1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIAO đất lâm NGHIỆP để PHÁT TRIỂN KINH tế hộ GIA ĐÌNH TRÊN địa bàn HUYỆN HIỆP đức, TỈNH QUẢNG NAM

84 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 881,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giao đất lâm nghiệp ở huyện Hiệp Đức vẫn còn một số hạn chế đó là: Địa phương Huyện Hiệp Đức chưa phát huy tốt tiềm năng thế mạnh về sản xuất nông, lâm nghiệp của huyện nhà, quá trình tr

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ theo quy định và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này

Quảng Nam, ngày tháng năm 2021

Tác giả luận văn

Bùi Thị Bích Hạnh

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP 8

1.1 Khái niệm, vai trò của chính sách giao đất lâm nghiệp 8

1.2 Quy trình tổ chức thực hiện chính sách 15

1.3 Các yếu tố tác động đến công tác thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP TẠI HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM 23

2.1 Khát quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu của huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam có liên quan đến thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp phát triển kinh tế hộ gia đình 23

2.2 Tình hình thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp để phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 27

2.3 Đánh giá chung về công tác giao đất lâm nghiệp và giao rừng trên địa bàn huyện Hiệp Đức 56

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP TẠI HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM 64

3.1 Phương hướng, quan điểm, mục tiêu thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp để phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 64

3.2 Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 66

3.3 Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về đất đai 67

3.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 67

Trang 3

3.5 Củng cố tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về đất đai; tăng cường phối hợp giữa các phòng, ban liên quan với các xã, thị trấn 69 3.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra 70

KẾT LUẬN 72 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

7 TN&MT Tài nguyên và môi trường

8 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 So sánh về cơ cấu sử dụng đất trước và sau giao đất 31

2.2 Diện tích đất lâm nghiệp đưa vào sử dụng sau giao,

khoán của các hộ điều tra tại huyện Hiệp Đức 33 2.3 Vốn đầu tư vào đất lâm nghiệp sau khi giao, khoán 34

2.4 Diễn biến các loại đất rừng của huyện Hiệp Đức

trước và sau giao đất lâm nghiệp 36 2.5 Sự thay đổi về tài nguyên rừng trước và sau giao đất 38 2.6 Biến động thảm thực vật tại ô điều tra số 01 40 2.7 Biến động thảm thực vật tại ô điều tra số 02 40 2.8 Biến động thảm thực vật tại ô điều tra số 03 41 2.9 Diễn biến về chất lượng đất lâm nghiệp 43

2.10 Phân loại nhóm hộ điều tra theo diện tích đất lâm

2.12 Nhận thức của hộ gia đình về quyền và nghĩa vụ đối

2.13 Nguồn cung cấp kiến thức kỹ thuật cho sản xuất lâm

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là một loại hàng hóa sản xuất đặc biệt, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, thành phần không thể thiếu của môi trường sống Việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất là một việc quan trọng đối với tất cả quốc gia

Ở Việt Nam, chính sách và pháp luật về lĩnh vực quản lý đất được hình thành và hoàn thiện từng bước Năm 1988, Luật đất đai đầu tiên của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời, đánh dấu một bước chuyển mình của nền kinh tế đất nước Trước những yêu cầu đổi mới, Luật này được sửa đổi bổ sung phù hợp với tình hình hình thực tế ở từng giai đoạn Luật đất đai

đã cụ thể rõ quan hệ sản xuất trong nông nghiệp và được xác lập trên cơ sở giao đất cho các hộ gia đình sử dụng và ổn định lâu dài

Cùng với sự ra đời của luật đất đai, Chính phủ đã ban hành một số chính sách quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý rừng và đất rừng Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình

và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định 01/CP ngày 01/11/1995 về giao khoán và sử dụng đất vào mục đích nông lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp nhà nước; Nghị định 163/CP ban hành ngày 29/07/1998 bổ sung và thay thế một số điều trong Nghị định 02/CP Những chính sách này cùng với những chính sách hỗ trợ của Nhà nước đã tạo động lực, khuyến khích người dân tham gia nhận đất nhận rừng, đầu tư vốn và nhân lực để sản xuất kinh doanh phát triển kinh tế

Thực tiễn những năm qua cho thấy, chính sách giao đất đã thực sự đi vào cuộc sống người dân, tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện cuộc sống, nhiều hộ nông dân có thu nhập khá từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trên đất được giao Tuy nhiên quá trình triển khai, thực hiện công tác

Trang 7

giao đất lâm nghiệp ở huyện Hiệp Đức vẫn còn một số hạn chế đó là: Địa phương Huyện Hiệp Đức chưa phát huy tốt tiềm năng thế mạnh về sản xuất nông, lâm nghiệp của huyện nhà, quá trình triển khai còn lúng túng, không đồng bộ giữa các xã; kinh phí đầu tư cho công tác thực hiện chính sách giao đất chưa đáp ứng được yêu cầu; tình trạng tranh chấp đất đai, xâm lấn đất rừng phòng hộ thường xuyên xảy ra; sử dụng đất lãng phí và hiệu quả không cao, công tác xây dựng quy hoạch sử dụng đất (SDĐ) không phù hợp thực

tế, phá vỡ cân bằng môi trường sinh thái và tác động môi trường ngày càng nặng nề Những hạn chế trên cho thấy việc tiếp tục thực thiện tốt chính sách giao đất lâm nghiệp là yêu cầu bức thiết đối với sự phát triển kinh tế hộ gia đình, góp phần vào sự phát triển chung kinh tế - xã hội của huyện Vì vậy việc nghiên cứu, đánh giá quá trình thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp

ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam là một việc làm hết sức cần thiết, có một

ý nghĩa quan trọng hiện nay Đó là lý do tôi tiến hành nghiên cứu Đề tài Luận

văn Thạc sĩ: “Thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp để phát triển kinh

tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam”

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Giao đất là chính sách lớn, quan trọng của Đảng và Nhà nước, nó tác động trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Vì thế, ở Việt Nam những năm qua có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu của các nhà khoa học, nhà quản lý, nghiên cứu sinh và học viên cao học liên quan vấn đề này Tiêu biểu là các công trình nghiên cứu sau đây:

Đề tài cấp bộ (2005): “Đánh giá tình hình thực hiện Quyết định 178/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách hưởng lợi đối với cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng được giao, được thuê và nhận khoán rừng, đất lâm nghiệp”, Tiến sỹ Nguyễn Nghĩa Biên

và các cộng sự thuộc Trường đại học Lâm nghiệp đã tiến hành nghiên cứu

Đề tài đã đánh giá tình hình thực hiện chính sách hưởng lợi theo quyết định

Trang 8

178/2001/QĐ-TTg và đề xuất sửa đổi, bổ sung góp phần hoàn thiện cơ chế hưởng lợi đối với các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng được giao , được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp

Đề tài “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn góp phần xây dựng chính sách quản lý và khuyến khích phát triển rừng của các hộ nông dân” của tác giả Nguyễn Đình Tư và Nguyễn Văn Tuấn, đã tiến hành nghiên cứu phân tích các cơ sở lý luận vào cơ sở thực tiễn của việc xây dựng hệ thống chính sách, chế độ quản lý và khuyến khích phát triển rừng cho các hộ gia đình nông dân Trên cơ sở tổng kết đánh giá hệ thống chính sách, chế độ hiện hành, bước đầu đề xuất các khuyến nghị về việc hoàn thiện hệ thống chế độ, chính sách quản lý và khuyến khích phát triển rừng của cá hộ gia đình nông dân

Đề tài “Những định hướng và giải pháp bước đầu nhằm đổi mới việc giao đất giao rừng ở miền núi” của Nguyễn Đình Tư đã xem xét tình hình giao đất từ năm 1968 - 1992, đánh giá được thực trạng sau khi nhận đất, nhận rừng, đề tài cũng đã chỉ ra được những định hướng và những giải pháp cơ bản nhằm đổi mới công tác giao đất lâm nghiệp ở miền núi

Đề tài “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn góp phần xây dựng chính sách quản lý và khuyến khích phát triển rừng của các hộ nông dân” của tác giả Nguyễn Đình Tư và Nguyễn Văn Tuấn, đã tiến hành nghiên cứu phân tích các cơ sở lý luận vào cơ sở thực tiễn của việc xây dựng hệ thống chính sách, chế độ quản lý và khuyến khích phát triển rừng cho các hộ gia đình nông dân Trên cơ sở tổng kết đánh giá hệ thống chính sách, chế độ hiện hành, bước đầu đề xuất các khuyến nghị về việc hoàn thiện hệ thống chế độ, chính sách quản lý và khuyến khích phát triển rừng của cá hộ gia đình nông dân

Đề tài “Tìm hiểu tác động của giao đất giao rừng đến phát triển kinh tế

- xã hội - môi trường tại xã Văn Lăng huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên” của

Trang 9

nhóm tác giả trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên (Đặng Kim Vui, Lý Văn Trọng, Lê Sỹ Trung) đã tiến hành đánh giá hiệu quả của việc thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp trên phạm vi ở một xã miền núi

Đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp Nhà nước giao cho

hộ gia đình” của tác giả Nguyễn Thị Lai - Viện Khoa học lâm nghiệp đã tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ gia đình đã thực hiện trên đất lâm nghiệp trên cơ sở đó đề ra những khuyến nghị thiết thực với mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại huyện Yên Bình, tỉnh Bắc Thái, đề tài đã tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế của việc canh tác các mô hình sản xuất chính trên đất lâm nghiệp được giao của hộ gia đình

Nghiên cứu các báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật Đất đai năm

2003 của UBND huyện, báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ từ năm

2010-2020 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hiệp Đức đã chỉ ra những nguyên nhân của thành công trong việc triển khai thực hiện chính sách giao đất, giao rừng và hạn chế trong thực tế giao đất và đề xuất những định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước (QLNN) về đất đai trên địa bàn huyện Hiệp Đức Các báo cáo chỉ tập trung nghiên cứu, đánh giá sâu thực trạng công tác QLNN về đất trên địa bàn huyện Hiệp Đức mà không đánh giá cụ thể giữa lý luận và thực tiển thực hiện giao đất lâm nghiệp

Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu gần đây của các tác giả chưa

có công trình nào nghiên cứu riêng về thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp để phát triển kinh tế hộ gia đình ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam; trong giai đoạn hiện nay, tình trạng quy hoạch đất ồ ạt không có trọng tâm trọng điểm, việc xâm hại, tàn phá rừng ngày càng gia tăng, biến đổi khi hậu ngày càng phức tạp và khó lường Qua nghiên cứu thực tế hiện nay, tác giả Luận văn thấy cần phân tích làm rõ hơn một số vấn đề về lý luận và thực tiển, đánh giá thực trạng, đề xuất, kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả hơn

Trang 10

nữa trong thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp để chính sách thật sự chất lượng và hiệu quả ở huyện Hiệp Đức

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Luận văn hướng đến mục tiêu làm rõ những vấn đề lý luận về thực hiện chính giao đất lâm nghiệp, cụ thể là giao đất trong phát triển kinh tế hộ gia đình; đồng thời luận văn đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam Từ đó, luận văn sẽ đề xuất những giải pháp tăng cường thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp tại huyện Hiệp Đức trong phát triển kinh tế hộ gia đình trong thời gian đến

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp, tổng quan vŕ nhận xét thực hiện chính sách hiện giao đất ở Việt Nam

- Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp vŕ giao rừng trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam; phát hiện vấn đề, ưu điểm và hạn chế cùng nguyên nhân

- Đề xuất hoàn thiện các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực hiện hiện chính sách giao đất giao lâm nghiệp, cụ thể là nghiên cứu giải pháp tăng cường thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp và giao rừng để phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian nghiên cứu: Trên địa bàn Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

Trang 11

Phạm vi thời gian thu thập, phân tích số liệu: Từ năm 2015 đến nay

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Luận văn vận dụng tiếp cận đa ngành và phương pháp nghiên cứu chính sách thực hiện giao đất lâm nghiệp; cách tiếp cận quy phạm về chu trình chính sách từ kế hoạch, xây dựng đến thực hiện và đánh giá chính sách giao đất lâm nghiệp có sự tham gia của các chủ thể chính sách

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đồng thời thu thập, khai thác thông tin, tổng hợp thông tin,

xử lý phân tích, so sánh số liệu từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài như các văn kiện, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước, tham khảo kế thừa các tài liệu có liên quan đến đề tài, báo cáo thống kê của các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến vấn đề thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp ở Việt Nam nói chung và thực tế tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Đề tài góp phần làm rõ thêm những vấn đề về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiển đối với tổ chức thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp và chính sách giao rừng; đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện chính sách giao đất, giao rừng trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam để phục vụ phát triển kinh tế xã hội trong công cuộc đổi mới và đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước trong giai đoạn hiện nay

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và đánh giá tổng quát thực trạng, bất cập trong công tác tổ chức thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp, tác giả đưa ra những giải pháp để hoàn thiện thực hiện chính sách tốt hơn

7 Kết cấu của luận văn

Trang 12

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở về chinh sách giao đất lâm nghiệp

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp và giao rừng trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp và giao rừng để phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP

1.1 Khái niệm, vai trò của chính sách giao đất lâm nghiệp

1.1.1 Giao đất lâm nghiệp

Đất là hàng hóa đặc biệt, tư liệu sản xuất quan trọng, đất được sử dụng với nhiều mục tiêu khác nhau trong đời sống KT- XH, đặc biệt trong hoạt động nông lâm nghiệp, tạo nên không gian sinh sống, tiến hành các hoạt động sản xuất công nghiệp, cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác của con người; Ở Việt Nam, quan điểm về đất đai đã được Đảng ta nêu rất rõ: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt; là tài sản, nguồn lực to lớn của đất nước, là nguồn sống của nhân dân” Đây là khái niệm phù hợp thực tiễn, phản ánh đúng vai trò, ý nghĩa của đất đai đối với đất nước và con người Việt Nam

Đất lâm nghiệp: Đất lâm nghiệp được hiểu là đất được sử dụng cho

mục đích bảo vệ và phát triển rừng phục vụ cho môi trường sinh thái và đời sống của con người Với nghĩa như vậy, thời gian qua các nội dung quản lý

về đất lâm nghiệp được Bộ NN-PTNT và Bộ TN-MT cùng phối hợp thực hiện “Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; đất đang khoanh nuôi để phục hồi rừng; đất mới trồng rừng nhưng chưa thành rừng; đất đang trồng rừng hoặc đã giao, cho thuê để trồng rừng và diện tích đất trống trong các khu rừng đặc dụng hoặc diện tích đất trống được bảo

vệ trong các khu rừng khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng”

Dựa trên hiện trạng sử dụng đất, đất lâm nghiệp có thể phân thành hai loại: (1) Đất có rừng; (2) Đất chưa có rừng được quy hoạch để phát triển,

Trang 14

phục hồi rừng Phân theo tiêu chí quản lý và mục đích sử dụng, Luật Đất đai

2013 quy định đất lâm nghiệp thuộc nhóm đất nông nghiệp Đất lâm nghiệp gồm: Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng Cụ thể: - Đất rừng sản xuất là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; Đất rừng phòng hộ là đất để

sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắn sóng ven biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; Đất rừng đặc dụng là đất để

sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm khoa học, bảo tồn thiên nhiên

và đa dạng sinh học, vườn rừng quốc gia, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sinh thái theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

- Giao đất: Theo quy định của pháp luật về đất đai, giao đất hay giao

quyền sử dụng đất là một hoạt động của Nhà nước, theo đó là việc Nhà nước giao đất cho các đối tượng có đủ điều kiện để thực hiện các quyền về đất đai Luật Đất đai 2013 quy định rõ: "Nhà nước giao quyền sử dụng đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất"

Đối tượng giao đất: Thuật ngữ giao đất, giao rừng (GĐGR) được sử

dụng tương đối thường xuyên trong các văn bản của các cơ quan quản lý, các

cơ quan thông tin đại chúng và ngôn ngữ hàng ngày, tuy nhiên thực tế GĐGR được hiểu theo nhiều cách khác nhau, với đất đai được trao cho các nhóm sử dụng theo cơ chế và chính sách khác nhau do Trung ương và địa phương quy định: (i) Giao đất-rừng cho các tổ chức của Nhà nước (ii) giao đất-rừng cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng, và (iii) giao khoán đất-rừng cho các

hộ gia đình, cá nhân

Luật Đất đai năm 2013 quy định, đối tượng Sử dụng đất theo hình thức giao không thu tiền: Đối tượng duy nhất theo hình thức này là các hộ Gia

Trang 15

đình được nhà nước giao đất nhà nước, và thỏa mãn 2 điều kiện: phải trực tiếp sản xuất và diện tích đất được giao phải nằm trong hạn mức (không quá

3 ha với đất nhà nước trồng cây hàng năm và không quá 30 ha với đất nhà nước trồng cây lâu năm, nếu ngoài hạn mức rồi thì phải thuê) Đối tượng này không phải trả tiền nhưng vẫn được hưởng đầy đủ quyền nhất: thừa kế, cho, tặng, thế chấp, Đối tượng Sử dụng đất theo hình thức giao có thu tiền, chỉ có

2 đối tượng: Đối với hộ Gia đình cá nhân sử dụng đất ở bao giờ cũng được cấp Quyền sử dụng đất lâu dài và có thu tiền; Cho các tổ chức kinh tế trong nước (không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài) xây dựng, kinh doanh nhà ở

để bán (đây cũng là hình thức duy nhất cho các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh nhà ở)

1.1.2 Chính sách giao đất lâm nghiệp

Chính sách là sản phẩm của quá trình ra Quyết định lựa chọn các vấn

đề, mục tiêu, giải pháp để giải quyết vấn đề của xã hội Hay nói cách khác, chính sách là chuổi những hành động mang tính quyền lực của nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề thực tế hay thúc đẩy các vấn đề ưu tiên mà người làm chinh sách (tổ chức, cá nhân, nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, các tổ chức quần chúng, các loại hình doanh nghiệp…) đã đưa ra Cụ thể hơn, trong bài nghiên cứu bàn về khái niệm chính sách công, tác giả Hồ Việt Hạnh với các cách tiếp cận chính sách công từ nhiều góc độ đã cung cấp cách nhìn mới, có tính gợi mở về chính sách công gắn với thực tiễn Việt Nam Trên cơ sở tiếp cận đó, tác giả cho rằng “Chính sách công là những quyết định của chủ thể được trao quyền lực công nhằm giải quyết các vấn đề về lợi ích chung của cộng đồng” Hay chính sách công ở tầm khái quát nhất chính

là công cụ để Đảng cầm quyền và chính quyền thể hiện thái độ, hành vi ứng

xử của mình về việc giải quyết các vấn đề của đất nước, của thực tiễn đời sống cộng đồng thông qua chương trình hành động với các giải pháp can thiệp nhằm đạt được mục tiêu quản lý của mình

Trang 16

Trên cơ sở tham khảo các cách tiếp cận khác nhau về chính sách công,

có thể đi đến một định nghĩa: Chính sách công là định hướng hành động do nhà nước lựa chọn để giải quyết những vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng phù hợp với thái độ chính trị trong mỗi thời kỳ nhằm giữ cho xã hội phát triển theo định hướng

Chính sách giao đất lâm nghiệp là sách lược và kế hoạch cụ thể để đạt được mục đích là giao đất lâm nghiệp thúc đẩy phát triển kinh tế hộ gia đình, góp phần phát triển KT-XH Luật Đất đai năm 2013 được ban hành, đây là văn bản luật đánh giá một cách toàn diện các chính sách của của Đảng và trên

cơ sở thực tiễn phát triển của nền kinh tế thị trường, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong đó nội dung về giao quyền sử dụng đất có nhiều đổi mới mang tính đột phá quan trọng, cụ thể: Đã quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nhằm lựa chọn được nhà đầu tư có năng lực thực hiện dự án

Có thể thấy, chính sách về giao đất lâm nghiệp luôn được Nhà nước ta quan tâm và triển khai từ rất sớm Tuy nhiên, theo thời gian các chính sách được điều chỉnh, thay đổi và bổ sung để phù hợp với điều kiện thực tiễn Do

đó, đến nay đã có hơn 6 Luật, 15 Nghị định, quyết định của Chính phủ và nhiều văn bản luật của các Bộ ngành được ban hành để phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về giao đất lâm nghiệp ở Việt Nam Cụ thể, Nhà nước đã không ngừng ban hành và bổ sung nhiều chính sách về đất đai, lâm nghiệp để đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả của công tác giao đất lâm nghiệp (GĐLN) đảm bảo phát triển bền vững, một số chính sách cơ bản như:

- Luật Đất đai (các năm 1987, 1993, 2003, 2013)

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (năm1991 và năm 2004)

- Quyết định số 179-CP ngày 12/11/1968 của Hội đồng Chính phủ về một số chính sách đối với hợp tác xã có kinh doanh nghề rừng

Trang 17

- Quyết định số 184 - HĐBT, ngày 06/11/1982 của Hội đồng Bộ trưởng về đẩy mạnh giao đất, giao rừng cho tập thể và nhân dân trồng cây, gây rừng

- Quyết định số 327-HĐBT, ngày 15/9/1992 của Hội đồng Bộ trưởng

về một số chính sách sử dụng đất trồng, đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển

và mặt nước

- Nghị định số 01/CP ngày 01/01/1995 của Chính phủ quy định về việc giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp nhà nước

- Nghị định số 02/CP ngày 15/3/1995 của Chính phủ ban hành quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng

ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

- Quyết định 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước các cấp về rừng và đất lâm nghiệp;

- Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

- Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp

- Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; - Quyết định số 106/2006/QĐ-BNN ngày 29/11/2006 của Bộ NN & PTNT về ban hành quy chế quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn

Trang 18

- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020

- Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03/9/2003 của

Bộ NN&PTNT và Bộ Tài chính về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ NN&PTNT

về Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn

- Thông tư Liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ NN&PTNT và Bộ TN&MT hướng dẫn một số nội dung

về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp

1.1.3 Vai trò của chính sách giao đất lâm nghiệp trong phát triển kinh tế hộ gia đình

Giao đất là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm tạo sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, xã hội ở địa bàn nông thôn, đồng thời nâng cao tính trách nhiệm của người dân trong công tác bảo vệ, phát triển rừng Chính sách giao đất lâm nghiệp góp phần đảm bảo an ninh môi trường, cải thiện chất lượng tài nguyên rừng, phát triển lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo thị trường đất đai và việc làm, qua đó cải thiện nguồn vốn sinh kế và thu nhập cho người dân, nhất là dân cư sống dựa vào rừng

Giao đất nông nghiệp nói chung và giao đất lâm nghiệp nói riêng còn

có vai trò trong phát kinh tế và phải đạt được cả về mục tiêu về xã hội bởi nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia Cụ thể, sau năm 1986, bước vào thời kỳ đổi mới, nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, coi kinh tế hộ gia đình là đơn vị kinh tế cơ bản tự chủ Đồng thời, ngành lâm nghiệp đã có

Trang 19

bước chuyển từ lâm nghiệp Nhà nước sang lâm nghiệp xã hội, người dân trở thành một trong những lực lượng thiết yếu bảo vệ, phát triển vốn rừng cả về chất và lượng Trong bối cảnh đó, nhiều văn bản pháp qui đã được ban hành nhằm đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng, chú trọng nhiều hơn đến các thành phần tư nhân, hộ gia đình phù hợp với Luật Đất đai, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng

Nhà nước giao đất cho các hộ gia đình và cá nhân đã phát huy được hiệu quả sau khi được nhà nước giao đất, nhà nước giao phương tiện sinh kế cho nhân dân, các cá nhân, tổ chức nhận bảo vệ, chăm sóc, nuôi trồng, khai thác và tận dụng sản phẩm của rừng để giải quyết việc làm, tang thu nhập và triển kinh tế hộ gia đình Vì vậy, mọi chính sách để phát triển trên lĩnh vực nông, lâm nghiệp áp dụng chung cho Quốc gia cần được cụ thể hoá cho phù hợp với từng vùng, địa phương nhằm thúc đẩy phát triển các mô hình hiệu quả trong sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến để nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, tăng năng suất, cung ứng sản phẩm sạch, an toàn phục vụ thị trường tiêu dùng

Giao đất còn giữ vai trò cần thiết trong tiến trình hướng đến mục tiêu quản lý rừng bền vững, tang độ che phủ của rừng, tạo nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội, duy trì đa dạng sinh học và hỗ trợ môi trường sống trên

cơ sở phân quyền quản lý (Trần Thị Tuyết, 2019) Giao đất, giao rừng được xem là công cụ thu hút các thành phần trong xã hội tham gia vào quản lý rừng, góp phần hạn chế các tác động tiêu cực, tăng cường chất lượng tài nguyên rừng và giảm tải cho lực lượng quản lý Nhà nước, đồng thời từng bước cải thiện sinh kế dân cư Thực vậy, giao đất, giao rừng với việc trao quyền và bảo đảm quyền sở hữu, sử dụng là điều kiện, tiền đề cho sản xuất

ổn định bởi sự duy trì và gia tăng nguồn vốn sinh kế của các thành phần kinh

tế thông qua cải thiện tư liệu sản xuất, đảm bảo cơ hội đầu tư phát triển, kết

Trang 20

hợp với sự hỗ trợ về mặt tài chính, kiến thức và vật chất đã giúp các chủ thể thay đổi nhận thức, gia tăng giá trị rừng theo hướng bền vững

1.2 Quy trình tổ chức thực hiện chính sách

1.2.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách

Xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện chính sách là công việc hết sức quan trọng, diễn ra trong một thời gian dài do đó cần lập kế hoạch, chương trình thật sát, với tình hình của mổi địa phương, phân công nhiệm vụ

cụ thể, hợp lý và khoa học để các bên có liên quan triển khai thực hiện chính sách một cách chủ động hoàn toàn và đảm bảo tuân thủ theo đúng quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của chủ thể ban hành đề ra để thực hiện chính sách một cách chủ động và hiệu quả Kế hoạch triển khai thực thi chính sách giao đất lâm nghiệp bao gồm các nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất, lập kế hoạch tổ chức điều hành và thực hiện cần đảm bảo

những ý tưởng dự kiến đạt được về cơ quan chủ trì và các cơ quan trong công tác phối hợp thực hiện; số lượng và chất lượng nhân sự tham gia thực hiện; những dự kiến về trách nhiệm của cán bộ quản lý và công chức thực hiện; cơ chế tác động giữa các cấp thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp

Thứ hai, xác định thời gian triển khai thực hiện, dự kiến thời gian duy

trì chính sách và dự kiến các bước tổ chức triển khai thực hiện từ công tác tuyên truyền chính sách đến khi tổng kết rút kinh nghiệm Mỗi bước cần có mục tiêu cần đạt được cụ thể và dự kiến thời gian cho việc thực hiện các mục tiêu

Thứ ba, xác định kế hoạch cung cấp các nguồn nhân lực, vật lực về

trang thiết bị kỹ thuật, các nguồn lực tài chính

Thứ tư, lên kế hoạch kiểm tra về thực hiện tiến độ, hình thức, phương

pháp kiểm tra, giám sát tổ chức thực thi chính sách

Thứ năm, xây dựng dự kiến về nội quy, quy chế về tổ chức, điều hành;

về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức và các đơn vị

Trang 21

liên quan trong việc tham gia tổ chức điều hành chính sách; về khen thưởng,

kỷ luật cá nhân, tập thể trong việc tổ chức thực hiện chính sách

1.2.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách

Sau khi thông qua kế hoạch, tiến hành thực hiện công tác phổ biến, tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia thực hiện Công tác tuyên truyền, vận động thực chính sách giao đất lâm nghiệp cần thực hiện thường xuyên và liên tục để mọi đối tượng cần được tuyên truyền nắm rõ được yêu cầu, lợi ích khi thực hiện chính sách

Công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách giao đất lâm nghiệp cần được thực hiện thông qua nhiều hình thức như: thông qua báo chí, truyền thanh, truyền hình, tổ chức hội nghị, xây dựng mô hình trình diễn và tổ chức hội thảo đầu bờ, hình thức lan truyền cộng đồng (thông tin từ người này sang người khác) thông qua lồng ghép các hoạt động của các hội, đoàn thể Công tác phổ biến, tuyên truyền cần thực hiện một cách kịp thời và hiệu quả để góp trong việc tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, đồng thời để Nhân dân nắm bắt, chủ động, mạnh dạn trong việc hưởng ứng và thực hiện chính sách góp phần thúc đẩy lĩnh vực trồng trồng rừng và bảo vệ rừng trên địa bàn huyện

1.2.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách

Chính sách giao đất lâm nghiệp được thực hiện trên phạm vi rộng, tác động đến tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Để chính sách triển khai thuận lợi, cần xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối phối hợp thực hiện và cơ quan tổ chức thực hiện, dựa vào chức năng, nhiệm vụ quy định của từng cơ quan để phân công nhiệm vụ để tổ chức thực hiện chính sách thuận lợi, không bị chồng chéo, có khoa học và hợp lý trong việc thực hiện chính sách

Thực tế hiện nay, việc phân công, phối hợp trong thực hiện chính sách

là một trong những vấn đề vướng mắc ngay từ ban đầu Các cơ quan còn đùn đẩy trách nhiệm cho nhau, hoặc làm việc không đến nơi đến chốn; để việc tổ chức thực hiện chính sách giiao đất thực sự có hiệu quả, trước tiên các cơ

Trang 22

quan chịu trách nhiệm chính và chủ công trong việc triển khai thực hiện là tài nguyên môi trường, cơ quan phối hợp phải có sự thống nhất cao về quan điểm chỉ đạo, chương trình mục tiêu cần đề ra và có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, từ công tác lãnh đạo, chỉ đạo đến công tác tuyên truyền, vận động, công tác cung ứng nguồn lực tài chính, trang thiết bị, cơ sở vật chất đảm bảo cho việc thực hiện chính sách

1.2.4 Kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách

Công tác theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện chính sách là một công việc hết sức quan trọng và có tính quyết định đến sự thành công của thực hiện chính sách Năng lực triển khai, thực hiện chính sách của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức được thể hiện ở khả năng, kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm trong việc triển khai thực hiện chính sách Với chính sách thực hiện giao đất lâm nghiệp thì công tác kiểm tra, giám sát và đôn đốc

là hoạt động diễn ra thường xuyên, liên tục của cả hệ thống chính trị, từ cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách đến các cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được phân công thực hiện chính sách Theo dõi, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện chính sách giúp kịp thời bổ sung, hoàn thiện chính sách, qua đó chấn chỉnh công tác tổ chức thực hiện để nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách

1.2.5 Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm

Công tác đánh giá, tổng kết và tổ chức rút kinh nghiệm trong việc tổ chức thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp là quá trình xem xét, kết luận

về công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và chấp hành chính sách của các cơ quan và cá nhân liên quan được phân công thực hiện chính sách, cũng như kết quả, hiệu quả, lợi ích trong việc thực hiện chính sách đem lại cho xã hội

Căn cứ vào Nghị quyết, kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách và tùy vào tính chất, mức độ, quy mô, niên hạn của chính sách để xem xét thời gian

tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chính sách Đối với chính

Trang 23

sách giao đất lâm nghiệp được xác định là chính sách thường xuyên và lâu dài nên cần định kỳ 06 tháng sơ kết, 01 năm đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm một lần và tổng kết 05 năm thực hiện Công tác đánh giá, sơ kết, tổng kết cần được thực hiện từ cơ sở đến Trung ương và cần đánh giá một cách toàn diện mọi mặt, các bước từ việc xây dựng kế hoạch đến tổ chức thực hiện để kịp thời biểu dương, phát huy những ưu điểm; đồng thời xem xét, đánh giá một cách khách quan những tồn tại, hạn chế, khuyết điểm thiếu sót hoặc những vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn thực hiện không còn phù hợp để kiến nghị điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tiễn

1.3 Các yếu tố tác động đến công tác thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp

1.3.1 Luật đất đai và chính sách giao đất nói chung của Việt Nam

Pháp luật là công cụ duy trì trật tự an toàn xã hội trong lĩnh vực đất đai, quản lý nhà nước về đất đai là sự quản lý vĩ mô của Nhà nước thông qua các công cụ, chính sách để tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho tổ chức,

cá nhân có nhu cầu quản lý và sử dụng đất thuận lợi Thực hiện chính sách giao đất có hiệu quả hay không, phụ thuộc phần nhiều vào hệ thống văn bản pháp quy liên quan điều chỉnh hoạt động của Chính sách như các Luật Đất đai, Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Quản lý thuế, Luật Thanh tra, Luật Khiếu nại, Luật tố cáo và các luật khác có liên quan là căn cứ điều chỉnh chính sách giao đất; thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để kiểm soát của nhà nước đối với việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân SDĐ Vì vậy nếu các văn bản pháp luật đầy đủ, phù hợp với thực tế và yêu cầu quản lý sẽ thúc đẩy việc thực hiện chính sách hiệu quả và ngược lại sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả thực hiện chính sách giao đất

Trang 24

Việc có được một hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn thiện, phù hợp với tình hình KTXH của đất nước sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng để việc tuân thủ pháp luật về đất đai của người SDĐ đi vào khuôn khổ, đồng thời giúp người SDĐ hiểu và nghiêm túc thực hiện theo quy định của pháp luật…Hệ thống chính sách về đất đai cần phải được thống nhất, nội dung QLNN về đất đai cần phải rõ ràng minh bạch Nếu các văn bản pháp luật chồng chéo, có những nội dung mâu thuẫn nhau, quy định một cách “lấp lửng”, không rõ ràng và thủ tục quy định rườm rà sẽ gây khó khăn cho việc thực hiện chính sách Vì thế, chính sách sẽ thiếu sức thuyết phục, dễ dẫn đến khiếu nại, tranh chấp đất đai, gây ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả thực hiện chính sách giao đất

1.3.2 Năng lực tổ chức thực hiện của các cơ quan quản lý nhà nước

1.3.2.1 Cơ sở vật chất để thực hiện chính sách giao đất

Sử dụng công nghệ tiên tiến phục vụ cho việc thực hiện chính sách giao đất, đặc biệt xây dựng được cơ sở dữ liệu tập trung, đầy đủ thông tin là nền tảng thông tin quan trọng giúp cơ quan QLNN trong việc thu thập, phân tích xử lý thông tin về người SDĐ một cách nhanh chóng, chính xác; thuận tiện cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch SDĐ làm cơ sở cho việc thực hiện công tác giao đất

Cơ sở vật chất (trang thiết bị, công nghệ) đầu tư cho công tác giao đất cũng góp phần quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, năng suất, hiệu quả của việc thực hiện chính sách giao đất; Phương tiện làm việc hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu suất làm việc của cán bộ và ngược lại trang thiết bị nghèo nàn, lạc hậu khiến công tác giao đất gặp khó khăn trong quá trình tác nghiệp, thời gian thực hiện sẽ bị kéo dài

1.3.2.2 Chất lượng của công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch SDĐ đai là một công cụ quản lý quan trọng và nội dung không thể thiếu được trong công tác quản lý đất của nhà nước, thể hiện rõ trong luật đất đai 2003 “ nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và

Trang 25

pháp luật”, nó đảm bảo cho sự lãnh đạo thống nhất của nhà nước Các loại đất được quy hoạch, bố trí hợp lý để nhà nước quản lý được mọi diễn biến về đất đai và nhà nước ngăn chặn được việc SDĐ sai mục đích của nhân dân, của các tổ chức, buộc người sử dụng đất chỉ được phép sử dụng trong phạm

vi ranh giới, thời hạn được giao của mình Tuy nhiên, việc lập quy hoạch, xây dựng kế hoạch sử dụng đất không được thực hiện sát từng địa phương, chưa quy hoạch liên vùng, quy hoạch SDĐ chưa có tầm nhìn chiến lược đi trước đón đầu mà thường xuyên điều chỉnh cho kịp việc phát triển KT-XH Công tác thẩm định, kiểm tra quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được lập chưa tốt

mà chủ yếu dựa vào cơ quan chuyên môn, đơn vị tư vấn Thực tế, việc lập quy hoạch, kế hoạch SDĐ càng sát thực tế, mang tính định hướng chiến lược

và khoa học, hợp lý thì đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương và việc triển khai thực hiện chính sách giao đất hiệu quả cao hơn

1.3.2.3 Cơ chế tổ chức, quản lý, vận hành của bộ máy quản lý nhà nước

Việc quản lý nhà nước về đất đai do các cơ quan nhà nước thực hiện thông qua chức năng, nhiệm vụ của từng ngành theo quy định pháp luật Việc xác định cơ cấu tổ chức và phân bổ nguồn nhân lực một cách hợp lý, nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác giao đất, quản lý ở các cấp khoa học, phù hợp, đảm bảo tính thống nhất, có tác dụng nâng cao hiệu quả chính sách giao đất trên địa bàn

Lĩnh vực đất đai là nhạy cảm và phức tạp nhất hiện nay, đất đai liên quan trực tiếp đời sống kinh tế của nhân dân, liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá nhân, tổ chức vì thế bộ máy cán bộ làm công tác giao đất được tổ chức hợp lý giữa các cơ quan, quy định nhiệm vụ chức năng

rõ ràng, đảm bảo số lượng, có chất lượng, nhưng không cồng kềnh; đội ngủ cán bộ quản lý đất đai được đào tạo về chuyên môn sâu, có đủ phẩm chất đạo

Trang 26

đức và năng lực tốt, trách nhiệm với công việc sẽ phát huy tối đa hiệu lực, hiệu quả của toàn bộ hệ thống bộ máy làm công tác quản lý đất đai Ngược lại, cơ cấu tổ chức bộ máy cồng kềnh, phân định không rõ trách nhiệm giữa các cơ quan, cán bộ không đào tạo chuyên nghiệp và không nhiệt huyết công việc sẽ gây lãng phí nguồn ngân sách của nhà nước cho thực hiện chính sách, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả thực hiện chính sách

1.3.2.4 Yếu tố thuộc về người sử dụng đất

Người SDĐ là người được nhà nước trao quyền sử dụng đất, là đối tượng được nhà nước quản lý, thanh tra, kiểm tra trong việc SDĐ của mình theo luật định, ngược lại nhân dân củng là người giám việc thực hiện chính sách giao đất của các cơ quan chuyên môn về đất; Người dân có ý thức chấp hành pháp luật đất đai tốt, bảo vệ và phát triển rừng bền vững, người SDĐ phối hợp tốt với cơ quan chuyên môn trong việc thực hiện chính sách, việc triển khai thực hiện chính sách thuận lợi, nhanh và giảm việc sử dụng sai mục đích về đất, giảm việc kiểm tra giám sát của các cơ quan nhà nước, việc thực hiện chính sách thuận lợi để cơ quan QLNN thực hiện tốt hơn chính sách giao đất

và giảm dần tỷ trọng nông nghiệp nhưng lĩnh vực lâm nghiệp đóng một vai trò chủ đạo và đóng một vai trò quan trọng trong giá trị sản xuất nông, lâm

Trang 27

nghiệp Từ việc thay đổi tỷ trọng kinh tế cũng như những thay đổi tiêu cực của khí hậu, thời tiết đã dẫn đến một số vấn đề phát sinh như chuyển lao động sang phi nông nghiệp, hiệu quả kinh tế và rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, nhu cầu thị trường …đòi hỏi cần phải có giải pháp đồng bộ để giải quyết

Những vấn đề nghiên cứu ở Chương 1 là hết sức quan trọng, đặt nền tảng vững chắc để nghiên cứu Chương 2 và Chương 3 của luận văn này

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP TẠI HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

2.1 Khát quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu của huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam có liên quan đến thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp phát triển kinh tế hộ gia đình

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý: Hiệp Đức là huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, trung tâm huyện lỵ cách tỉnh lỵ Quảng Nam 55 km về hướng Tây - Bắc Đối với tọa độ địa lý: Từ 15022’12” đến 15038’40” vĩ độ Bắc Từ 107084’40” đến

108000’08” kinh độ Đông Phía Bắc giáp huyện Quế Sơn; Phía Nam giáp huyện Bắc Trà My, huyện Tiên Phước; Phía Đông giáp huyện Thăng Bình; Phía Tây giáp huyện Phước Sơn

Tình hình khí hậu, thủy văn và các điều kiện tự nhiên khác trong vùng: Khí hậu Hiệp Đức mang nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực trung Trung bộ Nhiệt độ trung bình năm: 250; Lượng mưa trung bình năm: 2.270 mm; Độ ẩm trung bình năm: 84%; Hướng gió chính là gió mùa Đông-Bắc và Đông-Nam, ngoài ra còn có gió Tây-Nam thường xuất hiện trong tháng 5 đến tháng 7 mang đến thời tiết khô nóng ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp

Tài nguyên nước: Toàn huyện có diện tích mặt nước khoảng 1.235,28

ha bao gồm các con sông: sông Tranh, sông Trường, sông Tiên, các hồ, đập lớn nhỏ và một số khe, suối khác phân bố rải rác trên địa bàn Do địa hình đồi núi phức tạp và lưu lượng phân bố không đều trong năm nên việc khai thác nguồn nước đưa vào sử dụng còn hạn chế, có một số hồ, đập đã được xây dựng nhưng hiệu quả đem lại chưa cao

Trang 29

Đối với nguồn nước ngầm độ sâu thay đổi theo địa hình, độ cao Hiện nay tuy chưa có tài liệu thăm dò chính thức, nhưng qua thực tế sử dụng của Nhân dân thì nguồn nước ngầm có độ sâu trung bình từ 4-10 m, chất lượng nước tương đối tốt cho sinh hoạt và sản xuất

Khu vực thiết kế chủ yếu là những diện tích nằm tập trung sau chu kỳ khai thác, tận dụng được các tuyến đường vận xuất gỗ có sẵn nên cũng thuận lợi cho công tác vận chuyển cây con và đi làm Cự ly vận chuyển bình quân

từ trục đường chính vào khu vực thiết kế 2,0 ÷ 3,0 km

Đặc điểm địa hình, đất đai: Địa hình vùng đồi núi thấp, độ dốc giảm dần từ Tây sang Đông Hơn 80% là diện tích đồi núi, tập trung chủ yếu ở phía Bắc, Nam và Tây của huyện Còn lại là dạng đồng bằng thung lũng, phân bố ven các chân đồi núi và tập trung nhiều ở phía Đông Địa hình khu vực thiết kế phần lớn là diện tích nãÌm phân taìn trong khu vực rừng sản xuất Là những dãy đồi núi thấp, dạng yên Ngựa, bát úp có độ cao tuyệt đối

từ 120 ÷ 250 (m), độ dốc: phần lớn các lô có độ dốc <25o, Địa hình bị chia cắt bởi các khe suối, khe cạn

Đất đai: Loại đất chủ yếu là đất Feralit màu vàng nhạt phát triển trên

đá mẹ Sa phiến thạch sét Tầng đất có độ dày từ 30 ÷ 60 (cm), tỷ lệ đá lẫn và

đá lộ đầu tương đối ít Thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt nặng, kết cấu viên hạt Độ pH = 5,6 ÷ 6,5, hàm lượng mùn ít Xếp loại đất cấp 2 Phần lớn diện tích đưa vào thiết kế trồng rừng là những khu vực rừng sau chu kỳ khai thác Thực bì chủ yếu là Lau Lách, Mâm xôi, Chổi rang, Thành ngạnh và một số dây leo khác phân bố đều, có chiều cao từ 0,5m  1,0m, xếp loại thực bì cấp

1

Tài nguyên đất, rừng: Theo tài liệu điều tra, khảo sát của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, trên địa bàn huyện hiện có 4 nhóm đất chính: đất đỏ vàng, đất phù sa, đất dốc tụ và đất cồn cát Theo số liệu kiểm kê hiện

Trang 30

tại toàn huyện có 9.073,87 ha rừng tự nhiên, 19.001 ha rừng trồng sản xuất, tập trung chủ yếu tại các xã Phước Trà, Phước Gia, Hiệp Hoà, Thăng Phước

và một số ở các xã khác Rừng tự nhiên sản xuất có trữ lượng gỗ khá tập trung ở xã Phước Gia, Phước Trà

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Về dân số, lao động: Theo số liệu thống kê năm 2020 trên toàn địa bàn

huyện có 37.265 người, tỷ lệ tăng tự nhiên 0,87 Trong đó: số người trong độ tuổi lao động 25.970 người, số lao động nữ là: 12.357 người

Cơ cấu kinh tế của huyện là: Nông nghiệp 29,61%, Công nghiệp - Xây dựng 39,43 %, Thương mại và dịch vụ 30,96% (Theo niên giám thống kê năm 2019)

Về dịch vụ: Ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng 30,96% trong cơ cấu kinh tế

Thương mại dịch vụ phát triển chưa đều khắp, chỉ tập trung ở hai trung tâm giao lưu buôn bán là chợ Việt An và chợ Hiệp Đức Các mặt hàng buôn bán chủ yếu là sản phẩm nông nghiệp, hàng tiêu dùng

Về du lịch tuy có tiềm năng lớn nhưng chưa được phát triển Hiện nay trên địa bàn huyện có khả năng phát triển các loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch tham quan các địa danh: Hồ Việt An (Bình Lâm), Hòn Kẽm-Đá Dừng (Hiệp Hoà), Căn cứ cách mạng khu V (Sông Trà), Khe Cái (Hiệp Thuận) Đây là tiềm năng cần được sự đầu tư để phát triển

Về phát triển cơ sở hạ tầng: Giao thông đã có đường giao thông nối từ trung tâm huyện đến các xã Đặc biệt, có tuyến Quốc lộ 14E chạy qua địa bàn huyện là tuyến giao thông huyết mạch Ngoài ra còn có các tuyến đường liên huyện, liên xã cơ bản bảo đảm được việc đi lại của Nhân dân trên địa bàn huyện Với sự giúp đỡ có hiệu quả của Trung ương, của tỉnh, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông Hiệp Đức không ngừng được đầu tư nâng cấp, đường quê tỏa rộng, vươn dài Hiện tại các tuyến giao thông huyết mạch như Quốc

lộ 14E, đường Đông Trường Sơn, đường Quế Bình - Quế Lưu - Phước Gia,

Trang 31

Tân An - Trà Linh, đường Quế Thọ - Bình Sơn, đường Sông Trà - Phước Trà được nâng cấp đưa vào sử dụng, không những rút ngắn khoảng cách giữa các vùng miền, mà còn tạo mạng lưới giao thông liên hoàn, đáp ứng nhu cầu giao thương, vận chuyển hàng hóa, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, làng quê nông thôn, miền núi đổi thay từng ngày

Cùng với mạng lưới giao thông phát triển rộng khắp, các công trình hạ tầng thiết yếu như điện quốc gia đã phủ kín, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Hệ thống các công trình thủy lợi có quy mô tương đối lớn như hồ Việt An, Bình Hòa, Tam Bảo, Bà Sơn, An Tây được đầu tư nâng cấp, đáp ứng nhu cầu cung cấp nước tưới chủ động cho phần lớn diện tích cây trồng hàng năm

Về Y tế - Giáo dục: Toàn huyện có 1 Trung tâm Y tế tại thị trấn Tân

Bình, 02 phòng khám đa khoa tại Việt An và Sông Trà Các xã đều có trạm y

tế bảo đảm khám chữa bệnh cho Nhân dân

Về giáo dục, thường xuyên được quan tâm, toàn huyện có 02 trường THPT, 7 trường THCS, 1 trường nội trú dân tộc, hầu hết các xã, thị trấn đều

đã có trường mẫu giáo và tiểu học, bảo đảm cho việc học tập của con em Đến nay, đã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS ở 7/12 xã, thị trấn, xây dựng được 04 trường đạt chuẩn quốc gia Chất lượng giáo dục ngày một nâng cao,

tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp, thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng, THCN hàng năm đều tăng

Về nông nghiệp: Nhìn chung, lĩnh vực nông nghiệp đạt kết quả khá,

năng suất, sản lượng lúa, ngô, cây công nghiệp ngắn ngày cả năm đều tăng so với cùng kỳ năm trước Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 753,64 tỷ đồng (năm 2019), giá trị sản xuất nông nghiệp toàn ngành ước đạt 490 tỷ đồng, đạt 102,25 % KH, so với năm 2018, tổng sản lượng lương thực (có hạt): 13.252 tấn, đạt 90,64 % KH Chăn nuôi phát triển mạnh, nhất là đàn bò lai,

tỷ lệ tiêm phòng đạt cao Tuy nhiên, do thời tiết rét đậm kéo dài ở những

Trang 32

tháng đầu năm nên có ảnh hưởng năng suất và sản lượng lúa Mặt khác, đầu

ra của các loại cây hoa màu còn bấp bênh nên phải tập trung chuyển đổi sang trồng các loại cây khác Công tác quy hoạch, bố trí cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung chuyên canh ở một số xã chưa được quan tâm

Về công nghiệp - xây dựng: Ngành Công nghiệp - xây dựng của huyện

là ngành chiếm tỷ trọng 39,43%, giá trị sản xuất đạt 511,68 tỷ đồng Chủ yếu

là sản xuất tiểu thủ công nghiệp như may mặc, mộc, cơ khí tập trung chủ yếu tại thị trấn Tân Bình và Bình Lâm Nhìn chung, ngành công nghiệp-xây dựng trên địa bàn huyện đang phát triển Hiện nay đang xúc tiến đầu tư cụm công nghiệp thị trấn Tân Bình, đây là điểm khởi đầu cho phát triển công nghiệp

2.2 Tình hình thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp để phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

2.2.1 Xây dựng kế hoạch và cơ chế triển khai thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp để phát triển kinh tế hộ gia đinh ở huyện Hiệp Đức

Căn cứ vào mục tiêu và các văn bản quy định của chính phủ, các bộ ngành liên quan, cụ thể: Thực hiện chính sách giao đất tại huyện Hiệp Đức được cấp ủy, chính quyền huyện xác định phải đạt được một số mục tiêu sau:

- Đảm bảo mỗi khu đất, mỗi cánh rừng, mỗi quả đồi đều có chủ Giao đất là nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho người dân để người dân sử dụng, bảo vệ, yên tâm đầu tư phát triển đất rừng trên diện tích được giao; gắn quyền lợi thụ hưởng với trách nhiệm quản lý, cải tạo độ phì nhiêu đất từ đó làm tăng thu nhập cho nhân dân trên thửa đất được giao góp phần phát triển kinh tế cho hộ gia đình, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái

- Giao đất cho nhân dân sử dụng và phát triển sản xuất nhằm cải thiện đời sống của nhân dân nhất là đồng bào dân tộc thiểu số đời sống còn nghèo,

Trang 33

còn khó khăn để ổn định nơi ở và phát triển kinh tế từng bước xóa đói giảm nghèo

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch SDĐ giai đoạn 2020-2025 của huyện Hiệp Đức có đưa quy hoạch về phủ xanh đất trống đòi núi trọc, đến năm

2025 độ che phủ rừng toàn huyện đạt 62%, giảm mức độ xói mòn, rửa trôi đất, hạn chế tình trạng lũ ống, lũ quét xảy ra trên địa bàn; đã xác định được

cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp hợp lý, sát với đặc điểm tự nhiên vùng núi, đảm bảo theo sự phát triển KT-XH của huyện

- Quyền, lợi ích hợp pháp của người SDĐ được đảm bảo khi nhà nước thu hồi đất và dảm bảo quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp cho người SDĐ; vai trò trách nhiệm của người sử dụng đối với tài nguyên đất và rừng nâng lên, được sử dụng, khai thác hợp lý và tạo động lực người dân phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và hạn chế việc sử dụng đất sai mục đích và khai thác một cách cạn kiệt tài nguyên đất, rừng

- Thực hiện các chính sách từ Trung ương đến địa phương về thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Hiệp Đức đã đạt một

số kết quả nhất định như sau:

+ Công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng, giao đất và phát triển rừng trồng gỗ lớn và cấp chứng chỉ rừng FSC trên địa bàn giai đoạn 2018-2020 được tăng cường Trong năm 2019 vừa qua, toàn huyện đă giao gần 6.300 ha rừng cho người dân nhận khoán bảo vệ, trồng và tái canh 2.700 ha, nâng tỷ lệ độ che phủ rừng lên gần 57%, trồng mới hơn 1.000 ha rừng gỗ lớn và cấp chứng chỉ FSC

+ Giá trị sản xuất ngành nông - lâm- thủy sản trong năm đạt 490 tỷ đồng, đạt hơn 102% chỉ tiêu Giá trị thương mại- dịch vụ ước đạt 774 tỷ đồng, tăng gần 12% so với cùng kỳ năm trước Môi trường đầu tư tiếp tục được cải thiện Các ngành sản xuất công nghiệp - xây dựng - thương mại, dịch vụ có nhiều khởi sắc Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng trong

Trang 34

năm ước đạt 475 tỷ đồng, đạt 103% so với Nghị quyết và tăng gần 18% so với cùng kỳ năm 2018 Đặc biệt, có thêm hơn 155 doanh nghiệp mới được thành lập và ra mắt Câu lạc bộ Khởi nghiệp- Sáng tạo Hiệp Đức- Quảng Nam

- Theo chỉ đạo của UBND tỉnh, năm 2019, các huyện miền núi phải rà soát, xử lý dứt điểm vướng mắc trong quá trình quản lý, sử dụng sản phẩm hồ

sơ địa chính và bản đồ địa chính đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/10.000 Ngân sách tỉnh cũng bố trí cho các địa phương hoàn thiện hồ sơ địa chính đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/10.000 hiện có theo hướng chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính, nhằm hoàn thiện dữ liệu đã có, từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về đất lâm nghiệp và kế hoạch giao đất lâm nghiệp, trong đó Hiệp Đức, kế hoạch cấp kinh phí đo đạc, các phòng chức năng thiếu phối hợp với các đơn vị thi công trong cung cấp đầy đủ các tài liệu thông tin dự án đo đạc trước đó như bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ giao đất lâm nghiệp của các dự án ảnh hưởng tình trạng pháp lý về quản lý giao và sử dụng đất lâm nghiệp

Đứng trước thực trạng đó, trên tinh thần Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003, để tiếp tục triển khai thực hiện công tác giao đất theo quy định của Luật Đất đai

2003 huyện Hiệp Đức đã ban hành Quyết định số 14/QĐ-UB ngày

16/11/2010 quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích nông lâm nghiệp và tiến hành thực hiện giao đất về cho hộ dân quản lý theo hệ thống Bản đồ VN 2000 Chính sách này giúp ranh giới SDĐ của các hộ gia đình được xác định rõ ràng và trùng khớp giữa bản đồ và ngoài thực địa nên người dân yên tâm hơn

để đầu tư và làm chủ thực sự đối với DT đất, rừng được giao

Hướng đi trọng tâm của huyện trong việc thực hiện chính sách giao đất

là thành lập Ban Chỉ đạo do Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng Ban, các thành viên là Thủ trưởng các phòng, ban liên quan của huyện và Chủ tịch

Trang 35

UBND các xã, thị trấn Để triển khai thuận lợi huyện đã chọn 02 xã Hiệp Hòa

và Quế Bình để tiến hành thực hiện thí điểm, trên cơ sở rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai để tiến hành nhân rộng việc giao đất trên toàn huyện Các biện pháp mà huyện Hiệp Đức triển khai chinh sách giao đất thể hiện ở các khâu thực hiện chính sách giao đất được trình bày tiếp theo

2.2.2 Công tác tuyên truyền thực hiện chính sách

Luật Đất đai năm 2003, Luật Bảo vệ phát triển rừng năm 2004 có hiệu lực thi hành các cấp, các ngành của tỉnh đã chủ động tuyên truyền tới mọi đối tượng, mọi địa bàn với nhiều hình thức: Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, phát hành tài liệu hỏi đáp, tờ rơi tuyên truyền về quản lý, SDĐ đai;

tổ chức hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng, thi tìm hiểu

về pháp luật đất đai, hỏi đáp thông qua cổng thông tin điện tử; xây dựng, nâng cao chất lượng, tăng cường thời lượng các chuyên mục tài nguyên và môi trường trên báo viết, báo hình, báo điện tử, đặc biệt là phát huy vai trò của hệ thống đài truyền thanh và tủ sách pháp luật ở cơ sở để mổi người dân

+ Quản lý hồ sơ, bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Giải quyết tranh chấp về đất lâm nghiệp; giải quyết khiếu nại về các

vi phạm trong quản lý sử dụng đất

+ Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất và xử lý các vi phạm chế độ, thể lệ đó

Trang 36

+ Hướng dẫn kỹ thuật gieo tạo cây giống, kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng cho người dân

- Quản lý của các hộ gia đình về đất lâm nghiệp được giao: Là người trực tiếp quản lý bảo vệ rừng và thực hiện các hoạt động sản xuất trực tiếp trên diện tắch đất lâm nghiệp đýợc giao, cụ thể:

+ Toàn bộ diện tắch rừng và đất lâm nghiệp đã giao được các hộ gia đình quản lý bảo vệ tốt, tình trạng chặt phá rừng đã hạn chế, đặc biệt người dân từ các xã khác không còn tự do vào rừng để chặt củi cũng như khai thác các lâm sản phụ khác đều bị hạn chế

Theo số liệu kiểm kê của Phòng NN-PTNT huyện và Hạt Kiểm lâm huyện được tổng hợp tại bảng 2.1:

Bảng 2.1 So sánh về cơ cấu sử dụng đất trước và sau giao đất

Nguồn: Phòng NN-PTNT huyện và Hạt Kiểm lâm huyện Hiệp Đức, 2020

Tại bảng 2.1 cho thấy: Toàn bộ diện tắch đất được giao, khoán cho các

hộ gia đình cho đến nay đã được đưa vào sử dụng, trong đó:

- Diện tắch rừng tự nhiên có 9.073,87 ha được đưa vào bảo vệ và tiến hành biện pháp khoanh nuôi tái sinh rừng Toàn bộ diện tắch tự nhiên bị chặt phá trước đây đã phục hồi và đang được bảo vệ nghiêm ngặt

- Diện tắch đất trống đồi trọc được giao cho các hộ gia đình là 6.321,37

ha chiếm 91,53% đất trồng đồi núi trọc Đến nay, diện tắch đất trống đồi núi trọc đã giao được đưa vào sử dụng, trong đó:

Trang 37

+ Diện tích đưa vào trồng rừng bằng cây nguyên liệu giấy là 5.680,37

ha

+ Diện tích được đưa vào trồng cây cao su tiểu điền là 641 ha

Như vậy, toàn bộ diện tích đất đã giao được người dân đưa vào sử dụng trồng cây nguyên liệu giấy, trồng cao su tiểu điền và đại điền, do đó có thể khẳng định giao đất lâm nghiệp đã có ảnh hưởng tích cực tới tình hình sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn, trong khi trước đây hầu như rừng của huyện không bảo vệ được, bị chặt phá tới mức tàn kiệt, đất trống đồi trọc bị

bỏ hoang hoá dẫn đến bị xói mòn và rửa trôi rất mạnh mẽ

Để làm sáng tỏ thêm nhận định trên, đề tài tiến hành phân tích thực tế

sử dụng đất lâm nghiệp trên cơ sở số liệu điều tra ở 30 hộ gia đình có đất lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu được tổng hợp tại bảng 2.2

Trang 38

Bảng 2.2 Diện tích đất lâm nghiệp đưa vào sử dụng sau

giao, khoán của các hộ điều tra tại huyện Hiệp Đức

1 hộ

Bình quân 1

hộ nhận giao

Bình quân 1

hộ nhận khoán Diện

tích

Tỷ trọng

Diệ

n tích

Tỷ trọng

Diện tích

Tỷ trọng

I Diện tích giao , khoán 6,93 100 4,71 100 2,22 100

Nguồn: Phòng NN-PTNT huyện và Hạt Kiểm lâm huyện Hiệp Đức, 2020

Kết quả tổng hợp trong bảng 2.2 cho thấy: Bình quân diện tích đất lâm nghiệp của hộ gia đình được giao , khoán là 6,92 ha, trong đó đất có rừng là 3,84 ha chiếm 55,8%, đất không có rừng là 3,09 ha chiếm 46,2% Diện tích đất có rừng được đưa vào bảo vệ và khoanh nuôi tái sinh rừng là 3,84 ha chiếm 53,8% Như vậy, từ sau khi nhận đất lâm nghiệp, các hộ gia đình đã

Trang 39

đưa 100% diện tích đất lâm nghiệp vào sử dụng với các nội dung như khoanh nuôi phục hồi rừng và trồng rừng

Vốn đầu tư vào đất lâm nghiệp sau khi giao, khoán rừng

Theo kết quả phân tích ở trên, toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện sau khi giao, khoán cho các hộ gia đình đã được đưa vào sử dụng, các hoạt động sản xuất trên đất lâm nghiệp gồm có trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng, trồng cao su tiểu điền và chăn nuôi Nguồn vốn đầu tư cho các hoạt động này chủ yếu là vốn tự có của người dân Vốn đầu tư của nước ngoài (dự án KFW6) rất nhỏ chỉ có ở một số hộ Vốn hỗ trợ của Nhà nước từ chương trình 327 và 661 chủ yếu đầu tư cho các hoạt động trên đất giao khoán

Theo số liệu do Phòng NN-PTNT huyện cung cấp, nguồn vốn đã đầu tư vào đất lâm nghiệp sau khi giao, khoán cho các hộ gia đình trên địa bàn huyện được tổng hợp trong bảng 2.3

Bảng 2.3 Vốn đầu tư vào đất lâm nghiệp sau khi giao, khoán

Nguồn: Phòng NN-PTNT huyện và Hạt Kiểm lâm huyện Hiệp Đức, 2020

Kết quả tổng hợp trong bảng 2.3 cho thấy: Tổng vốn đầu tư vào đất lâm nghiệp là 15 tỷ 422 triệu đồng, trong đó vốn đầu tư hỗ trợ của Nhà nước

là 3 tỷ 756 triệu đồng chiếm 24,35%, vốn đầu tư của nước ngoài là 245 triệu đồng chiếm 1,58%, vốn tự có của các hộ nông dân là 11 tỷ 421 triệu đồng chiếm 74,07%

Trang 40

Như vậy, vốn đầu tư vào đất lâm nghiệp cứu chủ yếu là vốn tự có của các hộ nông dân, vốn này được đầu tư dần qua nhiều năm sau khi người dân

có thu nhập từ đất lâm nghiệp, phần lớn vốn tự có được đầu tư để trồng cây keo nguyên liệu giấy và cao su tiểu điền, điều này cho thấy người dân có đất lâm nghiệp có thu nhập khá Vốn đầu tư hỗ trợ của Nhà nước và các tổ chức nước ngoài chiếm tỷ lệ rất nhỏ, nguồn vốn này được đầu tư cho các hoạt động trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng tự nhiên

2.2.4 Công tác thực hiện giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ vào Luật đất đai và các văn bản pháp luật có liên quan về quản

lý quy hoạch, huyện đã lập quy hoạch SDĐ đến năm 2025 và kế hoạch SDĐ

5 năm đầu (2010-2015), là cơ sở để tổ chức thực hiện giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình theo quy định của pháp luật góp phần thúc đẩy phát triển KTXH tại địa phương Căn cứ vào quy hoạch SDĐ cấp huyện mà đã được UBND tỉnh phê duyệt, huyện Hiệp Đức đã hoàn thành công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới cho 10 xã trên địa bàn huyện

Công tác đăng ký quyền SDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ đã được cấp uỷ Đảng và chính quyền huyện Hiệp Đức quan tâm chỉ đạo thực hiện, nên công tác cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ lâm nghiệp và giao rừng từ năm 2010-2020 cho hộ gia đình cá nhân,

các tổ chức trên địa bàn huyện đã đạt được kết quả như sau (số liệu đến 31/12/2020):

- Về giao đất lâm nghiệp: Toàn huyện giao được 6.321,37 ha cho 2.712

hộ gia đình chiếm 27,26% tổng diện tích đất lâm nghiệp, bình quân mỗi hộ 2,33 ha

- Về giao khoán đất rừng: Toàn huyện giao khoán được 7.309,93 ha cho 1.625 hộ chiếm 20,68% tổng diện tích đất lâm nghiệp, bình quân mỗi hộ 4,49 ha

Ngày đăng: 22/06/2021, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w