1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam pdf

140 993 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Bền Vững Đất Miền Núi Và Vùng Cao Ở Việt Nam
Tác giả Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm
Trường học Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp
Thể loại sách
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 558,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân bố ở các khu vực sau: • Núi thấp - đồi vùng Đông Bắc và Việt Bắc- Hoàng Liên Sơn hình thành chủ yếu trên đâytrầm tích lục nguyên và biến chất, bị xâm thực và bào mòn mạnh.. Địa hình

Trang 1

Thái phiên - nguyễn tử siêm

Sử dụng bền vững

đất miền núi và vùng cao ở việt nam

Nhà xuất bản nông nghiệp

Hà nội - 2002

Trang 2

Mục lục

LờI NóI ĐầU 4

Chương 1: ĐặC ĐIểM Tự NHIÊN MIềN NúI Và VùNG CAO 5

1.1 Địa bàn và phạm vi nghiên cứu 5

1.2 Phân loại địa hình địa mạo 5

1.3 Đặc điểm tự nhiên theo vùng sinh thái 8

Chương 2: CáC QUá TRìNH THổ NHƯỡNG CHủ ĐạO ở MIềN NúI Và VùNG CAO VIệT NAM 19

2.1 Quá trình phong hoá 19

2.2 Quá trình tích luỹ kết von đá ong trong đất 21

2.3 Quá trình mùn hoá 22

2.4 Quá trình bồi tụ hình thành đất bằng ở miền núi 22

2.5 Các quá trình khác 23

Chương 3: PHÂN LOạI ĐấT MIềN NúI VùNG CAO 24

3.1 Các loại đất chính miền núi vùng cao 24

3.2 Liên hệ chuyển đổi phân loại đất theo FAO - UNESCO 70

3.3 Đánh giá quỹ đất 72

Chương 4: SUY THOáI MÔI TRƯờNG ĐấT 75

4.1 Đặc điểm chung 75

4.2 Xói mòn 76

4.3 Rửa trôi 83

4.4 Giảm khả năng trao đổi hấp phụ và độ no bazơ 84

4.5 Tăng độ chua 86

4.6 Tăng cường hàm lượng sắt nhôm di động và khả năng cố định lân 86

4.7 Suy giảm cấu trúc 87

4.8 Tăng độ chặt 88

4.9 Giảm khả năng thấm nước và sức chứa ẩm 88

Trang 3

4.10 Ô nhiễm đất 89

Chương 5: Hệ thống canh tác 91

5.1 Phân loại các hệ thống canh tác 91

5.2 Nương rẫy du canh du cư 92

5.3 Lúa nước và hoa màu định canh 98

5.4 Hệ thống trồng cây lâu năm tập trung 101

5.5 Hệ thống chăn nuôi đại gia súc 102

5.6 Hệ thống nông lâm kết hợp 102

5.7 Hiệu quả kinh tế của canh tác 104

5.9 Biến đổi độ phì nhiêu của đất theo các phương thức canh tác khác nhau 105

5.10 Các hệ thống canh tác có triển vọng 110

Chương 6: Đề XUấT Sử DụNG ĐấT MIềN NúI, VùNG CAO 114

6.1 Các vùng đất nông nghiệp ở miền núi và sử dụng đất 115

6.2 Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở miền núi 119

6.3 Những vấn đề cần quan tâm giải quyết dể sử dụng có hiệu quả đất đai miền núi 120

6.4 Những vấn đề cần được nghiên cứu chi tiết về bố trí sử dụng đất ở miền núi và vùng cao 121

Chương 7: QUảN Lý Và CANH TáC BềN VữNG ĐấT DốC ở MIềN NúI Và VùNG CAO 123

7.1 Lựa chọn các biện pháp canh tác bảo vệ đất 123

7.2 Vấn đề an toàn lương thực ở miền núi và vùng cao 132

7.3 Dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp và công tác khuyến nông ở miền núi và vùng cao 133

TàI LiệU THAM KHảO 136

Phụ lục 139

Phụ lục 1 Cơ cấu sử dụng đất của miền núi và vùng cao 139

Trang 4

LờI NóI ĐầU

Miền núi và vùng cao có vị trí đặc biệt trong củng cố quốc phòng và phát triển kinh tế của đấtnước, là địa bàn cư trú của đại bộ phận trong 54 dân tộc anh em Song đây cũng là vùng môitrường bị huỷ hoại nghiêm trọng, thế mạnh chưa được khai thác, đói nghèo nhất trong cộng

đồng

Về mặt thổ nhưỡng, miền núi và vùng cao nằm trên địa bàn dốc, hệ sinh thái chông chênh

Do hậu quả của chiến tranh, sự thiếu lương thực trong thời gian dài và khai thác bóc lột đất

đáng kể, vỏ thổ nhưỡng đã bị thoái hoá nghiêm trọng, một phần đáng kể đất bị xói mòn trơsỏi đá, đá ong hoặc sa mạc hoá Một diện tích rộng lớn đã mất hoàn toàn sức sản xuất, trởthành hoang hoá trống trọc

Phục hồi môi trường sinh thái, phát triển kinh tế xã hội miền núi đang thực sự phải đương đầuvới việc cải tạo rừng, phủ xanh đồi trọc, tạo nền thâm canh cho những phương thức canh tác

đa dạng

Trong quản lý quỹ đất Việc Nam, vấn đề này cũng ít được nghiên cứu hơn cả Kế thừa cácnghiên cứu chung đã có, công trình này đi sâu vào việc nghiên cứu bổ sung, tổng hợp đánhgiá chất lượng quỹ đất, các quá trình thổ nhưỡng chủ đạo quyết định chủ trương thâm canhbảo vệ đất, nêu lên các vấn đề tồn tại để khắc phục nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Cuốn sách này tổng hợp các kết quả nghiên cứu, điều tra khảo sát đánh giá tài nguyên đấtViệt Nam, đồng thời là góp phần thuyết minh đất và sử dụng đất cho các huyện miền núi vàvùng cao

Hà Nội ngày 20 tháng 1 năm 2001

Thái Phiên & Nguyễn Tử Siêm

Trang 5

Chương i

ĐặC ĐIểM Tự NHIÊN MIềN NúI Và VùNG CAO

1.1 Địa bàn và phạm vi nghiên cứu

Miền núi và vùng cao Việt Nam phân bố từ vùng núi Bắc Bộ đến vùng Đồng bằng sông CửaLong Theo phân định của Chính phủ trong tổng số 61 tỉnh, thành phố và đặc khu của cảnước có 39 tỉnh thành có huyện xã miền núi, trong đó có 24 tỉnh có huyện vùng cao, 30 tỉnh

có huyện miền núi Tổng số cả nước có 121 huyện vùng cao, 87 huyện miền núi 2061 xãvùng cao, 1763 xã miền núi, 599 trung tâm cụm xã vùng cao và 388 trung tâm cụm xã miềnnúi

Theo vùng sinh thái nông nghiệp, cả nước phân chia thành 9 vùng (phần đất liền), trong đócác huyện vùng cao và miền núi được phân bố trong 9 vùng sinh thái như sau:

- Vùng Đông Bắc: 22 huyện vùng cao và 15 huyện miền núi

- Vùng Việt Bắc: 22 huyện vùng cao và 25 huyện miền núi

- Vùng Tây Bắc: 17 huyện vùng cao và 11 huyện miền núi

- Vùng Đồng bằng Bắc Bộ: 3 huyện miền núi

- Vùng Bắc Trung Bộ: 12 huyện vùng cao và 12 huyện miền núi

- Vùng Nam Trung Bộ 9 huyện vùng cao và 11 huyện miền núi

- Vùng Tây Nguyên: 39 huyện vùng cao và 4 huyện miền núi

- Vùng Đông Nam Bộ: 4 huyện miền núi

- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: 2 huyện miền núi

1.2 Phân loại địa hình địa mạo

1.2.1 Địa hình núi cao

Hình thành từ cao trình 2000 m trở lên, chiếm diện tích nhỏ: 176 nghìn ha, hay 0,5% diện tíchtoàn quốc

Nhìn chung địa hình núi cao được hình thành chủ yếu trên đá macma axit (granit) và đá biếnchất Quá trình bóc mòn xâm thực phát triển mạnh, tạo nên địa hình có đỉnh nhọn, sườn đấtdốc, chia cắt sâu lớn Địa hình núi cao hầu như không có khả năng phát triển nông nghiệp

Địa hình núi cao phân bố ở các khu vực sau:

• Núi cao thượng nguồn sông Chảy: hình thành trên các khối đá macma axit và biến chất

• Núi cao Phan Xi Păng - Pu Luông tạo nên dãy Hoàng Liên Sơn, hình thành trên nhữngkhối macma axit (granit) và biến chất

• Núi cao của dải Trường Sơn Bắc thuộc vùng Duyên Hải Bắc Trung Bộ (Khu IV cũ) hìnhthành trên đá macma axit

• Núi cao của dải Trường Sơn Nam thuộc vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ,hình thành trên đá macma axit và biến chất, tập trung ở dãy Ngọc Linh và Chư Jang sin

Trang 6

1.2.2 Địa hình núi trung bình

Hình thành ở độ cao 1000 m có diện tích 3.283 nghìn ha, chiếm 10% diện tích cả nước

Địa hình có đặc điểm đỉnh nhọn kéo dài, sườn dốc, chia cắt sâu mạnh, thung lũng dốc hẹp;quá trình xâm thực bào mòn phát triển Khả năng phát triển nông nghiệp rất hạn chế, chủ yếuphát triển cây dược liệu, các loại rau, hoa màu và cây ăn quả có nguồn gốc á nhiệt đới

Địa hình núi trung bình phân bố ở các khu vực sau:

• Núi trung bình vòm cổ sông Chảy, Ngân Sơn - Yên Lạc, Phia Biooc thuộc vùng ĐôngBắc và Việt Bắc - Hoàng Liên Sơn Hình thành trên các khối macma axit, đá biến chất

và trầm tích lục nguyên

• Núi trung bình lưu vực sông Mã, tả ngạn sông Đà thuộc vùng Tây Bắc Hình thành trên

đá macma axit, đá biến chất và trầm tích lục nguyên

• Núi trung bình dải Trường Sơn Bắc thuộc vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ Hình thànhtrên đá macma axit, đá biến chất và trầm tích lục nguyên

• Núi trung bình dải Trường Sơn Nam thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Hình thànhtrên đá macma axit và trung tính, trầm tích lục nguyên

1.2.3 Địa hình núi thấp và đồi

Hình thành ở bậc cao trình < 1000 m, chiếm diện tích lớn nhất trong các loại địa hình 14.740nghìn ha, chiếm 45% so với diện tích cả nước Phân bố ở các khu vực sau:

• Núi thấp - đồi vùng Đông Bắc và Việt Bắc- Hoàng Liên Sơn hình thành chủ yếu trên đâytrầm tích lục nguyên và biến chất, bị xâm thực và bào mòn mạnh Đặc điểm địa hình có

đỉnh tròn rời rạc, đường phân huỷ ít rõ nét, sườn dốc thoải, mạng lưới thuỷ văn dày đặc,thung lũng mở rộng Diện tích đất có khả năng sản xuất nông nghiệp khoảng 250 nghìnha

• Núi thấp - đồi vùng Tây Bắc hình thành chủ yếu trên đá trầm tích lục nguyên và macmaaxit, bị xâm thực bóc mòn mạnh Đặc điểm có đỉnh nhọn, sườn dốc thoải đường nét địahình mền mại, thung lũng sông mở rộng Diện tích đất có khả năng sản xuất nôngnghiệp khoảng 161 nghìn ha

• Núi thấp - đồi vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ hình thành chủ yếu trên đá trầm tích lụcnguyên và macma axit Quá trình bào mòn xâm thực phát triển hơn quá trình chia cắtsâu Địa hình phát triển trên đá trầm tích lục nguyên và biến chất mền mại và ít dốc hơn

địa hình phát triển trên đá macma axit Diện tích đất có khả năng sản xuất nông nghiệpkhoảng 294 nghìn ha

• Núi thấp - đồi vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, hình thành chủ yếu trên đá macma axit

và trầm tích Địa hình sườn dốc, chia cắt mạnh Diện tích đất có khả năng sản xuấtnông nghiệp khoảng 281 nghìn ha

• Núi thấp - đồi vùng Đông Nam Bộ hình thành chủ yếu trên đá trầm tích và granit Địahình ít chia cắt, sườn thoải Đất có khả năng sản xuất nông nghiệp khoảng 183 nghìn ha

Trang 7

1.2.4 Địa hình núi cao nguyên

Kiểu địa hình núi - cao nguyên ở nước ta phát triển chủ yếu ở bậc cao trình từ 1500 m trởxuống Trong đó miền Bắc phát triển trên đá vôi, miền Nam phát triển đá bazan và các đákhác

- Núi - cao nguyên đá vôi

Địa hình hiểm trở, bị chia cắt mạnh, sườn dốc đứng Những khu vực đất có khả năng sản xuấtnông nghiệp tập trung chủ yếu ở các thung lũng và cánh đồng Kastơ, hầu hết nằm ở ven rìakhối đá vôi Một phần diện tích nằm trong khối đá vôi chưa được khai thác, do đi lại rất khókhăn Đất phát triển trên núi và cao nguyên đá vôi thuận lợi phát triển cây công nghiệp dàingày, cây ăn quả và đồng cỏ chăn nuôi Hạn chế cơ bản là thiếu nước nghiêm trọng cho cảsinh hoạt lẫn sản xuất Địa hình núi và cao nguyên đá vôi tập trung chủ yếu ở các vùng sau:

• Vùng Đông Bắc và Việt Bắc- Hoàng Liên Sơn: Diện tích 617 nghìn ha, trong đó đất cókhả năng sản xuất nông nghiệp khoảng 50 nghìn ha

• Vùng Tây Bắc: Diện tích 363 nghìn ha, trong đó đất có khả năng sản xuất nông nghiệpkhoảng 39 nghìn ha

• Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ: Diện tích 303 nghìn ha , trong đó đất có khả năng nôngnghiệp khoảng 2 nghìn ha

- Núi - cao nguyên bazan

Diện tích 1.360 nghìn ha, trong đó đất có khả năng sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn1.143 nghìn ha Đây là kiểu địa hình có khả năng sản xuất nông nghiệp lớn nhất so với cáckiểu địa hình núi ở nước ta Các dạng cao nguyên đặc trưng là:

• Cao nguyên bazan trẻ dạng vòm phủ: gồm các cao nguyên Pleiku, Ban Mê Thuột, ĐứcTrọng Địa hình có dạng đồi bằng, sườn dốc thoải, độ chia cắt yếu, hình thành loại đấtmàu đỏ bazan giàu chất dinh dưỡng Đây là dạng cao nguyên có tỷ lệ sử dụng đất chonông nghiệp cao nhất ở nước ta

• Cao nguyên bazan cổ dạng dòng chảy: gồm các cao nguyên Konplông, Kon Hà Nừng,

Đăk Nông - Đăk Mil, Di Linh- Bảo Lộc Địa hình có dạng đồi cao, đỉnh bằng thoải,sườn dốc mạnh ở phần chân Địa hình bị chia cắt mạnh hơn cao nguyên trẻ dạng vòmphủ, nên tỷ lệ sử dụng đất cho nông nghiệp bị hạn chế

- Núi - cao nguyên trên đá khác

Địa hình này nằm ở vùng Tây Nguyên, đặc trưng là các cao nguyên sau:

• Cao nguyên Ma Đrăk (Đăk Lăk) phát triển đá granit, hình thành ở độ cao 500 - 600m

Địa hình ở dạng đồi thoải, lượn sóng, chia cắt yếu

• Cao nguyên Lang Biang (Lâm Đồng) phát triển trên đá trầm tích và biến chất, hìnhthành ở độ cao 1500- 1700m Địa hình ở dạng đồi tròn, bát úp riêng biệt, thuận lợi pháttriển cây ăn quả

Trang 8

1.2.5 Địa hình bán bình nguyên

- Bán bình nguyên Easoup (Tây Nguyên) hình thành ở độ cao 300 - 400 m, địa hình có dạng

gò đồi thoải phát triển chủ yếu trên đá trầm tích lục nguyên (phổ biến là cát bột kết) Đất đainhìn chung nghèo chất dinh dưỡng, tầng đất lẫn nhiều kết von, đá ong Là vùng có tổng tích

ôn cao, khô nóng, thuận lợi phát triển trồng điều

- Bán bình nguyên Đông Nam Bộ: Phân hoá thành 2 bậc có bề mặt song song và dốc thoảitheo hướng Tây Bắc - Đông Nam Các huyện miền núi thuộc tỉnh Đồng Nai, Sông Bé nằm ở

bề mặt phía trên, độ cao 200 - 300 m, tiếp giáp địa hình núi thấp cực Nam Trung Bộ, đượcphủ lớp đất đỏ bazan màu mỡ, thuận lợi phát triển cây công nghiệp dài ngày

- Địa hình thung lũng và trũng giữa núi: ở miền núi và vùng cao xuất hiện các bồn địa và

trũng giữa núi được hình thành chủ yếu do:

• Các khu vực sụt lún địa phương là kết quả của các đứt gãy kiến tạo, tạo nên địa hìnhlòng chảo hoặc các trũng giữa núi Địa hình có dạng bằng thấp ở giữa, xung quanh đượcbao bọc bởi các dãy đồi núi thấp, diện tích khoảng 952 nghìn ha, phân bố rải rác và nằm

ở cao trình khác nhau: Thất Khê - Lộc Bình (300 - 350 m), Na Dương (250 - 300 m),Quỳnh Nhai (200 - 300 m), Tuyên Quang (100 - 150 m), Hương Khê (250-280m), ALưới (500-600m), Kon Tum (400-500m), Krông Ana - Lăk (400-500m), An Khê (350-450m) Cheo Reo - Phú Túc ( 100-200m) Tuy rằng các trũng giữa núi chiếm diện tíchnhỏ so với toàn vùng, nhưng đây là những khu vực tập trung dân cư có mật độ cao nhấtcủa vùng núi và cũng là những khu vực trọng điểm sản xuất nông nghiệp của vùng

• Các bồn địa và cánh đồng Kastơ được hình thành trong địa hình núi - cao nguyên đá vôi

do quá trình hoạt động Kastơ Địa hình có dạng bằng thoải lượn sóng, xung quanh đượcbao bọc bởi các dãy núi đá vôi sườn dốc đứng Diện tích khoảng 136 nghìn ha, tập trung

ở các tỉnh phía Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Hoà Bình Trên các caotrình khác nhau từ 100-200 ( Hoà Bình) đến 1400-1500m (Hà Giang) Địa hình pháttriển chủ yếu trên đất đỏ nâu đá vôi, thuận lợi trồng cây công nghiệp dài ngày (chè, càphê, dâu tằm ), cây ăn quả và đồng cỏ chăn nuôi Nhưng đặc biệt khó khăn về nguồnnước cho cả sinh hoạt lẫn sản xuất nông nghiệp

1.3 Đặc điểm tự nhiên theo vùng sinh thái

1.3.1 Vùng Đông Bắc

Có 22 huyện vùng cao và 15 huyện miền núi thuộc các tỉnh Cao Bằng,

- Địa hình:

Các huyện vùng cao phân bố ở 2 kiểu địa hình chính:

• Địa hình núi và cao nguyên đá vôi Hà Quảng- Trùng Khánh thuộc tỉnh Cao Bằng Diệntích núi đá chiếm đáng kể, phần còn lại chủ yếu là nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi và đất

đỏ vàng

• Địa hình núi thấp và trung bình: tập trung chủ yếu ở khối núi Ngân Sơn và Bình Liêu

• Địa hình đồi núi thấp chiếm toàn bộ các huyện miền núi Đó là các cánh cung vùng

Đông Bắc

Trang 9

2 Nhóm đá trầm tích có vôi: có thể chia làm 2 loại

• Đá vôi, đá vôi kết dính

• Đá vôi sét hoặc sét vôi

Các loại đá vôi phân bố rất phổ biến ở Cao Bằng, Lạng Sơn tạo thành các vùng Kastơ nổitiếng Các loại đá vôi thuần (có hàm lượng CaCO3 rất cao trên 80-90%) phần lớn tạo thànhcác khối núi có vách dựng đứng, hình thành ra các loại đất đen, nâu thẫm giữa các hốc đá vàtrên triền núi

Các loại đá sét vôi thường phân bố trên địa hình đồi lượn sóng, các khoáng vật giầu CaCO3(phấn vôi) bị phong hoá mạnh, rửa trôi, các khoáng vật sét giàu oxit sắt (Fe2O3, Fe3O4) tíchluỹ nhiều trong đất tạo ra các đất màu nâu đỏ đặc trưng

3 Các nhóm đá khác ít phổ biến hơn các loại vừa nêu trên là:

• Đá granit, riolit thuộc nhóm macma axit phân bố rải rác như riolit (Lộc Bình, tỉnh LạngSơn) do giàu các khoáng chứa silic khó phong hoá nên vỏ phong hoá và đất tương đốithô

• Các đá biến chất (gơ nai, phiến mica) xuất hiện rải rác ở một số khu vực như huyện Hoà

An (Cao Bằng) Đá dễ phong hoá nên mặc dù sử dụng nhiều, không áp dụng các biệnpháp thâm canh bảo vệ đất, song vẫn là đất tốt, lớp vỏ phong hoá mềm xốp

Mạng lưới thuỷ văn phân bố không đều Vùng núi cao nguyên đá vôi sông ngòi thưa thớt,thiếu nước nghiêm trọng, ảnh hưởng đáng kể đến sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Trênlãnh thổ có 3 hệ thống sông chính:

Trang 10

1.3.2 Vùng Việt Bắc- Hoàng Liên Sơn

Có 22 huyện vùng cao và 25 huyện miền núi thuộc tỉnh Hà Giang, Lào Cai ,Yên Bái, BắcThái, Tuyên Quang, Phú Thọ

- Địa hình:

• Địa hình núi và cao nguyên đá vôi tập trung ở phía Bắc Hà Giang, Lào Cai thuộc cáckhối đá vôi Đồng Văn, Quản Bạ, Bắc Hà thường được gọi là vùng cao nguyên biêngiới Núi đá chiếm diện tích đáng kể

• Địa hình núi trung bình và cao: bao gồm núi cao thượng nguồn sông Chảy, Phan XiPăng, Xà Phình - Pu Luông , núi trung bình Ngân Sơn Đây là vùng núi cao nhất nướcta

• Địa hình thung lũng và trũng giữa núi bao gồm các bồn địa Quỳnh Nhai, Quang Huy,Than Uyên, Văn Chấn, Tuyên Quang Đây là những cánh đồng lúa trù phú, tập trungdân cư với mật độ cao của vùng

• Các tập hợp đá macma axit, phần lớn là đá granit tạo thành các khối núi đồ sộ và caonhất Việt Nam như Phan Xi Păng, Tây Côn Lĩnh (cao trên dưới 3000m) Trong đó đặcbiệt dãy núi Phan Xi Păng là bức ''tường thành'' ngăn cách, tạo nên hai khu vực có chế độkhí hậu địa phương khác hẳn nhau như vùng Việt Bắc (phần lớn phía đông dãy HoàngLiên Sơn) chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

• Các núi đá vôi, sét vôi, phân bố ở hai vùng rõ rệt:

- Vùng cao: Hà Giang như cao nguyên đá vôi Đồng Văn, Quản Bạ

- Vùng đồi núi thấp: Phần lớn là vùng núi đá vôi chạy dọc theo vết đứt gãy sông Hồng,sông Chảy

• Các loại trầm tích bởi rời phân bố chủ yếu ở các trũng và thung lũng giữa núi và ven rìa

đồng bằng

- Khí hậu - thuỷ văn:

Vùng có đặc điểm quanh năm duy trì ở độ ẩm cao Nhiệt độ mùa đông ấm hơn vùng ĐôngBắc 1-20C Vùng có lượng mưa nhiều với các trung tâm mưa lớn nhất nước ta như BắcQuang: 4802mm, Hoàng Liên Sơn: 3552 mm, Sa Pa 2833mm Đây là vùng có 120 - 150ngày nhiệt độ dưới 150C

Mạng lưới thuỷ văn rất thưa thớt và thiếu nguồn nước nghiêm trọng ở địa hình núi và caonguyên đá vôi ở những địa hình khác, lượng dòng chảy năm khá phong phú Lượng xâm

Trang 11

thực ở Việt Bắc từ 220-300 tấn/ km / năm ở khu vực Hoàng Liên Sơn: 300-450tấn/ km/năm.

• Địa hình núi trung bình và cao: bao gồm dải núi cao Pusi Lung, dải núi trung bìnhPuđen Đinh, sông Mã với 2 nhóm đất chủ yếu là nhóm đất mùn trên núi cao và nhóm

Địa chất và tập hợp đá mẹ tạo đất của vùng Tây Bắc có đặc điểm nổi bật sau:

• Khối granit phần phía Đông và Đông Bắc của vùng thuộc dãy Phan Xi Păng có đặc điểm

địa chất - thổ nhưỡng tương tự như khu vực lân cận của Việt Bắc nêu trên

• Khối đá vôi phần trung tâm và phía Đông Nam phổ biến là các dãy núi đá vôi, cùng với

sự phân bố theo 2 khu vực

1 Các cao nguyên đá vôi Mộc Châu, Sơn La và vùng cao Hoà Bình (cao trên dưới1000m)

2 Các dãy núi đá vôi thấp không liên tục chạy dọc theo sông Đà và sông Mã

• Trầm tích không vôi phần phía Bắc (thuộc các huyện Mường Tè, Mường Lay, ĐiệnBiên) phổ biến nhóm đá trầm tích thô không vôi: sa thạch tím (Tân Lạc, Hoà Bình) tạolên loại đất có màu tím có đặc điểm khác hẳn đất phát triển trên đá sa phiến

• Một số loại đá khác phân bố cục bộ, rải rác song đáng chú ý là:

+ Đá siêu bazơ (peridotit) ở Sơn La tạo nên các đất đen giàu khoáng vật chứa Mg, Ca.+ Đá bazan xuất hiện dạng điểm lộ ở Mường Pồn, Điện Biên Phủ

• Các loại trầm tích bở rời: chủ yếu là phù sa suối, sản phẩm dốc tụ ở các cánh đồng lớnhoặc thung lũng giữa núi

- Khí hậu - thuỷ văn:

Do cấu trúc địa hình, vùng Tây Bắc che khuất cả 2 mùa gió chính nên mùa đông khô hanhhơn các vùng khác và mùa hè có gió tây khô nóng

Trang 12

- Khí hậu - thuỷ văn:

Là vùng có lượng mưa trung bình: Chí Linh: 1528mm Nho Quan: 1908mm Tháng năm có60-85 ngày nhiệt độ dưới 150C, có 4 - 5 tháng liên tục mưa vượt 2000mm gây úng lụt ở khuvực thấp trũng

Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình có lượng dòng chảy năm từ 30-351/s/km2, lượng cátbùn trên 120 triệu m3 Nhưng do nằm ở địa hình cao nên vấn đề tưới cho cây trồng gặp nhiềukhó khăn

1.3.5 Vùng Bắc Trung Bộ

Có 12 huyện vùng cao và 12 huyện miền núi thuộc các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh,Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế

- Địa hình:

Đặc điểm nổi bật nhất của vùng là thuộc dải núi Trường Sơn Bắc với các sườn dốc đổ về biển

Đông và bị chia cắt bởi các thung lũng và núi chạy ngang ra biển

• Địa hình núi trung bình và cao tập trung ở các huyện vùng cao, dọc trên biên giới ViệtLào Lớp phủ thổ nhưỡng chủ yếu là nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi, có tầng đất mỏng,sườn dốc

• Địa hình đồi, núi thấp, bị chia cắt mạnh Nhóm đất đỏ vàng phát triển trên các loại đá

mẹ khác nhau chiếm hầu hết diện tích bị xói mòn rửa trôi mạnh

Trang 13

- Địa chất:

Cấu tạo địa chất và các tập hợp đá mẹ tạo thành đất chủ yếu là:

• Dải Trường Sơn Bắc được hình thành trên nền địa chất với 2 nhóm đá chính là macmaaxit và trầm tích Nhóm đá macma axit (chủ yếu là granit) phân bố tập trung ở khu vựcnúi cao và trung bình

• Đá trầm tích không vôi hạt thô phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi thấp và khu vực chuyểntiếp với đồng bằng

• Đá vôi tập trung ở khu vực các huyện miền núi của Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình

là các dải đá vôi chuyển tiếp từ vùng Tây Bắc xuống kết thúc ở các quả núi đá vôi sátQuảng Trị Vùng núi tỉnh Thừa Thiên - Huế hầu như không còn

Có mấy điểm đáng chú ý:

• Khu vực phía Bắc chủ yếu là Thanh Hoá, các đá sét vôi hình thành đất nâu đỏ trên núi

và đất đen bồi tụ ở thung lũng

• Các đá vôi và đá vôi kết tinh (như Ninh Bình, Thạch Thành, Thanh Hoá, Kẻ Bàng,Quảng Bình) không tạo thành các vùng đất phát triển trên đá vôi như vùng Tây Bắc và

Đông Bắc

• Các khối núi đá vôi (khác hẳn vùng Tây Bắc và Đông Bắc) chỉ phân bố ở vùng đồi núithấp (như Thanh Hoá, Nho Quan, Hoàng Long, Ninh Bình) hoặc ven rìa vùng đồngbằng

• Các phun trào bazan xuất hiện với quy mô lớn dần từ Nam Thanh Hoá và Bắc Nghệ An(Bãi Trành, Phủ Quỳ) kết thúc ở Quảng trị với các khối tập trung như Bến Hải, Gio Linh,Khe Sanh, Hướng Hoá

Các đá bazơ macma trung tính nói trên lạo thành các loại đất đỏ có độ phì nhiêu tự nhiên cao

- Khí hậu - thuỷ văn:

Mùa đông còn tương đối lạnh, chịu ảnh hưởng trực tiếp và mạnh của bão và gió Tây Nam khônóng Lượng mưa phân bố không đều Từ 2368mm ở Tương Dương đến 3399mm ở Nam

Đông

Mạng lưới thuỷ văn thưa và phân bố không đều Lượng xâm thực từ 80- 180tấn/ km2/ năm

Do chịu ảnh hưởng nặng nề của bão nên thường gây ra lũ quét Mùa vụ thiếu nước ảnh hưởnggay gắt đến cây trồng

1.3.6 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Có 9 huyện vùng cao và 11 huyện miền núi thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, Quảng Ngãi,Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận

- Địa mạo thổ nhưỡng:

Địa hình núi trung bình và cao tập trung ở các huyện vùng cao của tỉnh Quảng Nam - ĐàNẵng và tỉnh Quảng Ngãi tiếp giáp với tỉnh Kon Tum, hình thành trên các khối granit và biếnchất Loại đất chính gồm có đất mùn trên núi cao và đất mùn vàng đỏ trên núi

Trang 14

Địa hình núi thấp chạy theo sườn phía Đông của dải Trường Sơn, bị chia cắt mạnh Nhóm đất

đỏ vàng bị xói mòn rửa trôi mạnh chiếm diện tích chủ yếu trên địa hình này

- Địa chất:

Địa chất và các tập hợp đá mẹ tạo thành đất của vùng có đặc điểm chính sau:

- Đá macma axit: chủ yếu là granit và riolit, phân bố chủ yếu ở vùng núi dốc từ độ cao sát mặtbiển (các dải núi đâm ngang ra biển như Bạch Mã) hoặc các núi chạy dọc sát biển khác vớicác khối granit phía Bắc Trong thành phần khoáng vật, hàm lượng các khoáng thạch anhgiàu silic thấp, các khoáng vật phenspat dễ phong hoá hơn nên các loại đất hình thành trênnhóm đất này ít nhiều khác biệt và ít hạn chế về sử dụng hơn so với đất ở khu vực phía Bắc

- Đá trầm tích không vôi: phần nhiều phân bố ở vùng đồi núi thấp không tạo thành dải liên tụcnhư khối granit

- Đá bazan và macma bazơ khác: xuất lộ thành khối độc lập từ Bình Định trở vào, có mấy điểnhình đáng chú ý:

• Các khối bazan thỏ, phân tán như ở Quảng Ngãi (huyện Bình Sơn), Phú Yên (huyện TuyHoà): đá bazan lộ trên mặt tạo thành đất bazan nông cạn xương xẩu

• Các khối bazan lớn tiếp giáp với vùng núi cao và cao nguyên bazan Tây Nguyên nhưphía Bắc huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định ở cao trình trên dưới 1000m

• Khối bazan Bình Thuận: tiếp giáp với vùng bazan thuộc bình nguyên Đông Nam Bộ ởcao trình trên dưới 100m

- Đá vôi: ở Quảng Nam - Đà Nẵng xuất lộ một số núi đá vôi độc lập không đóng vai trò gìtrong hình thành đất của vùng

- Khí hậu- thuỷ văn:

Nhiệt độ trung bình lăm từ 250C trở lên, không có mùa đông lạnh, lượng mưa phân bố không

đều Trà Mi: 3740mm, Ba Tơ: 3607mm Sơn Hoà: 1667mm xuống còn < 1000mm ở cáchuyện thuộc tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận

Là vùng bị bão uy hiếp mạnh có gió tây khô nóng, hạn hán và lũ lụt xẩy ra nghiêm trọng.Mạng lưới thuỷ văn hầu hết là các sông ngắn và dốc Lượng xâm thực xói mòn 100 - 120tấn/km2/ năm

- Cao nguyên bazan bao gồm các khối Konplong - Kon Hà Nừng, Plei Ku, Buôn Mê Thuộc,

Đăk Mil - Đăk Nông, Đức Trọng, Di Linh - Bảo Lộc hình thành đất nâu đỏ và nâu vàngtrên bazan khá màu mỡ

Trang 15

- Cao nguyên Ma Đrăk hình thành chủ yếu trên đá granit và cao nguyên Lang Biang, hìnhthành trên đá trầm tích và biến chất.

- Bán bình nguyên Easoup có dạng gò đồi thoải phát triển chủ yếu trên đá trầm tích lụcnguyên hình thành nhóm đất xám và đất đỏ vàng

- Địa hình núi thấp chiếm diện tích lớn của vùng, hình thành trên các đá mẹ khác nhau.Nhóm đất đỏ vàng chiếm diện tích chủ yếu bị xói mòn rửa trôi mạnh

- Thung lũng và trũng An Khê: Cheo Reo - Phú Túc, Krông Ana- Lăk hình thành ở các độ caokhác nhau (từ 100-500m) là khu vực tập trung đông dân cư và là trọng điểm sản xuất nôngnghiệp của vùng

- Địa chất:

Đặc điểm địa chất và tập hợp đá mẹ tạo thành ở Tây Nguyên khác hẳn với các vùng sinh tháikhác ở Việt Nam là:

- Các khối biến chất cổ tiền cambri ở khu vực phía Bắc của vùng này

- Có năm cao nguyên bazan rộng lớn (1,2 triệu ha) phân bố thành vùng tập trung (như Buôn

Ma Thuật, Plei Ku, Đăk Nông, Kon Hà Nứng, Kon Phong, Đức Trọng) cùng với nhóm đá đaxít (phần lớn là đá xít andezit) ở Lâm Đồng Các đá mẹ đã tạo nên lớp vỏ phong hoá và thổnhưỡng dày có màu nâu đỏ, đỏ thẫm điển hình

- Nhóm đá trầm tích phân bố thành các khu vực sau:

• Trầm tích hạt mịn (có nơi xen biến chất) phổ biến nhất ở vùng đồi núi thấp ở khu vựctrung tâm và phía Đông Nam của vùng như Krông Ana, Krông Knô (Đăk Lăk) hoặc phíaBắc vùng Đăk Tô, Sa Thày (Kon Tum) tạo nên các loại đất đỏ vàng khá điển hình

• Trầm tích hạt thô: tập trung nhất ở vùng bán bình nguyên Easoup (Đăk Lăk) tạo nên cácloại đất xám bạc màu, có độ phì tự nhiên thấp và điều kiện sử dụng đất khó khăn nhất

- Nhóm đá macma axit (chủ yếu là granit và riolit) phân bố tập trung ở 2 dạng địa hình

• Địa hình núi cao và trung bình, thuộc miền nâng trẻ của khối Lang Biang - Chư Jang Sin(tỉnh Lâm Đồng, Đăk Lăk)

• Thuộc địa hình núi thấp như khối Chư Đriu, Sa Thày, Bắc An Khê hoặc lộ ra trên cáccao nguyên đất đỏ bazan

- Trầm tích bở rời Pleisoxen, Holoxen (còn được gọi là phù sa cổ) phân bố ở các bậc thềm caocủa các thũng và thung lũng như Đăk Tô, Đăk Bla, (tỉnh Kon Tum), Ayunpa (tỉnh Gia Lai),Krông Ana, Lai (tỉnh Đăk Lăk) Ngoài ra tại các thung lũng còn có các trầm tích hiện đại nhưphù sa sông, suối, sản phẩm dốc tụ

- Khí hậu - thuỷ văn:

Do vị trí của địa hình đối với hướng gió mùa và do ảnh hưởng của đai cao, nên khí hậu củavùng bị phân dị Nhiệt độ không khí trung bình năm thay đổi theo đai độ cao như sau:

• Vùng có độ cao 500-800m: Nhiệt độ trung bình 21-230C

• Vùng có độ cao 800- 1100m: nhiệt độ trung bình 19-210C

• Vùng có độ cao > 1500m: nhiệt độ trung bình 180

CChênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và lạnh nhất từ 3 - 60C

Trang 16

Vùng có số giờ nắng cao (trừ Đà Lạt, Đăk Gley), các khu vực khác đạt 2000 - 2200 giờnắng/năm Vì vậy những nơi có đủ nước tưới trong mùa khô, hiệu suất quang hợp rất lớn.Tổng lượng bức xạ cao, lượng bức xạ thực tế nhận được tới 120 - 140 KCalo/cm2/ năm.Chênh lệch bức xạ giữa tháng cực đại và tháng cực tiểu không đáng kể

Lượng mưa đạt bình quân 1900mm nhưng phân bố không đều theo mùa và khu vực Mùamưa từ tháng 4 - 5 đến tháng 9 - 10 tập trung khoảng 85 - 90% tổng lượng mưa năm Mùakhô kéo dài 5-6 tháng chỉ nhận được 10-15% lượng mưa của cả năm Những khu vực cólượng mưa cao như Pleiku, Bảo Lộc Nơi có lượng mưa thấp là Cheo Reo, Ayunpa

Do khí hậu đa dạng ít bị ảnh hưởng bão, giá rét, sương muối nên Tây Nguyên có thể pháttriển nhiều tập đoàn cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc nhiệt đới và ôn đới, có khả năng pháttriển nên sản xuất Nông - Lâm nghiệp toàn diện và ổn định

Hạn chế lớn nhất là có mùa khô kéo dài và thiếu ẩm trầm trọng, trừ một vài khu vực có lượngmưa phân bố khá đồng đều giữa các tháng trong năm như Bảo Lộc, Konplong các nơi kháccây trồng không cho năng suất cao nếu không được tưới

Mạng lưới thuỷ văn phân bố không đều, khu vực cao nguyên bazan có mạng lưới thuỷ văntrên mặt thưa thớt, nghèo nàn, mùa khô hầu như không có nước Nguồn nước ngầm có trữlượng khá, diện tích tầng chứa nước rộng (từ 3000 đến 35000km2), bề dày tầng chứa nước từ20-50m, khả năng khai thác khá thuận lợi do mực nước ngầm nông và tương đối ổn định.Mạng lưới thuỷ văn ở địa hình thung lũng và trũng giữa núi khá phong phú, nhưng thường bịngập lũ vào mùa mưa

Trang 17

Do nằm ở địa hình cao của vùng, vì vậy mạng lưới thuỷ văn khá thưa thớt, chủ yếu là các consuối đầu nguồn của sông Đồng Nai, ít có giá trị trong sản xuất nông nghiệp.

1.3.9 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long:

Chỉ có 2 huyện miền núi là Tịnh Biên, Tri Tôn thuộc tỉnh An Giang

- Địa mạo - thổ nhưỡng:

Là vùng đồi - núi sót của dãy núi từ Căm Pu Chia lan sang Tuy độ cao tuyệt đối thấp, nhưng

có độ cao chênh lệch lớn so với vùng đồng bằng thấp, bằng phẳng, bao bọc xung quanh Lớpphủ thổ nhưỡng chủ yếu là nhóm đất xám và đất đỏ vàng trên đá trầm tích, sét kết

• Có mối quan hệ giữa địa hình và đất

• Có mối quan hệ chặt chẽ giữa các tập hợp đá mẹ tạo thành lớp phủ thổ nhưỡng

Mối quan hệ tổng hợp của các yếu thành thành đất:

- Quan hệ giữa yếu tố địa hình và đất: chủ yếu là sự phân hoá theo đai cao: càng lên cao nhiệt

độ càng giảm dần, trong quy luật phổ biến này, các loại đất có xu hướng phát triển như sau:

• Càng lên cao quá trình tích luỹ chất hữu cơ càng tăng, song tích luỹ mùn hữu hiệu(nguồn cung cấp dinh dưỡng trực tiếp cho cây trồng) càng giảm

• Quá trình tích luỹ sắt tự do giảm, tích luỹ silic và nhôm tăng, đất có màu sắc nhạt dần

• Càng lên cao nhiệt độ càng giảm quá trình phong hoá lý hoá học yếu đi, vỏ phong hoá

và đất mỏng dần Do vậy đất vùng núi cao có tầng mỏng không chỉ do hậu quả của xóimòn mà do lớp phủ thổ nhưỡng mỏng sẵn vốn có

- Mối quan hệ giữa địa chất - thổ nhưỡng: chủ yếu là mối quan hệ phát sinh học Đá mẹ vừa

là nguồn cung cấp vật liệu tạo đất tại chỗ, vừa là nguồn cung cấp các vật liệu di chuyển theocác quy luật sinh địa hoá dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh Các tập hợp đá mẹ và mẫuchất hình thành đất khá đa dạng và phong phú cả về nguồn gốc phát sinh và thành phầnkhoáng vật, hoá học chủ yếu là macma axit (granit) các đá biến chất (gơnai, phiến mi ca).Trầm tích không vôi có thành phần hạt mịn cao như phiến sét và thành phần hạt thô chiếm ưuthế như đá cát, dăm cuội kết, trải qua các quá trình phong hoá, trên các loại đá mẹ khác nhau

đã hình thành lớp phủ thổ nhưỡng đa dạng, song những đặc điểm cơ bản của thành phần vàtính chất đá mẹ vẫn thể hiện rõ ở lớp phủ thổ nhưỡng, đặc biệt khi xem xét mối quan hệ: địa

Trang 18

• Nhóm đá macma axit như granit, riolit: hình thành phổ biến các loại đất vàng đỏ, vàngnhạt, có lớp phong hoá mỏng hơn và cứng rắn hơn hẳn so với vùng đá biến chất Thànhphần cát hạt thô (cát, bụi giàu silic) chiếm tỷ lệ cao: lớp phủ thổ nhưỡng do đó cũngmỏng và dễ bị rửa trôi các chất dinh dưỡng, khả năng phát triển bộ rễ cây cũng bị hạnchế rõ rệt.

• Nhóm đá sét: thành phần hạt mịn cao, tạo ra các loại đỏ vàng tương tự như trên nhómbiến chất

• Nhóm đá cát: giàu thạch anh, nghèo sắt nhôm, tạo nên những loại đất vàng nhạt, vỏphong hoá và đất mỏng, đất bị suy thoái, bạc màu nhanh chóng

• Trên vùng đá vôi: hình thành nhiều loại đất khác nhau phụ thuộc chặt chẽ vào thànhphần đá mẹ và sự di chuyển hợp chất chứa can xi cacbonat trong đá như:

- Đất nâu đỏ phát triển trên đá vôi sét Sét vôi, can xi bị rửa trôi mạnh, tích luỹ nhiều sắttrong đất

- Đất đen tại chỗ phát triển trên núi đá vôi giàu CaCO3

- Đất đen bồi tụi ở các thung lũng đá vôi, tích luỹ các hợp chất canxi từ trên đưa xuống

- Mối quan hệ tổng hợp của các yếu tố đến đất: Dưới tác động tổng hợp của các yếu tố tựnhiên và nhân sinh đã tạo ra các lớp phủ thổ nhưỡng vùng đồi núi hết sức đa dạng, sự phân bốlại vật chất theo quy luật sinh - địa hoá đã tạo nên các loại đất khác nhau theo vùng sinh thái

sẽ được giới thiệu cụ thể ở các phần sau

Trang 19

Chương 2 CáC QUá TRìNH THổ NHƯỡNG CHủ ĐạO

ở MIềN NúI Và VùNG CAO VIệT NAM

Lớp phủ thổ nhưỡng hiện tại được hình thành do tác động tổng hợp của các yếu tố và quátrình tạo đất ở vùng núi kéo dài từ Bắc tới Nam do quá trình địa chất phức tạp hình thànhnhiều nhóm đá mẹ tạo đất có thành phần và tính chất khác nhau, địa hình (độ cao, độ dốc) đadạng, và hơn nữa khí hậu thời tiết rất biến đổi về chế độ nhiệt ẩm nên đã hình thành nhiều loại

đất khác nhau Những đặc tính cơ bản của đất đai như độ cao, độ dốc, độ dày tầng đất mịn,thành phần cơ giới, độ phì nhiêu, chế độ nước và nguồn nước, đặc điểm khí hậu của vùng đấtnúi là những yếu tố tác động tổng hợp đến các quá trình hình thành bỏ phong hoá và lớp phủthổ nhưỡng Các quá trình thổ nhưỡng chủ đạo ở vùng đồi núi nước ta là:

2.1 Quá trình phong hoá

ở điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm Việt Nam, đặc điểm cơ bản của các quá trình phong hoá hoáhọc mạnh hơn quá trình phong hoá vật lý, nền nhiệt độ cao, nước nhiều do có lượng mưa lớn

và ẩm độ cao là tác nhân tạo nên phong hoá hoá học mạnh mẽ Trong nước có chứa nhiềuchất phản ứng vô cơ và hữu cơ làm biến đổi thành phần khoáng vật và thành phần hoá họccủa đá mẹ, đá mẹ bị phong hoá vụn bở tiếp tục phong hoá tạo đất Có thể quan sát thấy đá mẹphong hoá vụn bở tiếp tục phong hoá tạo đất Có thể quan sát thấy đá mẹ phong hoá biến đổihoàn toàn thành phần khoáng vật và hoá học nhưng vẫn giữ nguyên được kiến trúc và hìnhdáng sắp xếp của đá mẹ ban đầu chưa phong hoá Đặc điểm này thường quan sát thấy ởnhững vùng đá phiến, thí dụ điển hình đã được mô tả kỹ ở huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, lớp

đất mịn dày 0,95m, lớp đá mẹ phong hoá triệt để mền nhưng vẫn giữ nguyên hình dáng đá mẹ

đến độ sâu 10m, từ 10 - 14m đá mẹ phong hoá yếu hơn tầng trên ít cứng chắc hơn đá mẹ chưa

bị phong hoá

Do phong hoá hoá học mạnh nên những đá mẹ tạo đất có thành phần khoáng vật và hoá họckhác nhau có cường độ phong hoá khác nhau Thông thường những đá mẹ nào chứa nhiềukhoáng vật bền vững với phong hoá hoá học thì phong hoá yếu, thí dụ đá granit chứa nhiềuthạch anh và những khoáng bền khác khi phong hoá tạo bầng đất mỏng và đá lộ trên mặt đấtnhiều bền vững theo thời gian, có thể quan sát dọc đường quốc lộ ở Đèo Cá, Hải Vân Những vùng đất này sản xuất nông lâm nghiệp gặp nhiều trở ngại (nhưng khai thác vật liệuxây dựng như đá chẻ, đá xẻ, cát sỏi có giá trị lớn) Ngay cả vùng bazan cũng có loại bazancấu trúc bền vững và nhiều khoáng bền khó phong hoá hoá học, hiện tại là những vùng đấtbazan nông cạn có nhiều đá lộ được khai thác để trải đường và vật liệu xây dựng như ở TâyNguyên

Những đá mẹ có thành phần khoáng vật và thành phần hoá học dễ bị phong hoá hoá học cóquá trình phong hoá nhanh và tuỳ theo đặc điểm địa hình và chế độ nước cho tầng đất mịndày mỏng khác nhau Nhìn chung tầng đất mịn thường dày, lớp vỏ mịn dày, ít dốc, có độ phìnhiêu cao thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp, nhất là cà phê, cao su Đất đỏ vàng trên

đá phiến trung du và miền núi Bắc Bộ lớp vỏ phong hoá sâu hàng chục mét, địa hình dốc, bàomòn và rửa trôi bề mặt mạnh, đất chua, tuy canh tác nương rẫy từ lâu đời đã thoái hoá nhưngkhả năng khai thác còn lớn Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chè truyền thống ởnước ta, vùng nguyên liệu giấy và nhiều vùng quế đặc sản có chất lượng cao Đồng bào các

Trang 20

dân tộc sống ở những vùng đất này nhìn chung đời sống tương đối ổn định và có điều kiện cảithiện tốt hơn

Quá trình phong hoá tạo đất trong điều kiện nhiệt đới ẩm, nhiệt độ cao nên xảy ra nhanh, khó

có thể phân biệt được tuổi địa chất của đá mẹ cổ sinh hay tân sinh liên quan đến mức độphong hoá đá mẹ tạo đất

Theo đó độ cao vùng núi nước ta nhiệt độ giảm đi, thông thường dưới 900m độ cao so với mặtbiển, khí hậu nóng ẩm Từ 900m đến 1800-2000m khí hậu mát mẻ hơn, lên cao trên 1800-

2000 m khí hậu lạnh, mùa đông có thể có băng giá hoặc tuyết rơi, tuy diện tích không nhiều

và tập trung ở các vùng đỉnh núi nhưng cũng cần được quan tâm vì có thể thích hợp với nhữngcây quý hiếm vùng á nhiệt đới và ôn đới như các loại cây thuốc quý hiếm

Sản phẩm phong hoá tạo đất nhiệt đới ẩm Việt Nam trong điều kiện lượng mưa cao thườngchứa ít các chất kiềm và kiềm thổ, và ít cả silic làm cho sắt và nhôm tăng lên một cách tương

đối Hàm lượng sắt cao (phần nhiều ở các dạng oxyt khác nhau) là nguyên nhân sinh ra màu

đỏ và vàng của các sản phẩm phong hoá và đất Tên gọi "đất đỏ vàng'' trong bảng phân loại

đất Việt Nam cũng xuất phát từ đặc điểm này của quá trình phong hoá nhiệt đới ẩm Khoángsét trong đất nhóm caolinit chiếm ưu thế, nhiều oxyt sắt và nhôm; chính vì vậy mà dung tíchhấp thu của đất thấp

Quá trình phong hoá đá mẹ tạo đất ở vùng núi nước ta như đã trình bày đặc điểm chung ởtrên, liên quan đến hình thành đất và sử dụng đất, có một số đặc trưng sau:

1 Quá trình phong hoá sâu sắc đá mẹ tạo đất, lớp vỏ phong hoá dày có thuận lợi là thườngcho tầng đất mịn dày, tạo cho lớp phủ thực vật sinh trưởng và phát triển tốt Cùng với đặc

điểm khí hậu nóng ẩm và mưa lớn, thông thường mùa mưa kèo dài 6 tháng hoặc hơn nữa nêncanh tác nhờ nước trời thuận lợi, một số cây công nghiệp dài ngày không cần tưới (như caosu) ở các tỉnh phía Bắc cà phê và chè không cần tưới cũng có thể cho năng suất khá Do thuậnlợi về đất đai và khí hậu, nên canh tác nương rẫy mở rộng đã tàn phá nhiều diện tích rừng

Độ phì nhiêu đất đai miền núi giảm thấp chính do canh lác nương rẫy gây ra

2 Thành phần khoáng và cấu trúc đá mẹ không những làm cho cường độ phong hoá khácnhau mà còn phát sinh các loại đất có tính chất và độ phì nhiêu khác nhau Có thể tạm chia ra

4 nhóm đá mẹ phong hoá tạo đất khác nhau đáng kể:

• Đất macma bazơ và trung tính: có rất ít khoáng bền trong quá trình phong hoá, lớp vỏphong hoá và đất dày Đất có thành phần cơ giới nặng nhưng tơi xốp, canh tác thuận lợi,phần lớn diện tích đất ít dốc

• Trầm tích sét và phiến biến chất: lớp vỏ phong hoá và đất dày, đất ít tơi xốp hơn đấtbazan Độ dốc rất thay đổi nhưng tỷ lệ diện tích đất dốc khá lớn nên quá trình rửa trôixói mòn đất dẫn tới tầng đất mịn mỏng Thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng: đá

mẹ nhiều khoáng vật chứa kali nên hàm lượng kali trong đất khá cao so với những loại

đất khác

• Nhóm đá chứa nhiều khoáng bền trong quá trình phong hoá: granit, cát kết thạch anh,dăm cuội kết thạch anh sản phẩm phong hoá để lại nhiều cát, sỏi cuội cứng chắc.Tầng đất mịn thường mỏng, thành phần cơ giới nhẹ, đất lẫn nhiều sỏi cuội và trên mặt

đất thường có đá lộ đầu Vùng đất granit thường có độ dốc cao, địa hình hiểm trở, đi lạikhó khăn

Quá trình cácbonnát hình thành các loại đất đen, đất tích cacbonat trên nhóm đá vôi

Thành phần của đá vôi chủ yếu là cacbonat canxi (CaCO3), lẫn sét và một số khoáng vật khác.Quá trình phong hoá đá vôi chủ yếu là quá trình hoà tan, nước có nhiều axit hữu cơ và vô cơhoà tan đá vôi càng nhanh ở nước ta mưa nhiều, đá vôi bị phong hoá mạnh thể hiện ở hìnhdáng núi đá vôi lởm chởm nhọn và tạo nhiều hang động Dung dịch hoà tan muối canxi dạng

Trang 21

cacbonat axit canxi Ca (HCO3)2 gặp không khí kết tủa lại CaCO3 dạng thạch nhũ trong cáchang động và kết von vôi trong đất Vùng núi đá vôi Cao Bằng - Lạng Sơn rất phổ biến, đất

có kết von vôi có phản ứng kiềm, bón phân đạm hiệu quả thấp do hiện tượng mất đạm trong

đất

Đất đá vôi hình thành chủ yếu do phần cặn của đá vôi Vì vậy với lượng cặn thấp trong đá,

đất đá vôi chiếm ít diện tích so với diện tích núi đá Theo thống kê diện tích toàn quốc, núi đávôi chiếm hơn 1 triệu ha, đất đá vôi khoảng 360 nghìn ha và đất bằng ảnh hưởng cacbonatkhoảng 21 nghìn ha Điểm đáng chú ý là vùng đất đá vôi có nhiều hang động hiện tượngcaxtơ ở vùng đá vôi gây mất nước nhanh Đất đá vôi vùng cao ở Cao Bằng và Sơn La rất khôhạn về mùa khô, khó khăn cho sản xuất và đời sống Vùng cao đá vôi điều kiện sống các dântộc khó khăn hơn vùng cao trên đá macma bazơ khác

Trên các đá mẹ bazơ khác: kết quả giải phóng các hợp chất giàu canxi, manh trong nhóm đất

mẹ siêu bazơ (secpentinit ) bazơ (bazan, gabrô ) đã hình thành vỏ phong hoá cacbonat vàcác loại đất đen giàu CaCO3 và MgCO3 Cần phân biệt 2 trường hợp

• Đất đen hình thành tại chỗ: quanh miệng núi lửa cũ

• Đất đen bồi tụ: các hợp chất giàu cácbonat di chuyển từ nơi khác (vùng cao) tích luỹ ởcác vùng thấp tạo thành các loại đất đen bồi tụ Các loại này phân bố nhiều ở các trũng

và thung lũng cao nguyên bazan Tây Nguyên

2.2 Quá trình tích luỹ kết von đá ong trong đất

Như đã trình bày ở phần trên, sản phẩm phong hoá ở vùng núi nước ta chứa nhiều oxit sắtnhôm ở trạng thái ẩm yếm khí sắt hoá trị 2 di dộng, do vậy vùng núi cao ẩm ướt quanh năm

đất tích luỹ ít sắt có màu nhạt hơn Vùng núi thấp mùa khô đất ở trạng thái hoá khí, sắt tíchluỹ nhiều tạo cho có màu đỏ vàng điển hình Cũng chính sự xen kẽ mùa mưa và mùa khô dẫntới hình thành kết von đá ong trong đất

Quy luật phân bố kết von phổ biến nhất là chúng thích ứng theo từng loại địa hình nhất định.Vùng núi cao ẩm ướt quanh năm kết von không hình thành; vùng núi thấp vùng đồi và caonguyên có mùa khô ngắn hoặc dài thì kết von và đá ong được hình thành có sự liên quan mậtthiết đến điều kiện địa hình và nước mạch ngầm ở vùng đồi kết von nhiều nhất, kết vonchùm hình thành nhiều nhất ở vùng chân đồi là nơi chuyển tiếp từ đồi xuống vùng thung lũngbằng ở đây các luồng nước trong đất và nước mạch ngầm bên sườn chảy mạnh nhất, xuống

đến chân đồi chảy chậm lại và dâng sát mặt đất tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình oxy hoáhình thành kết von Khoảng dao động mực nước ngầm mùa mưa và mùa khô là tầng tích luỹkết von, kết von chùm liên kết với nhau tạo thành đá ong

Đất vùng đồi cũng thấy có tích tụ thứ cấp của kết von do các mảnh vụn đá gốc và khoáng vậtchưa phong hoá bị oxyt sắt bao bọc, kết von loại này thường gọi là kết von giả

Thành phần chính của kết von là oxyt sắt, silic và nhôm Kết von cứng chắc lạo thành tầngcứng rắn trong đất, kết von dày đặc làm mất khả năng sản xuất của đất Trong phân loại đấtphân chia ra loại đất xói mòn trơ sỏi đá riêng, đại bộ phận là đất trơ kết von Diện tích loại

đất này toàn quốc có 342,3 nghìn ha, trong đó các tỉnh, huyện miền núi và vùng cao 157nghìn ha

Các loại kết von thường gặp ở nước ta:

• Kết von sắt: hàm lượng oxyt sắt chiếm tỷ trọng lớn, có thể tới trên dưới 50% trọng lượngkết von

Trang 22

Ngoài ra còn có kết von Ma ngan và kết von hỗn hợp đa dạng về thành phần hoá học.

2.3 Quá trình mùn hoá

Vai trò mùn trong đất có tác dụng làm tăng dung tích hấp thu của đất, tạo cấu trúc đất tơi xốp,tạo điều kiện cho bộ rễ cây phát triển tốt, vì phần lớn lượng rễ cây phân bố lớp đất 0-30cm.Nguồn cung cấp chất hữu cơ cho đất là thảm thực vật, hàng năm cành lá rơi rụng trong rừng

có thể lới 8,5 đến 22 tấn/ha, thân rễ thực vật chết hàng năm cũng để lại khối lượng chất hữucơ lớn Sự phân huỷ chất hữu cơ được thực hiện nhanh chóng trong điều kiện nhiệt đới ẩm,trước tiên là côn trùng (nhất là mối) phân huỷ thảm khô và sau đó vi sinh vật tham gia biến

đổi tiếp theo để hình thành các chất mùn là các hợp chất hữu cơ cao phân tử có cấu trúc đặcbiệt Nguồn cung cấp chất hữu cơ cho đất là thảm thực vật, do vậy tầng đất mặt dày khoảng20-30 cm là tầng giàu hữu cơ và mùn nhất trong phẫu diện đất, có lượng dự trữ lớn các chấtdinh dưỡng trong đất

Càng lên cao quá trình phân giải xác hữu cơ càng chậm hơn và do nhiệt độ thấp nên quá trìnhkhoáng hoá giảm, hàm lượng mùn trong đất cao hơn, có tầng thảm mục, thường gọi là đấtmùn thô trên núi cao

Tỷ lệ cacbon của axit Humic trên cacbon axit Fulvic đất núi thấp thường nhỏ hơn 1 thể hiện

rõ axit Fulvic trong thành phần mùn trội hơn axit Humic Đây là đặc trưng cho đất đỏ vànghình thành trong điều kiện nóng ẩm, nghèo bazơ Chỉ có ở đất giàu bazơ như đất đen trên đábọt núi lửa, đất mùn trên núi cao tốc độ phân giải chất hữu cơ chậm có axit Humic trội hơnaxit Fulvic; tỷ số cacbon axit Humic trên cacbon axit Fulvic biến động trong khoảng từ 1 đến2

Những đất có hàm lượng hữu cơ khoảng 3% trở nên được xếp vào đất thuận lợi cho canh tác,

đất dưới 1% vào loại rất nghèo hữu cơ canh tác phải bón nhiều phân hữu cơ cho đất đã bị kiệtmàu

Canh tác nương rẫy ở miền núi làm giảm nhanh hàm lượng hữu cơ trong đất, vì vậy chỉ làm

được vài vụ phải bỏ hoang cho thảm thực vật khôi phục độ phì nhiêu đất đai Do canh tácnương rẫy diện tích rừng đã bị phá lớn gấp nhiều lần diện tích thực canh tác

2.4 Quá trình bồi tụ hình thành đất bằng ở miền núi

Miền núi đất dốc chiếm tỷ lệ lớn, quá trình rửa trôi xói mòn đất dốc đã lắng đọng sản phẩm ởcác thung lũng, có thể là sản phẩm phù sa ven suối Những cánh đồng phù sa diện tích lớn ởmiền núi là nơi dân cư đông đúc, trọng điểm sản xuất nông nghiệp canh tác lúa nước trên đấtbằng và cây trồng cạn trên đất dốc

Thống kê diện tích đất các cánh đồng ở miền núi cho thấy những vùng đồng bằng lớn tậptrung ở Tây Nguyên: Đạ Tẻh (Lâm Đồng) khoảng 40 nghìn ha, Easoup (Đăk Lăn) 60 nghìn

ha, Krông Ana (Đăk Lăn) 20 nghìn ha, Ajunpa (Gia Lai) 170 nghìn ha, Dakbla (Kon Tum) 5nghìn ha ở Tây Nguyên không những tiềm năng đất bazan lớn mà còn có nhiều vùng đất

Trang 23

bằng lớn cần được khai thác triệt để trồng cây lương thực: ngoài các vùng trên còn nhiều vùng

đất bằng lớn chưa được khảo sát kỹ như vùng đất bằng Bắc Easoup thuộc huyện Chư Prông,thung lũng An Khê thuộc tỉnh Gia Lai

ở Trung du miền núi Bắc Bộ có 4 cánh đồng lớn Điện Biên, Văn Chấn quy mô diện tích cánh

đồng bằng xấp xỉ 10 nghìn ha; Phù Yên, Than Uyên quy mô trên 5 nghìn ha Đồng bào Tháisống tập trung canh tác lúa nước Cánh đồng Hoà An, Tràng Định diện tích dưới 5 nghìn hacũng là những tụ điểm dân cư đồng bào Tày, Nùng sinh sống

Những vùng đất bằng ở miền núi diện tích nhỏ hoặc lớn đều rất quan trọng đối với sản xuấtlương thực Nếu thâm canh tăng năng suất tốt sẽ giảm bớt canh tác nương rẫy phá rừng

2.5 Các quá trình khác

Các quá trình khác thường thấy ở vùng đồi núi như trượt đất Trượt đất đá thường xảy ra vàomùa mưa Do lớp vỏ phong hoá dày, về mùa mưa lớn không những xói mòn bề mặt mạnh,rửa trôi sản phẩm phong hoá và đất từ nơi cao dốc xuống địa hình thấp gây ra hiện tượngtrượt đất đá ở địa hình dốc khi nước trong đất bão hoà thấm xuống sâu tiếp xúc với lớp đất

đá có độ thấm và giữ nước kém hơn dễ sinh ra các mặt trượt làm cho lớp đất đá bên trên trượtxuống thấp Việc làm đường giao thông ở vùng đất dốc xẻ núi đã tạo điều kiện thuận lợi cho

đất trượt ở chân núi đá vôi thường xảy ra hiện tượng đá lăn từ vách núi xuống Ngay cảvùng bazan cũng thường xảy ra đất trượt

Vùng núi cao dốc cần lưu ý hiện tượng này để bố trí khu dân cư và các công trình giao thôngxây dựng để tránh thiệt hại đến sản xuất và đời sống

Trang 24

Chương 3 PHÂN LOạI ĐấT MIềN NúI VùNG CAO

Tổng diện tích tự nhiên các tỉnh huyện miền núi và vùng cao Việt Nam là 20.112,1 nghìn ha,trong đó diện tích đất 19.961,1 nghìn ha, chiếm 63% diện tích tự nhiên toàn quốc

Theo chú dẫn bản đồ đất Việt nam tỷ lệ 1/1.000.000 các tỉnh miền núi và vùng cao nước ta có

11 nhóm và 31 đơn vị đất (theo thứ tự từ cao xuống thấp) như sau:

3.1 Các loại đất chính miền núi vùng cao

3.1.1 Nhóm đất mùn Alit và mùn thô than bùn núi cao

(phân bố ở độ (cao ≥ 2000m)

Diện tích 193.570 ha tương đương 1% diện tích các tỉnh huyện miền núi và vùng cao ViệtNam (TDTN) Có ở các tỉnh núi cao của dãy Hoàng Liên Sơn, Ngọc Linh, Chư Jang Sin,thuộc đai cao từ 2000m trở lên Khí hậu hầu như lạnh, ẩm quanh năm, nhiệt độ không khíbình quân < 150C, đỉnh Phăng Xi Păng và một số ngọn núi phía Bắc mùa đông thường cóbăng giá Thực vật thường là địa y, đỗ quyên, trúc lùn và một số cây lá kim ôn đới

Do ở điều kiện nhiệt độ thấp, tốc độ phong hoá yếu, đất thường có tầng mỏng, lẫn nhiều mảnhvụn của đá nguyên sinh Trên mặt đất luôn quan trắc thấy tầng thảm mục hoặc lớp thô thanbùn trên núi Quá trình hình thành và tích luỹ mùn là quá trình hình thành đất chủ đạo củanhóm này

Nhóm gồm 2 đơn vị:

- Đất mùn Alit núi cao

- Đất mùn thô than bùn núi cao

Vì đất mùn thô than bùn núi cao diện tích quá nhỏ (chỉ có ở đỉnh Phăng Xi Păng) nên đượcgộp chung với đất mùn Alit núi cao để mô tả đặc điểm

Đại diện là 2 phẫu diện: 356: lấy tại cao điểm 1950m thuộc huyện Phong Thổ (Lai Châu) vàphẫu diện 396 lấy tại cao điểm 2900m thuộc huyện Sa Pa (Lào Cai)

Hình thái phẫu diện 356:

Ao (0-1cm): Lớp thảm mục ẩm ướt

AoA1 (1-7cm): Đen nâu (5YR3/2.m.) Cát pha, rất ẩm, nhiều rễ cây chằng chịt, cấu trúc

hạt, không bền, rất xốp, bùng nhùng, chuyển lớp khá rõ

A1 (7-27cm): Xám, nâu đen (5YR3/2.M.) ẩm ướt, cát pha, cục nhỏ, dễ vỡ, tơi xốp,

nhiều rễ cây, chuyển lớp rõ

Af (27-32cm): Nâu xám trắng (5YR7/1.M), ẩm ướt, cát pha, không cấu trúc, lẫn nhiều ổ

sét trắng, chuyển lớp từ từ

Trang 25

Bảng 3.1 Kết quả phân tích thành phần cơ giới phẫu diện 356

Kết quả phân tích đặc tính hoá lọc của loại đất này cho thấy:

- Đất có phản ứng chua (pHKCI = 3,9 - 4,1 ), độ bão hoà bazơ thấp, giàu mùn và đạm tổng

số (4,8 - 15,5% và 0,16 - 0,32%)

- Thành phần mùn của đất phần lớn là axit funvic và hàm lượng tương đối của xít mùncàng xuống sâu càng tăng

- Lượng oxyt sắt trong đất thấp, trái lại lượng oxyt nhôm cao Tỷ lệ SiO2/Al2O3 tăng dần

từ 3,4 - 4,8 theo chiều sâu của phẫu diện, chứng tỏ quá trình tích luỹ tương đối oxytnhôm và tích luỹ oxyt silic

3.1.2 Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi

Phân bố ở đai cao: Miền Bắc ≥ 900 - 1800 - 2000m

Miền Nam > 1000-2000m

Do phân bố ở đai cao lên khí hậu lạnh và ẩm hơn vùng dưới, nhiệt độ bình quân năm 15-200C,

so với vùng đồi thảm thực vật còn tốt hơn, nhiều khu vực như Khân Đức, Hiên, Giằng (QuảngNam), Ngọc Linh (Kon Tum), Chư Jang Sin (Đăk Lăk), Lang Biang (Lâm Đồng) còn giữ

được khá nhiều diện tích rừng nguyên sinh Vì địa hình cao, dốc nhiều, chia cắt mạnh nênnhững nơi mất rừng đất bị xói mòn mạnh

Diện tích nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi 3.239.717 ha, chiếm 16,14% TDTN, gồm 5 đơn vị:

- Đất mùn đỏ nâu trên đá vôi (ký hiệu Hv):

Diện tích 66.148 ha chiếm 2% diện tích nhóm đất và 0,3% TDTN, có mặt tại cao nguyên

Đồng Văn- Mèo Vạc, Quản Bạ, Phong Thổ, Sình Hồ, Tủa Chùa, Mộc Châu Tuy ở địa hìnhcao nhưng ít dốc, tầng đất dày, tơi xốp cấu tượng tốt, tầng mùn khá dày, thành phần cơ giớitrung bình đến nặng

Phẫu diện 234 lấy tại độ cao 950m phía Nam nông trường Mộc Châu tiêu biểu cho đơn vị đấtnày

Trang 26

Kết quả phân tích (Bảng 3.2 và 3.3 cho thấy):

- Hàm lượng mùn và đạm tổng số từ khá đến giàu, lân tổng số trung bình đến khá, đất cóphản ứng chua, độ chua thuỷ phân cao, độ bão hoà bazơ thấp đến trung bình

- Sự rửa trôi sét theo chiều thẳng sâu thể hiện kết quả phân tích thành phần các cấp hạt

- Đất mùn nâu đỏ trên đá vôi là loại đất khá tốt ở các tỉnh miền núi Bắc Bộ, thích hợp vớinhiều loại cây trồng như ngô, đậu tương, cam, chuối Tuy nhiên cần áp dụng các biệnpháp chống xói mòn, giữ ẩm, che phủ mặt đất khi sử dụng

Bảng 3.2 Một số tính chất hoá học đất mùn đỏ nâu trên đá vôi (phẫu diện 234).

Bảng 3.3 Thành phần cơ giới phẫu diện 234

0,005-<0,001

- Đất mùn nâu đỏ trên macma bazơ và trung tính (Hk):

Phân bố chủ yếu ở các huyện Konplông, Đăk Ley, Đăk Tô, An Khê (Gia Lai, Kon Tum) vàrải rác ở một số huyện thuộc Cao Bằng, Lào Cai, Yên Bái, Hoà Bình

Tại những huyện Tây Nguyên, đất Hk phần lớn còn thảm rừng gỗ nguyên sinh, trái lại cáckhu vực phía Bắc rừng hầu như không còn, một số nơi như Cao Bằng, Lào Cai, Yên Bái thảmthực vật tự nhiên chỉ còn lại thảm cỏ, bụi cây thưa thớt

Diện tích 90437ha, tương đương 2,8% diện tích nhóm và 0,45% TDTN

Hình thái phẫu diện: tầng mặt là lớp mùn thô dày (có nơi 20-30cm) và đen, tầng kế tiếp cómàu nâu đỏ khá đồng nhất, dày từ 1,0 - 1,5m, dưới đó thường gặp tầng mẫu chất bán phonghoá

Trang 27

Phẫu diện số 5, xã Hiếu, huyện Konplông là ví dụ điển hình:

+ 0-13cm: Thịt nặng, hơi ẩm, nâu đen, kết cấu cục nhỏ, nhiều rễ cỏ tranh và rễ dương xỉ,nhiều hang kiến nhỏ, lẫn nhiều mảnh than, chuyển lớp từ từ về màu sắc

+ 13-55cm: Sét, hơi ẩm, nâu vàng, cục lớn, góc cạnh không rõ, chặt, ít rễ cây rải rác, cònnhiều hang kiến chuyển lớp từ từ

+ 55-100cm: Sét, ẩm, vàng đạm, cục lớn, góc cạnh không rõ, chặt còn ít rễ dương xỉ nhỏ, lẫn

ít mảnh đá vụn bazan đang phong hoá, chuyển lớp từ từ

+100-150cm: Sét ẩm, nâu vàng, cục lớn chặt nhiều mảnh mẫu chất mền do đào qua bằngxẻng

- Đặc tính lý hoá học:

Bảng 3.4 Kết quả tích phẫu diện 05

Độ sâu lấy mẫu (cm)Chỉ tiêu

36,608,0055,40

Trang 28

Số liệu bảng 4 cho thấy:

- Phản ứng của dung dịch đất chua, cation kiềm trao đổi rất nghèo, độ chua thuỷ phâncao

- Hàm lượng hữu cơ trong đất cao (tầng mặt 10,26%), khả năng phân giải chất hữu cơtầng mặt chậm (C/N=20)

- Lân tổng số đạt mức trung bình nhưng lân dễ tiêu nghèo Đất có thành phần cơ giớithịt nặng đến sét

Khác với đất mùn đỏ nâu trên đá vôi, đất mùn nâu đỏ trên macma bazơ và trung tính phầnnhiều có địa hình dốc, hiểm trở, chia cắt mạnh, đa số phẫu diện lại thuộc các khu vực đầunguồn, về lâu dài nên dành cho lâm nghiệp tu bổ và bảo vệ rừng

- Đất mùn đỏ vàng trên dá sét và biến chất (Hs):

Diện tích 1.288,5 nghìn ha, chiếm 39,8% diện tích nhóm và 6,4% TDTN Tập trung chủ yếu

ở các tỉnh huyện miền núi Tây Bắc, Việt Bắc như Mường Tè, Mường Thương, Mèo Vạc,

Đồng Văn, Nguyên Bình và rải rác ở các huyện Con Cuông, A Lưới, Phước Sơn, Hiên,Giằng, Konplông, Đăk Tô thuộc các tỉnh Duyên hải Bắc, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Là loại đất phổ biến nhất ở Tây Bắc, Việt Bắc (riêng vùng Tây Bắc, đất mùn đỏ vàng trên đásét và biến chất chiếm khoảng 61% tổng diện tích tự nhiên của vùng)

Phân bố ở địa hình cao, độ dốc lớn, chia cắt mạnh, tổng nhiệt độ trung bình năm 17000C

Đất có tầng phong hoá dày, phổ biến từ 50-100cm Các khu vực núi cao biên giới Việt Trungnhư Mường Tè, Pu Chi Lung, núi trung bình, Pu Đen Dinh và các dải núi Duyên hải miềnTrung, nơi có lượng mưa trung bình năm trên 2000mm, tầng đất mịn thường dưới 50cm.Nhìn chung đất có mức độ phong hoá feralit yếu hơn ở đai cao 9000m trở xuống, tỷ số SiO2/

Trang 29

Bảng 3.6 Thành phần cơ giới đất mùn vàng đỏ trên đá sét và biến chất.

Số liệu phân tích (Bảng 6a, 6b) cho thấy:

+ Về lý tính: cấp hạt > 0,1mm chiếm tỷ lệ thấp, cấp hạt trung gian khá cao (40 -70%) chứng

tỏ mức độ phong hoá của mẫu chất thấp và hàm lượng khoáng nguyên sinh còn nhiều Cấphạt sét bị rửa trôi theo chiều sâu khá rõ

+ Về hoá tính:

Mùn tích luỹ nhiều ở tầng mặt và phân bố khá đều ở những tầng dưới Mức độ phân giải mùn

từ trung bình đến yếu (C/N thường >10)

Đạm và lân tổng số từ khá đến giàu Kali tổng số và dễ tiêu đạt trung bình đến khá Lân dễtiêu ở mức rất nghèo

Nhìn chung đất mùn vàng đỏ trên đá sét và đá biến chất có tầng phong hoá tương đối dày,thành phần cơ giới trung bình đến nặng, cấu tượng bền, độ phì tự nhiên khá, thích hợp vớinhiều loại cây lâu năm, cây đặc sản, dược liệu và hoa màu lương thực

Hiện tại Lâm trường Ngọc Linh - huyện Đăk Tô, Kon Tum đã trồng sâm trên đất mùn đỏvàng phiến thạch sét bằng hình thức nông - lâm kết hợp (sâm dưới tán rừng) Sử dụng đấttheo phương thức này không những bảo vệ được rừng, thu hút thiều lao động người dân tộc

mà còn đem lại hiệu quả kinh tế khá cao

Tuy nhiên trong sử dụng đất cần:

• Gây rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn Chống xói mòn, giữ ẩm

• ổn định diện tích canh tác, làm nương, ruộng bậc thang, tăng cường thâm canh, hạn chế

du canh, quảng canh

• Ưu tiên các vùng đất phân bố tập trung, ít dốc, tầng dày để phát triển cây đặc sản, câydược liệu có giá trị kinh tế cao

- Đất mùn vàng đỏ trên macma axit (Ha):

Là đơn vị đất có quy mô diện tích lớn thứ hai (sau đất mùn đỏ vàng trên đá macma axit chiếmgần 37% diện tích nhóm đất và 5,95% TDTN, tương đương 1194,5 nghìn ha Phân bố tậptrung xung quanh dãy Hoàng Liên Sơn, thuộc các huyện Phong Thổ Trạm Tâu, Hoàng SuPhì, đỉnh Phia Ooăc - Nguyên Bình, huyện Quế Phong, Con Cuông, Hương Khê, Hướng Hoá

Trang 30

(Duyên hải Bắc Trung Bộ), Phước Sơn, Hiên, Giăng, Khánh Sơn (Duyên hải Nam Trung Bộ),

Đăk Lei, Konplong, Đơn Dương (Tây Nguyên)

Điều kiện tự nhiên ở đây đặc trưng bởi địa hình hiểm trở, chia cắt, độ dốc lớn, khí hậu lạnh và

ẩm (nhiệt độ bình quân năm 15-200C), lượng mưa trung bình 2000-2400mm/năm) Thảmthực vật khá tốt, một số huyện thuộc Quảng Nam - Đà Nẵng, Gia Lai, Kon Tum còn giữ đượcrừng nguyên sinh

Đất có quá trình phong hoá yếu, bào mòn và rửa trôi mạnh, đa số diện tích tầng đất mỏng, dễtiêu nghèo, cation kiềm trao đổi, độ no bazơ thấp (số liệu bảng 3.7)

Hướng sử dụng: bảo vệ, tu bổ, phục hồi và khoanh nuôi rừng (đặc biệt là các khu rừng đầunguồn, rừng bảo tồn thiên tiên) Tận dụng diện tích ít dốc trồng cây ăn quả, cây đặc sản vàdược liệu theo phương thức nông lâm kết hợp

Trang 31

Bảng 3.7 Kết quả phân tích hoá học phẫu diện D46

(Độ cao 1200, đỉnh Ch− Jang Sin, Huyện Krông Bông, Đak Lăk)

Tổng số (%) Dễ tiêu Cation trao đổi CEC

Trang 32

Bảng 3.8 Một số chất hoá học đất mùn vàng nhạt trên đá cát

Tổng số (%) Dễ tiêu Cation trao đổi (me/100g đất)

Trang 33

- Đất mùn vàng nhạt trên đá cát (Hq):

Phân bố tập trung nhất ở huyện Mường Tè, Mường Lay, Sông Mã, Điện Biên (vùng Tây Bắc),huyện Quan Hoá, Kỳ Sơn (Duyên hải Bắc Trung Bộ), huyện Giăng, (Duyên hải Nam TrungBộ) Diện tích 600.000 ha, chiếm 18,5% diện tích nhóm đất và 3% TDTN

Hình thành ở địa hình cao, hiểm trở, khí hậu khá lạnh và ẩm đá mẹ giàu silic, quá trìnhphong hoá yếu lại bị rửa trôi xói mòn mạnh, do vậy tầng đất mỏng chiếm đa số diện tích

Đất có thành phần cơ giới nhẹ, cấp hạt thô chiếm tỷ lệ lớn Kết quả phân tích thành phần cơgiới cho thấy quá trình rửa trôi sét xảy ra mạnh, hàm lượng sét tăng dần theo chiều sâu

Đa số đất mùn vàng nhạt trên đá cát chua, nghèo bazơ trao đổi Mùn và đạm tổng số giàu ởnhững nơi còn rừng, nhưng nghèo kiệt nhanh chóng tại các khu vực rừng bị tàn phá Mức độphân giải chất hữu cơ yếu, lân và kali tổng số khá, kali dễ tiêu đạt trung bình (Bảng 3.8, 3.9).Hướng sử dụng: nên dành đơn vị đất này cho lâm nghiệp cải tạo và bảo vệ rừng đầu nguồn, có

kế hoạch khai thác và kinh doanh một số cây đặc sản theo phương thức nông lâm kết hợp.Nói chung nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi có tầng mỏng, địa hình dốc, chia cắt nhiều và hiểmtrở hơn nhóm đất đỏ vàng ở đai thấp < 900m Phân bố nhiều ở các khu vực rừng phòng hộ

đầu nguồn, khí hậu mát lạnh và ẩm hầu như quanh năm, do vậy nên duy trì bảo vệ rừng làchính, những nơi ít dốc, tầng đất dày có thể phát triển một số cây ăn quả, cây dược liệu quýtheo phương thức ''sâm dưới tán rừng'' như lâm trường Ngọc Linh, song cần lưu ý các biệnpháp chống xói mòn rửa trôi đất

Bảng 3.9 Thành phần cơ giới trong đất mùn vàng nhạt trên đá cát

bộ tộc ít người, tập quán canh tác chủ yếu tận dụng điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tếnghèo nàn, khả năng thâm canh thấp Vì thế nhiều vấn đền về kinh tế - xã hội và môi trườngnhư chiến lược sử dụng lâu bền đất dốc, bảo vệ và phục hồi rừng, quyền sử dụng đất, di dân vàxây dựng các vùng kinh tế mới xảy ra rất phức tạp, đòi hỏi giải quyết cấp bách

Trang 34

Nhóm đất đỏ vàng ở nước ta rất phong phú về loại, đa dạng về tính chất và đặc điểm sử dụng,tuy vậy chúng có đặc tính chung là: chua, độ no bazơ thấp, khả lăng hấp thụ không cao,khoáng sét phổ biến là kaolinit, axit mùn chủ đạo là funvic, các chất dễ hoà tan như kim loạikiềm, kiềm thổ, silic bị rửa trôi, sắt, nhôm được tích luỹ (tương đối và tuyệt đối), hạt kết khábền

Có 8 đơn vị thuộc nhóm đất đỏ vàng, tính chất và đặc điểm của từng đơn vị như sau:

- Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv):

Diện tích 545,3 nghìn ha, chiếm 3,7% diện tích nhóm đất và 2,7% TDTN Phân bố tập trungnhiều nhất ở vùng Tây Bắc, Việt Bắc (Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình), Quản Bạ (Hà Giang),Thông Nông (Cao Bằng), Na Rì, Chợ Mới (Bắc Thái), Đồng Giao (Ninh Bình), Nghĩa Đàn(Nghệ An)

Đất đỏ nâu trên đá vôi thường phân bố xen kẽ với đất trên macma trung tính, bazơ và các đátrầm tích khác, Màu sắc từ đỏ mâu đậm đến nâu vàng, thành phần cơ giới nặng Kết cấu viêncục tròn cạnh, tơi xốp, khá giàu mùn và NPK tổng số Nhược điểm cơ bản là chua, hàm lượngnhôm di động cao, các chất hoà tan và cation kiềm trao đổi bị rửa trôi mạnh, độ no bazơ thấp

Số liệu phân tích phẫu diện điển hình (Bảng 3.10, 3.11) cho thấy: Tỷ lệ SiO2/Al2O3 dao dộngtrong khoảng 1,35 - 1,55 Tỷ lệ SiO2/R2O3 từ 0,98 - 1,15 Cấp hạt sét bị rửa trôi theo chiềusâu phẫu diện (tỷ lệ cấp hạt < 0,001 mm ở tầng mặt: 6,33%, tầng 60-80cm là 33,99%)

Đất trên đá vôi thích hợp với nhiều loại cây lương thực thực phẩm (ngô, đậu tương, lạc, mạch

ba góc), cây ăn quả (dứa, cam, quýt ) Một số khu vực thuộc cao nguyên Mộc Châu, chèsinh trưởng tốt và cho năng suất khá cao ở đất đá vôi xen kẽ với trầm tích lục nguyên

Sử dụng đất đỏ nâu trên đá vôi cần khắc phục một số nhược điểm: địa hình phức tạp, chia cắtnhiều, phân bố rải rác, manh mún, rất dễ bị hạn về mùa khô, độ dày tầng đất không đồng đều,hay có đá ngầm và đá lộ đầu Chú ý giữ ẩm và chống xói mòn đất

Trang 35

Bảng 3 10 Tính chất hoá học đất đỏ nâu trên đá vôi

(Phẫu diện 65, lô trồng chè, nông trường Mộc Châu)

Trang 36

Bảng 3.11 Tỷ lệ cấp hạt và thành phần tổng số đất đỏ mâu trên đá vôi

Cấp hạt (mm) và tỷ lệ (%) Tổng số trong keo (%)Tầng

Trang 37

- Đất nâu đỏ và nâu vàng trên macma bazơ và trung tính (Fk, Fu):

Do có một số tính chất lý hoá học nổi bật: tơi xốp, giàu dinh dưỡng, khả năng giữ nước, giữphân cao, ít dốc, độ dày tầng đất hữu ích lớn rất thích hợp với một số cây công nghiệp lâunăm có giá trị xuất khẩu cao như cà phê, cao su, hồ tiêu, dâu tằm Đất nâu đỏ và nâu vàngtrên macma bazơ và trung tính là 2 đơn vị đất quý trong nhóm đất đỏ vàng

Diện tích 1.871,6 nghìn ha, tương đương 12,8% diện tích nhóm và 9,3% TDTN Đất nâu đỏ

và nâu vàng phân bố tập trung ở 3 trung tâm lớn: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Quảng Trị,trong đó vùng Tây Nguyên chiếm tới 70% tổng diện tích, số còn lại rải rác ở Phủ Quỳ (NghệAn), Thạch Thành (Thanh Hoá) và một số tỉnh Trung du miền núi Bắc Bộ

Mặc dù có chung một số ưu điểm đặc điểm sử dụng, hai đơn vị đất này cũng có những khácbiệt (mặc dù không lớn) về màu sắc (đo bằng thang màu Mulshel):

So sánh ba thuộc tính về màu sắc của đất ở trạng thái ẩm tự nhiên với đất đã nghiền sau khiphơi khô trong không khí

• Phổ màu sắc trạng thái khô so với ẩm, đất nâu đỏ có xu hướng đậm hơn, đất nâu vàng có

xu hướng nhạt dần

• Độ sáng tương đối của phổ màu (value- thể hiện bằng tử số) của tầng B1, B2 lớn hơn ở

đất ẩm 1 đơn vị; trong khi đó cường độ màu (Chroma- thể hiện bằng mẫu số không thay

• Cả 2 đơn vị đất đều có độ phì nhiêu tương đối khá

• Phản ứng của dung dịch đất chua (pHKCI 4,3-4,9)

• Hàm lượng cacbon hữu cơ tầng đất mặt (A) giàu và giảm nhanh theo độ sâu phẫu diện

• Đạm, lân tổng số giàu ở hai tầng trên và cũng giảm dần theo độ sâu

• Kali dễ tiêu cao

• Tổng lượng bazơ trao đổi trung bình đến thấp Độ bão hoà bazơ đạt mức trung bình

Trang 38

• Tỷ lệ limon/ sét trung bình 0,24 ở đất nâu đỏ, 0,26 ở đất nâu vàng

So với đất nâu vàng, đất nâu đỏ có hàm lượng cacbon hữu cơ, các chất dinh dưỡng đa lượng(kể cả tổng số và dễ tiêu) thấp hơn; thành phần cơ giới nặng hơn Tuy thiên cả đất nâu đỏ vànâu vàng đều có hàm lượng sét cao và tăng dần theo chiều sâu

Kết quả phân tích thành phần lý hoá học của đất nâu đỏ và nâu vàng ở các vùng sinh thái khácnhau cho thấy không có sự sai khác lớn, song về chi tiết thì nhìn chung đất vùng Tây Nguyên

độ phì cao hơn các vùng khác, lấy một số chỉ tiêu dưới đây làm thí dụ:

• Về quy mô diện tích: Vùng Tây Nguyên chiếm tới 1.328,9 nghìn ha, tương đương73,5% diện tích nhóm đất, tiếp đến là vùng Trung du miền núi Bắc Bộ 17,7% diện tíchnhóm và vùng Đông Nam Bộ 17% diện tích nhóm

• Đất nâu đỏ và nâu vàng vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ phân bố khá tập trung, địahình khá đồng nhất, ít bị chia cắt, độ dốc nhỏ, tỷ lệ sử dụng cho sản xuất nông nghiệplớn Những ưu thế này là điều kiện quan trọng để hai vùng trở thành trung tâm sản xuấtcao su, cà phê và hồ tiêu của cả nước Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ tuy quy mô diệntích xấp xỉ vùng Đông Nam Bộ nhưng đa số nằm ở địa hình cao (600-700m) dốc và chiacắt mạnh, phân bố rải rác, tỷ lệ diện tích có tầng dày trên 100 cm chưa tới 30% diện tíchnhóm, do vậy khả năng nông nghiệp thấp

• Về đặc điểm sử dụng, ngoài những cây công nghiệp hàng hoá có giá trị xuất khẩu caonhư cao su, cà phê, hồ tiêu, chè, dâu tằm được trồng chủ yếu trên đất nâu đỏ, nâu vàngkhông chỉ ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải Bắc Trung Bộ một số cây ăn quả,cây đặc sản và nhiều lương thực, thực phẩm từ cây trồng cạn cũng được sản xuất ra từhai đơn vị đất này Vấn đề cần lưu ý khi sử dụng là chống xói mòn, giữ ẩm bằng trồngxen, trồng gối, tả gốc, trồng cây che bóng, che gió Các vùng thuộc quyền sử dụng của

đồng bào dân tộc thiểu số cần đẩy mạnh định canh định cư, tăng cường dịch vụ khuyếnnông, giúp họ xoá bỏ dần tập quán du canh, bóc lột độ phì nhiêu của đất

Trang 39

Bảng 3.13 Các đặc tính lý - hoá học đất nâu và nâu vàng trên

macma bazơ và trung tính vùng Tây Nguyên

Tổng số (%) Dễ tiêu

(mg/100g đất)

Cation trao

đổi(me/100g đất)

CEC(meq/100g

A 4,3 2,964 0,48 0,19 0,1 6,87 10,4 3,10 0,91 19,0 8,15 36 38,2 18,3 43,5 0,42B1 4,4 1,528 0,35 0,17 0,09 4,00 8,8 1,97 0,74 15,0 7,70 29 32,1 15,4 52,5 0,29B2 4,9 0,782 0,10 0,15 0,1 3,86 12,0 1,88 0,86 14,0 8,38 49 26,0 14,2 59,8 0,23Nâu đỏ

B3 4,9 0,764 0,25 0,07 0,11 4,10 4,8 1,31 0,58 7,50 48 20,6 13,3 66,1 0,20

A 4,2 3,156 0,25 0,20 0,08 3,29 11,7 1,7 1,1 17 9,38 45 45,1 20,3 34,6 0,58B1 4,3 1,400 0,15 0,15 0,08 6,65 7,4 1,2 0,8 9 6,10 44 38,4 14,7 46,9 0,31B2 4,6 1,052 0,13 0,13 0,09 10,9 12,3 1,0 0,4 7 4,05 49 33,0 13,2 53,8 0,24Nâu vàng

Trang 40

(1) Sè liÖu b×nh qu©n cña 96 phÉu diÖn (Tæng côc Cao su)

(2): Sè liÖu b×nh qu©n cña 63 phÉu diÖn (Tæng côc Cao su)

(3): Sè liÖu b×nh qu©n cña 15 phÉu diÖn (NIAPP)

Ngày đăng: 14/12/2013, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.  Kết quả phân tích thành phần cơ giới phẫu diện 356 - Tài liệu Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam pdf
Bảng 3.1. Kết quả phân tích thành phần cơ giới phẫu diện 356 (Trang 25)
Bảng 3.5.  Một số tính chất hoá học đất mùn vàng đỏ trên đá sét và biến chất. - Tài liệu Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam pdf
Bảng 3.5. Một số tính chất hoá học đất mùn vàng đỏ trên đá sét và biến chất (Trang 28)
Bảng 3.11.  Tỷ lệ cấp hạt và thành phần tổng số đất đỏ mâu trên đá vôi - Tài liệu Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam pdf
Bảng 3.11. Tỷ lệ cấp hạt và thành phần tổng số đất đỏ mâu trên đá vôi (Trang 36)
Bảng 3.19.  Tính chất hoá học của đất vàng nhạt trên đá cát - Tài liệu Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam pdf
Bảng 3.19. Tính chất hoá học của đất vàng nhạt trên đá cát (Trang 49)
Bảng 3.20.  Thành phần cơ giới của đất vàng nhạt trên đá cát. - Tài liệu Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam pdf
Bảng 3.20. Thành phần cơ giới của đất vàng nhạt trên đá cát (Trang 50)
Bảng 3.34: Phân bố diện tích đất theo đai cao và một sốnhóm đất đặc biệt - Tài liệu Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam pdf
Bảng 3.34 Phân bố diện tích đất theo đai cao và một sốnhóm đất đặc biệt (Trang 73)
Bảng 4.2.  Phân vùng nguy cơ gây xói mòn ở trung du miền núi Việt Nam - Tài liệu Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam pdf
Bảng 4.2. Phân vùng nguy cơ gây xói mòn ở trung du miền núi Việt Nam (Trang 78)
Bảng 4.6.  Một số chỉ tiêu hoá học đất đỏ ba zan bị thoái hóa do rửa trôi - Tài liệu Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam pdf
Bảng 4.6. Một số chỉ tiêu hoá học đất đỏ ba zan bị thoái hóa do rửa trôi (Trang 83)
Bảng 4.11.  Tốc độ khoáng hoá N hữu cơ của đoàn lạp - Tài liệu Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam pdf
Bảng 4.11. Tốc độ khoáng hoá N hữu cơ của đoàn lạp (Trang 87)
Bảng 4.10.  Sự thoái hoá cấu trúc của đất đỏ vàng trên phiến thạch - Tài liệu Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam pdf
Bảng 4.10. Sự thoái hoá cấu trúc của đất đỏ vàng trên phiến thạch (Trang 87)
Bảng 4.12: Độ chặt của đất dưới ảnh hưởng của canh tác - Tài liệu Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam pdf
Bảng 4.12 Độ chặt của đất dưới ảnh hưởng của canh tác (Trang 88)
Bảng 5.4.  Tính chất đất đồi và đất ruộng trên đất phiến thạch Phú Thọ - Tài liệu Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam pdf
Bảng 5.4. Tính chất đất đồi và đất ruộng trên đất phiến thạch Phú Thọ (Trang 99)
Bảng 5.5.  Ruộng và n−ơng ở 1 nông hộ miền núi (xã Chiềng Pằn, Yên Châu, Sơn La) - Tài liệu Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam pdf
Bảng 5.5. Ruộng và n−ơng ở 1 nông hộ miền núi (xã Chiềng Pằn, Yên Châu, Sơn La) (Trang 100)
Bảng 6.1 Hiện trạng sử dụng đất ở 14 tỉnh vùng cao và miền núi - Tài liệu Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam pdf
Bảng 6.1 Hiện trạng sử dụng đất ở 14 tỉnh vùng cao và miền núi (Trang 117)
Bảng 7.3 Kích thước ruộng tầng trên đất dốc 5-30 0 , dày &gt;50 cm (Tủa Chùa) - Tài liệu Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam pdf
Bảng 7.3 Kích thước ruộng tầng trên đất dốc 5-30 0 , dày &gt;50 cm (Tủa Chùa) (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w