Theo thống kê sơ bộ, Khu bảo tồn thiên nhiên KBTTN Xuân Liên có 85 loài Lan Báo cáo đề tài Lan 2014 trong đó có nhiều loài quý hiếm, loài có giá trị kinh tế caonhư Lan kim tuyến, Lan Hài
Trang 1NGÔ XUÂN THẮNG
NGHIÊU CỨU BẢO TỒN HAI LOÀI LAN QUÝ HIẾM: LAN HÀI
VÂN BẮC (Paphiopedilum callosum (Rchb.f.) Pfitzer), LAN HÀI LÔNG (Paphiopedilum hirsutissimum (Lindl.ex Hook.) Stein.) TẠI
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN LIÊN, TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng đểbảo vệ một học vị nào
Tôi cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc, tôixin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hộiđồng khoa học
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2018
Người cam đoan
Ngô Xuân Thắng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau hơn hai năm học tập và rèn luyện khóa Cao học K 24 B1.2 chuyênngành Quản lý tài nguyên rừng đã bước sang giai đoạn kết thúc Được sự nhất trícủa Nhà trường và Khoa Đào tạo Sau Đại học, tôi tiến hành thực tập tốt nghiệp
với đề tài “Nghiên cứu bảo tồn hai loài lan quý hiếm: Lan hài vân bắc
(Paphiopedilum callosum (Rchb.f.) Pfitzer), Lan hài lông (Paphiopedilum
hirsutissimum (Lindl.ex Hook.) Stein.) tại Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh
Thanh Hóa” Sau gần một năm thực hiện đề tài đến nay đã hoàn thành.
Nhân dịp này cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đếnPGS.TS Trần Ngọc Hải người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và tạomọi điều kiện để tôi hoàn thành đề tài này
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo thuộc khoa Đào tạo Sau đạihọc; Khoa Quản lý tài nguyên rừng, Giám đốc Ban quản lý Khu BTTN XuânLiên và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vàchia sẻ với tôi một phần công việc trong những ngày thu thập số liệu ngoàihiện trường để thực hiện đề tài
Mặc dù đã có nhiều cố gắng do đối tượng nghiên cứu là loài ngoài tựnhiên nên việc quan sát, điều tra, thu thập số liệu tại một số điểm ghi nhận làrất khó Hơn nữa do điều kiện thời gian, tài liệu tham khảo và trang bị dụng
cụ điều tra còn hạn chế Vì vậy, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, tôikính mong nhận được những góp ý, bổ sung của các nhà khoa học và bạn bèđồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin cam đoan những số liệu điều tra, hình ảnh và kết quả xử lí sốliệu là trung thực, chính xác có trích dẫn rõ ràng
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, năm 2018
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Nghiên cứu trên thế giới về các loài Lan 3
1.2 Tình hình bảo tồn, phát triển các loài lan 4
1.3 Nghiên cứu trong nước về Lan 7
1.4 Nghiên cứu về thực vật tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên 15
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 17
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 17
2.3 Nội dung nghiên cứu 17
2.4 Phương pháp nghiên cứu 18
2.4.1 Phương pháp phỏng vấn 18
2.4.2 Phương pháp điều tra hiện trạng phân bố 02 loài 18
2.4.3 Phương pháp sinh vật học 22
2.4.4 Phương pháp thử nghiệm nhân giống 02 loài Lan hài 23
2.4.5 Phương pháp xây dựng bản đồ 25
2.4.6 Phương pháp xác định mối đe dọa đến bảo tồn 25
2.4.7 Phương pháp xử lý số liệu 26
ChươnG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KBTTN XUÂN LIÊN 27
3.1 Điều kiện tự nhiên của Khu BTTN Xuân Liên 27
Trang 53.1.1 Vị trí địa lý 27
3.1.2 Đặc điểm địa hình 27
3.1.3 Khí hậu, thuỷ văn 28
3.1.4 Đa dạng về khu hệ thực vật rừng 29
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30
3.2.1 Dân số 30
3.2.2 Cơ sở hạ tầng, văn hóa xã hội 31
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Đặc điểm hình thái 02 loài Lan hài tại Khu BTTN Xuân Liên 32
4.1.1 Lan hài lông 32
4.1.2 Lan hài vân bắc 33
4.1.3 Tình trạng bảo tồn các loài Lan quý hiếm ghi nhận tại khu vực nghiên cứu 34
4.2 Đặc điểm phân bố 02 loài Lan hài tại KBTTN Xuân Liên 35
4.2.1 Sự xuất hiện của 02 loài trên các tuyến điều tra 35
4.2.2.Kích thước quần thể của 02 loài Lan hài tại rừng 39
4.2.3 Đặc trưng sinh cảnh rừng nơi có phân bố 02 loài lan Hài 40
4.3 Kết quả nhân giống vô tính 02 loài lan hài 46
4.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ thích hợp để tách chồi với 02 loài lan hài 46
4.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng cây sau tách chồi đối với 02 loài Lan hài 48
4.3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón thích hợp cho cây sau tách nhánh đối với 02 loài Lan hài 50
4.4 Mối đe dọa và đề xuất các giải pháp bảo tồn 02 loài lan Hài 51
4.4.1 Mối đe dọa đối với 02 loài lan Hài tại khu bảo tồn 51
4.4.2 Đề xuất giải pháp bảo tồn 02 loài Lan Hài 55
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tuyến điều tra hiện trạng phân bố 19
Bảng 2.2 Các dạng sinh cảnh rừng chính 21
Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả đánh giá các mối đe dọa 26
Bảng 3.1 Cấu trúc khu hệ thực vật Khu BTTN Xuân Liên 30
Bảng 4.1 Hiện trạng các loài Lan quý hiếm tại khu BTTN Xuân Liên 35
Bảng 4.2 Phân bố của 02 loài Lan quý hiếm trên các tuyến điều tra tại Khu BTTN Xuân Liên 36
Bảng 4.3 Số lượng cá thể và quần thể 02 loài lan Hài trong tự nhiên 39
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của thời vụ đến tỷ lệ sống và hệ số nhân chồi của 02 loài Lan hài 47
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của thời vụ tách chồi đến động thái ra lá, ra chồi của 02 loài Lan hài 47
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ sống và hệ số nhân chồi của 02 loài Lan hài 48
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của 02 loài Lan sau tách chồi 49
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của phân bón đến tình hình sinh trưởng của các loài Lan 50 Bảng 4.9 Kết quả ghi nhận tác động theo tuyến điều tra 51
Bảng 4.10 Tổng hợp các vụ vi phạm pháp luật bảo vệ và phát triển rừng rừng giai đoạn 2013-2017 52
Bảng 4.11 Tổng hợp các mối đe dọa theo mức độ tác động khác nhau 55
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ các dạng sinh cảnh rừng chính ở KBTTN Xuân Liên 22
Hình 3.1 Biểu đồ diễn biến nhiệt độ trung bình tháng 28
Hình 3.2 Biểu đồ diễn biến lượng mưa trung bình tháng 29
Hình 4.1 Lan hài lông – thôn Vịn, xã Bát Mọt 33
Hình 4.2 Lan hài vân bắc – theo dõi sinh trưởng tại vườn giống gốc Khu BTTN Xuân Liên 34
Hình 4.3 Bản đồ phân bố Lan hài lông tại Khu BTTN Xuân Liên (điểm tròn, màu đỏ) 37
Hình 4.4 Bản đồ phân bố Lan hài vân bắc tại Khu BTTN Xuân Liên (điểm tròn, màu vàng) 38
Hình 4.5 Đai cao phân bố của Lan hài lông ( Paphiopedilum hirsutissimum )38 Hình 4.6 Đai cao phân bố của Lan Hài vân bắc ( Paphiopedilum callosum ) 38 Hình 4.7 Sinh cảnh rừng nơi ghi nhận 02 loài lan hài phân bố 40
Hình 4.8 Sinh cảnh rừng rừng thường xanh trên núi đá vôi 42
Hình 4.9 Sinh cảnh rừng rừng thường xanh á nhiệt đới 44
Hình 4.10 Sinh cảnh rừng rừng thường xanh nhiệt đới 46
Hình 4.11 Ảnh hưởng thời vụ đến sự nảy chồi của 02 loài lan hài 47
Hình 4.12 Ảnh hưởng giá thể đến tỷ lệ sống và sự nảy chồi của 02 loài lan hài 49
Hình 4.13 Hoạt động khai thác từ rừng và thu mua LSNG 53
Hình 4.14 Hoạt động chăn thả gia súc tự do của cộng đồng vùng đệm 54
Trang 9đã tạo ra vùng tiểu khí hậu đặc trưng cho sự tồn tại của kiểu rừng thường xanh
Á nhiệt đới, là điều kiện lý tưởng cho các loài Lan sinh sống Theo thống kê
sơ bộ, Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Xuân Liên có 85 loài Lan (Báo cáo
đề tài Lan 2014) trong đó có nhiều loài quý hiếm, loài có giá trị kinh tế caonhư Lan kim tuyến, Lan Hài Lông, Thủy tiên Hường, Hài vân bắc… Tuynhiên, hiện nay tại khu bảo tồn chưa có nghiên cứu, đánh giá chi tiết nào vềhiện trạng phân bố, giá trị sử dụng – bảo tồn của chúng để có cơ sở dữ liệuphục vụ công tác bảo tồn bền vững các loài Lan tự nhiên có phân bố trongKhu bảo tồn
Do nhu cầu thị trường và nguồn lợi kinh tế từ những giá trị của các loàiLan mang lại, đặc biệt là giá trị của nguồn Lan rừng tự nhiên có công dụnglàm thuốc biệt dược chữa các bệnh nan y Bên cạnh đó, nhu cầu chơi Lannguồn gốc từ tự nhiên của nhân dân ngày càng gia tăng, cộng thêm thực trạngnghèo đói, thiếu việc làm và cuộc sống còn phụ thuộc nhiều vào nguồn lợi từrừng của người dân vùng núi đang là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm quá
Trang 10mức tài nguyên các loài Lan phân bố tự nhiên, đặc biệt nhiều loài quý hiếm,loài có giá trị kinh tế cao trên địa bàn KBTTN Xuân Liên nói riêng và trongtỉnh Thanh Hóa nói chung
Vì vậy, để xác định được hiện trạng phân bố, đặc điểm sinh vật học đốivới 02 loài lan quý hiếm là thực sự cần thiết, là cơ sở để đề xuất các giải phápbảo tồn và phát triển những loài Lan quý hiếm, tôi đề xuất thực hiện Luận văn
nghiên cứu: “Nghiên cứu bảo tồn hai loài lan quý hiếm: Lan hài vân bắc (Paphiopedilum callosum (Rchb.f.) Pfitzer), Lan hài lông (Paphiopedilum
hirsutissimum (Lindl.ex Hook.) Stein.) tại Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh
Thanh Hóa”.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án sẽ cung cấp cơ sở khoa học đầy
đủ và cập nhật mới nhất về hiện trạng quần thể 02 loài Lan quý hiếm Bổ sung
tư liệu về hiện trạng, phân bố và đặc điểm sinh vật học góp phần nâng caohiểu biết về những đặc điểm phân bố của 02 loài Lan quý hiếm này trong tỉnhThanh Hóa
Các kết quả khoa học của luận án là cơ sở để việc xây dựng kế hoạch
và biện pháp quản lý nhằm bảo tồn, phát triển nguồn gen của 02 loài Lan quýhiếm ở Khu BTTN Xuân Liên nói riêng và ở Việt Nam nói chung
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Nghiên cứu trên thế giới về các loài Lan
Tài nguyên di truyền cây trồng là di sản ngàn đời của nhân loại và nằmtrong những tài nguyên quý giá nhất hiện nay Vài chục năm trở lại đây, donhiều nguyên nhân khác nhau, sự đa dạng di truyền cây trồng đã và đangđứng trước mối đe doạ bị thu hẹp và bị mất đi
Trên trái đất, hầu như nơi nào có thực vật là có phong lan Cây hoa lanmọc ở khắp năm châu, bốn bể, từ miền gió tuyết lạnh cho đến sa mạc khô hạn,
từ miền núi cao rừng thẳm cho đến các đồng cỏ miền bình nguyên và ngay cảvùng sình lầy, đâu đâu cũng có lan sinh sống
Tuy nhiên đa số các loài lan mọc tập trung ở các rừng cây nhiệt đới, ởcác nước Châu Á như: Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam…
Theo hệ thống phân loại của Takhtajan et al (1974) [18], cây hoa lan thuộc
ngành Mộc lan (hạt kín - Magnoliophyta), lớp hành (1 lá mầm - Liliopsida), phân lớp hành (Lilidae), bộ lan (Orchidales), Họ lan (Orchidaceae) Cho tới nay (theo
Jack Kramer, 1999 [18]) con người đã hiểu biết và phân loại họ lan gồm hơn 780chi với khoảng 35.000 loài là loài cây thân thảo, thân leo sống lâu năm Nhữngloài sống chủ yếu trên môi trường đất, có thân giả dạng củ, rễ chùm được gọi làđịa lan; loại sống chủ yếu trên thân cây tách khỏi mặt đất gọi là phong lan Lan
có rất nhiều loài và giống, tên gọi theo địa phương rất khác nhau và rất dễ bịnhầm lẫn Vì vậy, khi muốn phân biệt được các loài lan khác nhau, cần phải mô
tả chi tiết đặc điểm thực vật học và xác định chính xác tên khoa học Do sự đadạng và phong phú về số lượng, hình thái, cấu trúc cho nên hệ thống phân loạicủa họ này khá phức tạp
Trang 12Theo Rasmussen Dahlgren et al (1985) [11] thì họ phong lan được chia
làm 6 họ phụ: Apostasioideae, Cypripedioideae, Neottioideae, Rchidioideae, Ppidendroideae và Vandoideae, trong các họ phụ còn các tông, chi khác nhau;
vùng trung sinh bắc bán cầu có 75 chi và 900 loài Vùng trung sinh nam báncầu có 40 chi và 500 loài, toàn Châu Âu có khoảng 120 loài và Bắc Mỹkhoảng 170 loài; vùng Châu Á nhiệt đới có khoảng 250 chi và 6800 loài.Vùng Châu Mỹ nhiệt đới có khoảng 306 chi và 8.266 loài
Vùng nhiệt đới có khí hậu rất phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triểncủa hoa lan Tuy có số chi, số loài lan ít hơn nhưng xuất hiện một số loài lanđặc biệt mà các vùng khác không có Theo tài liệu của R.L Dresler (1981)[12] ở Châu Mỹ có khoảng 306 chi và 8.266 loài lan Châu Mỹ là nơi khởinguồn của nhiều loài lan nổi tiếng được con người nuôi trồng rộng rãi như:
Cattley 60 loài, Epidendrum 500 loài, Odontoglossum 200 loài… Vùng Đông
Nam Á điều kiện có mùa khô, mùa mưa, thời tiết nóng ẩm, lượng mưa rất caothuận lợi cho lan sinh trưởng và ra hoa Cũng theo R.L Dressler (1981), ởĐông Nam Á có khoảng 250 loài và 6900 giống khác nhau Trong đó có các
nhóm lan như: Hoàng thảo (Dendrobium) 1400 loài, Thanh đạm (Coelogyne)
200 loài, Hồ điệp (Phalaenopsis) 35 loài, Vanda 60 loài.v.v.
Để bảo tồn đa dạng sinh học, một số cách thức và nguyên tắc đã đượccác nước áp dụng đó là bảo tồn nguyên vị (insitu) và bảo tồn chuyển vị (ex –situ) Trong những thập kỷ gần đây, cùng với sự phát triển về khoa học côngnghệ, các thành tựu khoa học kỹ thuật mới đã được ứng dụng rộng rãi trongviệc sản xuất giống lan
1.2 Tình hình bảo tồn, phát triển các loài lan
Tại Ấn Độ, Jack Kramer, (1999) [16], đã nghiên cứu về tính đa dạng vàcác phương pháp bảo tồn các loài lan quý hiếm vùng Đông Bắc Ấn Độ, các tácgiả đã khẳng định trên toàn Ấn Độ có khoảng 1.331 loài hoa lan, thuộc 186 chi,
Trang 13trong đó vùng Đông Bắc Ấn Độ duy trì số lượng cao nhất với khoảng 856 loài.
Trong số đó có 34 loài có nguy cơ tuyệt chủng cần bảo tồn, bao gồm loài P hirsutissimum Các tác giả đã khẳng định vấn đề ô nhiễm môi trường, sự nóng
lên toàn cầu, thương mại hóa nông nghiệp và lâm nghiệp, trồng trọt và khai thácquá mức là những nguyên nhân chính cho sự mất đa dạng Ấn Độ đã tăng cường
về bảo tồn đa dạng sinh học bằng cách thực hiện một loạt các hành vi, quy tắc,luật lệ, quy định, thỏa thuận và mạng lưới phát triển các khu bảo tồn
Barman D và Devadas R (2013) [10] thuộc Trung tâm nghiên cứu phonglan Quốc gia Ấn Độ cho rằng, biến đổi khí hậu hiện đang là một trong cácnguyên nhân chính dẫn đến nguy cơ giảm số lượng và tuyệt chủng của các loàiphong lan quý hiếm Từ đó, tác giả cũng đưa ra một số biện pháp khắc phục như:cần phục hồi và duy trì các hệ sinh thái bản địa, quản lý chặt sinh cảnh của cácloài quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng, xếp hạng các mức độ dễ tổn thương củacác loài và theo dõi, nghiên cứu dài hạn các loài sinh vật giao phấn
Tại Iran, bất chấp lệnh cấm khai thác, vấn đề khai thác hoa lan hoang
dã nhằm xuất khẩu mỗi năm lên tới 40-50 triệu cây, nhiều loài phong lan trởnên khan hiếm
Lan hài (Paphiopedilum Pritz) là một chi lan đẹp trong họ lan
(Orchidaceae Juss) thuộc họ phụ Cypripedioideae Hơn 2 thập kỷ trở lại đây, lanhài ngày càng được chú ý nhiều hơn ở trên thế giới không chỉ trong việc nuôitrồng, lai tạo mà còn cả trong việc sưu tầm phát hiện những loài lan hài mới.Chính vì vậy chỉ trong một thời gian ngắn, thế giới đã có một loạt các loài lan hài
mới được phát hiện và ghi nhận như Paph armeniacum Chen et Liu (1982); Paph malipoense Chen et Tsi (1984); Paph Emersonii Koopowitz et Cribb
(1986); Paph Henryanum Braem (1987); Paph Malipoense var jackii Hua
(1995); Paph.herrmannii Fuchs et Reisinger (1995); Paph Helenae Aver (1996); Paph Hiepii Aver (1998); Paph tranlienianum Gruss & Perner (1998) và Paph.hangianum Perner & Gruss (1999).
Trang 14Để tạo điều kiện sống tốt nhất cho các giống lan hài được thuần hóa.Koopowitz và Hasegawa (1991) [15] đã xác định điều kiện ánh sáng nhân tạocho hầu hết các loài lan hài là từ 11.000 - 22.000 lux Nếu lá bị vàng hoặcphát hoa ngắn là cây quá thừa ánh sáng, còn nếu lá mềm, màu xanh đậm hoặcphát hoa dài, yếu, là bởi do thiếu ánh sáng Cây từ rừng về không ra hoanguyên nhân chính là ánh sáng và nhiệt độ không phù hợp Ngoài ra, ánh sáng
có vai trò quan trọng trong sự nảy mầm của hạt giống, sự tiếp xúc với ánhsáng sẽ ức chế sự nảy mầm và có thể dẫn đến hiện tượng ngủ của hạt gây khókhăn cho quá trình nhân giống
Trong chương trình cải tiến giống của chi lan Hài (Paphiopedilum) ở
đại học Hawaii, Kamemoto (2000) [14] đã nhận thấy phương pháp nuôi cấy
vô trùng trong nhân giống lan hài khó thực hiện thành công vì mẫu nuôi cấycủa loài này rất khó bảo quản Nhiều thử nghiệm về mẫu cấy như chồi đỉnh,chồi lấy từ cây con nẩy mầm trong ống nghiệm hoặc môi trường nuôi cấy môsẹo từ protocorm, tái sinh lan hài thông qua sự hình thành chồi từ nuôi cấylá đã được thực hiện nhưng tỉ lệ hình thành mô sẹo và khả năng tái sinh cònrất thấp
Một phương pháp khác được ứng dụng là sử dụng hạt lan hài nẩy mầm in vitro để sản xuất cây con Từ cây con in vitro, các mô sẹo được cảm ứng từ
protocorm có nguồn gốc từ hạt, được cấy chuyền trên môi trường có chứa nồng
độ 2,4-D và TDZ cao, những mô sẹo này có khả năng tái sinh thành cây hoànchỉnh thông qua bước trung gian hình thành PLB Một mảnh nhỏ mô sẹo này cóthể tái sinh từ 3-7 chồi trong 3 tháng và chúng có thể được giữ trên môi trườngnuôi cấy trong 3 năm mà không mất đi khả năng tái sinh Tuy nhiên vẫn còn một
số vấn đề chưa được giải quyết như tính bền vững về mặt di truyền của nhữngcây được tái sinh… Các tác giả cũng đã tiến hành phương pháp nuôi
Trang 15cấy huyền phù tế bào từ những dòng mô sẹo có nguồn gốc từ protocorm và
nuôi cấy mô sẹo có tính toàn thể từ những loại mô khác của Paphiopedilum.
Ở Ấn Độ Chyuam-Yih Ng và Norihan Mohd (2011) [20], đã nghiên
cứu nhân giống Paphiopedilum trong in vitro thông qua phương pháp hình
thành các thể protocorm thứ cấp từ thể protocorm sơ cấp được phát triển từcallus có nguồn gốc từ thân Các thể protocorm được nuôi cấy trên môi trường
½ MS có bổ sung các nồng độ BA và Kinetin khác nhau (1.0, 2.0, 3.0, và 4.0μM) để cảm ứng các PLB thứ cấp Số lượng PLB thứ cấp được hình thànhnhiều nhất trên môi trường ½ MS có bổ sung 4.0 μM Kinetin, trung
bình có 4.1 PLB được hình thành trên mỗi mẫu sau 8 tuần nuôi cấy Các PLBthứ cấp được nhân lên từ 9,5-12,1 PLBs mới Mỗi PLB thứ cấp sau khi đượccấy chuyển trên môi trường ½ MS không có chất điều hòa sinh trưởng vàđược bổ sung 60 g/l dịch chiết chuối Các PLB thành thục này sẽ được nuôicấy trên môi trường có chứa các chất hữu cơ khác nhau như nước dừa, dịchchiết chuối, khoai tây, cà chua để tái sinh hình thành cây con Trong số cácchất hữu cơ được thử nghiệm, việc bổ sung 20% CW trên môi trường ½ MS
có kết quả tỷ lệ tái sinh trung bình là 67,9% PLBs, sau 8 tuần nuôi cấy
1.3 Nghiên cứu trong nước về Lan
Tài nguyên di truyền là tài sản riêng của mỗi quốc gia đồng thời cũng làtài sản chung của thế giới Tài nguyên di truyền sinh vật là một bộ phận củagiống, là vật liệu ban đầu để lai tạo giống mới và là hạt nhân của đa dạng sinhhọc nên giữ vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển nông nghiệp củamỗi quốc gia Với nhận thức đó, Việt Nam đã sớm xây dựng hệ thống văn bảnquy phạm pháp luật cho việc quản lý bảo tồn nguồn gen Từ năm 1987 đếnnay, mặc dù còn nhiều hạn chế, khoa học và công nghệ đã đóng góp đáng kểtrong việc lưu giữ, bảo tồn và khai thác phát triển nguồn gen, đóng góp khôngnhỏ vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trong giai đoạn tiếp theo, với
Trang 16mục tiêu và các nội dung đã đề ra của Chương trình quốc gia về bảo tồn và sửdụng bền vững nguồn gen, khoa học công nghệ sẽ tiếp tục đóng vai trò thenchốt và là động lực để thúc đẩy bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen sinhvật, nguồn tài nguyên vô giá của đất nước
Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á nhiệt đới, đây là một trong haikhu vực tập trung nhiều loài lan rừng đẹp nhất thế giới: Châu Á và Châu Mỹnhiệt đới Theo đánh giá của Averyanov năm 2003 có khoảng 158 chi và 900loài phong lan được phát hiện ở Việt Nam Trần Duy Quý và cs (2015) ViệtNam đã thống kê và phát hiện được 160 chi và 1004 loại lan Đây cũng làquốc gia có nguồn tài nguyên thực vật và đặc biệt là họ Lan phong phú bậcnhất trong khu vực Châu Á
Theo L Averianov, Phillip.C, Phan Kế Lộc, Nguyễn Tiến Hiệp năm 2004
đã thống kê được 10 chi lan lớn nhất trong số 160 chi của họ lan ở Việt Nam
trong đó chi Hoàng thảo Dendrobium có 97 loài, chi lan lọng Bulbophllum có 78 loài ,Chi Erria 37 loài, chi Calanthe 20 loài, chi lan hài Paphiopedilum 18 loài
Đây cũng là những chi lớn nhất của lan nhiệt đới châu Á Cũng theo các
tác giả trên thì Lan Hài Việt Nam có sự đa dạng nhất về số loài lan thuộc chi
Paphiopedilum, chỉ có một số vùng ở nam Trung Quốc gần đạt được sự đa dạng này Leonid và cộng sự [5], có chín (09) taxôn của chi Paphiopedilum có khu vực phân bố chỉ ở Việt Nam là: Paphiopedilum x Aspersum, P x dalatense, P.delenatii, P Hangianum, P helense, P malipoense var hiepii, P tranliennianum, P vietnamnense và P villosum var.anamnense.
Và 12 taxôn khác: Paphiopedilum x affine, P barbigerrum, P.dianthum, P Emersonii, P g, P gratrixianum, P.henryanum, P x hermannii, P malipose var.malipoense, P malipose var jackii, P micrathum, P purpuratum, P villosum var.bosalliicó thể coi là đặc hữu của Việt Nam vì chỉ có một số vùng gần biên
giới Việt Nam mới có những loài này
Trang 17Hai loại lan Hài trong đề tài nghiên cứu của chúng ta đề thuộc loại đặc hữuquý hiếm của Việt Nam cần được bảo tồn và phát triển Leonid và cộng sự [1]
Theo Phạm Hoàng Hộ (1993) lan Việt Nam là lan của vùng nhiệt đớichịu ảnh hưởng bởi hai mùa mưa nắng rõ rệt, vì thế đa số các loài lan mỗinăm chỉ cho một kỳ hoa Mùa nở hoa tập trung vào hai thời kỳ: Tháng 2 vàtháng 4; tháng 7, tháng 8
* Về các nghiên cứu điều tra, sưu tập, lưu giữ, bảo tồn lan.
Việc bảo tồn những loài lan quý hiếm, xây dựng ngân hàng gien về hoalan để phát triển lâu dài ngành trồng và kinh doanh hoa lan cũng đang bắt đầuđược khởi động tại tỉnh Lâm Đồng nơi được giới chơi hoa lan thế giới đánhgiá cao về tiềm năng trồng và xuất khẩu hoa lan của vùng đất này Vùng rừngLâm Đồng đứng đầu cả nước về nguồn lợi lan rừng với khoảng 400 loài,chiếm đến gần 80% lan rừng Việt Nam Thế nhưng, người ta đã chứng kiến sựmất đi của nhiều loài lan rừng quý hiếm Trong khi đó, những loài lan có giátrị tại các vườn trồng cũng bị thoái hoá về giống Theo Tiến sỹ Dương TấnNhựt, Phân viện Sinh học Đà Lạt: "Các nhà khoa học ở đây đang xúc tiến việcbảo tồn giống hoa lan bằng hai con đường, đó là hình thành bộ sưu tập sống
về các loài lan và xây dựng ngân hàng gen Công việc này đang có tính khảthi khi gần đây Phân viện Sinh học Đà Lạt đã sở hữu những phương pháp mớitrong tạo giống Hàng loạt giải pháp kỹ thuật theo công nghệ sinh học được ápdụng, về cơ bản cho phép nhà khoa học có thể bảo tồn được những loài lanquý hiếm Và thực tế, họ đã thành công bằng việc giữ lại giống lan hài được tổchức Bảo vệ động thực vật hoang dã thế giới đưa vào sách đỏ"
- Đề tài “Điều tra tài nguyên di truyền các loài lan rừng Vườn quốc giaCát Tiên (VQGCT) và nghiên cứu các biện pháp nhân nhanh để bảo tồn” củaTiến sỹ Nguyễn Văn Kết
Trang 18- Dự án “Sưu tập, nhập nội, khảo nghiệm và nhân giống các giống hoalan”, do Trung tâm Công nghệ Sinh học TP HCM tiến hành từ năm 2005, đếnnay đã sưu tập được hơn 285 giống hoa lan thuộc 12 nhóm giống khác nhau
(Mokara, Dendrobium, Phalaenopsis, Oncidium …), để phục vụ cho công tác
bảo quản nguồn gen và lai tạo giống Trong đó, đặc biệt có hơn 80 giống lanrừng quý, có thể phục vụ công tác lai tạo giống lan sau này Bên cạnh đó, Trung
tâm đã tiến hành nhập nội 14 giống lan Mokara, 13 giống Dendrobium, 5 giống Catlleya để khảo nghiệm và nhân nhanh giống phục vụ sản xuất Hiện tại, Trung
tâm này đã lai tạo 50 cặp lai, đang tiến hành gieo hạt trong ống nghiệm
- Đề tài “Nghiên cứu chọn lọc và phát triển một số loài lan rừng cótriển vọng phục vụ cho công tác nhân giống, lai tạo và bảo tồn nguồn gien đặc
Trang 19hữu, quý hiếm của Lâm Đồng” của Viện Sinh học Tây Nguyên công bố tháng10/2008 Kết quả đã xác định được 73 loài lan rừng có hoa to, lâu tàn, màusắc đẹp, có giá trị kinh tế và được nhiều người ưa chuộng có thể đưa vào nhângiống phục vụ sản xuất kinh doanh Ngoài ra đã xác định được tên khoa họccủa 189/209 loài lan rừng phân bố trên địa bàn Lâm Đồng mà đơn vị đã thuthập, khảo sát Trong đó có 3 loài mới và 37 loài đặc hữu thuộc loại quý hiếmcủa Việt Nam như lan Hài hồng, Huyết nhung trơn, Hài vân, Hài Đà Lạt Hiện các loài lan thu thập được ngoài tự nhiên đều đang phát triển tốt, có khảnăng ra hoa ở điều kiện của khí hậu Đà Lạt.
- Dự án: “Sưu tập và xây dụng vườn hoa phong lan đầu dòng tại tỉnhPhú Yên” năm 2006 Kết quả đã xây dựng khu vườn 4.500 m2, với bộ sưu tậpphong lan lớn nhất miền Trung – Tây nguyên với gần 200 dòng phong lantrong và ngoài nước
- Đề tài: “Điều tra, thu thập đánh giá, bảo tồn nguồn gen cây hoa cảnhkhu vực miền Bắc Việt nam do Trung tâm Hoa cây cảnh - Viện Di truyềnnông nghiệp chủ trì Kết quả của đề tài đã chỉ ra khu vực Tây bắc có trên 18
chi lan khác nhau, trong đó phải kể đến các chi Hoàng thảo (Dendrobium), Dáng Hương (Aerides), Ngọc điểm (Rhynchostylis), Kiếm (Cymbidium),
- Đề tài: “Thu thập đánh giá nguồn gen hoa lan Việt Nam và lưu giữchúng ở 2 vùng: miền núi phía Bắc và đồng bằng Bắc bộ” do GS TSKH.Trần Duy Quý – Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam làm chủ nhiệm, từnăm 2007 – 2009 Kết quả đã điều tra, thu thập, định danh và lưu giữ nguồngen cho nhiều loài lan rừng thuộc 10 chi khác nhau (Hài vệ nữ, Hồ điệp, lanKiếm, Hoàng thảo, Quế lan hương, Vanđa, Catlan, Phượng vĩ, Hạc đính vàĐai châu) và lưu giữ chúng ở 2 nơi: Vùng núi Tam đảo và vùng đồng bằng Hànội với quy mô 2.000 dò (chậu)/ 1.500m2 vườn nuôi trồng
Trang 20* Về nghiên cứu kỹ thuật nuôi trồng lan
+ Tác giả Nguyễn Xuân Linh, 2002 - Trung tâm hoa cây cảnh, Viện Ditruyền nông nghiệp - cho rằng: Nên tưới nước phân cho lan vào buổi sángsớm hay lúc chiều mát, không nên tưới phân vào buổi trưa Bình thường tướimột lần trong tuần, nếu vườn lan râm mát thì khoảng cách dài hơn 10- 15ngày/lần Ngược lại vườn lan có nhiều ánh sáng có thể tưới 2 lần/tuần Saukhi tưới phân nên tăng lượng nước tưới của ngày sau đó để rửa bớt muối cònđọng lại gây ảnh hưởng bất lợi cho lan Cây lan rất cần bón phân nhưngkhông chịu được nồng độ dinh dưỡng cao Vì vậy, bón phân cho lan phải thựchiện thường xuyên và tốt nhất là dùng phân bón lá Nồng độ và liều lượngphun tuỳ thuộc tuổi và thời kỳ phát triển của cây lan Đối với lan dưới 6 thángtuổi phun phân NPK loại 30-15-10 nồng độ 500 ppm (0,5 g/l) 7 ngày/lần Đốivới lan 6-12 tháng, phun phân NPK loại 30-15-10 nồng độ 2000 ppm (2g/l)định kỳ 7ngày/lần Đối với lan 12 đến 18 tháng, phun phân NPK loại 10-30-
20 nồng độ 3000 ppm (3g/lít) định kỳ 7 ngày/lần Khi vòi hoa xuất hiện, phunphân NPK loại 15-20-25 nồng độ 2000 ppm sẽ cho kết quả tốt nhất
+ Nguyễn Công Nghiệp, 2004 đã kết luận: Trong mùa sinh trưởng củalan không nên dùng phân tổng hợp NPK loại 30-10-10 Khi chớm nở hoa phảidùng loại phân có nồng độ lân cao để màu sắc hoa đặc trưng như phân NPKloại 10-10-20 hoặc 6-30-30 Trước khi cây bước vào mùa nghỉ, lan phải dùngloại phân bón có nồng độ Kali cao để tăng sức chịu đựng như phân NPK loại10-20-30, không nên dùng nồng độ phân bón quá 1g/lit nước và sẽ làm cây lan chết hoặc thoái hoá Phân bón qua lá dưới dạng phun sương là rất hiệu quả
+ Về kỷ thuật tưới nước (theo Nguyễn Xuân Linh, 2002) tưới nước cholan ở giai đoạn cây con phải thận trọng, tưới nhẹ nhàng bằng vòi phun sương,mịn hạt, tưới thường xuyên 3- 4 lần/ngày nếu quá khô Đối với lan trưởngthành thì tuỳ theo mùa, theo loài lan, thời kỳ sinh trưởng, giá thể trồng mà
Trang 21quyết định số lần tưới cũng như lượng nước tưới cho phù hợp Trong mùamưa, mỗi ngày tưới cho chúng 2 lần trừ những ngày có mưa, tưới 1 lần vàolúc 9 giờ sáng và vào lúc 3 giờ chiều Tưới như vậy sẽ đảm bảo cây khô ráokhi trời tối vì đọng nước ở nách lá suốt đêm có thể gây thối rữa Vào mùanắng nên tưới cho chúng 3 lần/ngày.
Hiện nay, hầu hết các nghiên cứu về lan hài ở Việt Nam mới chỉ tậptrung vào công tác điều tra, khảo sát và thu thập bảo tồn Các nghiên cứu vềchọn tạo, kỹ thuật sản xuất còn ít chỉ tập trung ở một số Viện, trường vàTrung tâm ứng dụng kỹ thuật
Các nghiên cứu ở trong nước (Trần Hợp, Nguyễn Thiện Tịch và Cs.) đãcho thấy Việt Nam là nước nằm trong vùng Đông Nam Á, thuộc châu Á nhiệtđới - một trong hai khu vực tập trung nhiều loài lan đẹp nhất thế giới Riêng
về lan hài, Việt Nam nằm trọn bộ ở một trong hai khu vực có phân bố lan hàicủa thế giới, cho nên trong khoảng 70 loài lan hài nguyên chủng được công bốtrên thế giới, Việt Nam đã có khoảng 23 loài và có những loài đặc hữu, chỉ
Việt Nam mới có như Paph.delenatii (hài đỏ hay hài hồng), Paph.vietnamense (Hài bóng), Paph.hangianum (Hài hằng )… được cả thế
giới ưa chuộng
Lan hài và Hoàng thảo Việt Nam được phát hiện nhiều nhất ở khu vựcHoàng Liên Sơn, khu vực biên giới các tỉnh Bắc Trung bộ, khu vực núi NgọcLinh và khu cao nguyên Lâm Viên Bên cạnh sự đa dạng, phong phú về chủngloại, các loài lan hài ở Việt Nam còn được cả thế giới đánh giá rất cao bởi cả 3
loài lan hài có hương thơm duy nhất của thế giới (Paph.delenatii, Paph.emersonii, Paph.hangianum) đều có ở Việt Nam và 2 trong 3 loài được coi là đặc hữu (Paph.delenatii, Paph.hangianum) Việc phát hiện và ghi nhận
những loài lan hài mới vẫn còn tiếp tục, điều đó đã khẳng định sự ưu đãi củathiên nhiên đối với Việt Nam, cần phải bảo vệ và phát triển các loài lan rừngnói chung và lan hài nói riêng
Trang 22Lan hài đỏ của Việt Nam (Paphiopedilum delenatii) đã được phát hiện
vào năm 1993 tại Bác Ái, Ninh Sơn, Khánh Hòa bởi Peter Schwott (Đại họcPraha, Tiệp Khắc) và Phân viện Sinh học Đà Lạt Đây là loài thực vật đặc hữucủa Việt Nam, được CITES công nhận và bảo vệ Các nhà khoa học đã tiếnhành nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật gây vết thương trong nhân giống loạilan này Kết quả cho thấy phương pháp gây vết thương kết hợp với nuôi cấytrên môi trường lỏng bổ sung nồng độ thích hợp chất điều hòa tăng trưởngTDZ và NAA đã đem lại một kết quả khả quan trong việc tìm ra phương pháp
nhân giống in vitro trên lan hài đỏ Hệ số nhân được thiết lập thông qua
phương pháp gây vết thương và nuôi cấy trên môi trường lỏng là 52, cho hiệu
quả hơn gấp 25 lần so với phương pháp nhân giống bằng cách gieo hạt in vitro đơn thuần.
Để góp phần bảo tồn nguồn gen hài quý, Viện sinh học NN - TrườngĐại học Nông nghiệp Hà Nội đã nghiên cứu quy trình nhân giống 3 loài lan
hài là Paphiopedilum.sp.laichau A2, Paphiopedilum.hangianum perner Gurss (hài Hằng)và Paphiopedilum.sp 720 Kết quả nghiên cứu đã tìm ra môi
trường thích hợp nhất để gieo hạt giống là môi trường RE, môi trường thíchhợp để tạo chồi protocorm và nhân nhanh là RE + 100g/l dịch chiết chuối+150ml/l nước dừa Môi trường ra rễ cho hài hằng là RE + 100g/l dịch chiết
chuối + 0,4ppm α-NAA, cho giống P.sp.laichauA2 và P.sp.720 là RE + 100g/l
dịch chiết chuối + 0,6ppm α-NAA Ở giai đoạn vườn ươm, giá thể thích hợp
là dớn cho tỷ lệ sống cao, cây sinh trưởng tốt (hài Hằng là 80%, P.sp.720 là
86.,67%) Phân bón thích hợp ở giai đoạn cây con là NPK (30:10:10) vớilượng bón là 1g/l và phun 2 lần/tuần
Năm 2007, Trần Phạm Anh Tuấn (Đà Lạt, Lâm Đồng) bước đầu đã tạo
ra được nhiều dòng lan hài bằng phương pháp lai tạo từ các giống lan hàirừng, trong đó có dòng hài mới với nhiều đặc điểm khác lạ như lá màu đốm
Trang 23trắng, hoa có mùi thơm, cánh hoa màu đỏ tím với nhiều vân sọc sẫm, lưỡi hoa
có màu chấm tím, đã bổ sung thêm vào tập đoàn lan hài của Đà Lạt
Để phát triển một số loài lan hài bản địa của Sapa - Lào Cai, trongnhững năm qua Viện Di truyền Nông nghiệp cũng đã tiến hành nghiên cứu,xây dựng một số biện pháp kỹ thuật như giá thể trồng là hỗn hợp xơ dừa hoặcdớn sợi, than gỗ vụn, lá khô vụn, phân gia súc khô Nước tưới có pH từ 6,2-6,6.Phân bón NPK với tỉ lệ 20:20:20 hoặc 14:14:14, bổ sung 30-40mg/l Ca và20-30mg/l Mg để làm tăng khả năng sinh trưởng của cây
Ở Việt Nam việc chơi và tiêu thụ lan hài, chủ yếu là sử dụng nguồn lan
tự nhiên, khai thác từ rừng đã làm cho nguồn tài nguyên này bị suy kiệt nhanhchóng,nên rất cần thiết phải có công tác nghiên cứu, tuyển chọn và xây dựngquy trình kỹ thuật sản xuất, đặc biệt là quy trình nhân giống không chỉ đápứng nhu cầu tiêu dùng mà còn để bảo vệ nguồn gen quý hiếm, bảo vệ tính đadạng sinh học của các loài lan hài đã được ghi nhận trong sách đỏ Việt Nam
1.4 Nghiên cứu về thực vật tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
Tác giả Mai Văn Chuyên, 2010 đã xác định được 05 nguyên nhân trựctiếp và 05 nguyên nhân giáp tiếp gây suy giảm đa dạng thực vật khu BTTNXuân Liên; đề xuất được 05 nhóm giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyênrừng đó là: (1) Giải pháp về kinh tế kỹ thuật; (2) giải pháp về xã hội, (3) giảipháp về cơ chế chính sách thu hút vốn đầu tư, (4) Giáo dục môi trường và bảotồn đa dạng sinh học, (5) giải pháp về quản lý bảo vệ rừng, Nguyễn NgọcThảo, 2012 [6]
Nguyễn Đức Thắng cộng sự, 2015 [7], nghiên cứu đã thống kê được 85loài Lan, thuộc 38 chi phân bố tại Khu bảo tồn Nghiên cứu đã bổ sung cho
KBTTN 03 loài trước đây chưa từng được ghi nhận, đó là: Liparis pumila Aver., Liparis filiformis Aver., Eria calcicola Aver Hiện có 02 loài Lan quý hiếm là Lan hài lông (Paphiopedilum hirsutissimum (Lindl ex Hook.) Stein.),
Trang 24Kim tuyến trung bộ (Anoectochilus annamensis Aver.) Trong đó cả 02 loài
đều thuộc nhóm IA, Nghị định 32/2006/NĐ-CP; Sách đỏ Việt Nam 2007, 01loài cấp VU
Tại các khu rừng đặc dụng có các hệ sinh thái khác nhau như vùng sinhthái Đông Bắc (Khu BTTN Bát Đại Sơn); vùng sinh thái Hoàng Liên Sơn( Khu BTTN Copia); Vùng sinh thái Tây Bắc và Bắc Trung Bộ (Bạch Mã,Xuân Liên, Pù Luông ) Đã có nhiều công trình nghiên cứu về bảo tồn vàphát triển các loài thuộc họ Lan Các hoạt động nghiên cứu này đã đánh giáđược thực trạng và đề xuất được các giải pháp để bảo tồn và phát triển bềnvững Như vậy, trong thực tiễn công tác bảo tồn đa dạng sinh học nói chung
và bảo tồn nhóm thực vật trong họ Lan nói riêng ở Việt Nam, ở các địaphương khác nhau đều nhận thức được tầm quan trọng, cần thiết phải nghiêncứu đồng bộ các giải pháp kỹ thuật cả về bảo tồn nội vi lẫn bảo tồn ngoại vi,gắn kết các mục tiêu bảo tồn và phát triển Tuy nhiên, các khu rừng đặc dụng
sẽ có điều kiện về tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội; cũng như các tiềmnăng, lợi thế, các nguy cơ, thách thức khác nhau Để các hoạt động nghiêncứu có hiệu quả, các giải pháp đề xuất phải phù hợp với điều kiện thực tiễncủa từng Khu rừng đặc dụng, nhằm phát huy và khai thác các tiềm năng, lợithế cả về điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội, gắn kết được cả 2 mục tiêu bảotồn và phát triển; đó cũng chính là lý do để tôi thực hiện đề tài này
bổ sung và cập nhật thông tin về hiện trạng 02 loài lan Hài ở Khu BTTNXuân Liên, cung cấp một số kết quả nghiên cứu về thử nghiệm nhân giống 02loài lan Hài tại Khu BTTN Xuân Liên
Ý nghĩa thực tiễn: Các kết quả khoa học của luận văn là cơ sở khoa học
quan trọng cho việc xây dựng các kế hoạch và biện pháp quản lý nhằm bảo tồn
và phát triển 02 loài lan Hài tại Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa
Trang 25Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá được thực trạng phân bố và thử nghiệm
nhân giống để bảo tồn 02 loài lan quý hiếm là Lan hài vân bắc
(Paphiopedilum callosum (Rchb.f.) Pfitzer), Lan hài lông (Paphiopedilum hirsutissimum (Lindl.ex Hook.) Stein, tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Xác định được hiện trạng phân bố 02 loài lan quý hiếm là Lan hài
vân bắc (Paphiopedilum callosum (Rchb.f.) Pfitzer), Lan hài lông (Paphiopedilum hirsutissimum (Lindl.ex Hook.) Stein, tại Khu bảo tồn thiên
nhiên Xuân Liên
+ Phân tích được một số đặc điểm sinh vật học và thử nghiệm nhân giống của 02 loài Lan phân bố tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: 02 loài lan quý hiếm là loài Lan hài vân bắc
(Paphiopedilum callosum (Rchb.f.) Pfitzer) và loài Lan hài lông
(Paphiopedilum hirsutissimum (Lindl.ex Hook.) Stein.
2.3 Nội dung nghiên cứu.
- Đánh giá các đặc điểm sinh vật học của 02 loài lan quý hiếm
Trang 26- Điều tra hiện trạng phân bố của 02 loài lan quý hiếm là Lan hài vân
bắc (Paphiopedilum callosum (Rchb.f.) Pfitzer), Lan hài lông (Paphiopedilum hirsutissimum (Lindl.ex Hook.) Stein, tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên.
- Thử nghiệm nhân giống 02 loài Lan hài
- Phân tích được các mối đe dọa và đề xuất giải pháp quản lý và bảo tồn
02 loài lan quý hiếm.
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích của phương pháp này là thu thập các thông tin ban đầu về ghinhận 02 loài Tiến hành phỏng vấn người dân các thôn bản trong và gần Khubảo tồn theo hình thức phỏng vấn bán cấu trúc Phỏng vấn được thực hiệntheo nhóm hoặc đơn lẻ từng người tùy thuộc điều kiện cho phép Sử dụng ảnhmàu của 02 loài lan để hỗ trợ người dân khi xác định loài Các địa điểm phỏngvấn trước đây đã ghi nhận do người dân cung cấp được xác định và đánh dấutrên bản đồ địa hình của Khu bảo tồn Xem xét kỹ lưỡng tất cả các mẫu vật(nếu có) hiện nuôi trồng tại nhà dân Các thông tin phỏng vấn được kiểm địnhqua nhiều người được phỏng vấn khác nhau
Phỏng vấn được tiến hành từ tháng 6-7/2018 tại 10 thôn bản giáp ranhKhu bảo tồn thuộc 5 xã vùng đệm Số lượng phỏng vấn từ 05-10 người/01thôn (Chi tiết tại Phiếu 01)
2.4.2 Phương pháp điều tra hiện trạng phân bố 02 loài
+ Điều tra theo tuyến: Phương pháp điều tra theo tuyến được thực hiện để
quan sát trực tiếp 02 loài Lan Thiết kế 15 tuyến điều tra đi qua các dạng sinhcảnh rừng của khu vực nghiên cứu, mỗi tuyến khảo sát thường có chiều dài 3-6
km tùy thuộc vào điều kiện địa hình, mỗi tuyến cách nhau 500m (Bảng 2.1) Bản
đồ sử dụng được xây dựng theo các dạng sinh cảnh của khu bảo tồn với tỷ lệ1/25.000, hệ tọa độ: UTM Zone 48, Northern Hemisphere (WGS84) [EPSG:
Trang 2732648] và máy định vị GPS cũng cài đặt hệ tọa độ UTM để xác định toạ độ
các khu vực điều tra cũng như các điểm quan sát được
Bảng 2.1 Tuyến điều tra hiện trạng phân bố
Phà lánh
Từ Trạm Kiểm lâm Bản Vịn - đi Khu
Tiên- đến Lán hạt trần
Trạm vịn (tổ chốt Chiềng): Từ Lán
đỉnh Pù nậm mua nhỏ
Trạm vịn (tổ chốt Chiềng): Từ Lán TS6
Phong Sai đến Lán ông thường
Trạm vịn (tổ chốt
dông Pà phấng- đến dông Thông cói Trạm KL Bản Lửa
suối Hón Hích
Trang 28vực đỉnh Pù Cố
vực đỉnh Pù khóe
Trang 29Trạm Kiểm lâm
Chân đỉnh Pù gió Trạm Kiểm lâm
đỉnh Pù gió đến Đỉnh Pù gió Trạm Kiểm lâm
Quặn đến Đỉnh thác mù
Trạm Kiểm lâm
Chân thác mù
+ Xác định hiện trạng quần thể: Trong quá trình điều tra trên tuyến, khi
phát hiện 02 loài lan trên tuyến điều tra, sẽ tiến hành quan sát ghi chép thông
tin Tiến hành đếm số lượng cá thể ghi nhận Đồng thời, kết hợp với các hình
ảnh minh họa để xác định loài Ghi chép bổ sung thông tin về: Thời tiết, cấu
trúc rừng vào mẫu phiếu 02
+ Xác định dạng sinh cảnh sống của loài: Từ số liệu về 11 kiểu thảm
rừng và các đặc trưng điều kiện địa hình có thể xác định các đặc điểm của 08kiểu sinh cảnh rừng chính ở Khu bảo tồn [3] Việc đánh giá sinh cảnh phân bố
của 02 loài Hài trong quá trình điều tra trên tuyến, được dựa trên cơ sở phát
hiện loài trên hiện trường nghiên cứu, ghi chép thông tin về tọa độ, các tầng
Trang 30thực vật, địa hình…Số liệu sẽ được tổng hợp và phân tích trên bản đồ sinhcảnh của Khu bảo tồn (Bảng 2.2 và hình 2.1).
Trang 31Bảng 2.2 Các dạng sinh cảnh rừng chính
Kí
Dạng sinh cảnh & kiểu rừng hiệu
Sinh cảnh rừng thường xanh trên núi đá vôi:
nhiệt đới trên đất xương xẩu núi đá vôi
Sinh cảnh rừng thường xanh á nhiệt đới:
- Kiểu rừng kín thường xanh chủ yếu là cây lá
- Kiểu phụ thứ sinh nhân tác rừng kín thường xanh á nhiệt đới sau khai thác
SC3
Sinh cảnh rừng thường xanh nhiệt đới:
- Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới
Rừng thường xanh nhiệt đới sau khai thác
xanh nhiệt đới núi thấp sau khai thác
Rừng thường xanh nhiệt đới đang phục hồi
xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp phục hồi sau nương rẫy
Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ - giang, nứa:
- Kiểu phụ thứ sinh nhân tác hỗn giao Giang hoặc Nứa và cây lá rộng phục hồi sau nương rẫy á nhiệt
- Kiểu phụ thứ sinh nhân tác hỗn giao Giang hoặc Nứa và cây lá rộng núi thấp phục hồi sau nương rẫy và khai thác kiệt
Trang 32Sinh cảnh rừng giang / nứa thuần loại:
thuần loại phục hồi sau nương rẫy
SC8
Sinh cảnh trảng cỏ cây bụi:
- Trảng cỏ cây bụi thứ sinh nhân tác
Trang 33Hình 2.1 Bản đồ các dạng sinh cảnh rừng chính ở KBTTN Xuân
Liên 2.4.3 Phương pháp sinh vật học
- Mô tả một số đặc điểm hình thái của loài: Quan sát 10 cây trên
tuyến điều tra sau đó mô tả đặc điểm hình thái cụ thể như sau:
+ Thân: Mô tả hình dạng, màu sắc, cách mọc và mức độ phát triển.+ Lá, hoa, quả: Mô tả hình dạng, kích thước, màu sắc Lấy mẫu tiêu bản
để giám định
- Mô tả điều kiện sinh cảnh nơi phân bố của 02 loài lan Hài
+ Để xác định, mô tả một số đặc điểm sinh cảnh nơi phân bố của 02loài tại rừng Luận văn tiến hành phân tích thông tin trên cơ sở ghi nhận loàitrên hiện trường, các điểm bắt gặp được lưu tọa độ, độ cao, hướng phơi… Kếthợp kế thừa kết quả nghiên cứu về các đặc điểm của 08 dạng sinh cảnh rừng
ở Khu BTTN Xuân Liên, từ đó phân tích đánh giá đặc điểm sinh cảnh của 02 loài lan Hài
Trang 342.4.4 Phương pháp thử nghiệm nhân giống 02 loài Lan hài.
chồi, mầm với 02 loài Lan hài
- Thí nghiệm gồm các công
thức: CT1: Vụ hè (tháng 6)
CT2: Vụ thu – đông (tháng 10)
- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn, 3 lần nhắc lại
Số chậu thí nghiệm là 20 chậu/giống, theo dõi đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởngphát triển của 5 chậu/giống
chồi đối với 02 loài Lan hài
Thí nghiệm gồm các công thức:
CT1: Đất + trấu hun (1:1)
- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn, 3 lần nhắc lại
Số chậu thí nghiệm là 20 chậu/giống, theo dõi đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởngphát triển của 5 chậu/giống
cây sau tách nhánh đối với 02 loài Lan hài
Trang 35- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn, 3 lần nhắc lại.
Số chậu thí nghiệm là 32 chậu/giống, theo dõi đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởngphát triển của 8 chậu/giống
Các chỉ tiêu theo dõi và xử lí số liệu
Chỉ tiêu theo dõi số liệu: Theo dõi các đặc điểm sinh trưởng phát triển
của các giống Lan khi nhân giống định kỳ theo dõi lấy số liệu 10 ngày/lần.Các chỉ tiêu theo dõi gồm:
+ Số nhánh/chậu: đếm tổng số nhánh (củ giả)/chậu
+ Chiều dài lá (cm): Đo từ gốc lá đến ngọn lá
+ Chiều rộng lá (cm): Đo tại điểm cắt ngang lá lớn nhất
+ Số lá (lá): Đếm số lá trên nhánh
+ Màu sắc lá: mô tả màu sắc lá theo cảm quan
Xử lý số liệu: Số liệu được xử lý theo chương trình EXCEL.
- Chiều dài trung bình lá =
Áp dụng các phương pháp phân tích thống kê toán học, để xử lý số liệu
và đánh giá kết quả đảm bảo yêu cầu khách quan và độ chính xác cho phép
Trang 362.4.6 Phương pháp xác định mối đe dọa đến bảo tồn
Thu thập dữ liệu từ các vụ vi phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ rừngtrên địa bàn rừng khu bảo tồn Xuân Liên trong thời gian 5 năm từ 2013-2017
từ hạt kiểm lâm rừng đặc dụng Xuân Liên, làm cơ sở đánh giá các mối đe dọa.Kết hợp thông tin điều tra về thực trạng khai thác buôn bán 02 loài lan từphỏng vấn người dân, làm cơ sở đề xuất các giải pháp phù hợp trong công tácbảo tồn và sử dụng hiệu quả các kết quả nghiên cứu 02 loài Lan
Quan sát trực tiếp trên 15 tuyến điều tra và phỏng vấn người dân các thông tin về mức độ tác động của con người đến sinh cảnh phân bố 02 loài lan Hài.
Đánh giá các mối đe dọa
Việc đánh giá mức độ các mối đe dọa tới loài và sinh cảnh của 02 loàilan Hài tại khu vực nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp của(Margoluis và Salafsky, 2001) [17] trên cơ sở việc xếp hạng và cho điểm từ 1đến n, sau đó sắp xếp giảm dần theo mức độ ảnh hưởng của mối đe dọa theo 3tiêu chí: Diện tích, cường độ và tính cấp thiết của mối đe dọa
- Diện tích vùng bị ảnh hưởng của mối đe dọa: Là tỉ lệ diện tích bị ảnh
hưởng bởi mối đe dọa tại khu vực nghiên cứu - ảnh hưởng đến toàn sinh cảnhhay chỉ ảnh hưởng giới hạn tới một vùng nhỏ Cho điểm n với những mối đedọa có vùng ảnh hưởng rộng nhất, và giảm dần cho tới điểm 1 – tương ứngdiện tích vùng bị ảnh hưởng bởi đe dọa là nhỏ nhất
Trang 37- Cường độ ảnh hưởng của mối đe dọa: Mức độ phá hủy hay tính chất
khốc liệt của mối đe dọa tới sinh cảnh Cường độ mạnh, yếu của mối đe dọa
sẽ tương ứng với sự phá huỷ hoàn toàn sinh cảnh hay chỉ là ảnh hưởng cục bộtới một phần nhỏ nào đó Tương ứng với đó, tiến hành cho điểm từ cao xuốngthấp tùy thuộc cường độ tác động
- Tính hiện trạng – tính cấp thiết của mối đe dọa: Được hiểu là tầm ảnh
hưởng của mối đe dọa theo thời gian, liệu mối đe dọa này chỉ ảnh hưởng ởthời điểm hiện tại hay cả trong tương lai Tương tự như trên, ta cũng cho điểm
từ cao xuống thấp tương ứng với tính cấp thiết của từng mối đe dọa
Kết quả đánh giá và cho điểm các mối đe dọa được nêu trong bảng sau:
Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả đánh giá các mối đe dọa
Trang 38Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KBTTN XUÂN LIÊN
3.1 Điều kiện tự nhiên của Khu BTTN Xuân Liên
3.1.1 Vị trí địa lý
Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên nằm cách thành phố Thanh Hoá65km về phía Tây Nam, phía Tây tiếp giáp với Khu bảo tồn thiên nhiên PùHoạt (Nghệ An) và Khu bảo tồn thiên nhiên Nậm Xam (Nước CHDCND Lào)
đã tạo ra một tam giác khu hệ động thực vật phong phú, đa dạng
Toạ độ địa lý: 19051’52’’-19059’00’’ vĩ độ Bắc;
104057’00’’-105019’20’’ kinh độ Đông
+ Phía Bắc giáp được giới hạn bởi sông Khao;
+ Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An giới hạn bởi ngọn Bù ta leo;
+ Phía Tây giáp tỉnh Nghệ An và Phần còn lại của xã Bát Mọt;
+ Phía Đông được giới hạn bởi ngọn Bù Khang và đập Thuỷ điện CửaĐạt Khu BTTN Xuân Liên được thành lập theo Quyết định số1476/2000/QĐ-UB ngày 15 tháng 6 năm 2000 của Chủ tịch UBND TỉnhThanh Hoá
Quy mô diện tích quy hoạch Khu bảo tồn có tổng diện tích 23.815,5 ha(Trong đó Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 10.455,5 ha; Phân khu phục hồi sinhthái 11.960,2 ha; Phân khu hành chính dịch vụ 1.399,8 ha) theo Quyết định số2405/QĐ-UBND, ngày 12/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về phêduyệt quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu BTTNXuân Liên đến năm 2020 (Khu BTTN Xuân Liên, 2013 [5])
3.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình của khu vực này đặc trưng bởi các dãy núi từ 800-1.600 m và bịchia cắt bởi những thung lũng sâu và hẹp, các sườn dốc từ Tây sang Đông Địahình phía Đông đặc trưng là vùng chân núi có độ dốc vừa phải, nhiều trong sốhàng loạt các sông suối trong vùng này chảy tương đối phẳng lặng mang
Trang 39phù sa cho các nhánh của nó Sông Chu là con sông hình thành từ Lào, chảyqua Nghệ An trước khi chảy qua Khu đề xuất bảo tồn thiên nhiên (Le TrongTrai et al 1999) [19].
Do bị chia cắt bởi sông Khao, sông Chu, sông Đạt, sông Đằn nên địahình được chia thành 2 tiểu vùng khác nhau bao gồm:
- Vùng núi cao gồm các xã: Bát Mọt, Yên Nhân, Vạn Xuân, độ cao trung bình từ 500 – 700m, độ dốc từ 250 – 320
- Vùng núi thấp gồm các xã: Lương Sơn, Xuân Cẩm độ cao trung bình
từ 150 – 200m, độ dốc 150 – 250
3.1.3 Khí hậu, thuỷ văn
- Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí trung bình năm 23 - 240C, nhiệt độtrung bình tháng 1 là 15,5 - 16,50C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xuống đến
50C Nhiệt độ trung bình tháng 7 là 27 - 280C, nhiệt độ cao nhất tuyệt đốichưa quá 400C, (hình 3.1)
Trang 40- Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình năm 85 - 86%, tháng có độ ẩmcao nhất là tháng 04 khoảng 91%, tháng thấp nhất là tháng 11 và 12 từ 80-83% Mùa đông có sương muối từ 5 - 7 ngày
- Lượng mưa: Lượng mưa trong năm là 2000 - 2200 mm, phân bố mưatrong năm không đều, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm từ 60-80% tổng lượng mưa cả năm Các tháng có lượng mưa lớn nhất từ tháng 7đến tháng 9 thường gây lũ lụt cục bộ Các tháng có lượng mưa thấp nhất từtháng 12 cho tới tháng 2 năm sau, thường gây hạn hán (hình 3.2)