Danh sách các loài động vật hoang dã được nhân nuôi trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ.... Đề xuất một số định hướng,giải pháp quản lý và phát triển hoạt động nhân nuôi động vật hoang
Trang 1LÒ THỊ THI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO VỆ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ NHÂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, luận văn “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản
lý bảo vệ động vật hoang dã nhân nuôi trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ côngtrình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiêncứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luậnđánh giá luận văn của Hội đồng Khoa học
Hà Nội, ngày … tháng 5 năm 2020
Người cam đoan
Lò Thị Thi
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập,thực hiện làm Luận văn tốt nghiệp trongchương trình đào tạo Thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, chuyên ngành Lâm họctại Phòngđào tạo sau đại học trường Đại học Lâm nghiệp, tôi luôn nhận được
sự ủng hộ, giúp đỡ nhiệt tình quý báu của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, giađình và bạn bè
Nhân dịp này cho tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các cơquan, tổ chức và cá nhân:
- Phòng Đào tạo sau đại học, Ban giám hiệu và toàn thể các thầy côgiáo trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành khoá đào tạo;-
PGS.TS Đồng Thanh Hải, giáo viên hướng dẫn khoa học của luận văn đã
định hướng và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn;
Do còn nhiều hạn chế về thời gian, nhân lực, tài chính và điều kiệnnghiên cứu nên chắc chắn luận văn còn nhiều thiếu sót Tôi mong muốn nhậnđược những đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VI DANH MỤC BẢNG VII DANH MỤC HÌNH VIII
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Trên thế giới 4
1.2 Ở Việt Nam 5
1.2.2 Hệ thống các chính sách liên quan đến phát triển động vật hoang dã 8 1.2.3 Tình hình nhân nuôi động vật hoang dã tại Điện Biên 16
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 21
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 21
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 21
2.3 Nội dung nghiên cứu 21
2.4 Phương pháp nghiên cứu 22
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 22
2.4.2 Phương pháp phỏng vấn 23
2.4.3 Phương pháp quan sát trực tiếp 23
2.4.4 Công cụ SWOT 24
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 25
3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu 25
3.1.1 Vị trí địa lý 25
Trang 63.1.2 Địa hình địa thế 26
3.1.3 Khí hậu 27
3.1.4 Thủy văn 28
3.1.5 Địa chất, thổ nhưỡng 29
3.1.6 Hiện trạng sử dụng đất 30
3.1.7 Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng 31
3.1.8 Tình hình tái sinh phục hồi rừng tự nhiên 36
3.1.9 Đánh giá về điều kiện tự nhiên 37
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
3.2.1 Dân tộc, dân số và lao động 38
3.2.2 Thực trạng kinh tế 39
3.2.3 Giao thông 40
3.2.4 Tình hình an ninh - quốc phòng 41
3.2.5 Đánh giá về điều kiện kinh tế - xã hội 41
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 Hiện trạng động vật hoang dã nhân nuôi trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ 43
4.1.1 Danh sách các loài động vật hoang dã được nhân nuôi trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ 43
4.1.2 Cơ cấu hộ nuôi động vật hoang dã 45
4.1.3 Mục đích của các hộ nhân nuôi động vật hoang dã 47
4.1.4 Quy mô của các hộ nhân nuôi động vật hoang dã 48
4.1.5 Việc áp dụng các quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo quản, lưu giữ động vật hoang dã 48
4.1.6 Nguồn nhân lực và nguồn tài chính để nhân nuôi động vật hoang dã 48 4.1.7 Phân bố hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã 48
4.1.8 Thực trạng công tác quản lý hoạt động nhân nuôi và buôn bán động vật hoang dã tại thành phố Điện Biên Phủ 50
4.2 Thực trạng về kỹ thuật, chính sách động vật hoang dãnhân nuôi 54
Trang 74.2.1 Thực trạng về kỹ thuật nhân nuôi 54
4.2.2 Nhu cầu và hình thức phổ biến kỹ thuật nhân nuôi 56
4.2.3 Thực trạng về chính sách nhân nuôi động vật hoang dã 57
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ 58
4.3.1 Vốn đầu tư 59
4.3.2 Thị trường tiêu thụ 59
4.3.3 Kỹ thuật nhân nuôi 60
4.3.4 Dịch bệnh 60
4.4 Hiệu quả nhân nuôi một số loài động vật hoang dã trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ 61
4.4.1 Chi phí cho hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã 61
4.4.2 Hiệu quả kinh tế trong nhân nuôi động vật hoang dã 63
4.5 Phân tích SWOT về hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã ở thành phố Điện Biên Phủ 64
4.6 Thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân 68
4.6.1 Thuận lợi 68
4.6.2 Khó khăn 68
4.6.3 Nguyên nhân của khó khăn trong công tác quản lý việc nhân nuôi động vật hoang dã nhân nuôi 69
4.7 Đề xuất một số định hướng,giải pháp quản lý và phát triển hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ 71
4.7.1 Một số định hướng 71
4.7.2 Một số giải pháp phát triển động vật hoang dã nhân nuôi 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
5 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng diện tích các loại đất đai 31
Bảng 3.2 Thống kê hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp 32
Bảng 3.3 Trữ lượng các loại rừng 33
Bảng 3.4 Tình hình tái sinh phục hồi rừng tự nhiên 36
Bảng 4.1 Danh sách các loài động vật hoang dã được nhân nuôi trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ 43
Bảng 4.2 Cơ cấu hộ nhân nuôi động vật hoang dã tại thành phố Điện Biên Phủ46 Bảng 4.3 Phân bố số hộ nhân nuôi ĐVHDtrên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ .49
Bảng 4.4 Tổng hợp tình hình vi phạm về buôn bán, vận chuyển trái phép ĐVHD từ năm 2017 - 2019 trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ 53
Bảng 4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt độngnhân nuôi động vật hoang dã trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ 59
Bảng 4.6 Chi phí nhân nuôi động vật hoang dã bình quân một hộ 62
Bảng 4.7 Giá trị sản xuất và thu nhập của các hộ nhân nuôi động vật hoang dã 63
Trang 10Hình 4.4 Cơ sở nuôi Rắn hổ mang một mắt kính (Naja kaouthia) 52
tại phường Noong Bua 52
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tính đa dạngsinh học cao trên thế giới Với vị trí địa lý đặc thù, cùng với các đặc điểm vềkhí hậu, địa hình đặc trưng đã tạo cho Việt Nam tính đa dạng cao về thànhphần loài động thực vật Việt Nam còn là nơi tập trung của nhiều loài quýhiếm, đặc hữu có giá trị bảo tồn mang tầm quốc gia và thế giới Tuy nhiên,việc khai thác và sử dụng không hợp lý khiến tài nguyên sinh vật nói chung
