1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao An lop 2 Tuan 22 CKT KN 2012 2013

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 39,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.KiÓm tra bµi cò: - Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài VÌ chim 3.Bµi míi: aGiíi thiÖu bµi bLuyện đọc - GV đọc toàn bài - Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu -Yêu cầu HS tìm từ khó luyện đọc, n[r]

Trang 1

- Giáo dục học sinh biết khiêm tốn, không nên kiêu căng, coi thờng ngời khác.

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

-Yêu cầu HS tìm từ khó luyện đọc,

nhận xét (sửa sai nếu có)

- Bài văn chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc đoạn, tìm câu văn

*Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trong

SGK trang 31 và đa ra câu trả lời

Câu 1: Tìm những câu nói lên thái độ

của Chồn coi thờng Gà Rừng?

Câu 2: Khi gặp hoạn nạn, Chồn nh thế

nào?

Câu 3: Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả

hai thoát nạn?

Câu 4:Chọn một tên khác cho câu

chuyện theo gợi ý

-GV treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên

truyện theo gợi ý

*Dự kiến câu hỏi bổ sung

- Coi thờng nghĩa là gì?

- Lớp đọc thầm

- Mỗi em đọc một câu; đọc 2 lần

- Vài HS đọc, lớp đọc đồng thanh: cuống

quýt, nấp, reo lên, lấy gậy, thình lình

- 4 đoạn

- 4 HS đọc 4 đoạn, tìm câu văn dài luyện đọc

+ Gà Rừng…bạn thân/ nhng…bạn.// Cậu có trăm trí khôn,/ nghĩ kế gì đi.// Lúc này…cả.//

- 4 HS đọc đoạn

+ Giải nghĩa từ: Ngầm, cuống quýt, đắn đo,

thình lình, coi thờng, trốn đằng trời, buồn

-HS thảo luận theo nhóm 4 để chọn 1 tên truyện -> HS giải thích vì sao em chọn tên ấy

*Dự kiến câu trả lời bổ sung

- Tỏ ý coi khinh

Trang 2

d)Luyện đọc lại bài: Gọi HS đọc diễn

cảm toàn bài, theo dõi chấm điểm

4.Củng cố: Qua bài em học đợc điều

gì?

5.Dặn dò: Nhận xét tiết học

-Không còn lối để chạy chốn

-Vì gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình

mà cứu đợc cả hai thoát nạn

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn

- 2 HS đọc

ơ

Trang 3

Kiểm tra I.Mục tiêu:

*Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:

- Bảng nhân 2,3,4,5

- Nhận dạng và gọi tên đúng đờng gấp khúc , tính độ dài của đờng gấp khúc

- Giải toán có lời văn bằng một phép tính nhân

- Tự tin, nghiêm túc khi làm bài

+ Câu 1 đợc 2 điểm ( Mỗi phép tính đúng đợc 0,25 điểm)

+ Câu 2: 2 điểm ( Mỗi phép tính đúng đợc 1 điểm)

+Câu 3: 2 điểm ( lời giải 0,5 điểm, phép tính 1 điểm, đáp số 0,5 điểm)

+Câu 4: 4 điểm ( Mỗi ý 2 điểm)

Trang 4

-Kể chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn I.Mục tiêu:

-Biết đặt tên cho từng đoạn truyện( BT 1)

-Kể lại đợc từngđoạn của câu chuyện( BT 2)

- Hs khá, giỏi kể lại đợc toàn bộ câu chuyện( BT 3 )

- Giáo dục học sinh tính thật thà, không kiêu căng

II.Đồ dùng: Bảng phụ ghi phần gợi ý

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện Chim sơn ca

và bông cúc trắng.

3.Bài mới:

a)Giới thiệu bài

b)Hớng dẫn HS kể chuyện

*Đặt tên cho từng đoạn truyện

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

-Bài cho ta mẫu nh thế nào?

-Vì sao tác giả lại đặt tên cho đoạn 1 của

câu chuyện là Chú Chồn kiêu ngạo?

-Vậy theo em tên của từng đoạn truyện

phải thể hiện đợc điều gì?Hãy suy nghĩ và

đặt tên khác cho đoạn1

-Yêu cầu HS chia nhóm Mỗi nhóm 4 HS

cùng đọc lại truyện và thảo luận để đặt tên

cho từng đoạn tiếp theo

-Gọi các nhóm trình bày ý kiến, GV HS

khác nhận xét bổ sung ý kiến

*Kể lại từng đoạn truyện

-GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể lại

nội dung từng đoạn truyện trong nhóm

-Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn,

nhóm khác nghe nhận xét bổ sung

-Lu ý:HS trung bình yếu dựa vào gợi ý để

kể

*Kể lại toàn bộ câu chuyện

-Yêu cầu HS kể nối tiếp HS khác nhận xét

-Gọi 2HS khá giỏi kể toàn bộ câu chuyện

4.Củng cố: Nhắc lại nội dung bài học

5.Dặn dò: Nhận xét tiết học

-Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện

-Mẫu: Chú Chồn kiêu ngạo

-Vì đoạn này kể về sự hợm hĩnh, kiêu ngạo của Chồn.Nó nói với Gà rừng nó có

1 trăm trí khôn-Thể hiện đợc nội dung của đoạn truyện

-Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại một

đoạn của câu chuyện HS khác nghe nhận xét

Trang 5

Toán Phép chia I.Mục tiêu:

- Bớc đầu nhận bết đợc phép chia

- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ một phép nhân viết đợc hai phép chia

- Giáo dục hs tự tin, hứng thú làm bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu mỗi HS tự lập một phép

nhân trong bảng

3.Bài mới:

a)Giới thiệu bài

b) Giới thiệu phép chia 6 : 2 = 3

- GV đa ra 6 bông hoa và nêu bài toán:

Có 6 bông hoa, chia đều cho 2 bạn

Hỏi mỗi bạn có mấy bông hoa?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng nhận 6 bông

hoa và chia đều cho hai bạn ngồi bàn 1

- Hỏi : Khi chia đều 6 bông hoa cho 2

bạn thì mỗi bạn có mấy bông hoa?

- Nêu bài toán 2: Yêu cầu HS lấy 6 ô

vuông trong bộ đồ dùng chia làm 2

phần bằng nhau Tự hỏi nhau về số ô

- GV nêu bài toán 3 yêu cầu HS làm

bài và rút ra kết luận về mối quan hệ

giữa phép nhân và phép chia

e)Thực hành:

* Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu của bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm

ra nội dung bài toán qua quan sát hình

vẽ Sau đó nêu phép tính để tìm kết quả

của bài toán

- Gọi HS nhận xét cho điểm

-Cho h/s làm bài tơng tự mẫu

-Chữa bài làm trên bảng

* Bài 2:

-Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu sau đó

- HS theo dõi và suy nghĩ về bài toán

- 1 HS thực hiện chia 6 bông hoa cho 2 bạn Cả lớp theo dõi

-Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thì mỗi bạn đợc 3 bông hoa

- Thực hiện theo cá nhân tự lấy 6 ô vuông trong bộ đồ dùng Thảo luận nhóm đôi tìm số

ô vuông của 1 phần sau khi đã chia 6 ô vuông làm 2 phần

( Mỗi phần có 3 ô vuông)

- Thực hiện tơng tự phép tính chia 6: 2

- Kết luận về mối quan hệ: phần có 6 ô vuông vì 3 2 = 6 Mỗi phần có 3 ô vuông Phép tính đó là 6: 2 = 3

Chia ra đợc 2 phần nh thế Phép tính đó là 6:

3 = 2

- Cho phép nhân, viết 2 phép chia theo mẫu Quan sát hình vẽ, phân tích câu hỏi và trả lời: Cả hai nhóm có 8 con vịt Thực hiện phép tính

Trang 7

Chính tả (nghe - viết ) Một trí khôn hơn trăm trí khôn I.Mục tiêu:

- Nghe và viết lại đúng, chính xác đoạn văn: Một … vào hang của bài tập đọc Một trí

2.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con các

từ sau: trảy hội, nớc chảy, trồng cây, ngời

- Đoạn văn kể lại chuyện gì?

- Tìm những chữ viết hoa trong đoạn văn

và cho biết vì sao phải viết hoa?

- Đoạn văn có mấy câu?

- Tìm câu nói của bác thợ săn? Câu nói đó

đặt trong dấu câu gì?

- Yêu cầu HS tìm từ khó và viết bảng con

c)Đọc cho HS viết chính tả,sau đó đọc soát

lỗi

d) Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả

* Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV chia nhóm yêu cầu HS làm miệng bài

tập

- Đa ra đáp án đúng

* Bài 3:

-Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đề và nêu

yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- “Có mà trốn đằng trời” Dấu ngoặc kép

-Viết, đọc: cuống quýt, nấp, reo lên, thọc

- Mở vở viết bài và đổi vở soát lỗi

- 1 HS đọc đề-Nhận nhóm và làm bài:VD: Nhóm 1 nêu

câu đố Kêu lên vì sung sớng? Nhóm 2:

Reo

- 1HS đọc đề -2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở

- Nhận xét, chữa bài

a)Giọt/ riêng/ giữa b)Vẳng/ thỏ thẻ/ ngẩn.

Trang 8

-Thủ côngGấp, cắt, dán phong bì (t2)

I Mục tiêu:

- HS biết cách gấp, cắt, dán phong bì

- Cắt, gấp, dán đợc phong bì Nếp gấp , đờng gấp đờng dán tơng đốithẳng,phẳng.Phong bì có thể cha cân đối

HĐ của thầy HĐ của trò

3.1 Giới thiệu bài.

a Quan sát nhận xét

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Nêu lại các bớc gấp, cắt, dán phong bì +Bớc1:Gấp phong bì

C Đánh giá sản phẩm của HS HS trang trí, trng bày sản phẩm

- Yêu cầu học sinh trng bày sản phẩm và bình

chọn sản phẩm đẹp

4 Củng cố:Nhận xét về tình hình học tập sự

chuẩn bị của học sinh

5 Dặn dò:- Về nhà ôn lại các bài đã học.

Trang 9

Tập đọc

Cò và Cuốc I.Mục tiêu:

-Biết ngắt , nghỉ hơi đỳng chỗ;đọc rành mạch toàn bài

-Hiểu N/D: Phải lao động vất vả mới cú lỳc thảnh thơi sung sướng.( trả lời được CH trong SGK )

- Giáo dục ý thức chăm chỉ lao động

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi câu văn dài

2.Kiểm tra bài cũ

-Gọi 2 HS tự chọn một đoạn của bài tập

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

-Yêu cầu HS tìm từ khó luyện đọc, nhận

xét (sửa sai nếu có)

- Bài văn chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc đoạn, tìm câu văn dài

*Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trong

SGK trang 38 và đa ra câu trả lời

*Dự kiến câu hỏi bổ sung

- Cò đang làm gì?

- Cò nói gì với Cuốc?

- Cò trả lời Cuốc nh thế nào?

-Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với Cò?

*Chốt nội dung: Câu chuyện ca ngợi

Cò chăm lao động, chê bai Cuốc lời lao

động.

d)Luyện đọc lại bài: Gọi HS đọc diễn

cảm toàn bài, theo dõi chấm điểm

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Mỗi em đọc một câu; đọc 2 lần

- Vài HS đọc, lớp đọc đồng thanh: Lội

ruộng, bụi rậm, lần ra, làm việc, nhìn lên, trắng tin, trắng phau phau

- 3 đoạn: Đoạn 1:Cò đang hở chị? đoạn 2:cuốc bảo khó gì?; Đoạn 3 là đoạn còn lại

- 3 HS đọc 3 đoạn, tìm câu văn dài luyện

đọc

Em sống dới đất,/ nhìn lên trời xanh/ thấy các anh các chị trắng phau phau,/

đôi múa,/không nghĩ thế này

- Giải nghĩa từ: cuốc, trắng phau phau,

thảnh thơ

- 3 HS đọc đoạn

*Thảo luận nhóm đôi, trình bày câu trả lời trớc lớp

*Dự kiến câu trả lời bổ sung

- Cò đang lội ruộng bắt tép

-Cò nói: Khi làm việc ngại gì bẩn hở chị?.-Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi thảnh thơi bay lên trời cao

- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân

- 2 HS đọc toàn bài.HS khác nghe nhận xét cho điểm

Trang 10

4.Củng cố: Qua bài em học đợc điều gì?

5.Dặn dò: Nhận xét tiết học -Phải luôn chịu khó lao động , không chê bai ngời khác

ơ

Trang 11

Toán Bảng chia 2 I.Mục tiêu:

- HS lập đợc bảng chia 2 dựa vào bảng nhân 2

2.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu mỗi em tự lập một phép tính

nhân trong bảng nhân2

3.Bài mới: a)Giới thiệu bài

b)Lập bảng chia

-Gắn bảng 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2

chấm tròn, sau đó nêu bài toán: Mỗi tấm

bìa có 2 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu

chấm tròn?

Hãy nêu phép tính thích hợp tìm số chấm

tròn

-Nêu bài toán: Trên các tấm bìa có tất cả 4

chấm tròn.biết mỗi tấm bìa có 2 chấm

tròn.Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?Hãy

-Yêu cầu lớp nhìn bảng đọc đồng thanh

bảng chia cho 2 vừa lập đợc

-Yêu cầu HS tìm điểm chung của các phép

tính chia trong bảng chia 2

-Yêu cầu HS nhận xét kết quả của các

phép tính chia

-Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bảng chia

2 Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng

Phép tính đó là : 4 : 2 = 2-Cả lớp đọc đồng thanh 4 chia cho 2 bằng 2

-Tự làm cá nhân và báo cáo trớc lớp

- Đọc 1 lần-Các phép chia trong bảng đều có dạng một số chia cho 2

-1 HS đọc đề, thảo luận phân tích đề theo

Trang 12

-Gäi 1 HS lªn b¶ng gi¶i bµi to¸n, líp lµm

Bµi gi¶i Mçi b¹n cã sè c¸i kÑo lµ

12 : 2 = 6( c¸i kÑo)

§¸p sè: 6 c¸i kÑo

Trang 13

-Điền đỳng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ trống thớch hợp trong đoạn văn.

- Giáo dục học sinh biết yờu quý và bảo vệ cỏc loài chim

II.Đồ dùng : Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, bài tập 2 viết vào băng giấy

III.Hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi : “ ở đâu” nói về điều gì?

3.Bài mới:

a)Giới thiệu bài

b)Hớng dẫn làm bài:

* Bài 1:

- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu tên

từng con chim đợc chụp ở các hình

- Yêu cầu HS đọc lại tên các loài chim

+Đáp án:1.chào mào; 2.chim sẻ; 3 cò;

4.đại bàng; 5.vẹt; 6.sáo sậu; 7.cú mèo.

- Yêu cầu HS tìm thêm các loài chim khác

loài chim vào các câu thành ngữ tục ngữ

- Gọi HS đọc và chữa bài

- Hỏi nhau để giải nghĩa 1 số câu thành

ngữ, tục ngữ

* Bài 3:

- Gọi 1 đọc yêu cầu của bài

- Treo bảng phụ gọi 1 HS đọc đoạn văn

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

bài vào vở bài tập

- Gọi HS nhận xét chữa bài

- Gọi HS đọc lại đoạn văn Tự nêu câu hỏi

và trả lời

4.Củng cố: Nhắc lại nội dung bài học

5.Dặn dò: Nhận xét tiết học

- nói về địa điểm, nơi chốn.

- Quan sát tranh, nối tiếp nhau nêu tên cácloài chim

- Cả lớp đọc tên các loài chim có trong hình vẽ

- Nối tiếp nhau nêu tên các loài chim có cuộc sống

- Đọc yêu cầu trong băng giấy

- Chia nhóm 4 HS thảo luận trong 5 phút

- Thực hiện theo yêu cầu

+ HS 2: Vì con quạ có màu đen …

- Đọc : Điền dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống thích hợp sau đó chép lại đoạn văn

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- Thực hiện làm bài

- Thực hiện nêu câu hỏi và trả lời + HS 1: Khi nào ta dùng dấu chấm? +HS 2: Hết câu phải dùng dấu chấm…

Trang 14

Toán Một phần hai I.Mục tiêu:

-Nhận biết ( bằng trực quan ) “Một phần hai”; biết viết và đọc ẵ

-Biết thuc hành chia nhúm đồ vật thành 2 phần bằng nhau.( làm được BT1,,3,)

- Giáo dục ý thức học Toán

II.Đồ dùng: Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác

III.Hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu mỗi HS thực hiện 2 phép chia trong

bảng nhân 2

3.Bài mới:

a)Giới thiệu bài

b)Giới thiệu một phần hai

- Đa hình vuông yêu cầu HS quan sát và thực

hiện cắt hình vuông đó thành hai phần bằng

nhau

- Kết luận: Có một hình vuông chia làm 2

phần = nhau, lấy đi 1 phần, còn lại 1

2 hình vuông

- Yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên

-Yêu cầu HS đọc đề, nêu yêu cầu của đề

- Yêu cầu HS tự nghĩ và làm bài, 1HS lên bảng

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm và cho điểm

- Vài HS tự nêu cách chia và nhận xét

- Thực hành đối với các hình tròn, hình tam giác

-HS nối tiếp nhau nêu cách thực hiện

- Hình nào khoanh vào một phần hai

số con cá

- Hình B đã khoanh vào một phần hai

số con cá vì hình b có 6 con cá tất cả,trong đó có 3 con cá đợc khoanh

Trang 16

Tập viết Chữ hoa S I.Mục tiêu:

- Biết viết chữ hoa S theo cỡ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng Sáo tắm thì ma.

- Rèn kĩ năng viết đúng mẫu, đều nét và nối nét đúng quy định

- Giáo dục học sinh ý thức viết đẹp

II Đồ dùng: Mẫu chữ hoa S

III.Hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng viết chữ R hoa và từ Ríu rít,

lớp viết vào bảng con

+ Chữ S hoa cao mấy li? Gồm mấy nét ?

+ Nét đầu giống chữ hoa nào?

- Nêu quy trình viết chữ S hoa

- Viết mẫu chữ S hoa

-Yêu cầu HS viết trên không trung

- Yêu cầu HS viết chữ S hoa vào bảng con

c)Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng

- Yêu cầu HS đọc cụm từ: Sáo tắm thì

m-a.

- Yêu cầu HS giải nghĩa câu thành ngữ

- Cụm từ có mấy tiếng là những tiếng

nào? Nêu khoảng cách viết của các con

chữ trong một chữ và giữa các chữ ghi

tiéng

-GV viết mẫu chữ Sáo

- Yêu cầu HS viết chữ Sáo vào bảng con

d)Hớng dẫn viết vào vở tập viết.GV theo

dõi nhắc nhở thu bài chấm

4.Củng cố: Nhắc lại nội dung bài học

5.Dặn dò: Nhận xét tiết học

- Quan sát và nhận xét:

+ Chữ S hoa cao 5 li, gồm một nột viết liền, là kết hợp của 2 nột cơ bản là nột cong dưới và múc ngược nối liền nhau tạo vũng xoắn to ở đầu chữ, cuối nột múc ngược vào trong

+ Giống chữ hoa L

- Nghe giảng quy trình

- Quan sát viết mẫu

- Viết bằng tay trên không trung 2 lần-Viết bảng con chữ hoa S 2 lần

- Vài HS đọc câu thành ngữ và giải nghĩa

- Có 4 tiếng là: Sáo, tắm, thì, ma mỗi chữ ghi tiêng các nhau bởi 1 con chữ o

Nêu cách viết nối nét từ S sang a -Quan sát

-Biết một số câu yêu cầu đề lịch sự

- Bớc đầu biết đợc ý nghĩa của viếc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghi lịch sự

- Học sinh biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp đơn giản , thờnggặp hàng ngày

II ,Đồ dùng dạy và học:

- Tranh tình huống cho hoạt động 1

Trang 17

- Bộ tranh nhỏ thảo luận nhóm.

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Dạy bài mới.

* Mục tiêu : HS thực hành nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự khi muốn nhờ ngời khácgiúp đỡ

* Cách tiến hành

- GV nêu tình huống - HS thảo luận đóng vai theo từng cặp.1) Em muốn đợc bố mẹ đa đi chơi vào

ngày chủ nhật ? - 1 vài cặp lên đóng vai trớc lớp.

2) Em muốn hỏi thăm chú công an đờng

đến nhà một ngời quen cho cháu hỏi thăm nhà bác Hoà…- VD: Cháu chào chú ạ ! Chú làm ơn3) Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc

*Kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù

nhỏ của ngời khác, em cần có lời nói và

*Kết luận: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị

phù hợp trong giao tiếp hàng ngày là tự

trọng và tôn trọng ngời khác

4 Củng cố : Tuyên dơng học sinh.

5 Dặn dò: Thực hiện nói lời yêu cầu,

đề nghị trong giao tiếp hàng ngày

Ngày đăng: 22/06/2021, 11:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w