

nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng

và duy trì hệ sinh thái thủy sinh[3]

- Khái niệm ô nhiễm môi trường:

Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môitrường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹthuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người vàsinh vật” [4]

Trang 14

- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:

Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Tiêu chuẩnmôi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh,hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật vàquản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tựnguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” [4]

- Khái niệm chỉ thị môi trường:

Chỉ thị (indicator) là một tham số (parameter) hay số đo (metric) hay một giátrị kết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạng của mộthiện tượng môi trường khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiềuhướng của các thông số liên quan môi trường Các chỉ thị truyền đạt các thông tinphức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu và có ý nghĩa vượt ra ngoài các giá trị đoliên kết với chúng Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu bằng

số, tốt nhất là trong các chuỗi thứ tự thời gian nhằm đưa ra chiều hướng, Các chỉ thịnày kết xuất từ các biến số, dữ liệu [1]

-Khái niệm lưu lượng nước:

Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua một mặt cắt ngang sông trong mộtđơn vị thời gian (1 giây), được ký hiệu là Q và đơn vị là m3/shoặc l/s Lưu lượngnước tại một thời điểm bất kỳ gọi là lưu lượng tức thời

- Chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI):

Chỉ số chất lượng nước là một chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắcchất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụngcủa nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang điểm

- WQI thông số (viết tắt là WQISI):

WQI thông số là chỉ số chất lượng nước tính toán cho mỗi thông số

1.1.2 Các thông số đánh giá chất lượng nước

Theo Escap (1994) [20], chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số, các chỉ tiêu đó là:

Trang 15

- Các thông số lý học, ví dụ như:

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hoá diễn ra trong nguồnnước tự nhiên sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất lượng nước,tốc độ, dạng phân huỷ các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hoà tan

+ pH: Là chỉ số thể hiện độ axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi trường ảnhhưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong nước.Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá trình đông tụ hoá học,sát trùng, làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn Trong hệ thống xử lý nước thảibằng quá trình sinh học thì pH phải được khống chế trong phạm vi thích hợp đối vớicác loài vi sinh vật có liên quan, pH là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ pháttriển và giới hạn sự phát triển của vi sinh vật trong nước

- Các thông số hoá học, ví dụ như:

+ BOD5: Là lượng ôxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân huỷ các chất hữu

cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian

+ COD: Là lượng ôxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong

+ NO3: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất có chứa nitơ trong nước thải

+ Các yếu tố KLN: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỷ trọng của chungbằng hoặc lớn hơn 5 như As, Cd, Pb, Fe, Mn …ở hàm lượng nhỏ nhất định chúngcần cho sự phát triển và sinh trưởng của động, thực vật như khi hàm lượng tăng thìchúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật và con người thông qua chuỗi mắt xíchthức ăn

- Các thông số sinh học, ví dụ như:

Trang 16

+ Colifom: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước

- Quyết định số 1162/QĐ-UBND ngày 12/6/2014 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc quy hoạch, phân bổ, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước mặt tỉnhThái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 81/2006/QĐ-Ttg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020

1.3 Tổng quan về các lưu vực sông ở Việt Nam

Lưu vực sông (LVS) chính là phần bề mặt, bao gồm cả độ dày tầng thổnhưỡng, tập trung nước vào sông Lưu vực sông thực ra gồm phần tập trung nướcmặt và tập trung nước dưới đất Việc xác định phần tập trung nước dưới đất là rấtkhó khăn, bởi vậy trong chừng mực nhất định đối với một dòng sông cụ thể, có thểxem như lưu vực tập trung nước mặt và nước dưới đất là trùng nhau và không mắcphải sai số lớn [1]

Trang 17

Nước ta có mạng lưới sông ngòi khá dày, nếu chỉ tính các sông có chiều dài

từ 10 km trở lên và có dòng chảy thường xuyên thì có tới 2.372 con sông, trong đó,

13 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực trên 10.000 km2; 10 trong số 13 hệ thốngsông trên là sông liên quốc gia [1]

Bảng 1.1 Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam

Hệ thống TT

Kỳ Cùng, Mã, Cả - La, Thu Bồn, Đà Rằng, Đồng Nai, Cửu Long chiếm đến gần93% tổng diện tích lưu vực sông toàn quốc và xấp xỉ 80% diện tích quốc gia [1]

Trang 18

diện tích lãnh thổ, nên lượng mưa phân bố không đều trên cả nước và phân bố mạnh

Trang 19

theo thời gian Lượng mưa trung bình nhiều năm biến đổi trong phạm vi rộng, ởnhiều nơi lượng mưa có thể đạt 4.000 – 5.000 mm, đặc biệt có nơi đạt tới 8.000mm/năm như tại Bạch Mã; nhưng có nơi chỉ đạt 600 – 800 mm như tại Nha Phố,Ninh Thuận Lượng mưa phân bố không đều trong năm gây ảnh hưởng đến chế độdòng chảy sông ngòi và là nguyên nhân chủ yếu gây ra hạn hán trong mùa khô và lũlụt trong mùa mưa [1] Lượng mưa trong mùa mưa chiếm từ 75% - 80%, mùa khôchiếm 15 - 25% tổng lượng mưa năm, có nơi 3 đến 4 tháng liền không mưa hay rất

ít mưa Dòng chảy trên các sông cũng phân biệt rõ rệt mùa mưa và mùa khô Thờigian lệch pha giữa mùa mưa và mùa khô trên các hệ thống sông lớn thường khoảngmột tháng Thời điểm xuất hiện và kết thúc mùa mưa cũng khác nhau theo khônggian, có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam [1]

