Được sự nhất trí của khoa Chế Biến Lâm Sản, thầy giáo PGS.TS Nguyễn Phan Thiết tôi được phân công nghiên cứu đề tài: “Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm Ghế xích đu ngoài trời tại
Trang 10
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện, hoàn thành đề tài khóa luận của mình, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình của cá nhân đoàn thể trong và ngoài trường
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Phan Thiết, người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian qua Nhờ đó mà tôi mới có cơ sở nghiên cứu đề tài, hoàn thành khóa luận của mình Và tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong bộ môn, các thầy cô giáo trong khoa Chế biến lâm sản cùng toàn thầy cô đã giảng dạy kiến thức cho tôi
từ trước tới nay Nhờ các kiến thức đó tôi có khả năng tư duy phân tích, giải thích các vấn đề trong đề tài của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ nhân viên trong xí nghiệp chế biến gỗ công ty TNHH Kim Gia Nghi – Dĩ An - Bình Dương, đã tạo điền kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập Cám ơn các anh chị, bạn bè đồng ngiệp đã động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận
Do trình độ và thời gian thực tập có hạn, nguồn tài liệu tham khảo hạn hẹp, đề tài của tôi mới chỉ đề cập những mặt cơ bản trong vấn đề nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu còn hạn chế và chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, bạn bè và những người làm công tác nghiên cứu quan tâm đến vấn đề này để khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 25 tháng 05 năm 2012
Trang 21
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay thị hiếu tiêu dùng và sử dụng các sản phẩm nội, ngoại thất làm từ gỗ vào mục đích làm đẹp không gian sống của các gia đình hay công trình nhà cửa ngày càng phát triển Đây chính là yếu tố kích thích sự phát triển mạnh mẽ của nghành công nghiệp chế biến gỗ tại nước ta Mặt hàng có khối lượng xuất khẩu lớn hiện nay là các sản phẩm bàn ghế ngoài trời, chúng sử dụng cho môi trường có đặc điểm riêng biệt với nhiều yếu tố ảnh hưởng Nằm trong số đó sản phẩm ghế xích đu ngoài trời hiện đang là dạng sản phẩm mới, có tiềm năng lớn trong nhu cầu làm đẹp không gian vườn nội thất của mỗi gia đình Những chiếc ghế xích đu có thiết kế độc đáo được bài trí dưới mái hiên rộng hay một góc vườn sẽ là nơi thư giãn hoàn hảo cho bạn và gia đình trong những giây phút nghỉ ngơi hằng ngày
Được sự nhất trí của khoa Chế Biến Lâm Sản, thầy giáo PGS.TS Nguyễn Phan Thiết tôi được phân công nghiên cứu đề tài:
“Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm Ghế xích đu ngoài trời tại công ty TNHH Kim Gia Nghi.”
Qua quá trình xây dựng đề cương, thực tập khảo sát thực tế dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Phan Thiết và toàn thể cán
bộ nhân viên công ty TNHH Kim Gia Nghi cùng với tinh thần trách nhiệm sự
nỗ lực của bản thân tới nay tôi đã hoàn thành bản luận án
Nhưng do kinh nghiệm bản thân vẫn còn hạn chế do đó bản báo cáo không thể tránh khỏi điểm thiếu sót rất mong nhận được sự chỉ bảo từ thầy giáo
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập
Phùng Thị Ngân
Trang 32
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng luận về các công trình đã công bố về nghiên cứu
1
Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm và đưa ra nhiều bộ tiêu chuẩn, hướng dẫn để giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm
Vấn đề kiểm soát chất lượng đã được William Edwars Deming chú ý
và nghiên cứu Năm đã được áp dụng rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực quân sư nhờ đó mà đã giảm chi phí và khắc phục nguyên nhân gây lỗi của sản phẩm Năm các công ty ở Nhật bắt đầu áp dụng các hệ thống kiểm soát chất lượng vào quá trình sản xuất đã thu được hiệu quả và được phát triển mạnh mẽ
T chức tiêu chuẩn quốc tế ISO – International- Organization for Standization được thành lập năm 46
Bộ tiêu chuẩn ISO gồm bộ riêng biệt: tiêu chuẩn , ,
9003, 9004, quản lý môi trường ra đời và được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp
1.1.2
Ở Việt Nam, khởi đầu từ doanh nghiệp áp dụng ISO vào năm
6 Đến năm cả nước có trên t chức, doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
Sự ra đời của các tiêu chuẩn về chất lượng hàng hóa trên thế giới đã có
sự tác động to lớn đến nước ta Các pháp lệnh và hội thảo về chất lượng sản phẩm lần lượt ra đời:
- Nghị định của chính phủ số 6 – CP NĐ-CP “ Quyết định phân công quản lý nhà nước về chất lượng hàng hóa.”
- Diễn đàn ISO lần năm 6, lần năm tại Hà Nội, lần năm , lần nốn năm tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 4Vấn đề hài hòa tiêu chuẩn Việt Nam với tiêu chuẩn quốc tế hiện nay là vấn đề còn nhiều khó khăn chưa khắc phục được Hệ thống văn bản pháp lý của Việt Nam thiếu đồng bộ và t chức thực hiện yếu Năm , nhà nước
đã ban hành pháp lệnh chất lượng hàng hóa nhưng đến vẫn chưa có nghị định hướng dẫn thực hiện
Qua đây chúng ta thấy rằng chất lượng sản phẩm đã được nhà nước quan tâm và chú tr ng Song để đáp ứng xuất khẩu sang thị trường các nước phát triển thì vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm cần được quan tâm hơn nữa
1.1
Những năm gần đây, đã có một số tài liệu đề cập tới vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm dựa trên việc phân tích đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và đưa ra được những nguyên nhân, biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
ISO đến năm mới du nhập vào Việt Nam, cho nên với các doanh nghiệp ở nước ta việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng cho sản phẩm còn rất mới Không ngoài quy luật đó việc xây dựng hướng dẫn tạo sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng vẫn còn là điều mới lạ với Khoa Chế biến lâm sản của trường Đại h c Lâm Nghiệp Vài năm gần đây một số sinh viên Khoa Chế Biến Lâm Sản đã „ tìm ra những yếu tố tác động tới chất lượng sản phẩm‟ và thực hiện nghiên cứu trong các đề tài
Trang 54
Tên đề tài Sinh viên thực
hiện
Những vấn đề đạt được
Những vấn đề còn hạn chế
Xây dựng được bản hướng dẫn gia công cho một chi tiết của sản phẩm
Chưa xây dựng được bản hướng dẫn gia công cho toàn sản phẩm và chưa được áp dụng vào thực tế sản xuất
- Tìm hiểu được một
số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm mộc
Chưa xây dựng được bản hướng dẫn gia công cho toàn sản phẩm và chưa được áp dụng vào thực tế sản xuất
Đề tài xây dựng trên lí thuyết, chưa áp dụng vào thực tế
- Tìm hiểu được một
số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
- Xây dựng được phần hướng dẫn tạo sản phẩm
- Xây dựng được hệ thống quản lí chất lượng
Đề tài mới xây dựng được hệ thống quản lí phần tạo sản phẩm cho khâu bào thẩm và bào cuốn
Trang 61.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng tới tháng 6
Địa điểm: Tại công ty TNHH Kim Gia Nghi
1.4 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát sản phẩm mộc lựa ch n xây dựng hướng dẫn về hệ thống bản
vẽ, các yêu cầu kỹ thuật và hình ảnh sản phẩm
- Khảo sát về nguyên liệu sản xuất thực tế gồm nguyên liệu nhập về và nguyên liệu tại từng công đoạn sản xuất
Trang 76
- Khảo sát về máy móc thiết bị, công cụ trong dây chuyền sản xuất sản phẩm thực tế gồm chủng loại, số lượng, thông số kỹ thuật, tính năng công nghệ từng máy
- Khảo sát về quá trình công nghệ từng chi tiết gồm trình tự công đoạn
và máy móc thiết bị tham gia trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Khảo sát về quy trình công nghệ từng chi tiết gồm đặc điểm về nguyên liệu và sản phẩm, vận hành máy móc và t chức gia công của từng công đoạn
Phân tích đánh giá về quá trình công nghệ có trình tự hợp lý không, sơ
đồ quá trình công nghệ có đảm bảo tính đường thẳng của đường đi sản phẩm không
Phân tích đánh giá về quy trình công nghệ dễ hay khó thực hiện, chế độ gia công tại các công đoạn đạt chất lượng yêu cầu không
1.4.3 ND3: X y dự dẫ ô sả ẩ
- Xây dựng các yêu cầu nguyên liệu đầu vào
- Xây dựng các yêu cầu đạt được của sản phẩm
- Xây dựng sơ đồ quá trình công nghệ cho chi tiết lựa ch n
- Xây dựng quy trình công nghệ cho chi tiết lựa ch n gồm hướng dẫn
về gia công và vận hành máy móc tại từng công đoạn cụ thể
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các kết quả và thông tin trong đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau cho đề tài của mình
Trang 87
- Phần khảo sát thực tế sử dụng phương pháp khảo sát trực tiếp gồm quan sát, phỏng vấn công nhân và cán bộ kỹ thuật, đo đếm, chụp ảnh, bấm giờ
- Phần phân tích đánh giá và xây dựng hướng dẫn sử dụng phương pháp chuyên gia tiến hành tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ có kinh nghiệm, tìm ra những hướng khắc phục tác động xấu cho vấn đề và giá trị thích hợp cho đối tượng cụ thể Đồng thời sử dụng phương pháp tư duy logic
là sử dụng khả năng tư duy của bản thân để giải thích , đánh giá vấn đề hay yếu tố nào đó căn cứ vào kiến thức lý thuyết hoặc dẫn chứng thực tế.Ngoài ra còn sử dụng phương pháp kế thừa thực hiện tham khảo tài liệu của những khóa trước, xem đã giải quyết những vấn đề gì và vấn đề gì chưa giải quyết được
Trang 9Đặc điểm chất lượng:
Chất lượng được đo bằng mức độ đáp ứng yêu cầu: một sản phẩm có chất lượng tốt là đáp ứng cả yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan Đây là cơ sở quan tr ng để các doanh nghiệp sản xuất hoạch định chính sách phát triển và chiến lược kinh doanh cho mình
Chất lượng sản phẩm xuất phát từ nhu cầu người tiêu dung, nhu cầu này luôn luôn thay đ i do đó chất lượng luôn thay đ i liên tục
Chất lượng sản phẩm còn thể hiện ở các yếu tố như: thời gian giao hàng, dịch vụ bảo hành, dịch vụ chăm sóc khách hàng, giá cả sản phẩm,…
2.1.2 á yế ố ả ế ợ sả ẩ
Nguyên liệu:
Nó là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và quyết định chất lượng sản phẩm Muốn sản phẩm có chất lượng tốt thì nguyên liệu đầu vào phải đảm bảo các yêu cầu như: độ ẩm, kích thước, hình dáng, màu sắc, vân thớ, khuyết tật cho ph p, tính chất cơ lí, … Hiện nay chính sách bảo
vệ rừng được chú tr ng chúng ta còn quan tâm tới nguồn gốc nguyên liệu, mức độ „sạch” của nguyên liệu để ch n mua Các doanh nghiệp sản xuất đã chú ý nhiều về nguồn gốc của nguyên liệu do đặc trưng yêu cầu của các khách hàng quốc tế Bằng chứng là các chứng chỉ về nguyên liệu có nguồn gốc phải có khi đi kèm với đơn hàng xuất khẩu, nếu không đơn hàng sẽ không được chấp nhận
Kĩ thuật công nghệ:
Đây là yếu tố có tầm quan tr ng đặc biệt quyết định đến quá trình hình thành sản phẩm cũng như chất lượng của sản phẩm
Trang 109
Máy móc thiết bị quyết định độ chính xác gia công kích thước hình dạng của sản phẩm có đạt theo yêu cầu bản vẽ thiết kế không Nếu máy móc thiết bị cũ, không chính xác, bộ phận gá kẹp chi tiết không vững chắc thì trong quá trình hoạt động rất dễ gây ra khuyết tật trên bề mặt cho sản phẩm làm ảnh hưởng lớn tới chất lượng Máy móc có mức độ cơ giới hóa, tự động hóa cao, khả năng gia công chính xác thì chất lượng sản phẩm mới cao, kích thước sản phẩm mới đạt yêu cấu chính xác,năng suất sản phẩm cũng tăng mang lại nhiều lợi nhuận về kinh tế
Đối với máy móc các công cụ cắt trực tiếp hình thành biên dạng cho chi tiết gia công Sự ảnh hưởng của các thông số công cụ cắt tới chất lượng sản phẩm là nội dung nghiên cứu nhằm tránh sự ảnh hưởng không mong muốn này Do đó luôn phải xem x t kỹ, đảm bảo các thông số của công cụ cắt hợp
lý với quá trình động h c giữa dao cắt và gỗ để sản phẩm có chất lượng tốt
Quá trình công nghệ là thông qua các loại thiết bị gia công thay đ i hình dạng, kích thước hoặc tính chất vật lý của nguyên liệu gia công thành sản phẩm phù hợp yêu cầu kỹ thuật
Khi sắp xếp quá trình công nghệ vừa phải xem x t sản lượng, nâng cao năng suất lao động vừa phải coi tr ng chất lượng, tăng cường kiểm tra và quản lý chất lượng, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm Đồng thời nâng cao
độ tin cậy của sản phẩm, giảm công việc sửa chữa lại, thu hiệu quả kinh tế chất lượng tốt, sản lượng cao
Trang 1110
2.1.3 K ể ợ sả ẩ
a Khái niệm:
Kiểm tra chất lượng sản phẩm là tập hợp các hoạt động như: đo, đếm, xem
x t, thử nghiệm… một hay nhiều đặc tính của sản phẩm qua từng công đoạn sản xuất khác nhau, rồi so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính
b Ý nghĩa và phạm vi:
Nhờ công tác kiểm tra chất lượng mà ta có thể phát hiện kịp thời sản phẩm
k m chất lượng, tạo sự dễ dàng cho việc phân cấp hàng hóa sản phẩm Kiểm tra chất lượng sản phẩm có chức năng phân loại sản phẩm
Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm chỉ tiến hành khi sản phẩm đã sản xuất xong do đó không nâng cao chất lượng sản phẩm
c Các bước kiểm tra chất lượng sản phẩm:
B Quan sát, đo đếm, định cỡ, thử nghiệm các đặc tính
B So sánh với sản phẩm mẫu với yêu cầu chất lượng thông qua đơn đặt hàng, bản vẽ kĩ thuật
Làm tốt công tác này sẽ góp phần ngăn ngừa, hạn chế việc tạo ra các khuyết tât đồng thời nó có thể xử lý khắc phục ngay các hiện tượng khuyết tật xáy ra bởi các yếu tố trực tiếp và gián tiếp của quá trình sản xuất
Trang 1211
Công tác kiểm soát chất lượng có thể thực hiện trước – trong – sau quá trình sản xuất tùy thuộc năng lực của doanh nghiệp Chủ yếu nó được thực hiện trong quá trình sản xuất do phù hợp tình hình sản xuất và kinh tế của mỗi doanh nghiệp Kiểm soát chất lượng thực hiện trước quá trình sản xuất trong các công việc như: khảo sát thị trường, nghiên cứu lập kế hoạch , thiết kế, … Trong quá trình sản xuất nó thực hiện ở tất cả các khâu công nghệ kể cả đầu vào, đầu ra và quá trình thao tác vận hành Sau quá trình sản xuất kiểm soát chất lượng thực hiện ở việc bao gói, lưu kho , vận chuyển, bán hàng và các dịch vụ bảo hành sau bán hàng ,sửa chữa khi sản phẩm hỏng
c Các yếu tố cần kiểm soát:
Nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm ta phải thực hiện kiểm soát các yếu tố thuộc quá trình sản xuất gồm:
Đầu vào: nguyên liệu, vật tư, sản phẩm
Phần cứng công nghệ : máy móc thiết bị, công cụ cắt g t
Phầm mềm công nghệ: con người, quá trình công nghệ , quy trình công nghệ
Các yếu tố khác : môi trường, an toàn vệ sinh lao động
c Khảo sát nguyên liệu: nguyên liệu có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng sản phẩm Cần khảo sát về chủng loại, thông số kích thước…
d Khảo sát máy móc thiết bị và công cụ: khảo sát kiểu máy, năm sản xuất, thông số kĩ thuật, nguyên lí hoạt động, quy trình vận hành
Trang 1312
e Khảo sát công nghệ: quá trình công nghệ từng chi tiết, quy trình công nghệ từng chi tiết
Bước : Phân tích đánh giá kết quả khảo sát:
a Tiêu chuẩn đánh giá: dựa vào tiêu chuẩn, tính năng kĩ thuật, yêu cầu chất lượng, yêu cầu khách hàng
b Phương pháp đánh giá: tư duy phân tích, thừa kế và chuyên gia
Bước : Bước đầu xây dựng hướng dẫn tạo sản phẩm
Trang 1413
CHƯƠNG 3: K T QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 N I UNG 1: HẢO T TH C T
3.1.1 ể ô y
a Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn Kim Gia Nghi thành lập từ tháng giấy ph p do sở đầu tư kế hoạch cấp ngày
b Tình hình cơ sở vật chất
Diên tích mặt bằng ban đầu của toàn doanh nghiệp là m2 Trong
đó, diện tích nhà xưởng là 6 m2 , văn phòng m2 và nhà ăn m2
c Địa điểm xí nghiệp
Công ty TNHH Kim Gia Nghi đặt tại t phường Tân Bình, huyện Dĩ
An, tỉnh Bình Dương
d T chức bộ máy quản lí của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ má quản lý của công t
Hình 3.1 ơ đồ bộ má quản lý của công t
Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận cụ thể như sau
- Giám đốc đóng vai trò chủ đạo, trực tiếp quản lí và điều hành m i hoạt động của doanh nghiệp Là người tiến hành đối nội, đối ngoại, quan hệ với khách hàng tìm đầu ra cho sản phẩm Có nhiệm vụ hoạch định chiến lược trung, dài hạn Kiểm tra m i hoạt động sản xuất, tiến độ thực hiện của các phân xưởngđể có các biện pháp điều chỉnh xử lí kịp thời
Trang 1514
- Trưởng xưởng có nhiệm vụ quản lí điều hành trực tiếp sản xuất của các phân xưởng theo kế hoạch chỉ đạo của các Giám đốc và báo cáo tình hình tiến độ sản xuất của Doanh nghiệp lên Giám đốc
- Phòng Kĩ thuật chịu trách nhiệm về mặt kĩ thuật của từng sản phẩm như quy cách sản phẩm, định mức nguyên vật liệu, kết cấu mặt hàng… theo đúng tiêu chuẩn chất lượng Với sản phẩm mới Phòng Kĩ thuật sẽ trực tiếp triển khai để hoàn tất mẫu thẩm định và kết hợp với trưởng xưởng triển khai sản xuất đến các t thông qua các T trưởng Mỗi công đoạn có KCS kiểm tra chất lượng
- Phòng Kế toán tập hợp các chứng từ phát sinh hàng ngày, báo cáo thuế, lập các báo cáo tài chính định kì, dự kiến các khoản chi thu, theo d i công nợ,soạn thảo văn bản,hợp đồng kinh tế
e Định hướng phát triển trong tương lai
Trong tương lai công ty vẫn đẩy mạnh việc phát triển theo hướng làm sản phẩm đồ mộc ngoài trời để xuất khẩu Cùng với đó công ty còn mở thêm hướng phát triển mới nữa là sản xuất đồ nội thất cao cấp Công ty dự tính mở rộng thêm cơ sở sản xuất với quy mô to lớn hơn
3 K ả sá sả ẩ
a Khảo sát các loaị hình sản phẩm mộc tại công ty
Qua tìm hiểu thực tế công ty đang sản xuất đa phần là các sản phẩm bàn ghế ngoài trời để xuất khẩu cho các khách hàng như IVENA, WOODY, KAMAYA, LOTUS, Hàn Quốc
Bảng 3.1: Bảng các loại hình sản ph m
lượng
1 Ghế Folding ngoài trời Màu nâu, gỗ ACACIA 1640
2 Bộ bàn ghế Kreta chair Màu nâu, gỗ ACACIA 1000
3 Ghế xích đu ELINAS- KERUING Màu nâu, gỗ ACACIA 320
Trang 1615
Trên thực tế tìm hiểu cho thấy các sản phẩm bàn ghế ngoài trời vẫn chiếm khối lượng lớn nhưng để phục vụ cho nhu cầu sản xuất các sản phẩm mới có tiềm năng trong tương lai việc xây dựng hướng dẫn tạo sản phẩm Ghế xích đu ngoài trời là rất cần thiết
b.Khảo sát sản phẩm Ghế xích đu ELINAS- KERUING
Con người luôn khao khát giao hòa cùng thiên nhiên, những giấy phút thảnh thơi ngồi đ c sách hay đón gió trời sẽ thêm thi vị với nhịp đung đưa của một chiếc xích đu đẹp mắt Ghế xích đu ngoài trời được làm từ nhiều chất liệu với kiểu dáng phong phú và kết cấu vững chắc Đặc biệt là những chiếc xích đu
gỗ chúng thường có kết cấu đơn giản, thanh lịch với nhiều màu sắc đẹp mắt phù hợp với không gian ngoại thất trong gia đình hay một khuôn viên rộng
Hệ thống bản vẽ :t ng thể, chi tiết, lắp ráp
Các bản vẽ về sản phẩm thiết kế là một tài liệu rất quan tr ng phục vụ cho quá trình sản xuất như định mức nguyên liệu, vật tư, nhân công và quy trình công nghệ của từng chi tiết thuộc sản phẩm Hệ thống bản vẽ được trình bày ở phần phụ lục phụ biểu 01
Các yêu cầu kỹ thuật từ bản vẽ của sản phẩm chi tiết
Sản phẩm gia công đúng kích thước bản vẽ; bề mặt chi tiết sản phẩm không có mắt chết, mắt mục, vết nứt dài, ruột, lỗ m t, lẹm cạnh; màu dầu đánh đều
Khoảng cách giữa các nan tựa là 55 mm, khoảng cách giữa các nan ngồi là 20 mm
Các chi tiết đều được bo bán kính x để giảm độ sắc b n cạnh
Trang 17a Nguyên liệu sản xuất đầu vào
Chủng loại nguyên liệu: gỗ Keo Lá Tràm, gỗ Keo Lai, gỗ Bạch Đàn, … trong đó gỗ Keo Lá Tràm được sử dụng với khối lượng lớn nhất
Đặc điểm nguyên liêu:
Kích thước định s n , đã xử lý độ ẩm bằng sấy, mức độ khuyết tật cho phép Các quy cách kích thước phôi: 30 x 100 x 1100, 30 x 100 x 1200, 30 x
55 x 6 , x x , x x , x x , …
Một số hình ảnh nguyên liệu tại công ty trình bày tại phụ biểu hình ảnh 0 Điều kiện bảo quản và dự trữ: nguyên liệu được dự trữ trong khu nhà kho chứa có mái che, trường hợp kho chứa hết chỗ nguyên liệu để ngoài trời
và được che bạt tránh ảnh hưởng của mưa hay ẩm
b Nguyên liệu sản xuất của từng khâu công nghệ
Đặc điểm chung: nguyên liệu của khâu công nghê sau là sản phẩm của khâu công nghệ liền kề trước nó
Độ ẩm nguyên liệu có giá trị ± 3 %, thay đ i không quá nhiều khi qua các khâu và có giá trị lớn hơn độ ẩm ban đầu( tính chất vật lý thay đ i), hình dạng và thông số kích thước thay đ i, tính chất hóa h c không thay đ i
do không có xử lý biến tính gỗ
Sau mối khâu công nghệ nguyên liệu đều được người t trưởng kiểm tra thông số kích thước và khuyết tật bề mặt nhằm loại bỏ các thanh không đạt trong quá trình sản xuất, tiến hành lựa mặt đẹp cho các chi tiết trên một cụm lắp ráp để thuận lợi cho khâu lắp ráp
3.1.4 Khảo sát máy móc thiết bị, công cụ:
Trang 1817
Bảng 3.2: Bảng khảo sát máy móc
STT Loại máy
Thông tin chung
Thông số kĩ thuật Tình trạng máy Tính năng công nghệ Kiểu máy Mã hiệu Hãng sản xuất
1 Máy cưa
l ng Thủ công
CL600 Hồng Kí Đường kính bánh đà: 6 mm
Tốc độ bánh đà: rpm Động cơ: HP Kích thước máy: 6 x x
mm
Bề ngoài máy cũ,
gỉ, bản cưa hoạt động tốt
Gia công m i chi tiết biên dạng cong
2 Máy bào
mặt Tự động
AN-610 Taiwan Motor trục dao trên: HP HP
Motor trục dao dưới: HP HP Chiều dày làm việc: 11÷170 mm
Kích thước máy:
2650x1150x1600 mm
Hoạt động tốt, hệ thống hút bụi bị tháo nên gây mất
vệ sinh
Bào sạch, nh n hai mặt của thanh gỗ, tạo bề dày mới cho chi tiết
3 Máy soi
đầu Tự động
PM02A Hồng Kí Chiều sâu mộng tối đa: mm
Tốc độ trục chính: rpm Motor trục chính: 5HP Kích thước máy: x x
mm
Hoạt động tốt, khung máy còn khá mới
Tạo lỗ mộng chính xác, có thể tạo lỗ mộng nghiêng khi nghiêng bàn
mm
Hoạt động tốt Định vị chính
xác các dạng lỗ, chiều sâu khoan max 20mm
5 Máy tuope
trục
Kẹp giữ phôi thủ công
TP 02 Hồng Kí Động cơ: HPx
Tốc độ trục: RPM Kích thước máy: x x
mm
Lưỡi phay hoạt động tốt, khung máy còn mới
Tạo hình chính xác biên dạng cong
17
Trang 19RT650HT Hồng Kí Chiều dày làm việc tối đa: mm
Tạo rãnh hay đường cong có
độ sâu nhất định, đánh mộng âm
mm
Hoạt động tốt Đánh hai mộng
oval liên tục trên một đầu hai chi tiết
x 1500 mm
Hoạt động tốt, xếp phôi thủ công, đẩy
và kẹp giữ gia công phôi tự động, lưỡi cưa được nghiêng theo biên dạng cắt
Làm hai công đoạn gia công giống hay khác nhau cùng trên chi tiết, tạo mộng dương
9 Máy nhám
thùng Tự động
SY-1300NRP Taiwan Chiều rộng làm việc lớn nhất:
1300 mm Chiều dày làm việc lớn nhất:
mm
Mô tơ trục chính: 10 - 15 HP Kích thước máy:
2750x2000x2130mm
Hoạt động tốt Loại máy nhám trục ngừng hoạt động trục giữa do không cần sử dụng
Chà nhám, làm sạch,nh n , láng
bề mặt sản phẩm
Đánh nh n với chi tiết nhỏ và
có độ cong
18
Trang 20mm
Hoạt động tốt, dây nối động cơ với hệ thống hút bụi bị tách rời gây mất vệ sinh
Chà nhám cạnh của chi tiết có biên dạng cong
12 Cưa rong
Ripsaw
lưỡi trên
Bàn đẩy thủ công
MJ 153 Hồng ký Chiều dày rong lớn nhất -80
mm Tốc độ truc 3700 rpm Công suất lưỡi cưa đĩa , kw
KGD01 Hồng ký Công suất động cơ: HP
Tốc độ rpm Hành trình trục mm Kích thước máy: 5x0.8x1.2 m
Hoạt động tốt Khoan lỗ tròn
để bắt ốc , vít hay bulon, …
CBD01 Hồng ký Chiều dày cắt 6 mm
Tốc độ trục: rpm Chiều dài làm việc: 6 mm Động cơ: Hp- 4P Kích thước máy: 6 x x
850mm
Hoạt động tốt Căt ngắn theo
kích thước, cắt biên dạng cụ thể kết hợp bộ gá
19
Trang 21Góc trước 15 o
Góc sau 40 oGóc cắt 45o
Hoạt động tốt
2 Lưỡi dao bào Kích thước: 610x38x6 mm
Đường kính trục Φ mm
Góc trước 60 o
Góc sau 90 oGóc cắt 30o
Hoạt động tốt
3 Mũi khoan Φ 8, Φ10 ,Φ13, Φ4 Mũi khoan bậc,
dạng xoắn ruột
gà
Hoạt động tốt
4 Giấy nhám Loại No 150, No180, No
320
Hoạt động tốt
tốt
3.1.5 Khảo sát quá trình công ngh từng chi tiết.[1,2,9,10]
Quá trình công nghệ của từng chi tiết thể hiện trình tự công việc và thiết bị máy móc tham gia để biến nguyên liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh
Nó phụ thuộc vào hình dáng , kích thước, đặc trưng liên kết với các chi tiết khác mà quyết định Với một chi tiết cụ thể có thể có nhiều phương án trình
tự khâu công nghệ khác nhau để tạo ra chi tiết như với yêu cầu khách hàng, phù hợp với dây chuyền máy móc thiết bị công ty Trên cơ sở tìm hiểu thực
tế sản xuất tại công ty quá trình công nghệ t ng quát sản xut sản phẩm tiến hành theo sơ đồ sau:
Nguyên liệu Gia công sơ chế phôi Gia công định hình phôi Đánh nh n Lắp ráp Xử lý khuyết tật Xử lý màu Hoàn thiện
Trang 2221
Quá trình công nghệ từng chi tiết của sản phẩm Ghế xích đu được trình bày tại phần phụ lục phụ biểu 05
3.1.6 Khảo sát quy trình công ngh từng chi tiết
Do sản phẩm có số lượng chi tiết nhiều do đó tôi chỉ tiến hành khảo sát một số khâu gia công trong quy trình công nghệ của một số chi tiết đặc trưng của sản phẩm
3.1.6.1 Xà dài
a Khâu rong cạnh Ripsaw
Bảng 3.4: Thông số ngu ên liệu v sản ph m kh u rong cạnh X d i
Thao tác vận hành:
Điều chỉnh căn mạch cưa đầu tiên để tạo mặt phẳng
Khởi động máy cưa cho chạy n định rồi tiến hành
Xếp phôi lên bàn thao tác,công nhân gia công đẩy gỗ vào máy và áp sát
gỗ vào thước
Công nhân ở đầu đối diện nhận phôi và kiểm tra quy cách phôi ra xem đạt không tiến hành phân loại và xếp phôi Cho rong lại các phôi kích thước lớn hơn yêu cầu, phôi rong sai quy cách
Tay nghề công nhân kém
Kẹp giữ phôi chặt
Phần cuối bị toác Gỗ bị toác theo
hướng d c thanh
Tốc độ đẩy gia đoạn cuối không đều
Đẩy đều
Trang 2322
b Khâu bào hai mặt
Bảng 3.6: Thông số ngu ên liệu v sản ph m khâu bào Xà Dài
Điều chỉnh lượng phôi ăn – quy cách bào theo yêu cầu bằng cách hạ bàn trước xuống – 2 mm theo thước
Khởi động động cơ đẩy gỗ, động cơ trục dao thẩm cuốn chờ cho chạy
n định
Một công nhân chuẩn bị phôi, trãi phôi chuẩn bị đưa vào máy
Hai công nhân đứng sau máy có nhiệm vụ đón phôi sau bào, kiểm tra xem x t khuyết tật và phân loại sản phẩm
ảng 3.7: ảng khu ết tật v khắc phục kh u b o X i ạng khu ết tật Nhận biết Nguyên nhân hắc phục
Bề mặt gia công
có vết gợn sóng
Những vết gợn sóng ngang theo
bề rộng chi tiết
Lưỡi dao gá không đều, ru lô cuốn gỗ p gỗ
Gá lắp lưỡi dao chuẩn
Bề mặt có vết
hằn
Vết hằn theo đường
Rulô n n mạnh Điều chỉnh lại
rulô cuốn gỗ
c Khâu Cắt tinh đầu
ảng 3.8: Thông số ngu ên liệu v sản ph m kh u cắt X i
Chế độ gia công:
Trang 2423
Bề rộng mạch xẻ mm, bề cao mạch xẻ , – 3,5 mm, Vc = 47 m/s, U=
7 ÷ 12 cm/s
Thao tác vận hành:
Khởi động máy cƣa cho chạy n định
Xếp phôi lên bàn thao tác,công nhân gia công tay giữ phôi và đẩy bàn thao tác cho phôi đi qua lƣỡi cƣa cắt xong đẩy trở lại
Xếp phôi đã cắt vào palet mới và lại tiến hành lập lại cho phôi sau
Tay nghề công nhân kém
Kẹp giữ phôi chặt
Chi tiết bị nứt
đầu
Vết nứt ở phần đầu
Đẩy quá mạnh, lƣỡi cƣa đảo lắc mạnh
Tốc độ đẩy phù hợp, kiểm tra lƣỡi cƣa
Điều chỉnh lƣợng phôi ăn – quy cách chà nhám theo yêu cầu
Khởi động động cơ đẩy gỗ, rulo cuốn gỗ, trục chà nhám phá, trục chà nhám tinh chờ cho chạy n định
Trang 25Dạng khuyết tật Nhận biết Nguyên nhân Khắc phục
Bề mặt bị cháy Màu sắc gỗ thay
đ i
Tốc độ quay băng nhám cao
Kiểm tra thường xuyên băng nhám
Độ nh n bề mặt
chưa đạt
Đo theo cụng cụ hay kinh nghiệm
Giấy nhám không đúng độ hạt
Lựa ch n độ
nh n của giấy nhám đúng
e Khâu tạo mộng oval dương
ảng 3.12: Thông số ngu ên liệu v sản ph m kh u tạo mộng i
Trang 2625
ảng 3.13: ảng khu ết tật v khắc phục kh u tạo mộng X i ạng khu ết tật Nhận biết Nguyên nhân hắc phục
Kích thước mộng
không đúng
Đo kích thước kiểm tra
Căn chỉnh chi tiết không chuẩn
Xem xét căn chỉnh máy lại
Vỡ mộng Vết vỡ với các
mức độ sâu khác nhau
Tốc độ quay động cơ lớn
Lựa ch n thông
số gia công phù hợp
f Khâu ruoter tạo bán kính cong
ảng 3.14: Thông số ngu ên liệu v sản ph m khâu Ruoter Xà Dài
Khởi động máy bằng công tắc cho tới khi chạy n định
Cong nhân lắp phôi vào cỡ, khóa cỡ, đặt cỡ vào bàn máy Rãnh trượt của cỡ l t vào chốt tựa của bàn máy
Chạy thử và đối chiếu mẫu
Chân đạp điều khiển bàn máy từ từ nâng lên cho phôi ăn nhẹ vào dao, dùng tay đẩy cỡ chạy theo rãnh trượt dưới cỡ cho tới khi hoàn thành một rãnh.Nhấc chân , hạ bàn và tháo cỡ để xếp phôi
Trang 2726
ảng 3.15: hu ết tật v khắc phục khâu Ruoter Xà Dài
Dạng khuyết tật Nhận biết Nguyên nhân Khắc phục
Biên dạng không đạt Đo Ch n sai công
cụ, gá kẹp không chính xác
Kiểm tra công cụ cắt trước hoạt động, gá kẹp chuẩn
Tốc độ mũi khoan lớn
Chỉnh lại tốc độ
Xơ xước gỗ phần
cuối lỗ khoan
Các xơ gỗ ở phần cuối lỗ khoan
Mũi khoan cùn, hành trình khoan không đủ
Kiểm tra mũi khoan, lập lại hành trình
h Khâu Đánh nh n
Trang 28Dùng thêm máy chà nhám mút và chà nhám băng rộng tùy thuộc biên dạng chi tiết
ảng 3.19: hu ết tật v khắc phục kh u Đánh nh n X i ạng khu ết tật Nhận biết Nguyên nhân hắc phục
Bề mặt bị cháy Màu sắc gỗ thay
đ i
Băng nhám cùn, tốc độ cao
Kiểm tra thường xuyên băng nhám, chỉnh lại tốc độ
Độ nh n bề mặt
chưa đạt
Đo theo cụng cụ hay kinh nghiệm
Sử dụng giấy nhám không đúng độ hạt
Lựa ch n chính xác độ hạt băng nhám
Trang 2928
3.1.6.2.Vai trên - d
a Khâu tạo mộng oval âm
ảng 3.2 : Thông số ngu ên liệu v sản ph m kh u tạo mộng Vai
Công nhân gá kẹp phôi đặt phôi lên bàn gá giữ chuẩn phôi cho tới khi tay đè phôi hạ xuống Bàn gá bên kia khi đó làm xong mộng, tay đè phôi nâng lên Công nhân tay kia lấy phôi ra và đặt phôi mới vào
Căn chỉnh chi tiết không chuẩn, công cụ cắt thông
số không chuẩn
Xem x t và điều chỉnh thông số dao cụ, căn chỉnh máy đúng
Trang 3029
Kiểm tra mũi khoan và hệ thống điện trước khi khoan
Khởi động mũi khoan bằng cách ấn nút điều khiển
Công nhân đặt phôi lên bàn áp thao tác, giữ phôi chặt p sát bộ gá và dùng lực chân ấn cần khoan xuống hết cỡ
Khi xong dừng ấn để mũi khoan lên,lấy phôi ra xếp lên palet mới
Tốc độ lắc của mũi khoan lớn không hợp lý, giữ phôi không chắc
Chỉnh lại tốc độ lắc , giữ chi tiết chặt
Xơ xước gỗ phần
cuối lỗ khoan
Các xơ gỗ ở phần cuối lỗ khoan
Mũi khoan cùn, hành trình khoan không đủ
Kiểm tra mũi khoan đảm bảo
độ sắc, lập hành trình chính xác
c Khâu soi mũi
ảng 3.24: Thông số ngu ên liệu v sản ph m kh u soi Vai
Xếp phôi ra và tiến hành hành trình mới
Trang 31Tốc độ lắc của mũi khoan lớn không hợp lý, gá kẹp không chắc
Chỉnh lại tốc độ lắc , gá kẹp chi tiết chặt
Xơ xước gỗ trên
bề mặt mộng
Các xơ gỗ ở phần cuối lỗ mộng
Mũi khoan cùn, hành trình khoan không đủ
Kiểm tra mũi khoan đảm bảo
độ sắc, lập hành trình chính xác Mặt tiếp xúc mũi
soi không bằng
phẳng
Có một bên mộng bị ăn sâu hơn
Do hành trình của mũi khoan
Điều chỉnh lại hành trình
3.2 ND2: PH N T CH Đ NH GI [1,2,3,5,6,8,9,11]
Mục tiêu:
Phân tích các yếu tố khảo sát nhằm thấy được chỗ đươc, chỗ chưa quá trình sản xuất Đồng thời đưa ra biện pháp khắc phục
3.2.1 Đánh giá ngu ên liệu
Ưu điểm:
Nguyên liệu nhập ở dạng phôi xẻ kích thước định s n nên giảm chi phí cho xưởng xẻ nhưng phải có phương án tính toán xẻ lại cho các phôi kích thước nhỏ hay xẻ tận dụng
Biện pháp bảo quản và xếp đống nguyên liệu sau thu mua tốt, pha lại phôi thực hiện ngay cạnh kho chứa phôi thuận tiện thao tác, giảm công tác di chuyển
Nhược điểm: