1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu công nghệ ép phủ mặt ván sàn công nghệ bằng ván lạng gỗ tự nhiên

125 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 6,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu tạo ván sàn công nghiệp dạng lớp Ván sàn gỗ công nghiệp có nhiều tính ưu điểm như là: giảm được sựcong vênh, nứt nẻ; bề mặt ván có nhiều dạng màu sắc và dạng vân thớ gỗkhác nhau; sử

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng kết quả của đề tài tôi thực hiện là của riêng cá nhântôi chưa từng để sử dụng bảo vệ một học vị, hay một nghiên cứu nào

Trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khácnhau của cá nhân và tập thể, thông tin đều được ghi trích dẫn nêu rõ nguồn gốc

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc đến các thầy giáo, cô giáo và cán bộ Phòng đào tạo sau đại học, Khoa chếbiến lâm sản trường Đại học Lâm Nghiệp Hà Nôi

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ công nhân viên Trung tâm thực nghiệm

và Chuyển giao công nghệ - Công nghiệp rừng, Trung tâm thí nghiệm khoa Chếbiến lâm sản thuộc Trường Đại học Lâm nghiệp, Công ty sản xuất ván sàn tre -Hải Dương, cùng toàn thể các bạn bè đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ tôi trongquá trình thực hiện đề tài

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới NGƯT.PGS.TS Phạm VănChương, TS Nguyễn Trọng Kiên là những người Thầy tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ trực tiếp tôi về phương pháp nghiên cứu cũng như chuyên môn trong suốtthời gian tiến hành thực hiện đề tài

Xin gửi lời cảm ơn đến các cấp lãnh đạo cơ quan, đoàn thể trường CĐNCông nghệ và Nông lâm Phú Thọ đã tạo điều kiện để tôi được đi học tập và nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình tôi luôn tạo điềukiện, động viên tôi hoàn thành tốt bản luận văn này

Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Gia Huy

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu

MC l t w

T P

L MOR MOE f OPT

G tt

G b

F tt

F b Y

C (95%)

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng luận về các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu 3

1.1.1 Tình hình nghiên cứu về công nghệ ép phủ mặt trang trí bằng ván lạng trên thế giới 3

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về ván sàn gỗ công nghiệp trên thế giới 5

1.1.3 Tình hình nghiên cứu và sử dụng ván sàn gỗ công nghiệp ở Việt Nam 8

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 14

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 15

2.2 Đối tượng nghiên cứu 15

2.3 Phạm vi nghiên cứu 15

2.3.1 Các yếu tố cố định 15

2.3.2 Các yếu tố thay đổi 17

2.4 Nội dung nghiên cứu 18

2.5 Phương pháp nghiên cứu 18

2.5.1 Phương pháp kế thừa 18

2.5.2 Phương pháp thực nghiệm 19

Trang 5

2.5.3 Phương pháp so sánh 22

CHƯƠNG 3 CỞ SỞ LÝ LUẬN 23

3.1 Các phương pháp dán phủ bề mặt cho ván sàn gỗ công nghiệp 23

3.1.1 Tráng keo và tổ hợp xếp phôi 23

3.1.2 Công nghệ dán 24

3.1.3 Khuyết tật dán 26

3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố tới chất lượng trang sức bằng ván lạng gỗ tự nhiên 29

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 42

4.1 Tiến hành thực nghiệm tạo ván sàn 42

4.1.1 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị 42

4.1.2 Chuẩn bị nguyên vật liệu 43

4.1.3 Tiến hành thực nghiệm dán phủ mặt tạo ván sàn 44

4.1.4 Cắt mẫu và kiểm tra các tính chất của ván sàn 45

4.2 Kết quả thực nghiệm 48

4.2.1 Kết quả xử lý tương quan với hàm độ bền uốn tĩnh của ván sàn gỗ sau trang sức 48

4.2.2 Kết quả xử lý tương quan với hàm độ bền kéo của lớp mặt ván sàn gỗ sau trang sức 49

4.2.3 Kết quả xử lý tương quan với hàm mức độ tràn thấm keo (vết loang keo) lớp mặt ván sàn gỗ sau trang sức 50

4.3 Xác định giá trị thích hợp của các thông số P, L và τ 50

4.3.1 Giải bài toán tối ưu 50

4.3.2 Xác định các giá trị thực của các thông số ảnh hưởng đến một số tính chất của ván sau ép phủ mặt 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

đưa vào sử dụng trong các điều kiện môi trường khác nhau

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ván sàn gỗ công nghiệp là loại vật liệu composite gỗ Thông thường,ván sàn gỗ công nghiệp cấu tạo lớp giữa có kết cấu dạng MDF, HDF hoặcđược làm từ gỗ xẻ, vàn ghép thanh, lớp mặt là các lớp ván mỏng hoặc giấytrang trí Công nghệ sản xuất ván sàn gỗ công nghiệp chú trọng vào vật liệudán phủ bề mặt, đó là lớp vật liệu mỏng ở bên trên cùng có tác dụng bảo vệ vàtrang sức cho lớp lõi Một lớp vật liệu mỏng khác ở phía dưới có tác dụngchống hút ẩm, tạo sự cân bằng với lớp mặt trang trí chống được sự cong vênh

Lớp ván măt/trangg̣ tríLớp ván lõi/chiụ lưcg̣ Lớp đáy/cân bằng lưcg̣

Hình 1 Cấu tạo ván sàn công nghiệp dạng lớp

Ván sàn gỗ công nghiệp có nhiều tính ưu điểm như là: giảm được sựcong vênh, nứt nẻ; bề mặt ván có nhiều dạng màu sắc và dạng vân thớ gỗkhác nhau; sử dụng được ở nhiều môi trường khác nhau; giá thành sản phẩmcủa ván sàn gỗ công nghiệp giảm hơn nhiều so với ván sàn gỗ tự nhiên ở cùngmột cấp chất lượng sản phẩm

Qua khảo sát một số loại ván sàn công nghiệp trên thị trường hiện nay,lớp phủ mặt cho ván sàn chủ yếu là giấy trang trí hoặc lớp phủ là keoMelamine Ván sàn phủ mặt bằng ván lạng gỗ tự nhiên còn hạn chế Đặc biệthơn là nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, nhất là thị hiếu tiêu dùng củangười Việt Nam rất thích sử dụng gỗ tự nhiên bởi nhiều lý do như: gỗ tự nhiên

có màu sắc và vân thớ đẹp; một số loài gỗ tự nhiên do điều kiện sinh trưởng

mà tạo ra gỗ có cấu tạo đặc biệt về vân thớ gỗ, để lại trên bề mặt của sản phẩmhình ảnh rất đẹp và hiếm có; ngoài ra gỗ tự nhiên còn rất sang trọng, tạo cảmgiác thân thiện, ấm áp vào mùa đông và mát mẻ vào mùa hè

Trang 9

tự nhiên.

