2.KiÓm tra bµi cò: - Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài VÌ chim 3.Bµi míi: aGiíi thiÖu bµi bLuyện đọc - GV đọc toàn bài - Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu -Yêu cầu HS tìm từ khó luyện đọc, n[r]
Trang 1- Giáo dục học sinh biết khiêm tốn, không nên kiêu căng, coi thờng ngời khác.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
-Yêu cầu HS tìm từ khó luyện đọc,
nhận xét (sửa sai nếu có)
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn, tìm câu văn
*Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trong
SGK trang 31 và đa ra câu trả lời
Câu 1: Tìm những câu nói lên thái độ
của Chồn coi thờng Gà Rừng?
Câu 2: Khi gặp hoạn nạn, Chồn nh thế
nào?
Câu 3: Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả
hai thoát nạn?
Câu 4:Chọn một tên khác cho câu
chuyện theo gợi ý
-GV treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên
truyện theo gợi ý
*Dự kiến câu hỏi bổ sung
- Coi thờng nghĩa là gì?
- Lớp đọc thầm
- Mỗi em đọc một câu; đọc 2 lần
- Vài HS đọc, lớp đọc đồng thanh: cuống
quýt, nấp, reo lên, lấy gậy, thình lình
- 4 đoạn
- 4 HS đọc 4 đoạn, tìm câu văn dài luyện đọc
+ Gà Rừng…bạn thân/ nhng…bạn.// Cậu có trăm trí khôn,/ nghĩ kế gì đi.// Lúc này…cả.//
- 4 HS đọc đoạn
+ Giải nghĩa từ: Ngầm, cuống quýt, đắn đo,
thình lình, coi thờng, trốn đằng trời, buồn
-HS thảo luận theo nhóm 4 để chọn 1 tên truyện -> HS giải thích vì sao em chọn tên ấy
*Dự kiến câu trả lời bổ sung
- Tỏ ý coi khinh
Trang 2d)Luyện đọc lại bài: Gọi HS đọc diễn
cảm toàn bài, theo dõi chấm điểm
4.Củng cố: Qua bài em học đợc điều
gì?
5.Dặn dò: Nhận xét tiết học
-Không còn lối để chạy chốn
-Vì gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình
mà cứu đợc cả hai thoát nạn
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn
- 2 HS đọc
ơ
Trang 3Kiểm tra I.Mục tiêu:
*Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
- Bảng nhân 2,3,4,5
- Nhận dạng và gọi tên đúng đờng gấp khúc , tính độ dài của đờng gấp khúc
- Giải toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- Tự tin, nghiêm túc khi làm bài
+ Câu 1 đợc 2 điểm ( Mỗi phép tính đúng đợc 0,25 điểm)
+ Câu 2: 2 điểm ( Mỗi phép tính đúng đợc 1 điểm)
+Câu 3: 2 điểm ( lời giải 0,5 điểm, phép tính 1 điểm, đáp số 0,5 điểm)
+Câu 4: 4 điểm ( Mỗi ý 2 điểm)
Trang 4
-Kể chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn I.Mục tiêu:
-Biết đặt tên cho từng đoạn truyện( BT 1)
-Kể lại đợc từngđoạn của câu chuyện( BT 2)
- Hs khá, giỏi kể lại đợc toàn bộ câu chuyện( BT 3 )
- Giáo dục học sinh tính thật thà, không kiêu căng
II.Đồ dùng: Bảng phụ ghi phần gợi ý
III.Hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện Chim sơn ca
và bông cúc trắng.
3.Bài mới:
a)Giới thiệu bài
b)Hớng dẫn HS kể chuyện
*Đặt tên cho từng đoạn truyện
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
-Bài cho ta mẫu nh thế nào?
-Vì sao tác giả lại đặt tên cho đoạn 1 của
câu chuyện là Chú Chồn kiêu ngạo?
-Vậy theo em tên của từng đoạn truyện
phải thể hiện đợc điều gì?Hãy suy nghĩ và
đặt tên khác cho đoạn1
-Yêu cầu HS chia nhóm Mỗi nhóm 4 HS
cùng đọc lại truyện và thảo luận để đặt tên
cho từng đoạn tiếp theo
-Gọi các nhóm trình bày ý kiến, GV HS
khác nhận xét bổ sung ý kiến
*Kể lại từng đoạn truyện
-GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể lại
nội dung từng đoạn truyện trong nhóm
-Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn,
nhóm khác nghe nhận xét bổ sung
-Lu ý:HS trung bình yếu dựa vào gợi ý để
kể
*Kể lại toàn bộ câu chuyện
-Yêu cầu HS kể nối tiếp HS khác nhận xét
-Gọi 2HS khá giỏi kể toàn bộ câu chuyện
4.Củng cố: Nhắc lại nội dung bài học
5.Dặn dò: Nhận xét tiết học
-Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
-Mẫu: Chú Chồn kiêu ngạo
-Vì đoạn này kể về sự hợm hĩnh, kiêu ngạo của Chồn.Nó nói với Gà rừng nó có
1 trăm trí khôn-Thể hiện đợc nội dung của đoạn truyện
-Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại một
đoạn của câu chuyện HS khác nghe nhận xét
Trang 5Toán Phép chia I.Mục tiêu:
- Bớc đầu nhận bết đợc phép chia
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ một phép nhân viết đợc hai phép chia
- Giáo dục hs tự tin, hứng thú làm bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu mỗi HS tự lập một phép
nhân trong bảng
3.Bài mới:
a)Giới thiệu bài
b) Giới thiệu phép chia 6 : 2 = 3
- GV đa ra 6 bông hoa và nêu bài toán:
Có 6 bông hoa, chia đều cho 2 bạn
Hỏi mỗi bạn có mấy bông hoa?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng nhận 6 bông
hoa và chia đều cho hai bạn ngồi bàn 1
- Hỏi : Khi chia đều 6 bông hoa cho 2
bạn thì mỗi bạn có mấy bông hoa?
- Nêu bài toán 2: Yêu cầu HS lấy 6 ô
vuông trong bộ đồ dùng chia làm 2
phần bằng nhau Tự hỏi nhau về số ô
- GV nêu bài toán 3 yêu cầu HS làm
bài và rút ra kết luận về mối quan hệ
giữa phép nhân và phép chia
e)Thực hành:
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm
ra nội dung bài toán qua quan sát hình
vẽ Sau đó nêu phép tính để tìm kết quả
của bài toán
- Gọi HS nhận xét cho điểm
-Cho h/s làm bài tơng tự mẫu
-Chữa bài làm trên bảng
* Bài 2:
-Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu sau đó
- HS theo dõi và suy nghĩ về bài toán
- 1 HS thực hiện chia 6 bông hoa cho 2 bạn Cả lớp theo dõi
-Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thì mỗi bạn đợc 3 bông hoa
- Thực hiện theo cá nhân tự lấy 6 ô vuông trong bộ đồ dùng Thảo luận nhóm đôi tìm số
ô vuông của 1 phần sau khi đã chia 6 ô vuông làm 2 phần
( Mỗi phần có 3 ô vuông)
- Thực hiện tơng tự phép tính chia 6: 2
- Kết luận về mối quan hệ: phần có 6 ô vuông vì 3 2 = 6 Mỗi phần có 3 ô vuông Phép tính đó là 6: 2 = 3
Chia ra đợc 2 phần nh thế Phép tính đó là 6:
3 = 2
- Cho phép nhân, viết 2 phép chia theo mẫu Quan sát hình vẽ, phân tích câu hỏi và trả lời: Cả hai nhóm có 8 con vịt Thực hiện phép tính
Trang 7Chính tả (nghe - viết ) Một trí khôn hơn trăm trí khôn I.Mục tiêu:
- Nghe và viết lại đúng, chính xác đoạn văn: Một … vào hang của bài tập đọc Một trí
2.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con các
từ sau: trảy hội, nớc chảy, trồng cây, ngời
- Đoạn văn kể lại chuyện gì?
- Tìm những chữ viết hoa trong đoạn văn
và cho biết vì sao phải viết hoa?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Tìm câu nói của bác thợ săn? Câu nói đó
đặt trong dấu câu gì?
- Yêu cầu HS tìm từ khó và viết bảng con
c)Đọc cho HS viết chính tả,sau đó đọc soát
lỗi
d) Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV chia nhóm yêu cầu HS làm miệng bài
tập
- Đa ra đáp án đúng
* Bài 3:
-Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đề và nêu
yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- “Có mà trốn đằng trời” Dấu ngoặc kép
-Viết, đọc: cuống quýt, nấp, reo lên, thọc
- Mở vở viết bài và đổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc đề-Nhận nhóm và làm bài:VD: Nhóm 1 nêu
câu đố Kêu lên vì sung sớng? Nhóm 2:
Reo
- 1HS đọc đề -2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
- Nhận xét, chữa bài
a)Giọt/ riêng/ giữa b)Vẳng/ thỏ thẻ/ ngẩn.
Trang 8
-Thủ côngGấp, cắt, dán phong bì (t2)
I Mục tiêu:
- HS biết cách gấp, cắt, dán phong bì
- Cắt, gấp, dán đợc phong bì Nếp gấp , đờng gấp đờng dán tơng đốithẳng,phẳng.Phong bì có thể cha cân đối
HĐ của thầy HĐ của trò
3.1 Giới thiệu bài.
a Quan sát nhận xét
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Nêu lại các bớc gấp, cắt, dán phong bì +Bớc1:Gấp phong bì
C Đánh giá sản phẩm của HS HS trang trí, trng bày sản phẩm
- Yêu cầu học sinh trng bày sản phẩm và bình
chọn sản phẩm đẹp
4 Củng cố:Nhận xét về tình hình học tập sự
chuẩn bị của học sinh
5 Dặn dò:- Về nhà ôn lại các bài đã học.
Trang 9Tập đọc
Cò và Cuốc I.Mục tiêu:
-Biết ngắt , nghỉ hơi đỳng chỗ;đọc rành mạch toàn bài
-Hiểu N/D: Phải lao động vất vả mới cú lỳc thảnh thơi sung sướng.( trả lời được CH trong SGK )
- Giáo dục ý thức chăm chỉ lao động
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi câu văn dài
2.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS tự chọn một đoạn của bài tập
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
-Yêu cầu HS tìm từ khó luyện đọc, nhận
xét (sửa sai nếu có)
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn, tìm câu văn dài
*Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trong
SGK trang 38 và đa ra câu trả lời
*Dự kiến câu hỏi bổ sung
- Cò đang làm gì?
- Cò nói gì với Cuốc?
- Cò trả lời Cuốc nh thế nào?
-Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với Cò?
*Chốt nội dung: Câu chuyện ca ngợi
Cò chăm lao động, chê bai Cuốc lời lao
động.
d)Luyện đọc lại bài: Gọi HS đọc diễn
cảm toàn bài, theo dõi chấm điểm
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Mỗi em đọc một câu; đọc 2 lần
- Vài HS đọc, lớp đọc đồng thanh: Lội
ruộng, bụi rậm, lần ra, làm việc, nhìn lên, trắng tin, trắng phau phau
- 3 đoạn: Đoạn 1:Cò đang hở chị? đoạn 2:cuốc bảo khó gì?; Đoạn 3 là đoạn còn lại
- 3 HS đọc 3 đoạn, tìm câu văn dài luyện
đọc
Em sống dới đất,/ nhìn lên trời xanh/ thấy các anh các chị trắng phau phau,/
đôi múa,/không nghĩ thế này
- Giải nghĩa từ: cuốc, trắng phau phau,
thảnh thơ
- 3 HS đọc đoạn
*Thảo luận nhóm đôi, trình bày câu trả lời trớc lớp
*Dự kiến câu trả lời bổ sung
- Cò đang lội ruộng bắt tép
-Cò nói: Khi làm việc ngại gì bẩn hở chị?.-Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi thảnh thơi bay lên trời cao
- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân
- 2 HS đọc toàn bài.HS khác nghe nhận xét cho điểm
Trang 104.Củng cố: Qua bài em học đợc điều gì?
5.Dặn dò: Nhận xét tiết học -Phải luôn chịu khó lao động , không chê bai ngời khác
ơ
Trang 11Toán Bảng chia 2 I.Mục tiêu:
- HS lập đợc bảng chia 2 dựa vào bảng nhân 2
2.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu mỗi em tự lập một phép tính
nhân trong bảng nhân2
3.Bài mới: a)Giới thiệu bài
b)Lập bảng chia
-Gắn bảng 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2
chấm tròn, sau đó nêu bài toán: Mỗi tấm
bìa có 2 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu
chấm tròn?
Hãy nêu phép tính thích hợp tìm số chấm
tròn
-Nêu bài toán: Trên các tấm bìa có tất cả 4
chấm tròn.biết mỗi tấm bìa có 2 chấm
tròn.Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?Hãy
-Yêu cầu lớp nhìn bảng đọc đồng thanh
bảng chia cho 2 vừa lập đợc
-Yêu cầu HS tìm điểm chung của các phép
tính chia trong bảng chia 2
-Yêu cầu HS nhận xét kết quả của các
phép tính chia
-Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bảng chia
2 Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng
Phép tính đó là : 4 : 2 = 2-Cả lớp đọc đồng thanh 4 chia cho 2 bằng 2
-Tự làm cá nhân và báo cáo trớc lớp
- Đọc 1 lần-Các phép chia trong bảng đều có dạng một số chia cho 2
-1 HS đọc đề, thảo luận phân tích đề theo
Trang 12-Gäi 1 HS lªn b¶ng gi¶i bµi to¸n, líp lµm
Bµi gi¶i Mçi b¹n cã sè c¸i kÑo lµ
12 : 2 = 6( c¸i kÑo)
§¸p sè: 6 c¸i kÑo
Trang 13
-Điền đỳng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ trống thớch hợp trong đoạn văn.
- Giáo dục học sinh biết yờu quý và bảo vệ cỏc loài chim
II.Đồ dùng : Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, bài tập 2 viết vào băng giấy
III.Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi : “ ở đâu” nói về điều gì?
3.Bài mới:
a)Giới thiệu bài
b)Hớng dẫn làm bài:
* Bài 1:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu tên
từng con chim đợc chụp ở các hình
- Yêu cầu HS đọc lại tên các loài chim
+Đáp án:1.chào mào; 2.chim sẻ; 3 cò;
4.đại bàng; 5.vẹt; 6.sáo sậu; 7.cú mèo.
- Yêu cầu HS tìm thêm các loài chim khác
loài chim vào các câu thành ngữ tục ngữ
- Gọi HS đọc và chữa bài
- Hỏi nhau để giải nghĩa 1 số câu thành
ngữ, tục ngữ
* Bài 3:
- Gọi 1 đọc yêu cầu của bài
- Treo bảng phụ gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vở bài tập
- Gọi HS nhận xét chữa bài
- Gọi HS đọc lại đoạn văn Tự nêu câu hỏi
và trả lời
4.Củng cố: Nhắc lại nội dung bài học
5.Dặn dò: Nhận xét tiết học
- nói về địa điểm, nơi chốn.
- Quan sát tranh, nối tiếp nhau nêu tên cácloài chim
- Cả lớp đọc tên các loài chim có trong hình vẽ
- Nối tiếp nhau nêu tên các loài chim có cuộc sống
- Đọc yêu cầu trong băng giấy
- Chia nhóm 4 HS thảo luận trong 5 phút
- Thực hiện theo yêu cầu
+ HS 2: Vì con quạ có màu đen …
- Đọc : Điền dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống thích hợp sau đó chép lại đoạn văn
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- Thực hiện làm bài
- Thực hiện nêu câu hỏi và trả lời + HS 1: Khi nào ta dùng dấu chấm? +HS 2: Hết câu phải dùng dấu chấm…
Trang 14Toán Một phần hai I.Mục tiêu:
-Nhận biết ( bằng trực quan ) “Một phần hai”; biết viết và đọc ẵ
-Biết thuc hành chia nhúm đồ vật thành 2 phần bằng nhau.( làm được BT1,,3,)
- Giáo dục ý thức học Toán
II.Đồ dùng: Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác
III.Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu mỗi HS thực hiện 2 phép chia trong
bảng nhân 2
3.Bài mới:
a)Giới thiệu bài
b)Giới thiệu một phần hai
- Đa hình vuông yêu cầu HS quan sát và thực
hiện cắt hình vuông đó thành hai phần bằng
nhau
- Kết luận: Có một hình vuông chia làm 2
phần = nhau, lấy đi 1 phần, còn lại 1
2 hình vuông
- Yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên
-Yêu cầu HS đọc đề, nêu yêu cầu của đề
- Yêu cầu HS tự nghĩ và làm bài, 1HS lên bảng
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm và cho điểm
- Vài HS tự nêu cách chia và nhận xét
- Thực hành đối với các hình tròn, hình tam giác
-HS nối tiếp nhau nêu cách thực hiện
- Hình nào khoanh vào một phần hai
số con cá
- Hình B đã khoanh vào một phần hai
số con cá vì hình b có 6 con cá tất cả,trong đó có 3 con cá đợc khoanh
Trang 16Tập viết Chữ hoa S I.Mục tiêu:
- Biết viết chữ hoa S theo cỡ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng Sáo tắm thì ma.
- Rèn kĩ năng viết đúng mẫu, đều nét và nối nét đúng quy định
- Giáo dục học sinh ý thức viết đẹp
II Đồ dùng: Mẫu chữ hoa S
III.Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng viết chữ R hoa và từ Ríu rít,
lớp viết vào bảng con
+ Chữ S hoa cao mấy li? Gồm mấy nét ?
+ Nét đầu giống chữ hoa nào?
- Nêu quy trình viết chữ S hoa
- Viết mẫu chữ S hoa
-Yêu cầu HS viết trên không trung
- Yêu cầu HS viết chữ S hoa vào bảng con
c)Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc cụm từ: Sáo tắm thì
m-a.
- Yêu cầu HS giải nghĩa câu thành ngữ
- Cụm từ có mấy tiếng là những tiếng
nào? Nêu khoảng cách viết của các con
chữ trong một chữ và giữa các chữ ghi
tiéng
-GV viết mẫu chữ Sáo
- Yêu cầu HS viết chữ Sáo vào bảng con
d)Hớng dẫn viết vào vở tập viết.GV theo
dõi nhắc nhở thu bài chấm
4.Củng cố: Nhắc lại nội dung bài học
5.Dặn dò: Nhận xét tiết học
- Quan sát và nhận xét:
+ Chữ S hoa cao 5 li, gồm một nột viết liền, là kết hợp của 2 nột cơ bản là nột cong dưới và múc ngược nối liền nhau tạo vũng xoắn to ở đầu chữ, cuối nột múc ngược vào trong
+ Giống chữ hoa L
- Nghe giảng quy trình
- Quan sát viết mẫu
- Viết bằng tay trên không trung 2 lần-Viết bảng con chữ hoa S 2 lần
- Vài HS đọc câu thành ngữ và giải nghĩa
- Có 4 tiếng là: Sáo, tắm, thì, ma mỗi chữ ghi tiêng các nhau bởi 1 con chữ o
Nêu cách viết nối nét từ S sang a -Quan sát
-Biết một số câu yêu cầu đề lịch sự
- Bớc đầu biết đợc ý nghĩa của viếc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghi lịch sự
- Học sinh biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp đơn giản , thờnggặp hàng ngày
II ,Đồ dùng dạy và học:
- Tranh tình huống cho hoạt động 1
Trang 17- Bộ tranh nhỏ thảo luận nhóm.
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Dạy bài mới.
* Mục tiêu : HS thực hành nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự khi muốn nhờ ngời khácgiúp đỡ
* Cách tiến hành
- GV nêu tình huống - HS thảo luận đóng vai theo từng cặp.1) Em muốn đợc bố mẹ đa đi chơi vào
ngày chủ nhật ? - 1 vài cặp lên đóng vai trớc lớp.
2) Em muốn hỏi thăm chú công an đờng
đến nhà một ngời quen cho cháu hỏi thăm nhà bác Hoà…- VD: Cháu chào chú ạ ! Chú làm ơn3) Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc
*Kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù
nhỏ của ngời khác, em cần có lời nói và
*Kết luận: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị
phù hợp trong giao tiếp hàng ngày là tự
trọng và tôn trọng ngời khác
4 Củng cố : Tuyên dơng học sinh.
5 Dặn dò: Thực hiện nói lời yêu cầu,
đề nghị trong giao tiếp hàng ngày