1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng dựa vào cộng đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên mường nhé​

100 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 517,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người dân địa phương trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại KBTTN Mường Nhé...52 4.4.1.. Vì vậy, trong công tác quản lý tài nguyên rừng đòi h

Trang 1

ĐÀO CÔNG TIẾN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI KHU BẢO TỒN

THIÊN NHIÊN MƯỜNG NHÉ

CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC

MÃ NGÀNH: 8620201

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM THẾ ANH

Hà Nội, 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng

Ngày … tháng … năm 2020

Tác giả

Đào Công Tiến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện làm luận văn tốt nghiệp trongchương trình đào tạo Thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, chuyên ngành Lâm họctại Phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Lâm nghiệp, tôi luôn nhận được

sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình quý báu của các thầy cô giáo, đồng nghiệp,gia đình và bạn bè

Nhân dịp này cho tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các cơquan, tổ chức và cá nhân:

- Phòng Đào tạo sau đại học, Ban giám hiệu và toàn thể các thầy côgiáo Trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành khoá đào tạo;

- TS Phạm Thế Anh, giáo viên hướng dẫn khoa học của luận văn đã định hướng và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn;

- Ban quản lý KBTTN Mường Nhé, các ban ngành huyện Mường Nhé đã

tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện luận văn

- Uỷ ban nhân dân các xã Sín Thầu, Leng Su Sìn, Chung Chải, MườngNhé, Nậm Kè và người dân của các xã đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quátrình thu thập số liệu ngoài hiện trường

Do còn nhiều hạn chế về thời gian, nhân lực, tài chính và điều kiệnnghiên cứu nên chắc chắn luận văn còn nhiều thiếu sót Tôi mong muốn nhậnđược những đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học

Trang 4

Đào Công Tiến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Quan điểm lý thuyết 2

1.2 Các khái niệm 4

1.2.1 Đa dạng sinh học 4

1.2.2 Khái niệm về cộng đồng 5

1.2.3 Sự tham gia của cộng đồng 6

1.2.4 Kiến thức bản địa 6

1.2.5 Khái niệm vùng đệm, quản lý vùng đệm 6

1.3 Ở Việt Nam 7

1.4 Trên thế giới 10

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đặc điểm tự nhiên 15

2.1.1 Vị trí địa lý 15

2.1.2 Địa chất, thổ nhưỡng 16

2.1.3 Khí hậu 17

2.1.4 Thủy văn 18

2.1.5 Hiện trạng đất đai 18

2.1.6 Dân số 22

Trang 6

2.1.7 Lao động 22

2.1.8 Dân tộc và phong tục tập quán 22

2.2 Thực trạng kinh tế 24

2.2.1 Sản xuất nông nghiệp 24

2.2.2 Sản xuất lâm nghiệp 25

2.2.3 Các ngành kinh tế khác 26

2.2.4 Thực trạng cơ sở hạ tầng xã hội 27

2.3 Nhận xét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến việc tham gia của người dân địa phương trong công tác Quản lý bảo vệ rừng tại KBTTN Mường Nhé 29

2.3.1 Thuận lợi 29

2.3.2 Khó khăn 29

Chương 3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 30

3.2 Đối tượng, giới hạn và phạm vi nghiên cứu 30

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 30

3.2.2 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 30

3.3 Nội dung nghiên cứu 31

3.3.1 Đánh giá thực trạng công tác quản lý rừng dựa vào cộng đồng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé 31

3.3.2 Điều tra, đánh giá các hình thức, mức độ quản lý và sử dụng tài nguyên rừng trong cộng đồng 31

3.3.3 Đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng ở Khu BTTN Mường Nhé 31

3.4 Phương pháp nghiên cứu 31

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 31

3.4.2 Xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu 34

Trang 7

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Đánh giá thực trạng công tác quản lý rừng dựa vào cộng đồng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé 35

4.1.1 Hiện trạng rừng tại khu vực nghiên cứu 35

4.1.2 Thực trạng hoạt động quản lý bảo vệ rừng tại KBTTN Mường Nhé36 4.2 Vai trò của cộng đồng đối với công tác quản lý BVR tại KBTTN Mường Nhé 43

4.3 Kết quả điều tra, đánh giá các hình thức, mức độ quản lý và sử dụng tài nguyên rừng trong cộng đồng 47

4.3.1 Kết quả điều tra theo thành phần giới tính, tộc người và độ tuổi ở khu vực nghiên cứu 48

4.3.2 Kết quả điều tra khai thác lâm sản của hộ gia đình ở vùng điều tra50 4.3.3 Kết quả điều tra thu nhập của hộ gia đình ở vùng điều tra 51

4.4 Một số nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người dân địa phương trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại KBTTN Mường Nhé 52

4.4.1 Những nhân tố thúc đẩy người dân địa phương tham gia công tác QLBVR 52

4.4.2 Những nhân tố cản trở người dân địa phương tham gia công tác QLBVR 54

4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự tham gia của của người dân địa phương trong công tác QLBVR tại khu vực nghiên cứu 58

4.5.1 Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân 58 4.5.2 Giải pháp về khai thác lâm sản 59

4.5.3 Giải pháp tăng thu nhập kinh tế hộ gia đình 60

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC

Trang 8

Viết tắt

BQLBVPTRĐDSHĐTQH

GS TSHGĐIUCNKBTKBTTNPCCCRPRA

QĐ -TTgQLBVRRRATNRUBNDUNDPVCF

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Hiện trạng đất đai khu vực nghiên cứu 19Bảng 4.1: Sự tham gia BVPTR của người dân địa phương 40Bảng 4.2: Số người điều tra theo thành phần giới tính, tộc người và độ tuổi ởvùng điều tra năm 2020 48Bảng 4.3: Khai thác lâm sản của hộ gia đình ở vùng điều tra năm 2020 50Bảng 4.4: Thu nhập của hộ gia đình ở vùng điều tra năm 2020 51

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Vị trí KBTTN Mường Nhé 15Hình 4.1: Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý bảo vệ rừng của Ban quản lýKBTTN Mường Nhé 38Hình 4.2: Buổi tuần tra của nhóm nhận khoán bảo vệ rừng 47

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, tài nguyên rừng và đa dạng sinh học đang suy giảm một cáchnghiêm trọng Đây là vấn đề mà ngành lâm nghiệp đang trực tiếp phải đốimặt, đặc biệt trong những năm gần đây việc quản lý rừng nói chung và cáckhu rừng đặc dụng cũng như các vườn quốc gia (VQG), khu bảo tồn (KBT)nói riêng có nhiều vấn đề nảy sinh từ cộng đồng Vì vậy, trong công tác quản

lý tài nguyên rừng đòi hỏi cần có sự phối hợp tham gia hay vào cuộc của mọi

tổ chức, cá nhân và các bên liên quan đặc biệt là chính quyền địa phương sốngtrong và xung quanh khu rừng đặc dụng nhằm thực hiện mục tiêu quản lýrừng đạt hiệu quả cao

Cho đến nay, đã có nhiều phương thức tiếp cận khác nhau đối với côngtác quản lý tài nguyên rừng Một trong những phương thức đó là quản lý tàinguyên rừng dựa trên cơ sở cộng đồng Quản lý rừng trên cơ sở cộng đồng cónhiều hình thức tham gia khác nhau ví dụ: Quản lý rừng theo hướng thôn bản,quản lý rừng theo tín ngưỡng Hiện nay thành lập tổ, đội bảo vệ rừng, câu lạc

bộ bảo vệ rừng và các hộ nhận khoán bảo vệ rừng đang là một xu hướngnhằm mục đích bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái, các loài động thực vật vànguồn gen quý hiếm hiện có và đồng thời bảo tồn được những giá trị thônbản

Việc đánh giá thực trạng và những tác động ảnh hưởng của việc quản lýrừng của cộng đồng dân cư địa phương ở vùng đệm tới hiệu quả bảo tồn tạiKBTTN Mường Nhé và đề xuất các giải pháp quản lý rừng dựa vào cộngđồng khi thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng là hết sức cầnthiết Vì vậy, tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng dựa vào cộng đồng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé”.

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Quan điểm lý thuyết

Đề tài nghiên cứu thực hiện dựa trên quan điểm "Hệ thống", "Sinh thái nhân văn" và "Quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng" để giải thích mối

quan hệ giữa con người và các nguồn tài nguyên rừng và ĐDSH

Theo quan điểm hệ thống tài nguyên rừng và ĐDSH vừa là bộ phận của

hệ thống tự nhiên vừa là một bộ phận của hệ thống kinh tế xã hội

Hệ sinh thái nhân văn là khoa học nghiên cứu về mối quan hệ tương hỗgiữa con người và môi trường (Rambol, 1983) Vận dụng quan điểm này đểgiải thích mối quan hệ giữa con người và TNTN, trong đó con người là mộtyếu tố quan trọng tạo nên hệ sinh thái nhân văn Theo Gaia cho rằng trái đất làmột hệ sinh thái khổng lồ, quần xã sinh học đóng vài trò quan trọng trong việchình thành và duy trì những điều kiện phù hợp cho sự sống (Laelock, 1988).Như vậy các thành phần trong hệ sinh thái có mối quan hệ mật thiết với nhau,

đó là mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội Rừng là nguồn tài nguyên thiênnhiên có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, an ninh chính trị, quốcphòng và đảm bảo cân bằng môi trường sinh thái Rừng là bộ phận của sinhquyển và đã từ lâu nó đã được xem như lá phổi xanh nhân loại Tuy nhiên, cónhiều lý do, trong đó có tác động trực tiếp và gián tiếp của con nguời làm mấttài nguyên rừng đe doạ nghiêm trọng đến tính ĐDSH đồng thời dẫn đến suythoái môi trường Một thực trạng hiện nay ở Việt Nam là các cộng đồng cưdân sống ở trong và gần rừng có cuộc sống dựa vào rừng lại là những xãnghèo, dự báo số xã đặc biệt khó khăn sẽ tăng lên Con người đã và đang khaithác quá mức các nguồn TNTN dẫn tới suy thoái các hệ sinh thái làm nghèokiệt đa dạng sinh học, thậm chí huỷ diệt nguồn tài nguyên quý giá để đáp ứngcho nhu cầu cuộc sống hàng ngày và đi ngược với xu thế phát triển của loài

Trang 14

người Vì vậy, việc khai thác và sử dụng nguồn TNTN có ảnh hưởng trực tiếpđến đời sống của người dân cũng như tới bảo tồn Đa dạng sinh học

Nhằm ngăn chặn tình trạng trên, trong việc thực hiện các biện pháp bảo

vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên, không có con đường nào khác hiệu quảhơn bằng nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân tộc miền núi, cho toàn xãhội Mọi người cần nhận thức đúng đắn về mối quan hệ gắn bó giữa các yếu

tố văn hoá xã hội với TNTN, làm nền tảng góp phần vào việc sử dụng bềnvững tài nguyên rừng và ĐDSH Khi thế giới tự nhiên đạt được sự phồn thịnhthì cuộc sống của con người cũng được phồn thịnh và bền vững (Richard.Primack, 1995)

Quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng là quản lý tài nguyên mà trong

đó phát huy được năng lực nội sinh của cộng đồng cho hoạt động quản lý.Những giải pháp quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng luôn chứa đựngnhững sắc thái của phong tục, tập quán, ý thức tôn giáo, nhận thức, kiến thứccủa người dân, đặc điểm quan hệ gia đình, họ hàng, làng xóm, của chính sách,luật pháp v.v Trong khi các nước công nghiệp phát triển đề cao vai trò của

cá nhân, thì các nước đang phát triển mà đặc biệt là ở vùng Châu á - TháiBình Dương, gia đình và cộng đồng được đánh giá cao Trong nhiều trườnghợp, quản lý tài nguyên thiên nhiên trên cơ sở cộng đồng đã đem lại nhữnghiệu quả to lớn cho phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái Don Gilmour và Fischer cho rằng quản lý rừng cộng đồng là các hoạt độngkiểm soát và quản lý các nguồn tài nguyên rừng do người dân địa phươngthực hiện, những người này sử dụng chúng cho các mục đích của cộng đồng

và nó là một bộ phận hữu cơ của hệ thống canh tác

Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng có đặc điểm nhấn mạnh vào lợiích của cộng đồng địa phương với mục đích là sử dụng bền vững tài nguyênrừng