Nhìn chung các sông ở Việt Nam có lưu lượng lớn, lưu lượng bình quân là26.200 m3/s, tương ứng với tổng lượng nước là 839 tỉ m3/năm, tuy nhiên chỉ có38,5% tổng lượng nước được sinh ra trong lãnh thổ Việt Nam Trong tổng lượngnước nói trên thì nước chảy tràn trên mặt chiếm 637 tỷ m3/năm (76%), còn lại lànước ngầm

Ở tầm quốc gia, nước ta có lượng nước dồi dào, phong phú, tuy nhiên theođánh giá của một số tổ chức quốc tế, nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam hiện nay cónhiều điểm hạn chế, hơn 60% tổng lưu lượng nước mặt bắt nguồn từ các nước khác.Những vấn đề cho thấy tầm quan trọng của những thỏa thuận quốc tế và bảo

vệ nguồn nước tại các lưu vực sông đối với Việt Nam là hết sức cần thiết, đặc biệt tỷ

lệ nước mặt bình quân đầu người tính theo lượng nước sinh ra trong lãnh thổ nước

ta vào khoảng 3.840 m3/người/năm Nếu tính cả dòng chảy từ ngoài lãnh thổ thìkhối lượng này vào khoảng 10.240 m3/người/năm Với mức độ tăng dân số như hiệnnay, vào năm 2025, tỷ lệ này sẽ còn tương ứng là 2.830 và 7.660 m3/người/năm.Theo tiêu chuẩn của Hội Tài nguyên nước Quốc tế, quốc gia có tỷ lệ bình quân đầungười thấp hơn 4.000 m3/người/năm được đánh giá là Quốc gia thiếu nước [1].Trước thực tế đó việc bảo vệ tài nguyên nước tại các lưu vực sông là hết sức cầnthiết, trước thực trạng các nguồn nước tại các lưu vực sông ngày càng bị ô nhiễmbởi quá trình công nghiệp hoá và gia tăng dân số Vì vậy đặt ra cho các cấp

Trang 20

quản lý có kế hoạch, biện pháp, chế tài phù hợp để bảo vệ nguồn nước tại các lưuvực sông cũng giúp đảm bảo anh ninh nguồn nước sạch cho đất nước.

1.4 Tổng quan về lưu vực sông Cầu

Sông Cầu là một trong những sông chính của hệ thống sông Thái Bình với47% diện tích toàn lưu vực Sông Cầu bắt nguồn từ vùng núi Tam Tao (đỉnh cao1.326m) chảy qua huyện Chợ Đồn (Bắc Kạn) thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, TháiNguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang và điểm cuối cùng của con sông này là Phả Lại, ChíLinh, Hải Dương Tổng chiều dài của sông Cầu là 288 km với tổng lưu lượng nướcđạt 4,5 tỷ m3/năm (chiếm 5,4% tổng lượng nước toàn quốc) Lưu vực sông Cầu cóđịa hình phức tạp với ba (3) vùng sinh thái điển hình: đồng bằng, trung du và núicao Lưu vực có 68 sông, suối có chiều dài hơn 10 km [23] Các nhánh sông chínhcủa LVS Cầu bao gồm sông Cầu, sông Công, sông Cà Lồ, sông Ngũ Huyện Khê,sông Nghinh Tường, sông Đu, sông Chợ Chu, sông Thiếp [16]

Lưu vực sông Cầu có dạng trải dài từ Bắc xuống Nam Thung lũng phíathượng lưu và trung lưu nằm giữa hai cánh cung sông Gâm và cánh cung Ngân Sơn

- Yên Lạc Phần thượng lưu sông Cầu chảy theo hướng Bắc Nam, độ cao trung bìnhđạt tới 300 - 400m, lòng sông hẹp và rất dốc, nhiều thác ghềnh và có hệ số uốn khúclớn (>2,0) độ rộng trung bình trong mùa cạn khoảng 50 đến 60m, 80 - 100m trongmùa lũ, độ dốc khoảng >0,1% Phần trung lưu từ Chợ Mới, sông Cầu chảy theohướng Tây Bắc - Đông Nam trên một đoạn khá dài sau đó trở lại hướng cũ cho tớiThái Nguyên Đoạn này địa hình đã thấp xuống đáng kể, lòng sông mở rộng, độ dốccũng giảm chỉ còn khoảng 0,05%, độ uốn khúc vẫn cao [16]

Hạ lưu sông Cầu được tính từ Thác Huống đến Phả Lại, từ đây hướng chảychủ đạo là Tây Bắc - Đông Nam, địa hình có độ cao trung bình 10 đến 20m, lòngsông rất rộng 70 đến 150m và độ dốc giảm đáng kể, chỉ còn khoảng 0,01%

Lưu vực sông Cầu có dạng dài, tổng diện tích được xác định là 6.030 km2, hệ

số tập trung nước đạt 2,1 địa hình đồng bằng chiếm phần lớn diện tích lưu vực, độcao trung bình của lưu vực vì vậy cũng khá thấp (190m) Độ dốc trung bình của lưuvực thuộc loại trung bình 16,1%

Trang 21

Hình 1.1 Bản đồ các tỉnh nằm trong lưu vực sông Cầu

Mật độ sông suối trong lưu vực sông Cầu thuộc loại cao: 0,95-1,2km/km2,tổng chiều dài phụ lưu có chiều dài lớn hơn 10km là 1.602 km [16]

1.5 Các nghiên cứu về đánh giá chất lượng nước mặt có liên quan.

Công trình “ Xây dựng WQI để đánh giá của quản lý hệ thống chất lượngnước sông Đồng Nai” của TS Tôn Thất Lãng – Trường Cao đẳng Tài Nguyên vàMôi trường thành phố Hồ Chí Minh được đăng tải trong tuyển tập báo cáo Hội thảoKhoa học lần thứ 19 – Viện Khoa học Kỹ thuật Tài nguyên và môi trường năm1996

Trang 22

Trong bài “ Nghiên cứu WQI để đánh giá và phân vùng chất lượng nướcsông Hậu” TS Tôn Thất Lãng đã xây dựng chỉ số chất lượng nước khu vực hệthống sông Hậu theo phương pháp Delphi [28].

Đề tài “ Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước theo WQI và đánh giá sửdụng các nguồn nước sông, kênh rạch ở vùng thành phố Hồ Chí Minh” của PGS.TS

Lê Trình – Phân viện Công nghệ mới và Bảo vệ môi trường đã ứng dụng và cải tiếncác mô hình WQI của quỹ vệ sinh Quốc gia Hoa Kỳ và Ấn độ (Bhargara) để phânvùng chất lượng nước và đánh giá khả năng sử dụng nước các sông

Trong đề tài khoa học công nghệ của thành phố Hà Nội “Nghiên cứu phânvùng chất lượng nước các sông, hồ, trên địa bàn thành phố Hà Nội theo mô hình chỉ

số chất lượng nước” (WQI) được sở KHCN – thành phố Hà Nội, Viện Môi trườngphát triển bền vững chủ trì và PGS.TS Lê Trình làm chủ nhiệm thực hiện năm 2008-

2009 Đề tài đã khảo sát phân tích bổ sung mức độ ô nhiễm các sông hồ tại 50 điểm,kết hợp đo đạc diễn biến chất lượng nước theo chiều dài các dòng sông với trên30km và 2 thời điểm, mùa mưa 2008 và mùa khô 2009

Trong luận văn thạc sỹ khoa học – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội – với

đề tài “Nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ tại các hồ khu vực nội thành

Hà Nội cũ thông qua chỉ số chất lượng nước Kanmel” (2010), tác giả Đỗ Kiều Tú đã

sử dụng chỉ số WQIkamel để đánh giá chất lượng nước của 22 hồ trong nội thành HàNội WQIkamel được cải tiến từ phương pháp Delphi để đưa ra phương pháp tổngquát có tính chỉ số WQIkamel

Trong luận văn thạc sỹ khoa học “ Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lýnguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước sông Nhuệ đoạn chảy qua Hà Nội” (2012)của tác giả Ngyễn Thị Nga đã đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ đoạn chảy qua

Hà Nội bằng chỉ số tổng hợp chất lượng nước WQI, từ đó đề xuất mô hình quản lýnguồn thải đổ vào sông Nhuệ, đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả củacông tác quản lý môi trường nước sông Nhuệ nhằm quản lý môi trường nước lưuvực sông Nhuệ tại Hà Nội theo định hướng phát triển bền vững [15]

Như vậy, hầu hết các phương pháp ở Việt Nam đã áp dụng đều dựa trên cơ sởWQI của Hoa Kỳ (NSF-WQI), Bharavara (Ấn Độ) và bộ Môi trường Canada (WQI– CCME) có cải tiến cho phù hợp với chất lượng nước đúng với từng vùng

Trang 23

Với mục đích của đề tài cao học, luận văn lựa chọn phương pháp tính toán chỉ số chấtlượng nước do Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và môi trường hướng dẫn.

1.6 Hiện trạng chất lượng nước và diễn biến lưu lượng nước mặt trên sông Cầu tỉnh Thái Nguyên

1.6.1 Chất lượng nước sông Cầu

Tổng số điểm quan trắc nước mặt trên sông Cầu có 12 điểm, phụ lưu sông Cầu quan trắc 28 điểm

Để đánh giá chất lượng nước dựa vào chỉ số WQI và dựa vào QCVN MT:2015/BTNMT mức A2 và B1 Trong đó:

08-+ Chỉ số WQI được tính toán theo Quyết định 879 /QĐ-TCMT ngày01/7/2011 của Tổng cục môi trường về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ

số chất lượng nước và Quyết định số 711/QĐ-TCMT ngày 29/5/2015 của Tổng cụcmôi trường về việc ban hành bộ trọng số trong công thức tính toán chỉ số chất lượngnước đối với lưu vực sông Cầu và lưu vực sông Nhuệ Đáy Chỉ số chất lượng nướcmặt (WQI) được xây dựng trên giá trị, nồng độ các thông số sau: pH, DO, TSS,BOD5, COD, NH4 +, PO4 3-, độ đục, coliform và nhiệt độ của nước)

+ Các thông số nước mặt khác, đánh giá bằng việc so sánh với quy chuẩn Việt Nam tương QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột A2, B1

Mức A2: áp dụng đối với nguồn nước mặt sử dụng cho mục đích cấp nướcsinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; bào tồn động vật thuỷ sinhhoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2

Mức B1: áp dụng đối với nguồn nước mặt sử dụng cho mục đích tưới tiêu,thuỷ lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặccác mục đích sử dụng như loại B2

+ Chất lượng nước dòng chính sông Cầu

- Theo kết quả quan trắc đợt 6 năm 2017, chất lượng nước sông Cầu có nhiềuđiểm thay đổi theo chiều hướng tốt hơn so với đợt quan trắc trước (đợt 5/2017) Dođợt quan trắc này tiến hành trong thời gian ít xảy ra mưa hơn so với đợt trước, vấn đề

ô nhiễm TSS giảm đáng kể Các điểm trước đây bị ô nhiễm TSS thì đợt này giảmmạnh bao gồm: Điểm xả suối Nghinh Tường - Thần Sa (SA3-4), điểm Sơn Cẩm

Trang 24

(SA1-3), điểm cầu Gia Bẩy (SA1-4), điểm xả suối Linh Nham (SA3-2), điểm ThácHuống (SA1-5).

