1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá rủi ro môi trường thông qua chỉ số tác động môi trường trong canh tác cam tại huyện cao pho

101 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 732,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự nguyhại của thuốc BVTV tới môi trường có thể gây mất cân bằng hệ sinh thái tiêudiệt cả các sinh vật có lợi, hình thành dịch bệnh hại trong khi các loài gây hại có khả năng sản sinh và

Trang 1

NGUYỄN NGỌC BÌNH

ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG DO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG QUA CHỈ SỐ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG CANH TÁC CAM TẠI HUYỆN CAO PHONG, TỈNH HÒA BÌNH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàntrung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc sử dụng hoặc công bố trong bất kỳcông trình nào khác Các thông tin, số liệu trích dẫn trong luận văn đều đƣợcghi rõ nguồn gốc và đã đƣợc công bố theo quy định

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Ngọc Bình

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quýthầy, cô trong bộ môn Quản Lý Môi Trường, quý thầy cô thuộc Trung tâmQuan trắc môi trường và Địa không gian khoa Quản lý tài nguyên rừng,trường Đại học Lâm Nghiệp đã quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình trong quátrình thực hiện luận văn Thông qua quá trình thực hiện luận văn tôi đã tiếpthu được nhiều ý kiến đóng góp và nhận xét quý báu của thầy cô qua các buổibảo vệ đề cương và báo cáo tiến độ thực hiện

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Nguyễn Thị Thanh An đãtrực tiếp hướng dẫn, định hướng chuyên môn, quan tâm giúp đỡ tận tình vàtạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình công tác cũng như thực hiệnluận văn

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đến gia đình đã tạomọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt mọi công việc trong quátrình thực hiện luận án Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn của mình tớibạn bè luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiệnluận văn

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng luận văn khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận được sự góp ý của quýthầy, cô và bạn bè

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Bình

Trang 4

Hazard Analysis and Critical Control Point- Phân tíchrủi ro và các điểm kiểm soát tới giới hạn Hợp tác xãQuản lý dịch hại tổng hợp

Hệ thống quản lý an toàn thực phẩmKhoa học công nghệ và môi trườngQuyết định

Quốc hộiTrung bìnhThông tưVietnamese Good Agricultural PracticesWorld Health Organization - Tổ chức y tế thế giới

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 6

1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KHÍ HẬU ĐẤT ĐAI 7

1.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 7

1.2.2 Khí hậu và thổ nhưỡng 8

1.2.3 Điều kiện kinh tế- xã hội 9

1.3 VẤN ĐỀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 9

1.3.1 Một số khái niệm

9 1.3.2 Phân loại thuốc BVTV 11

1.4 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN, TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BVTV TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 14

1.4.1 Trên thế giới 14

1.4.2 Ở Việt Nam 16

1.5 ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC BVTV ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ HỆ SINH THÁI 19

1.5.1 Ảnh hưởng tới môi trường đất 20

1.5.2 Ô nhiễm môi trường nước 21

1.5.3 Ô nhiễm môi trường không khí 22

1.5.4 Ảnh hưởng của hóa chất BVTV lên con người và động vật 23

Trang 7

1.6.1 Đặc điểm sinh vật học của cây Cam 23

1.6.2 Cách trồng và chăm sóc Cam 24

1.6.3 Sản xuất cam theo quy trình VietGAP 26

1.7 CHỈ SỐ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG EIQ 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 32

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 32

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 32

2.1.3 Mục tiêu nghiên cứu 32

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 33

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 33

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 33

2.3.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích đất 34

2.3.4 Phương pháp tính toán chỉ số tác động môi trường (EIQ) 36

2.3.5 Phương pháp phân tích thống kê 42

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

3.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THUỐC BVTV TẠI ĐỊA PHƯƠNG 44

3.1.1 Thực trạng công tác quản lý thuốc BVTV trong canh tác Cam tại địa phương 44

3.1.2 Thực trạng công tác sử dụng thuốc BVTV trong canh tác Cam tại địa phương 47

3.2 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA CHỈ SỐ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG(EIQ) CỦA 2 HÌNH THỨC CANH TÁC VIETGAP VÀ TRUYỀN THỐNG 54

3.2.1 Chỉ số tác động môi trường lý thuyết 54

3.2.2 Chỉ số tác động môi trường đồng ruộng 56

Trang 8

3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới giá trị EIQ 59

3.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU ĐẤT 61

3.3.1 Kết quả phân tích mẫu đất của hai phương thức canh tác cam trên địa bàn nghiên cứu 62

3.3.2 So sánh các chỉ tiêu về đất giữa 2 phương thức canh tác 67

3.4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ THUỐC BVTV 68

3.4.1 Giải pháp kỹ thuật 68

3.4.2 Giải pháp quản lý 70

3.4.3 Giải pháp về nâng cao nhận thức của người trồng cam 71

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1:Phân loại thuốc BVTV theo tính độc 14

Bảng 1.2:Thời gian tồn lưu của hóa chất BVTV trong đất 21

Bảng 1.3:Tiêu chuẩn để phân hạng các khả năng của chỉ số tác động môi trường 30

Bảng 2.1:Công thức tính các tác động môi trường, trên các đối tượng và tính EIQ 37

Bảng 3.1:Danh mục các loại thuốc BVTV sử dụng tại khu vực nghiên cứu 49

Bảng 3.2:Phân loại các loại thuốc được sử dụng tại vùng nghiên cứu 51

Bảng 3.3:Bảng diện tích trồng, lượng thuốc phun trên hộ và trên hectare 54

Bảng 3.4:Bảng phân bố thuốc BVTV theo giá trị EIQ lý thuyết 55

Bảng 3.5:Bảng thống kê mô tả giá trị EIQ đồng ruộng 57

Bảng 3.6:Kiểm định sự sai khác về giá trị bình quân chỉ số EIQ đồng ruộng dưới hai phương thức canh tác khác nhau 59

Bảng 3.7:Giá trị EIQ trung bình theo số hộ và liều lượng thuốc dùng 60

Bảng 3.8:Giá trị EIQ đồng ruộng trung bình hộ có người phun được tham gia tập huấn và chưa được tham gia tập huấn của hai xã 61

Bảng 3.9:Kết quả phân tích mẫu đất trồng cam trên địa bàn nghiên cứu 63

Bảng 3.10:Bảng mô tả thống kê kết quả một số chỉ tiêu phân tích đất trồng cam 65

Bảng 3.11:Kết quả kiểm tra sai khác về mặt thống kê các chỉ tiêu phân tích đất bằng kiểm định t test 67

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1:Sơ đồ của thuốc BVTV đi vào môi trường và con người Hình 2.1:Các yếu tố môi trường được dùng để tính toán chỉ số của mô hình sốtác động môi trường (EIQ) Hình 2.2:Cấu trúc bảng tra các giá trị EIQ lý thuyết lập bởi trường Đại họcCornell năm 2019 Hình 2 3:Công cụ tính EIQ thực tế dựa vào trang web của Đại học Cornell 41Hình 3.1:Biểu đồ ý kiến xử lý rác thải thuốc BVTV sau khi sử dụng Hình 3.2:Mô hình thu gom rác thải thuốc BVTV tại xã Dũng phong năm 2016(13) Hình 3.3:Hộ được hướng dẫn chất cấm sử dụng trong nông nghiệp ở 2 hìnhthức canh Hình 3.4:Tổng lượng thuốc sử dụng phân theo số hộ sử dụng của từng loạithuốc trên địa bàn nghiên cứu Hình 3.5:Phân bố số hộ theo giá trị EIQ lý thuyết của 2 phương thức canh tác58