Trang 15

1.2 Các khái niệm

Trong đề tài đã đề cập đến các khái niệm đa dạng sinh học, cộng đồng,

sự tham gia của cộng đồng và kiến thức bản địa, vùng đệm của VQG và KBT

1.2.1 Đa dạng sinh học

Theo Công ước đa dạng sinh học năm 1992 thì ĐDSH là sự phong phúcác sinh vật sống gồm các HST trên cạn, HST biển, các HST nước ngọt, vàtập hợp các HST mà sinh vật chỉ là một bộ phận ĐDSH bao gồm sự đa dạngtrong một loài (đa dạng gen) hay còn gọi là đa dạng di truyền, sự đa dạng giữacác loài (đa dạng loài) và sự đa dạng hệ sinh thái Nói cách khác ĐDSH là sự

Đa dạng di truyền là sự đa dạng về thành phần gen giữa các cá thể trongcùng một loài và giữa các loài khác nhau; là sự đa dạng về gen có thể ditruyền được trong một quần thể hoặc giữa các quần thể

Trong Luật ĐDSH của nước ta được Quốc hội thông qua ngày 13 tháng

11 năm 2008, định nghĩa: “Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinhvật và hệ sinh thái trong tự nhiên Gen là một đơn vi dị truyền, một đoa ṇ củavât chất di truyền quy đi nḥ các đă cc̣ tính cụthể của sinh vât Hệ sinh thái làquần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vâ ṭ của một khu vực đi ạ lý nhất đinh,

Trang 16

có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau Hê sinḥ thái tự nhiên là

hê sinḥ thái hình thành, phát triển theo quy luật tự nhiên, vẫn còn giữ đượccác nét hoang sơ Hê sinḥ thái tự nhiên mới là hê sinḥ thái mới hình thành vàphát triển trên vùng bãi bồi tại cửa sông ven biển, vùng có phù sa bồi đắp vàcác vùng đất khác”

Ngoài ra ĐDSH còn được định nghĩa trong Luật bảo vệ môi trường(BVMT) năm 2005 như sau: “Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồngen, loài sinh vật và hệ sinh thái”

1.2.2 Khái niệm về cộng đồng

Thuật ngữ “cộng đồng” có thể được hiểu theo một số nghĩa Về mặt địa

lý, cộng đồng có thể được định nghĩa theo ranh giới nguồn lợi hoặc chính trịhoặc xã hội như một cộng đồng của những cá nhân cùng chung mối quan tâm

Ví dụ, cộng đồng địa lý thường là một tổ chức chính trị làng xã (đơn vị hànhchính địa lý thấp nhất); một cộng đồng xã hội có thể là một nhóm ngư dân sửdụng cùng loại dụng cụ đánh bắt giống nhau hoặc một tổ chức người dântham gia quản lý rừng Một cộng đồng không nhất thiết phải là một làng, vàmột làng không nhất thiết là một cộng đồng Về mặt chăm sóc cũng khôngcho rằng một cộng đồng là một đơn vị đồng nhất, thường sẽ có các mối quantâm khác nhau trong một cộng đồng, dựa trên giới tính, giai cấp, sự khác nhau

về kinh tế và dân tộc Gần đây, thuật ngữ “cộng đồng thực” hay “cộng đồngquyền lợi” đã được áp dụng cho các cộng đồng nghề rừng dựa trên yếu tố phiđịa lý Tương tự như “cộng đồng xã hội”, đây là một nhóm người dân, nhữngngười mà trong khi không sống trong một cộng đồng địa lý đơn lẻ, sử dụngcông cụ giống nhau hoặc mục tiêu quản lý rừng giống nhau hoặc cùng chungmối quan tâm trong một nghề rừng đặc trưng

Trang 17

1.2.3 Sự tham gia của cộng đồng

Là việc một cộng đồng được tham gia tư vấn ý kiến, tỏ thái độ và mốiquan tâm của họ về một kế hoạch phát triển, hay một quy hoạch, kế hoạchtrong bảo tồn ĐDSH Đó là cơ hội để người dân có thể bày tỏ ý kiến của mình

và bằng cách đó họ có thể ảnh hưởng đến sự ra quyết định

1.2.4 Kiến thức bản địa

Là hệ thống kiến thức của các dân tộc bản địa, hoặc của một cộng đồngtại khu vực cụ thể nào đó Nó tồn tại và phát triển trong những hoàn cảnh nhấtđịnh với sự đóng góp của mọi thành viên trong cộng đồng (người già, trẻ, đànông, phụ nữ) ở một vùng địa lý xác định (Louise G, 1998)

1.2.5 Khái niệm vùng đệm, quản lý vùng đệm

Theo Luật lâm nghiệp (2017) thì “Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất,vùng mặt nước nằm sát ranh giới của khu rừng đặc dụng có tác dụng ngănchặn, giảm nhẹ sự tác động tiêu cực đến khu rừng đặc dụng” Vùng đệm đượcxác lập nhằm ngăn chặn, giảm nhẹ sự xâm hại của con người tới VQG và Khubảo tồn thiên nhiên VQG và Khu bảo tồn thiên nhiên phải xây dựng vùngđệm cho khu rừng Ban quản lý khu rừng đặc dụng tổ chức cho cộng đồng dân

cư vùng đệm tham gia các hoạt động bảo vệ, bảo tồn, sử dụng hợp lý lâm sản

và các tài nguyên tự nhiên, các dịch vụ du lịch sinh thái để góp phần nâng caothu nhập gắn sinh kế của người dân với các hoạt động của khu rừng đặc dụng

Cơ quan chính quyền Nhà nước trên địa bàn vùng đệm lập dự án đầu tư pháttriển sản xuất và cơ sở hạ tầng nông thôn để ổn định cuộc sống cho cộng đồngdân cư, đồng thời thiết lập quy chế trách nhiệm của cộng đồng dân cư và từng

hộ gia đình trong việc bảo vệ và bảo tồn khu rừng đặc dụng Diện tích vùngđệm không tính vào diện tích của khu rừng đặc dụng

Quản lý vùng đệm được nhìn nhận như là một hành động can thiệp dàihạn nhằm đạt được tính bền vững về sinh thái, xã hội, tổ chức kinh tế

Trang 18

về tài nguyên, về công việc, về quyền lợi Chỉ khi họ trở thành người chủ đíchthực thì họ sẽ có trách nhiệm với chính nơi mà họ đang sinh sống.

Vùng đệm có vai trò hết sức quan trọng đối với bảo tồn và phát triển,song việc quản lý vùng đệm gặp nhiều khó khăn và thách thức, đòi hỏi phải

có nhiều biện pháp tổng hợp về pháp lý, kinh tế, kỹ thuật, xã hội, tuyên truyền

và phải huy động nỗ lực của nhiều ngành, nhiều cấp khác nhau lâu dài và liêntục Các bên liên quan trong quản lý vùng đệm và Vườn quốc gia cần pháthuy vai trò và trách nhiệm của mình đối với bảo tồn và phát triển

1.3 Ở Việt Nam

So với nhiều nước trên thế giới và khu vực thì lịch sử thành lập các khurừng đặc dụng ở Việt Nam tương đối sớm Tháng 7/1962, Quyết định số72/TTg của thủ tướng chính phủ thành lập khu rừng cấm Cúc Phương rộng25.000 ha, sau này trở thành VQG đầu tiên của nước ta Bên cạnh đó, Chínhphủ còn ra các quyết định thành lập các khu rừng đặc dụng khác Từ đó đếnnay, Việt Nam đã có 164 khu rừng đặc dụng được thành lập

Trang 19

Trước hết để công tác bảo tồn đạt hiệu quả thì các quy định phải được thểchế hóa Trong đó bao gồm luật và các văn bản dưới luật Đó là các điều khoảnđược ghi trong Luật bảo vệ và phát triển rừng ban hành ngày 12/08/1991, Luậtbảo vệ và phát triển rừng sửa đổi ban hành ngày 03/12/2004, Luật Lâm nghiệpban hành ngày 15/11/2017, Quyết định số 08/2001/QĐ - TTg ban hành ngày11/01/2001 đã đề cập đến việc Ban quản lý các khu bảo tồn được xây dựng cácquy định về phạm vi sử dụng rừng đối với người dân địa phương sinh sống trongcác KBT Gần đây nhất, Thủ tướng chính phủ có Nghị định 156/2018/NĐ-CPngày 16/11/2018 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp(thay thế Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg); Quyết định số 24/2012/QĐ-TTgngày 01/6/2012 của Thủ tướng chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừngđặc dụng giai đoạn 2011-2020.

Trong nhiều năm qua, đã có rất nhiều nhà khoa học quan tâm tới việcnâng cao hiệu quả của các KBTTN và VQG theo quan điểm bảo tồn - pháttriển Đó là việc dung hoà mối quan hệ giữa bảo tồn tài nguyên thiên nhiên vàphát triển kinh tế - xã hội của người dân địa phương

Các tác giả Donovan D., Rambo A.T, Fox J., Lê Trọng Cúc, Trần ĐứcViên (1997), đã đề cập đến các sản phẩm từ rừng và sức ép của người dân địaphương vào rừng Nhóm tác giả đã chỉ ra rằng: Diện tích rừng già ở miền núiphía Bắc Việt Nam đã giảm sút nghiêm trọng do việc khai thác gỗ, củi và cáclâm sản khác như: tre nứa, nấm, cây dược liệu, động vật hoang dã và đượcxem như là nguồn sinh kế chủ yếu của người dân miền núi

Qua kết quả nghiên cứu của Trần Ngọc Lân (1999) và các cộng sự, đãđưa ra kết luận: Các nông hộ trong vùng đệm Pù Mát có sự gắn bó chặt chẽvới rừng, nguồn thu nhập từ khai thác lâm sản và canh tác nương rẫy đóng vaitrò quan trọng trong tổng thu nhập của mỗi nông hộ Hiện nay, các nông hộđang có sự chuyển đổi về sinh kế, song mới chỉ có rất ít ở các hộ có hiểu biết

và có vốn đầu tư

Trang 20

Nguyễn Huy Dũng cùng cộng sự (1999) đã nghiên cứu các hình thứcquản lý rừng cộng đồng ở xã Phúc Sen, huyện Quảng Hoà, tỉnh Cao Bằng.Tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức vàlợi ích của quản lý mang lại cho cộng đồng người dân trong thôn bản Nghiêncứu này đã chỉ ra: Quản lý rừng cộng đồng ở đây được hình thành tự phát bởicộng đồng dân bản trước thực tế và nhu cầu cuộc sống về lâm sản và sử dụnglâm sản Đây là một mô hình, một hình thức quản lý dựa trên các luật tục củacộng đồng đã cho hiệu quả tốt trong phát triển kinh tế và sử dụng bền vữngnguồn tài nguyên rừng

Một số địa phương ở Sơn La và Lai Châu, thuộc vùng hoạt động của dự

án Lâm nghiệp xã hội Sông Đà (Chương trình hợp tác kỹ thuật Việt Nam Cộng hoà Liên bang Đức) đã xây dựng nên các mô hình quản lý rừng cộngđồng Dự án đã phối hợp với các ban ngành của tỉnh (Chi cục Kiểm lâm, chicục Lâm nghiệp và chính quyền địa phương cấp huyện, xã) trong việc tiếnhành giao quyền sử dụng rừng và đất rừng cho hộ gia đình, cá nhân, các đoànthể và cộng đồng, hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất, xây dựng các quy ước quản

-lý bảo vệ rừng thôn bản Tiếp sau đó, một bước đột phá trong hoạt động quản

lý rừng cộng đồng là dự án đã tiến hành xây dựng và áp dụng “Phương phápđánh giá tài nguyên rừng có sự tham gia và lập kế hoạch quản lý rừng cộngđồng” cho các thôn bản trong vùng dự án Đây là phương pháp được các nhàkhoa học đầu ngành đánh giá là rất tốt cho việc quản lý sử dụng rừng trên cácdiện tích đã giao quyền sử dụng cho các hộ, các tổ chức và cộng đồng

Vũ Hoài Minh và Hans Warfvinge (2002) đã tiến hành đánh giá về thựctrạng quản lý rừng tự nhiên bởi các hộ gia đình và cộng đồng địa phương ở 3tỉnh Hoà Bình, Nghệ An và Thừa Thiên Huế Các tác giả đã tiến hành tìm hiểu

về sự hình thành, các lợi ích đạt được và những vấn đề hưởng lợi, quyền sởhữu và các chính sách liên quan đến hình thức quản lý này Trong 5 mô

Trang 21

hình quản lý rừng cộng đồng có 4 hình thức là tự phát của cộng đồng địaphương (hình thức quản lý của các đồng bào dân tộc thiểu số như Mường,Thái) và được chính quyền địa phương chấp thuận: Họ tự đề ra các quy định,quản lý, sử dụng lâm sản cũng như các hoạt động xây dựng và phát triển rừng.Hình thức quản lý ở Thuỷ Yên Thượng (cộng đồng ở đây là người dân tộckinh) được xây dựng dựa trên sự hợp tác giữa chính quyền địa phương (tỉnh,huyện, xã) với sự hỗ trợ của dự án quốc tế.

Trong hội thảo “Mạng lưới lâm nghiệp Châu Á” (Asia Forest Network)tháng 9/2003 tại Cao Bằng, Việt Nam Các nước thành viên đã thảo luận vềcác bước lập kế hoạch và xây dựng quy ước quản lý rừng cộng đồng (đánh giátài nguyên có sự tham gia, các chương trình quản lý tài nguyên rừng dựa trên

cơ sở cộng đồng, thu nhập qua quản lý rừng cộng đồng, chương trình đánh giá

và giám sát, các chính sách về quản lý rừng trên cơ sở cộng đồng…) các nướcthành viên tham dự đi đến thống nhất các hoạt động thảo luận và đi đến thoảthuận hợp tác trong các lĩnh vực quản lý rừng cộng đồng Đây là một thànhcông của hội thảo và là bước ngoặt cho công tác quản lý rừng dựa trên cơ sởcộng đồng của các quốc gia trong khu vực

Nhìn chung, quản lý rừng và đất rừng trên cơ sở cộng đồng là một vấn

đề tổng hợp và phụ thuộc nhiều vào khuôn khổ thể chế, chính sách của từngquốc gia, từng địa phương Do vậy, không thể sao chép nguyên vẹn một môhình nào từ nơi này sang nơi khác Tuy nhiên, việc chia sẻ kinh nghiệm, chia

sẻ những bài học thành công hay thất bại trong cả nước và khu vực là rất cầnthiết trong bối cảnh chính sách lâm nghiệp đang cải cách và hoàn thiện nhưhiện nay

1.4 Trên thế giới

Trong nhiều thập kỷ qua, cộng đồng quốc tế đã có những công trìnhnghiên cứu nhằm nỗ lực làm thay đổi chiến lược bảo tồn Một chiến lược bảo

Trang 22

tồn mới dần được hình thành và khẳng định tính ưu việt, đó là liên kết quản lýKBTTN và VQG với các hoạt động sinh kế của người dân địa phương, cầnthiết có sự tham gia bình đẳng của các cộng đồng trên cơ sở tôn trọng nền vănhoá trong quá trình xây dựng các quyết định

Nhìn chung các Khu bảo tồn (KBT) đều được thiết lập vì mục đích chungcủa các Quốc gia, mà ít nghĩ đến các nhu cầu và mong muốn của người dân địaphương Phương thức quản lý của nhiều VQG và KBT chủ yếu bao gồm việcngăn cấm người dân địa phương xâm nhập vào KBT và khai thác tài nguyênrừng (TNR) Tại các nước Đông Nam Á, phương thức này tỏ ra không thích hợp

vì để duy trì sự đa dạng sinh học thì người dân địa phương bị mất quyền tiếp cậnvới nguồn TNR, trong khi sự phụ thuộc của họ vào TNR là rất lớn

Các kết quả nghiên cứu trên thế giới của các KBT và VQG khẳng địnhrằng để quản lý thành công cần dựa trên mô hình quản lý gắn bảo tồn đa dạngsinh học với bảo tồn văn hoá của người dân địa phương Ở VQG Kakadu(Australia), những người dân địa phương chẳng những được chung sống vớiVQG một cách hợp pháp mà họ còn được thừa nhận là chủ hợp pháp củaVQG và được tham gia quản lý VQG thông qua các đại diện của họ trong banquản lý

Các tác giả Dorji, D.C Chavada, B Thinley và Wangchuks cho rằng:Rừng chủ yếu là nguồn cung cấp gỗ xây dựng và làm hàng rào, cung cấp củi,nơi chăn thả và chuồng trại cho gia súc Chúng cũng cung cấp một phần lớnnhững yêu cầu về thức ăn gia súc, lợi tức, công ăn việc làm và đóng vai tròquan trọng trong việc bảo vệ đất và nước trên vùng đất dốc

Theo Gadgil và VP Vartok người dân địa phương ở Ấn Độ đã bảo vệđược các diện tích rừng từ dưới 0,5 ha đến 10 ha dưới dạng lùm cây thiêng đểthờ các vị thần của lùm cây Việc lấy ra bất cứ sản phẩm nào đều bị cấm kỵ.Với nạn phá rừng ngày càng tăng, những lùm cây đó đã trở thành những di

Trang 23

sản còn lại của rừng tự nhiên và do đó đã trở nên quan trọng trong việc thulượm một số sản phẩm như: Cây thuốc, lá rụng, gỗ khô…Việc khai thác gỗ đã

bị cấm nhưng đôi khi vẫn xảy ra tình trạng khai thác gỗ trộm

Các tác giả Apple Gate, G.B và Gilmour, D.A 1987 khi nghiên cứu kinhnghiệm tác nghiệp trong việc quản lý phát triển rừng tại vùng đồi Nêpan đãnhận thấy có mối quan hệ giữa rừng và các hệ canh tác hỗn hợp ở trung dumiền núi Tác giả cho rằng các hệ canh tác phụ thuộc nhiều vào rừng đang bịsuy thoái nhanh Sự bền vững lâu dài của các hệ canh tác phụ thuộc vào việcgia tăng về diện tích dưới bất cứ các dạng che phủ thực vật nào

Sự tham gia của người dân địa phương tại một số nước khu vực ĐôngNam Á vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học là một biện pháp cần thiết vàthường có hiệu quả Nỗ lực của các cơ quan chính phủ nhằm đưa dân chúng rakhỏi các KBT đã không mang lại kết quả như mong muốn trên cả phươngdiện quản lý TNR và kinh tế xã hội Việc đưa người dân vốn quen sống trênđịa bàn của họ đến một nơi mới và khi đó lực lượng khác có thể xâm lấn vàkhai thác TNR mà không có người bảo vệ Người dân địa phương có nhiềukiến thức cổ truyền về việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và các thể chếcộng đồng đã tỏ ra có hiệu quả trong việc quản lý các nguồn tài nguyên này

Thái Lan là một nước được các nước trong khu vực và trên thế giớiđánh giá cao về những thành tựu trong công tác xây dựng các chương trìnhbảo vệ rừng trên cơ sở cộng đồng Ở đây, sử dụng đất đai được thông quachương trình làng rừng, hộ nông dân được giao đất nông nghiệp, đất thổ cư,đất để trồng rừng Người nông dân được Chính phủ cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và có trách nhiệm quản lý đất, không được chặt hoặc sửdụng cây rừng Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đã làmgia tăng mức độ an toàn cho người được nhận đất Do vậy đã ảnh hưởng tíchcực đến việc khuyến khích đầu tư và tăng sức sản xuất của đất

Trang 24

Trong chiến lược Quốc gia của Philippines về bảo tồn đa dạng sinh họcchỉ ra rằng: "Điều chủ chốt dẫn đến thắng lợi cho bảo tồn đa dạng sinh học làphải bảo đảm rằng các cộng đồng địa phương, những người bị ảnh hưởngnhiều nhất bởi mọi quyết định về chính sách liên quan đến môi trường, sẽtham gia vào quá trình lập kế hoạch và quản lý đối với bảo tồn đa dạng sinhhọc"

Tác giả Peluso (1986) tại Indonesia đã cho rằng“ Các ảnh hưởng qua lạigiữa đất và rừng của nhà nước như: Rừng sản xuất, rừng trồng, rừng tự nhiênđều đã được nghiên cứu Sản phẩm là những mặt hàng sinh lời được và khóquản lý đối với các cơ quan Lâm nghiệp nhưng có giá trị to lớn đối với nhândân địa phương Kế hoạch hành động đa dạng sinh học ở Indonesia cũng ghinhận rằng: "Việc tăng cường sự tham gia của công chúng, đặc biệt là cộngđồng sinh sống bên trong và phụ thuộc vào các vùng có tính đa dạng sinh họccao, là mục tiêu chính của kế hoạch hành động và là điều kiện tiên quyết đốivới việc thực hiện kế hoạch

Bink Man W.1988 trong tài liệu giới thiệu nghiên cứu định hình chi tiết vềlàng Ban Pong tỉnh S Risaket (Thái Lan) chỉ ra rằng các tầng lớp nghèo phảiphụ thuộc vào rừng để chăn thả gia súc và thu hái tài nguyên lâm sản như: củiđun và hoa quả trong rừng Đây là một minh hoạ rất cần thiết của người dân địaphương tham gia vào việc lập kế hoạch và thiết kế các dự án phát triển

Năm 1980, Conklin, H.C trong tập ATLAT, cung cấp một mô tả chi tiết vềcác mối tương quan giữa rừng, lương thực và nước, giữa những người xâydựng ruộng bậc thang làm lúa nước và những người canh tác nương rẫy

Các nghiên cứu trên thế giới mới chỉ có những phân tích định tính về

sự phụ thuộc của các cộng động dân cư vào tài nguyên và khẳng định cầnthiết phải có sự tham gia của người dân vào các hoạt động bảo tồn TNR

Trang 25

Tuy nhiên, chưa có các nghiên cứu định lượng xác định những tác động củacộng đồng vào TNR và những nguyên nhân cụ thể dẫn tới những tác động đóvào TNR.

Nói tóm lại, các nghiên cứu về tác động qua lại giữa con người và TNR

cả trên Thế giới và ở Việt Nam trong thời gian qua, đã đề cập đến nhiều khíacạnh khác nhau Một số công trình nghiên cứu đã phân tích phương pháp lýluận và thực tiễn để nghiên cứu mối quan hệ giữa rừng và TNR Tuy nhiên,các nghiên cứu chưa xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu, chỉ số để đánh giámức độ tác động của các dân tộc, loại hộ gia đình khác nhau nên các giải phápcòn chung chung, chưa tập trung vào giải quyết những khó khăn thực tế củangười dân Vì vậy, vấn đề này cần tiếp tục được nghiên cứu và hoàn thiện vàđưa ra được các giải pháp hữu ích là cấp thiết

Trang 26

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI

CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm tự nhiên

- Phía Bắc giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Trung Hoa

- Phía Đông Nam giáp xã Quảng Lâm, huyện Mường Nhé

- Phía Đông giáp huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu

- Phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

Trang 27

Khu vực nghiên cứu có dạng địa hình núi cao, bị chia cắt mạnh bởi cácdông núi có độ dốc lớn Phía Tây Bắc dọc theo biên giới Việt Lào trải dài qua địaphận của 5 xã là dãy Phu Đen Đinh chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, vớiđỉnh cao nhất là đỉnh Pu Pá Kun (1.892m) Phía Bắc dọc theo biên giới Việt

- Trung là các dãy núi Phú Ta Long San, Phú Tu Na với cao đỉnh 1.405 m.Phía

Đông Nam thuộc địa phận của xã Mường Toong là các dông núi có độ caotrung bình trên 1000 m Nằm giữa các dãy núi là các thung lũng nhỏ hẹp vàmột số dãy núi thấp Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

2.1.2 Địa chất, thổ nhưỡng

a) Địa chất

- Nền địa chất khu nghiên cứu có lịch sử nguồn gốc kiến tạo từ đầu kỷPecmi, trải qua sự biến đổi địa chất của các đại Mêzôzôi, Kainôzôi và chịuảnh hưởng nhiều của hoạt động tạo sơn Indexin Khu vực có tuổi địa chất nhỏ,núi trẻ, đỉnh núi nhọn nhiều khe rãnh sâu vì quá trình bào mòn địa chất tựnhiên còn chưa lâu

- Đá mẹ: Trong khu nghiên cứu, đá mẹ thuộc 2 nhóm chính là đáMacma axit và Đá biến chất với các loại chính như: Gnai, Amphibolit, Filit,

Đá vôi, đôi chỗ còn lẫn Phiến thạch sét, Sa thạch, Sỏi sạn kết Sự đa dạng về

đá mẹ đã tao ra nhiều loại đất với nhiều chủng loại khác nhau

b) Thổ nhưỡng

Khu vực nghiên cứu bao gồm các loại đất chính như sau:

- Đất mùn màu vàng nhạt, màu xám vàng trên núi cao, thành phần cơ giới nhẹ thường có ở độ cao 1.600-1.800m

- Đất Feralit mùn vàng đỏ núi trung bình phát triển trên đá A xít, đáBiến chất, đá Diệp thạch, Phiến thạch sét, Sa thạch, Sỏi sạn kết thành phần cơgiới nhẹ hoặc trung bình thường phân bố ở độ cao 700- 1600m

- Đất Feralit màu vàng đỏ phát triển trên đá Phiến thạch sét, Sa thạch, Sỏi sạn kết thành phần cơ giới trung bình thường ở độ cao dưới 700m

Trang 28

- Đất Feralit màu xám biến đổi do trồng lúa, nương rãy có thành phần

Trang 29

cơ giới trung bình, hay nhẹ phân bố quanh làng bản và trên các sườn núi có nguồn nước.

- Đất dốc tụ chân núi, trồng hoa màu có thành phần cơ giới nhẹ hoặc trung bình

Phần lớn các loại đất đai trong khu vực có thành phần cơ giới từ nhẹđến trung bình, kết cấu viên nhỏ và có độ mùn từ trung bình đến khá, tơi, xốp,

có độ ẩm cao còn tính chất đất rừng, thuận lợi cho quá trình phát triển và phụchồi rừng

2.1.3 Khí hậu

Khí hậu của khu vực mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa vớinhững nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới núi cao Do được dãy Hoàng LiênSơn che khuất nên ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mùa lạnh kếtthúc sớm, nền nhiệt độ không xuống quá thấp Một năm gồm hai mùa : Mùamưa, nóng ẩm mưa nhiều bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô lạnh từtháng 11 đến tháng 3 năm sau

- Nhiệt độ bình quân năm là 22,5 oC Nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 39

oC Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 7 oC

- Lượng mưa trung bình năm 1.950 mm, tập trung chủ yếu vào mùa hè

ở các tháng 6,7,8 tổng lượng mưa chiếm tới 80%

- Độ ẩm không khí bình quân năm là 85%

- Gió: Hướng gió thịnh hành của khu nghiên cứu là Đông Bắc hoạtđộng từ tháng 11 dến tháng 3 năm sau Gió Đông Nam hoạt động từ tháng 4đến tháng 10 Gió Tây Nam thổi từ tháng 3 đến tháng 7 Gió Tây khô nóngtrên cao cũng hoạt động trong thời gian từ tháng 3 - tháng 7

- Sương muối, và mưa đá đôi khi xuất hiện

Nhìn chung khí hậu của khu vực không quá khắc nghiệt, không gây quánhiều cản trở cho các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của nhân dân Tuynhiên cần theo dõi diễn biến bất thường của thời tiết hàng năm để có kế hoạch

bố trí thời vụ gieo trồng cho phù hợp

Trang 30

2.1.4 Thủy văn

Khu vực bao gồm 2 hệ thống suối chính đó là:

a) Hệ thuỷ Nậm Ma

Bao gồm các chi lưu chính như Mò Bông Khò, Toòng San Hò, Y Ma

Hò, Y Già Hò ở phía Bắc thuộc xã Sín Thầu Các chi lưu Nậm Pa Pơi, Huổi

Pa Ma, Nhu Na Ho, Nậm Ma thuộc xã Chung Chải Hệ thuỷ này hợp dòng vớisuối Nậm Ma chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và đổ vào Sông Đà

b) Hệ thủy Nậm Nhé

Bao gồm hai chi lưu chính là Nậm Nhé với các nhánh suối nhỏ nhưNậm Là, Huổi Cáy, Nậm Pó Nọi ở địa phận xã Mường Nhé Chi lưu lớn thứhai là Nậm Kè bao gồm các nhánh suối nhỏ như Nậm Chà, Trạm Púng, Nậm

Kè chảy trong địa phận xã Nậm Kè Cả hai nhánh suối này đều chảy theohướng Tây Bắc - Đông Nam đổ về suối Nậm Nhạt, chảy ra Sông Đà

Hệ thống sông suối của khu vực chảy trên địa hình tương đối phức tạp

và có độ dốc lớn Do vậy, vào mùa mưa lưu lượng dòng chảy là rất lớn, gâynhiều khó khăn trở ngại cho giao thông đặc biệt là đoạn đường từ Chung Chải

đi Sín Thầu Mùa nước kiệt lưu lượng dòng chảy giảm xuống còn 4- 6m3/ S

2.1.5 Hiện trạng đất đai

Theo số liệu thống kê (năm 2019) của Chi cục thống kê huyện MườngNhé, khu vực nghiên cứu bao gồm các loại diện tích đất chính như sau:

Tổng diện tích tự nhiên khu vực điều tra (05 xã) là: 93.298,32 ha, trong

đó đất nông nghiệp là: 82.645,07 ha, chiếm 88,58% Đất phi nông nghiệp là1.975,65 ha chiếm 2,12%, đất chưa sử dụng 8.677,61 ha, chiếm 9,3% Đấtlâm nghiệp là: 60.358,21 ha = 64,69% chiếm một tỷ lệ khá lớn trong tổng diệntích tự nhiên của 05 xã Như vậy tiềm năng cho phát triển lâm nghiệp là rấtlớn, tuy nhiên cần nghiên cứu kỹ các yếu tố như điều kiện tự nhiên, phân bốtài nguyên rừng, đặc điểm dân sinh kinh tế, những quy định của nhà nước đểtiến hành quy hoạch sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp

Trang 31

Bảng 2.1: Hiện trạng đất đai khu vực nghiên cứu

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính

Đất sản xuất nông 1.1 nghiệp

1.2 Đất lâm nghiệp

Trang 32

1.2.3 Đất rừng đặc dụng

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 1.4 Đất làm muối

Trang 36

3 Đất chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử

Trang 37

2.1.6 Dân số

Theo thống kê dân số tính đến hết năm 2019 thì 05 xã vùng đệm Khubảo tồn thiên nhiên Mường Nhé có 5.141 hộ gia đình, tổng số nhân khẩu là:25.235 khẩu sinh sống tại 60 thôn bản thuộc 05 xã Mật độ dân số trong vùngbình quân là: 27 người/km2 Phân bố dân cư không đều, phần đa các thôn bảntập trung ở thung lũng, gần sông suối, có khả năng làm ruộng nước và dọctheo các trục đường giao thông

2.1.7 Lao động

Tổng số lao động trong vùng là 10.276 lao động chiếm 40,72% dân số,trong đó lao động nông nghiệp là chủ yếu, lao động thuộc các ngành nghềkhác bao gồm cán bộ chủ chốt xã, huyện, cán bộ y tế, giáo dục

2.1.8 Dân tộc và phong tục tập quán

a Dân tộc H’mông

Có 15.563 người chiếm 61,67% dân số Đây là dân tộc có tỷ lệ đôngnhất khu vực, người Hmông tập trung ở xã Mường Nhé, Chung Chải, Leng SuSìn, Nậm Kè, trước kia họ du canh, du cư, hiện nay phần đa các hộ đã địnhcanh, định cư sống tập trung thành từng bản tại các điểm khác nhau, một sốbản ở thung lũng để canh tác nương màu và ruộng bậc thang Do tập quáncanh tác còn lạc hậu nên năng suất cây trồng, vật nuôi rất thấp, đại bộ phậncác hộ gia đình còn ở mức nghèo đói

b Dân tộc Hà Nhì

Có 3.593 người chiếm 14,23% dân số Người Hà Nhì định cư thành cácbản riêng biệt chủ yếu ở 3 xã Sín Thầu, Leng Su Sìn và Chung Chải, sống ventheo suối lớn tập trung ở thung lũng bằng tập quán canh tác làm ruộng bậcthang, làm nương màu và chăn nuôi để ổn định cuộc sống So với dân tộc ítngười, người Hà Nhì có mức sống khá hơn nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp

so với người Thái

Trang 38

c Dân tộc Thái

Có 2.643 người chiếm 10,47% dân số Người Thái sống ở vùng thấpthành bản làng ven theo suối và đường liên xã chủ yếu ở các xã Mường Nhé,Nậm Kè tập trung ở các thung lũng bằng Tập quán canh tác của họ làm ruộngbậc thang, làm nương màu và chăn nuôi Người Thái có mức sống khá hơn sovới dân tộc ít người khác Ngoài ra còn một số hộ ở thị trấn làm dịch vụ buônbán

d Dân tộc Cống

Có 319 người chiếm 1,26% dân số, người Cống đã định cư từ lâu trêncác bản cao xã Nậm Kè, tập quán canh tác của họ làm nương rẫy và ruộng lúa.Cũng như người Hmông, người Cống trình độ canh tác nông nghiệp và chănnuôi còn thấp kém, chủ yếu dựa vào thiên nhiên nên năng suất cây trồng vậtnuôi thấp, tỷ lệ nghèo đói còn cao

e Dân tộc Kinh

Có 2.307 người chiếm 9,14% dân số Người Kinh lên đây chủ yếu làmdịch vụ buôn bán sống tập trung ở trung tâm huyện và trung tâm các xã trongvùng

f Các dân tộc khác

Ngoài các dân tộc chính ra còn có dân tộc ít người như dân tộc Dao, Si

La, Sán Chỉ Phân bố ở xã Chung Chải (dân tộc Si La), xã Nậm Kè (dân tộcDao, Sán Chỉ) Đây là những dân tộc chiếm tỷ lệ ít nhất trong vùng, tập quáncanh tác làm ruộng bậc thang làm nương chăn nuôi, đời sống của họ cònnhiều khó khăn do tập quán canh tác còn lạc hậu phụ thuộc nhiều vào thiênnhiên

g Lực lượng vũ trang:

Trong khu vực có 4 đồn biên phòng và 3 trạm kiểm soát của lực lượng

vũ trang, ngoài nhiệm vụ chính là bảo vệ an ninh biên giới còn là lực lượngrất quan trọng bảo vệ rừng và giúp đồng bào dân tộc phát triển kinh tế

Trang 39

Trong khu vực vẫn còn tình trạng sử dụng đất theo cổ truyền không cócác biện pháp cải tạo làm giàu và duy trì độ phì cho đất, chưa áp dụng biệnpháp chống xói mòn để bảo vệ đất đai Dẫn đến tình trạng đất chỉ canh tácđược 2 - 3 năm, năng suất giảm phải bỏ hoang Diện tích đất nương rẫy, đấtthoái hóa trên toàn khu vực chiếm tỷ lệ cao Việc phát triển kinh tế vườn vàxây dựng mô hình nông lâm kết hợp, kinh tế trang trại của địa phương cònnhiều hạn chế Một số ít các hộ đã tạo dựng mô hình vườn cây, vườn quả songvẫn còn manh mún, chưa tạo ra những mô hình chuẩn về nông lâm kết hợp,chưa tạo ra giá trị hàng hóa có giá trị cao.

Các loài cây trồng chủ yếu là lúa nước, lúa nương, ngô, sắn, đậu tương.Năng suất bình quân cho các loại cây trồng chính không cao, năng suất lúa 1

vụ là: 2.5tấn/ha, Lúa 2 vụ 3,8 tấn/ha, Lúa nương: 1,4 tấn/ha, Ngô: 1,3 tấn/haSắn: 5,4 tấn/ha Đậu tương: 1,0 tấn/ha Tổng sản lượng lương thực quy thóccủa vùng 6.133,0 tấn Bình quân lương thực đạt 320 kg/ người/năm

b) Chăn nuôi

Số lượng đàn gia súc của khu vực bao gồm 15.980,0, gia cầm các loại

là 34.320 con Bình quân mỗi hộ có: 1,7 con trâu, 0,8 con bò, 0,1 con ngựa0,1, con dê 2,1 con lợn và 10,6 con gia cầm Phần lớn các loài gia súc gia cầm

Trang 40

được chăn thả tự do Việc phòng chống dịch bệnh hàng năm chưa được chútrọng, chăn nuôi chủ yếu ở quy mô hộ gia đình, chưa phát triển theo hình thứctrang trại Do vậy, sản lượng đạt thấp dẫn tới thu nhập từ chăn nuôi không cao

2.2.2 Sản xuất lâm nghiệp

b) Tình hình quản lý bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng

Công tác quản lý bảo vệ rừng đã được chính quyền các cấp ở địaphương, Hạt kiểm lâm kết hợp với Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên và cácđồn biên phòng tổ chức thực hiện tương đối tốt như tăng cường công tác kiểmtra, kiểm soát, ngăn chặn tình trạng khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép.Tuy nhiên do địa bàn quá rộng và phức tạp nên tình trạng khai thác, vậnchuyển lâm sản trái phép vẫn lén lút xảy ra Huyện Mường Nhé mới đượcthành lập nên nhu cầu sử dụng gỗ và các loại lâm sản phục vụ xây dựng tăngcao cũng là nguyên nhân làm cho một số diện tích rừng phòng hộ của khu vực

bị chặt phá Việc mở mới đường giao thông liên xã cũng làm mất đi một diệntích rừng có trữ lượng cao Có thể nhận thấy rằng hiện tại sức ép đối với rừngMường Nhé vẫn không ngừng gia tăng, nguy cơ mất rừng vẫn thường trực.Trong thời gian tới cần thực hiện nhanh công tác quy hoạch ba loại rừng xácđịnh rõ chủ quản lý, sử dụng đúng quy chế cho từng loại rừng Đẩy mạnh việcphối kết hợp giữa các chủ quản lý và địa phương, các đồn biên phòng dọctuyến biên giới thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng

Ngày đăng: 22/06/2021, 13:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w