và động vật hoang dã nói riêng ở nước ta đã bị suy giảm nghiêm trọng, trongkhi nhu cầu về các sản phẩm từ động vật hoang dã không ngừng gia tăng.Trước thực tế đó, nhân nuôi động vật hoang dã đã trở thành một nghề khôngnhững góp phần phát triển kinh tế xã hội mà còn có ý nghĩa to lớn trong việcbảo tồn nguồn gen, bảo tồn đa dạng sinh học và đảm bảo cho sự cân bằng sinhthái
Hiện nay, nhân nuôi động vật hoang (ĐVHD) dã xuất hiện ở hầu hếtcác tỉnh trong cả nước, đặc biệt là vùng đồng bằng Sông Hồng, Miền Trung,Tây Nguyên và vùng đồng bằng Sông Cửu Long Các địa phương có tiềmnăng chăn nuôi động vật hoang dã tiêu biểu như: Vĩnh Phúc, Hà Nội, LạngSơn, An Giang, Một số loài động vật hoang dã được nuôi phổ biến có thể kểđến là: Nhím, Lợn rừng, Cá sấu nước ngọt, Rắn, Hươu sao, Cầy,
(Phạm Nhật và Nguyễn Xuân Đặng, 2005) Nghề nhân nuôi động vật hoang
dã đã mang lại nguồn lợi kinh tế và tạo thêm công ăn việc làm cho một phầnlao động nhàn rỗi ở vùng nông thôn Số lượng loài, số lượng các hộ gia đình,
cơ sở nhân nuôi và quy mô nhân nuôi có sự tăng lên đáng kể song những khókhăn gặp phải trong quá trình chăn nuôi đã khiến hiệu quả hoạt động này chưathực sự cao Mặt khác, việc phát triển các cơ cở chăn nuôi còn mang tính tựphát, kỹ thuật chăn nuôi hạn chế khiến sản phẩm chưa có tính
Trang 12cạnh tranh cao, chưa đáp ứng được các thị trường tiêu dùng khó tính, đặc biệt
là thị trường ngoài nước
Nhân nuôi động vật hoang dã không chỉ được coi là một nghề để pháttriển kinh tế mà còn có ý nghĩa lớn về mặt bảo tồn đa dạng sinh học cũng nhưbảo vệ các loài động vật hoang dã ngoài tự nhiên Hoạt động gián tiếp làmgiảm áp lực của việc săn bắt, khai thác tài nguyên động vật ngoài tự nhiênđồng thời có thể bảo tồn được các loài nguy cấp, quý hiếm đặc biệt tại các cơsởnhân nuôi với mục đích bảo tồn
Hoạt động nhân nuôi ĐVHD tại tỉnh Điện Biên được phát triển khásớm, xuất hiện từ khoảng năm 2001, là một trong những tỉnh đi đầu khu vựcphía Tây Bắc, phát triển mạnh về số lượng cơ sở nuôi, số lượng cá thể ĐVHDcũng như đa dạng về thành phần loài nhân nuôi; đặc biệt từ 2008 - 2010, sốlượng cá nhân, hộ gia đình làm thủ tục đăng ký nhân nuôi sinh trưởng, sinhsản ĐVHD tăng mạnh, đã có hàng chục cơ sở nuôi ĐVHD được cấp giấyphép trong khoảng thời gian này, loài nuôi chủ yếu lúc này là loài Nhím
(Hystrix brachyura) và Lợn rừng(Sus scrofa) (theo báo cáo 2008, 2009, 2010 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Điện Biên) Nhu cầu nuôi lúc này chỉ chạy theo thị
trường, sản phẩm ĐVHD rất được ưa chuộng để xuất khẩu, đặc biệt là thịtrường Trung Quốc Từ nhu cầu của thị trường, nhiều cá nhân, hộ gia đình đãđầu tư khá lớn nguồn kinh phí vào hoạt động nhân nuôi ĐVHD, nhiều cơ sở,trại nuôi được hình thành nhưng không khai báo với chính quyền địa phương,
cơ quan chức năng trên địa bàn Nhiều cơ sở nuôi lợi dụng cơ chế, chính sáchkhuyến khích của nhà nước, lợi dụng những lỗ hổng trong công tác quản lý đểđưa các cá thể, loài nuôi từ tự nhiên vào cơ sở nhân nuôi Vì những nguyênnhân khách quan, chủ quan mà công tác quản lý một số thời điểm đang cònnhững tồn tại và hạn chế nhất định
Trang 13Thành phố Điện Biên Phủ là một trong những địa phương đã đang đứngtrước những khó khăn về mặt quản lý nhân nuôi ĐVHD, bởi nếu việc quản lýkhông chặt sẽ dẫn đến tình trạng đưa những cá thể ĐVHD ngoài tự nhiên vào,mặt khác nếu quá cứng nhắc trong khâu quản lý thì lại hạn chế cho việc nhânnuôi, phát triển Do vậy, nghiên cứu thực trạng, phân tích hiệu quả và phươnghướng phát triển nhân nuôi ĐVHD ở địa phương, từ đó đề xuất giải pháp cụthể về công tác quản lý, về điều kiện, trình tự thủ tục đăng ký cấp mã sốnhânnuôi cũng như vận chuyển, xuất bán sản phẩm nhằm phát triển và quản lý việcnhân nuôi theo hướng bền vững, gắn phát triển kinh tế với mục tiêu bảo tồnĐVHD trong điều kiện đặc thù của địa phương Đó chính là hướng nghiên
cứu của đề tài "Đánh giá hiện trạng, đề xuất các giải pháp quản lý và bảo
vệ động vật hoang dã nhân nuôi trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên" là rất cần thiết từ đó định hướng các giải pháp thích hợp, có
hiệu quả nhằm quản lý và bảo vệ động vật hoang dã nhân nuôi trên địa bànthành phố Điện Biên Phủ một cách bền vững
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Trên thế giới
Do nhu cầu của xã hội ngày càng tăng về các sản phẩm có nguồn gốc từrừng, con người đã khai thác, săn bắn quá mức các loài động vật hoang dã làmcho nguồn tài nguyên này đang ngày càng trở nên cạn kiệt, hầu hết các loàiquý hiếm, có giá trị cao đều đứng trước nguy cơ tuyệt chủng hoặc không cònkhả năng khai thác
Trước thực tế đó nghề nhân nuôi, thuần dưỡng các loài động vật hoang
dã đã phát triển mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới nhằm đáp ứng nhu cầucủa xã hội, đồng thời giảm áp lực săn bắt động vật hoang dã và bảo tồn đadạng sinh học
Chăn nuôi động vật hoang dã không những mang lại hiệu quả kinh tế cao
mà nó còn là giải pháp quan trọng nhằm bảo tồn hoặc cứu nguy các nguồngen đang có nguy cơ bị tiệt chủngHiện nay, tại các Vườn động vật trên thếgiới đang nuôi khoảng 500.000 động vật có xương sống ở cạn, đại diện cho
3000 loài (Chim, Thú, Bò sát, Ếch nhái) Mục đích phần lớn của các Vườnđộng vật hiện nay là nhân nuôi các loài động vật quý hiếm, đang có nguy cơ
bị tuyệt chủng và phục vụ thăm quan du lịch giải trí và bảo tồn đa dạng sinhhọcConway (1998) Việc nghiên cứu trong các vườn động vật cũng đang đượcchú trọng Các nhà khoa học đã đang tìm các giải pháp tối ưu để nhân giống,phát triển số lượng Tuy nhiên, về kỹ thuật nhân nuôinhân nuôi, nghiên cứusinh thái và tập tính của loài cũng như việc thả chúng về tự nhiên có nhiềuvấn đề đặt ra nhân nuôicần phải giải quyết
Ở Trung Quốc, Ấn Độ, Đức và Thái Lan là các quốc gia có nghề nhân
nuôi động vật hoang dã phát triển Tuy nhiên, tài liệu nước ngoài về nhân nuôi động vật hoang dã rất ít Một số công trình ngoài nước có thể kể đến như:
Trang 15- Từ Phổ Hữu (Quảng Đông -Trung Quốc, năm 2001), Kỹ thuật nhânnuôi rắn độc, trình bày đặc điểm hình thái, sinh học kỹ thuật chăn nuôi
(chuồng trại, thức ăn, chăm sóc, bệnh tật và cách phòng tránh,…) cho 10 loàirắn độc có giá trị kinh tế
- Cao Dực (Trung Quốc, 2002) trong cuốn Kỹ thuật thực hành nuôidưỡng động vật kinh tế, trình bầy những yêu cầu kỹ thuật cơ bản chăn nuôi
nhiều loài thú, chim, bò sát, ếch nhái, bọ cạp, giun đất…
- Liang W and Zhang Z (2011), Gà tiền hải nam
(Polyplectronkastumatae): Loài chim rừng nhiệt đới nguy cấp và quý hiếm.