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, tình hình diễn biến các quá trình biến đổi khíhậu trên thế giới ngày càng diễn ra phức tạp cùng với đó là điều kiện canh tácnông nghiệp ngày càng khó khăn do thời tiết biến đổi thất thường, thiên taixuất hiện ngày càng nhiều, dịch bệnh phát sinh và các yếu tố khác tác độnglàm cho năng suất và chất lượng các sản phẩm từ nông nghiệp ngày cànggiảm Việt Nam là nước sản xuất nông nghiệp với điều kiện khí hậu nhiệt đớinóng ẩm, thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng, nhưng cũng rất thuận lợicho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại cho mùa màng Dovậy để nâng cao năng suất cây trồng, cũng như việc phòngtrừ dịch hại, bảo vệsản xuất, giữ vững an ninh lương thực quốc gia thì việc sử dụng phân bón vàthuốc bảo vệ thực vật (BVTV) luôn là biện pháp quan trọng và mang tínhchiến lược

Với điều kiện khí hậu tự nhiên và đa dạng, Việt Nam là nước có lợi thếlớn trong canh tác và phát triển nhiều loại giống rau quả khác nhau phục vụcho nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu Trên cả nước đã hình thànhnên các vùng chuyên canh lớn ở Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông CửuLong và Đông Nam Bộ Tuy nhiên nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm nên sâu,bệnh và cỏ dại xuất hiện quanh năm Do đó để phòng trừ dịch hại và bảo vệcây trồng thì việc sử dụng thuốc BVTV vẫn là một biện pháp quan trọng vàchủ yếu Nhưng thực trạng sử dụng cho thấy, bà con nông dân thường có kiếnthức hạn chế về các loại hoạt chất trong thuốc BVTV, dẫn tới tình trạng sửdụng thuốc BVTV thiếu hiệu quả và an toàn, làm tăng chi phí sản xuất vànguy cơ mất an toàn thực phẩm (ATTP), ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và môitrường, đặc biệt là ở các khu vực nghèo nơi nông dân chủ yếu dựa vào thuốctrừ sâu giá rẻ nhưng thường lạc hậu và độc hơn Mặc dù các chính sách và

Trang 12

quy định về thuốc trừ sâu đã tăng lên nhưng nhà nước vẫn không thể điều tiếtthị trường thuốc trừ sâu.

Sử dụng thuốc BVTV tuy đem lại hiệu quả tức thời, nhanh chóng nhưnglại gây ra những hệ quả nghiêm trọng trên nhiều mặt lâu dài về sau Một phần

do chính bản chất độc hại của thuốc BVTV, một phần là do người sử dụngkhông ý thức được tầm nguy hiểm của nó, nên bắt đầu lạm dụng, sử dụngthuốc BVTV một cách vô tội vạ, không kiểm soát và dùng sai cách Sự nguyhại của thuốc BVTV tới môi trường có thể gây mất cân bằng hệ sinh thái tiêudiệt cả các sinh vật có lợi, hình thành dịch bệnh hại trong khi các loài gây hại

có khả năng sản sinh và phát triển nhanh hơn thiên địch, mà người trồng thì

cứ sử dụng thuốc BVTV liên tục thì đời sống các sinh vật có ích càng bị đedọa, môi trường sống càng bị ô nhiễm

Ngoài các ảnh hưởng tới môi trường, thuốc BVTV còn gây ra nhữnghậu quả nghiêm trong tới sức khỏe con người nếu là loại có độc tính nhẹ thì

sẽ không nguy hiểm ngay, mà sẽ tích lũy dần dần rồi đến lúc nào đó, sẽ biểuhiện ra bên ngoài, lúc này cơ thể đã bị các chất ấy phá hủy rồi có nhiều loạithuốc BVTV còn gây ảnh hưởng đến cả các thế hệ sau này, người sử dụng thìkhông thấy có biểu hiện, nhưng lại gây ra biến đổi di truyền ở nhiều đời như

dị tật hay mắc những căn bệnh hiểm nghèo bẩm sinh

Ngoài ra không thể không nhắc đến những thiệt hại về kinh tế vườn sửdụng thuốc BVTV sẽ có chi phí đầu tư ban đầu cao hơn so với vườn không

sử dụng thuốc Nhiều trường hợp sử dụng thuốc BVTV nhưng lại không cóhiệu quả cao, dẫn đến chi phí đầu vào cao trong khi sản phẩm thì chứa dưlượng không được thị trường chào đón, và thế là không có hiệu quả kinh tế

1.2 Vấn đề sử dụng thuốc BVTV trong canh tác Cây Cam

Cây Cam là cây ăn quả có múi cùng họ Bưởi được trồng ở nơi có khí hậu nóng ẩm, tuổi đời trung bình từ 13- 15 năm cho thu hoạch từ năm thứ 4

Trang 13

của chu kì tới cuối chu kì và đạt đỉnh năng suất vào khoảng thời gian từ nămthứ 7 đến năm thứ 12 của chu kì đem lại giá trị kinh tế cao (1).

Diện tích trồng cam được phân bố rải rác khắp các vùng miền đất nướcnhư miền Bắc có vùng Cam Hưng Yên, Hà Giang, Hòa Bình, TuyênQuang… miền Trung có cam Vinh(Nghệ An), Hà Tĩnh… Miền Nam cóvùng đồng bằng sông Cửu Long như Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang,Hậu Giang…

Quá trình chăm sóc cây cam đòi hỏi sử dụng lượng phân bón và thuốc

BVTV không ít, việc sử dụng phân bón và thuốc BVTV để bảo vệ mùa

màng, nâng cao sản lượng cây trồng được người dân sử dụng thường

xuyên Việc bón phân và sử dụng thuốc BVTV quá nhiều làm ảnh hưởng rất lớn tới môi trường và sức khỏe con người, do đó đã dẫn đến tình trạng lạm

dụng phân bón và thuốc BVTV diễn ra phổ biến, lượng sử dụng ngày càngnhiều so với diện tích trồng trọt, ngoài ra, người dân chủ yếu vứt bừa bãi vỏbao bì phân bón và thuốc BVTV tại các kênh mương, việc làm này có thểgây ô nhiễm môi trường nếu không được quan tâm đúng mức

Cao phong là 1 huyện miền núi của tỉnh Hòa Bình có vị trí địa lý, điềukiện khí hậu thổ nhưỡng thuận lợi cho việc trồng và tiêu thụ Cam Cây camđược chính thức đưa về trồng tại địa phương từ những năm 1960 với giốngcam đầu tiên là loại cam Sành với sự hình thành của Nông trường CaoPhong ngày nay đổi tên thành Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một ThànhViên Cao Phong

Cây cam đã góp phần đáng kể phát triển kinh tế- xã hội giải quyết nhucầu việc làm, tăng thu nhập và cải thiện sinh kế cho người dân địa phươngnên thời gian gần đây diện tích trồng cam tại địa bàn huyện Cao phong đãtăng lên đáng kể

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác Cam là một trong những biệnpháp chủ đạo trong việc phòng trừ dịch hại, bảo vệ cây trồng được sử dụng phổbiến ở các nước trên thế giới và Việt Nam Tuy nhiên tình hình sâu bệnh ngàycàng diễn biến phức tạp và khố lường hơn dẫn đến tình trạng người

Trang 14

dân gia tăng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ sâu hại, do đó khótránh khỏi tình trạng lạm dụng thuốc, sử dụng không đúng cách, gia tăngnồng độ sẽ tạo ra nhiều rủi ro môi trường.

Hiện nay Cao Phong đang nhân rộng mô hình trồng cam theo tiêu chuẩnVietGAP, tạo sự phát triển ổn định và bền vững

Trước hiện trạng đó, được sự đồng ý và hướng dẫn của TS Nguyễn ThịThanh An - bộ môn Quản lý Môi Trường thuộc trường Đại Học Lâm nghiệp

Việt Nam, tôi tiến hành nghiên cứu luận văn khoa học “Đánh giá rủi ro môi trường thông qua chỉ số tác động môi trường trong canh tác Cam tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình”.

2 Ý nghĩa của đề tài

2.1 Ý nghĩa trong khoa học

- Khái quát được mức độ nguy hiểm của thuốc BVTV đối với sức khỏecon người và môi trường sinh thái ở huyện Cao phong, tỉnh Hòa Bình từ đóđưa ra những cảnh báo về vấn đề sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canhtác cam và đề xuất được các giải pháp quản lý phù hợp góp phần vào việcquản lý môi trường tại địa phương

- Kết quả của đề tài khẳng định việc áp dụng phương pháp đánh giá rủi

ro môi trường thông qua chỉ số EIQ là có cơ sở, hợp lý, ít tốn kém và có thểxác định nhanh được các rủi ro môi trường so với các phương pháp truyềnthống trước đây

2.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đánh giá tình hình sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật trên địa bàn huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

- Đưa ra được các tác động của thuốc bảo vệ thực vật với sức khỏe conngười và hệ sinh thái

- Tạo cơ sở đề xuất các biện phá quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật một cách hợp lý và hiệu quả

- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền giáo dục về bảo vê môi trường cho người dân

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

Khái niệm môi trường: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu

tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh

hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và

 Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó lànhững luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhaunhư: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng

xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể Môitrường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhấtđịnh, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sốngcủa con người khác với các sinh vật khác

 Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, baogồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong

Trang 16

cuộc sống, như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo

Khái niệm Ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường (2).

Khái niệm Rủi ro môi trường là các mối đe dọa thực tế hoặc tiềm ẩn

tác động lên các sinh vật sống và môi trường thông qua nguồn nước thải, khí thải, chất thải, hoặc gây suy giảm tài nguyên (2)

 Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chấtthải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sứckhoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môitrường Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải),lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinhhọc và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ

1.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

• Luật Bảo vệ môi trường của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

• Thông tư 36/2011/TT-BNN&PTNT ngày 20/5/2011 về việc banhành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sửdụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

• Thông tư số: 03/2018/TT-BNN&PTNT ngày 9/02/2018 Về việcban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sửdụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

Trang 17

• Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT Quy định về quản lý chất thải nguy hại.

• Công văn số 2975/BKHCN & MT – MT ngày 18/11/1998 của Bộtrưởng Bộ KHCN&MT về việc điều tra đánh giá các chất ô nhiễm hữu cơkhó phân huỷ ở Việt Nam và ảnh hưởng của chúng đến môi trường

1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KHÍ HẬU ĐẤT ĐAI

1.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý: Huyện Cao Phong ở vào toạ độ địa lý 105o10’ - 105o25’12” vĩBắc và 20o35’20” - 20o46’34” kinh Đông Cao Phong là một trong số cáchuyện vùng cao của tỉnh Hoà Bình, có đường ranh giới:

+ Phía Bắc giáp huyện Đà Bắc và thị xã Hoà Bình

+ Phía Nam giáp huyện Lạc Sơn

+ Phía Đông giáp huyện Kim Bôi

+ Phía Tây giáp huyện Tân Lạc

* Dân số: dân số trung bình là 40.170 người (chiếm 5,1% dân số toàn

tỉnh),

mật độ dân số là 158 người/km2 (chỉ bằng 0,9 lần mật độ dân số cả tỉnh)

*Điều kiện tự nhiên: Độ cao trung bình của toàn huyện là 399 m Tuy là một

huyện vùng cao nhưng trên địa bàn huyện Cao Phong lại có ít núi cao Nhìnchung, địa hình của huyện có cấu trúc thoai thoải, độ dốc trung bình của đồinúi khoảng 10-15o, chủ yếu là đồi dạng bát úp, thấp dần theo chiều từ đôngnam đến tây bắc

Trang 18

Do điều kiện tự nhiên đa dạng, phức tạp nên Cao Phong có điều kiệnrất thuận lợi để hình thành nền nông nghiệp đa dạng về cây trồng và vật nuôi.Tuy nhiên, địa hình đa dạng và phức tạp như vậy cũng sẽ gây khó khăn trongviệc thiết kế, xây dựng và nâng cao hiệu quả sử dụng của các công trình thủylợi và các cơ sở hạ tầng khác (7)

1.2.2 Khí hậu và thổ nhưỡng

Khí hậu Cao Phong thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm,mùa hè nóng, mưa nhiều; mùa đông lạnh và khô Nhiệt độ trung bình hàngnăm từ 22 đến 24oC Lượng mưa trung bình hàng năm khá cao, dao động từ1.800 đến 2.200 mm Tuy vậy, lượng mưa phân bố không đều trong năm, tậptrung chủ yếu trong các tháng 7, 8 và 9 nên dễ gây úng lụt, ảnh hưởng xấuđến sản xuất và đời sống của nhân dân

+ Thuận lợi: khí hậu Cao Phong thuộc loại mát mẻ, lượng mưa khá vàtương đối điều hòa Điều kiện khí hậu như vậy đã tạo điều kiện thuận lợi choviệc phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi với nhiều hình thức canh táchoặc mô hình chăn nuôi khác nhau

+ Khó khăn: Hạn chế lớn nhất của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp lànạn thiếu nước vào mùa khô, đặc biệt là ở những vùng chưa có các công trìnhthủy lợi Về mùa đông, bên cạnh sự khô hạn, các yếu tố khí hậu khác như: nhiệt

độ xuống thấp, sương muối, không đủ ánh sáng cũng ảnh hưởng đến sự pháttriển của cây trồng, vật nuôi, tạo điều kiện cho dịch bệnh phát triển (7)

* Thổ nhưỡng đất đai.

Trên địa bàn huyện Cao Phong có nhiều loại đất khác nhau Ở vùng địahình đồi núi có các loại đất: nâu vàng, đỏ vàng, nâu đỏ và mùn đỏ vàng Vùngđịa hình thấp có các loại đất: phù sa, dốc tụ Nhìn chung, đa số các loại đất ởCao Phong có độ phì cao, thích hợp cho việc trồng nhiều loại cây khác nhau,nhất là cây công nghiệp, cây ăn quả cũng như phát triển chăn nuôi

Trang 19

Trong cơ cấu sử dụng đất của huyện Cao Phong, tính đến cuối năm

2002, đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ không lớn (16,4%), trong khi đó, đất chưa

sử dụng chiếm tỷ lệ khá cao (51,31%), chủ yếu là đất đồi núi Đây chính là

tiềm năng cho việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và cũng đặt ranhiệm vụ trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc cho địa phương (7)

1.2.3 Điều kiện kinh tế- xã hội.

Kinh tế - xã hội có những chuyển biến tích cực Tính chung trong 15năm qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm đạt 12%; thu ngânsách nhà nước trên địa bàn năm 2002 đạt 1,4 tỷ đồng, năm 2016 đạt trên 29 tỷđồng, tăng hơn 20 lần so với năm 2002 Thu nhập bình quân đầu người tăngnhanh, năm 2002 đạt 3 triệu đồng, 2016 đạt 32,8 triệu đồng/người, tăng hơn

10 lần so với năm 2002 Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theohướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp (tỷ trọng nông nghiệp, lâm, ngư nghiệpnăm 2002 là 72%, đến năm 2016 giảm xuống còn 46%; tỷ trọng công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng từ 18% năm 2002 lên 28% năm 2016; tỷtrọng du lịch, dịch vụ tăng từ 10% năm 2002 lên 26% năm 2016)

Diện mạo của huyện Cao Phong đã có sự thay đổi nhanh chóng, kếtcấu hạ tầng- kỹ thuật và xã hội của huyện ngày càng được hoàn thiện, pháttriển các khu dân cư mới được hình thành, trụ sở các cơ quan hành chínhđược xây dựng khang trang, hệ thống giao thông được quy hoạch xây dựngđồng bộ đã phục vụ tốt hơn đời sống của nhân dân trên địa bàn và thu hútđầu tư phát triển Bộ mặt nông thôn và thị trấn huyện lỵ thay đổi từng ngày.Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao (7)

1.3 VẤN ĐỀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

1.3.1 Một số khái niệm

Theo FIFRA (Đạo luật Liên bang Mỹ về thuốc trừ côn trùng, nấm vànhóm gậm nhấm [Federal Insecticide, Fungicide, and Rodenticide Act]) địnhnghĩa về thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV) như sau:

Trang 20

+ Thuốc BVTV là những hợp chất hóa học (vô cơ hoặc hữu cơ), nhữngchế phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm siêu vi trùng, tuyếntrùng ) những chất có nguồn gốc động vật, thực vật được sử dụng để bảo vệcây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại nhưcôn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, siêu vikhuẩn, rong, rêu cỏ, dại, ốc sên (pest).

+ Theo quy định tại Điều I Chương I, Điều lệ quản lý thuốc bảo vệthực vật (ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002của chính phủ), ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật,thuốc BVTV bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều tiết sinh trưởngthực vật, những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vậtgây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt

+ Do những sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (côn trùng,nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, siêu vi khuẩn, rong,rêu cỏ, dại ) có một tên chung là dịch hại (pest), nên ở nhiều nước thuốcBVTV có tên gọi là thuốc trừ dịch hại (Pesticide)

+ Cũng theo quy định ở nhiều nước thuốc BVTV bao gồm các chất làmkhô cây hoặc các chất làm rụng lá cây; được dùng trước ngày thu hoạch chomột số cây trồng như bong vải, khoai tây để giúp thu hoạch mùa màng bằng

cơ giới có thể tiến hành thuận lợi

+ Thế giới cũng quy định thuốc bảo vệ thực vật còn bao gồm thuốc trừ

ruồi, muỗi trong y tế (3)

 Độ độc: Độ độc là lượng chất độc tố th ểu đủ để g ết chết một k logram SV

sống” - theo từ đ ển Bách khoa V ệt Nam Ngườ ta thường b ểu

thị độ độc thông qua chỉ số LD50 - chỉ số biểu thị độ độc cấp tính của mộtloại thuốc BVTV đối với động vật máu nóng (đơn vị tính là mg chất độc/kg

Trang 22

Nồng độ, l ều lư ng: Nồng độ là lượng thuốc cần dùng để pha loãng vớ

1 đơn vị thể tích dung mô , thường là nước L ều lượng là lượng thuốc cần

áp dụng cho 1 đơn vị diện tích (3)

Thờ g an cách ly: Là khoảng thờ g an tính từ ngày cây trồng hoặc sản

phẩm cây trồng được xử lý thuốc lần cuố cùng cho đến ngày thu hoạch làmthức ăn cho ngườ và vật nuô mà không tổn hạ đến sức khỏe Thờ g an cách lykhác nhau vớ từng loạ thuốc khác nhau trên các loạ cây trồng khác nhau, tùytheo tốc độ phân hủy của thuốc (3)

1.3.2 Phân loại thuốc BVTV

- Thuốc trừ sâu (Insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác

dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trongmôi trường (AAPCO) Chúng được dùng để diệt trừ hoặc ngăn ngừa tác hạicủa côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người

Trong thuốc trừ sâu, dựa vào khả năng gây độc cho từng giai ñoạn sinhtrưởng, người ta còn chia ra: thuốc trừ trứng (Ovicide ), thuốc trừ sâu non(Larvicide)

- Thuốc trừ bệnh (Fungicide): Thuốc trừ bệnh bao gồm các hợp chất có

nguồn gốc hoá học (vô cơ và hữu cơ), sinh học (vi sinh vật và các sản phẩmcủa chúng, nguồn gốc thực vật), có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loài visinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (nấm ký sinh, vi khuẩn, xạ khuẩn)bằng cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất Thuốc trừ bệnhdùng để bảo vệ cây trồng trước khi bị các loài vi sinh vật gây hại tấn công tốthơn là diệt nguồn bệnh và không có tác dụng chữa trị những bệnh do nhữngyếu tố phi sinh vật gây ra (thời tiết, đất úng; hạn ) Thuốc trừ bệnh bao gồm

cả thuốc trừ nấm (Fungicides) và trừ vi khuẩn (Bactericides) Thường thuốctrừ vi khuẩn có khả năng trừ được cả nấm; còn thuốc trừ nấm thường ít cókhả năng trừ vi khuẩn Hiện nay ở Trung quốc, mới xuất hiện một số thuốc trừbệnh có thể hạn chế mạnh sự phát triển của virus (Ningnanmycin )

Trang 23

- Thuốc trừ chuột (Rodenticde hay Raticide): là những hợp chất vô cơ,

hữu cơ; hoặc có nguồn gốc sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tácđộng rất khác nhau, được dùng để diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà vàkho tàng và các loài gậm nhấm Chúng tác động đến chuột chủ yếu bằng conđường vị độc và xông hơi (ở nơi kín đáo)

- Thuốc trừ nhện (Acricide hay Miticide): những chất được dùng chủ

yếu để trừ nhện hại cây trồng và các loài thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ.Hầu hết thuốc trừ nhện thông dụng hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc Đại đa

số thuốc trong nhóm là những thuốc đặc hiệu có tác dụng diệt nhện, có khảnăng chọn lọc cao, ít gây hại cho côn trùng có ích và thiên địch Nhiều loạitrong chúng còn có tác dụng trừ trứng và nhện mới nở; một số khác còn diệtnhện trưởng thành

Nhiều loại thuốc trừ nhện có thời gian hữu hiệu dài, ít độc với động vậtmáu nóng Một số thuốc trừ nhện nhưng cũng có tác dụng diệt sâu Một sốthuốc trừ sâu, trừ nấm cũng có tác dụng trừ nhện

- Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide): các chất xông hơi và nội hấp

được dùng để xử lý đất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạtgiống và cả trong cây

- Thuốc trừ cỏ (Herbicide): các chất được dùng để trừ các loài thực vật

cản trở sự sinh trưởng cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại, trên đồngruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân bay, đường sắt và gồm cả cácthuốc trừ rong rêu trên ruộng, kênh mương Đây là nhóm thuốc dễ gây hạicho cây trồng nhất Vì vậy khi dùng các thuốc trong nhóm này cần đặc biệtthận trọng (3)

1.3.2.2 Dựa vào con đường xâm nhập (hay cách tác động của thuốc) đến

dịch hại: tiếp xúc, vị độc, xông hơi, thấm sâu và nội hấp (3).

1.3.2.3 Phân loại theo nguồn gốc

Trang 24

- Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây

cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại

- Thuốc có nguồn gốc sinh học: gồm các loài sinh vật (các loài ký sinh

thiên địch), các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (như các loài kháng sinh )

có khả năng tiêu diệt dịch hại

- Thuốc có nguồn gốc vô cơ: bao gồm các hợp chất vô cơ (như dung

dịch boocđô, lưu huỳnh và lưu huỳnh vôi ) có khả năng tiêu diệt dịch hại

- Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có

khả năng tiêu diệt dịch hại (như các hợp chất clo hữu cơ, lân hữu cơ )

Gần đây, do nhiều dịch hại đã hình thành tính chống nhiều loại thuốc

có cùng một cơ chế, nên người ta đã phân loại theo cơ chế tác động của cácloại thuốc (như thuốc kìm hãm men cholinesterase, GABA, kìm hãm hôhấp ) hay theo phương thức tác động (thuốc điều khiển sinh trưởng côntrùng, thuốc triệt sản, chất dẫn dụ, chất xua đuổi hay chất gây ngán)

Phân chia theo các dạng thuốc (thuốc bột, thuốc nước…) hay phươngpháp sử dụng (thuốc dùng để phun lên cây, thuốc xử lý giống )

Ngoài cách phân loại chủ yếu trên, tuỳ mục đích nghiên cứu và sửdụng, người ta còn phân loại thuốc BVTV theo nhiều cách khác nữa Không

có sự phân loại thuốc BVTV nào mang tính tuyệt đối, vì một loại thuốc có thểtrừ được nhiều loại dịch hại khác nhau, có khả năng xâm nhập vào cơ thể dịchhại theo nhiều con đường khác nhau, có cùng lúc nhiều cơ chế tác động khácnhau; trong thành phần của thuốc có các nhóm hay nguyên tố gây độc khácnhau nên các thuốc có thể cùng lúc xếp vào nhiều nhóm khác nhau (3)

1.3.2.4 Phân loại theo tính độc

Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại Đơn

vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal Dose 50 là liều lượngchất độc gây chết 50% số cá thể dùng trong nghiên cứu) và tính bằng mg/kg

cơ thể Các loại thuốc BVTV được chia mức độ độc như sau:

Trang 25

 Vạch màu đỏ trờn nhón là thuốc độc nhóm I, rất nguy hiểm.

 Vạch màu vàng là thuốc độc nhóm II, cảnh báo có hại

 Vạch màu xanh da trời là thuốc độc nhóm III, lưu ý cẩn thận

 Vạch màu xanh lá cây là thuốc độc nhóm IV, ít độc

Nhà sản xuất dùng kí hiệu đầu lâu gạch chéo là vô cùng nguy hiểm, rất độc, có thể gây chết người

Bảng 1.1:Phân loại thuốc BVTV theo tính độc

Mức độ độc

Nhóm INhóm IINhóm IIINhóm IV

(Nguồn: Cách phân nhóm độc của tổ chức WHO) (3) Nói chung, thuốc BVTV

có LD50 thấp thì có độ độc cao và ngược lại Cho nên, trong khi sử dụng

nhiều loại có cùng tác dụng như nhau, nênchọn loại thuốc có LD50 cao, vì an toàn hơn

1.4 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN, TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BVTV TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

Trang 26

+ Giai đoạn 2 (Từ đầu thế kỷ 20 đến năm 1960): Các thuốc trừ dịch hạihữu cơ ra đời, làm thay đổi vai trò của biện pháp hoá học trong sản xuất nôngnghiệp Ceresan - thuốc trừ nấm thuỷ ngân hữu cơ đầu tiên (1913); các thuốctrừ nấm lưu huỳnh (1940); rồi đến các nhóm khác Thuốc trừ cỏ còn xuất hiệnmuộn hơn (những năm 40 của thế kỷ thế kỷ 20) Việc phát hiện khả năng diệtcôn trùng của DDT (năm 1939) đã mở ra cuộc cách mạng của biện pháp hoáhọc BVTV Hàng loạt các thuốc trừ sâu ra đời sau đó: clo hữu cơ (những năm1940-1950); các thuốc lân hữu cơ, các thuốc cacbamat (1945-1950) Lúc nàyngười ta cho rằng: Mọi vấn đề BVTV đều có thể giải quyết bằng thuốc hoáhọc Biện pháp hoá học bị khai thác ở mức tối đa, thậm chí người ta còn hyvọng, nhờ thuốc hoá học để loại trừ hẳn một loài dịch hại trong một vùngrộng lớn.

Từ cuối những năm 1950, những hậu quả xấu của thuốc BVTV gây racho con người, môi sinh và môi trường được phát hiện Khái niệm phòng trừtổng hợp sâu bệnh ra đời

+ Giai đoạn 3 (những năm 1960- 1980): Việc lạm dụng thuốc BVTV ñã

ñể lại những hậu quả rất xấu cho môi sinh môi trường dẫn ñến tình trạng,nhiều chương trình phòng chống dịch hại của nhiều quốc gia và các tổ chứcquốc tế dựa vào thuốc hoá học ñã bị sụp đổ; tư tưởng sợ hãi, không dámdùng thuốc BVTV xuất hiện; thậm chí có người cho rằng, cần loại bỏ khôngdùng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp

+ Giai đoạn 4 (từ những năm 1980 đến nay): Vấn đề bảo vệ môi trườngđược quan tâm hơn bao giờ hết Nhiều loại thuốc BVTV mới, trong đó cónhiều thuốc trừ sâu bệnh sinh học, có hiệu quả cao với dịch hại, nhưng antoàn với môi trường ra đời Vai trò của biện pháp hoá học đã được thừa nhận

Tư tưởng sợ thuốc BVTV cũng bớt dần Quan điểm phòng trừ tổng hợp đượcphổ biến rộng rãi

Trang 27

1.4.2 Ở Việt Nam

Lịch sử sử dụng thuốc BVTV có thể chia thành 3 giai

đoạn: + Trước năm 1957:

Biện pháp hoá học hầu như không có vị trí trong sản xuất nôngnghiệp Một lượng rất nhỏ sunfat đồng được dùng ở một số đồn điền do Phápquản lý để trừ bệnh gỉ sắt cà phê và Phytophthora cao su và một ít DDT đượcdùng để trừ sâu hại rau

Việc thành lập Tổ Hoá BVTV (1/1956) của Viện Khảo cứu trồng trọt đãđánh dấu sự ra đời của ngành Hoá BVTV ở Việt nam Thuốc BVTV đượcdùng lần đầu trong sản xuất nông nghiệp ở miền Bắc là trừ sâu gai, sâu cuốn

lá lớn bùng phát ở Hưng yên (vụ đông xuân 1956- 1957) Ở miền Nam, thuốcBVTV được sử dụng từ 1962

+ Giai đoạn từ 1957-1990:

Thời kỳ bao cấp việc nhập khẩu, quản lý và phân phối thuốc do nhànước độc quyền thực hiện Nhà nước nhập rồi trực tiếp phân phối thuốc chocác tỉnh theo giá bao cấp Bằng mạng lưới vật tư nông nghiệp địa phương,thuốc BVTV được phân phối thẳng xuống HTX nông nghiệp Ban Quản trịHTX quản lý và giao cho tổ BVTV hướng dẫn xã viên phòng trị dịch hại trênđồng ruộng Lượng thuốc BVTV dùng không nhiều, khoảng 15000 tấn thànhphẩm/ năm với khoảng 20 chủng loại thuốc trừ sâu (chủ yếu) và thuốc trừbệnh Đa phần là các thuốc có độ tồn lưu lâu trong môi trường hay có độ giảthuốc kém chất lượng không có điều kiện phát triển Song tình trạng phânphối thuốc không kịp thời đáp ứng không đúng chủng loại, nơi thừa, nơi thiếu,gây tình trạng khan hiếm giả tạo, dẫn đến hiệu quả sử dụng thuốc thấp Mặtkhác, người nông dân không có điều kiện lựa chọn thuốc, thiếu tính chủ động

và ỷ lại nhà nước

Tuy lượng thuốc dùng ít, nhưng tình trạng lạm dụng thuốc BVTV vẫnnảy sinh, để phòng trừ sâu bệnh, người ta chỉ biết dựa vào thuốc BVTV

Trang 28

Thuốc dùng tràn lan, phun phòng là phổ biến, khuynh hướng phun sớm, phunđịnh kỳ ra đời, thậm chí dùng thuốc cả vào những thời điểm không cần thiết;tình trạng dùng thuốc sai kỹ thuật nảy sinh khắp nơi; thậm chí người ta còn

hy vọng dùng thuốc BVTV để loại trừ hẳn một loài dịch hại ra khỏi một vùngrộng lớn Thuốc đã để lại những hậu quả rất xấu đối với môi trường và sứckhoẻ con người

Khi nhận ra những hậu quả của thuốc BVTV, cộng với tuyên truyềnquá mức về tác hại của chúng đã gây nên tâm lý sợ thuốc Từ cuối những năm

80 của thế kỷ 20, đã có nhiều ý kiến đề xuất nên hạn chế, thậm chí loại bỏ hẳnthuốc BVTV; dùng biện pháp sinh học để thay thế biện pháp hoá học trongphòng trừ dịch hại nông nghiệp

+ Giai đoạn từ 1990 đến nay:

Thị trường thuốc BVTV đã thay đổi cơ bản, nền kinh tế từ tập trungbao cấp chuyển sang kinh tế thị trường Năm thành phần kinh tế đều đượcphép kinh doanh thuốc BVTV Nguồn hàng phong phú, nhiều chủng loạiđược cung ứng kịp thời, nông dân có điều kiện lựa chọn thuốc, giá cả khá ổnđịnh có lợi cho nông dân Lượng thuốc BVTV tiêu thụ qua các năm đều tăng.Nhiều loại thuốc mới và các dạng thuốc mới, hiệu quả hơn, an toàn hơn vớimôi trường được nhập Một mạng lưới phân phối thuốc BVTV rộng khắp cảnước đã hình thành, việc cung ứng thuốc đến nông dân rất thuận lợi Công tácquản lý thuốc BVTV được chú ý đặc biệt và đạt được hiệu quả khích lệ

Nhưng do nhiều nguồn hàng, mạng lưới lưu thông quá rộng đã gây khócho công tác quản lý; quá nhiều tên thuốc đẩy người sử dụng khó lựa chọn đượcthuốc tốt và việc hướng dẫn kỹ thuật dùng thuốc cũng gặp không ít khó khăn.Tình trạng lạm dụng thuốc, tư tưởng ỷ lại biện pháp hoá học đã để lại những hậuquả xấu cho sản xuất và sức khoẻ con người Ngược lại, có nhiều người bàixích” thuốc BVTV, tìm cách hạn chế, thậm chí đòi loại bỏ thuốc

Trang 29

BVTV trong sản xuất nông nghiệp và tìm cách thay thế bằng các biện phápphòng trừ khác.