Công nghệ ép phủ mặt ván sàn công nghiệp bằng ván lạng gỗ đòi hỏi phải đảm bảo được các yêu cầu như là: Bề mặt ván phẳng nhẵn, vết nứt trên mặt ván trang trí không có hoặc vết nứt nhỏ số lượng không đáng kể; mối liênkết màng keo giữa lớp nền và lớp ván lạng trang trí đảm bảo liên kết tốt; bề mặt lớp ván lạng giữ nguyên được màu sắc và vân thớ ban đầu; hạn chế, không làm tăng sự cong vênh của lớp cốt nền

Xuất phát từ những lý do trên để góp phần xây dựng và xác lập cơ sở lýthuyết và thực tiễn trong sản xuất ván sàn gỗ công nghiệp, tôi thực hiện đề tài:

"Nghiên cứu công nghệ ép phủ mặt ván sàn công nghiệp bằng ván lạng gỗ

tự nhiên"

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng luận về các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu về công nghệ ép phủ mặt trang trí bằng ván lạng trên thế giới

Công nghệ ép phủ mặt trang trí bằng ván lạng là một quá trình kỹ thuậtdán, bọc bề mặt trang sức cho sản phẩm là lớp cốt nền bằng ván lạng

Ván trang trí là ván lạng gỗ, ván lạng gỗ kỹ thuật, giấy tạo vân

Lớp cốt nền cũng rất đa dạng và phong phú, lớp cốt nền là gỗ, ván ghépthanh, ván dán, ván dăm, ván MDF, ván HDF, ván LVL [21]

Công nghệ ép phủ mặt trang trí bằng ván lạng làm cho bề mặt lớp cốtnền bền đẹp hơn, nâng cao hiệu quả sử dụng gỗ, đa dạng hóa sản phẩm, mởrộng phạm vi ứng dụng của các sản phẩm gỗ trong xây dựng, nội thất, vănphòng, kiến trúc

Ván lạng gỗ, ván lạng gỗ kỹ thuật được tạo ra bởi công nghệ cắt, bóc từ

gỗ tự nhiên tạo ra ván lạng Ván lạng có rất nhiều ưu điểm nổi bật như là:Nâng cao giá trị sử dụng gỗ; sử dụng tiết kiệm các loại gỗ quý hiếm, gỗ cóvân thớ đẹp, các loài gỗ có cấu tạo đặc biệt do điều kiện sinh trưởng tạothành; đa dạng hóa các sản phẩm từ gỗ

Công nghệ ép phủ mặt trang trí bằng ván lạng trên thế giới đã đượcquan tâm nghiên cứu từ rất lâu Nhiều nước đã nghiên cứu, phát triển và ứngdụng thành công, trong công nghệ ép phủ mặt trang trí bằng ván lạng điểnhình như các nước: Australia, New Zealand, Thụy Điển, Đức, Nhật [18],[21]

Sản phẩm ép phủ mặt trang trí bằng ván lạng rất đa dạng về chủng loại

và sản phẩm Nhưng tập chung chủ yếu ở hai loại sản phẩm chính là trong xâydựng và trong trang trí

Trang 11

Dưới đây là một số hình ảnh sản phẩm được trang sức bằng phươngpháp bọc, dán phủ mặt ván lạng gỗ, ván lạng gỗ kỹ thuật.

Hình 1.1 Hình ảnh ứng dụng công nghệ ép phủ mặt trang sức bằng ván lạng

vào sản phẩm

Trang 12

Trên thế giới đã có nhiều nước quan tâm nghiên cứu, phát triển, trong

đó phải kể đến như Đức là một trong nhiều nước rất quan tâm đến công nghệ

ép phủ mặt trang sức bằng ván lạng Ngành công nghiệp gỗ trang trí của Đức

đã xác định là phải phát triển ngành công nghệ dán phủ mặt trang sức bằngván lạng Mục tiêu được đưa ra là nghiên cứu, phát triển và ứng dụng thànhcông, công nghệ ép phủ mặt trang sức bằng ván lạng, đảm bảo đứng hàng đầu

về chất lượng sản phẩm [6],[18], [21]

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về ván sàn gỗ công nghiệp trên thế giới

Ván sàn gỗ công nghiệp là sản phẩm ván sàn được cấu tạo dạng lớpgồm có lớp cốt nền và lớp mặt trang trí Ván sàn được sử dụng lát nền nhà, ốptường thay thế cho gạch lát nền, ốp tường của các công trình xây dựng Sàn

gỗ công nghiệp có ưu điển là tạo được sự ấm cúng và sang trọng như sàn gỗ

tự nhiên, giá thành sản phẩm không cao hơn so với gạch ốp lát Ngoài ra sàn

gỗ công nghiệp còn hạn chế được các nhược điểm như cong vênh, nứt nẻ củasàn gỗ tự nhiên

Trên thế giới, sàn gỗ công nghiệp đã được đưa vào sử dụng rộng rãi cáchđây khoảng 15 năm, những nước đi đầu trong việc sử dụng loại vật liệu này làĐức, Thuỵ Điển, Ý, Phần Lan, Mỹ, Nhật Bản Sàn gỗ công nghiệp có ưu điểm:chống mối mọt, cong vênh, đảm bảo độ bóng và sự đồng đều về sản phẩm nênthuận lợi khi thi công với số lượng lớn Ngoài ra gỗ công nghiệp còn có lợi thế

độ bóng cao, nhiều màu sắc và vân thớ đẹp Hiện nay, trên thị trường thế giới đãxuất hiện nhiều ván sàn khác nhau, nhưng chủ yếu vẫn là ván sàn được sản xuất

từ bột gỗ (chiếm 65 - 85%), còn lại là chất phụ gia, chất làm cứng, chống ẩm.Theo nguồn tài liệu số, các loại hình sản phẩm này đều được áp dụng công nghệmáy móc thiết bị của Châu Âu như (Đức, Ý, Pháp, Thụy Sỹ) loại HDF

Trang 13

ép có ảnh hưởng đáng kể đến tính chất vật lý và độ bền cơ học của sản phẩm (thể hiện rõ nhất thông qua biểu đồ profile mật độ theo chiều dày của ván).

- J Hrázský, P Král (2007), Khoa lâm nghiệp và công nghệ gỗ, Đại học

Nông Lâm cộng hòa Séc, đã nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số chế độ épcho ván dán chịu ẩm, sử dụng gỗ Spruce (Vân san) Kết quả nghiên cứu đã xácđịnh, các tham số chế độ ép là yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm

- Tiêu chuẩn JAS - SE - 7 (Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản cho vánsàn công nghiệp): Ván sàn công nghiệp dạng composite lớp, chiều dày các lớpphủ mặt không nhỏ 1/3 chiều dày sản phẩm

- Các công ty chuyên sản xuất và kinh doanh ván sàn công nghiệp nổitiếng trên thế giới như: Vohringer, Classen, Witex, Kronotex, Unifloors (CHLBĐức), Pergo, Janco (Thụy Điển, Malaysia), Alsapan (Pháp), Lasi (Trung Quốc),Gago (Hàn Quốc), đã cho ra thị trường nhiều loại mẫu mã, kích thước sản phẩmkhác nhau với chất lượng tốt, giá thành thấp như: Sồi, Tếch, Xoan đào, Gõ đỏ;vân có nhiều loại bề mặt như: Sần nhẹ, sần nặng, vỏ trứng, thô mịn [15]

Tại Nhật Bản, theo tiêu chuẩn nông nghiệp Nhận Bản (JAS - SE - 07)thì loại hình ván sàn công nghiệp bao gồm kích thước sau:

Trang 14

Bảng 1.1 Kích thước ván sàn gỗ công nghiệp theo tiêu chuẩn Nhật Bản

JAS-SE-07

Kích thướcChiều dàyChiều rộngChiều dài

Để tạo ra được những sản phẩm có chất lượng tốt đang được bán trênthị trường như hiện nay đã có rất nhiều những công trình được các nhà côngnghệ có chuyên môn nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng củasản phẩm như: nhiệt độ ép, thời gian ép, áp suất ép

Sau đây là một số hình ảnh về các loại sản phẩm ván sàn công nghiệp

đã được nghiên cứu đưa vào sản xuất hiện đang bán trên thị trường

Hình 1.2 Một số hình ảnh ván sàn công nghiệp đã được nghiên cứu đưa vào sử

dụng trong các điều kiện môi trường khác nhau

Trang 15

ý, nhiều người bắt đầu xoay qua sử dụng gỗ lát sàn để tăng thêm vẻ sangtrọng và khẳng định giá trị cho căn nhà Ấm áp vào mùa đông và mát mẻ vớimùa hè, ván sàn công nghiệp có màu sắc vân thớ phong phú đa dạng tạo đượcthẩm mỹ cho căn phòng Bên cạnh việc tạo ra nhiều mẫu mã, sàn gỗ côngnghiệp hiện nay đã có những cải tiến kỹ thuật để phù hợp với khí hậu ViệtNam, có thể chịu được độ ẩm lên đến 80%, bề mặt được xử lý cho nên có độbền lâu, khả năng chịu va đập và khả năng chống xước rất cao Và việc lắp đặtcũng khá dễ dàng với kết cấu mộng kép không phải dùng keo, với các mộngkhoá đặc biệt làm cho liên kết giữa các tấm kín khít và luôn bền vững với thờigian [25],[26].

Ván sàn công nghiệp ở Việt Nam cũng đã được phổ biến và đưa vào sửdụng khoảng 7-8 năm gần đây Nhưng thực tế cho thấy thị trường các loại vánlát sàn ngày càng phát triển nhanh chóng, sản lượng tiêu thụ tăng nhanh mỗinăm vào khoảng 20-30% Theo thống kê sơ bộ, có đến 80% các căn hộ chung

cư cao cấp mới xây dựng sử dụng sàn gỗ nhân tạo và có đến 50% các côngtrình nhà dân dụng mới xây lựa chọn ván sàn gỗ nhân tạo do giá thành

Trang 16

hợp lý, giá trị sử dụng cao, rất nhiều công trình nhà dân dụng đang ở và chung

cư cũ nâng cấp từ sàn gạch men lên sàn gỗ công nghiệp do giá trị sử dụng cao,giá thành hợp lý và quá trình sửa chữa nâng cấp đơn giản, thuận tiện [25]

Thị trường ván sàn ở Việt Nam khá sôi động và ngày càng phát triển,hiện có khoảng 30 hãng nổi tiếng giới thiệu và cung cấp sản phẩm tới kháchhàng Các sản phẩm ván sàn gỗ đa dạng về chủng loại và kiểu cách, từ sảnphẩm được sản xuất trong nước đến sản phẩm nhập ngoại Sàn gỗ côngnghiệp ngoại chủ yếu nhập khẩu từ Châu Âu và Châu Á với khoảng trên 15nhãn hiệu khác nhau Các loại sàn gỗ công nghiệp có giá từ 200.000-900.000VNĐ/m2 sàn tuỳ loại, tuỳ hãng và công nghệ sản xuất sàn [26]

Bên cạnh đó sản lượng xuất khẩu cũng tăng rất nhanh Thống kê đếnnay cho thấy, trong ngành chế biến gỗ Việt Nam có khoảng 2.500 doanhnghiệp đang hoạt động, trong đó có 250 doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài, chủ yếu tập trung ở thị trường hàng ván sàn gỗ công nghiệp và chiếmgiữ 46% tỷ trọng xuất khẩu của ngành/năm Năm 2009 trong số 4 tỷ USDxuất khẩu đồ gỗ thì mặt hàng đồ gỗ trong nhà chiếm đến 2 tỷ USD, đặc biêt làsàn gỗ công nghiệp Trong nước cũng đã có một số nhà máy sản xuất ván sànkhông những cung cấp cho thị trường trong nước mà còn xuất khẩu ra nướcngoài Có thể kể đến như: sản phẩm của tập đoàn Hoà Phát (Hà Nội), sảnphẩm của The Bamboo Factory (Hải Dương), Công ty cổ phần sản xuất vàthương mại Lạng Sơn và một số làng nghề truyền thống về mây tre đan tại HàNội, công ty Tre công nghiệp Tiến Phát (Hà Nội) cũng đã và đang sản xuấtván sàn [25]

Tóm lại, tại Việt Nam sàn gỗ công nghiệp đã khẳng định vị trí của mìnhnhờ những tính năng ưu việt hơn những loại vật liệu thông dụng khác Sàn gỗcông nghiệp không những đa dạng về màu sắc và kiểu dáng, vân gỗ mà cònrất bền vững với thời gian Nhưng để thỏa mãn nhu cầu của thị trường

Trang 17

trong nước cũng như ngoài nước về sản phẩm ván sản không chỉ đảm bảo chấtlượng, mẫu mã đa dạng mà cần giá cả hợp lý Trong những năm gần đây, songsong với việc phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, nước ta đã có nhiềucông trình nghiên cứu về ván sàn công nghiệp, mà tập trung chủ yếu là cáccông trình nghiên cứu của trường Đại học Lâm nghiệp như [25],[26],[27]

Năm 2007, nhóm tác giả tiến sỹ Lê Xuân Phương, Thạc sỹ Nguyễn VănThuận, và thạc sỹ Phan Duy Hưng đã nghiên cứu một số công trình về dándính tre – gỗ làm ván sàn: Đánh giá khả năng dán dính giữa gỗ Keo tai tượng

và luồng, nứa từ keo dán PVAc và keo U-F; đánh giá khả năng dán dính giữakeo lá tràm và luồng, nứa từ keo PVAc và keo U-F; đánh giá khả năng dándính giữa gỗ Keo lai và Luồng, nứa từ keo PVAc và keo U-F; đánh giá khảnăng dán dính giữa MDF và luồng, nứa từ keo PVAc và keo U-F Từ đó tácgiả đã đưa ra được độ bền kéo trượt màng keo của các liên kết trên từ 2 loạikeo trên

Nguyễn Văn Đô (2007) đã nghiên cứu “Nghiên cứu tạo ván sàn (dạngThree layer flooring) từ nguyên liệu gỗ rừng trồng”, tác giả đã kết luận vánsàn được tạo ra từ nguyên liệu keo lá tràm và trám hồng đã đáp ứng được tiêuchuẩn ván sàn với các thông số: khối lượng thể tích 0,62g/cm3, độ bền dándính (chiều dài vết tách) 29,05 mm, độ võng do uốn theo chiều dọc 7 mm [8]

Nguyễn Thanh Nghĩa (2008), đã nghiên cứu “Đánh giá khả năng sửdụng keo PVAc và keo EPI trong sản xuất ván sàn công nghiệp dạng threelayer flooring”, tác giả kết luận rằng 2 loại keo PVAc và EPI đều có thể sửdụng trong sản phẩm ván sàn công nghiệp Sản phẩm làm từ EPI cho chấtlượng tốt, độ bền dán dính cao, khả năng chịu ẩm nhiệt tốt và có độ trương nởchiều dày nhỏ Sản phẩm làm từ keo PVAc cũng có độ trương nở chiều dàynhỏ, độ ẩm, độ đồng phẳng đạt yêu cầu nhưng khả năng chịu ẩm nhiệt kém

Trang 18

Nguyễn Hoàng Thanh Phong (2008) đã nghiên cứu “Nghiên cứu, khảonghiệm và đánh giá khả năng tạo ván sàn công nghiệp tre và MDF”, tác giảkết luận sản phẩm tạo ra đáp ứng được yêu cầu của ván sàn công nghiệp theotiêu chuẩn JAS-SE-7

Trần Minh Tới (2008), đã nghiên cứu “Nghiên cứu xác định tỷ lệ kếtcấu của ván sàn công nghiệp tre - gỗ”, tác giả đưa ra kết luận: Bước đầu đánhgiá được các thông số chất lượng cũng như thông số công nghệ để tạo ra sảnphẩm Kết cấu sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến độ cong vênh của sản phẩm.Đối với ba kết cấu mà đề tài đưa ra thì kết cấu R2 = 23% (tre - gỗ keo lá tràm

- giấy cân bằng lực) đảm bảo được yêu cầu tốt nhất về tiêu chuẩn vánsàn [18] Lê Văn An (2009), đã nghiên cứu “Nghiên cứu ảnh hưởng của

tỷ lệ kếtcấu đến chất lượng ván sàn gỗ công nghiệp sản xuất từ gỗ Bồ đề và gỗ Keo látràm” Tác giả đã kết luận: Tỷ lệ kết cấu của sản phẩm có ảnh hưởng lớn đếncác chỉ tiêu chất lượng của ván sàn công nghiệp (dạng three layer flooring)như: Độ cong vênh, độ võng do uốn, độ bong tách màng keo Tỷ lệ kết cấuhợp lý của sản phẩm: 34 – 40% Tuy nhiên đề tài vẫn còn nhiều hạn chế,khoảng cách hai kết cấu liên tiếp không đều nhau, kết cấu không đối xứng nênảnh hưởng nhiều đến kết quả đề tài [1]

Nguyễn Văn Thoại (2009), đã nghiên cứu “Nghiên cứu ảnh hưởng củathời gian ngâm tẩm hóa chất đến tính chất của gỗ biến tính bằng DMDHEUdùng để phủ mặt ván sàn gỗ công nghiệp” Tác giả kết luận thấy thời gianngâm tẩm hóa chất ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất của ván sàn Độ màimòn, độ bong tách màng keo và độ võng do uốn của ván xử lý đều giảm sovới ván không xử lý và mức độ giảm có tính quy luật Khối lượng thể tích củaván sàn thay đổi không đáng kể qua các chế độ xử lý [19]

PGS.TS Phạm Văn Chương (2010) đã nghiên cứu “Ảnh hưởng của điềukiện ép đến tính chất của ván sàn gỗ công nghiệp” Tác giả đã kết luận áp

Trang 19

suất, nhiệt độ thời gian ảnh hưởng có tính quy luật đến độ cong vênh, độ bềndán dính màng keo và độ cứng của ván sàn công nghiệp sản xuất từ gỗ Keo látràm, với chất kết dính Synteko 1980/1993 Đồng thời, ảnh hưởng không đáng

kể đến khối lượng thể tích và độ ẩm của sản phẩm Trị số của thông số chế độ

ép tối ưu:

- Áp suất ép: 1,5 ± 0,1 MPa

- Nhiệt độ ép: 30 ± 2 oC

- Thời gian ép: 60 ± 5 phút

Một số thông số kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm được tạo ra theo chế độ

ép tối ưu như: độ cong vênh, độ bong tách màng keo, độ võng do uốn đều đápứng được yêu cầu chất lượng ván sàn gỗ công nghiệp theo tiêu chuẩn NhậtBản (JAS SE-7) [4]

PGS.TS Phạm Văn Chương (2010) đã nghiên cứu “Nghiên cứu xác địnhcấu trúc hợp lý của ván sàn gỗ công nghiệp” Tác giả kết luận cấu trúc ván hay tỷ

lệ kết cấu theo phương chiều dày của ván sàn gỗ công nghiệp ảnh hưởng đáng kểđến mức độ biến dạng và độ cứng của sản phẩm; sự ảnh hưởng này có tính quyluật Cấu trúc sản phẩm ảnh hưởng không đáng kể đến một số tính chất của vánsàn gỗ công nghiệp như: khối lượng thể tích, độ ẩm, độ bền dán dính màng keo.Căn cứ theo tiêu chuẩn Nhật Bản về ván sàn gỗ công nghiệp, tỷ lệ kết cấu tốtnhất khi sản xuất ván sàn 3 lớp từ gỗ Keo lá tràm, chiều dày sản phẩm 15 mmvới chất kết dính Synteko 1980/1993 là 40% ; tương ứng với cấu trúc ván theochiều dày: 2,0 – 1,2 – 9,0 – 2,0 – 1,0 mm [3]

PGS.TS Phạm Văn Chương (2012), đã nghiên cứu “Nâng cao độ cứng

bề mặt ván sàn gỗ công nghiệp bằng Dimethylol Dihydroxy Ethylene Urea(DMDHEU)” Tác giả kết luận Nồng độ DMDHEU và thời gian ngâm hóachất xử lý ảnh hưởng đến: độ bền cơ học, khả năng dán dính keo của ván sàn

gỗ công nghiệp Khả năng chịu mài mòn của lớp bề mặt ván sàn tăng khi

Trang 20

nồng độ DMDHEU và thời gian ngâm hóa chất xử lý tăng Nồng độDMDHEU và thời gian ngâm hóa chất xử lý ảnh hưởng không rõ nét đến khốilượng thể tích và độ ẩm sản phẩm Với nồng độ DMDHEU là 25 – 30 % vàthời gian ngâm hóa chất xử lý là 90 giờ trong điều kiện thường cho ván mỏng

gỗ Keo lá tràm, chiều dày 2,0 mm, tạo sản phẩm đáp ứng được các chỉ tiêuchất lượng chủ yếu của ván sàn gỗ công nghiệp [5]

Từ các kết quả của những công trình nghiên cứu trên cho thấy chưa cócông trình nào nghiên cứu về ảnh hưởng của công nghệ ép phủ mặt trang sứcbằng ván lạng gỗ tự nhiên đến chất lượng sản phẩm ván sàn công nghiệp Vìvậy, để đảm bảo chất lượng sản phẩm ván sàn công nghiệp, lựa chọn và sửdụng keo dán, chế độ ép hợp lý, việc chúng tôi nghiên cứu ảnh hưởng củacông nghệ ép phủ mặt ván lạng gỗ đến chất lượng sản phẩm ván sàn côngnghiệp là cần thiết, mới và không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây

Dưới đây là một số hình ảnh sử dụng ván sàn gỗ công nghiệp

Hình 1.3 Ván sàn gỗ công nghiệp sử dụng trong không gian sống

Trang 21

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Công nghệ ép phủ mặt trang trí bằng ván lạng gỗ đã và đang rất phát triển trong ngành công nghệ chế biến gỗ trên thế giới

Ở nước ta công nghệ ép phủ mặt trang trí cho các sản phẩm nội thất cũng

đã và đang phát triển và có nhiều cơ hội trên thị trường trong nước

Ván sàn gỗ công nghiệp đã được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu vàphát triển đưa vào sản xuất sử dụng Trên thị trường ở nước ta hiện nay đã córất nhiều loại ván sàn gỗ công nghiệp, chất lượng của ván sàn công nghiệp đãđáp ứng được yêu cầu sử dụng

Ván sàn gỗ công nghiệp có lớp mặt là ván lạng gỗ ở nước ta thì còn hạnchế và mới mẻ Chưa có công trình nghiên cứu nào công bố về công nghệ épphủ mặt tạo ván sàn gỗ công nghiệp mà lớp mặt là ván lạng gỗ tự nhiên, lớpcốt nền là ván ghép thanh từ gỗ Keo Lai

Để đẩy mạnh và ứng dụng các kết quả của công trình nghiên cứu vào sảnxuất ván sàn công nghiệp, đa dạng hóa các sản phẩm ván sàn công nghiệptrong nước, làm cơ sở tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về ván sàncông nghiệp cũng như định hướng cho các nhà sản xuất kinh doanh, chúng tôitiến hành nghiên cứu đề tài

Trang 22

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được sự ảnh hưởng của thông số công nghệ (áp suất ép, lượngkeo tráng, thời gian ép) đến môṭ số thông số chất lươngg̣ của ván sàn côngnghiệp cókết cấu lớp cốt là ván ghép thanh từ gỗ Keo Lai, lớp mặt là ván lạng

gỗ tự nhiên (gỗ Sồi)

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Ván sàn công nghiệp có cấu tạo lớp cốt nền là ván ghép thanh

từ gỗ

- Công nghệ ép phủ mặt trang sức tạo ván sàn công nghiệp

- Tính chất của ván sàn công nghiệp có lớp cốt là ván ghép thanh gỗ Keo Lai, ván phủ mặt là ván lạng gỗ Sồi, Keo dán là Keo Synteko 1915/1999

Trang 23

- Ván phủ mặt trang sức: sử dụng ván lạng gỗ Sồi có độ ẩm 8-10%,

chiều dày 0,2 mm, ván đảm bảo yêu cầu chất lượng dán ép

Trang 24

- Nhiệt độ ép trang sức (T): Nhiệt độ T=30±20C

Bảng 2.1 Đặc điểm kỹ thuật của keo dán EPI 1915/1999 Chỉ tiêu kỹ thuật

Thời gian bảo quản

Điều kiện bảo quản

Formaldehyde tự do

Khối lượng thể tích

Thông tin trong việc dán dính

Trang 25

Tính chất màng keo Ứng dụng

Trang 26

Tỷ lệ pha trộn (theo trọng lượng)

Thời gian pha trộn

Trang 27

2.3.2 Các yếu tố thay đổi

Thay đổi các thông số công nghệ trang sức cho từng Series Từ đó làm

cơ sở đánh giá chất lượng trang sức thông qua các tiêu chuẩn Cụ thể như sau:

Trang 28

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố công nghệ ép phủ mặt đến chất

lượng sản phẩm ván sàn công nghiệp (áp suất ép trang sức, lượng keo, thời gian ép)

- Nghiên cứu công nghệ ép phủ mặt cho lớp cốt nền là ván ghép thanh

bằng ván lạng gỗ tự nhiên tạo ván sàn công nghiệp

- Nghiên cứu về đặc điểm tính chất của ván cốt nền và ván lạng

gỗ để

tạo ván sàn công nghiệp

- Nghiên cứu loại keo và lượng keo tráng cho ép phủ mặt tạo vánsàn

2.5 Phương pháp nghiên cứu [2], [12], [13].

Căn cứ vào nội dung nghiên cứu và điều kiện tiến hành đề tài, chúng tôichọn phương pháp nghiên cứu:

2.5.1 Phương pháp kế thừa

Sử dụng các tài liệu chuẩn, các tài liệu đã nghiên cứu trước đó mà đãđược các tổ chức có thẩm quyền công nhận để giải quyết các vấn đề sau:

Trang 29

+ Kế thừa các kết quả nghiên cứu về công nghệ trang sức và dán phủ

mặt cho gỗ để lựa chọn các thông số công nghệ trang sức cho ván ghép thanh

từ gỗ Keo lai

Trang 30

+ Kế thừa các kết quả nghiên cứu về công nghệ dán phủ ván trang sức

để xác định các phạm vi điều kiện biên của thực nghiệm

+ Kế thừa các lý luận khoa học về trang sức và dán phủ cho gỗ, thông

số công nghệ, thông số nguyên liệu trong quá trình dán phủ cũng như cácphương pháp kiểm tra, xử lý số liệu để giải thích, đánh giá các kết quả nghiêncứu thu được từ thực nghiệm

2.5.2 Phương pháp thực nghiệm

a Chọn phương án quy hoạch thực nghiệm

Các hàm mục tiêu độ như: Độ bền màng keo, mức độ thầm tràn keo lên

bề mặt, cường độ uốn tĩnh và mức độ bong tách theo các công trình có nhiềukhả năng là hàm phi tuyến Để có kết luận chính xác, ta còn phải căn cứ vàokết quả thực nghiệm đơn yếu tố Nếu kết quả thực nghiệm đơn yếu tố cho taquy luật tương quan phi tuyến thì có thể bỏ qua việc tiến hành thực nghiệmbậc 1 và thực nghiệm theo phương án quy hoạch bậc 2

Trong số các phương án quy hoạch bậc hai như phương án Keeferi J,phương án trực giao, kế hoạch trung tâm hợp thành, Box wilson, phương án

Đây là phương án ra đời sớm nhưng đòi hỏi số lượng thí nghiệm khôngnhiều mà vẫn đạt độ tin cậy cao

N=2k+N +N0

Trong đó: 2k - các thí nghiệm ở phần hạt nhân, k - các thông số ảnh hưởng, k

= 3 suy ra 23 = 8; N - các thí nghiệm ở mức sao, N = 2.k = 6; N0- các thí

nghiệm ở trung tâm, N0=1 Vậy tổng thí nghiệm cần thực hiện là 15

Trang 31

Biến thiên của 3 yếu tố trong vùng thí nghiệm gồm các mức cơ sở, mức trên

và mức dưới, các giá trị này được chọn dựa vào phân tích kết quả đơn yếu tố.

Trang 32

Trong các mức khác nhau của yếu tố

Xio được xác định theo công thức:

Để chuyển đổi từ giá trị tự nhiên sang dạng tọa độ sử dụng biểu thức:

xi = (Xi - Xi 0)/ei (2.4) trong đó: xi - giá trị mã; Xi - giátrị dạng thực của yếu tố thứ i

Ở dạng mã mức dưới của mỗi yếu tố có giá trị (-1), mức cơ sở có giá trị(0), còn mức trên có giá trị (+1)

Để làm cơ sở cho khâu tổ chức thí nghiệm và xử lý số liệu sau này ta lập bảng đối chiếu giữa các giá trị thực và dạng mã cho từng yếu tố (bảng 2.2)

và xây dựng ma trận thí nghiệm (bảng 2.3) theo nguyên tắc các thí nghiêm hoàn toàn độc lập

Bảng 2.2 Mã hoá của các thông số đầu vào Các yếu tố

Trang 33

c Tiến hành thí nghiệm

Tiến hành các thí nghiệm theo ma trận đã lập, với số lần lặp lại củatừng thí nghiệm m =3 Sau khi thu được các sản phẩm ván tương ứng với từng

Trang 34

chế độ (lô thí nghiệm) tiến hành xác định các thông số đặc trưng cho chấtlượng sản phẩm Kết quả các số đo trong khi làm thí nghiệm luôn được chú ý

Trang 35

để đảm bảo giảm thiểu các sai số thô, sai số hệ thống gây ra do độ nhậy và độchính xác của dụng cụ và sai số ngẫu nhiên

d Phương pháp xử lý số liệu và xác định mô hình toán học

Từ hệ thống số liệu thu thập được, chúng tôi sử dụng chương trình phầnmềm xử lý số liệu thông kê trong Excel và phần mềm xử lý số liệu đa yếu tốOPT của Mỹ đã được chép bản quyền và lưu hành tại Viện cơ điện Nôngnghiệp Việt Nam trên máy vi tính để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra

Sau khi đã tìm ra các phương trình hồi quy ta tiến hành kiểm tra tínhtương thích của mô hình sau đó bắt đầu giải bài toán tối ưu nhằm tìm ra giá trịhợp lý nhất cho cả ba thông số đầu vào Việc giải bài toán tối ưu được tiếnhành theo phương pháp toán học

2.5.3 Phương pháp so sánh

- Sử dụng các tiêu chuẩn của ván sàn công nghiệp đã được công

bố, so

sánh và đánh giá với kết quả tiến hành thực nghiệm để đưa ra các kết luận

- So sánh đánh giá độ bền kéo của lớp ván mặt sau dán phủ trangsức

- So sánh đánh giá độ bền uốn tĩnh của ván sau dán phủ trang sức

- So sánh đánh giá mức độ tràn thấm keo của lớp ván mặt sau dán phủ

trang sức

Trang 36

Chương 3

CỞ SỞ LÝ LUẬN

3.1 Các phương pháp dán phủ bề mặt cho ván sàn gỗ công nghiệp

Phương pháp dán phủ ván lạng gỗ lên bề mặt ván nhân tạo chia làm hailoại: dán nguội và dán nóng Dán nóng theo phương pháp ép nhiệt có: phươngpháp khô và phương pháp ướt Đặc điểm của công nghệ dán khô là ván lạngsau khi sấy khô mới tiến hành dán Đặc điểm của phương pháp dán ướt là sửdụng loại keo đặc biệt, dán ván lạng có độ ẩm tương đối cao lên mặt ván nhântạo Đây là một loại công nghệ mới

3.1.1 Tráng keo và tổ hợp xếp phôi

Để đảm bảo chất lượng của ván lạng dán mặt ván nhân tạo và tính ổnđịnh hình dạng của sản phẩm, khi xếp phôi phải tuân thủ theo nguyên tắc đốixứng, tức là ván lạng được dán cả hai phía lớp trung tâm đối xứng mặt cắt củaván nền phải cùng một loại gỗ, cùng chiều dày, cùng độ ẩm và cùng chiều thớ

gỗ Để tiết kiệm gỗ quý hiếm, loại gỗ có thể thay đổi nhưng chiều dày, độ ẩm

và chiều thớ của ván lạng phải đối xứng cân bằng

Ván nhân tạo thường dùng phương pháp dán một lớp, tức là mỗi mặtcủa ván dán một tấm ván lạng Nếu bề mặt ván nền không nhẵn, hoặc vánlạng quá mỏng, hoặc bề mặt dán lớn, thường phải dùng phương pháp dán 2lớp Tức là mỗi mặt của ván dán 1 tấm ván bóc và một tấm ván lạng Chiềudày của ván bóc thường từ 0,6-1,5 mm

Khi xếp phôi, chiều thớ của ván lạng phải vuông góc với chiều thớ gỗ củaván nền Khi dán 2 lớp chiều thớ của ván bóc dán trên bề mặt ván nền phảivuông góc với chiều thớ của ván nền, chiều của thớ ván lạng trên ván bóc vềnguyên tắc phải vuông góc với chiều thớ của ván bóc Nếu ván lạng quá mỏngthì chiều thớ của nó cũng có thể song song với chiều thớ của ván bóc

Trang 37

Lượng keo dùng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng mặt dán Lượng keodùng có quan hệ với loại keo và ván nền Nồng độ và độ nhớt của keo càngthấp thì càng tốn keo Ván nền càng chặt chẽ thì khả năng hút keo càng kém,lượng keo dùng càng ít Lượng keo dùng nên lấy điều kiện hình thành một lớpkeo nhất định làm tiêu chuẩn Khi chiều dày lớp keo không đủ, có thể xuấthiện những chỗ không dính Nhưng nếu lớp keo quá dày, độ bền dán dính sẽgiảm, và có nguy cơ thấm keo lớp mặt Chiều dày lớp keo là 0,08 - 0,15mm làthích hợp nhất Khi dùng ván dán làm ván nền, thì lượng keo tráng trên mỗimặt từ 110 - 120g/m2 (chiều dày ván lạng nhỏ hơn 0,4mm) hoặc 145 -170g/m2 (chiều dày ván lạng trên 0.4mm) Khi dùng ván dăm làm ván nền,lượng keo tráng thích hợp là 150 - 160g/m2 [6]

Sau khi tráng keo ván nền (dán mặt một lớp) hoặc ván bóc (dán mặt hailớp), nên để một thời gian, trong công nghệ gọi là thời gian ổn định Thời gian

ổn định là khoảng thời gian từ sau khi ván nền được tráng keo đến trước khi

ép nhiệt Thời gian ổn định còn được chia ra thời gian ổn định kín và ổn định

mở ổn định mở là là khoảng thời gian từ sau khi ván nền hoặc ván bóc trángkeo đến trước khi xếp phôi Mục đích chủ yếu là loại trừ một phần nước,phòng tránh thấm keo lớp mặt ổn định kín là khoảng thời gian từ sau khi xếpphôi đến trước khi ép nhiệt Mục đích chủ yếu là nhằm cho dung dịch keo trảiđều trên bề mặt tấm ván, nhằm nâng cao độ bền dán dính

Để đảm bảo chất lượng dán dính, ván nền và chất phủ mặt nên để ổnđịnh một thời gian trước khi tráng keo, nhằm làm cho độ ẩm và nhiệt độ phùhợp điều kiện tráng keo

3.1.2 Công nghệ dán

Máy ép nhiệt một tầng hoặc nhiều tầng dùng để dán mặt ván nhân tạophải đảm bảo cho vật liệu dán chịu ép và chịu nhiệt đồng đều

Trang 38

Khi phôi dán mặt đưa vào máy ép nhiệt, phía trên và dưới của phôi phải

có tấm lớp kim loại có bề mặt phải phẳng nhẵn Để lực ép phân bố đều, có thểdùng lớp đệm hoãn xung, ví dụ trên tấm lót kim loại dùng một lớp cao su chịunhiệt dày 3 – 4 mm

Ba yếu tố chủ yếu khi ép nhiệt dán ván lạng lên ván nhân tạo: áp suất,nhiệt độ và thời gian ép Lực ép mà vật liệu dán chịu phải đảm bảo đồng đềutrên toàn bộ bề mặt dán, có như vậy mới làm cho một số chỗ không phẳng của

bề mặt dán tiếp xúc với nhau, dung dịch keo mới dễ dàng chui vào các khe hởcủa gỗ Trạng thái chịu ép của lớp mặt dán phải duy trì cho đến khi dung dịchkeo hoàn toàn đóng rắn Khi dán ván lạng, áp suất ép có ảnh hưởng rất lớnđến độ bền dán dính giữa vật liệu dán mặt và ván nền, khả năng chịu nước củalớp keo

Gia nhiệt khi dán, một mặt làm tăng tốc độ dán dính, nâng cao hiệu suất

ép, mặt khác lại làm tăng tính dẻo của vật liệu dán, làm cho chúng tiếp xúc đều,

có lợi cho việc nâng cao độ bền dán dính Nhiệt độ ép có quan hệ với loại keo

Khi dán ván nhân tạo bằng ván lạng gỗ thì áp suất ép, loại keo liên quanđến tính chất ván nền

Thời gian ép là thời gian cần thiết kể từ khi lực ép đạt trị số yêu cầu đếnkhi bắt đầu nhả bàn ép, cũng gọi là thời gian duy trì ép Căn cứ chủ yếu xácđịnh thời gian ép là dung dịch keo đóng rắn đầy đủ Giới hạn cường độ cắtdọc của lớp keo ở trạng thái khô không nhỏ hơn 1MPa Nếu điều kiện chophép nên cố gắng giảm thời gian ép, như thế sẽ nâng cao hiệu suất của thiết

bị, giảm nhiệt lượng tiêu hao, giảm ứng suất bên trong và giảm thời gian đểsản phẩm sau khi dán mặt

Thời gian ép có quan hệ với loại keo, loại gỗ và nhiệt ép Còn một yếu

tố không thể bỏ qua, đó là thời gian đóng bàn ép và tăng lực ép Thời gian nàycàng ngắn càng tốt Nếu thời gian quá dài, một phần dung dịch keo có thể

Trang 39

đóng rắn sớm, ảnh hưởng đến độ bền của sản phẩm Đồng thời ván lạng sátbàn ép có thể co rút quá sớm sau khi dán, mặt ván dễ cong vênh biến dạng Đểtránh những khuyết tật trên, một mặt phải tìm biện pháp cố gắng rút ngắn thờigian đóng bàn ép và tăng áp, mặt khác có thể dùng giải pháp phun nước lên bềmặt ván lạng

Ngoài ra, khi kết thúc quá trình dán ép, nên giảm áp từ từ Nếu giảm ápđột ngột, nước trong ván nền sẽ thoát ra tạo nên hiện tượng "phồng rộp" làmcho ván lạng tách khỏi lớp keo, xuất hiện các khuyết tật bong keo, phân lớp.Ván nhân tạo dán mặt bằng ván lạng gỗ sau khi lấy ra khỏi bàn ép nhiệt, trướckhi tiến hành gia công phải xếp đống một thời gian gọi là thời gian xếp đốngcông nghệ sau khi dán mặt Mục đích chủ yếu là lợi dụng nhiệt dư trong vánlàm cho keo đóng rắn thêm để nâng cao độ bền dán dính và độ ẩm phân bốđều gây tăng tính ổn định kích thước ván

Thời gian xếp đống công nghệ sau dán và thời gian ép nhiệt có quan hệvới nhiệt độ trong phân xưởng

3.1.3 Khuyết tật dán

Đánh giá chất lượng trang sức bề mặt ván nhân tạo bằng ván lạng gỗdựa vào độ bền mối dán giữa ván lạng và ván nền của mặt dán Khi dán mặtván nhân tạo bằng ván lạng gỗ, khuyết tật thường thấy nhất là thấm keo lớpmặt Khuyết tật này có thể phát hiện qua kiểm tra thấm keo ở bề mặt vật dán.Khi tiến hành nhuộm bề mặt, do phần thấm keo nhuộm màu không đều, nêncàng thể hiện rõ Để che lấp khuyết tật thấm keo, thường cho thêm một ít chấtmàu vào dung dịch keo, làm cho màu sắc sử dụng của keo gần với màu vánlạng Nhưng phương pháp này có hiệu quả không cao Phương pháp cơ bảnnhất là hiểu rõ nguyên nhân gây thấm keo, dùng giải pháp thích hợp để giảmhoặc loại trừ khuyết tật thấm keo

Trang 40

Ngoài ra khi dán ván lạng lên ván nhân tạo còn có nhiều khuyết tậtkhác như: bóng cục bộ ván lạng, nứt bề mặt, cong vênh bề mặt, lớp ván lạngkhông dính hoặc dính cục bộ

Nguyên nhân bong cục bộ là: ván nền bẩn (chủ yếu do chất béo gây lên),tráng keo ván nền không tốt, xếp phôi ván nền không phù hợp yêu cầu, chiều dàyván nền gia công không chính xác, áp lực dán nhỏ Để tránh hiện tượng này phảithực hiện nghiêm ngặt các quy định trong quá trình công nghệ [21]

Dưới đây là hình ảnh ván dán không dính hoặc bong cục bộ giữa lớpván dán mặt và ván nền

Hình 3.1 Hình ảnh không dính hoặc bong cục bộ của ván dán phủ mặt

Nguyên nhân của hiện tượng không dính ván lạng lên ván nền có thể do keo dán, do bề mặt ván nền và các điều kiện công nghệ không phù hợp

Ngày đăng: 22/06/2021, 14:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w