1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế xích đu ngoài trời tại công ty TNHH kim gia nghi

63 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 786,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của khoa Chế Biến Lâm Sản, thầy giáo PGS.TS Nguyễn Phan Thiết tôi được phân công nghiên cứu đề tài: “Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm Ghế xích đu ngoài trời tại

Trang 1

0

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện, hoàn thành đề tài khóa luận của mình, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình của cá nhân đoàn thể trong và ngoài trường

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Phan Thiết, người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian qua Nhờ đó mà tôi mới có cơ sở nghiên cứu đề tài, hoàn thành khóa luận của mình Và tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong bộ môn, các thầy cô giáo trong khoa Chế biến lâm sản cùng toàn thầy cô đã giảng dạy kiến thức cho tôi

từ trước tới nay Nhờ các kiến thức đó tôi có khả năng tư duy phân tích, giải thích các vấn đề trong đề tài của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ nhân viên trong xí nghiệp chế biến gỗ công ty TNHH Kim Gia Nghi – Dĩ An - Bình Dương, đã tạo điền kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập Cám ơn các anh chị, bạn bè đồng ngiệp đã động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận

Do trình độ và thời gian thực tập có hạn, nguồn tài liệu tham khảo hạn hẹp, đề tài của tôi mới chỉ đề cập những mặt cơ bản trong vấn đề nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu còn hạn chế và chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, bạn bè và những người làm công tác nghiên cứu quan tâm đến vấn đề này để khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ngày 25 tháng 05 năm 2012

Trang 2

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay thị hiếu tiêu dùng và sử dụng các sản phẩm nội, ngoại thất làm từ gỗ vào mục đích làm đẹp không gian sống của các gia đình hay công trình nhà cửa ngày càng phát triển Đây chính là yếu tố kích thích sự phát triển mạnh mẽ của nghành công nghiệp chế biến gỗ tại nước ta Mặt hàng có khối lượng xuất khẩu lớn hiện nay là các sản phẩm bàn ghế ngoài trời, chúng sử dụng cho môi trường có đặc điểm riêng biệt với nhiều yếu tố ảnh hưởng Nằm trong số đó sản phẩm ghế xích đu ngoài trời hiện đang là dạng sản phẩm mới, có tiềm năng lớn trong nhu cầu làm đẹp không gian vườn nội thất của mỗi gia đình Những chiếc ghế xích đu có thiết kế độc đáo được bài trí dưới mái hiên rộng hay một góc vườn sẽ là nơi thư giãn hoàn hảo cho bạn và gia đình trong những giây phút nghỉ ngơi hằng ngày

Được sự nhất trí của khoa Chế Biến Lâm Sản, thầy giáo PGS.TS Nguyễn Phan Thiết tôi được phân công nghiên cứu đề tài:

“Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm Ghế xích đu ngoài trời tại công ty TNHH Kim Gia Nghi.”

Qua quá trình xây dựng đề cương, thực tập khảo sát thực tế dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Phan Thiết và toàn thể cán

bộ nhân viên công ty TNHH Kim Gia Nghi cùng với tinh thần trách nhiệm sự

nỗ lực của bản thân tới nay tôi đã hoàn thành bản luận án

Nhưng do kinh nghiệm bản thân vẫn còn hạn chế do đó bản báo cáo không thể tránh khỏi điểm thiếu sót rất mong nhận được sự chỉ bảo từ thầy giáo

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực tập

Phùng Thị Ngân

Trang 3

2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng luận về các công trình đã công bố về nghiên cứu

1

Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm và đưa ra nhiều bộ tiêu chuẩn, hướng dẫn để giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm

Vấn đề kiểm soát chất lượng đã được William Edwars Deming chú ý

và nghiên cứu Năm đã được áp dụng rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực quân sư nhờ đó mà đã giảm chi phí và khắc phục nguyên nhân gây lỗi của sản phẩm Năm các công ty ở Nhật bắt đầu áp dụng các hệ thống kiểm soát chất lượng vào quá trình sản xuất đã thu được hiệu quả và được phát triển mạnh mẽ

T chức tiêu chuẩn quốc tế ISO – International- Organization for Standization được thành lập năm 46

Bộ tiêu chuẩn ISO gồm bộ riêng biệt: tiêu chuẩn , ,

9003, 9004, quản lý môi trường ra đời và được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp

1.1.2

Ở Việt Nam, khởi đầu từ doanh nghiệp áp dụng ISO vào năm

6 Đến năm cả nước có trên t chức, doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO

Sự ra đời của các tiêu chuẩn về chất lượng hàng hóa trên thế giới đã có

sự tác động to lớn đến nước ta Các pháp lệnh và hội thảo về chất lượng sản phẩm lần lượt ra đời:

- Nghị định của chính phủ số 6 – CP NĐ-CP “ Quyết định phân công quản lý nhà nước về chất lượng hàng hóa.”

- Diễn đàn ISO lần năm 6, lần năm tại Hà Nội, lần năm , lần nốn năm tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 4

Vấn đề hài hòa tiêu chuẩn Việt Nam với tiêu chuẩn quốc tế hiện nay là vấn đề còn nhiều khó khăn chưa khắc phục được Hệ thống văn bản pháp lý của Việt Nam thiếu đồng bộ và t chức thực hiện yếu Năm , nhà nước

đã ban hành pháp lệnh chất lượng hàng hóa nhưng đến vẫn chưa có nghị định hướng dẫn thực hiện

Qua đây chúng ta thấy rằng chất lượng sản phẩm đã được nhà nước quan tâm và chú tr ng Song để đáp ứng xuất khẩu sang thị trường các nước phát triển thì vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm cần được quan tâm hơn nữa

1.1

Những năm gần đây, đã có một số tài liệu đề cập tới vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm dựa trên việc phân tích đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và đưa ra được những nguyên nhân, biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm

ISO đến năm mới du nhập vào Việt Nam, cho nên với các doanh nghiệp ở nước ta việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng cho sản phẩm còn rất mới Không ngoài quy luật đó việc xây dựng hướng dẫn tạo sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng vẫn còn là điều mới lạ với Khoa Chế biến lâm sản của trường Đại h c Lâm Nghiệp Vài năm gần đây một số sinh viên Khoa Chế Biến Lâm Sản đã „ tìm ra những yếu tố tác động tới chất lượng sản phẩm‟ và thực hiện nghiên cứu trong các đề tài

Trang 5

4

Tên đề tài Sinh viên thực

hiện

Những vấn đề đạt được

Những vấn đề còn hạn chế

Xây dựng được bản hướng dẫn gia công cho một chi tiết của sản phẩm

Chưa xây dựng được bản hướng dẫn gia công cho toàn sản phẩm và chưa được áp dụng vào thực tế sản xuất

- Tìm hiểu được một

số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm mộc

Chưa xây dựng được bản hướng dẫn gia công cho toàn sản phẩm và chưa được áp dụng vào thực tế sản xuất

Đề tài xây dựng trên lí thuyết, chưa áp dụng vào thực tế

- Tìm hiểu được một

số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

- Xây dựng được phần hướng dẫn tạo sản phẩm

- Xây dựng được hệ thống quản lí chất lượng

Đề tài mới xây dựng được hệ thống quản lí phần tạo sản phẩm cho khâu bào thẩm và bào cuốn

Trang 6

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Thời gian: Từ tháng tới tháng 6

Địa điểm: Tại công ty TNHH Kim Gia Nghi

1.4 Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát sản phẩm mộc lựa ch n xây dựng hướng dẫn về hệ thống bản

vẽ, các yêu cầu kỹ thuật và hình ảnh sản phẩm

- Khảo sát về nguyên liệu sản xuất thực tế gồm nguyên liệu nhập về và nguyên liệu tại từng công đoạn sản xuất

Trang 7

6

- Khảo sát về máy móc thiết bị, công cụ trong dây chuyền sản xuất sản phẩm thực tế gồm chủng loại, số lượng, thông số kỹ thuật, tính năng công nghệ từng máy

- Khảo sát về quá trình công nghệ từng chi tiết gồm trình tự công đoạn

và máy móc thiết bị tham gia trong quá trình sản xuất sản phẩm

- Khảo sát về quy trình công nghệ từng chi tiết gồm đặc điểm về nguyên liệu và sản phẩm, vận hành máy móc và t chức gia công của từng công đoạn

Phân tích đánh giá về quá trình công nghệ có trình tự hợp lý không, sơ

đồ quá trình công nghệ có đảm bảo tính đường thẳng của đường đi sản phẩm không

Phân tích đánh giá về quy trình công nghệ dễ hay khó thực hiện, chế độ gia công tại các công đoạn đạt chất lượng yêu cầu không

1.4.3 ND3: X y dự dẫ ô sả ẩ

- Xây dựng các yêu cầu nguyên liệu đầu vào

- Xây dựng các yêu cầu đạt được của sản phẩm

- Xây dựng sơ đồ quá trình công nghệ cho chi tiết lựa ch n

- Xây dựng quy trình công nghệ cho chi tiết lựa ch n gồm hướng dẫn

về gia công và vận hành máy móc tại từng công đoạn cụ thể

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các kết quả và thông tin trong đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau cho đề tài của mình

Trang 8

7

- Phần khảo sát thực tế sử dụng phương pháp khảo sát trực tiếp gồm quan sát, phỏng vấn công nhân và cán bộ kỹ thuật, đo đếm, chụp ảnh, bấm giờ

- Phần phân tích đánh giá và xây dựng hướng dẫn sử dụng phương pháp chuyên gia tiến hành tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ có kinh nghiệm, tìm ra những hướng khắc phục tác động xấu cho vấn đề và giá trị thích hợp cho đối tượng cụ thể Đồng thời sử dụng phương pháp tư duy logic

là sử dụng khả năng tư duy của bản thân để giải thích , đánh giá vấn đề hay yếu tố nào đó căn cứ vào kiến thức lý thuyết hoặc dẫn chứng thực tế.Ngoài ra còn sử dụng phương pháp kế thừa thực hiện tham khảo tài liệu của những khóa trước, xem đã giải quyết những vấn đề gì và vấn đề gì chưa giải quyết được

Trang 9

Đặc điểm chất lượng:

Chất lượng được đo bằng mức độ đáp ứng yêu cầu: một sản phẩm có chất lượng tốt là đáp ứng cả yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan Đây là cơ sở quan tr ng để các doanh nghiệp sản xuất hoạch định chính sách phát triển và chiến lược kinh doanh cho mình

Chất lượng sản phẩm xuất phát từ nhu cầu người tiêu dung, nhu cầu này luôn luôn thay đ i do đó chất lượng luôn thay đ i liên tục

Chất lượng sản phẩm còn thể hiện ở các yếu tố như: thời gian giao hàng, dịch vụ bảo hành, dịch vụ chăm sóc khách hàng, giá cả sản phẩm,…

2.1.2 á yế ố ả ế ợ sả ẩ

Nguyên liệu:

Nó là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và quyết định chất lượng sản phẩm Muốn sản phẩm có chất lượng tốt thì nguyên liệu đầu vào phải đảm bảo các yêu cầu như: độ ẩm, kích thước, hình dáng, màu sắc, vân thớ, khuyết tật cho ph p, tính chất cơ lí, … Hiện nay chính sách bảo

vệ rừng được chú tr ng chúng ta còn quan tâm tới nguồn gốc nguyên liệu, mức độ „sạch” của nguyên liệu để ch n mua Các doanh nghiệp sản xuất đã chú ý nhiều về nguồn gốc của nguyên liệu do đặc trưng yêu cầu của các khách hàng quốc tế Bằng chứng là các chứng chỉ về nguyên liệu có nguồn gốc phải có khi đi kèm với đơn hàng xuất khẩu, nếu không đơn hàng sẽ không được chấp nhận

Kĩ thuật công nghệ:

Đây là yếu tố có tầm quan tr ng đặc biệt quyết định đến quá trình hình thành sản phẩm cũng như chất lượng của sản phẩm

Trang 10

9

Máy móc thiết bị quyết định độ chính xác gia công kích thước hình dạng của sản phẩm có đạt theo yêu cầu bản vẽ thiết kế không Nếu máy móc thiết bị cũ, không chính xác, bộ phận gá kẹp chi tiết không vững chắc thì trong quá trình hoạt động rất dễ gây ra khuyết tật trên bề mặt cho sản phẩm làm ảnh hưởng lớn tới chất lượng Máy móc có mức độ cơ giới hóa, tự động hóa cao, khả năng gia công chính xác thì chất lượng sản phẩm mới cao, kích thước sản phẩm mới đạt yêu cấu chính xác,năng suất sản phẩm cũng tăng mang lại nhiều lợi nhuận về kinh tế

Đối với máy móc các công cụ cắt trực tiếp hình thành biên dạng cho chi tiết gia công Sự ảnh hưởng của các thông số công cụ cắt tới chất lượng sản phẩm là nội dung nghiên cứu nhằm tránh sự ảnh hưởng không mong muốn này Do đó luôn phải xem x t kỹ, đảm bảo các thông số của công cụ cắt hợp

lý với quá trình động h c giữa dao cắt và gỗ để sản phẩm có chất lượng tốt

Quá trình công nghệ là thông qua các loại thiết bị gia công thay đ i hình dạng, kích thước hoặc tính chất vật lý của nguyên liệu gia công thành sản phẩm phù hợp yêu cầu kỹ thuật

Khi sắp xếp quá trình công nghệ vừa phải xem x t sản lượng, nâng cao năng suất lao động vừa phải coi tr ng chất lượng, tăng cường kiểm tra và quản lý chất lượng, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm Đồng thời nâng cao

độ tin cậy của sản phẩm, giảm công việc sửa chữa lại, thu hiệu quả kinh tế chất lượng tốt, sản lượng cao

Trang 11

10

2.1.3 K ể ợ sả ẩ

a Khái niệm:

Kiểm tra chất lượng sản phẩm là tập hợp các hoạt động như: đo, đếm, xem

x t, thử nghiệm… một hay nhiều đặc tính của sản phẩm qua từng công đoạn sản xuất khác nhau, rồi so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính

b Ý nghĩa và phạm vi:

Nhờ công tác kiểm tra chất lượng mà ta có thể phát hiện kịp thời sản phẩm

k m chất lượng, tạo sự dễ dàng cho việc phân cấp hàng hóa sản phẩm Kiểm tra chất lượng sản phẩm có chức năng phân loại sản phẩm

Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm chỉ tiến hành khi sản phẩm đã sản xuất xong do đó không nâng cao chất lượng sản phẩm

c Các bước kiểm tra chất lượng sản phẩm:

B Quan sát, đo đếm, định cỡ, thử nghiệm các đặc tính

B So sánh với sản phẩm mẫu với yêu cầu chất lượng thông qua đơn đặt hàng, bản vẽ kĩ thuật

Làm tốt công tác này sẽ góp phần ngăn ngừa, hạn chế việc tạo ra các khuyết tât đồng thời nó có thể xử lý khắc phục ngay các hiện tượng khuyết tật xáy ra bởi các yếu tố trực tiếp và gián tiếp của quá trình sản xuất

Trang 12

11

Công tác kiểm soát chất lượng có thể thực hiện trước – trong – sau quá trình sản xuất tùy thuộc năng lực của doanh nghiệp Chủ yếu nó được thực hiện trong quá trình sản xuất do phù hợp tình hình sản xuất và kinh tế của mỗi doanh nghiệp Kiểm soát chất lượng thực hiện trước quá trình sản xuất trong các công việc như: khảo sát thị trường, nghiên cứu lập kế hoạch , thiết kế, … Trong quá trình sản xuất nó thực hiện ở tất cả các khâu công nghệ kể cả đầu vào, đầu ra và quá trình thao tác vận hành Sau quá trình sản xuất kiểm soát chất lượng thực hiện ở việc bao gói, lưu kho , vận chuyển, bán hàng và các dịch vụ bảo hành sau bán hàng ,sửa chữa khi sản phẩm hỏng

c Các yếu tố cần kiểm soát:

Nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm ta phải thực hiện kiểm soát các yếu tố thuộc quá trình sản xuất gồm:

Đầu vào: nguyên liệu, vật tư, sản phẩm

Phần cứng công nghệ : máy móc thiết bị, công cụ cắt g t

Phầm mềm công nghệ: con người, quá trình công nghệ , quy trình công nghệ

Các yếu tố khác : môi trường, an toàn vệ sinh lao động

c Khảo sát nguyên liệu: nguyên liệu có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng sản phẩm Cần khảo sát về chủng loại, thông số kích thước…

d Khảo sát máy móc thiết bị và công cụ: khảo sát kiểu máy, năm sản xuất, thông số kĩ thuật, nguyên lí hoạt động, quy trình vận hành

Trang 13

12

e Khảo sát công nghệ: quá trình công nghệ từng chi tiết, quy trình công nghệ từng chi tiết

Bước : Phân tích đánh giá kết quả khảo sát:

a Tiêu chuẩn đánh giá: dựa vào tiêu chuẩn, tính năng kĩ thuật, yêu cầu chất lượng, yêu cầu khách hàng

b Phương pháp đánh giá: tư duy phân tích, thừa kế và chuyên gia

Bước : Bước đầu xây dựng hướng dẫn tạo sản phẩm

Trang 14

13

CHƯƠNG 3: K T QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 N I UNG 1: HẢO T TH C T

3.1.1 ể ô y

a Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn Kim Gia Nghi thành lập từ tháng giấy ph p do sở đầu tư kế hoạch cấp ngày

b Tình hình cơ sở vật chất

Diên tích mặt bằng ban đầu của toàn doanh nghiệp là m2 Trong

đó, diện tích nhà xưởng là 6 m2 , văn phòng m2 và nhà ăn m2

c Địa điểm xí nghiệp

Công ty TNHH Kim Gia Nghi đặt tại t phường Tân Bình, huyện Dĩ

An, tỉnh Bình Dương

d T chức bộ máy quản lí của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ má quản lý của công t

Hình 3.1 ơ đồ bộ má quản lý của công t

Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận cụ thể như sau

- Giám đốc đóng vai trò chủ đạo, trực tiếp quản lí và điều hành m i hoạt động của doanh nghiệp Là người tiến hành đối nội, đối ngoại, quan hệ với khách hàng tìm đầu ra cho sản phẩm Có nhiệm vụ hoạch định chiến lược trung, dài hạn Kiểm tra m i hoạt động sản xuất, tiến độ thực hiện của các phân xưởngđể có các biện pháp điều chỉnh xử lí kịp thời

Trang 15

14

- Trưởng xưởng có nhiệm vụ quản lí điều hành trực tiếp sản xuất của các phân xưởng theo kế hoạch chỉ đạo của các Giám đốc và báo cáo tình hình tiến độ sản xuất của Doanh nghiệp lên Giám đốc

- Phòng Kĩ thuật chịu trách nhiệm về mặt kĩ thuật của từng sản phẩm như quy cách sản phẩm, định mức nguyên vật liệu, kết cấu mặt hàng… theo đúng tiêu chuẩn chất lượng Với sản phẩm mới Phòng Kĩ thuật sẽ trực tiếp triển khai để hoàn tất mẫu thẩm định và kết hợp với trưởng xưởng triển khai sản xuất đến các t thông qua các T trưởng Mỗi công đoạn có KCS kiểm tra chất lượng

- Phòng Kế toán tập hợp các chứng từ phát sinh hàng ngày, báo cáo thuế, lập các báo cáo tài chính định kì, dự kiến các khoản chi thu, theo d i công nợ,soạn thảo văn bản,hợp đồng kinh tế

e Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai công ty vẫn đẩy mạnh việc phát triển theo hướng làm sản phẩm đồ mộc ngoài trời để xuất khẩu Cùng với đó công ty còn mở thêm hướng phát triển mới nữa là sản xuất đồ nội thất cao cấp Công ty dự tính mở rộng thêm cơ sở sản xuất với quy mô to lớn hơn

3 K ả sá sả ẩ

a Khảo sát các loaị hình sản phẩm mộc tại công ty

Qua tìm hiểu thực tế công ty đang sản xuất đa phần là các sản phẩm bàn ghế ngoài trời để xuất khẩu cho các khách hàng như IVENA, WOODY, KAMAYA, LOTUS, Hàn Quốc

Bảng 3.1: Bảng các loại hình sản ph m

lượng

1 Ghế Folding ngoài trời Màu nâu, gỗ ACACIA 1640

2 Bộ bàn ghế Kreta chair Màu nâu, gỗ ACACIA 1000

3 Ghế xích đu ELINAS- KERUING Màu nâu, gỗ ACACIA 320

Trang 16

15

Trên thực tế tìm hiểu cho thấy các sản phẩm bàn ghế ngoài trời vẫn chiếm khối lượng lớn nhưng để phục vụ cho nhu cầu sản xuất các sản phẩm mới có tiềm năng trong tương lai việc xây dựng hướng dẫn tạo sản phẩm Ghế xích đu ngoài trời là rất cần thiết

b.Khảo sát sản phẩm Ghế xích đu ELINAS- KERUING

Con người luôn khao khát giao hòa cùng thiên nhiên, những giấy phút thảnh thơi ngồi đ c sách hay đón gió trời sẽ thêm thi vị với nhịp đung đưa của một chiếc xích đu đẹp mắt Ghế xích đu ngoài trời được làm từ nhiều chất liệu với kiểu dáng phong phú và kết cấu vững chắc Đặc biệt là những chiếc xích đu

gỗ chúng thường có kết cấu đơn giản, thanh lịch với nhiều màu sắc đẹp mắt phù hợp với không gian ngoại thất trong gia đình hay một khuôn viên rộng

 Hệ thống bản vẽ :t ng thể, chi tiết, lắp ráp

Các bản vẽ về sản phẩm thiết kế là một tài liệu rất quan tr ng phục vụ cho quá trình sản xuất như định mức nguyên liệu, vật tư, nhân công và quy trình công nghệ của từng chi tiết thuộc sản phẩm Hệ thống bản vẽ được trình bày ở phần phụ lục phụ biểu 01

Các yêu cầu kỹ thuật từ bản vẽ của sản phẩm chi tiết

Sản phẩm gia công đúng kích thước bản vẽ; bề mặt chi tiết sản phẩm không có mắt chết, mắt mục, vết nứt dài, ruột, lỗ m t, lẹm cạnh; màu dầu đánh đều

Khoảng cách giữa các nan tựa là 55 mm, khoảng cách giữa các nan ngồi là 20 mm

Các chi tiết đều được bo bán kính x để giảm độ sắc b n cạnh

Trang 17

a Nguyên liệu sản xuất đầu vào

Chủng loại nguyên liệu: gỗ Keo Lá Tràm, gỗ Keo Lai, gỗ Bạch Đàn, … trong đó gỗ Keo Lá Tràm được sử dụng với khối lượng lớn nhất

Đặc điểm nguyên liêu:

Kích thước định s n , đã xử lý độ ẩm bằng sấy, mức độ khuyết tật cho phép Các quy cách kích thước phôi: 30 x 100 x 1100, 30 x 100 x 1200, 30 x

55 x 6 , x x , x x , x x , …

Một số hình ảnh nguyên liệu tại công ty trình bày tại phụ biểu hình ảnh 0 Điều kiện bảo quản và dự trữ: nguyên liệu được dự trữ trong khu nhà kho chứa có mái che, trường hợp kho chứa hết chỗ nguyên liệu để ngoài trời

và được che bạt tránh ảnh hưởng của mưa hay ẩm

b Nguyên liệu sản xuất của từng khâu công nghệ

Đặc điểm chung: nguyên liệu của khâu công nghê sau là sản phẩm của khâu công nghệ liền kề trước nó

Độ ẩm nguyên liệu có giá trị ± 3 %, thay đ i không quá nhiều khi qua các khâu và có giá trị lớn hơn độ ẩm ban đầu( tính chất vật lý thay đ i), hình dạng và thông số kích thước thay đ i, tính chất hóa h c không thay đ i

do không có xử lý biến tính gỗ

Sau mối khâu công nghệ nguyên liệu đều được người t trưởng kiểm tra thông số kích thước và khuyết tật bề mặt nhằm loại bỏ các thanh không đạt trong quá trình sản xuất, tiến hành lựa mặt đẹp cho các chi tiết trên một cụm lắp ráp để thuận lợi cho khâu lắp ráp

3.1.4 Khảo sát máy móc thiết bị, công cụ:

Trang 18

17

Bảng 3.2: Bảng khảo sát máy móc

STT Loại máy

Thông tin chung

Thông số kĩ thuật Tình trạng máy Tính năng công nghệ Kiểu máy Mã hiệu Hãng sản xuất

1 Máy cưa

l ng Thủ công

CL600 Hồng Kí Đường kính bánh đà: 6 mm

Tốc độ bánh đà: rpm Động cơ: HP Kích thước máy: 6 x x

mm

Bề ngoài máy cũ,

gỉ, bản cưa hoạt động tốt

Gia công m i chi tiết biên dạng cong

2 Máy bào

mặt Tự động

AN-610 Taiwan Motor trục dao trên: HP HP

Motor trục dao dưới: HP HP Chiều dày làm việc: 11÷170 mm

Kích thước máy:

2650x1150x1600 mm

Hoạt động tốt, hệ thống hút bụi bị tháo nên gây mất

vệ sinh

Bào sạch, nh n hai mặt của thanh gỗ, tạo bề dày mới cho chi tiết

3 Máy soi

đầu Tự động

PM02A Hồng Kí Chiều sâu mộng tối đa: mm

Tốc độ trục chính: rpm Motor trục chính: 5HP Kích thước máy: x x

mm

Hoạt động tốt, khung máy còn khá mới

Tạo lỗ mộng chính xác, có thể tạo lỗ mộng nghiêng khi nghiêng bàn

mm

Hoạt động tốt Định vị chính

xác các dạng lỗ, chiều sâu khoan max 20mm

5 Máy tuope

trục

Kẹp giữ phôi thủ công

TP 02 Hồng Kí Động cơ: HPx

Tốc độ trục: RPM Kích thước máy: x x

mm

Lưỡi phay hoạt động tốt, khung máy còn mới

Tạo hình chính xác biên dạng cong

17

Trang 19

RT650HT Hồng Kí Chiều dày làm việc tối đa: mm

Tạo rãnh hay đường cong có

độ sâu nhất định, đánh mộng âm

mm

Hoạt động tốt Đánh hai mộng

oval liên tục trên một đầu hai chi tiết

x 1500 mm

Hoạt động tốt, xếp phôi thủ công, đẩy

và kẹp giữ gia công phôi tự động, lưỡi cưa được nghiêng theo biên dạng cắt

Làm hai công đoạn gia công giống hay khác nhau cùng trên chi tiết, tạo mộng dương

9 Máy nhám

thùng Tự động

SY-1300NRP Taiwan Chiều rộng làm việc lớn nhất:

1300 mm Chiều dày làm việc lớn nhất:

mm

Mô tơ trục chính: 10 - 15 HP Kích thước máy:

2750x2000x2130mm

Hoạt động tốt Loại máy nhám trục ngừng hoạt động trục giữa do không cần sử dụng

Chà nhám, làm sạch,nh n , láng

bề mặt sản phẩm

Đánh nh n với chi tiết nhỏ và

có độ cong

18

Trang 20

mm

Hoạt động tốt, dây nối động cơ với hệ thống hút bụi bị tách rời gây mất vệ sinh

Chà nhám cạnh của chi tiết có biên dạng cong

12 Cưa rong

Ripsaw

lưỡi trên

Bàn đẩy thủ công

MJ 153 Hồng ký Chiều dày rong lớn nhất -80

mm Tốc độ truc 3700 rpm Công suất lưỡi cưa đĩa , kw

KGD01 Hồng ký Công suất động cơ: HP

Tốc độ rpm Hành trình trục mm Kích thước máy: 5x0.8x1.2 m

Hoạt động tốt Khoan lỗ tròn

để bắt ốc , vít hay bulon, …

CBD01 Hồng ký Chiều dày cắt 6 mm

Tốc độ trục: rpm Chiều dài làm việc: 6 mm Động cơ: Hp- 4P Kích thước máy: 6 x x

850mm

Hoạt động tốt Căt ngắn theo

kích thước, cắt biên dạng cụ thể kết hợp bộ gá

19

Trang 21

Góc trước 15 o

Góc sau 40 oGóc cắt 45o

Hoạt động tốt

2 Lưỡi dao bào Kích thước: 610x38x6 mm

Đường kính trục Φ mm

Góc trước 60 o

Góc sau 90 oGóc cắt 30o

Hoạt động tốt

3 Mũi khoan Φ 8, Φ10 ,Φ13, Φ4 Mũi khoan bậc,

dạng xoắn ruột

Hoạt động tốt

4 Giấy nhám Loại No 150, No180, No

320

Hoạt động tốt

tốt

3.1.5 Khảo sát quá trình công ngh từng chi tiết.[1,2,9,10]

Quá trình công nghệ của từng chi tiết thể hiện trình tự công việc và thiết bị máy móc tham gia để biến nguyên liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh

Nó phụ thuộc vào hình dáng , kích thước, đặc trưng liên kết với các chi tiết khác mà quyết định Với một chi tiết cụ thể có thể có nhiều phương án trình

tự khâu công nghệ khác nhau để tạo ra chi tiết như với yêu cầu khách hàng, phù hợp với dây chuyền máy móc thiết bị công ty Trên cơ sở tìm hiểu thực

tế sản xuất tại công ty quá trình công nghệ t ng quát sản xut sản phẩm tiến hành theo sơ đồ sau:

Nguyên liệu Gia công sơ chế phôi Gia công định hình phôi Đánh nh n Lắp ráp Xử lý khuyết tật Xử lý màu Hoàn thiện

Trang 22

21

Quá trình công nghệ từng chi tiết của sản phẩm Ghế xích đu được trình bày tại phần phụ lục phụ biểu 05

3.1.6 Khảo sát quy trình công ngh từng chi tiết

Do sản phẩm có số lượng chi tiết nhiều do đó tôi chỉ tiến hành khảo sát một số khâu gia công trong quy trình công nghệ của một số chi tiết đặc trưng của sản phẩm

3.1.6.1 Xà dài

a Khâu rong cạnh Ripsaw

Bảng 3.4: Thông số ngu ên liệu v sản ph m kh u rong cạnh X d i

 Thao tác vận hành:

Điều chỉnh căn mạch cưa đầu tiên để tạo mặt phẳng

Khởi động máy cưa cho chạy n định rồi tiến hành

Xếp phôi lên bàn thao tác,công nhân gia công đẩy gỗ vào máy và áp sát

gỗ vào thước

Công nhân ở đầu đối diện nhận phôi và kiểm tra quy cách phôi ra xem đạt không tiến hành phân loại và xếp phôi Cho rong lại các phôi kích thước lớn hơn yêu cầu, phôi rong sai quy cách

Tay nghề công nhân kém

Kẹp giữ phôi chặt

Phần cuối bị toác Gỗ bị toác theo

hướng d c thanh

Tốc độ đẩy gia đoạn cuối không đều

Đẩy đều

Trang 23

22

b Khâu bào hai mặt

Bảng 3.6: Thông số ngu ên liệu v sản ph m khâu bào Xà Dài

Điều chỉnh lượng phôi ăn – quy cách bào theo yêu cầu bằng cách hạ bàn trước xuống – 2 mm theo thước

Khởi động động cơ đẩy gỗ, động cơ trục dao thẩm cuốn chờ cho chạy

n định

Một công nhân chuẩn bị phôi, trãi phôi chuẩn bị đưa vào máy

Hai công nhân đứng sau máy có nhiệm vụ đón phôi sau bào, kiểm tra xem x t khuyết tật và phân loại sản phẩm

ảng 3.7: ảng khu ết tật v khắc phục kh u b o X i ạng khu ết tật Nhận biết Nguyên nhân hắc phục

Bề mặt gia công

có vết gợn sóng

Những vết gợn sóng ngang theo

bề rộng chi tiết

Lưỡi dao gá không đều, ru lô cuốn gỗ p gỗ

Gá lắp lưỡi dao chuẩn

Bề mặt có vết

hằn

Vết hằn theo đường

Rulô n n mạnh Điều chỉnh lại

rulô cuốn gỗ

c Khâu Cắt tinh đầu

ảng 3.8: Thông số ngu ên liệu v sản ph m kh u cắt X i

Chế độ gia công:

Trang 24

23

Bề rộng mạch xẻ mm, bề cao mạch xẻ , – 3,5 mm, Vc = 47 m/s, U=

7 ÷ 12 cm/s

Thao tác vận hành:

Khởi động máy cƣa cho chạy n định

Xếp phôi lên bàn thao tác,công nhân gia công tay giữ phôi và đẩy bàn thao tác cho phôi đi qua lƣỡi cƣa cắt xong đẩy trở lại

Xếp phôi đã cắt vào palet mới và lại tiến hành lập lại cho phôi sau

Tay nghề công nhân kém

Kẹp giữ phôi chặt

Chi tiết bị nứt

đầu

Vết nứt ở phần đầu

Đẩy quá mạnh, lƣỡi cƣa đảo lắc mạnh

Tốc độ đẩy phù hợp, kiểm tra lƣỡi cƣa

Điều chỉnh lƣợng phôi ăn – quy cách chà nhám theo yêu cầu

Khởi động động cơ đẩy gỗ, rulo cuốn gỗ, trục chà nhám phá, trục chà nhám tinh chờ cho chạy n định

Trang 25

Dạng khuyết tật Nhận biết Nguyên nhân Khắc phục

Bề mặt bị cháy Màu sắc gỗ thay

đ i

Tốc độ quay băng nhám cao

Kiểm tra thường xuyên băng nhám

Độ nh n bề mặt

chưa đạt

Đo theo cụng cụ hay kinh nghiệm

Giấy nhám không đúng độ hạt

Lựa ch n độ

nh n của giấy nhám đúng

e Khâu tạo mộng oval dương

ảng 3.12: Thông số ngu ên liệu v sản ph m kh u tạo mộng i

Trang 26

25

ảng 3.13: ảng khu ết tật v khắc phục kh u tạo mộng X i ạng khu ết tật Nhận biết Nguyên nhân hắc phục

Kích thước mộng

không đúng

Đo kích thước kiểm tra

Căn chỉnh chi tiết không chuẩn

Xem xét căn chỉnh máy lại

Vỡ mộng Vết vỡ với các

mức độ sâu khác nhau

Tốc độ quay động cơ lớn

Lựa ch n thông

số gia công phù hợp

f Khâu ruoter tạo bán kính cong

ảng 3.14: Thông số ngu ên liệu v sản ph m khâu Ruoter Xà Dài

Khởi động máy bằng công tắc cho tới khi chạy n định

Cong nhân lắp phôi vào cỡ, khóa cỡ, đặt cỡ vào bàn máy Rãnh trượt của cỡ l t vào chốt tựa của bàn máy

Chạy thử và đối chiếu mẫu

Chân đạp điều khiển bàn máy từ từ nâng lên cho phôi ăn nhẹ vào dao, dùng tay đẩy cỡ chạy theo rãnh trượt dưới cỡ cho tới khi hoàn thành một rãnh.Nhấc chân , hạ bàn và tháo cỡ để xếp phôi

Trang 27

26

ảng 3.15: hu ết tật v khắc phục khâu Ruoter Xà Dài

Dạng khuyết tật Nhận biết Nguyên nhân Khắc phục

Biên dạng không đạt Đo Ch n sai công

cụ, gá kẹp không chính xác

Kiểm tra công cụ cắt trước hoạt động, gá kẹp chuẩn

Tốc độ mũi khoan lớn

Chỉnh lại tốc độ

Xơ xước gỗ phần

cuối lỗ khoan

Các xơ gỗ ở phần cuối lỗ khoan

Mũi khoan cùn, hành trình khoan không đủ

Kiểm tra mũi khoan, lập lại hành trình

h Khâu Đánh nh n

Trang 28

Dùng thêm máy chà nhám mút và chà nhám băng rộng tùy thuộc biên dạng chi tiết

ảng 3.19: hu ết tật v khắc phục kh u Đánh nh n X i ạng khu ết tật Nhận biết Nguyên nhân hắc phục

Bề mặt bị cháy Màu sắc gỗ thay

đ i

Băng nhám cùn, tốc độ cao

Kiểm tra thường xuyên băng nhám, chỉnh lại tốc độ

Độ nh n bề mặt

chưa đạt

Đo theo cụng cụ hay kinh nghiệm

Sử dụng giấy nhám không đúng độ hạt

Lựa ch n chính xác độ hạt băng nhám

Trang 29

28

3.1.6.2.Vai trên - d

a Khâu tạo mộng oval âm

ảng 3.2 : Thông số ngu ên liệu v sản ph m kh u tạo mộng Vai

Công nhân gá kẹp phôi đặt phôi lên bàn gá giữ chuẩn phôi cho tới khi tay đè phôi hạ xuống Bàn gá bên kia khi đó làm xong mộng, tay đè phôi nâng lên Công nhân tay kia lấy phôi ra và đặt phôi mới vào

Căn chỉnh chi tiết không chuẩn, công cụ cắt thông

số không chuẩn

Xem x t và điều chỉnh thông số dao cụ, căn chỉnh máy đúng

Trang 30

29

Kiểm tra mũi khoan và hệ thống điện trước khi khoan

Khởi động mũi khoan bằng cách ấn nút điều khiển

Công nhân đặt phôi lên bàn áp thao tác, giữ phôi chặt p sát bộ gá và dùng lực chân ấn cần khoan xuống hết cỡ

Khi xong dừng ấn để mũi khoan lên,lấy phôi ra xếp lên palet mới

Tốc độ lắc của mũi khoan lớn không hợp lý, giữ phôi không chắc

Chỉnh lại tốc độ lắc , giữ chi tiết chặt

Xơ xước gỗ phần

cuối lỗ khoan

Các xơ gỗ ở phần cuối lỗ khoan

Mũi khoan cùn, hành trình khoan không đủ

Kiểm tra mũi khoan đảm bảo

độ sắc, lập hành trình chính xác

c Khâu soi mũi

ảng 3.24: Thông số ngu ên liệu v sản ph m kh u soi Vai

Xếp phôi ra và tiến hành hành trình mới

Trang 31

Tốc độ lắc của mũi khoan lớn không hợp lý, gá kẹp không chắc

Chỉnh lại tốc độ lắc , gá kẹp chi tiết chặt

Xơ xước gỗ trên

bề mặt mộng

Các xơ gỗ ở phần cuối lỗ mộng

Mũi khoan cùn, hành trình khoan không đủ

Kiểm tra mũi khoan đảm bảo

độ sắc, lập hành trình chính xác Mặt tiếp xúc mũi

soi không bằng

phẳng

Có một bên mộng bị ăn sâu hơn

Do hành trình của mũi khoan

Điều chỉnh lại hành trình

3.2 ND2: PH N T CH Đ NH GI [1,2,3,5,6,8,9,11]

Mục tiêu:

Phân tích các yếu tố khảo sát nhằm thấy được chỗ đươc, chỗ chưa quá trình sản xuất Đồng thời đưa ra biện pháp khắc phục

3.2.1 Đánh giá ngu ên liệu

Ưu điểm:

 Nguyên liệu nhập ở dạng phôi xẻ kích thước định s n nên giảm chi phí cho xưởng xẻ nhưng phải có phương án tính toán xẻ lại cho các phôi kích thước nhỏ hay xẻ tận dụng

 Biện pháp bảo quản và xếp đống nguyên liệu sau thu mua tốt, pha lại phôi thực hiện ngay cạnh kho chứa phôi thuận tiện thao tác, giảm công tác di chuyển

Nhược điểm:

Ngày đăng: 22/06/2021, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w