Tuy vậy, vai trò của biện pháp hoá học trong sản xuất nông nghiệp vẫnđược thừa nhận để phát huy hiệu quả của thuốc BVTV và sử dụng chúng antoàn, phòng trừ tổng hợp là con đường tất yếu phải đến Phải phối hợp hàihoà các biện pháp trong hệ thống phòng trừ tổng hợp; sử dụng thuốc BVTV làbiện pháp cuối cùng, khi các biện pháp phòng trừ khác sử dụng không hiệuquả

Trong thời gian này, mối quan hệ quốc tế giữa nước ta với các nước,với các tổ chức quốc tế và các tổ chức trong khu vực vốn có nay càng đượcđẩy mạnh và phát huy tác dụng, giúp chúng ta nhanh chóng hội nhập đượcvới trào lưu chung của thế giới (3)

Tình hình sử dụng thuốc BVTV hiện nay

Ô nhiễm đầu vào nông nghiệp đã tăng lên đáng kể ở Việt Nam tronghai thập kỷ qua cùng với việc mở rộng và thâm canh cây trồng Sản lượngcây trồng tăng mạnh trong suốt giai đoạn này do sự gia tăng không gian củaviệc sản xuất trồng trọt và thâm canh Trong khi đất trồng lúa, sắn, cà phê vàcao su đã tăng đáng kể kể từ những năm 90, diện tích trồng lúa đã tăng lênmột cách vừa phải và gần đây nhất đã bắt đầu giảm

Sử dụng thuốc trừ sâu ở Việt Nam được ước tính đã tăng khoảng 3-5lần trong khoảng 25 năm, với việc nhập khẩu các thành phần hoạt chất thuốctrừ sâu từ 20.000 đến 30.000 tấn/năm trong những năm 1990 đến gần 100.000tấn/năm vào năm 2015 Mức độ thành phần hoạt chất trên mỗi héc-ta, tương

tự, có thể tăng gấp ba lần trong giai đoạn này

Việc lạm dụng thuốc trừ sâu cũng lan tràn ở một số khu vực của ViệtNam, nơi mà các nông trang đã nhanh chóng sử dụng thuốc trừ sâu ở mức tốithiểu cho tới mức

Trang 30

khá là cao (so với khuyến cáo), việc sử dụng thuốc trừ sâu đã tăng lên đáng

kể, kể từ khi nhập khẩu được hợp pháp hóa vào năm 1986 mặc dù đã có hơnmột thập kỷ nỗ lực nhằm làm giảm xu hướng này

Chỉ có một số ít người bán thuốc trừ sâu, các đại lý khuyến nông vànông dân hiểu đúng về thuốc trừ sâu và những nỗ lực để thúc đẩy quản lýdịch hại tổng hợp (IPM) đã không đạt được mong đợi Nông dân tiếp tục bỏqua các hướng dẫn về liều lượng, pha trộn, thời gian và cách thức áp dụng

Nông dân cũng thường xuyên bỏ qua các hướng dẫn về việc vứt bỏ cácdụng cụ chứa thuốc trừ sâu đã qua sử dụng, hoặc việc xử lý các thiết bị ứngdụng - đôi khi vì thiếu các lựa chọn tốt hơn Các thùng chứa thuốc trừ sâuthường bị thải ra, cùng với các hóa chất còn sót lại của chúng, trực tiếp vàocác cánh đồng, kênh rạch và suối, như

ở đồng bằng Sông Hồng và Sông Cửu Long

Một mối quan ngại song song với việc sử dụng thuốc trừ sâu quá mức

và không đúng cách ở Việt Nam là sự độc hại của hỗn hợp thuốc trừ sâu,người nông dân Việt Nam có xu hướng sử dụng các loại thuốc trừ sâu khôngđắt tiền, ít tốn kém, có thể được sản xuất hoặc pha trộn trong nước, và có tínhđộc hại hơn và bền bỉ hơn các loại khác Việc kiểm tra thương lái, người bán

và người nông dân thực hiện trong năm 2010-2011 cho thấy khoảng 20%nông dân đang sử dụng thuốc trừ sâu vi phạm các quy định hiện hành (sửdụng thuốc trừ sâu bất hợp pháp nhập khẩu, cấm hoặc thậm chí giả mạo).Nhìn chung, việc thực thi và kiểm soát sử dụng hóa chất độc hại nhìn chungcòn yếu (5)

1.5 ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC BVTV ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ HỆ SINH THÁI

Hóa chất BVTV khi được phun hay rải trên đối tượng một phần sẽđược đưa vào cơ thể động, thực vật Qua quá trình hấp thu, sinh trưởng, pháttriển hay qua chuỗi thức ăn, hóa chất BVTV sẽ được tích tụ trong nông phẩm

Trang 31

hay tích lũy, khuếch đại sinh học Một phần khác sẽ rơi vãi ngoài đối tượng,

sẽ bay hơi vào môi trường hay bị cuốn trôi theo nước mưa, đi vào môitrường đất, nước, không khí gây ô nhiễm môi trường:

Môi trường thành phần như đất, nước, không khí là một hệ thống hoànchỉnh có sự tương tác và tương hỗ lẫn nhau Sự ô nhiễm của môi trường này

sẽ tác động đến môi trường xung quanh và ngược lại

Hình 1.1:Sơ đồ của thuốc BVTV đi vào môi trường và con

người 1.5.1 Ảnh hưởng tới môi trường đất

Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng hóa chất BVTV Hóa chấtBVTV đi vào trong đất do các nguồn như phun xử lý đất, các hạt thuốcBVTV rơi vào đất, theo mưa lũ, theo xác sinh vật vào đất Theo kết quảnghiên cứu thì phun thuốc cho cây trồng có tới 50% số thuốc rơi xuống đất,ngoài ra còn có một số thuốc rải trực tiếp vào đất Khi vào trong đất một phầnthuốc trong đất được cây hấp thụ, phần còn lại thuốc được keo đất giữ lại.Thuốc tồn tại trong đất dần dần được phân giải qua hoạt động sinh học củađất và qua các tác động của các yếu tố lý, hóa Tuy nhiên tốc độ phân giải

Trang 32

chậm nếu thuốc tồn tại trong môi trường đất với lượng lớn, nhất là trong đất

có hoạt tính sinh học kém Những khu vực chôn lấp hóa chất BVTV thì tốc độphân giải còn chậm hơn nhiều

Lượng thuốc BVTV, đặc biệt là nhóm clo tồn tại quá lớn trong đất màlại khó phân hủy nên chúng có thể tồn tại trong đất gây hại cho thực vật trongnhiều năm Sau một khoảng thời gian nó sinh ra một hợp chất mới, thường cótính độc cao hơn bản thân nó (6)

Bảng 1.2:Thời gian tồn lưu của hóa chất BVTV trong đất

Hóa chất BVTV

Thuốc diệt côn trùng Chlorinalted (Vd: DDT, chlordane,

dieldrin)

Thuốc diệt cỏ Triazin (Vd: Amiben, simazine)

Thuốc diệt cỏ Benzoic (Amiben, dicamba)

Thuốc diệt cỏ Urea (Vd: Monuron, diuron)

Thuốc diệt cỏ phenoxy (2,4-D;2,4,5-T)

Thuốc diệt côn trùng Organophosphate (Vd: Malathion,

diazion)

Thuốc diệt côn trùng Carbamate

Thuốc diệt cỏ Carbamate (Vd: barban, CIPC)

Nguồn: Tổng cục môi trường năm 2015

1.5.2 Ô nhiễm môi trường nước

Theo chu trình tuần hoàn, hóa chất BVTV tồn tại trong môi trường đất

sẽ rò rỉ ra sông ngồi theo các mạch nước ngầm hay do quá trình rửa trôi, xóimòn khiến hóa chất BVTV phát tán ra các thành phần môi trường nước Mặtkhác, khi sử dụng thuốc BVTV, nước có thể bị nhiễm thuốc trừ sâu nặng nề

Trang 33

do người sử dụng đổ hóa chất dư thừa, chai lọ chứa hóa chất, nước súc rửaxuống thủy, vực, điều này có ý nghĩa đặc biệt nghiêm trọng khi các nôngtrường vườn tược lớn nằm kề sông bị xịt thuốc xuống ao hồ Hóa chất BVTVvào trong nước bằng nhiều cách: cuốn trôi từ những cánh đồng có phun thuốcxuống ao, hồ, sông, hoặc do đổ hóa chất BVTV thừa sau khi đã sử dụng, phunthuốc trực tiếp xuống những ruộng lúa nước để trừ cỏ, trừ sâu, trừ bệnh Ônhiễm nguồn nước do hóa chất BVTV cũng có nhiều hình thức khác nhau, từrửa trôi thuốc từ các cánh đồng có chứa hóa chất BVTV, người sử dụng đổhóa chất BVTV thừa, rửa dụng cụ ở các kênh mương hoặc do nuớc mưa chảytràn từ các kho hóa chất BVTV tồn lưu.

Thuốc trừ sâu trong đất, dưới tác dụng của mưa và rửa trôi sẽ tích lũy

và lắng đọng trong lớp bùn đáy ở sông, ao, hồ,…sẽ làm ô nhiễm nguồn nước.Thuốc trừ sâu có thể phát hiện trong các giếng, ao, hồ, sông, suối cách nơi sửdụng thuốc trừ sâu vài km Mặc dù độ hoà tan của hoá chất BVTV tương đốithấp, song chúng cũng bị rửa trôi vào nước tưới tiêu, gây ô nhiễm nước bềmặt, nước ngầm và nước vùng cửa sông ven biển nơi nước tưới tiêu đổ vào(6)

1.5.3 Ô nhiễm môi trường không khí

Khi phun thuốc BVTV, không khí bị ô nhiễm dưới dạng bụi, hơi Dướitác động của ánh sáng, nhiệt, gió… và tính chất hóa học, thuốc BVTV có thểlan truyền trong không khí Lượng tồn trong không khí sẽ khuếch tán, có thể

di chuyển xa và lắng đọng vào nguồn nước mặt ở nơi khác gây ô nhiễm môitrường

Rất nhiều loại hoá chất BVTV có khả năng bay hơi và thăng hoa, ngay

cả hóa chất có khả năng bay hơi ít như DDT cũng có thể bay hơi vào khôngkhí, đặc biệt trong điều kiện khí hậu nóng ẩm nó có thể vận chuyển đếnnhững khoảng cách xa, đóng góp vào việc ô nhiễm môi trường không khí

Trang 34

1.5.4 Ảnh hưởng của hóa chất BVTV lên con người và động vật

Ngoài tác dụng diệt dịch bệnh, các loại cỏ và sâu bệnh phá hoại mùamàng, dư lượng hóa chất BVTV cũng đã gây nên các vụ ngộ độc cấp tính vàmãn tính cho người tiếp xúc và sử dụng chúng, và cũng là nguyên nhân sâu

xa dấn đến những căn bệnh hiểm nghèo

Các độc tố trong hóa chất BVTV xâm nhập vào rau quả, cây lươngthực, thức ăn gia súc và động vật sống trong nước rồi xâm nhập vào các loạithực phẩm, thức uống như: thịt cá, sữa, trứng,… Một số loại hóa chất BVTV

và hợp chất của chúng qua xét nghiệm cho thấy có thể gây quái thai và bệnhung thư cho con người và gia súc Con đường lây nhiễm độc chủ yếu là qua

ăn, uống (tiêu hóa) 97,3%, qua da và hô hấp chỉ chiếm 1,9% và 1,8% Thuốcgây độc chủ yếu là Wolfatox (77,3%), sau đó là 666 (14,7%) và DDT (8%)

1.6 ĐẶC ĐIỂM CÂY CAM

Cam có tên khoa học là Citrus sinensis L., là một trái thuộc họ Cam (Rutaceae), có nguồn gốc bắt nguồn từ khu vực Đông Nam Á, hiện nay vẫn

chưa xác định được rõ quốc gia bắt nguồn của loài cam, xong chúng được tìmthấy chủ yếu là từ các vùng Ấn Độ, Việt Nam và từ miền Nam Trung Quốc (1)

Cam là một loại trái được trồng và sử dùng rất nhiều trong đời sống, làmột loại trái cây chứa nhiều tinh dầu mang mùi thơm đặc trưng, chứa nhiềuvitamin C, có khả năng giải khát, cung cấp cho cơ thể một hàm lượng viatmin

C lớn Ngoài ra, Cam còn có một số tác dụng chữa bệnh rất hiệu quả Hiệnnay ở Việt Nam có rất nhiều các giống cam nổi tiếng như cam sành, camvinh, cam cao phong…

1.6.1 Đặc điểm sinh vật học của cây Cam

Cam thuộc loại cây có múi, thân gỗ, mọc thành bụi, thân không có hoặc

có rất ít gai, khi còn non thân có màu xanh sẫm sau đó chuyển dần sang màuxanh xám

Trang 35

Lá mọc so le, phiến lá dài, có màu xanh sẫm, có chiều dài từ 5-10 cm,chiều rộng từ 2,5-5 cm.

Hoa thường mọc chủ yếu ở khu vực nách lá, mọc đơn độc hoặc mọcthành cụm chùm từ 2-6 hoa, hoa có màu trắng đặc trưng của loài Cây thường

- Đất đai : Có thể trồng Cam trên nhiều loại đất khác nhau, có khả năng

thoát nước tốt, tầng canh tác của đất dày từ 80- 100cm, pH phổ biến từ 5-7, cóthể trồng cam trên một số loại đất như đất phù sa ven sông, đất bồi tụ, các loạiđất rừng mới khai phá, hoặc các loại đất phù sa cổ

- Mật độ : Mật độ trồng cây cam thích hợp đối với cây ghép trồng

trên

gốc được gieo hạt là 400 cây/ha Khoảng cách trồng cây là 4m x 4,5m Đốivới loại cam chiết ghép mật độ trồng cây phù hợp là 1000 cây/ha, và khoảngcách trồng là 3mx3m

- Bón phân : Trước khi trồng Cam bón lót cho cây từ 20-30kg

phân

chuồng hoai mục+ 0,5-0,7 kg super lân +0,3-0,5 kg vôi bột Khi cây từ 1-3tuổi, bón thúc cho cây 5-20kg phân hoai mục+0,1-0,2 kg đạm ure+ 0,2-0,5 kgsuper lân+ 0,1-0,2 kg phân kali, chia làm 4 đợt trong năm bón vào các tháng1,2, 5,7

Trang 36

vôi.

Trang 37

Bón đón hoa, cành xuân cho cây từ 15/1-15/3 bằng 0,5-0,8kg phân đạmure kết hợp với 0,1-0,3 kg kali

Bón thúc tăng trọng cho quả bằng 0,5-0,8kg phân đạm ure kết hợp với 0,1-0,3kg phân kali vào tháng 5

Bón thúc cho cành và tăng trọng cho quả bằng 0,5-0,8 đạm ure cùng với phân 0,1-0,3 kg kali vào tháng 7-8

Các năm về sau, tùy thuộc vào từng loại cây, chế độ đất đai khác nhau

mà có chế độ bón phân cân đối, hợp lí

Khi bón phân cho cây, cần kết hợp xơi xáo để là tăng độ thông thoáng của đất, dọn cỏ cho khu vực gốc cây

+Sâu bùa vẽ: Là loại sâu chuyên gây hại lá làm ảnh hưởng đến chồi

non của cây, đến khi cây ra hoa, quả thường bị rụng Cần phòng trừ sâu bằngcách dùng thuốc bảo vệ thực vật để phun cho cây kết hợp cùng với dầukhoáng để tăng hiệu quả diệt sâu bùa vẽ Bọ cánh cứng, sâu đục thân, đụccành, đục gốc Biểu hiện đặc trưng là sẽ thấy những chất nâu vàng đục trênthân cây Cần diệt trừ bằng cách bắt xén tóc diệt trừ và loại bỏ cành héo Bọxít, rầy, rệp: Khi thấy hiện tượng cây xuất hiện quá nhiều rệp, bọ xít cần phunthuốc Bi58 0,05-0,1% cho cây để diệt chúng, tránh để rệp lan ra những câyxung quanh, thấy cành cam bị sâu bệnh hại quá nhiều cần cắt bỏ ngay, có thể

sử dụng một số loại thuốc: Sherpa 25 EC; Trebon 2,5 EC; Pegasus 500 EC;Actara 25 WG; Danitol 10 EC…

+ Bệnh loét sẹo, đốm lá thân và cành lớn, thân quả: Hại chủ yếu ở thời

kỳ cây bắt đầu cho quả: có thể Rhidomil MZ 73 WP; Score 250 EC; thuốcgốc đồng…để phòng trừ cho cây

Trang 38

Tốt nhất nên sử dụng các biện pháp canh tác như cắt bỏ các cành lá,hoặc sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học để đảm bảo an toàncho môi trường và người sử dụng.

- Thu hoạch : Khi quả bắt đầu chuyển sang màu vàng, có thể tiến hành

thu hoạch quả, tốt nhất là nên thu hoạch quả vào lúc trời râm mát Khi thuhoạch có thể phân loại quả để nâng cao giá thành và chất lượng quả (1)

1.6.3 Sản xuất cam theo quy trình VietGAP

VietGAP(là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good AgriculturalPractices-có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam) lànhững nguyên tắc, trình tự, thủ tục, quy định hướng dẫn tổ chức, cá nhân sảnxuất, thu hoạch, sơ chế đảm bảo sản phẩm an toàn, nâng cao chất lượng sảnphẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng,bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm (8)

Đối với sản phẩm trồng trọt, từ năm 2008 đến nay Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn đã ban hành các Quy trình thực hành sản xuất nôngnghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả tươi; chè búp tươi, lúa và cà phê

1.6.3.1 Những quy định chung của quy trình sản xuất Cam theo VietGAP

Theo dự án AFACI - GAP – Vietnam của Bộ Nông nghiệp và pháttriển nông thôn (8) thì:

Áp dụng tiêu chuẩn VietGAP là nhằm đảm bảo các yêu cầu, tiêu

chuẩn nghiêm nghặt về chất lượng sản phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm

Các tổ chức, doanh nghiệp muốn đạt được chứng nhận VietGAP cần đáp ứng đầy đủ 4 tiêu chí sau:

Trang 39

 Truy tìm nguồn gốc sản phẩm; tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.

Cụ thể là việc quy định rõ ràng những yếu tố chính trong sản xuấtnông nghiệp nói chung và trong canh tác Cam nói riêng là: Đánh giá và lựachọn vùng sản xuất; giống và gốc ghép; quản lý đất và giá thể; phân bón vàchất phụ gia; nước tưới; hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật); thuhoạch và xử lý sau thu hoạch; quản lý và xử lý chất thải; an toàn lao động;ghi chép, lưu trử hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm; kiểmtra nội bộ; khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1.6.3.2 Hiện trạng sản xuất Cam theo quy trình VietGAP trên cả nước và tại địa phương

* Trên cả nước

Hiện nay trên cả nước đã có nhiều nơi trồng cam được áp dụng quytrình VietGAP từ bắc bộ, Bắc trung bộ và nam bộ

Hiện khu vực Bắc Trung Bộ đã phát triển được khoảng 16.279ha cây

ăn quả có múi (cam, bưởi, quýt) Theo Cục Trồng trọt, toàn vùng Bắc Trung

Bộ đang có hơn 9.800ha cam phát triển tốt, tập trung chủ yếu ở 2 tỉnh Nghệ

An và Hà Tĩnh (9) Những năm gần đây diện tích cam trên cho năng suất,hiệu quả kinh tế khá cao, thương hiệu một số loại đứng” được trên thịtrường trong và ngoài vùng, thậm chí ở các thị trường khó tính” như HàNội, TP Hồ Chí Minh Điển hình là cam Vinh, cam Vân Du, Sông Con(Nghệ An); cam Khe Mây, Thượng Lộc, cam bù Hương Sơn - Hà Tĩnh Đốivới cây cam, quýt, sản xuất tập trung trên 70% diện tích gắn với ngành côngnghiệp chế biến; 100% sản phẩm vùng tập trung đảm bảo ATTP

* Tại địa phương

Nhằm phát huy thế mạnh sẵn có của địa phương, tạo ra sản phẩm mangtính hàng hóa, nâng cao thu nhập cho người dân, tỉnh Hòa Bình đã ban hànhnhiều chính sách khuyến khích phát triển, mở rộng diện tích cây ăn quả

Trang 40

có múi gắn với phát triển kinh tế đồi rừng, trong đó cây có múi được xácđịnh là cây trồng chủ lực, được tỉnh hỗ trợ phát triển Đến nay, một số cây

ăn quả có múi đã bước đầu cho thấy tiềm năng, hiệu quả kinh tế, thích ứngtrên vùng đất vườn đồi Đặc biệt, tại các vùng sản xuất cam, bưởi tập trung,ứng dụng công nghệ cao, nhiều gia đình đã thoát khỏi nghèo, vươn lên làmgiàu và không ít gia đình trở thành tỷ phú ngay trên đồng đất quê hương.Bên cạnh đó, các sản phẩm như Cam Cao Phong được Cục Sở hữu Trí tuệcấp Giấy chứng nhận Chỉ dẫn địa lý; Cam Lạc Thủy được đón nhận bảo hộnhãn hiệu tập thể; Bưởi đỏ Tân Lạc được đón nhận bảo hộ nhãn hiệu tập thể

- đây là đòn bẩy” rất quan trọng giúp sản phẩm cây ăn quả có múi của tỉnhHòa Bình quảng bá thương hiệu, mở rộng thị trường

Theo thống kê, hiện, toàn huyện Cao Phong có 3.015,6 ha cây ăn quả có múi, trong đó, diện tích cây thời kỳ kiến thiết cơ bản đạt 1.671 ha, diện tích cây thời kỳ kinh doanh đạt 1.344,6 ha Sản lượng cây ăn quả có múi niên vụ 2018 - 2019 của toàn huyện dự kiến đạt trên 36.000 tấn

Thực hiện định hướng phát triển thương hiệu cam Cao Phong, huyện đãchủ động triển khai mô hình trồng cam theo tiêu chuẩn VietGAP Trong đó đãđiều tra quy hoạch khoanh vùng sản xuất; mở hàng trăm lớp tập huấn kỹ thuậttrồng, chăm sóc cam, đặc biệt là việc lựa chọn giống, cách sử dụng phân bónhợp lý, đúng quy trình; tổ chức tuyên truyền, lựa chọn hộ dân tham gia môhình, tập huấn đào tạo kỹ thuật, cung cấp nhận thức chung về sản xuấtVietGAP Huyện đã phân công cán bộ thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giámsát sản xuất cam theo tiêu chuẩn VietGAP, kiên quyết không cấp giấy chứngnhận và loại ra khỏi nhóm hộ những hộ dân không tuân thủ các quy trình sảnxuất Cho đến nay, người dân trồng cam ở huyện Cao Phong đã nhận thứcđược tầm quan trọng của trồng cam theo tiêu chuẩn VietGAP Người dân quantâm đến chất lượng làm đất, nguồn nước, sử dụng chế phẩm sinh học chăm sóccây trồng để cam có giá trị dinh dưỡng cao, thực hiện

Ngày đăng: 22/06/2021, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w