1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ đề xuất mô hình phát triển kinh tế xã hội bền vững huyện đảo lý sơn, tỉnh quảng ngãi​

123 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌCNGUYỄN QUANG THÀNH NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI BỀN VỮNG HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN QUANG THÀNH

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI BỀN VỮNG HUYỆN ĐẢO LÝ

SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2020

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN QUANG THÀNH

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI BỀN VỮNG HUYỆN ĐẢO LÝ

SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số: 8850101

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phan Thị Thanh Hằng

THÁI NGUYÊN - 2020

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Quang Thành, xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiêncứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan ThịThanh Hằng không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kếtquả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, đượctrích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn./

Tác giả

Nguyễn Quang Thành

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin tỏ

Thị Thanh Hằng đã tận tình hướng dẫn trong

lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phansuốt quá trình viết luận văn tốt nghiệp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 4

Tôi chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Tài nguyên và Môi trường, trườngĐại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong

2 năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là phục

vụ cho quá trình nghiên cứu, viết luận văn mà còn là hành trang quí báu để tôi tiếp tụcvững bước trên con đường sự nghiệp Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồngchấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn

này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể Lãnh đạo, nhân viên Ủy ban nhân dânhuyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi và Viện Địa lý – Viện Hàn lâm Khoa học vàCông nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp nguồn số liệu phong phú đểtôi có thể hoàn thành tốt luận văn này Cảm ơn gia đình đã luôn ở bên, giúp đỡ, độngviên, tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành Luận văn

Cuối cùng tôi kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công hơntrong sự nghiệp cao quý!

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2020

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC HÌNH 6

DANH MỤC BẢNG 8

MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11

1.1 Cơ sở lý luận 11

1.2 Cơ sở thực tiễn 13

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 15

1.4 Khái quát khu vực nghiên cứu 17

1.4.1 Khái quát đặc điểm tài nguyên thiên nhiên huyện đảo Lý Sơn 17

1.4.2 Hiện trạng môi trường huyện đảo Lý Sơn 28

1.4.3 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện đảo Lý Sơn 37

1.4.4 Văn hóa – Giáo dục – Y tế 43

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 48

2.2 Nội dung nghiên cứu 49

2.3 Phương pháp nghiên cứu 49

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51

3.1 Đánh giá tiềm năng kinh tế - xã hội huyện đảo Lý Sơn 51

3.1.1 Ngư nghiệp 52

3.1.2 Thương mại - dịch vụ 54

3.1.3 Du lịch 58

3.1.4 Nông nghiệp 59

3.1.5 Lâm nghiệp 64

3.1.6 Công nghiệp 65

3.2 Đánh giá hiện trạng tài nguyên thiên nhiên và môi trường huyện đảo Lý Sơn 66

3.3 Đề xuất mô hình phát triển kinh tế - xã hội bền vững huyện đảo Lý Sơn 77

3.3.1 Cơ sở chính sách chiến lược định hướng phát triển KT-XH bền vững huyện Lý Sơn 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 6

3.3.2 Cơ sở nguồn lực tự nhiên và xã hội để định hướng mô hình phát triển KT –

XH bền vững huyện đảo Lý Sơn 80

3.3.3 Định hướng mô hình phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho huyện đảo Lý Sơn 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC……… …101

BCH:

BTNMT:

BVMT:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

ĐCTV – ĐCCT: GTSX:

Trang 7

Kinh tế - xã hộiQuy chuẩn cho phépTiểu thủ công nghiệp

Ủy ban nhân dânVăn hóa – thông tin

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội và môi trường 13Hình 1 2 Nhiệt độ bình quân tháng, nhiệt độ lớn nhất, nhiệt độ nhỏ nhất và bình quânnăm tại trạm Lý Sơn (o C) 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 8

Hình 1 3 Tốc độ gió trung bình tháng (m/s) 19

Hình 1 4 Số ngày mưa, lượng mưa bình quân tháng và lượng mưa ngày lớn nhất tại trạm Lý Sơn 21

Hình 1 5 Số ngày mưa dông bình quân tháng tại trạm Lý Sơn 21

Hình 1 6 Số ngày sương mù bình quân tháng tại trạm Lý Sơn 22

Hình 1 7 Bản đồ thổ nhưỡng huyện đảo Lý Sơn năm 2019 [7] 23

Hình 1 8 : Bản đồ phân bố hệ sinh thái huyện đảo Lý Sơn [6] 26

Hình 1 9 Mạng lưới các điểm lấy mẫu nước mặt và nước biển huyện đảo Lý Sơn .29

Hình 1 10 Ven bờ phía Tây đảo Lý Sơn 30

Hình 1 11 Bãi rác gần khu vực chùa Hang 31

Hình 1 12 Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước ngầm huyện đảo Lý Sơn 34

Hình 2.1 Phạm vi vùng nghiên cứu 49

Hình 3 1 Sản lượng khai thác và phương tiện khai thác thủy sản huyện đảo Lý Sơn trong thời gian gần đây 54

Hình 3 2 Doanh thu vận tải đường biển huyện Lý Sơn 58

Hình 3 3 Biến động diện tích trồng tỏi huyện đảo Lý Sơn và các xã 61

Hình 3 4: Núi lửa Giếng Tiền 82

Hình 3 5: Toàn cảnh các núi lửa trên đảo Lý Sơn 82

Hình 3 6: Núi Thới Lới và vách Hang Câu 82

Hình 3 7: Hòn Đụn Đảo Bé 82

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Nhiệt độ bình quân tháng trung bình nhiều năm tại trạm Lý Sơn (o C) 18

Bảng 1 2 Nhiệt độ cao nhất tại trạm Lý Sơn (o C) 18

Bảng 1 3 Nhiệt độ thấp nhất tại trạm Lý Sơn (o C) 18

Bảng 1 4 Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s) 20

Bảng 1 5 Số ngày mưa (ngày) 21

Bảng 1 6 Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Lý Sơn (mm) 21

Bảng 1 7 Lượng mưa ngày lớn nhất tại trạm Lý Sơn (mm) 21

Bảng 1 8 Số ngày mưa dông bình quân tháng và năm (ngày) 21

Bảng 1 9 Số ngày sương mù bình quân tháng (ngày) 22

Bảng 1 10 Phân loại đất huyện đảo Lý Sơn 24

Bảng 1 11 Trữ lượng tĩnh tự nhiên 25

Bảng 1 12 Trữ lượng động tự nhiên 25

Bảng 1 13 Trữ lượng khai thác tiềm năng 25

Bảng 1 14 Vị trí lấy mẫu nước mặt (X/2019) 29

Bảng 1 19 Vị trí lấy mẫu phân tích nước dưới đất 33

Bảng 1 20 Tổng hợp các chỉ tiêu về chất lượng nước huyện đảo Lý Sơn 34

Bảng 3 1 Sản lượng và cơ sở vật chất ngành thủy sản 53

Bảng 3 2 Cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ theo ngành nghề 54

Bảng 3 3 Cơ sở vật chất kỹ thuật ngành bưu điện 55

Bảng 3 4 Khối lượng hàng hóa vận chuyển, luân chuyển 56

Bảng 3 5 Lượng hành khách vận chuyển, luân chuyển 57

Bảng 3 6 Doanh thu vận tải đường biển 57

Bảng 3 7 Giá trị sản xuất nông nghiệp (tính theo giá trị năm 2010) 60

Bảng 3 8 Diện tích, năng suất, sản lượng tỏi 60

Bảng 3 9 Diện tích, năng suất, sản lượng hành 61

Bảng 3 10 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô 62

Bảng 3 11 Diện tích, năng suất, sản lượng dưa hấu 62

Bảng 3 12 Diện tích, năng suất, sản lượng đậu 63

Bảng 3 13 Số lượng gia súc gia cầm 63

Bảng 3 14 Cơ cấu sử dụng đất huyện Lý Sơn (ha) 64

Bảng 3 15 Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn (theo giá 2018) 65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 10

Bảng 3 16: Sự phát triển chuỗi giá trị du lịch qua các năm

Bảng 3 17: Chuỗi giá trị nghề cá xa bờ huyện đảo Lý Sơn

Bảng 3 18:Tính toán hiệu quả kinh tế của hoạt động nghề cá huyện đảo Lý Sơn

Bảng 3 19:Diễn biến tỷ lệ đất nông nghiệp qua các năm

Bảng 3 20:Tính toán giá trị cây trồng hàng năm qua các năm

Bảng 3 21:Hiệu quả thu nhập của lao động nông nghiệp Lý Sơn quan các năm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lý Sơn là huyện đảo nằm phía Đông của tỉnh Quảng Ngãi, cách đất liền 18 hải lý,

có tọa độ địa lý từ 15032’04’’ đến 15038’14’’ vĩ độ Bắc và 109005’04’’ đến 109014’12’’kinh độ Đông Huyện Lý Sơn có 3 xã, với tổng diện tích tự nhiên là 1.032,49 ha chiếm0,20% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Huyện Lý Sơn nằm án ngữ trên con đường ra biểnĐông của khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung qua cửa ngõ Dung Quất, có mối liên hệchặt chẽ với các khu vực trọng điểm phát triển kinh tế của tỉnh như: Khu kinh tế DungQuất; thành phố Quảng Ngãi; khu du lịch Mỹ Khê và khu du lịch Sa Huỳnh Lý Sơn cùngvới khu du lịch Mỹ Khê, khu du lịch Sa Huỳnh tạo thành 03 đỉnh của tam giác có khảnăng hình thành nên các khu du lịch biển của tỉnh có quy mô lớn trong tương lai Với ưuthế về vị trí địa lý như trên, huyện có rất nhiều điều kiện thuận

lợi để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới Tuy nhiên, LýSơn có tới 21 nghìn dân là huyện đảo có sô dân đông nhất trong các đảo ven bờ của ViệtNam, dân số tập trung đông đúc trên diện tích đất nhỏ ngày càng bị thu hẹp tạo ra sức éprất lớn với môi trường, đa số dân cư có thu nhập thấp, ý thức bảo vệ môi trường kém, canhtác nông nghiệp trên đảo còn lạc hậu Tình hình khai thác, đánh bắt thuỷ hải sản bằngphương pháp hủy diệt vẫn diễn ra mà chưa thấy có chiều hướng giảm dẫn đến sự mất cânbằng và tính đa dạng của hệ sinh thái biển rất nghiêm trọng Tất cả điều này đi ngược lạivới chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững đã được Chính phủ xácđịnh trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước đến năm 2050 Mặc dù có nhiều lợi thế,tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng muốn duy trì sự phát triển hướngtới bền vững của toàn bộ huyện đảo cần có những điều chỉnh cụ thể Cần phải xem xétmối quan hệ mật thiết giữa sự phát triển kinh tế - xã hội với môi trường có như vậy mới

đáp ứng được mục tiêu phát triển KT-XH bền vững huyện đảo Lý Sơn Đề tài “Nghiên

cứu cơ sở khoa học phục vụ đề xuất mô hình phát triển kinh tế

- xã hội bền vững huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi” được thực hiện nhằm đưa ra

được cơ sở khoa học và định hướng phát triển kinh tế - xã hội bền vững dựa trên nhữngđiều kiện tự nhiên, xã hội sẵn có của huyện đảo nhằm nâng cao hiệu quả của công tácquản lý tài nguyên và môi trường, góp phần vào sự phát triển chung bền vững của tỉnhQuảng Ngãi

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 12

Mục tiêu:

Đánh giá tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội huyện đảo Lý Sơn

Đề xuất mô hình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững cho huyện đảo

- Đề xuất mô hình phát triển kinh tế - xã hội bền vững huyện đảo Lý Sơn

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần hoàn thiện phương pháp luậnnghiên cứu tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội phục vụ phát triển bền vững huyệnđảo

4 Những đóng góp mới của đề tài

- Đánh giá được thực trạng tài nguyên thiên nhiên và phát triển của một huyện

đảo tiền tiêu không chỉ có ý nghĩa quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội mà còn có ýnghĩa chiến lược về an ninh quốc phòng

- Đề xuất mô hình phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho huyện đảo Lý Sơn

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

- Khái niệm về phát triển bền vững

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 14

Khái niệm “phát triển bền vững” xuất hiện trong phong trào BVMT từ những

năm đầu của thập niên 70 của thế kỷ XX, từ đó đến nay đã có nhiều định nghĩa vềphát triển bền vững được đưa ra, như:

- Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội lành mạnh, dựa trên việc

sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và BVMT, nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưngkhông làm ảnh hưởng bất lợi cho các thế hệ mai sau

- Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ tăng trưởngcao, liên tục trong thời gian dài dựa trên việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyênthiên nhiên mà vẫn bảo vệ được môi trường sinh thái Phát triển kinh tế nhằm đápứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội hiện tại, song không làm cạn kiệt tài nguyên,

để lại hậu quả về môi trường cho thế hệ tương lai

- Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm

thương tổn đến khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng nhu cầu của họ

- Phát triển bền vững là một phương thức phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảiquyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và BVMTvới mục tiêu đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của thế hệ hiện tại đồng thời không gây trởngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau Hay nói cách khác: đó là sựphát triển hài hoà cả về kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường ở các thế hệ nhằmkhông ngừng nâng cao chất lượng sống của con người Định nghĩa này có thể mởrộng với ba cấu thành cơ bản về sự phát triển bền vững:

- Về mặt kinh tế: Một hệ thống bền vững về kinh tế phải có thể tạo ra hànghoá và dịch vụ một cách liên tục, với mức độ có thể kiểm soát của chính phủ và nợnước ngoài, tránh sự mất cân đối giữa các khu vực làm tổn hại đến sản xuất nôngnghiệp, công nghiệp và dịch vụ

- Về mặt xã hội: Một hệ thống bền vững về mặt xã hội phải đạt được sự côngbằng trong phân phối, cung cấp đầy đủ các dịch vụ xã hội bao gồm y tế, giáo dục,bình đẳng giới, sự tham gia và trách nhiệm chính trị của mọi công dân

- Về môi trường: Một hệ thống bền vững về môi trường phải duy trì nền tảngnguồn lực ổn định, tránh khai thác quá mức các hệ thống nguồn lực tái sinh hay nhữngvận động tiềm ẩn của môi trường và việc khai thác các nguồn lực không tái tạo khôngvượt quá mức độ đầu tư cho sự thay thế một cách đầy đủ Điều này bao gồm việc duy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 15

trì sự đa dạng sinh học, sự ổn định khí quyển và các hoạt động sinh thái khác mà thường không được coi như các nguồn lực kinh tế.

Phát triển bền vững có thể được minh hoạ theo các mô hình sau đây:

Hình 1 1 Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội và môi

trường 1.2 Cơ sở thực tiễn

Phát triển bền vững là một chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước ta và làvấn đề thu hút sự quan tâm của xã hội Đặc biệt phát triển bền vững gắn với phát triểnkinh tế, môi trường trong thời gian qua đã có nhiều cơ chế, chính sách được ban hành

và triển khai, bước đầu mang lại những chuyển biến tích cực

Chính phủ đã ban hành Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam (2004), Chiến lượcphát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 (2012) và gần đây nhất là Kế hoạchhành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững với 17mục tiêu phát triển bền vững và 115 mục tiêu cụ thể đặt ra cho Việt Nam trong giai đoạn

từ nay đến năm 2030 trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội - môi trường

Quan điểm phát triển bền vững đã được Chính phủ lồng ghép xuyên suốt trongChiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội giai đoạn 2011 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 Việt Nam đã đạt được nhiềuthành tựu về phát triển bền vững trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội và môi trường như:Tốc độ tăng trưởng GDP, giảm nghèo bền vững, phổ cập giáo dục, tiếp cận các dịch vụ

y tế, chăm sóc sức khỏe…

Tuy nhiên, nhận thức về phát triển bền vững của không ít cơ quan, đơn vị, doanhnghiệp và nhiều người dân còn chưa đầy đủ, thiếu thống nhất; các chính sách kinh tế -

xã hội còn thiên về tăng trưởng nhanh về kinh tế và ổn định xã hội mà chưa quan tâm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 16

đầy đủ, đúng mức đến tính bền vững khi khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên,gắn với bảo vệ môi trường…

Để khắc phục những tồn tại, hạn chế trên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thựchiện thành công các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam đến năm 2030, Thủtướng Chính phủ chỉ đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành,địa phương và các bên liên quan tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ được giaotrong Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 Trong năm

2019, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và ban hành Hướng dẫn lồng ghép các mụctiêu phát triển bền vững vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Hướng dẫn thựchiện giám sát, đánh giá các mục tiêu phát triển bền vững; Theo dõi, đánh giá, tổng hợpbáo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị

sự 2030 và các mục tiêu phát triển bền vững trình Chính phủ, Quốc hội hằng năm

Cụ thể hóa chủ trương chính sách của Nhà nước, tỉnh Quảng Ngãi đã ra quyếtđịnh số: 316/QĐ ngày 24 tháng 9 năm 2015 Phê duyệt Đề án Xây dựng huyện đảo LýSơn mạnh về kinh tế, vững chắc về quốc phòng, an ninh đến năm 2020 trên quan điểm

và mục tiêu:

- Huy động nguồn lực để đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực mà huyện cótiềm năng, thế mạnh là thủy sản và du lịch; ứng dụng mô hình canh tác tiên tiến, nângcao chất lượng, năng suất cho trồng trọt và chăn nuôi, nhất là đối với cây hành, tỏi

- Tiếp tục đầu tư nâng cấp hoàn thiện và từng bước hiện đại hóa hệ thống kếtcấu hạ tầng thiết yếu; ưu tiên đầu tư cho cấp điện, nước sạch, cầu cảng, hạ tầng giaothông (đường thủy, đường bộ, đường hàng không), hệ thống thông tin liên lạc và hạtầng xã hội; gắn phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lý Sơn với Khu kinh tế DungQuất, vùng ven biển của tỉnh và các tỉnh ven biển duyên hải miền Trung

- Phát triển kinh tế nhanh và bền vững; tạo việc làm, đẩy nhanh giảm nghèo, cảithiện điều kiện vật chất và tinh thần cho nhân dân; gắn phát triển kinh tế với giải quyếtcác vấn đề xã hội Đào tạo, thu hút đội ngũ nhân lực, đội ngũ lao động có trình độ, chấtlượng cao; chăm lo phát triển sự nghiệp văn hóa, giáo dục, đào tạo, khoa học côngnghệ; nâng cao năng lực quản lý nhà nước

- Gắn phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng, an ninh; xây dựng hệ thốngchính trị vững mạnh toàn diện; xây dựng huyện đảo trở thành tuyến phòng thủ vững chắc, tích cực tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia vùng biển, đảo của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 17

Tổ quốc Đảm bảo thế trận an ninh nhân dân và quốc phòng toàn dân; giữ gìn trật tự

an toàn xã hội; có biện pháp quản lý, bảo vệ ngư dân hành nghề trên biển

- Định hướng phát triển Lý Sơn thành một đảo xanh Phát triển kinh tế kết hợpchặt chẽ với khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lý, khôi phục và bảo vệ môi trườngsinh thái, đảm bảo phát triển bền vững

Phát triển huyện đảo Lý Sơn theo hướng trở thành đô thị biển xanh, sạch, đẹp,văn minh, môi trường bền vững, phù hợp với khả năng của tỉnh, trên cơ sở tận dụngnguồn lực từ ngân sách, thu hút các nhà đầu tư trong, ngoài nước và lấy nội lực làmđộng lực trọng tâm của sự phát triển; kết hợp phát triển kinh tế biển, du lịch sinh tháibiển với đầu tư xây dựng khu vực phòng thủ, đảm bảo vững chắc về quốc phòng, anninh

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

1.3.1 Các công trình tiêu biểu trong nước nghiên cứu liên quan đến phát triển KT

- XH tại khu vực đã thực hiện trước đây:

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội hệ thốngđảo ven bờ Việt Nam trong chiến lược phát triển KT - XH biển (Lê Đức An vànnk (1995))

- Đánh giá tổng hợp tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội, thiết lập các giảipháp PTBV KT - XH bền vững cho một số huyện đảo (Phạm Hoàng Hải vàcộng sự

- Một số định hướng về quản lý theo hướng bền vững tài nguyên thiên nhiênvùng ven biển Nam Trung Bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH (Nguyễn Ngọc Khánhvà

cộng sự (2014))

Kết quả của các nghiên cứu trên chủ yếu đánh giá tiềm năng và hiện trạng tàinguyên thiên, cảnh quan sinh thái, môi trường và kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 19

vệ môi trường, tuy nhiên đối với việc đưa ra các mô hình phát triển kinh tế - xã hội bềnvững tại khu vực đều chưa được đề cập cụ thể.

1.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước về mô hình phát triển KT - XH bền vững

Các nghiên cứu trong và ngoài nước từ trước tới nay về mô hình phát triển kinh

tế, xã hội trên lãnh thổ, vùng, thích ứng với các điều kiện đặc thù của từng lãnh thổ,vùng, đều đề cập đến hai loại mô hình phát triển kinh tế: mô hình ngoại sinh và môhình nội sinh

Mô hình ngoại sinh là mô hình hiện đại hóa nhằm phát triển khu vực ngoài đô thị

ở các nước EU được bắt đầu từ giữa thế kỷ XX trên tất cả các mặt của cuộc sống ở các

vùng được xem là nông thôn, trong đó có các hải đảo nhỏ, từ sản xuất nông nghiệp đến

cơ sở hạ tầng văn hóa và tự nhiên (Nemes, 2005; Arnalte và Ortiz, 2003) Việc sảnxuất thâm canh, chuyên môn hóa và tăng trưởng kinh tế có một vai trò hết sức quantrọng đối với các khu vực này và để đạt được điều đó nền kinh tế của các lãnh thổ nàychủ yếu thông qua cơ chế can thiệp từ bên ngoài (ngoại sinh)

Mô hình này tồn tại suốt nhiều thập kỷ là do các khu vực nông thôn, miền núi,hải đảo luôn trong tình trạng kém phát triển hơn các trung tâm thành thị do yếu kém về

cơ sở hạ tầng, khả năng tiếp cận các nguồn lực thấp và duy trì hệ thống văn hóa vàkinh tế xã hội theo chủ nghĩa truyền thống Do đó, để cải thiện tình hình, khu vực

“nông thôn” này cần phải được hiện đại hóa và kết nối chặt chẽ với các trung tâm năngđộng và mở rộng các ngành, lĩnh vực sản xuất, cùng với việc khuyến khích chuyểngiao khoa học kỹ thuật, đưa khoa học kỹ thuật vào phục vụ sản xuất thông qua các canthiệp từ bên ngoài (từ các trungtâm phát triển)

Việc hỗ trợ, bao cấp cho thay đổi công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp đã

có tác động đáng kể tới việc thay đổi cơ cấu kinh tế và việc phát triển nông nghiệp dẫntới kết quả là các hộ gia đình nông thôn, hải đảo sản xuất nhiều hơn và sản xuất trênphần diện tích lớn hơn, chính vì vậy, số lượng các nông trang và quy mô lao độngnông nghiệp đã giảm xuống mạnh mẽ (Arnalte và Ortiz, 2003:5) Song cách tiếp cậnhiện đại hóa (hiện đại hóa trong sản xuất nông nghiệp và chế biến thực phẩm) đã bộc

lộ các tác động tiêu cực đối với vấn đề lao động Rất nhiều lao động nông thôn bị đẩy

ra khỏi thị trường lao động nông thôn đi ra thành thị hay xu thế lao động từ ngoài đảoquay về đất liền (Szelényi và Konrád, 1971 – trích trongNemes, 2005)

Trang 20

Mô hình nội sinh là cách tiếp cận nội sinh hướng vào phát triển ở một số nướcdựa vào một số nguyên tắc cơ bản, được hình thành từ các nguồn lực địa phương, cơchế tham gia, phối hợp, “xây dựng các mục tiêu dưới dạng quy trình”, các giá trịtruyền thống, … Cách tiếp cận này cũng đã khắc phục được một số vấn đề phát triển ởgiai đọan đầu của mô hình hiện đại hóa và can thiệp từ bên ngoài và đã thể hiện nhữngkết quả trong chính sách phát triển nông thôn là: (i) Nâng cao khả năng cạnh tranh củacác khu vực nông thôn; (ii) Phân công nhiều hơn nhiệm vụ và trách nhiệm trong khâulập chính sách và thực thi cho cấp chính quyền địa phương, cũng như gắn kết với các

tổ chức NGOs địa phương và người dân trong việc thiết kế và thực hiện chiến lược vàcác công cụ hỗ trợ đều phải nhằm vào các nhu cầu thiết thực của họ (các tiếp cận từdưới lên); (iii) Phối hợp các họat động trong tạo lập chính sách nhằm đảm bảo tính liênkết chặt chẽ trong hành động; (iv) Thành lập các doanh nghiệp mới thông qua cổ vũ,thúc đẩy tinh thần kinh doanh của các doanh nhân và đầu tư vào cơ sở hạ tầng côngcộng, nguồn nhân lực và vốn xã hội, bằng cách đó sẽ hướng vào đa dạng hóangành/lĩnh vực thay vì chỉ tập trung vào nông nghiệp, vùng nông thôn được xem như

là gắn kết với các hoạt động kinh tế hơn là thuần túy nông nghiệp (Mandl et al, 2007).

Bên cạnh đó phát triển kinh tế lãnh thổ cấp huyện được khuyến cáo dựa trên hai nhóm

yếu tố: (1) Nhóm yếu tố bên trong vùng lãnh thổ: Yếu tố địa lý và tài nguyên thiên nhiên; Dân số cùng các giá trị văn hoá và nguồn nhân lực; Tri thức bản địa; Khoa học

công nghệ; Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật đã có; Trình độ phát triển củanền kinh tế & Môi trường chính sách;

(2) Nhóm yếu tố bên ngoài lãnh thổ: Nhóm các yếu tố về chủ trương, đường lối

phát triển kinh tế của nhà nước; Yếu tố thị trường và các mối liên hệ kinh tế liên vùng;Yếu tố về nguồn đầu tư từ bên ngoài & Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế

1.4 Khái quát khu vực nghiên cứu

1.4.1 Khái quát đặc điểm tài nguyên thiên nhiên huyện đảo Lý Sơn

1.4.1.1 Tài nguyên khí hậu

Để phục vụ mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã thu thập tham khảo các nghiêncứu đã thực hiện được về huyện đảo Lý Sơn và số liệu quan trắc từ trạm khí tượng hải

Lý Sơn để phân tích đặc điểm khí hậu của huyện đảo Lý Sơn Chuỗi số liệu quan trắctại trạm khí tượng Lý Sơn được thu thập được từ năm 1985 đến 2018

a Chế độ nhiệt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 21

Vùng biển – đảo Lý Sơn có tổng nhiệt độ năm trên 9.300oC; tổng lượng bức xạ

trên 140kcal/cm2/năm và trên 2.100 giờ nắng/năm Nhiệt độ không khí khu vực huyện đảo

Lý Sơn ít biến động Nhiệt độ bình quân năm đạt 26,6oC và chênh lệch giữa các tháng

không nhiều Nhiệt độ trung bình tháng lớn nhất là 29,5oC (tháng VI, VII, VIII) và trung

bình tháng thấp nhất là 23,0oC (tháng I) Nhiệt độ lớn nhất đã quan trắc được tại trạm Lý

Sơn là 36,8oC và thấp nhất là 15,4oC Như vậy, so với các đảo phía Nam như Thổ Chu,

Hòn Khoai, Côn Đảo và Phú Quí biên độ nhiệt trên huyện đảo Lý Sơn đã tăng

đáng kể Các đặc trưng nhiệt độ Lý Sơn được trình bày trong các bảng 1 1, 1

2, 1 3 và hình 1 2

Hình 1 2 Nhiệt độ bình quân tháng, nhiệt độ lớn nhất, nhiệt độ nhỏ nhất và bình quân

Bảng 1 1 Nhiệt độ bình quân tháng trung bình nhiều năm tại trạm Lý Sơn ( o C)

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

Trang 23

Ở huyện đảo Lý Sơn có nhiều nắng Mỗi năm có khoảng 2.429 giờ nắng Tất cảcác tháng trong năm đều có trên 100 giờ nắng Biến trình năm của giờ nắng có cực đạirơi vào tháng V, đạt khoảng 281,8 giờ nắng/tháng, tức là mỗi ngày có khoảng 9,1 giờnắng Liên tiếp các tháng IV, V, VI, VII và VIII có số giờ nắng cao Tháng nào cũng cótrên 240 giờ nắng Cực tiểu quan trắc được vào tháng XII, chỉ có 102,3 giờ nắng, tức làchỉ 3,3 giờ nắng/ngày.

Lượng mây tổng quan trung bình năm không nhiều, đạt 7,7/10 bầu trời thấp hơn

so với một số đảo phía Nam như Côn Đảo là 8,7/10 Vào mùa mưa trời tương đốinhiều mây, lượng mây tổng quan trung bình đạt trị số trên 8/10 bầu trời Trong khi đóvào mùa ít mưa trời quang, ít mây hơn, lượng mây tổng quan trung bình tháng chỉ daođộng trong khoảng dưới 8/10 bầu trời Tháng II có ít mây nhất, chỉ đạt 7,2/10 bầu trời

Trang 24

gió giật mạnh vào đầu tháng 6/2018 với sức gió trên đảo cấp 6-7, hàng ngàn du khách

đã bị mắc kẹt ở huyện đảo Lý Sơn

Bảng 1 4 Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s)

Huyện đảo Lý Sơn có tổng lượng mưa năm khá lớn, từ 2.100mm - 2.600mm và

khí hậu hải dương khá đặc sắc Mùa bão vào tháng 9, 10 và 11 âm lịch hàng năm, là

thời điểm thường xuyên có mưa lớn, biển động dữ dội Mùa mưa trên vùng biển – đảo

Lý Sơn bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 dương lịch năm sau, vào thời gian này, hầu như

ngày nào cũng mưa, có hôm mưa tầm tã cả ngày nên ảnh hưởng rất nhiều tới các hoạt

động đi lại và vui chơi

Do điều kiện địa hình của huyện đảo Lý Sơn nên trên đại bộ phận lãnh thổ của

đảo có chế độ mưa ẩm khá đồng đều Tổng lượng mưa năm đạt 2.279mm/năm Mùa

mưa trên huyện đảo Lý Sơn nói chung kéo dài 6 tháng (VIII – I) với lượng mưa chiếm

82% tổng lượng mưa năm Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng IX đạt 364,8mm

Lượng mưa ngày lớn nhất đã quan trắc được vào tháng V đạt 418,4mm/ngày Mùa ít

mưa kéo dài 6 tháng từ tháng II đến tháng VII Tháng có lượng mưa nhỏ nhất là tháng

II, lượng mưa chỉ đạt 45,7mm, chiếm 2% tổng lượng mưa năm Ở khu vực đảo này có

số ngày mưa thuộc loại trung bình, khoảng 117 ngày/năm Trong mùa mưa (VIII-II),

mỗi tháng có từ 7 - 18 ngày mưa, trong đó 5 tháng IX – I có nhiều ngày mưa hơn

Trong mùa ít mưa mỗi tháng chỉ có từ 4 - 7 ngày mưa

Mưa TB (mm) Mưa ngày max (mm)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 25

Hình 1 4 Số ngày mưa, lượng mưa bình quân tháng và lượng mưa ngày lớn nhất tại

trạm Lý Sơn Bảng 1 5 Số ngày mưa (ngày)

đ Các hiện tượng thời tiết đặc biệt

Tổng số ngày có dông trung bình năm tại trạm Lý Sơn đạt 36 ngày, nhỏ hơn so với

các đảo phía Nam Dông thường xuất hiện với tần suất lớn vào các tháng mưa nhiều Thời

kỳ ít mưa dông cũng ít hơn, thậm chí có nhưng tháng không có dông như tháng XII, I và

II Số ngày mưa dông trung bình tháng nhiều năm được trình bày trong bảng 1.8 và hình

1.5 Số cơn bão ít hơn so với vùng biển phía Bắc, tổng số chỉ có 24 cơn trong 51 năm

(chiếm khoảng 7,6% tổng số cơn trên toàn dải), tức là vào khoảng 0,5 cơn/năm Thời kỳ

hay gặp bão, áp thấp nhiệt đới nhất trong năm là vào các tháng IX - XI

12 10 8 6 4 2 0

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Thg

Hình 1 5 Số ngày mưa dông bình quân tháng tại trạm Lý Sơn

Bảng 1 8 Số ngày mưa dông bình quân tháng và năm (ngày)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 26

I II

(Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia) Một hiện tượng thời tiết đặc biệt xảy

ra ở vùng biển này là hiện tượng sương mù.Trung bình hàng năm có 6 ngày có sương mù Các tháng có sương mù nhiều thường rơi vào tháng III và tháng IV

4 4 3 3

Ngày 2 2 1 1 0

Tháng

Hình 1 6 Số ngày sương mù bình quân tháng tại trạm Lý Sơn

Bảng 1 9 Số ngày sương mù bình quân tháng (ngày)

1.4.1.2 Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng huyện đảo Lý Sơn có các loại đất sau:

- Đất nâu đỏ trên đá Ba Zan (Fk): Có diện tích 845,0 ha, chiếm 84,76% diện tích

tự nhiên, đây là nguồn tài nguyên quan trọng của huyện đảo Trong diện tích này có

558,00 ha (chiếm 64,51%) có tầng dày trên 100cm, độ dốc dưới 80, độ màu mỡ khá, hàmlượng các chất dinh dưỡng từ trung bình trở lên, thích hợp cho phát triển nhiều loại câytrồng khác nhau

- Đất cát bằng ven biển (Cb): Có diện tích 42,0 ha, chiếm 2,1% diện tích tự

nhiên, phân bố viền quanh đảo tiếp giáp với mép biển Loại đất này chủ yếu thích hợp với việc phát triển lâm nghiệp (trồng rừng phòng hộ).

- Đất cát biển (C): Có diện tích 110,0 ha, chiếm 11,03% diện tích tự nhiên, tập

trung phần lớn ở xã An Vĩnh Diện tích đất này được cải tạo sử dụng để sản xuất nôngnghiệp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 27

Có thể nhận thấy, trên huyện đảo Lý Sơn, đất đỏ bazan chiếm 84,76% diện tích

tự nhiên, trong đó có đến 558,0/845,0 ha có tầng dày trên 100cm, độ dốc dưới 80, lànguồn đất rất thuận lợi cho bố trí sử dụng vào hoạt động dân sinh, kinh tế Còn lại287ha là đất có độ dốc lớn, nhưng vẫn có thể sử dụng cho hoạt động sản xuất và thực

tế đã được sử dụng vào những mục đích khai thác nguồn lợi chủ yếu là bị cào lớp đấtmàu để trồng hành, tỏi từ nửa sau thế kỷ XX cho đến nay

Hình 1 7 Bản đồ thổ nhưỡng huyện đảo Lý Sơn năm 2019 [7]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 28

Theo kết quả điều tra khảo sát, xây dựng bản đồ đất ở tỷ lệ 10.000 trên cơ sở hệthống phân loại đất phát sinh của Việt Nam đã xác định được 3 nhóm đất và 8 loại đất.

Bảng 1 10 Phân loại đất huyện đảo Lý Sơn

1.4.1.3 Tài nguyên nước

Do đặc điểm địa hình của đảo, đồng nhất, ít phân cắt, cộng với việc diện tích đảo nhỏ nên mạng lưới suối trên đảo kém phát triển, độ che phủ rừng thấp, chỉ có một số

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 30

con suối nhỏ chảy tạm thời vào mùa mưa ở phía Nam đảo với lưu lượng rất thấp Nướcmặt tại đảo có trữ lượng không đáng kể Nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuấttrên đảo được lấy từ các giếng khoan và từ hồ Thới Lới nhưng mực nước hồ cũngxuống rất thấp Do đó tài nguyên nước trên đảo phục vụ sinh hoạt và sản xuất chủ yếu

là nước ngầm

Trữ lượng khai thác tiềm năng được đánh giá dựa trên cơ sở diện tích phân bố,chiều dày trung bình của các tầng chứa nước, hệ số ngấm của nước mưa (lượng mưatrung bình nhiều năm của vùng nghiên cứu), hệ số nhả nước theo tài liệu bơm hút nướcthí nghiệm và thời gian khai thác là 27 năm (10.000 ngày)

Bảng 1 11 Trữ lượng tĩnh tự nhiên

Tầng chứa nước

qh + qp

q

Trữ lượng tĩnh tự nhiên

Tầng chứa nước

1.4.1.4 Tài nguyên sinh vật

- Về thành phần hệ thực vật không mang tính riêng biệt, hệ thực vật có quan hệ mật thiết với đất liền miền Trung Việt Nam

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 32

- Về mặt số lượng, có thể so sánh với một đảo đã được điều tra về hệ thực vật làHoàng Sa - Theo nghiên cứu của H Fontaine và Lê Văn Hợi (trường đại học Sài Gòn1958) nhóm đảo này có 16 họ thực vật với 29 loài Như vậy số loài ở đây phong phúhơn so với Hoàng Sa, mặc dù mức độ khai thác đã đến mức rất lớn điều này có thể giảithích về sự phong phú của điều kiện ẩm và sự thuận lợi của đất của đảo so với HoàngSa.

- Về sinh thái: đa số các loài thực vật tự nhiên đều biểu hiện một thành phầnmang đặc tính sinh thái của nhóm cây trung sinh (mezophyte) Loài hạn sinh ở đâyđiển hình chỉ thấy một loài là cenhrusinflexus Lãnh thổ các loài cây trung sinh còn tồntại cho phép khẳng định điều kiện sinh thái có khả năng sử dụng cho phục hồi lại cácthảm rừng thường xanh để bảo vệ môi trường đảo và cung cấp nhu cầu gỗ, củi chonhân dân địa phương

Hình 1 8 : Bản đồ phân bố hệ sinh thái huyện đảo Lý Sơn [6]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 33

Căn cứ thực trạng và điều kiện sinh thái phát sinh, thảm thực vật được chiathành 2 nhóm lớn: Thảm thực vật tự nhiên và Thảm thực vật nuôi trồng.

Thảm thực vật tự nhiên chỉ còn một diện tích không lớn, phân bố trên cácmiệng núi lửa Giếng Tiên, Hòn Sỏi, Thới Lới và trên các bãi cát ven biển Dựa trênphân tích đất thực vật lại chia nhóm này thành 3 nhóm phụ theo tính chất của nền đất

Hệ sinh thái trên đất địa đới chỉ còn một diện tích nhỏ trảng cây bụi, trảng cỏ thứ sinhphân bố ở Giếng Tiên, Hòn Sỏi và Thới Lới

- Hệ sinh thái ven biển bao gồm: Hệ sinh thái trên cát biển; Hệ sinh thái bãi triều; Hệ sinh thái bãi đá ven biển; Hệ sinh thái thảm cỏ biển; Hệ sinh thái rạn san hô

- Đa dạng các loài sinh vật biển: Khu hệ rong biển; Khu hệ cỏ biển; Nhóm cá rạn

san hô: Từ các số liệu thu thập của Võ Điều và cs (2012) được đã xác định được 162loài các rạn thuộc 92 giống, 48 họ, 12 bộ; Sinh vật phù du: 87 loài TVPD thuộc

lớp

1.4.1.5 Tài nguyên vị thế huyện đảo Lý Sơn

Lý Sơn phân bố không xa đất liền, diện tích đủ lớn, đời sống kinh tế trù phú, lại cóđảo Bé bên cạnh, rất thuận lợi cho xây dựng các căn cứ quân sự liên hợp, hỗ trợ lẫn nhautrong tác chiến, bảo đảm khả năng bảo vệ vùng biển - đảo và đất liền Với vị trí tiền tiêuvùng biển Trung Trung Bộ, Lý Sơn như một tiền đồn bảo đảm chủ quyền quốc gia vùngbiển, và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ đất liền bên trong Địa hình Lý Sơn cũng rất thuận lợicho sử dụng vào quốc phòng, với khoảng 1/4 diện tích đảo là đồi, phân bố ở 2 phía ĐôngBắc và Tây Bắc đảo, là những cao điểm khống chế vùng biển rộng lớn quanh

Trang 34

đảo, và bảo vệ trực tiếp các khu dân cư, khu kinh tế và các công trình lịch sử - văn hóa,

cơ quan,… ở trung tâm và ở dải phía nam đảo Với thực lực hiện có về điều kiện tựnhiên và kinh tế - xã hội, cùng với vị trí thuận lợi hơn nhiều đảo tiền tiêu khác, Lý Sơnrất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội từ giá trị vị thế

Trong phạm vi địa hình đồi, có nhiều địa điểm thuận lợi cho xây dựng các côngtrình quân sự, kể cả các công trình ngầm, địa đạo Vị trí của Lý Sơn từ xưa đã được tầuthuyền xuôi ngược Bắc - Nam và thương thuyền quốc tế sử dụng để định vị trên biểnnhờ hình dạng cao nguyên và đồi đỉnh bằng của nó, và được hỗ trợ sau này bởi câyđèn biển cao 52 m ở mỏm phía Đông đảo

1.4.2 Hiện trạng môi trường huyện đảo Lý Sơn

14.2.1 Hiện trạng môi trường nước

a Chất lượng nước hồ Thới Lới và nước biển ven đảo Lý Sơn

Qua thực tế điều tra khảo sát cho thấy do dòng chảy mặt trên huyện đảo Lý Sơnchỉ là dòng chảy tạm thời nên nguồn nước chính để phục vụ sinh hoạt là nước giếng và

nước mưa Luận văn đã tham khảo kết quả nghiên cứu từ đề tài “Cơ sở khoa học, định

hướng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bền vững các huyện đảo Lý Sơn và Phú Quý” mã số KC.09.37/16-20 Phân bố mạng lưới các điểm lấy mẫu nước mặt được mô

tả như trong hình và bảng dưới

* Nước biển ven đảo: Qua kết quả đo đạc và phân tích các chỉ tiêu có thể thấy: - Tổng dầu mỡ dao động từ 0,08 - 0,17 mg/l.

Trang 35

Hình 1 9 Mạng lưới các điểm lấy mẫu nước mặt và nước biển huyện đảo Lý Sơn

- Hàm lượng NO3

-<0,055mgN/l

- Nitơ tổng số dao động trong khoảng từ 0,319 đến 0,845 mgN/l

- Hàm lượng PO4 -3

và phốt pho tổng số dao động nhỏ hơn 0,02 mg/l

- Tổng sắt (Fe+2, + Fe+3) trong nước dao động từ 0,081 đến 0,092

mg/l Bảng 1 14 Vị trí lấy mẫu nước mặt (X/2019)

Trang 36

Hình 1 10 Ven bờ phía Tây đảo Lý Sơn

+ Các nguyên tố vi lượng đã phân tích CN, As, Hg đều có hàm lượng rất nhỏ,

nói chung đều nằm trong giới hạn cho phép

+ Các ion chính:

- Hàm lượng Cl- dao động từ 12.221 đến 14.778mg/l

+ Chất hữu cơ: Ngoài các ion vô cơ hòa tan trong nước còn hàng loạt các chất

hữu cơ mà nguồn gốc của nó rất đa dạng: từ lớp mùn vỏ thổ nhưỡng, trong nước thảicủa các ngành kinh tế, dân sinh và ngay cả quá trình sống, phân hủy của các sinh vậtsống trong nước Chất hữu cơ có ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và trên quanđiểm vệ sinh dịch tễ, chất hữu cơ là yếu tố có hại Chất hữu cơ nhiều làm giảm lượngoxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng trực tiếp đến các sinh vật hóa khí trong nước ngoài

ra chất hữu cơ nhiều là môi trường tốt cho các loại vi khuẩn trong đó có cả những vikhuẩn có hại phát triển

- Hàm lượng BOD5 dao động từ 6,8 đến 12,1mg/l

- Hàm lượng COD dao động từ 7,9 đến 14,7mg/l

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 37

Hình 1 11 Bãi rác gần khu vực chùa Hang

Trong số các yếu tố phân tích chỉ duy nhất hàm lượng COD lớn hơn giới hạntheo QCVN 10-MT:2015/BTNMT đối với nước vùng nuôi trồng thủy sản, bảo tồnthủy sinh và vùng bãi tắm, thể thao dưới nước Theo điều tra thực tế, xung quanh đảo

có nhiều nơi bị xả rác bừa bãi là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nước biển

Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt Lý Sơn được Tổng cục Môi trường đầu tư vàbàn giao cho huyện Lý Sơn vào tháng VI/2015 Tuy nhiên, nhà máy không phát huyhiệu quả Thực hiện chủ trương xã hội hóa của tỉnh Quảng Ngãi, Công ty Thương mạixây dựng Đa Lộc đã đầu tư thêm 14,7 tỷ đồng trang bị thêm thiết bị, hạng mục cầnthiết như lò đốt, băng chuyền, quy trình tách mùn sản xuất phân bón hữu cơ, nhằm tối

ưu hóa công năng nhà máy Sau hơn 4 tháng tiếp nhận, nhà máy được vận hành trở lại,theo đó sẽ xử lý toàn bộ 100% lượng rác thải trên đảo Lý Sơn, với công suất 20-25tấn/ngày Trước đây, do không có nhà máy xử lý nên rác thải trên đảo đều xả thẳngxuống biển gây ô nhiễm trầm trọng, khiến cho nguồn san hô, tảo biển và nguồn thủyhải sản ven đảo gần như cạn kiệt

Đề tài “Cơ sở khoa học, định hướng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bền

vững các huyện đảo Lý Sơn và Phú Quý” mã số KC.09.37/16-20 đã tiến hành lấy mẫu

(LSNM1) nước hồ Thới Lới, các chỉ tiêu được phân tích đều nằm trong ngưỡng B1(QCVN 08-MT:2015/BTNMT)

Kết quả phân tích nước mặt và nước biển huyện đảo Lý Sơn được trình bàytrong bảng 1, bảng 2, bảng 3, bảng 4 trong phần Phụ lục

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 38

b Chất lượng nước dưới đất huyện đảo Lý Sơn

Để đánh giá chất lượng nước dưới đất huyện đảo Lý Sơn trong đợt khảo sát

thực địa năm 2019, đề tài “Cơ sở khoa học, định hướng và giải pháp phát triển kinh tế

- xã hội bền vững các huyện đảo Lý Sơn và Phú Quý” mã số KC.09.37/16-20 đã tiến

hành khảo sát và lấy 8 mẫu có ký hiệu và vị trí như sau.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 39

Bảng 1 15 Vị trí lấy mẫu phân tích nước dưới đất

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Ngày đăng: 22/06/2021, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w