Nhóm tác giảcho rằng, Gà tiền hải nam thường sống đôi vào mùa sinh sản từtháng 2 đến tháng 5 Tổ của chúng thường làm trên mặt đất, dựa vào gốc câyhoặc dưới các tảng đá với vật liệu làm tổ là lá khô và cỏ Gà tiền hải nam đẻmỗi lứa từ 1 đến 2 trứng và thời gian ấp từ 20- 22 ngày
1.2 Ở Việt Nam
1.2.1 Các nghiên cứu về nhân nuôi động vật hoang dã
Theo báo cáo của Cục Kiểm lâm từ năm 2011 cho biết, Việt Nam có hơn10.000 cơ sở nuôi động vật hoang dã đã đăng ký với cơ quan chức năng ở 63tỉnh thành trên cả nước Có 3 triệu động vật hoang dã thuộc 70 loài đang đượcnuôi, trong đó có bốn nhómchính gồm:(Trăn, Cá sấu, Khỉ đuôi dài và Rắn cácloại) Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ là hai khu vực nhân nuôiđộng vật hoang dã lớn nhất trong cả nước (chiếm 70%), tiếp theo là đồng
bằng sông Hồng (20%), còn lại là các khu vực khác.(nguồn: www.tuoitre.vn/nuoi-dong-vat-hoang-da-nhieu-rui-ro-kho-quan-ly).
Hiện nay, phần lớn ĐVHD được nhân nuôi là các loài quý hiếm, có giá trịbảo tồn, và các loài có giá trị kinh tế cao như: Cá sấu nước ngọt, Rắn hổ mang,
Ba ba, Kỳ đà, Tắc kè, Trăn, Hươu, Nai, Lợn rừng, Rùa câm, Nhím, Cày, Một
số khu vực có thể kể đến là Vườn thú thuộc khu du lịch sinh thái Mường Thanhvừa nuôi, vừa nhân nuôi các loài thú quý hiếm, trong đó có các loài thú dữ, với
Trang 16hình thức nuôi bảo tồn bán hoang dã (nguồn:
dong-vat-hoang-da) Ngoài ra còn các nơi nhân nuôi động vật hoang dã nổi
www.truyenhinh.vn/xa-hoi/201610/can-quan-chat-viec-nuoi-nhot-gay-nuoi-tiếng khác là Thảo Cầm Viên Sài Gòn, Đầm Sen, Suối Tiên, Vườn thú Đại Nam, Vinpearl Phú Quốc, Safari Củ Chi Bên cạnh đó, một số Trung tâm cứu hộ cũng đã thực hiện nhân nuôi thành công một số loài ĐVHD, như: tại Trung tâm cứu hộ ĐVHD Sóc Sơn, Hà Nội năm 2010, 03 cá thể Hổ đông dương đầu tiên được sinh sản thành công, tạo đột phá trong công tác nhân nuôi sinh sản ĐVHD nói chung và loài hổ nói riêng Sau 8 năm thực hiện, Trung tâm đã nhân nuôi sinh sản thành công 92 cá thể ĐVHD các loại Riêng năm 2017, Trung tâm đã nhân nuôi sinh sản được 4 cá thể ĐVHD, trong đó, 3
cá thể hổ, 1 cá thể Vượn đen má trắng Hiện 3 cá thể hổ sinh trưởng phát triểntốt, đã được nhập đàn
dong-vat-hoang-da/).
(www.thiennhien.net/2018/01/28/nhan-nuoi-sinh-san-thanh-cong-92-ca-Tại Trung tâm Bảo tồn và Phát triển sinh vật Cúc Phương đang nghiêncứu, thuần dưỡng và nhân nuôi sinh sản nhiều cá thể của một số loài có giá trịkinh tế cao như Hươu sao, Rùa, Cầy, Gà rừng, Gà lôi trắng Toàn bộ số độngvật này đều có nguồn gốc từ các vụ buôn bán trái phép hoặc được sinh ratrong quá trình nghiên cứu Đáng chú ý trong số đó có một số loài đã sinh sản
rất thành công như Gà rừng (Gallus gallus); Công ấn độ (Pavo cristatatus); Hươu sao (Cervus nippon) và Nai (Cervus unicolor)
(nguồn:http://cucphuongtourism.com.vn/index.php/vi/conservation/trung -tam-bao-ton-va-phat-trien-sinh-vat.html).
Bên cạnh đó, còn nhân nuôi động vật hoang dã ở các hộ gia đình: NuôiHươu sao ở Quỳnh Lưu (Nghệ An), Hương Sơn (Hà Tĩnh), Thạch Thành(Thanh Hóa), nuôi Nai ở (Đắc Lắc, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng), nuôi Rùacâm ở (Thiệu Hóa, Thanh Hóa), làng nghề Cá sấu ở TP.HCM, nuôi rắn (ở
Trang 17Vĩnh Sơn, Phú Thọ), nuôi Ếch, Ba ba ở đồng bằng sông Cửu Long và SôngHồng, nuôi Voi ở Bản Đôn, nuôi Rắn hổ mang ở Lệ Mật - Gia Lâm (Hà Nội),Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc) Tuy nhiên, so với các nước, việc nhân nuôiĐVHD ở nước ta còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chưa phải là ngành sản xuấthàng hóa để có thể trở thành một ngành kinh tế nông nghiệp mũi nhọn, kếthợp nhân nuôi, kinh doanh, bảo tồn với phát triển du lịch.
Tài liệu chuyên khảo và các công trình nghiên cứu về kỹ thuật nhân nuôiđộng vật hoang dã ở nước ta còn tương đối ít Một số các công trình nghiêncứu chính có thể kể đến là:
Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (1975) công trình nghiên cứu “Động vật kinh tế - tỉnh Hòa Bình”, đã giới thiệu sơ bộ về hình thái phân bố, nơi sống,
tập tính, thức ăn, đặc điểm sinh sản, giá trị của các loài động vật có giá trịkinh tế cao của tỉnh Hòa Bình, như Hươu sao, Nai, Khỉ vàng, Cầy mốc, Cầyvòi hương, Nhím, Don…
Đặng Huy Huỳnh (1986) Nghiên cứu sinh học và sinh thái các loài thú Móng Guốc ở Việt Nam Trình bày khái quát đặc điểm sinh học,sinh thái của
các loài thú móng guốc có giá trị kinh tế cao của Việt Nam, trong đó có một
số loài đang được chăn nuôi
Phạm Nhật, Nguyễn Xuân Đặng, Đỗ Quang Huy (2000, 2001, 2005)
Nhân nuôi động vật hoang dã, quản lý động vật rừng Giới thiệu một số nét
cơ bản trong kỹ thuật chăn nuôi Cầy hương, Cầy vòi mốc, Cầy mực, Cầy vằn
bắc như: Cách kiến tạo chuồng nuôi, chọn giống, thức ăn, chăm sóc, ghép đôi
và chăm sóc Cầy con mới sinh
Lê Thị Biên, Võ Văn Sự, Phạm Sỹ Tiệp (2000), Kỹ thuật chăn nuôi mộtsố động vật quý hiếm bao gồm các thông tin về nguồn gốc xuất xứ, đặc
điểm sinh học, khả năng sản xuất, giá trị kinh tế của một số loài như: Lợn ỉ,
Gà lôi, Trĩ đỏ
Trang 181.2.2 Hệ thống các chính sách liên quan đến phát triển động vật hoang dã
Tổng hợp các tài liệu liên quan đến phát triển động vật hoang dã chothấy Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp lý nhằm quản lý vàbảo vệ động vật hoang dã, một số văn bản quan trọng như:
* Luật Lâm nghiệp (2017)
Luật này được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15tháng 11 năm 2017 Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
Theo đó, những hành vi săn, bắn, bắt, bẫy, nhân nuôi, giết mổ động vậtrừng trái phép bị nghiêm cấm Đồng thời Luật cũng quy định việc khai thác,động vật rừng phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tuântheo các quy định của pháp luật về bảo vệ động vật hoang dã Việc Kinhdoanh, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất táinhập, quá cảnh thực vật rừng, động vật rừng phải tuân theo quy định của phápluật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia
* Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lýthực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm và thực thi công ước về buôn bánquốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
Trang 19Nghị định quy định hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết,tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừngnguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinhtrưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
Nghị định đã phân chia động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thành 02nhóm tùy theo mức độ nguy cấp và sự bảo vệ của pháp luật đối với các loài
* Nghị định 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về tiêuchí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,hiếm được ưu tiên bảo vệ
Nghị định quy định hệ thống các tiêu chí để đánh giá và xác định loàiĐVHD đưa vào Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.Theo đó, loài được đưa vào Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiênbảo vệ nếu số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng và là loàiđặc hữu có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế; sinh thái,cảnh quan, môi trường và văn hóa – lịch sử
Nghị định cũng quy định nguyên tắc bảo tồn các loài ĐVHD nguy cấp,quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và cơ chế chặt chẽ để quản lý việc khai thác;trao đổi, mua bán, tặng cho, thuê, lưu giữ, vận chuyển mẫu vật; nuôi trồng vàcứu hộ loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ
Nghị định này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
Trang 20* Nghị định 64/2019/NĐ-CP ngày 16/7/2019 sửa đổi Điều 7 Nghị định
số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài vàchế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ
Theo đó, về loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, Nghịđịnh cũng bổ sung thêm một số loài như: Voọc bạc, Vượn má vàng trung bộ,Vượn siki, Công, Trĩ sao, Rẽ mỏ thìa, Choắt mỏ vàng, Tắc kè đuôi vàng,Thằn lằn cá sấu đưa tổng số loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiênbảo vệ từ 83 loài lên 99 loài
Định kỳ 3 năm một lần hoặc khi cần thiết, Chính phủ quyết định điềuchỉnh, bổ sung Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trên
cơ sở đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 5/9/2019
* Thông tư số 04/2017/TT-BNNPTNT, ngày 24/02/2017 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư ban hành danh mục các loài động vật,thực vật hoang dã quy định trong các phụ lục của công ước về buôn bán quốc tếcác loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
Theo đó, Danh mục động vật thực vật hoang dã nguy cấp ban hành kèm theo Thông tư gồm các phần sau:
- Ngành động vật có dây sống gồm các lớp động vật có vú, lớp chim,lớp bò sát, lớp lưỡng cư, lớp cá sụn, lớp cá, lớp cá phổi Thông tư 04/2017/TT-BNNPTNT bổ sung thêm lớp cá vây tay gồm họ cá Latimeri và các loài cáLatimeri vào động vật hoang dã danh mục nguy cấp
Trang 21- Ngành ruột khoang gồm lớp san hô và lớp thủy tức.
* Chỉ thị 28/CT-TTg ngày 17/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ giảipháp cấp bách phòng ngừa, đấu tranh với hành vi xâm hại các loài ĐVHD tráipháp luật
Chỉ thị kêu gọi các bên liên quan phòng ngừa và đấu tranh các hành vi viphạm đối với sản phẩm của ĐVHD nguy cấp, quý, hiếm, đặc biệt là các sảnphẩm mà tình trạng buôn bán đang có nhiều diễn biến phức tạp như ngà voi
và sừng tê giác Qua đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành và Ủyban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 03/CT-TTg trongcông tác quản lý và bảo vệ ĐVHD nguy cấp
* Văn bản số 463/UBND-KTN ngày 25/02/2019 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc các vấn đề cấp bách nâng cao hiệu quả ngăn chặn, phòng ngừa vàtriệt tiêu tình trạng săn bắt, buôn bán và tiêu thụ động vật hoang dã Qua đó UBNDtỉnh Điện Biên yêu cầu các ở ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố vàcác đơn vị liên quan thực hiện các nội dung tại văn bản số 87/2019/ENV ngày15/02/2019 của Trung tâm giáo dục thiên nhiên về việc 10 vấn đề cấp bách cầnthực hiện nhằm bảo vệ động vật hoang dã
* Văn bản số 860/UBND-KTN ngày 02/4/2019 của UBND tỉnh Điện Biên
về việc quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Côngước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp Theo đó,UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiệnnghiêm túc việc quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thiCông ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp Tậptrung triển khai thực hiện quyết liệt một số nhiệm vụ trọng tâm: Đẩy mạnh tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đến từng thôn, bản, nhằm nâng cao nhận thức vềtrách nhiệm của người dân trong công tác quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguycấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vậthoang dã nguy cấp
Trang 22* Văn bản số 279/CCKL-QLBVR ngày 12/04/2019 của Chi cục Kiểmlâm tỉnh Điện Biên về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp quý, hiếm vàthực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguycấp.
Qua đó Chi cục Kiểm lâm tỉnh Điện Biên yếu cầu các đơn vị trực thuộctăng cường công tác phổ biến quán triệt tới nhân dân trên địa bàn thực hiện côngtác quản lý và bảo vệ động vật hoang dã nguy cấp, qúy hiếm; các Hạt Kiểm lâmchỉ đạo công chức kiểm lâm địa bàn hướng dân nhân dân làm thủ tục nhân nuôiđộng vật hoang dã, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về động vật rừng, ngănchặn tình trạng lợi dụng hình thức nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng để hợp thúchóa động vật hoang dã không có nguồn gốc hợp pháp
1.2.2.2 Các quy định về xử lý vi phạm
* Bộ Luật Hình Sự (2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)
Bộ Luật Hình sự có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Theo Bộ Luật Hình sự năm 2015 đã có hai điều luật điều chỉnh tội phạmnày Điều 234 quy định về tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vậthoang dã với các hành vi săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, tàng trữ, buônbán trái phép cá thể, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của loài động vật nguycấp, quý động vật nguy cấp, quý, hiếm… thì bị phạt từ từ 7 năm -12 năm;phạt tiền đến 3 tỉ đồng Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50triệu đồng đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một sốlĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm
Điều 244, quy định về tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vậtnguy cấp, quý hiếm, với các hành vi săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buônbán trái phép động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiênbảo vệ; Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ phận cơ thể hoặc sảnphẩm của loài động vật nguy cấp, quý hiếm… có thể bị phạt tù từ 10 năm đến 15năm; phạt tiền đến 15 tỉ đồng; pháp nhân thương mại còn có thể bị cấm
Trang 23kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huyđộng vốn từ 01 năm đến 03 năm.
* Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 155 thay thế cho Nghị định 179 kể từ ngày 01/02/2017, quyđịnh các hình thức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai thác tráiphép ĐVHD trong khu vực cấm và hành vi vi phạm quy định về quản lý cơ sởbảo tồn đa dạng sinh học Nghị định 155/2016/NĐ-CP hiện không quy địnhcác hành vi xử phạt liên quan đến loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ do tất cả những hành vi vi phạm liên quan đến loài này đã được điều chỉnhbởi Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017
* Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 25/4/2016 của Chính phủ quy định xửphạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâmsản Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/6/2019 và thay thế
Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định xửphạt VPHC về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 41/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017
về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt VPHC tronghoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, quản lýrừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Theo đó, căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm; các tình tiết tăng nặng,giảm nhẹ mà các hành vi săn, bắn, bẫy, bắt; nuôi, nhốt, lấy dẫn xuất từ độngvật rừng; giết động vật rừng; vận chuyển lâm sản trái pháp luật hoặc mua,bán, cất giữ, chế biến, kinh doanh lâm sản không có hồ sơ hợp pháp hoặc có
hồ sơ hợp pháp nhưng lâm sản không đúng nội dung hồ sơ … sẽ bị xử phạtđến 500 triệu đồng đối với cá nhân và 1 tỉ đồng đối với tổ chức
Những quy định nổi bật về về quản lý, bảo vệ và hoạt động xử lý các hành
vi vi phạm liên quan đến động vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm được quy định
Trang 24tại Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 25/4/2019 của Chính phủ sẽ góp phầnđảm bảo tạo hành lang pháp lý chặt chẽ cho các cơ quan quản lý Nhà nước trongcông tác thực thi pháp luật, phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh các hành
vi vi phạm đối với động vật hoang dã trong giai đoạn hiện nay
1.2.2.3 Quy định xử lý tang vật ĐVHD sau khi tịch thu
* Thông tư số 29/2019/TT-BNNPTNT, ngày 31/12/2019 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn quy định xử lý động vật rừng tang vật, vật chứng,động vật rừng do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp nhà nước
Những tang vật là động vật rừng thu được trong các vụ vi phạm sẽ được
xử lý lần lượt theo trình tự quy định tại thông tư này căn cứ mức độ nguy cấp,quý hiếm của từng nhóm (IB, IIB, Phụ lục I CITES, Phụ lục II CITES hayđộng vật rừng thông thường)
Việc xử lý cũng căn cứ vào loại tang vật là động vật rừng còn sống, đã chết hay bộ phận, sản phẩm của chúng, là loài trong nước hay nhập khẩu
1.2.2.4 Hiệp ước Quốc tế.
Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã, nguy
cấp (Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora – CITES) là bản hiệp ước giữa các quốc gia thành viên về việc kiểm soát việc buôn bán, trao đổi các loài động thực vật hoang dã để
tránh tình trạng khai thác quá mức dẫn đến tình trạng tuyệt chủng CITES baogồm: khoảng 5.000 loài động vật và 25.000 loài thực vật, chia làm 3 phụ lục:
* Phụ lục I bao gồm những loài nguy cấp bị đe doạ tuyệt chủng Việcbuôn bán, trao đổi những loài trong phụ lục này cần phải có cả Giấy phép uất khẩu
và Giấy phép Nhập khẩu cấp bởi Cơ quan quản lý CITES của nước xuất khẩu vànước nhập khẩu
* Phụ lục II bao gồm: Tất cả những loài mặc dù hiện chưa bị nguy cấpnhưng có thể dẫn đến tuyệt chủng nếu không khai thác hợp lý Việc buôn bánnhững loài này giữa các quốc gia cần có Giấy phép Xuất khẩu do Cơ quan quản lýCITES nước xuất khẩu cấp
Trang 25* Phụ lục III bao gồm tất cả các loài mà mỗi nước thành viên quy định theoluật pháp của họ nhằm ngăn chặn hoặc hạn chế việc khai thác và cần thiết phải có sựhợp tác với các nước thành viên khác để kiểm soát việc buôn bán Việc buôn bánnhững loài này cần có Giấy phép Xuất khẩu do Cơ quan quản lý
CITES nước xuất khẩu cấp
* Sự ảnh hưởng của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tới việc phát triển ĐVHD nhân nuôi:
Các quy định của pháp luật đã có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt độngnhân nuôi ĐVHD trong toàn quốc Tuy nhiên mới tập trung nhiều vào quản
lý, bảo vệ hoặc ngăn chặn việc săn bắt và buôn bán, chưa chú ý đến việckhuyến khích nhân nuôi, thuần dưỡng ĐVHD để trở thành hàng hóa sử dụngtrong nước và xuất khẩu
Mặc dù các văn bản được hướng dẫn khá chi tiết về các thủ tục cần thiết,xin phép thành lập trại nuôi, nhưng một số nội dung hướng dẫn nặng về cáctiêu chuẩn khoa học, chưa phù hợp với đại đa số trình độ của người nông dân.Các trang trại nhân nuôi rất muốn các cơ quan khoa học giúp đỡ đánhdấu sản phẩm để tránh những đầu nậu trà trộn giữa ĐVHD nhân nuôi vớiĐVHD khai thác ngoài tự nhiên
Các chính sách của Nhà nước chưa đề cập đến việc hỗ trợ các hộ nhânnuôi ĐVHD về kinh phí nhằm mở rộng sản xuất, nhằm mục đích sản xuất ranhiều con giống đáp ứng nhu cầu của các hộ nhân nuôi ĐVHD thương phẩm
Từ đó có nhiều sản phẩm cung cấp cho thị trường tiêu dùng, đồng thời gópphần hạn chế khai thác bừa bãi trong tự nhiên
Khi sản xuất ra lượng giống đáp ứng nhu cầu thị trường, thì việc các đầunậu sẽ quay sang mua của nhà chăn nuôi, mà không thể mua ĐVHD khai thácngoài tự nhiên nữa vì giá cả cao người buôn không có lãi
Nhà nước chưa đề cập đến vấn đề chính sách giao cho các cơ quannghiên cứu khoa học, nghiên cứu cụ thể tập tính, đặc tính sinh học cũng như
Trang 26quy trình nuôi sinh sản những ĐVHD quý, hiếm Để từ đó chuyển giao chocác hộ nhân nuôi, nhằm giải quyết việc làm đang dư thừa rất lớn trong khuvực nông thôn.
Chính sách của Nhà nước chưa cụ thể về việc thưởng cho những ngườicung cấp thông tin về việc khai thác ĐVHD trong tự nhiên Vì vậy chưakhuyến khích được cộng đồng dân cư giám sát, phát hiện cung cấp tin cho cơquan chức năng ngăn chặn kịp thời tệ nạn khai thác tùy tiện động vật, thực vậttrong môi trường hoang dã
1.2.3 Tình hình nhân nuôi động vật hoang dã tại Điện Biên
Tỉnh Điện Biên thuộc vùng núi Tây Bắc cách Thủ đô Hà Nội 504 km vềphía Tây.Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sơn La, phía Bắc giáp tỉnh LaiChâu, phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), phía Tây và Tây Namgiáp CHDCND Lào Là tỉnh duy nhất có chung đường biên giới với 2 quốcgia Lào và Trung hơn 455 km, trong đó: Đường biên giới tiếp giáp với Lào là414,712 km; với Trung Quốc là 40,86 km; có đường giao thông đi các tỉnhBắc Lào và tỉnh Vân Nam của Trung Quốc, có đường hàng không từ ĐiệnBiên Phủ đi Hà Nội Tỉnh có 10 đơn vị hành chính cấp huyện với 130 xã,phường, thị trấn (trong số đó có 29 xã biên giới); dân số gần 55 vạn người,gồm 19 dân tộc Trên tuyến biên giới Việt – Lào, ngoài 2 cửa khẩu đã được
mở là Huổi Puốc và Tây Trang, còn 3 cửa khẩu phụ khác sắp tới sẽ được mở.Trên tuyến biên giới Việt - Trung có cửa khẩu A Pa Chải - Long Phú Đặcbiệt, cửa khẩu Tây Trang từ lâu đã là cửa khẩu quan trọng của vùng Tây Bắc
và cả nước, được Chính phủ hai nước Việt Nam - Lào thỏa thuận nâng cấpthành cửa khẩu quốc tế và Khu kinh tế cửa khẩu đang được xây dựng Đây làđiều kiện, cơ hội rất lớn để Điện Biên đẩy mạnh thương mại quốc tế, tiến tớixây dựng khu vực này thành địa bàn trung chuyển chính trên tuyến đườngxuyên á phía Bắc, nối liền vùng Tây Bắc Việt Nam với khu vực Bắc Lào -Tây Nam Trung Quốc và Đông Bắc Mianma
(Nguồn: http://dienbien.gov.vn/portal/Pages/Tong-quan-ve-Dien-Bien.aspx)
Trang 27Các hoạt động kinh tế phát triển đa dạng, từ các hoạt động truyền thống
về nông, lâm, ngư nghiệp đến các hoạt động công nghiệp, thương mại, dịch
vụ Sự phát triển này đã đem lại những thu nhập cao cho nhiều địa phươngtrên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, sự phát triển này không đồng đều giữa các huyệnvùng thấp và vùng cao Các huyện vùng cao, người dân chủ yếu vẫn sinh sốngdựa trên các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp, thu nhập thấp, không ổnđịnh Do đó, để phát triển kinh tế tại các địa phương này cần tìm ra một nghềmới, phù hợp với điều kiện của địa phương, đặc biệt tận dụng được ưu thế vềdiện tích tự nhiên lớn và nguồn lao động dồi dào Tỉnh Điện Biên được thiênnhiên ưu đãi cho nguồn tài nguyên rừng phong phú, đa dạng trong đó có tàinguyên động vật hoang dã (ĐVHD) Giá trị to lớn cung cấp các sản phẩm củaĐVHD góp phần quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Trongnhững năm qua bên cạnh biện pháp bảo vệ tại chỗ các hệ sinh thái, nơi cư trúcủa các loài trong môi trường tự nhiên của chúng thông qua việc thành lậpKhu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé và Ban quản lý rừng cảnh quan môitrường Mường Phăng Hiện nay, các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh luônquan tâm, hỗ trợ, tạo mọi điều kiện cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thựchiện biện pháp bảo tồn chuyển vị thông qua các hình thức di thực, nhân nuôicác giống loài nuôi nhằm duy trì nguồn gen quý hiếm cho nghiên cứu khoahọc, nâng cao dân trí và giáo dục thiên nhiên
Mặc dù có lịch sử hình thành và phát triển chưa lâu nhưng nghề nhânnuôi động vật hoang dã tại Điện Biên đã có những bước phát triển mạnh mẽtrong một vài năm trở lại đây Cũng như nhiều địa phương khác trên cả nước,các đối tượng động vật hoang dã được đưa vào nhân nuôi ban đầu là các loạiphổ biến, đã được nuôi nhiều ở các địa phương khác như Hươu Sao, Rắn, Lợnrừng, Nhím, theo thời gian, nhiều đối tượng vật nuôi khác được đưa vào thửnghiệm tại nhiều hộ gia đình của nhiều địa bàn khác nhau
Trang 28Trên địa bàn tỉnh Điện Biên hiện nay, chủng loại loài nuôi tương đối đadạng, số lượng trại nuôi tuy đã giảm đáng kể, song vẫn còn phân bố khá rộngtrên địa bàn tỉnh.Các trại nuôi được lực lượng Kiểm lâm, chính quyền địaphương quản lý cơ bản chặt chẽ, hàng tháng đều có kiểm tra, theo dõi biếnđộng của trại nuôi Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: Có nhiều
cơ sở, lực lượng chức năng chỉ thống kê thông qua báo cáo của chủ trại nuôi
mà không kiểm tra được hiện trạng thực tế trại nuôi, do vậy có sự chênh lệchgiữa hồ sơ quản lý và số liệu thực tế; một số trại nuôi tăng đàn do sinh sản,hoặc mua từ nơi khác nhưng không kịp thời khai báo với cơ quan chức năng;một số trại nuôi lợi dụng hoạt động nhập, xuất để đưa ĐVHD không rõ nguồngốc vào trại nuôi để hợp thức hóa; một số trại nuôi phát sinh, tồn tại từ lâunhưng không chủ động khai báo, chính quyền địa phương cũng như cơ quanchức năng không nắm bắt kịp thời; một số nhà hàng có hoạt động kinh doanh,chế biến ĐVHD và sản phẩm của chúng có dấu hiệu lợi dụng để kinh doanh,chế biến ĐVHD từ tự nhiên nhưng chưa được kiểm tra, giám sát kịp thời
Có thể nói rằng, sản phẩm nhân nuôi ĐVHD bước đầu đáp ứng khôngchỉ nhu cầu tiêu dùng xã hội mà còn là sản phẩm phục vụ xuất khẩu, nhất làxuất khẩu sang thị trường Trung Quốc Sản phẩm ĐVHD là loại thực phẩmsạch đang được thịnh hành và được người tiêu dùng có thu nhập cao ưachuộng Chính vì vậy mà nhu cầu chăn nuôi ĐVHD phục vụ nhà hàng đặc sản
là lĩnh vực có vị trí quan trọng đáp ứng kịp thời cho cầu về đặc sản ĐVHDnhưng góp phần giảm áp lực trong săn bắt, buôn bán động vật hoang dã vàsản phẩm của chúng một cách bất hợp pháp Nuôi ĐVHD tạo thêm công ănviệc làm cho lao động ở nông thôn; các trại nuôi, cơ sở nuôi sinh trưởng, nuôisinh sản ĐVHD chăn nuôi góp phần đáng kể làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạoviệc làm cho người lao động (môi trường thức ăn phục vụ chăn nuôi, lao độngtrong các trang trại, các nhà hàng, tham gia vào quá trình vận chuyển đi tiêuthụ và xuất khẩu ) Bên cạnh đó nhân nuôi ĐVHD ngoài tác dụng gián tiếp
Trang 29bảo vệ nguồn lợi thiên nhiên mà còn góp phần xoá đói giảm nghèo, xây dựngnông thôn mới và một số loài động vật có vai trò quan trọng trong các phòngthí nghiệm, nghiên cứu khoa học nhằm tìm ra các nguyên lý, cơ chế sinh học,sinh lý học phục vụ cho việc phòng,chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ cộngđồng.
Tuy nhiên, trong những năm qua việc nhân nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnhcòn mang tính tự phát, manh mún, nhỏ lẻ, chạy theo thị trường do đó khi nhucầu của thị trường bão hoà, thì sản phẩm sản xuất không có đầu ra, rất nhiềutrang trại, cơ sở nuôi phá sản hoặc giảm đàn, cá thể ĐVHD nuôi; nhiều hộduy trì công tác nhân nuôi cầm chừng Vấn đề đảm bảo an toàn sinh học ở các
cơ sở nhân nuôi chưa được quan tâm, chú trọng, nhất là các loài động vật cóthể gây bệnh cho người nuôi hay nuôi tập trung một số loài ĐVHD hung dữnguy hiểm trong khu dân cư như Rắn hổ mang… đã làm khó khăn trong côngtác quản lý, bảo tồn, phát triển ĐVHD hiện nay
Bên cạnh những bước phát triển và hiệu quả bước đầu của nghề chănnuôi động vật hoang dã tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Điện Biên thì còntồn tại không ít vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của hoạt độngnày trong tương lai, trong đó những vấn đề chính có thể kể đến như:
- Các đối tượng vật nuôi được đưa vào nhân nuôi phần lớn do tính tựphát tự tìm hiểu của người dân Điều này đã dẫn đến việc phát triển đối tượngnuôi một cách tràn lan, thiếu quy hoạch Nhiều loài có giá trị cao khi mới đưavào nhân nuôi nhưng giá trị kinh tế lại rất biến động khiến nhiều hộ bị thua lỗ,nhiều loài không phù hợp điều kiện tại địa phương Việc quy hoạch hoạt độngnhân nuôi cũng chưa được địa phương thực sự quan tâm do thiếu các thôngtin điều tra, đánh giá và thiếu những định hướng cho sự phát triển
- Hiệu quả nhân nuôi còn thấp do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đóthiếu hướng dẫn kỹ thuật và thị trường tiêu thụ không ổn định là các nguyên nhân chủ yếu Hầu hết các hộ gia đình và cơ sở nhân nuôi tự học tập, tích lũy
Trang 30kinh nghiệm nhân nuôi mà chưa được tham gia các lớp bồi dưỡng, hướng dẫn
kỹ thuật một cách đầy đủ Nhiều loài được nhân nuôi chủ yếu phục vụ trongnước, thiếu ổn định dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp, nhiều cơ sở bị thua lỗ.Thực trạng này đã dẫn đến tâm lý chán nản của một số hộ gia đình và các cơ
sở nhân nuôi Nếu không có những giải pháp, định hướng kịp thời của các cơquan quản lý, cơ quan chức năng thì sẽ rất khó khăn cho sự phát triển bềnvững của hoạt động này
- Hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã chủ yếu tập trung số lượng lớntại một số địa phương khu vực đồng bằng, chưa có sự phân bố đều tại các địa
phương khác trên địa bàn tỉnh mặc dù đây là các địa phương có điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển hoạt động này, đặc biệt là về nguồn nhân lực, laođộng và điều kiện đất đai, địa hình Điều này một mặt tạo nên sự mất cân đốitrong nghề chăn nuôi động vật hoang dã, mặt khác không phát huy được cácthế mạnh của các địa phương miền núi
Trang 31Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng nhân nuôi ĐVHD về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường
- Đề xuất được một số giải pháp, cơ chế quản lý mang tính hiệu quả,thiết thực đối với các cơ quan chức năng, trên cơ sở đảm bảo việc chấp
hành các quy định của pháp luật hiện hành, tạo điều kiện phát triển nhân nuôiĐVHD
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu với đối tượng là các loài ĐVHD hiện đangđược nuôi sinh trưởng, sinh sản và có đăng ký Giấy chứng nhận trại nuôi với
cơ quan Kiểm lâm; Công tác quản lý trại nuôi ĐVHD của các cơ quan chứcnăng
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn các
xã, phường nơi có trại nuôi ĐVHD thuộc thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
* Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng
11/2019 đến tháng 5 năm 2020 Một số nội dung, thông tin được thu thập
trong giai đoạn các năm từ 2015 đến 2020
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, đánh giá hiện trạng các trại nuôi, các loài ĐVHD đang đượcnuôi sinh trưởng, sinh sản trên địa bàn thành phố; các nhân tố ảnh hưởng
- Đánh giá thực trạng, hiệu quả công tác quản lý trại nuôi ĐVHD của các
cơ quan chức năng trong bối cảnh hiện tại; thực trạng quy trình quản lý
Trang 32- Đánh giá khó khăn, thuận lợi, cơ hội, thách thức của ĐVHD nhân nuôitrên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý các loại ĐVHDnhân nuôi trên địa bàn
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Để bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên động vật hoang dã của tỉnhĐiện Biên nói chung và thành phố Điện Biên Phủ nói riêng, song song vớivấn đề bảo vệ và phục hồi vốn rừng, việc làm cấp bách hiện nay là tạo điềukiện đẩy mạnh việc nhân nuôi có kiểm soát các loài động vật hoang dã quýhiếm, các loài có giá trị kinh tế cao, các loài thế mạnh của địa phương, đồngthời tăng cường quản lý hoạt động kinh tế này Bằng cách xây dựng một mạnglưới các cơ sở chăn nuôi với nhiều hình thức, đảm bảo cung cấp đủ nguồngiống về số lượng và chất lượng; từ đó đáp ứng nhu cầu của thị trường về cácsản phẩm từ động vật rừng và giảm áp lực săn bắt/ khai thác từ tự nhiên Đểtìm hiểu hiện trạng nhân nuôi các loài ĐVHD của các hộ gia đình ở thành phốĐiện Biên Phủ, đề tài sử dụng các phương pháp sau:
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Tiến hành thu thập các tài liệu về điều tra, đánh giá hiện trạng ĐVHD;các báo cáo của các cơ quan quản lý, của chính quyền địa phương về quản lýhoạt động nhân nuôi ĐVHD
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu của
đề tài như các báo cáo tại Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm thành phố,UBND các xã, phường trên địa bàn thành phố nhằm thống kê số hộ nuôi, loàiđộng vật nuôi, số lượng cá thể, hiệu quả kinh tế
Ngoài ra, các tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tạikhu vực cũng được thu thập phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài
Trang 332.4.2 Phương pháp phỏng vấn
Đề tài đã tiến hành phỏng vấn 40 người để thu thập các thông tin liênquan, các đối tượng phỏng vấn bao gồm cán bộ quản lý, chủ các cơ sở nhânnuôi, cán bộ, người dân tại các cơ sở nhân nuôi Các đối tượng phỏng vấnđược phỏng vấn trực tiếp dựa trên bộ câu hỏi phỏng vấn
- Thông qua phỏng vấn các chủ trại nuôi, người dân xung quanh khu vựcnhân nuôi (15 người), để thu thập các thông tin như:
+ Số lượng trại nuôi hiện có trên địa bàn
+ Số lượng cá thể ĐVHD hiện có tại các trại nuôi
+ Chủng loại loài ĐVHD được nhân nuôi, xác định cơ cấu thành phần loài.Bên cạnh công tác phỏng vấn, kết hợp tiến hành kiểm tra, khảo sát thực
tế trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, thông qua đó đánh giá đượcnăng lực của trại nuôi, năng lực thực thi pháp luật và quy trình quản lý củamột số cơ quan quản lý;
- Thông qua phỏng vấn các cơ quan quản lý có liên quan (25 người, gồmđại diện: Hạt Kiểm lâm thành phố, Kiểm lâm địa bàn, Công an thành phố,phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã, phường, trưởng bản để thu thậpthông tin như:
+ Hiện trạng công tác quản lý;
+ Những tồn tại, bất cập, lỗ hổng trong công tác quản lý;
+ Những giải pháp nhằm khắc phục tồn tại, hạn chế;
+ Đề xuất, kiến nghị (nếu có) nhằm thực hiện hiệu quả công tác quản lý các trại nuôi ĐVHD trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
2.4.3 Phương pháp quan sát trực tiếp
Đề tài đã tiến hành khảo sát 13 cơ sở nhân nuôi động vật hoang dã để thuthập các thông tin liên quan đến các nội dung nghiên cứu như: cách cho ăn,phòng trị bệnh, kích thước chuồng trại, những bất cập trong cơ chế quản lý và
so sánh thực tế với quá trình phỏng vấn
Trang 34Chiến lược phát huy điểm mạnh để giành lấy cơ hội (S/0)
Chiến lược phát huy thế mạnh để vượt qua thử thách (S/T)
Chiến lược không để điểm yếu làm mất cơ hội (W/O)
Chiến lược không để thử thách làm lộ điểm yếu (T/W)
- Tích hợp các chiến lược, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên
Cách thức:
Căn cứ vào các số liệu về hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã trênđịa bàn thành phố Điện Biên Phủ, các chính sách và chiến lược phát triển củathành phố, của tỉnh và các kết quả điều tra phỏng vấn bảng câu hỏi và phântích tổng hợp để làm cơ sở của SWOT
Trang 35Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
3.1.1 Vị trí địa lý
Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Điện Biên Phủ
Trang 36Thành phố Điện Biên Phủ là Trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế văn hóa của tỉnh Điện Biên Tổng diện tích 6.444,10 ha Tọa độ địa lý: từ
-21024'52'' vĩ độ đến1030 02'31'' kinh độ Đông Về địa giới hành chính:
- Phía Bắc giáp xã Thanh Nưa, Nà Nhạn và xã Pá Khoang của huyện Điện Biên
- Phía Nam giáp xã Thanh Xương huyện Điện Biên
- Phía Đông giáp xã Pá Khoang huyện Điện Biên và xã Pú Nhi huyện Điện Biên Đông
- Phía Tây giáp xã Thanh Nưa, Thanh Hưng và Thanh Luông huyệnĐiện Biên Như vậy thành phố Điện Biên Phủ về cơ bản nằm trong lòng huyệnĐiện Biên
Là thành phố miền núi có các tuyến Quốc lộ6 và Quốc lộ 279 chạy quathông suốt với tỉnh Sơn La và tỉnh Lai Châu Có vị trí chiến lược vô cùngquan trọng về cả kinh tế, Quốc phòng - An ninh, là điều kiện thuận lợi để pháttriển kinh tế - xã hội và mở rộng giao thông giữa các huyện và tỉnh lân cận
3.1.2 Địa hình địa thế
Thành phố Điện Biên Phủ chủ yếu là dạng địa hình đồi núi và đồng bằngnghiêng dần theo hướng Bắc Nam, Đông Tây Do ảnh hưởng của kiến tạo địachất nên địa hình bị chia cắt, cấu trúc núi cao, đồi và đồng bằng Độ cao trungbình từ 488 - 1.130 m so với mực nước biển
Núi ở đây bị bào mòn mạnh thành những thung lũng và đồng bằng: địahình của thành phố Điện Biên Phủ rất thoải dọc theo hướng Bắc Nam, ĐôngTây, địa hình thành phố có 2 dạng chính:
- Địa hình đồi núi cao trên 600 m; Đây là kiểu địa hình đặc trưng củathành phố Điện Biên Phủ, chiếm đến 70 % diện tích tự nhiên, phân bố hầu hết
ở các xã, phường trên địa bàn thành phố Đỉnh cao nhất là 1.137m nằm ở dãy
Trang 37núi phía Đông Bắc khu vực giáp ranh giữa xã Thanh Minh và xã Tà Lèng.Nhìn chung địa hình này phức tạp, gây khó khăn trong việc đầu tư phát triểnkết cấu hạ tầng và phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Địa hình thung lũng và đồng bằng; Đây là loại địa hình nằm dọc theosông Nậm Rốn ở phía Tây Nam thành phố, có tiềm năng về sản xuất Nông nghiệp.Đặc biệt có cánh đồng bằng phẳng có quy mô từ 50 - 100 ha thuộc địa bàn cácphường Nam Thanh và Thanh Trường Đây là nơi tập trung dân cư và sản xuấtlương thực (lúa nước) của toàn thành phố
Với địa hình như vậy, việc xây dựng và phát triển rừng trên địa bàntương đối thuận lợi và có ý nghĩa hết sức to lớn cho việc phòng hộ, môitrường, tạo cảnh quan thiên nhiên đẹp cho thành phố, đồng thời góp phần pháttriển kinh tế xã hội trên địa bàn
3.1.3 Khí hậu
Nằm ở lòng chảo Điện Biên thuộc vùng Tây Bắc nên khí hậu của Thànhphố Điện Biên Phủ chịu ảnh hưởng rõ rệt của chế độ gió mùa Tây Bắc, mangsắc thái riêng của khí hậu nhiệt đới núi cao, ít mưa, mùa đông lạnh mưa ítmùa hè nóng mưa nhiều một năm có hai mùa rõ rệt
3.1.3.1 Chế độ nhiệt
Nhiệt độ không khí bình quân năm là 230C, nhiệt độ không khí bìnhquân cao nhất vào tháng 6 là 260C và thấp nhất vào tháng 1 là 110C Nhiệt độkhông khí cao nhất tuyệt đối là 40,90C (tháng 5) Nhiệt độ không khí thấpnhất tuyệt đối là 3,90C (tháng 1) Trong năm có khoảng 170 ngày nóng và 100ngày lạnh Tổng tích ôn cả năm là 8.0210C Chênh lệch giữa ngày và đêmkhoảng 9 - 100C ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của con người cũng nhưcây trồng và vật nuôi
Trang 383.1.3.2 Chế độ mưa
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 Lượng mưa bình quân năm
1800 mm phân bố không đều, vùng núi lượng mưa có thể lên đến 1.900mm/năm Lượng mưa tập trung vào tháng 6 đến tháng 10 Các tháng khô hạnbắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau
Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm 96% Đầu mùa đông độ ẩm rấtthấp, cuối mùa đông độ ẩm xấp xỉ các tháng mùa hạ, thậm chí còn lớn hơn.Thấp nhất vào các tháng 12 và tháng 1
3.1.3.3 Chế độ gió
Trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ chủ yếu có 3 hướng gió chính:
- Gió Bắc và Đông Bắc: là gió thịnh hành về mùa khô, xuất hiện từtháng 11 đến tháng 3 năm sau Đặc điểm gió này thường kéo theo không khí lạnh
và khô hanh Tuy nhiên khi gặp gió Tây Nam thường hay xẩy ra mưa phùn
- Gió Đông Nam: Là gió chính về mùa hè, xuất hiện từ tháng 3,4 và 5loại gió này có đặc điểm rất nóng, khô đó là nguyên nhân làm cho khí hậu thànhphố Điện Biên Phủ thay đổi thất thường, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông lâmnghiệp
- Gió Lào: Thường xuất hiện từ tháng 3,4 và tháng 5, loại gió này có đặcđiểm rất nóng, khô đó là nguyên nhân làm cho khí hậu thành phố Điện Biên Phủthay đổi thất thường, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông lâm nghiệp
3.1.3.4 Chế độ sương muối
Thường xuất hiện trong các tháng 12 năm trước và tháng 1 năm sau gây
ra nhiều tác hại đến cây trồng nông lâm nghiệp
3.1.4 Thủy văn
Thành phố Điện Biên Phủ có sông Nậm Rốm chảy qua theo hướng Bắc Nam, khu vực phía Bắc thuộc xã Thanh Minh chảy theo hướng Đông Bắc -
Trang 39-Tây Nam Dòng chính sông Nậm Rốm nhận được rất nhiều dòng chảy của cáccon suối lớn nhỏ hợp thành… các con suối chính này được hợp thủy từ rấtnhiều những con suối nhỏ ở khắp các xã, phường trong thành phố Đây lànhững nguồn nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dânvùng lòng chảo Điện Biên Tuy lượng nước ở suối nhiều nhưng do độ dốc lớnnên lượng nước bị dốc kiệt khá nhanh Chình vì vậy, các sông suối trên địabàn chỉ có giá trị cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân,không có khả năng vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy.
3.1.5 Địa chất, thổ nhưỡng
3.1.5.1 Địa chất
Nền địa chất trên địa bàn được hình thành cách đây hàng trăm triệu năm
và trải qua quá trình phong hóa, biến đổi địa chất… đã hình thành nhiềunhóm đá mẹ sau:
- Nhóm đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt thô, đá hỗn hợp thànhphần chủ yếu là khoáng thạch anh Ngoài ra còn có các loại như: Sa thạch, sỏi kết,sạn kết (ký hiệu q,h)
- Đá mácma axit tính chua (ký hiệu a)
- Nhóm đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt mịn thành phần chủ yếu
là sét, Grai, rất ít thạch anh (ký hiệu s)
- Nhóm đá mắc ma kiềm và trung tính (ký hiệu k)
3.1.5.2 Thổ nhưỡng
Trên cơ sở của nền vật chất với các nhóm đá mẹ như nêu trên, cùng vớikết quả điều tra lập địa cho thấy trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ có cácnhóm đất chính sau:
- Đất Feralit mùn vàng đỏ phát triển trên núi trung bình: Diện tích 321
ha, chiếm 5% tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố, phân bố ở trên độ cao
Trang 40700 m, đất có tầng mỏng đến trung bình Loại đất tương đối tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng lâm nghiệp, cây ăn quả, cây công nghiệp.
- Đất Feralit vàng đỏ trên núi thấp: Diện tích 3.342 ha, chiếm 52% tổngdiện tích tự nhiên, phân bố ở độ cao < 700 m Tầng đất từ trung bình đến dày Loạiđất tương đối tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng lâm nghiệp, cây ăn quả, câycông nghiệp
- Đất đen trên sản xuất bồi tụ các của cacbonat: Diện tích 129 ha, chiếm2% tổng diện tích tự nhiên Đất này được hình thành ở địa hình sườn dốc, bằnghoặc thung lũng thấp; thành phần cơ giới đất thịt nặng, thích hợp cho cây trồngcông nghiệp ngắn ngày và cây công nghiệp dài ngày
- Đất dốc tụ, đất đỏ vàng do biến đổi trồng lúa, đất phù sa sông suối:Diện tích 2.635 ha, chiếm 41% tổng diện tích tự nhiên Đây là loại đất có độ phì tựnhiên thấp, vì vậy muốn đạt năng suất cây trồng cao thì phải thâm canh cải tạo đấtbằng chế độ bón phân thích hợp trong đó phân lân,phân hữu cơ được coi trọnghàng đầu
Nhìn chung đất đai trên địa bàn thành phố tương đối tốt, thích hợp vớinhiều loại cây trồng lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả… tạo cho thànhphố có lợi thế về tập đoàn cây trồng phong phú Song, do thành phố nằmtrong vùng mưa nhiều, lượng mưa tập trung, trong khi đất đồi núi của thànhphố có địa hình cao dốc, chia cắt phức tạp, độ che phủ của thực vật chưa đảmbảo, nên đất đai rất dễ bị xói mòn, rửa trôi Vì vậy cần phải có biện pháp hữuhiệu để bảo vệ và phát triển rừng
3.1.6 Hiện trạng sử dụng đất
Kết quả thu nhập và thống kê diện tích các loại đất đai trên địa bàn thànhphố được lập tập hợp ở bảng sau: