Những kết quả nghi n c u về tre tr c nói chung chỉ Bambusa nói riêng kh ng những chỉ l c sâu h n về câ Lùng một số nội dung cụ thể như: đặc điểm h nh thái phân loại thác chế biến v sử dụ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRƯƠNG QUANG TRÍ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC LOÀI LÙNG
(Bambusa longgissia sp.nov) TẠI HUYỆN QUẾ PHONG,
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
khoa học của ri ng cá nhân t i
T i xin cam đoan rằng các số liệu v kết quả nghi n c u trong luận văn n
l trung thực v chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị một nghi n c u
nào Trong luận văn t i có sử dụng các th ng tin kết quả t nhiều nguồn dữ liệukhác nhau Các th ng tin trích dẫn được sử dụng đều được ghi rõ nguồn gốc vxuất x
động vi n kịp thời của gia đ nh
luận văn của m nh Nhân dịp n
Văn Thắng người th
trong suốt thời gian thực tập v viết luận văn tốt nghiệp của m nh
Trang 3C ng qua đâ Ban quản l r
t i trong quá tr nh thực tập T
nghiệp đã gi p đ chia sẻ những kinh nghiệm qu
giống Lùng tại tỉnh Nghệ An
Do năng lực c ng như kinh nghiệm bản thân c n nhiều hạn chế n n chắc chắn đề t i c n nhiều thiếu sót
luận văn được ho n thiện h
t
Trương Quang Trí
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM N
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
Đ T VẤN ĐỀ
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về các c ng tr nh đã c trồng tre tr c
Trang 41.1.1 Trên thế giới
1.1.2 Trong nước
1.2 C sở l luận của vấn đề nghi n c Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục ti u nghi n c u
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
2.2 Đối tượng phạm vi nghi n c 2.2.1 2.2.2. 2.3 Nội dung nghi n c u .
2.4 Phư 2.4.1 2.4.2. Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
Trang 535 3.1.4 Khí hậu, thủy văn
36
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 38
3.2.1 Tình hình sản xuất nông - lâm ngư nghiệp
3.4.3 Các hộ gia đình và tư nhân tham gia sản xuất nông lâm nghiệp 45
4.1 Thực trang r ng Lùng ở khu vực hu ện Quế Phong 46
Trang 74.4.2 ặc điểm đất đai
79 4.4.3 ặc điểm khí hậu và thực vật
80
4.5 Đề xuất giải pháp kỹ thuật phát triển lo i Lùng. 82
4.5.1 Giải pháp kỹ thuật……… 82
4.5.2.1 Giải pháp bảo vệ khai thác bền vững rừng Lùng
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt
Trang 9NXBOTCODB
Trang 10Chữ viết tắt
QLBV
Sở NN&PTNTTB
TS
TN
UBND
BQL
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Điều tra vật hậu lo i Lùng 25
Bảng 2.2 Biểu điều tra theo tu ến 26
Bảng 2.3 Biểu điều tra qu n thể lùng 27
Bảng 2.4 Biểu điều tra cá thể lo i lùng 28
Bảng 2.5 Biểu điều tra câ bụi thảm tư i 29
Bảng 2.6 Biểu điều tra câ gỗ 29
Bảng 2.7 Biểu điều tra câ tái sinh 30
Bảng 4.1 Thực trạng r ng Lùng ở hu n Quế Phong 46
Bảng 4.2 Hiện trạng r ng v đất lâm nghiệp phân theo chủ quản l 52
Bảng 4.3 Kết quả giải phẫu thân khí sinh 64
Bảng 4.4 Đặc điểm vật hậu của lo i Lùng 67
Bảng 4.5 Cấu tr c mật độ r ng lùng thu n lo i 70
Bảng 4.6 So sánh mật độ v sinh trưởng của Lùng theo vị trí 71
Bảng 4.7 Mật độ r ng Lùng xen gỗ 72
Bảng 4.8 Cấu tr c tuổi của r ng Lùng thu n lo i 73
Bảng 4.9 Cấu tr c tuổi của r ng Lùng theo vị trí 74
Bảng 4.10 Cấu tr c tuổi của r ng Lùng xen gỗ 75
Bảng 4.11 Kết quả phân loại đất phát triển Lùng ở hu ện Quế Phong 79
Trang 12DANH MỤC HÌNH
H nh 3.1 Bản đồ phân bố r ng Lùng tại hu ện Quế Phong tỉnh Nghệ An 42
H nh 4.1 H nh ảnh thân khí sinh 56
H nh 4.2 H nh ảnh lóng v đốt 57
H nh 4.3 H nh ảnh c nh Lùng 58
H nh 4.4 H nh ảnh lá Lùng 59
H nh 4.5 H nh ảnh của mo nang 60
H nh 4.6 H nh ảnh măng 61
H nh 4.7 H nh ảnh thân ng m 62
H nh 4.8 H nh ảnh Hoa 63
Tre tr c bao gồm các lo i câ
Ho thảo (Poaceae) Việt Nam được coi l một trong những trung tâm quan
trọng phân bố tự nhi n của các lo i tre tr
n a đ ng th
hiện trạng r
2013 nước ta có khoảng h
loại v hỗn giao) Với nhiều đặc tính qu
trong đời sống h ng ng
hiện đại Trong đó măng được l m thực phẩm; thân l
ngu n liệu chính cung cấp cho chế biến h ng thủ c ng - mỹ nghệ
cho sản phẩm kỹ thuật gâ
tr n đất khó canh tác v
giữ một vị trí rất quan trọng trong t i ngu
Cây Lùng có t n khoa học Lùng (Bambusa longgissia sp.nov.
phân họ Tre (Bambusoideae), họ H a thảo (Poaceae) l
Trang 13mọc cụm có kích thước lớn lóng d i tái sinh mạnh Lùng l
ngo i gỗ đặc hữu đa tác dụng có giá trị kinh tế cao h n rất nhiều so với câ lâm nghiệp khác ở nước ta Các sản phẩm chế biến t câ Lùng như mặt h ng mâ tre đan xuất khẩu tăm hư ng đều được sử dụng v mang lại nguồn thu nhập có giá trị cao cho người dân trong vùng lập có Lùng Ngo i hiệu quả cao
về mặt kinh tế r
l m cho lao động n ng th n
cải thiện m i trường sinh thái
tác động của l
ATM” cho người dân miền n i ở các hu ện miền n i phía Tâ
Thanh Hóa, Hoà Bình v
Trang 14Nghi n c u Lâm sản ngo i gỗ năm 2019
v o khoảng 55.907 ha
Hu ện Quế Phongdiện tích r ng Lùng lớn với tổng diện tích l
học đề xuất kỹ thuật khai thác bền vững
Lùng ở hu ện Quế Phong
thực tiễn
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về c c công trình đã công bố về đặc điểm lâm học và gây
trồng tre, trúc
1.1.1.1 Giá trị sử dụng tre trúc trên thế giới
Tre tr c đã được con người biết đến v
nói t h ng ngh n năm trước đâ
trí nội thất đồ gia dụng n
ngu n quan trọng thu h t sự quan tâm sử dụng v o nhiều lĩnh vực kinh tế xã
Trang 16Độ có 136 lo i 19 chi; M anma có 90 lo i 19 chi H ng năm giá trị xuất nhập khẩu các mặt h ng t tre tr c l n tới 1 74 tỷ đ la Mỹ với các mặt h ng
chủ ếu l ván c ng nghiệp (chiếm 24%)
(chiếm 22%)
(chiếm 6%)
Trong đó Trung Quốc l nước xuất khẩu các sản phẩm t
đ u thế giới kim ngạch xuất khẩu ri ng của năm 2015 l n tới khoảng 1 2 tỷ
đ la Mỹ Việt Nam l nước xuất khẩu các sản phẩm tre tr c xếp th 4 sau TrungQuốc EU v Indonesia với kim ngạch xuất khẩu của năm 2015 khoảng
102 triệu đ la Mỹ (INBAR 2018)
1.1.1.2 Nghiên c u về tên gọi, đặc điểm hình thái, sinh thái, phân b , vật hậu
-Về tên gọi: Lùng l một lo i trong phân họ Tre (Bambusoideae) họ
H a Thảo (Poaceae) Tr n thế giới trước năm 1995 đã xác định phân họ Tre có
khoảng h n 1000 lo i thuộc 80 chi trong đó có khoảng h n 200 lo i thuộc 20chi được phát hiện ở khu vực Đ ng Nam Á (Prosea 1995) [26] Sau đó các nhthực vật học đã phát hiện bổ sung có khoảng h n 1.400 lo i trong đó khu vực
Đ ng Nam Á có tới khoảng 300 lo i (Naresworo Nugroho, 2015)
Những lo i được phát hiện ở khu vực Đ ng Nam Á có một số lo i chưa xác định được t n khoa học trong đó có lo i Lùng phân bố ở Việt Nam Câ Lùng ở
Việt Nam được các nh khoa học tạm thời đặt t n khoa học l Bambusa
longgissia sp.nov (V Văn D ng L Viết Lâm 2005).
Trang 171995); (Zhu Shilin Ma Naixun Fu Maoyi, 1995) Tu nhi n
thái lo i tre có t n khoa học là Bambusa longgissia sp.nov chưa được đề cập trong các t i liệu của thế giới Như vậ lo i Bambusa longgissia sp.nov chưa
được các nh khoa học tr n thế giới m tả đặc điểm h nh thái đ đủ l m c sở khoa học cho việc phân loại v nhận biết
rộng ở h u hết các nước nhiệt đới v á nhiệt đới (ngoại tr Châu Âu v vùng Tâ Á) ở độ cao dưới 4.000m Tr n thế giới tre n a phân bố tập trung chủ ếu ở các nước nhiệt đới Châu Á v Châu Mỹ tập trung nhiều nhất ở Trung
Quốc v một số nước Đ ng Nam Á như Indonesia Việt Nam Thái Lan
Myanmar, (Prosea, 1995) [26]
thích hợp với nhiều loại đất độ cao địa h nh v khí hậu khác nhau Tre tr c ở Đ
ng Nam Á có bi n độ sinh thái rộng t độ cao thấp vùng đồng bằng cho tớivùng n i cao ở n i có khí hậu rất đa dạng tập trung chủ ếu
ở khu vực khí hậu nhiệt đới v á nhiệt đới Tre tr c c ng thích hợp với
nhiều loại đất khác nhau nhưng thích hợp nhất tr n các loại đất tốt gi u
dinh dư ngnhất l NPK xốp ẩm thường xu n dễ thoát nước kh ng bị ng ngập (Prosea 1995)
thường tái sinh thân ng m mới tr n thân ng m t năm trước gọi l măng Thânkhí sinh được phát triển t măng H ng năm một bụi tre tr c có thể sinh
Trang 18ra được t 5 - 10 - 20 thân khí sinh mới một bụi có thể có t 50 - 100 thân khí sinh Chiều cao thân khí sinh trung b nh t 15 - 20m nhiều lo i có thể đạt tới
Trang 1930m đường kính có thể đạt tới 35cm Thân khí sinh chỉ sinh trưởng chiều cao
v đường kính trong khoảng t 60 - 120 ng sau khi măng nh kh i mặt đất trung b
nh tốc độ tăng tưởng chiều cao khoảng t 10 - 30cm/ng có lo i đạt
tới 70 cm (tù thuộc t ng lo i nhưng chưa đề cập đến lo i Lùng) Việc phát triển
c nh lá chỉ được thực hiện khi thân khí sinh bắt đ u ổn định về h nh dáng kích
thước (Prosea, 1995) [26] Đâ l một vấn đề c n lưu tâm trong quá tr nh thâm
canh r ng Lùng tre n a mọc cụm nói chung v lo i Lùng nói riêng (Tr n Văn
Mão v Tr n Ngọc Hải (Prosea 1995) [26]
hoa to n bộ qu n thể ở giai đoạn t 20 - 120 năm M
thuộc v o qu n thể tre tr c có được quản l tốt ha kh
điều kiện lập địa tốt sẽ chậm ra hoa Sau khi nở hoa
đ u rụng v tái sinh v o thời gian có độ ẩm cao (Prosea, 1995)[26] Đâ l vấn đề
c n lưu tâm trong quá tr nh nghi n c u theo dõi vật hậu trong thâm canh r ng
Lùng
Các kết quả nghi n c u về đặc điểm h nh thái t n gọi đặc điểm sinh thái
phân bố của lo i tre có t n khoa học l Bambusa longgissia sp.nov vẫn
chưa được cập nhật ở các t i liệu tr n thế giới Điều n c n được nghi n c
c ng bố trong thời gian tới
1.1.1.3 Nghiên c u về gi ng, kỹ thuật tr ng, chăm sóc, nuôi dưỡng, phục
tráng rừng tre trúc.
- Về chọn và nhân gi ng: tổng hợp các kết quả nghi n c
giống v tính t hom gốc (thân ng m)
bào (Ramanujia Rao et al., 1989) Tu
hạt) tính khả thi kh ng cao bởi v phư
khả năng cho hạt của câ Nhiều lo i tre tr
Trang 20mất s c nả m m nếu bảo quản ở nhiệt độ thường tối đa trong v ng 60 ng
quản tối đa l
phư ng pháp nhân giống triển vọng v
tre tr c mọc tản Sử dụng hom gốc có tuổi thân khí sinh t 1 - 2 năm tách ra
v cắt bớt thân khí sinh chỉ đề độ d i khoảng 1 - 2 lóng sau đó giâm tr n luống
đất ẩm trong vườn ư m v o mùa mưa Sau 2 - 3 tháng rễ bắt đ u phát
triển Sau 6 tháng câ con đủ ti u chuẩn có thể đem trồng Nhân giống bằng
hom thân sẽ cho hệ số nhân cao Hom thân ở tuổi 2 thường cho tỷ lệ sống v tỷ
lệ ra rễ cao nhất tù thuộc v o t ng lo i Sau khi gieo ư m khoảng 6 - 24
tháng, cây khi có 1 - 2 c nh th cấp đủ ti u chuẩn có thể đem trồng Việc nhân
giống bằng c nh có ưu điểm l hệ số nhân lớn C nh giâm được lấ t
thân khí sinh 1 - 2 năm tuổi được kích thích bằng thuốc kích thích ra rễ IAA
nồng độ 100 ppm Sau khi giâm trong cát hoặc b u đất ẩm t 3 - 6 c nh bắt đ u
ra rễ t 12-15 tháng câ ra đ đủ rễ v c nh th cấp l đủ ti u chuẩn đem trồng Ngo i
ra có thể nhân giống bằng phư ng pháp chiết
c nh các nghi n c u tập trung chủ ếu ở chi Dendrocalamus với tỷ lệ sống
khoảng 50% (The Committee for Bamboo, 1994) Việc nhân giống bằng
Dendrocalamus
(Ramanujia Rao & Usha Rao, 1990).
châu Á đã trồng tre t h ng trăm năm trước đâ Đặc biệt ở một số nước
Đ ng Nam Á đã trồng nhiều m h nh tre tr c đa mục đích như ở Thái Lan
8
Trang 21trồng D asper để lấ măng ở tỉnh Prachinburi
blumeana, B burmanica, D asper, D bandisii lấ thân ở các tỉnh Chaing
Mai Songkhla Khon Kaen … Tư ng tự như vậ
thành công các loài D asper, D giganteus, D latiflorus … H u hết các nước ở
Châu Á như Trung Quốc Indonesia Thái Lan đã th nh c ng trong việc trồng
các lo i tre tr c theo các phư ng th c v mật độ khác nhau Chủ ếu với 2 phư ng
th c gồm thu n lo i hoặc hỗn lo i xen câ bản địa Mật động trồng
khoảng 400 500 bụi câ /ha Bón lót chủ ếu l phân NPK với liều lượng t 250
-500 gram/gốc (Fu et al 1991) Đâ l những th ng tin quan trọng để xem xét
1.1.1.4 Nghiên c u về kỹ thuật khai thác, chế biến tre trúc.
- Kỹ thuật khai thác: các kết quả nghi n c u cho thấ
v khai thác chọn nhưng chủ ếu l khai thác chọn l bền vững nhất Cường độ
khai thác chọn 50% số thân khí sinh đạt ti u chuẩn khai thác (3 tuổi trở
Trang 22lên) là tốt nhất (Chatuvedi 1990)
c u cho rằng ngu n liệu tre tr c sau khi khai thác được vận chu ển nga đến
phá hoại Ngu
bền của sản phẩm ít nhất l
chỉ đạt tối đa khoảng 3 - 4 năm Việc xử l
melamine x t Tu
v đem đi chế biến th nh các sản phẩm như giấ đồ thủ c ng mỹ nghệ ván
ép,… (Hosokawa, K & Minamide, T, 1994)
t tre tr c của các nước Châu Á nhất l các nước Đ ng Nam Á đều được xuất
khẩu đến h n 120 nước v vùng lãnh thổ nhiều nhất l thị trường Châu Âu v Bắc
Mỹ các sản phẩm h u hết l h ng thủ c ng mỹ nghệ có giá trị cao G n
gia tăng nhưng vẫn chưa đáp
chế n n các sản phẩm có giá trị gia tăng kh ng cao Đâ
khó khăn thách th c gặp phải đối với sản phẩm t
Trang 23Những kết quả nghi n c u về tre tr c nói chung chỉ Bambusa nói riêng
kh ng những chỉ l c
sâu h n về câ Lùng
một số nội dung cụ thể như: đặc điểm h nh thái phân loại
thác chế biến v sử dụng các sản phẩm t câ Lùng một cách bền vững Đâ c ng
l một trong những tồn tại c n được nghi n c u bổ sung
1.1.2.1 Giá trị sử dụng của cây Lùng:
Lùng (Bambusa longgissia sp.nov) thuộc chi Bambusa phân họ Tre
(Bambusoideae), họ H a thảo (Poaceae) l câ đặc hữu có phân bố tập trung
ở phía Tâ của các tỉnh Nghệ An Thanh Hóa H a B nh v S n La Lùng l câ
LSNG đa tác dụng v a sinh trưởng nhanh có giá trị sử dụng v giá trị
kinh tế cao có vai tr
các mặt h ng thủ c ng mỹ nghệ xuất khẩu có giá trị kinh tế cao v được ưa
chuộng tr n thị trường thế giới Lùng l lo i câ LSNG mới chỉ phát hiện có
phân bố theo dải hẹp ở vùng n i thấp t hu ện Kỳ S n Tư ng Dư ng Quỳ
Châu Quế Phong của tỉnh Nghệ An đến hu ện Quan S n Quan Hóa của tỉnh
Thanh Hóa các hu ện Mai Châu của tỉnh H a B nh v các hu ện Vân Hồ Mộc
Châu của tỉnh S n La Hiện na đã phát hiện Lùng có phân bố tập trung nhiều
nhất ở 4 hu ện gồm: Quỳ Châu Quế Phong (Nghệ An); Quan S n (Thanh Hóa)
v Vân Hồ (S n La) (Phan Văn Thắng 2015)
Lùng l một lo i tre có giá trị sử dụng v giá trị kinh tế cao h n rất
Trang 24nhiều so với câ lâm nghiệp khác ở nước ta kể cả các lo i tre khác Thân khí
sinh câ Lùng kh ng chỉ l nguồn thu nhập quan trọng của các hộ gia đ nh đáp
ng nhu c u thiết ếu h ng ng m c n cung cấp ngu n liệu cho c ng nghiệp chế
biến thủ c ng mỹ nghệ cao cấp góp ph n tăng kim ngạch xuất khẩu cho kinh tế
địa phư ng Ngo i hiệu quả cao về mặt kinh tế r ng Lùng
c n đem lại hiệu quả khác như giải qu ết được việc l m cho lao động n ng th n
ổn định dân cư góp ph n xóa đói giảm ngh o cải thiện m i trường sinh
h a khí hậu Tu
nhiên cao cùng với nhu c u thị trường về ngu
Lùng tự nhi n ng
giảm s t nhiều diện tích r
NN&PTNT Nghệ An 2016)
Khác với các lo i tre khácnhưng sợi nh
dùng để sản xuất các mặt h ng thủ c ng mỹ nghệ cao cấp
c u thị trường ti u thụ các sản phẩm l m ra t
nước rất lớn n n nhu c u ngu
ri ng hai hu ện Quế Phong v
r ng thu n lo i
kim ngạch xuất khẩu thu về ước đạt khoảng 50 triệu USD (tư ng đư
- 1.100 tỷ VNĐ) Tu nhi n do đặc điểm lo i câ có phân bố hẹp khó nhân giống
hệ số nhân giống thấp chưa có các biện pháp kỹ thuật nhân giống v gâ trồng
để phát triển kỹ thuật khai thác kh ng bền vững đã l m cho khả
Trang 25năng cung cấp ngu
ng c ng tăng Ngu
c ng như các biện pháp kỹ thuật t
khai thác s chế chế biến các sản phẩm t lo i câ n c
nhiều địa phư ng như hu ện Quỳ Châu tỉnh Nghệ An; hu ện Mộc Châu tỉnh S
n La đã thử nghiệm nhân giống lo i câ n nhưng cho đến na vẫn chưa th nh c
ng Đã thử nghiệm tách gốc để gâ trồng lo i câ n nhưng tỷ lệ sống rất thấp
(dưới 10%) Đã thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật để
phục tráng lo i câ n
bảo quản v chế biến các sản phẩm t
dụng ngu n liệu t
cao giá trị gia tăng của sản phẩm (Phan Văn Thắng 2015) [12] Để giải qu ết
những khó khăn tr n việc nghi n c u bảo tồn v phát triển tre tr c nói chung
cây Lùng (Bambusa longgissia sp.nov) nói ri ng đã thu h t sự ch của
nhiều nh khoa học quan tâm nghi n c u một số nội dung nhưng chưa nhiều v
chưa có hệ thống
1.1.2.2 Về tên gọi, đặc điểm hình thái, sinh thái, phân b , vật hậu
do Chính phủ H Lan t i trợ cho Trung tâm Nghi n c u Lâm sản ngo i gỗ giai
đoạn 2002 - 2007 V Văn D ng (2004) đã xác định lo i tre Lùng ở
khu vực Bắc Trung bộ có t n khoa học tạm gọi l Bambusa longgissia sp.nov.
Trang 26nhận định lo i tre m người dân địa phư ng gọi l V u Thanh Hóa chính là
Lùng tác giả đã nhận định đâ l một lo i mới v đặt t n địa phư
Thanh Hóa
nov), căn c
bị nh m lẫn với các lo i Dùng phấn (Bambusa (Lingnania) chungii McClure)
v Dùng c u hai (Bambusa (Lingnania) sp nov) Nhận định n c ng được
Xia Nianhe v Li Dezhu l những chu n gia về tre tr c người Trung Quốc
đồng quan điểm chấp nhận l lo i mới (Bambusa sp.nov) Nghi n c
S n La lại sử dụng t n khoa học l Bambusa longissima sp nov V thế
phạm vi đề t i n
đã dùng l Bambusa longgissia sp nov.
(Bambusa sp.nov) l lo i tre mọc cụm có phân bố tự nhi n ở khu vực Bắc Trung
bộ như Thanh Hóa Nghệ An Thân khí sinh có kích c trung b nh tr n
đều lóng thường rất d i trung b nh t 60 - 80cm đ i khi tới 100cm; v ng mo nh
cao mỗi đốt mang nhiều c nh chính hoặc c nh chính kh ng rõ r ng Mo thân dễ
rụng đ u bẹ mo rất rộng bằng hoặc h i nh l n lá mo thường cụp về
phía sau Lá h nh ngọn giáo đ u nhọn gốc h i nhọn; phiến lá d i t 18
-20cm rộng t 2 9 - 3cm cuống d i 0 1cm Bẹ lá có l ng bạc ở nửa phía tr n;
tai lá có 9 - 10 cặp l ng nh ra ngo i
d i 1 2cm cọng lá m u tím gân lá có 8 - 9 đ i
Khi nghi n c u đặc điểm lâm học lo i Lùng tự nhi n ở xã Tân Xuân
hu ện Vân Hồ tỉnh S n La L
(Bambusa longissima sp.nov) l
đều kh ng gai khi c n non thân câ
đoạn bánh tẻ thân có m u xanh đậm
v ng đoạn thân khí sinh phía dưới gốc loang lổ địa Thân khí sinh có đường
14
Trang 27kính trung b nh t 6 - 9cm cao t 15 - 20m lóng d i trung b nh t 100 - 120
cm có khi tới 140cm hoặc h n mỗi câ
đốt n i phân chia các lóng thường nh
rụng mo nh cao v rõ; mỗi đốt thường có 1 chồi ngủ hoặc nhiều c nh; các
đốt ở đoạn thân phía dưới thường có chồi ngủ lép kh ng có c nh n n rất khó
nhân giống hom; các đốt ở đoạn thân phía tr n có c nh nhưng c nh nh
Thân ng m dạng củ hóa gỗ v
cm đường kính t 2,5 - 6cm
mỗi đốt cách nhau t 0 2 - 0,4cm v
ng m Lùng thường phân c nh cao t
thân câ Tr n mỗi đốt thường mọc ra rất nhiều c nh
rệt như các lo i tre khác c nh có thể phân l m 2 - 3 cấp theo đường kính gốc
h nh tam giác cân đ u nhọn
xung quanh được phủ l ng th
Măng Lùng thường có kích thước lớn nh khác nhau tù
ho n cảnh sống
l ng m u trắng
nhi n ở khu vực Bắc Trung bộ v Trung tâm Bắc bộ tập trung nhiều ở Thanh
Hóa v Nghệ An Tu nhi n phân bố chủ ếu trong tự nhi n việc gâ trồng
Trang 28kh ng đáng kể có một số ít gia đ nh ở Thanh Hóa v Nghệ An đã đánh hom gốc
ở r ng về trồng trong vườn nh hoặc nư ng rẫ với số lượng kh ng đến h ng chục
đ n vị (bụi) Theo nghi n c u của L Tuấn Anh (2015) [2] thì
Lùng c n có phân bố tự nhi n ở xã Tân Xuân hu ện Vân Hồ tỉnh S n La vớidiện tích khá lớn ri ng diện tích tập trung g n như thu n lo i có tới 1.500hadiện tích n nằm trong khu r
so với mực nước biển độ dốc t
lẫn đá lộ đ u chiếm ≈ 35% độ sâu t ng đất ≈ 70cm th nh ph n c
đất thịt trung b nh độ pHKCl ≈ 6 h m lượng mùn cao ≥ 4%; điều kiện khí hậu ở
đâ mang tính chất của khí hậu nhiệt đới mưa mùa điển h nh chia l m 2 mùa rõrệt nhiệt độ trung b nh h ng năm ≈ 220C nhiệt độ tối cao ≈ 380C, nhiệt độ tốithấp ≈ 70C; lượng mưa trung b nh h ng năm t 1.700-1.800mm,
tập trung t tháng 5 - 9 h ng năm độ ẩm kh ng khí trung b nh ≈ 85%
Về vật hậu, khi nghi n c u về đặc điểm sinh vật hậu của lo i Lùng tại
khu vực r ng ph ng hộ tại Quan S n tỉnh Thanh Hóa tác giả Ho ng NgọcAnh đã gặp một số bụi ra hoa mẫu hoa đang được lưu trữ tại Trung tâm Đadạng sinh học của Trường Đại học Lâm nghiệp Hiện tượng ra hoa ở khu vực
kh ng đồng loạt nhưng các bụi sau ra hoa đều khu (chết cả bụi) Hiện tượngtái sinh hạt xuất hiện người dân đã nh câ con về trồng câ sinh trưởng khánhanh (Ho ng Ngọc Anh 2016)
Vấn đề cấu tr c tuổi câ trong bụi c ng đã được Ho ng Ngọc Anh v
L Tuấn Anh đề cập đối với r ng Lùng tự nhi n tại Quan S n Thanh Hóa v Vân Hồ S n La
Tác giả Tr n Ngọc Hải v nhóm nghi n c u về Bư ng mốc đã đề cậptới cấu tr c tuổi mật độ c ng như đặc điểm h nh thái sinh trưởng của lo i l m c
sở khoa học cho đề xuất giải pháp kỹ thuật nhân giống v tính kỹ thuật trồng vkhai thác bền vững theo hướng lấ măng của lo i Bư ng mốc ở một số tỉnhmiền n i phía Bắc
Trang 29gỗ về điều tra đánh giá tiềm năng các lo i câ
sinh thái khác nhau cho thấ
Hóa Nghệ An S n La Ngo i ra Lùng c
một số diện tích của hu ện Mai Châu tỉnh H a B nh
tỉnh Thanh Hóa v S n La Theo thống k
Lùng tự nhi n ở Nghệ An
ha Thanh Hóa có ≈ 4.000 ha H a B nh có khoảng dưới 500 ha chủ ếu l
r ng hỗn lo i S n La có ≈ 1.500 ha h u hết các diện tích r ng có phân bố Lùng đều ở độ cao < 800m so với mực nước biển
tượng nghi n c u g n như mới ho n to n ở Việt Nam rất ít thấ có c ng tr nh nghi
n c u về lo i câ n Đặc biệt các nghi n c u về kỹ thuật nhân giống trồng r ng v phục tráng r ng Lùng thoái hóa h u như chưa thấ có c ng tr nh n o đề cập đến
G n đâ L Tuấn Anh (2015) [2] đã điều tra kiến th c bản địa v tổng kết kinh nghiệm của người dân ở xã Tân Xuân hu ện Vân Hồ tỉnh S n La kết quả cho thấ người dân đã áp dụng phư ng pháp nhân
giống v tính bằng hom gốc để trồng trong vườn nh ; theo kinh nghiệm củangười dân địa phư ng th nhân giống hom gốc t c l hom giống bao gồm cả ph nthân ng m (củ) v một ph n thân khí sinh liền kề d i t 0 7 - 0 8m chọn
Trang 30những câ bánh tẻ để tách lấ giống thời vụ thường tiến h nh v o tháng 3 - 4 h
ng năm hom tách ra có thể trồng nga hoặc giâm trong vườn ư m sau 7
ng th ra rễ chọn những hom gốc đã ra rễ đem trồng phư ng pháp nhân giống n
c ng chỉ đạt tỷ lệ sống t 50 - 70% Ngo i ra ở C ng t trách nhiệm hữu hạn một
th nh vi n Lâm nghiệp Mộc Châu đã thí nghiệm thăm d
nhân giống bằng hom đốt thân khí sinh ở qui m
của thân câ
hom c ng t
đốt đốt đó phải có mắt ngủ kh
IBA v NAA
giờ rồi vớt ra giâm trong vườn ư
40% sau 15 ng tiếp theo th ra rễ chỉ đạt 30%
nhưng chưa chắc đã ra rễ; sau 10 tháng th có thể xuất hiện thế hệ măng th 2 sau 18 tháng thế hệ măng th 2 ra đủ lá v ở trạng thái bánh tẻ có thể đem trồng
Tu nhi n phư ng pháp nhân giống hom đốt chỉ đạt được khoảng 30% số hom
ra rễ v sinh măng phát triển th nh câ giống để trồng nhưng tác giả c ng chưa đánh giá được chất lượng giống sau khi trồng ở tr n r ng T
những đặc điểm h nh thái đã n u ở ph n tr n cho thấ do v ng rễ khí sinh ở xungquanh các đốt rất mờ nhạt n n khó có thể phát triển th nh câ giống mặc
dù các chồi ngủ có thể sinh măng nhưng chưa chắc đã ra được rễ H n nữa gốccác c nh mọc ra t các đốt ở nửa thân câ phía tr n c ng được bao bọc bởi các bẹ
v rất ít rễ phát triển
Trang 31Như vậ h u như chưa có những nghi n c u c bản về kỹ thuật nhân giống trồng r ng v phục tráng r ng Lùng thoái hóa đâ c ng l một trong những l do quan trọng nói l n sự c n thiết phải nghi n c u để phát triển câ Lùng đáp ng nhu
c u của sản xuất hiện na
Trang 32Tu nhi n trong chi Bambusa (cùng chi với câ Lùng) có một số lo i tre đãđược nghi n c u khá kỹ về kỹ thuật nhân giống v trồng thâm canh có thể tham
khảo để phục vụ cho nghi n c u của câ Lùng như tre Lục tr c (Bambusa
oldhamii) tre Mạ bói (Bambusa burmanica) Theo Đỗ Văn Bản (2005) th Lục
tr c (Bambusa oldhamii) có thể nhân giống bằng hom gốc của câ bánh tẻ t 8
-12 tháng tuổi chọn những câ có thân khí sinh kh e mạnh
kh ng sâu bệnh v kh ng cụt ngọn hom gốc gồm to n bộ ph n thân ng m v 3 lóng thân khí sinh liền kề thời vụ tạo hom t tháng 3 - 4 ở các tỉnh phía Bắc và tháng 7 - 8 ở các tỉnh phía Nam Trồng thâm canh Lục tr c có thể theo một
số phư ng th
câ gỗ hoặc trồng phân tán; mật độ trồng t
60x60x40cm, bón lót 15 - 20kg phân hữu c /hố Chăm sóc r
năm đ u mỗi năm t
rậm lấn át rã
thể bón t 15 - 20kg phân hữu c
rãnh quanh bụi
(Bambusa burmanica) có thể nhân giống bằng hom gốc v
chất lượng hom tốt (kể cả hom gốc v
trưởng tốt h u hết thân khí sinh trong bụi đều tốt
Trang 33đến khi nẩ chồi v chồi ra đủ lá th đem trồng ri ng hom gốc có thể đem trồng
nga Ngo i ra có thể dùng phư ng pháp chiết để tạo hom c nh nga trên thân
cây mẹ khi ra rễ v rễ chu ển sang m u v ng th có thể cắt đi trồng Theo tác giả
th trồng thâm canh tre Mạ bói có thể áp dụng một trong hai phư ng th c trồng
tập trung thu n lo i hoặc trồng phân tán mật độ trồng t 330-625 khóm/ha Thời
vụ trồng tre Mạ bói ở vùng Tâ Bắc t tháng 4-5, cuốc hố 40x40x40cm; bón lót
gồm 20kg phân chuồng hoai kết hợp 0 7kg
NPK (5:10:3) Chăm sóc r ng trồng trong 3 năm đ u mỗi năm t 2 - 3 l n Nội
dung chăm sóc chủ ếu l phát dâ leo câ bụi lấn át xung quanh xới c và vun đất
quanh gốc rộng 1m Đồng thời bón th c mỗi năm 1 l n v o đ u
mùa mưa có thể bón t
3 - 5 kg phân hữu c vi sinh Nu i dư ng r ng tre Mạ
trước mùa sinh măng
Nội dung nu i dư ng chủ
đã khai thác thân khí sinh
thời vun đất t
Ngo i ra
của Đặng Thịnh Triều (2011) thực hiện cho r ng Luồng (Dendrocalamus
barbatus) thoái hóa ở Thanh Hóa Trước hết tác giả đã phân loại theo m c độ
v ngu n nhân thoái hóa căn c v o m c độ v ngu n nhân thoái hóa mới có thể
đề xuất phư ng án cải tạo r ng Luồng thoái hóa Nếu r ng Luồng thoái hóa do
đất b o m u v kinh doanh lâu năm th giải pháp l
giải pháp chủ ếu l cải tạo tính chất vật l v hóa học đất t c l cuốc xới đất bón
phân hoặc các chất hữu c cho đất để cải tạo tính chất đât Nếu
Trang 34thoái hóa do khai thác quá m c khai thác cả câ t 1 - 2 năm tuổi th phải
d ng khái thác hoặc điều chỉnh cường độ khai thác cho hợp l h n Nếu
thoái hóa do sâu V i voi th giải pháp l
hóa do bệnh gỉ sắt hoặc bệnh sọc tím th
bằng các lo i câ
1.1.2.3 Về khai thác, sơ chế, chế biến và bảo quản sản phẩm từ cây Lùng
định ch ng có phân bố tự nhi n ở các tỉnh S n La Thanh Hóa v Nghệ An một
số rất ít v rải rác ở hu ện Mai Châu (H a B nh) Người dân địa phư ng chỉ lợi
dụng khai thác trong r ng tự nhi n l chính ph n lớn r ng Lùng tự nhi n thuộc qu
ền quản l của cộng đồng địa phư ng hoặc của các
ban quản l
gỗ như tre n
người dân có thể v o r ng khai thác các loại lâm sản ngo i gỗ nhất l
Trang 35l m c sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật cụ thể phát triển bền vững câ n
1.2 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
T các t i liệu tham khảo trong nước v tr n thế giới cho thấ các nghi n c
u về các lo i tre tr c tr n thế giới c ng như trong nước khá phong
ph với nhiều c ng tr nh nghi n c u về kỹ thuật trồng các loại tre tr c khácnhau Tu nhi n những nghi n c u về câ Lùng c n hạn chế
t i nghi n c
Các nghi n c
vật hậu đặc tính của lo i với ánh sáng ở các giai đoạn sinh trưởng của cá thể
qu n thể c ng như nghi n c u nhân giống Lùng Đâ l vấn đề c n tồn tại v
vậ c n phải triển khai những nghi n c u tiếp theo về đặc điểm lâm học sinh trưởng cá thể qu n thể v khả năng nhân giống lo i Lùng kết quả nghi n c u
Trang 36của đề t i sẽ góp ph n giải qu ết được vấn đề tr n đồng thời l c sở khoa họctrong kỹ thuật nhân giống v đề xuất giải pháp kỹ thuật v định hướng cho trồng
lo i Lùng có hiệu quả theo hướng bền vững
Trang 37Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghi n c u một số đặc điểm lâm học lo i Lùng l m c sở khoa học góp ph
n bảo tồn khai thác bền vững, phát triển lo i câ ở Nghệ An
- Đánh giá được thực trạng về di n tích phân bố của l ai Lùng ở khu vực hu ện Quế Phong tỉnh Nghệ An
- Bổ sung được một số đặc điểm h nh thái giải phẫu vật hậu tái sinh
v sinh trưởng cá thể cấu tr c qu n thể lo i Lùng
2.2 Đối tượng, ph vi nghiên cứu.
2.3 Nội dung nghiên cứu.
huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.
- Bổ sung đặc điểm h nh thái cấu tr c cá thể của Lùng
- Đặc điểm giải phẫu v sinh l
- Đặc điểm vật hậu của lo i (mùa măng mùa hoa quả…) v khả năngtái sinh
3) Nghiên cứu đặc điể phân bố và cấu trúc â phần L ng t i Quế Phong
Trang 38- Phân bố theo đai cao
- Phân bố theo trạng thái
- Cấu tr c mật độ
- Cấu tr c tuổi
- Cấu tr c t ng th
- Đặc điểm địa h nh (độ cao độ dốc hướng dốc …)
- Đặc điểm khí hậu (nhiệt độ lượng mưa độ ẩm )
- Đặc điểm đất đai (đặc điểm l tính hóa tính)
c ng khác nhau Việc phản ánh đó được biểu thị qua các
Trong quá tr nh nghi n c u đề t i kế th a các t i liệu về điều kiện tự
nhi n t nh h nh dân sinh kinh tế xã hội trong vùng; Số liệu khí hậu được kế
th a t n i nghi n c u; Các t i liệu đã nghi n c u về tre tr c v các c ng
tr nh có li n quan đã nghi n c u trước đâ …
2.4.2.2 Thu thập s liệu ngo i nghiệp
Trang 39Nhằm phục vụ cho điều tra tỉ mỉ được thuận lợi tác giả tiến h nh thu thập t i liệu bản đồ n i điều tra Tiến h nh điều tra s thám t i ngu n thực
vật n i điều tra nhằm t m hiểu n i phân bố của Lùng; đặc điểm địa h nh khu vực nghi n c u t đó đề ra ế hoạch điều tra cụ thể như: Xác định địa điểm vị trí
lấ mẫu điều tra theo tu ến lập ti u chuẩn
Trang 40* Nội dung 1 : Nghiên c u đặc điểm sinh vật học của loài
- Trong OTC tiến h nh lấ mẫu ti u bản rồi m tả các đặc điểm:
H nh thái lá: Lấ mẫu lá rồi m tả các đặc điểm về m u sắc h nhdạng phiến lá mép lá gân lá cuống lá
H nh thái mo nang: Lấ mo nang ở đốt th 3 t dưới l n sau đó m tảcác đặc điểm về m u sắc mặt trong mặt ngo i mo h nh dạng mo nang tai mo…
M tả các đặc điểm về h nh dạng m u sắc thân khí sinh măng thân ng
m cấu tr c thân ng m v thân khí sinh
Nghi n c u đặc điểm giải phẫu lá sinh l : Cấu tạo giải phẫu h m lượng diệp lục cường độ quang hợp cường độ thoát h n nước khả năng chịu nóng
Tiến h nh lấ 03 mẫu lá của lo i Lùng với lá non lá gi v lá bánh tẻ.Mỗi mẫu lấ 0 5kg rồi cho v o t i bóng buộc kín để tránh thoát h n nước