- Đối với các điểm thượng nguồn Văn Lăng - Đồng Hỷ (SA1-1) vẫn duy trì đạt chất lượng tốt, chỉ số WQI đợt 6 =88

- Đối với vị trí hạ nguồn sông Cầu (điểm Cầu Mây Phú Bình, Thuận Thành Phổ Yên) chất lượng nước đợt này khá tốt, không còn ô nhiễm TSS

+ Chất lượng các phụ lưu sông Cầu

- Chất lượng nước các phụ lưu sông Cầu tiếp tục bị ô nhiễm, vấn đề ô nhiễmTSS giảm, tuy nhiên nhiều điểm bị ô nhiễm các chỉ tiêu hữu cơ, một số điểm ônhiễm kim loại

+ Các phụ lưu có nồng độ TSS giảm so với đợt trước là suối Nghinh Tường,sông Đu, suối Phượng Hoàng, suối Linh Nham; phụ lưu bị ô nhiễm TSS gồm suốiCam Giá, suối Thác Lạc

+ Các phụ lưu bị ô nhiễm kim loại: Suối Phục Linh sau điểm hợp lưu suốiCát (ô nhiễm Mn, Hg), suối Loàng (ô nhiễm Hg), suối Cam Giá (ô nhiễm Pb, Mn),suối Phố Hương (ô nhiễm Fe), suối Văn Dương (ô nhiễm Hg)

+ Các phụ lưu bị ô nhiễm hữu cơ, vi sinh, gồm suối Phượng Hoàng (ônhiễm BOD5, nitrit), suối Mỏ Bạch (ô nhiễm BOD5, COD, amoni, phốt phát,coliform), suối Linh Nham (ô nhiễm nitrit), suối Xương Rồng (ô nhiễm BOD5,COD, amoni, phốt phát, coliform), suối Loàng (ô nhiễm BOD5, COD, amoni, phốtphát), suối Cam Giá (ô nhiễm nitrit), suối Phố Hương (ô nhiễm amoni, nitrit), suốiVăn Dương (ô nhiễm BOD5, COD, amoni, nitrat)

(Bảng kết quả phân tích, đánh giá và tính toánWQI tại từng điểm quan trắc được thể hiện chi tiết tại phụ lục đính kèm báo cáo).

1.6.2 Diễn biến lưu lượng nước mặt sông Cầu

Trên lưu vực sông cầu có 6 trạm đo lưu lượng nhưng số liệu đo ngắn, khôngliên tục và đại bộ phận đã ngừng đo từ lâu (Thác Riềng: 60-81; Thác Bưởi: 60-96,

91: không đo; Giang Tiên: 62-71, Tân Cương: 61-76, Phú Cường: 65-75) Hiện naychi còn duy nhất trạm lưu lượng Gia Bảy (chuyển từ Thác Bưởi xuống từ năm1997) còn hoạt động Trong khi đó, số trạm đo mưa và bốc hơi trên lưu vực khánhiều, đo khá đồng bộ và liên tục cho đến nay Bời vậy, để nghiên cứu chi tiết được

Trang 25

dòng chảy năm của lưu vực, tác giả bài báo đã chọn một mô hình toán phù hợp (môhình NAM) để khôi phục số liệu dòng chảy từ số liệu đo mưa và bốc hơi cho cácnăm không đo đạc của các trạm đo lưu lượng và cho toàn liệt (1961-2010) của một

số trạm giả định đặt tại các vị trí cần thiết trên các sông của lưu vực Các số liệu đãthu thập bao gồm: tất cà các sổ liệu đo lưu lượng hiện có (tại các trạm: Thác Riềng,Thác Bưởi, Tân Cương, Phú Cường); các số liệu đo liên tục từ 1960 đến 2010 của 7trạm mưa (Bắc Cạn, Thác Riềng, Định Hóa, Đại Từ, Thái Nguyên, Hiệp Hòa, BắcNinh) và của 2 trạm đo bốc hơi (Định Hóa, Thái Nguyên) Dựa trên các tài liệu đãthu thập, tác giả bài báo đã hiệu chinh và kiểm nghiệm được 4 bộ thông số mô hìnhNAM (đạt loại khá theo tiêu chuẩn WMO) cho 4 trạm đo lưu lượng: Thác Riềng,Thác Bưởi, Tân Cương, Phú Cường (chi tiết xem các trang 421-423 của [4]) Bốn

bộ thông số này đã được sử dụng để khôi phục số liệu dòng chảy ngày từ số liệu đomưa và bốc hơi ngày cho: Các năm còn thiếu của 4 trạm đo lưu lượng thực để cóđược chuỗi sổ liệu dòng chảy liên tục 50 năm (1961-2010) Toàn bộ 50 năm liên tục(1961-2010) của 3 trạm lưu lượng giả định: Chợ Chu (sông chợ Chu), NghinhTường (sông Nghinh Tường) và trạm Hạ lưu (trên sông nhánh phía hữu ngạn ở hạlưu lưu vực sông cầu) (Hình 1) Từ 7 chuỗi số liệu dòng chảy (thực đo và khôiphục) liên tục 50 năm (1961-2010) cùa 7 trạm lưu lượng thực đo và giả định, tác giả

đã tập hợp thành 7 chuỗi số liệu lưu lượng dòng chảy bình quân tháng Đây là cơ sở

số liệu chủ yếu để tiến hành tính toán và nghiên cứu đặc điểm dòng chảy năm lưuvực sông cầu

Trong giai đoạn năm 2009-2014, các địa phương trên lưu vực sông Cầu đã

có nhiều nỗ lực khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường nước lưu vực sông Cầu,chất lượng nước các sông trên lưu vực sông Cầu có xu hướng cải thiện rõ rệt; nhữngnăm gần đây (2009-2014) ô nhiễm có xu hướng giảm so với giai đoạn trước (2007 -2008)

Hàng năm, Tổng cục Môi trường thực hiện công tác quan trắc thường xuyên

42 điểm trên lưu vực sông Cầu với tần suất 6 lần/năm:

+ Quan trắc 19 thông số hóa lý cơ bản: DO, COD, BOD5, NH4 +

,

+ Quan trắc thủy sinh: động vật nổi, thực vật nổi, động vật đáy;

+ Quan trắc trầm tích đáy tại 10 điểm/đợt, 02 đợt/năm

Trang 26

Qua kết quả quan trắc và phân tích chất lượng nước lưu vực sông Cầu củaTổng cục Môi trường trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2009 đến năm 2014, diễn biếnmôi trường nước qua các đoạn sông có sự chuyển biến như sau:

1.6.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt sông Cầu

- Hoạt động sinh hoạt của các hộ dân

Những năm gần đây, nước sông Cầu ở nhiều nơi bị nhiễm bẩn dinh dưỡng vàhữu cơ ở mức độ cao Đó là do nước thải sinh hoạt từ khu vực thành phố chủ yếuchỉ được xử lý qua bể tự hoại và đưa vào hệ thống thoát nước của địa phương, rồi

đổ trực tiếp vào sông Cầu Hoạt động sinh hoạt của người dân ngoài phát sinh nướcthải sinh hoạt và rác thải sinh hoạt Đây là nguồn thải gây ô nhiễm hữu cơ rất lớnnếu không được thu gom, xử lý triệt để

Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ(đặc trưng bởi BOD và COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật gây bệnh

Thành phần, tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt(chưa xử lý) được thể hiện tại bảng sau

Bảng 1 2 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

(Nguồn: Trần Đức Hạ Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ

Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội – 2002)

- Hoạt động sản xuất của các nhà máy, khu công nghiệp

Các ngành công nghiệp chủ yếu ở các KCN là luyện kim, sản xuất than cốc,

xi măng và vật liệu xây dựng, cơ khí, công nghiệp chế biến nông - lâm sản, thựcphẩm, sản xuất giấy, khai khoáng, nhiệt điện Đó là các nguồn có nguy cơ gây ônhiễm cao, nước thải của chúng đều được dẫn đổ ra sông Cầu Theo thống kê đếnnăm 2011 tỉnh Thái Nguyên có 1468 cơ sở công nghiệp với lưu lượng nước thải gần

Trang 27

2 triệu m3/tháng Lượng thải trung bình năm giai đoạn 2005-2010 của các ngành sảnxuất là: Khai khoáng 12.142.228 m3, luyện kim 6.093.540 m3, chế biến thực phẩm197.724 m3, sản xuất vật liệu xây dựng 470.004 m3, giấy 550.320 m3, cơ khí

305.572 m3, nhiệt điện 87.840 m3 Tổng lượng nước thải của hoạt động công nghiệpcác loại ước tính 19.847.228 m3

- Hoạt động của các bệnh viện

Đặc tính của nước thải bệnh viện là ngoài những yếu tố ô nhiễm môi trườngthông thường như chất hữu cơ, dầu mỡ động thực vật, vi khuẩn, còn có những chấtbẩn khoáng và hữu cơ đặc thù như các phế phẩm thuốc, các chất khử trùng, cácdung môi hoá học, dư lượng thuốc kháng sinh, các đồng vị phóng xạ được sử dụngtrong quá trình chuẩn đoán và điều trị bệnh

Nước thải bệnh viện là sự lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây bệnh, nhất lànước thải từ những bệnh viện chuyên về bệnh truyền nhiễm cũng như khoa lâynhiễm của các bệnh viện khác Những nguồn nước thải này là một trong nhữngnhân tố cơ bản có khả năng gây truyền nhiễm qua đường tiêu hoá và làm ô nhiễmmôi trường Đặc biệt nguy hiểm khi nước thải bị nhiễm các vi khuẩn gây bệnh cóthể dẫn đến dịch bệnh cho người và động vật qua nguồn nước

Một số thành phần ô nhiễm đặc trưng của nước thải bệnh viện như sau:

Bảng 1.3.Các chỉ tiêu ô nhiễm chủ yếu của nước thải bệnh viện

Trang 28

Theo phân loại của Tổ chức Môi trường thế giới, nước thải bệnh viện gây ônhiễm mạnh có chỉ số nồng độ chất rắn tổng cộng 1.200 mg/l, trong đó chất rắn lơlửng là 350mg/l; tổng lượng cacbon hữu cơ 290 mg/l, tổng photpho (tính theo P) là

15 mg/l và tổng Nito là 85mg/l; lượng vi khuẩn coliform từ 108 đến 109

1.7 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên

1.7.1 Điều kiện tự nhiên

1.7.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, là trungtâm kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, khoa học – kỹ thuật, du lịch, dịch vụ củatỉnh Thái Nguyên, là đầu tàu phát triển của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ Là

đô thị cửa ngõ, có vai trong kết nối giữa vùng Thủ đô Hà Nội với vùng trung du vàmiền núi Bắc Bộ

- Phía Bắc giáp xã Hóa Thượng, xã Khe Mo huyện Đồng Hỷ và xã Cổ Lũng,

xã Vô Tranh huyện Phú Lương;

- Phía Nam giáp thành phố Sông Công;

- Phía Tây giáp huyện Đại Từ và thị xã Phổ Yên

- Phía Đông xã Bàn Đạt (huyện Phú Bình);

Sông Cầu

Hình 1 2 Sơ đồ khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên

Trang 29

Hình 1.3 Sơ đồ vị trí lấy mẫu quan trắc tại khu vực thành phố Thái Nguyên

1.7.1.2 Địa hình

Thành phố Thái Nguyên nằm ở mức địa hình thấp và tương đối phẳng Tuynhiên dạng địa hình gò đồi của miền trung du Bắc Bộ vẫn chiếm ưu thế Xen kẽnhững đồi gò thoải dạng bát úp là những thung lũng đồng bằng nhỏ bằng phẳng, cácbậc thềm phù sa mới và thềm đất dốc tụ Diện tích khu vực gò đồi chiếm 50,2%diện tích tự nhiên Trong quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá, bề mặt địa hìnhvốn có của đô thị Thái Nguyên đã bị biến cải nhiều, nhất là trong khu vực nội thành

1.7.1.3 Thuỷ văn

Thành phố Thái Nguyên nằm giữa hai dòng sông lớn: Sông Cầu và sôngCông (phụ lưu bên bờ phải của sông Cầu) Sông Cầu đoạn chảy qua thành phố TháiNguyên dài 25 km, chiều rộng 70 - 100m Lưu lượng nước bình quân mùa mưa620m3/s, mùa khô 3,32m3/s Sông Cầu là nguồn cấp nước sinh hoạt cho thành phố,nước cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp; đồng thời cũng là nơi tiếp nhận

Trang 30

nước thải đô thị và công nghiệp của thành phố này Ngoài ra, trên địa bàn thành phốcòn có khoảng 93 các ao, hồ, suối vừa phục vụ sản xuất nông nghiệp đồng thời tiếpnhận, tiêu thoát nước cho thành phố.

Dòng chảy năm dao động không đáng kể, năm nhiều nước chỉ lớn hơn năm ítnước khoảng 1,8 đến 2,3 lần Hệ số biến đổi dòng đạt khoảng 0,28

Chế độ dòng chảy của sông Cầu phân biệt thành hai mùa rõ rệt là mùa lũ vàmùa cạn Mùa lũ thường bắt đầu vào tháng 5 - 10 nhưng không kết thúc đồng đềutrên toàn bộ lưu vực, thông thường trong khoảng thời gian tháng 9 (những nơi kếtthúc sớm) và tháng 10 (những nơi muộn hơn: sông Đu và sông Công) Lượng dòngchảy trong mùa lũ cũng không vượt quá 80 - 85% lượng nước cả năm Trong thờigian lũ, các tháng có lượng dòng chảy lớn nhất là 7, 8, 9, lượng dòng chảy chiếmhơn 50% lượng dòng chảy cả năm

Mùa cạn kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4, lượng dòng chảy chiếm khoảng18-20% lượng dòng chảy của cả năm Ba tháng cạn nhất là 1, 2, 3 dòng chảy chỉchiếm 5,6-7,8% [16]

1.7.2 Điều kiện kinh tế xã hội

1.7.2.1 Điều kiện kinh tế

Thành phố Thái Nguyên gồm có 21 phường và 11 xã nằm trong vùng pháttriển kinh tế năng động của tỉnh Thái Nguyên (bao gồm TP Sông Công và TX PhổYên), là trung tâm công nghiệp lâu đời với trung tâm công nghiệp Gang Thép.Ngoài ra thành phố còn có tiềm năng lớn để phát triển du lịch, với Hồ Núi Cốc, các

di tích lịch sử, cách mạng Thành phố Thái Nguyên có đội ngũ cán bộ, công nhân cókinh nghiệm, năng lực, trình độ cao và đội ngũ sinh viên tốt nghiệp hàng năm từ cáctrường Đại học, chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật trên địa bàn, đáp ứng yêu cầuphát triển của thành phố Thành phố tập trung vào phát triển ngành công nghiệp vàdịch vụ làm ngành kinh tế mũi nhọn, ban hành nhiều cơ chế phù hợp, tập trung sứcxây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo môi trường đầu tư kinh doanh lànhmạnh, thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư

1.7.2.2 Điều kiện xã hội

Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên (trướckia thuộc tỉnh Bắc Thái), trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học -

Trang 31

kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phíaBắc; trung tâm vùng trung du, miền núi Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 80 km Phíabắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương, phía đông giáp thị xã Sông Công,phía tây giáp huyện Đại Từ, phía Nam giáp huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình.

Dân số: Thành phố Thái Nguyên có diện tích khoảng 222,93 km2, dân sốtrung bình là 364.078 người, mật độ dân số 1.633 người/km2

Bảng 1.4 Bảng thống kê dân số trung bình của thành phố thái nguyên qua các năm

STT

1234567

- Về giáo dục: thành phố Thái Nguyên có 57 trường mầm non, 43 trường

tiểu học, 35 trường trung học cơ sở, 10 trường trung học phổ thông và 03 trường

phổ thông cơ sở; 1 trung học cơ sở Có 7 trường đại học trực thuộc Đại học TháiNguyên và 14 trường đại học, cao đẳng và 8 trường trung cấp, dậy nghề đều nằmtrong khu vực thành phố

- Về y tế: thành phố Thái Nguyên tập trung nhiều các bệnh viện lớn của tỉnh

với sự tập trung của nhiều y – bác sỹ đầu ngành với tổng số 17 bệnh viện và cáctrạm y tế của các xã phường trên địa bàn thành phố

- Về hệ thống kết cấu hạ tầng:

+ Hệ thống điện: Nguồn cung cấp điện cho thành phố Thái Nguyên hiện

nay là nguồn điện lưới quốc gia với hệ thống đường dây cao thế 110kV và 220kVthông qua đường hạ thế xuống 35kV - 12kV - 6kV/380V/220V; 95% các đường phốchính đó có đèn chiếu sáng ban đêm

+ Hệ thống nước sinh hoạt: Thành phố hiện có hai nhà máy nước là nhà

máy nước Thái Nguyên và nhà máy nước Tích Lương với tổng công suất là

Trang 32

40.000m3/ng.đêm Đảm bảo cung cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt ở mức 100lit/người/ngày Đến nay, 93% số hộ khu vực nội thành được cấp nước sinh hoạt.

+ Hệ thống thông tin liên lạc và truyền thông: Thành phố có 1 tổng đài

điện tử và nhiều tổng đài khu vực Mạng lưới viễn thông di động đã và đang đượcđầu tư đồng bộ hoàn chỉnh, trên địa bàn thành phố đã được phủ sóng và khai thácdịch vụ thông tin di động bởi 6 mạng di động: Vinaphone, Mobifone, Viettel,Gmobile, Vietnamobile và Sfone Và hệ thống báo chí như: Báo Thái Nguyên, báoQuân Khu I…và Đài phát thanh - truyền hình Thái Nguyên: kênh thông tin tổng hợpTN1, kênh giải trí phim truyện TN2 với thời lượng cả 2 kênh là 36 giờ/ngày

+ Hệ thống giao thông liên vùng: Thành phố Thái Nguyên là một đầu mút

giao thông với 3 đường quốc lộ đi qua gồm: Quốc lộ 3 (đi Hà Nội về phía Nam, điBắc Kạn về phía Bắc), Quốc lộ 37 (đi Tuyên Quang về phía Tây, đi Bắc Giang vềphía Đông), Quốc lộ 1B (đi Lạng Sơn) Ngoài ra để giảm mật độ các phương tiện ravào trung tâm thành phố, thành phố đã đầu tư xây dựng tuyến đương tránh TP.TháiNguyên, hiện tuyến đường này đã được đưa vào sử dụng Thành phố Thái Nguyên

có 2 hệ thống đường sắt chính: Hà Nội - Quan Triều và và Lưu Xá - Kép, ngoài racòn có tuyến Quan Triều - Núi Hồng chuyên dùng để chở khoáng sản Hệ thốngđường sông nội thủy hiện không còn được sử dụng do các sông thường có mứcnước nông nhất là vào mùa đông Thành phố Thái Nguyên cách thủ đô Hà Nội 80

km và cách sân bay quốc tế Nội Bài 50 km Ngoài ra thành phố còn là cửa ngõ đicác tỉnh Đông Bắc như: Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn

Tổng diện tích đất dành xây dựng đường giao thông trên địa bàn là 1.305 ha, chiếm 22% tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố

- Phân bổ các ngành kinh tế trên địa bàn thành phố Thái Nguyên được thể hiện cụ thể tại bảng dưới đây:

1.7.3 Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến tài nguyên nước mặt

Trang 33

khoảng 1% Sông Cầu là nguồn cấp nước sinh hoạt cho thành phố, nước cho sảnxuất nông nghiệp và công nghiệp; đồng thời cũng là nơi tiếp nhận nước thải đô thị

và công nghiệp của thành phố này

Ngoài ra khu vực trung tâm thành phố còn có hệ thống suối tiếp nhận nướcthải của khu vực trước khi đổ ra sông Cầu như: suối Mỏ Bạch, suối Cống Ngựa,suối Xương Rồng, suối Cam Giá, suối Phượng Hoàng Trong đó suối Cống Ngựa làcon suối tiếp nhận nước thải sinh hoạt của phường Hoàng Văn Thụ, còn hai consuối còn lại ngoài tiếp nhận nước thải sinh hoạt của các phường, còn tiếp nhận nướcthải của một số cơ sở sản xuất công nghiệp và bệnh viện đóng trên địa bàn

1.7.3.2 Những ảnh hưởng tiêu cực

- Do địa hình chia cắt phức tạp dẫn đến tài nguyên nước phân bố không đồng đềutheo không gian, chế độ mưa diễn biến phức tạp trong năm, mùa mưa chiếm tới 80% lượngmưa năm đã gây tình trạng ngập úng, sạt lở đất đá ở nhiều nơi, giao thông đi lại khó khăn.Mùa khô mưa ít, mức nước các sông xuống thấp gây tình trạng hạn hán thiếu nước cho sảnxuất và sinh hoạt trên nhiều vùng núi từ tháng 11 đến tháng 3-4 năm sau

- Biến đổi khí hậu sẽ tác động trực tiếp đến tài nguyên nước trên địa bànthành phố Thái Nguyên thể hiện ở việc có thể xuất hiện nhiều mô hình thời tiết khắcnghiệt: gây ra sự biến động mạnh mẽ của lượng mưa và sự gia tăng các hiện tượngkhí hậu, thời tiết cực đoan như lũ lụt, hạn hán…

- Quá trình đô thị hóa ở Thái Nguyên cũng có những tác động nhất định đếntài nguyên nước: tỷ lệ dân số thành thị chiếm trên 92% dân số thành thị của toàntỉnh làm gia tăng nhu cầu sử dụng nước phục vụ ăn uống sinh hoạt, sản xuất, gây ra

áp lực lớn đối với tài nguyên nước tại các đô thị do nguồn cung cấp nước sạchkhông đáp ứng kịp cho sự phát triển của dân cư Đồng thời, tăng lượng nước thảiảnh hưởng đến chất lượng nước sông, suối trên địa bàn thành phố

- Hoạt động khai thác khoáng sản có tác động rất lớn đến nguồn nước: Hoạtđộng khai thác khoáng sản thường liên quan đến bóc tách lớp phủ bề mặt khiến bềmặt dễ rửa trôi, giảm khả năng giữ nước nên làm gia tăng hiện tượng sạt lở, lũ quét,làm suy giảm chất lượng nước: do lượng đất đá phát sinh từ hoạt động khai thác bịrửa trôi khi có mưa chảy vào nguồn tiếp nhận

- Các ngành công nghiệp khác như luyện kim, cốc hóa, cơ khí, giấy, vật liệuxây dựng và các cơ sở công nghiệp chưa có biện pháp kiểm soát ô nhiễm tốt nênviệc phát thải vượt tiêu chuẩn cho phép

Trang 34

- Ảnh hưởng của ngành nông nghiệp đến chất lượng nước mặt cụ thể:

+ Các hồ chứa nước và các công trình thủy lợi làm thay đổi dòng chảy củasông suối từ khi thi công đến khi công trình được đưa vào vận hành Khi các côngtrình đi vào hoạt động, việc điều tiết dòng chảy làm thay đổi chế độ dòng chảy lỏng

và rắn ở vùng hạ lưu

+ Các biện pháp tưới tiêu trong nông nghiệp cũng ảnh hưởng lớn đến chế độnước và tài nguyên nước Sự ảnh hưởng này không đáng kể trong những năm nhiềunước nhưng các năm khô hạn thì dòng chảy trong sông giảm rất mạnh do ảnh hưởngcủa tưới

+ Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón trên địa bàn tỉnh làm suy giảmchất lượng các nguồn nước Việc sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thựcvật tràn lan, không tuân thủ đúng theo quy định sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượngsản phẩm, sức khỏe con người và môi trường do tồn dư của thuốc bảo vệ thực vật.Phương pháp canh tác nông nghiệp chưa khoa học sẽ dẫn suy thoái chất lượng đất.Chất thải từ ngành chăn nuôi gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm khu vựcchăn thả gia súc, ô nhiễm nguồn nước cấp sinh hoạt…

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường nước mặt sông Cầu đoạn chảy

qua thành phố Thái Nguyên

- Phạm vi nghiên cứu: Hiện trạng nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố

Thái Nguyên, giai đoạn 2017 -2018 Cụ thể tại 03 điểm trên sông Cầu và 03 điểmtại các phụ lưu chính chảy ra sông Cầu

2.1.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm:

+Lấy mẫu tại 03 điểm trên sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên:Điểm trên Cầu Gia Bảy; Điểm đập Thác Huống; Điểm cách cửa xả suối Cam Giá300m về phía hạ lưu

+ Lấy mẫu tại 3 điểm trên các suối là phụ lưu của sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên: Suối Phượng Hoàng; suối Mỏ Bạch; Suối Cam Giá

- Phân tích mẫu nước sông Cầu được tiến hành tại phòng thí nghiệm củaTrung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường thuộc sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Thái Nguyên

- Số liệu lưu lượng tại trạm Cầu Gia Bẩy và các trạm giả định khác trên sông Cầu

-Thời gian: Tháng 6/2017 đến tháng 4/2018

2.2 Nội dung nghiên cứu

Các nội dung nghiên cứu như sau:

Nội dung 1: Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Thái

Nguyên

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Thái Nguyên

- Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa bàn nghiên cứu đến chất lượng nước mặt sông Cầu

Trang 36

Nội dung 2: Đánh giá lưu lượng nước mặt sông Cầu

- Đánh giá lưu lượng nước sông Cầu qua từng tháng, từng năm, giữa mùa khô

và mùa mưa

- Đánh giá lưu lượng dòng chảy vào mùa cạn và mùa lũ

- Ảnh hưởng của luu lượng đến chất lượng nước sông Cầu

Nội dung 3: Hiện trạng chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố

Thái Nguyên

- Hiện trạng môi trường nước tại các điểm trên suối là phụ lưu của sông Cầu

-Hiện trạng môi trường nước tại các điểm trên sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên

- Diễn biến chất lượng nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên

Nội dung 4: Các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên.

- Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên

- Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt sông Cầu

- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi trường nước sông Cầu trên đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

2.3.1.1 Phương pháp tổng hợp số liệu, kế thừa các nghiên cứu đã công bố.

Thu thập, kế thừa có chọn lọc một số tài liệu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu, cụ thể là:

+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

+ Đặc điểm tài nguyên nước và diễn biến tài nguyên nước

Căn cứ vào Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên 2016 - 2017 đểtổng hợp diễn biến chất lượng nước mặt đoạn chảy trên địa bàn Thái Nguyên và sốliệu thu thập ở các trạm đo lưu lượng nước mặt trên sông Cầu

Trang 37

2.3.1.2 Phương pháp kế thừa số liệu:

Sử dụng số liệu đánh giá chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

các đợt 1, đợt 2 trong năm 2017 (Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái

Nguyên - Trung tâm quan trắc và công nghệ môi trường).

Sử dụng số liệu lưu lượng dòng chảy trên sông Cầu từ năm 1960-2010 của cáctrạm đo lưu lượng trên sông Cầu Nguồn: số liệu thu thập từ các trạm đo lưu lượngtrên sông Cầu

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

2.3.2.1 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế

+Khảo sát các điểm chính của sông Cầu trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

+ Khảo sát các tác động từ các nguồn thải chính lên sông Cầu

2.3.2.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm

Thực hiện lấy mẫu tại 06 điểm quan trắc với 12 chỉ tiêu phân tích vào các đợt

3 đến đợt 6 năm 2017 và đợt 1, đợt 2 năm 2018 như sau:

Trang 38

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp số lượng mẫu và chỉ tiêu phân tích nước mặt sông Cầu

Trang 39

và phân tích như sau:

Trang 40

- Phương pháp lấy mẫu : Thực hiện theo các TCVN hiện hành, cụ thể:

TCVN 6663-6 :2008 : Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông

- Tần suất lấy mẫu: 2 tháng/lần;

- Lấy vào các tháng lẻ trong năm: 1, 3, 5, 7, 9, 11

- Dự kiến các điểm lấy mẫu bao gồm:

Trên sông Cầu: điểm cầu Gia Bảy; điểm đập Thác Huống; điểm sau điểm xả suối Cam Giá 300m về hạ nguồn

Phụ lưu chính: suối Phượng Hoàng; suối Mỏ Bạch; suối Cam Giá

- Dự kiến chỉ tiêu phân tích: pH, DO, BOD5, COD, TSS, NH4 +

, NO3

, PO4

,

Fe, Pb, coliform

- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Các mẫu lấy xong được bảo quản và mang về phòng thí nghiệm trong ngày và được thực hiện phân tích theo các phương pháp tại bảng sau:

Ngày đăng: 22/06/2021, 14:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w