1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm ghế famyly tại công ty cổ phần nội thất shinec hải phòng

63 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 733,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm nhằm: + Kiểm tra, đánh giá các thông số kỹ thuật máy móc thiết bị, trình độ tay nghề công nhân.. phục những nhân tố nguyên liệu ảnh hưởng đến chất l

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cho phép tôi xin gửi lời cảm

ơn tới tất cả các thầy cô giáo trong khoa Chế Biến Lâm Sản đã giảng dạy và cung cấp những kiến thức nền tảng thiết thực về chuyên môn cũng như về xã hội Đặc biệt là Th.sĩ Ngô Minh Điệp đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ

và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận này

Xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Shinec Hải Phòng đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình thực tập nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp tại công ty

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã động viên tinh thần và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa luận

Mặc dù đã hết sức cố gắng song do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên trong quá trình làm khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Chiển

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Lịch sử phát triển của kiểm soát chất lượng sản phẩm 2

1.2 Khái quát về vấn đề nghiên cứu 2

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 2

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 4

1.3 Phạm vi đề tài 6

1.4 Mục tiêu nghiên cứu 6

1.5 Nội dung chủ yếu 6

1.6 Phương pháp nghiên cứu 6

CHƯƠNGII CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

2.1 Các khái niệm cơ bản 7

2.1.1 Sản phẩm 7

2.1.2 Chất lượng sản phẩm 7

2.1.3 Kiểm tra chất lượng sản phẩm 16

2.1.4 Kiểm soát chất lượng sản phẩm 17

2.2 Các bước xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm 18

2.2.1 Khảo sát thực tế 18

2.2.2 Phân tích kết quả khảo sát 23

2.3 Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm 23

2.3.1 Xây dựng hồ sơ kỹ thuật 23

2.3.2 Bảng đánh giá chỉ tiêu sản phẩm nhằm phân loại khuyết tật, nguyên nhân và giải pháp khắc phục 23

CHƯƠNG III XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM GHẾ FAMYLY 24

3.1 Khái quát về công ty 24

Trang 3

3.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty 24

3.1.2 Khảo sát các loại sản phẩm công ty đang sản xuất 25

3.2 Lựa chọn và tìm hiểu về sản phẩm khảo sát 26

3.2.1 Lựa chọn sản phẩm 26

3.2.2 Quy trình công nghệ tạo ra sản phẩm ghế Famyly 29

Quá trình công nghệ gia công từng chi tiết trên các khâu công nghệ 29

3.3 Tìm hiểu nguyên liệu, máy móc thiết bị của công ty 30

3.3.1 Nguyên liệu 30

3.3.2 Máy cưa lọng 30

3.3.3 Máy bào 2 mặt 31

3.3.4 Máy bào 4 mặt 31

3.3.5 Máy phay tu bi 33

3.3.6 Máy phay ngàm 33

3.3.7 Máy cắt khẩu độ 34

3.3.8 Đục mộng ovan âm 35

3.3.9 Phay mộng ovan dương 37

3.3.10 Máy khoan đứng 37

3.3.11 Máy khoan ngang 38

3.3.12 Máy bo đầu 39

3.3.13 Bả chít 39

3 3.14 Máy trà nhám 40

3.3.15 Các yêu cầu và hướng dẫn khi pha sơn, đo độ ẩm gỗ và đặt tốc độ băng tải 41

3.4 Đánh giá ưu, nhược điểm về quy trình công nghệ và máy móc thiết bị tại công ty, đề xuất một số giải pháp 42

3.4.1 Đánh giá ưu, nhược điểm về quy trình công nghệ và máy móc thiết bị của công ty 42

3.4.2 Đề xuất một số hướng giải pháp trên một số khâu công nghệ 43

3.5 Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm 43

Trang 4

3.5.1 Nguyên liệu 43

3.5.2 Công đoạn 1: bào 2 mặt 43

3.5.3 Công đoạn 2: bào 4 mặt 46

3.5.4 Công đoạn 4: Gia công mộng dương, mộng âm, khoan lỗ 49

3.5.6 Công đoạn 5: Bả trét 51

3.5.7 Công đoạn 6: Lắp ráp 51

3.5.8 Công đoạn 7: Phun sơn và kiểm tra lỗi trang sức 53

3.5.9 Công đoạn 8: Hoàn thiện (đóng gói phụ kiện) 55

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây ngành chế biến gỗ phát triển rất mạnh và đã góp phần quan trọng trong việc làm giàu cho đất nước Nhiều nhà máy chế biến gỗ xuất hiện, các sản phẩm làm ra ngày càng phong phú và đa dạng Ngoài việc phục vụ nhu cầu trong nước một lượng lớn các sản phẩm được xuất khẩu sang các nước khác trên thế giới Khi vươn ra thị trường thế giới thì yêu cầu các sản phẩm gỗ của chúng ta phải có chất lượng tốt mới có thể cạnh tranh được với các sản phẩm của các nước khác Trong khi đó, nguyên liệu dùng để sản xuất các sản phẩm từ gỗ rừng tự nhiên hầu như không còn Thay vào đó, nguồn nguyên liệu chính hiện nay sử dụng trong các nhà máy sản xuất công nghiệp là các loại gỗ mọc nhanh rừng trồng Đây là loại gỗ sinh trưởng

và phát triển mạnh có thể cung cấp cho các nhà máy với một sản lượng lớn gỗ

có chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu sang các nước trên thế giới Do đó, chúng ta phải xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm là điều rất cần thiết

Nhằm đánh giá quá trình học tập của sinh viên và tạo điều kiện giúp cho mỗi sinh viên củng cố lại hệ thống kiến thức, tiếp cận với sản xuất thực tế Trước khi ra trường mỗi sinh viên được giao làm một khóa luận tốt nghiệp Được sự nhất trí của Bộ môn “Công nghệ đồ mộc và Thiết kế nội thất” khoa Chế Biến Lâm Sản Em được phân công làm khóa luận tốt nghiệp

“Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lƣợng sản phẩm ghế Famyly tại Công

ty Cổ phần nội thất Shinec Hải Phòng”

Trang 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Lịch sử phát triển của kiểm soát chất lượng sản phẩm

Chất lượng của sản phẩm thể hiện tổng hợp trình độ kỹ thuật, trình độ quản lý kinh tế của các xí nghiệp nhà nước cũng như các công ty tư nhân Một sản phẩm có chất lượng tốt phải đạt những yêu cầu kỹ thuật thích hợp với nhu cầu người tiêu dùng, mỹ thuật, giá cả, đạt hiệu quả cao trong sử dụng Do đó, công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm là một trong những khâu quan trọng trong công tác quản lý chất lượng Công tác kiểm tra chất lượng được thực hiện hầu hết qua các công đoạn (từ khâu điều tra lựa chọn nguyên vật liệu đến khi sản phẩm được đưa ra thị trường)

Kiểm soát chất lượng sản phẩm là phương thức quản lý chất lượng (QLCL), ra đời trong thời đại công nghiệp Sự kiểm soát diễn ra ở cuối quá trình sản xuất nhằm mục tiêu phát hiện và loại bỏ toàn bộ hay từng phần sản phẩm cuối cùng không đạt các chuẩn mực chất lượng

Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm nhằm:

+ Kiểm tra, đánh giá các thông số kỹ thuật máy móc thiết bị, trình độ tay nghề công nhân

+ Phát hiện kịp thời những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

để có phương pháp khắc phục không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm

1.2 Khái quát về vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Qua tài liệu tham khảo cho thấy rằng: trên thế giới, ở những nước có nền công nghiệp phát triển đều có ngành công nghiệp chế biến gỗ phát triển vượt

bậc so với chúng ta

Ngay sau khi ra đời, bộ tiêu chuẩn ISO-9000 đã được nhiều quốc gia hưởng ứng mạnh mẽ Nó được áp dụng rộng rãi và thống nhất về nhiều phương diện Đến cuối năm 1990, gần 350.000 công ty thuộc 150 quốc gia đã được chứng nhận theo ISO-9000 Cùng với sự toàn cầu hóa, mở rộng thị

Trang 7

trường hoạt động chứng nhận nói riêng và đánh giá phù hợp nói chung ngày càng trở nên quan trọng, đáp ứng được các yêu cầu mới Vì vậy, phải tiến hành hoạt động thương mại, có các thủ tục đánh giá sự phù hợp Theo định nghĩa của thỏa ước về hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT) của Tổ chức thương mại Quốc tế (WTO) thì các thủ tục đánh giá sự phù hợp việc sử dụng trực tiếp hay gián tiếp để xác định yêu cầu tương ứng trong các tiêu chuẩn hay chế độ kỹ thuật để được thực hiện

Các thủ tục đánh giá sự phù hợp phải đảm bảo không có sự phân biệt đối xử, phải rõ ràng minh bạch, hòa nhập để không trở thành rào cản đối với thương mại Và đây cũng là những nguyên tắc chủ yếu trong “Thỏa ước của WTO về rào cản kỹ thuật đến thương mại đối với các thủ tục đánh giá sự phù hợp” được 121 quốc gia thành viên áp dụng trong vòng đàm phán năm 1994

Sự hòa nhập của các hệ thống chứng nhận đóng vai trò then chốt để đem lại sự tin tưởng của người sử dụng.Việc chứng nhận nhiều lần cũng là một trở ngại, không chỉ gây tốn kém cho nhà sản xuất mà còn gây hoang mang cho người tiêu dùng nhất là khi các kết quả lại không giống nhau.Vì vậy, nhu cầu

“Bị đánh giá một lần và được thừa nhận mọi nơi” trở nên cấp thiết Đây cũng

là nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế và khu vực có liên quan đến vấn đề này Cách thông thường để thực hiện được yêu cầu này là các tổ chức chứng nhận các thỏa thuận song phương hoặc đa phương Theo các thỏa thuận này thì chứng chỉ được một tổ chức chứng nhận cấp, sẽ được sự chấp nhận của các tổ chức tham gia ký thỏa thuận Biện pháp trên chưa thể đáp ứng triệt để phương châm đã nêu nên phạm vi tác dụng còn rất hạn chế Để được chấp nhận ở nhiều quốc gia hay khu vực tổ chức chứng nhận phải ký nhiều thỏa thuận song phương hoặc đa phương, gây tốn kém không ít thời gian và chi phí Một cách khác có hiệu quả hơn là tại mỗi quốc gia thành lập cơ quan tổ chức đánh giá sự phù hợp Tổ chức đánh giá nào được tổ chức quốc gia công nhận thì chứng chỉ sẽ được thừa nhận tại quốc gia đó Muốn dấu chứng nhận vượt qua biên giới quốc gia thì giữa các tổ chức công nhận quốc gia phải ký các

Trang 8

thỏa thuận song phương hoặc đa phương này đã giảm được chi phí và thời gian khá nhiều, việc thừa nhận các kết quả đánh giá sự phù hợp Tuy nhiên vẫn chưa triệt để, để có thể thực hiện khẩu hiệu “Bị đánh giá một lần được thừa nhận mọi nơi”

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Theo “Bộ tiêu chuẩn ISO-9000 đến Việt Nam vào năm 1990, tuy nhiên do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan Sau hội nghị chất lượng Việt Nam năm

1995, việc xây dựng ISO-9000 tại các doanh nghiệp mới trở thành một trào lưu mạnh mẽ Cùng với các hoạt động của doanh nghiệp đã đánh dấu sự ra đời của tổ chức QUACERT thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng năm 1996 Đến tháng 9 năm 2000, gần 200 công ty đã được chứng nhận ở Việt Nam Trong những năm tới, sẽ triển khai áp dụng ISO-9000 trong khu vực quản lý hành chính”

Thực tế cho ta thấy, chất lượng sản phẩm đã được nhà nước ta quan tâm khá sớm Nhưng vấn đề kiểm soát chất lượng chưa được quan tâm thích đáng Để chuẩn bị cho sự hội nhập khu vực và quốc tế, vấn đề nâng cao năng lực hoạt động Trong đó, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu hàng đầu của nhiều doanh nghiệp thì mới có thể đứng vững trên thị trường nội địa và có phần đáng kể trên thế giới Do đó, thành lập ủy ban khoa học nhà nước năm 1959 “Quản lý kỹ thuật”

Nội dung quản lý gồm có một số nội dung sau:

+ Ban hành và quản lý việc thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sản xuất + Quản lý đo lường (quản lý đo lường, kiểm chuẩn, kiểm định đo lường) + Quản lý chất lượng sản phẩm công bố tiêu chuẩn, công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng

Sau đó đã có hàng loạt các pháp lệnh, nghị định và hội thảo về chất lượng sau:

+ Nghị định chính phủ số 86 - CP/1995/NDD - CP “Quyết định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng hàng hóa”

Trang 9

+ Diễn đàn ISO-9000 lần I (1996), lần II (1997) tại Hà Nội, lần IV (1999) tại TP.HCM

Pháp lệnh nhà nước “Về chất lượng hàng hóa” số 18/1999/PL – UBTVQH 10

+ Giải thưởng chất lượng Việt Nam được tổ chức hàng năm từ tháng 8 năm 1998 đến nay là giải uy tín nhất Việt Nam về chất lượng

+ Hội chợ bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao do Báo Sài Gòn tổ chức hàng năm thu hút sự chú ý của nhà nước, doanh nghiệp toàn quốc

Tình hình nghiên cứu tại trường Đại Học Nghiệp Lâm: Do bộ ISO-9000 mới du nhập vào Việt Nam cho nên đối với các doanh nghiệp ở nước ta việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng cho sản phẩm còn rất mới Cho đến nay, vấn đề kiểm soát chất lượng cũng được quan tâm tại trường Đại Học Lâm Nghiệp Đã có một số luận văn của sinh viên của trường nghiên cứu về nội dung này như:

+ Phạm Triệu Ngân: “Đánh giá chất lượng một số sản phẩm xẻ tại Công

ty kinh doanh Chế Biến Lâm Sản Yên Bái”

+ Nguyễn Nghĩa Dũng: “Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng (phần tạo sản phẩm) ở các khâu pha phôi, thẩm và cuốn cho một sản phẩm tại Hữu Bằng – Thạch Thất – Hà Tây”

+ Nguyễn Đa Khiêm: “Đánh giá chất lượng một số sản phẩm xẻ và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng tại phân xưởng xẻ tại Công ty sản xuất bao bì và hàng suất khẩu Hà Nội”

+ Hoàng Công Trình: “Đánh giá chất lượng một số sản phẩm xẻ tại xí nghiệp Chế Biến Lâm Sản Hà Giang”

Mặc dù các bài khóa luận này đã “Tìm ra những yếu tố tác động tới chất lượng sản phẩm” Tuy nhiên chưa đề tài nào đề cập đến vấn đề xây dựng hướng dẫn tạo sản phẩm nhằm đạt hiệu quả, năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm Nhằm góp phần đánh giá chất lượng sản phẩm trong khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm, cùng với sự chỉ dẫn tận tình của Th.sĩ Ngô Minh Điệp trực tiếp hướng dẫn, tôi đã thực hiện đề tài này

Trang 10

1.3 Phạm vi đề tài

+ Xây dựng hồ sơ kỹ thuật bước đầu cho hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm ghế Famyly sản xuất tại Công ty Cổ phần nội thất Shinec –Hải Phòng + Loại sản phẩm: sản phẩm ghế Famyly ngoại thất

+ Địa điểm thực tập: tại Công ty Cổ phần nội thất Shinec – Khu Công Nghiệp, Nam Cầu Kiền – Thủy Nguyên – Hải Phòng

+ Các yếu tố (đầu vào, máy móc thiết bị, công cụ, công nghệ, con người

và môi trường)

1.4 Mục tiêu nghiên cứu

+ Xây dựng hồ sơ kỹ thuật hệ thống tổ chức sản xuất cho sản phẩm ghế Famyly phục vụ cho việc kiểm soát chất lượng sản phẩm

1.5 Nội dung chủ yếu

+ Khảo sát điều kiện sản xuất thực tế về sản phẩm tại Công ty Cổ phần nội thất Shinec - Hải Phòng

+ Xây dựng bước đầu cho hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm + Đánh giá ưu nhược điểm về quy trình sản xuất, máy móc thiết bị tại công ty và đề xuất một số giải pháp

1.6 Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp khảo sát thực tế: khảo sát thực tế sản phẩm mộc, sản xuất, thiết bị và quy trình công nghệ tại Công ty Cổ phần nội thất Shinec Hải Phòng

+ Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ

có kinh nghiệm, tìm ra những hướng khắc phục tác động xấu, phương pháp được sử dụng khi đi khảo sát thực tế tại cơ sở sản xuất

+ Phương pháp logic: khả năng tư duy của bản thân được sử dụng khi phân tích, đánh giá quy trình sản xuất tại cơ sở sản xuất

+ Phương pháp kế thừa: tham khảo tài liệu của những khóa trước, xem

đã giải quyết được những vấn đề gì và vấn đề gì chưa giải quyết được, phương pháp sử dụng khi xây dựng cơ sở lý thuyết

Trang 11

CHƯƠNG II

CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Các khái niệm cơ bản

Ngày nay, cùng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học - kỹ thuật, của văn hóa - xã hội Từ thực tế cạnh tranh trên thị trường,sản phẩm và chất lượng sản phẩm rất được mọi người tiêu dùng quan tâm

2.1.1 Sản phẩm

Khái niệm sản phẩm: Sản phẩm là kết quả hoạt động của các quá trình hoạt động, của tất cả các ngành sản xuất vật chất và dịch vụ trong ngành kinh

tế Quốc dân Tóm lại, sản phẩm không chỉ là những sản phẩm thuần vật chất

mà còn bao gồm các dịch vụ Theo TCVN-5814-94 “sản phẩm là kết quả của các hoạt động hay của các quá trình”

2.1.2 Chất lượng sản phẩm

a Khái niệm về chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay khách hàng và các bên có liên quan

Ví dụ:Trong tiệm thành phẩm ta xét đến là phôi Ngược lại, trong bóc tách xét chất lượng của phoi.Như vậy có thể nói, trong gia công chế biến gỗ khi xét chất lượng sản phẩm tùy từng trường hợp công nghệ mà ta xét đến chất lượng của phoi hay phần còn lại là phôi

b Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm mà chúng ta cần phải quan tâm như: nguyên liệu, kỹ thuật, máy móc-thiết bị, công cụ, công nghệ, yếu tố tổ chức quản lý, con người, môi trường

Nguyên liệu: Như chúng ta đã biết, nguyên liệu là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm Mỗi loại sản phẩm khác nhau đòi hỏi nguyên liệu có những chỉ tiêu khác nhau Nhằm hạn chế ảnh hưởng của nó đến gia công sản phẩm, đến chất lượng sản phẩm, quy trình công nghệ và tỉ lệ thành khí sản phẩm Vì thế, phải kiểm tra để loại bỏ và có những giải pháp khắc

Trang 12

phục những nhân tố nguyên liệu ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong quá trình gia công như: kích thước của chủng loại gỗ, hình dạng, độ ẩm và khuyết tật,…ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm, quy trình công nghệ

gỗ và khó tránh khỏi những khuyết tật

Hình dạng nguyên liệu: như độ cong, độ thon, độ bạch vè, đường kính, số

lượng mắt,… Nó cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm

Độ ẩm: độ ẩm của gỗ luôn có sự biến động khác nhau cho nên ta phải hong phơi và bảo quản gỗ thích hợp sẽ làm giảm độ ẩm và không ảnh hưởng xấu đối với gỗ và quá trình sản xuất Nếu độ ẩm gỗ giảm làm tăng giá trị kinh tế -

kỹ thuật, chất lượng sản phẩm trong quá trình gia công chế biến và ngược lại Khuyết tật: Chiều dài gỗ tỷ lệ thuận với khuyết tật, nếu chiều dài gỗ tăng thì khuyết tật cũng tăng dẫn đến chất lượng sản phẩm giảm Do sự chênh lệch đường kính đầu lớn và đầu nhỏ tăng Làm cho khả năng tạo ra sản phẩm chính giảm

Dung sai kích thước: sự sai khác cho phép do nhân tố ngẫu nhiên tác động

Lượng dư gia công: là giá trị được xác định trước một cách hợp lý và có ý thức để từ đó xác định kích thước của phôi

Kỹ thuật, máy móc thiết bị và công cụ: Yếu tố kỹ thuật là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất, kỹ thuật phải được nâng cao và đổi mới Vì nó

có tầm quan trọng đặc biệt, có tác dụng quyết định việc hình thành chất lượng sản phẩm Qua kinh nghiệm cho thấy rằng, kỹ thuật và công nghệ được đổi

Trang 13

mới nhưng thiết bị cũ kỹ thì không thể nâng cao được chất lượng sản phẩm,

+ Mức độ tiên tiến (đời máy) cũ, mức độ gia công giảm, làm tốn nguyên liệu rất lớn, chất lượng sản phẩm không cao

+ Nếu máy móc thiết bị càng rung thì mạch xẻ càng lớn, cưa mùn càng tăng Qua đây cho ta thấy, để đảm bảo chất lượng sản phẩm thì cần phải thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra máy móc thiết bị, các thông số của máy để luôn đảm bảo độ chính xác cao nhất và tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất

Công cụ: Công cụ ở các nhà máy xí nghiệp chủ yếu là các loại cưa (cưa vòng, cưa đĩa, cưa đứng) Hao mòn là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hư hỏng của tất cả các máy móc thiết bị Một dây chuyền sản xuất tốt phải có các

bộ phận mài và sửa chữa Bởi vì, nó duy trì ổn định sự hoạt động sản xuất cho các phân xưởng Đồng thời nó có tầm quan trọng rất đặc biệt quyết định đến năng suất và an toàn cho người lao động

Quá trình công nghệ: có ảnh hưởng quyết định tới chất lượng sản phẩm Đây là quá trình phức tạp, vừa làm thay đổi ít nhiều hoặc bổ sung cải thiện nhiều tính chất ban đầu của nguyên liệu theo hướng sao cho phù hợp với công dụng của sản phẩm Chế độ gia công trên máy là một trong những yếu tố tác động và gây ra sai số gia công, điều này phụ thuộc chủ yếu vào người công nhân thao tác trên máy đưa ra được chế độ gia công hợp lý

+ Vận tốc cắt: tốc độ cắt càng cao thì càng tốt Vì khi quá trình cắt gọt xảy ra nhanh hơn sự biến dạng giữa các phần tử gỗ thì lúc đó các phần tử tiếp cận giữa dao với gỗ không kịp biến dạng tạo điều kiện nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm

Trang 14

+ Tốc độ cắt: Nó phụ thuộc vào người công nhân và công suất động, mức độ ổn định của lưỡi cưa cho nên tốc độ cắt không thể tăng quá cao được

+ Tốc độ đẩy: Tốc độ đẩy nhanh hay chậm cũng ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm Khi tốc độ đẩy quá nhanh thì chất lượng gia công giảm xuống, sai số kích thước tăng và ngược lại Cho nên phải tùy thuộc vào công suất động cơ, chất lượng bề mặt sản phẩm, độ cứng vững của máy và khả năng làm việc của công cụ mà có tốc độ đẩy phù hợp

Yếu tố con người

Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lượng sản phẩm Nhóm yếu tố con người bao gồm: cán bộ lãnh đạo các cấp, cán bộ công nhân viên trong một đơn vị và người tiêu dùng.Trong một công ty hay xí nghiệp, đặc biệt là trong ngành Chế Biến Lâm Sản thì công nhân đóng vai trò quan trọng trong sản xuất Tay nghề công nhân càng cao chứng tỏ xí nghiệp đó có

kế hoạch đào tạo, chăm lo cho sự tồn tại và phát triển của công ty mình Đối với cán bộ lãnh đạo: cần phải nhanh nhậy nắm bắt được thị hiếu của thị trường để có những kế hoạch nhằm đáp ứng được người tiêu dùng.Tóm lại, mối quan hệ giữa con người với con người nói chung và người lãnh đạo với công nhân lao động nói riêng phải ổn định, không xảy ra xung đột, cãi nhau mất đoàn kết, cùng nhau đưa công ty phát triển hơn nữa

Yếu tố tổ chức quản lý

Bất kỳ một xí nghiệp hay một doanh nghiệp tư nhân nào mà có nguyên liệu tốt, có kỹ thuật tốt, công nghệ thiết bị hiện đại nhưng không biết tổ chức lao động, tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm Hay nói cách khác là không biết tổ chức sản xuất kinh doanh thì không thể nâng cao chất lượng sản phẩm Chính vì vậy, phải thường xuyên quản lý, giám sát quy trình công nghệ, máy móc thiết bị sản phẩm, tay nghề công nhân Từ đó, người lãnh đạo mới kịp thời có những biện pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả, đảm

bảo sản phẩm có chất lượng đồng đều

Trang 15

Yếu tố môi trường

Mặc dù môi trường không ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Khi môi trường bị ô nhiễm trong quá trình sản xuất như: bụi, tiếng ồn và các chất hóa học,…nó sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe, tinh thần của người lao động và người dân xung quanh Máy móc thiết bị nó có thể làm hư hỏng, sai lệch trong quy trình sản xuất.Từ đó, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

c Các đặc tính sản phẩm

Đặc tính có thể lượng hóa được (định cỡ, đo đếm và thử nghiệm được) Kích thước: kích thước của sản phẩm gồm (chiều dài, chiều rộng và chiều cao) được xác định dựa vào yêu cầu sử dụng và các kích thước của người sử dụng Nó được thể hiện trên các hồ sơ kỹ thuật kế thiết kế Khi đã biết được chính xác kích thước của sản phẩm, giúp cho nhà sản xuất chủ động được nguồn nguyên liệu, kích thước phôi, lượng dư gia công, công nghệ và máy móc thiết bị để đáp ứng được yêu cầu sản phẩm Đồng thời, mang lại lợi

nhuận cao nhất cho công ty mình

Ví dụ: Kích thước của ghế ngồi cần chú ý đến các kích thước của con người

để tạo điều kiện ngồi thoải mái tránh được cảm giác mệt mỏi do trạng thái ngồi không hợp lý gây ra Đồng thời, cũng tránh gây ra những khó khăn và tốn nhiều công sức trong quá trình sử dụng

Độ ẩm: độ ẩm của gỗ cũng ảnh hưởng rất lớn đến các tính chất khác nhau của gỗ, dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng sản phẩm (như ảnh hưởng đến các liên kết trong sản phẩm, cong vênh, nứt đầu,…) Nguyên nhân đó là do sự chênh lệch độ ẩm giữa sản phẩm với môi trường, giữa các chi tiết trong cùng sản phẩm Nếu độ ẩm của chi tiết hoặc của sản phẩm quá cao thì sẽ bị loại bỏ Độ ẩm của chi tiết hay sản phẩm đạt yêu cầu là MC < 14% Vì vậy cần phải sấy gỗ, trang sức bề mặt cách ly với môi trường

Cấu tạo của sản phẩm: Mỗi sản phẩm có cấu tạo, có liên kết và có loại nguyên liệu khác nhau Nó tùy thuộc vào ý tưởng của người thiết kế và yêu cầu của khách hàng Đó chính là đặc tính riêng của từng sản phẩm

Trang 16

Lắp lẫn: là cùng một chi tiết có thể lắp được ở các vị trí khác nhau Đồng thời, nói nên tính chính xác trong gia công, dung sai khi gia công đối với các sản phẩm có tính sản xuất hàng loạt và còn thể hiện được tay nghề, kinh nghiệm của người lao động và còn nói lên công nghệ kỹ thuật máy móc thiết

bị của cơ sở sản xuất

Đặc tính không thể đo đếm, địnhcỡ được

Nói đến đặc tính này, ta phải kể đến: tính thẩm mỹ và kiểu dáng của sản phẩm Vì phải sau một thời gian sử dụng sản phẩm, ta mới có thể đo đếm, định cỡ, thử nghiệm được

d Các yêu cầu về chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm thông qua các yêu cầu sau để đánh giá chính xác: yêu cầu về chức năng, công dụng; yêu cầu về kỹ thuật; yêu cầu về chất lượng sản phẩm; yêu cầu về độ bền vững; yêu cầu thẩm mỹ; về giá cả; thời gian giao hàng và dịch vụ sau bán hàng

Yêu cầu chức năng, công dụng:

Trong thiết kế đồ gia dụng, để thỏa mãn được tất cả những nhu cầu của con người là không thể, thế nhưng cũng cần phải thỏa mãn được phần lớn những nhu cầu đó như phải phù hợp với tính năng sinh lý của con người cũng như những yêu cầu về tâm lý của con người Do đó, việc thiết kế hay sản xuất mỗi một sản phẩm đồ gia dụng cần phải có sự lựa chọn thích hợp về kích thước của cơ thể con người, bao gồm sự khác nhau: về nòi giống, về lứa tuổi,

về giới tính,… Ngồi là tư thế được sử dụng nhiều nhất trong đời sống của con người như: làm việc, nghỉ ngơi,…, nó đóng một vai trò hết sức quan trọng Trong đó, ta đặc biệt chú ý đến các hệ thống xương, bắp thịt,… Vì nó có mối tương hỗ với nhau, cùng nhau duy trì sự sống và các hoạt động khác của cơ thể con người

Theo nghiên cứu Ergonomics và thiết kế công năng sản phẩm mộc cho thấy,khi thiết kếsản xuất sản phẩm ghế Famyly không hợp lý sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người Nếu tay vịn quá cao hoặc quá thấp đều

Trang 17

làm cho phần vai không được buông xuống một cách tự nhiên, dễ phát sinh mệt mỏi, không đạt được hiệu quả cao khi nghỉ ngơi Lưng tựa, nếu như theo

tư thế thẳng tắp thì cơ thể không đạt được sự nâng đỡ tốt nhất, các cơ bắp ở phần lưng bị kéo căng dần dần dẫn đến hiện tượng mỏi mệt, do đó cần sử dụng phần lưng tựa để hỗ trợ khuyết điểm này Độ nghiêng của bề mặt ngồi, thông thường hơi nghiên về phía sau 3 -5 là thích hợp vì bề mặt ngồi phía sau càng lớn càng tạo ra sự thoải mái khi nghỉ ngơi thế nhưng độ nghiêng đó không phải là không có hạn Độ cao bề mặt ngồi là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ thoải mái của tư thế ngồi, độ cao của tư thế ngồi không hợp lý có thể làm cho phần xương sống thắt cảm thấy mệt mỏi

Độ rộng của bề mặt ngồi căn cứ vào động tác và tư thế của con người khi ngồi, bề mặt của ghế thường có dạng trước rộng sau hẹp Độ rộng của bề mặt ngồi phải làm sao cho toàn bộ phần mông gánh chịu áp lực, đồng thời cũng có được một lượng dư thích hợp cho vận động, thuận tiện cho việc thay đổi tư thế ngồi theo thời gian Góc nghiêng của bề mặt ngồi và góc tạo thành giữa bề mặt ngồi với lưng tựa của ghế là vấn đề quan trọng cần quan tâm.Bề mặt ngồi luôn nghiêng về phía sau có lợi cho trọng tâm của cơ thể dịch chuyển về phía nửa dưới của phần lưng tựa và phần xương mông Đường cong của ghế ngồi hợp lý có thể làm cho phần sống lưng có được sự nâng đỡ tốt nhất, đồng thời cũng giảm nhẹ áp lực lên phần xương bả vai.Nếu như bề mặt ngồi quá sâu làm cho phần lưng không tiếp xúc đến lưng tựa của ghế, kết quả là điểm đỡ lại không phải là ở phần sống lưng mà lại là phần bả vai làm cho cơ thể bị ép cong về phía trước tạo sự mệt mỏi cho cơ thể.Tóm lại, sản phẩm mộc nhằm mục đích phục vụ con người, khi sử dụng cảm thấy thoải mái, hợp lý, đảm bảo sức khỏe, giúp nâng cao hiệu quả công việc

Yêu cầu kỹ thuật:

Sản phẩm nói chung và sản phẩm mộc nói riêng, yêu cầu kỹ thuật là một yêu cầu bắt buộc đối với một sản phẩm Yêu cầu này do người thiết kế, do phía khách quan đưa ra và do nhà sản xuất thực hiện Khi gia công các chi tiết phải

Trang 18

đảm bảo độ chính xác trong lắp lẫn Nếu mà gia công kém chất lượng thì khó

có thể lắp lẫn các chi tiết lại với nhau

Yêu cầu về chất lượng sản phẩm:

Được đánh giá qua chất lượng bề mặt (hay nói cách khác là thẩm mỹ bề mặt hình thức) Chất lượng bề mặt sản phẩm: phải đồng đều, chất lượng gia công trang trí tốt, màu sắc hài hòa, làm tôn tính độc đáo của sản phẩm

 Phải phù hợp với công dụng, với mục đích chế tạo, với nhu cầu của thị trường

 Phải có mẫu chuẩn so sánh với bề mặt gia công

 Bề mặt phải có độ nhẵn cao, không được quá mấp mô hay lồi lõm Độ mấp mô bé tức là độ nhẵn cao, bề mặt có độ nhẵn càng cao thì càng nâng cao giá trị thẩm mỹ của sản phẩm

 Bề mặt không xước

 Khuyết tật: Chất lượng bề mặt của sản phẩm bị ảnh hưởng do trải qua các quá trình gia công trong quá trình cắt bị sức mẻ, do trong khâu dán làm dính keo lên bề mặt mà qua quá trình làm vệ sinh cũng không hết

Vì vậy, làm mất đi độ bóng của sản phẩm

Chức năng cụ thể: lực tác động phá hủy liên kết không phải trong lúc thực hiện chức năng chính mà phải tìm ra khi thực hiện sử dụng

Những dạng mộng, dạng liên kết và chế độ lắp ráp Đó là những yếu tố

mà độ bền liên kết phụ thuộc

Trang 19

Các liên kết mộng: liên kết mộng là loại liên kết trục hay lỗ giữa thân mộng, lỗ mộng nhằm tạo ra mối liên kết cứng giữa hai chi tiết Độ cứng vững giữa hai liên kết phụ thuộc vào tính chất của nguyên vật liệu, kích thước và hình dạng cấu thành của lỗ mộng cũng như chế độ gia công bằng đinh, chốt,

Yêu cầu về độ chính xác gia công:

Nó nói lên mức độ phù hợp về kích thước, hình dạng hay vị trí được gia công so với yêu cầu theo danh nghĩa được ghi trên bản vẽ

Yêu cầu về thẩm mỹ

Một sản phẩm đẹp luôn luôn được nhiều người sử dụng và yêu thích Mẫu mã cũng như cấu trúc phải đa dạng và hài hòa Từ đó mới có thể nâng cao được giá trị thẩm mỹ của sản phẩm

 Màu sắc: màu sắc thích hợp thì có thể đem lại một cảnh quan tuyệt vời cho từng mục đích sử dụng Màu sắc hài hòa làm tôn tính độc đáo của sản phẩm

 Độ bóng: chính là thể hiện mức độ nhẵn trơn bề mặt mà nó được quyết định bởi độ nhấp nhô trên bề mặt, độ bóng càng cao thì giá trị thẩm mỹ của sản phẩm càng lớn

 Độ nhẵn: bề mặt sản phẩm phản ánh mức độ nhấp nhô trên bề mặt được gia công Độ nhấp nhô bé tức là độ nhẵn bề mặt càng cao, chất lượng sản phẩm được nâng lên

Yêu cầu về giá cả

Trang 20

Giá bán hàng phải phù hợp với chất lượng sản phẩm Như vậy, mới gây được

sự chú ý, quan tâm của người tiêu dùng Phương thức trả tiền hiện nay ngoài mua bán trực tiếp, ta có thể mua bán trên mạng internet và chi trả tiền qua thẻ của các ngân hàng

Yêu cầu về thời gian giao hàng và dịch vụ sau bán hàng

Tiến độ giao hàng và trình độ giao hàng của nhân viên chăm sóc khách hàng yêu cầu.Các dịch vụ sau bán hàng luôn được khách hàng quan tâm Vì thế nhân viên bán hàng phải hướng dẫn người mua hàng: cách sử dụng, công cụ các phụ

tùng để sửa chữa cũng như thời gian bảo hành sản phẩm trong bao lâu

2.1.3 Kiểm tra chất lượng sản phẩm

a Khái niệm

Kiểm tra chất lượng sản phẩm hiểu theo nghĩa rộng: là nói đến quá trình kiểm tra từng khâu khác nhau để thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.Kiểm tra chất lượng sản phẩm hiểu theo nghĩa hẹp:là tập hợp tất

cả các hoạt động đo đếm, định cỡ, thử nghiệm và so sánh với yêu cầu đặt ra

b Ý nghĩa và phạm vi

Ý nghĩa:

+ Kiểm tra, đánh giá mức độ phù hợp về thông số kinh tế - kỹ thuật với dự án thiết kế sản xuất, với tiêu chuẩn quy định, với các điều khoản của hợp đồng mua bán, giao nhận

+ Phân tích sự phù hợp về việc phân cấp hạng sản phẩm hàng hóa theo tiêu chuẩn và giá cả

+ Phát hiện kịp thời những sản phẩm kém chất lượng, phân tích nguyên nhân, tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm Để có kế hoạch khắc phục, hạn chế mức độ ảnh hưởng trong sản xuất và xác định rõ trách nhiệm trong khâu vận chuyển kinh doanh

Phạm vi:

Do không nâng cao được chất lượng sản phẩm nên phạm vi của nó chỉ dùng trong công tác phân loại sản phẩm

Trang 21

c Các bước của kiểm tra chất lượng sản phẩm

Bước 1: Đo đạc, định cỡ, thử nghiệm các đặc tính

Bước 2: So sánh với tiêu chuẩn

Bước 3: Phân loại sản phẩm

2.1.4 Kiểm soát chất lượng sản phẩm

Trong dây chuyền sản xuất mỗi sản phẩm được tạo ra, ta cần kiểm soát được chất lượng của nó.Nếu không làm được vấn đề này thì những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn cũng được mang ra thị trường bán Điều này gây bất lợi cho Công ty về kinh doanh do khách hàng không còn tin tưởng vào sản phẩm của công ty Mặt khác, nó còn gây ra nguy hiểm cho người sử dụng.Vì vậy,

mà mọi sản phẩm trong dây chuyền ta phải kiểm soát được chất lượng của nó

+ Thông qua kiểm soát chất lượng sản phẩm sẽ đánh giá được các yếu tố thiết

bị, nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác nhau một cách chính xác, cân đối

hơn

+ Biết được tình trạng của thiết bị, từ đó dự báo những điều xảy ra trong tương lai để có những quy định xử lý kịp thời, chính xác, đảm bảo chất lượng sản xuất với chi phi thấp nhất Nhờ đó máy móc, thiết bị hiện có được sử dụng có hiệu quả hơn và xác định đúng thời điểm cần đổi mới thiết bị, kiểm soát được mức độ biến thiên của các yếu tố đầu vào, các dịch vụ và quá trình + Nâng cao chất lượng sản phẩm

+ Khắc phục các khuyết tật có thể xảy ra

Phạm vi sử dụng

+Để nâng cao được chất lượng sản phẩm nên phạm vi của nó dùng trong vấn

đề khắc phục các khuyết tật có thể xảy ra sản phẩm

Trang 22

c Các yếu tố kiểm soát

Nói chung, kiểm soát chất lượng là kiểm soát các yếu tố sau đây:

Dựa vào hiện trạng ngày nay thì có rất nhiều sản phẩm đồ mộc nội thất

đa dạng về kiểu dáng cũng như về hình thức trên thị trường trong nước và ngoài nước Bên cạnh đó, nguyên tắc lựa chọn sản phẩm chính vẫn là căn cứ vào sản phẩm được sản xuất ra với số lượng lớn, được sản xuất liên tục và được khách hàng ưu chuộng, tin dùng

b Quá trình công nghệ tổng quát

Quá trình công nghệ tức là nó được lựa chọn hợp lý bao gồm các quy định về phương pháp công nghệ để tạo ra một sản phẩm đạt được các yêu cầu đưa ra ban đầu Hay nói cách khác, quá trình công nghệ bao gồm mọi hoạt động từ lúc nguyên liệu vào đến khi sản phẩm được hoàn thiện

c Phân chia quá trình công nghệ

Quá trình công nghệ được chia thành các công đoạn và mỗi công đoạn bao gồm một số khâu công nghệ có đặc thù chung nào đó hoặc chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau Công đoạn sau làm tiếp công đoạn trước đồng thời cũng là khâu kiểm tra cho công đoạn trước Nếu không đạt yêu cầu sẽ trả lại cho công đoạn trước, mục đích tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt

d Khảo sát các yếu tố

Yếu tố nguyên liệu

- Nguyên liệu chính: gỗ xẻ

Trang 23

- Nguyên liệu phụ: các linh kiện, dầu, giấy giáp,

- Xác định các yếu tố nguyên liệu:

+ Số lượng nguyên liệu: số lượng khối gỗ (m3) nhập vào trong một năm + Nguồn nhập: nguồn gốc của nguyên liệu

+ Chủng loại: chủng loại gỗ

+ Bệnh tật: mắt, mục, mọt, sâu nấm, cong vênh,…

+ Đặc tính có thể định lượng được: kích thước, khối lượng thể tích, tính chất cơ lý, màu sắc vân thớ

Sản phẩm:

+Chủng loại sản phẩm: sản phẩm công ty đang sản xuất

+Số lượng sản phẩm được sản xuất tại công ty tùy theo đơn đặt hàng Các yêu cầu của sản phẩm:

+ Màu sắc, kích thước: phải đồng đều theo đúng quy định của khách hàng đưa ra

+ Thông số độ ẩm (W) : độ ẩm cho phép MC ≤14%

+ Chức năng, vạch mã (tem nhãn): tem nhẵn phải theo đúng mẫu khách hàng đưa ra

+ Lắp ráp: lắp ráp phải đảm bảo chắc chắn, kín khít

Yếu tố máy móc, thiết bị và công cụ:

- Tìm hiểu chung về máy móc, thiết bị, mã hiệu, năm sản xuất, năm sử dụng, nước sản xuất, nguyên tắc hoạt động

- Thông số kỹ thuật: bộ phận động lực truyền đai, cấu trúc, an toàn lao động, khối lượng, kích thước bao

- Thông số công nghệ: chất lượng gia công, khả năng gia công

- Độ chính xác gia công:

+ Độ chính xác gia công nói lên mức độ về kích thước, hình dạng hay vị trí được gia công so với yêu cầu theo danh nghĩa ghi trên bản vẽ Ngược lại, với chế độ gia công là độ sai lệch gia công, nói lên mức độ không phù hợp của các đại lượng nói trên

Trang 24

+ Khi gia công phải đảm bảo các thông số như trong thiết kế

+ Sản phẩm không được sứt mẻ, xước bề mặt

+ Đảm bảo độ dán dính cao

+ Các mối liên kết bằng mộng phải khít, không được khe hở Ngoài ra đảm bảo độ bền và tính thẩm mỹ

- Mức độ cơ giới hóa, tự động hóa:

Độ ổn định rung khi làm việc các máy đặc biệt là các máy có trục chính chuyển động với tốc độ cao diễn ra trong quá trình rung động, ảnh hưởng xấu đến độ chính xác và độ nhẵn của các chi tiết gia công Vì vậy, cần phải đảm bảo cho máy có độ ổn định rung động, nâng cao độ ổn định rung bằng cách tăng độ cứng của các khâu, giảm các lực kích thích gây rung, giảm kích thích

các chi tiết quay có tốc độ cao

Công cụ cắt: Là yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt quy định năng suất chất lượng sản phẩm, an toàn lao động, tiêu hao năng lượng, nó được tạo bởi quá trình cắt gọt hay có sự thay đổi làm cho chất lượng cắt gọt thay đổi

Lưỡi cưa: Lưỡi cưa được sử dụng và lắp đặt trên máy, cắt khẩu độ và máy cưa đĩa cắt ngang bàn đẩy Trên mỗi máy các thông số của lưỡi cưa là khác nhau Vì thế, ta cần phải kiểm tra các thông số sau:

+ Bước răng của lưỡi cưa (t): là khoảng cách được tính từ đỉnh răng này đến đỉnh răng tiếp theo

+ Chiều cao răng cưa (h): là khoảng cách tính từ đỉnh răng đến chân răng cưa + Các thông số hình học của lưỡi cưa

+ Độ mở cưa có hợp lý không

+ Chiều cao, chiều sâu có thích hợp không

+ Đường kính lưỡi cưa xem có đúng không

+ Dạng răng, bước răng có đúng và bằng nhau không, góc trước và góc sau có phù hợp không

Mũi khoan: trên sản phẩm mộc có rất nhiều lỗ mộng, vì thế có nhiều mũi khoan có đường kính khác nhau Ta phải kiểm tra:

Trang 25

+ Đường kính mũi khoan có đúng không

+ Các thông số góc và chiều dài của mũi khoan có đúng không

Các thông số của lưỡi dao cần kiểm tra:

+ Chiều dài, chiều rộng, chiều dày lưỡi bào

+ Độ nghiêng lưỡi bào có phù hợp không

+ Thông số góc trước, góc sau, góc mài có đúng không

Yếu tố công nghệ và phương pháp

Dây chuyền công nghệ là yếu tố quyết định quá trình tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.Cách bố trí dây chuyền công nghệ cần phải hợp lý, tuần tự tránh chồng chéo Nếu một dây chuyền hiện đại thì quá trình sản xuất sẽ để lại những khuyết tật do máy móc khi gia công

+ Công đoạn 3 (gia công tinh): là các bước gia công nhằm đạt hình dạng

Yếu tố con người

Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lượng sản phẩm Vì thế, cần chú ý đến:

Trang 26

+ Kiểm tra số lượng công nhân đứng trên máy

+ Trình độ tay nghề của người thao tác

+ Tinh thần trách nhiệm của họ

Yếu tố môi trường:

Nó có ảnh hưởng gián tiếp tới sức khỏe con người (như mùn cưa, phoi bào,…)

+ Tiếng ồn: gây ra do sự va chạm chấn động và chuyển động ma sát giữa các thiết bị trong quá trình sản xuất, ô nhiễm tiếng ồn gây ra ở tất cả các máy Ảnh hưởng của tiếng ồn tới cơ qua thính giác Tiếng ồn làm giảm khả năng nghe của tai và gây ra một số bệnh về thính giác, dưới tác dụng của tiếng ồn kéo dài độ nhảy cảm của thính giác giảm xuống rõ rệt Khi làm việc trong môi trường ồn giảm sự tập trung làm việc của công nhân, gây căng thẳng thần kinh, dễ hư hỏng viêc gây ra nhiều khuyết tật trên sản phẩm

+ Bụi: là tập hợp những vật chất vô cơ và hữu cơ có kích thước nhỏ bé tồn tại trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí gồm hơi và khói Bụi là yếu tố cần phải khắc phục, vì nó ảnh hưởng đến con người và chất lượng sản phẩm Ảnh hưởng đến sức khỏe con người, với lượng bụi lớn có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người Đặc biệt là các bệnh về phổi, về đường hô hấp, bệnh ngoài da, bệnh ở đường tiêu hóa gây ra các bệnh như thiếu máu rối loạn thận làm giảm sức khỏe của người lao động Dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Bụi với kích thước nhỏ (0,001-10)um ở dạng khói và sương mù, ảnh hưởng đến chất lượng phun sơn tạo một lớp màng mỏng trên bề mặt sản phẩm gây cản trở cho quá trình lau dầu, chất lượng dầu không đạt yêu cầu, màu dầu biến dạng, chất lượng sản phẩm giảm xuống

Các biện pháp khắc phục của công ty:

+ Khắc phục tiếng ồn

+ Khắc phục bụi

Trang 27

2.2.2 Phân tích kết quả khảo sát

Căn cứ vào kết quả khảo sát, ta có thể đánh giá được quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đồ mộc của công ty có những ưu, nhược điểm gì Từ đó, sử dụng phương pháp: chuyên gia, kế thừa, phân tích tổng hợp đưa ra nhận xét đánh giá

2.3 Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lƣợng sản phẩm

2.3.1 Xây dựng hồ sơ kỹ thuật

Để có được đội ngũ công nhân thao tác máy có tay nghề tốt thì trước hết những người kỹ sư hướng dẫn họ phải có năng lực và hướng dẫn họ tận tình, đồng thời phải có bảng hướng dẫn thao tác máy Sau đó, công nhân có thể tiến hành gia công theo bảng hướng dẫn kỹ thuật mà không cần sự hướng dẫn của

kỹ sư thiết kế Khi đã hướng dẫn kỹ thuật đúng thì chất lượng sản phẩm tăng, lượng tiêu hao nguyên liệu và năng lượng sẽ giảm

2.3.2 Bảng đánh giá chỉ tiêu sản phẩm nhằm phân loại khuyết tật, nguyên nhân và giải pháp khắc phục

Căn cứ vào tất cả các yếu tố như con người, đầu vào, máy móc thiết bị, nguyên liệu và sử dụng các phương pháp chuyên gia, tư duy logic, kế thừa để

có thểdự đoán các khuyết tật xảy ra Từ đó, hạn chế được những khuyết tật xảy ra và có những giải pháp khắc phục chúng

Áp dụng thử nghiệm: Từ khâu này có thể biết được khuyết tật của chi tiết gia công Bổ sung phần còn thiếu và loại bỏ những phần không cần thiết

Do thời gian làm đề tài có hạn và do kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên tôi chỉ khảo sát và đánh giá trên một số khâu công nghệ để tạo sản phẩm ghế Famyly

Trang 28

CHƯƠNG III XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

GHẾ FAMYLY

3.1 Khái quát về công ty

3.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty

Tên công ty: Công ty Cổ phần nội thất Shinec Hải phòng

Tên tiếng anh là: Shinec wood furniture joint stock company

Trụ sở chính của công ty: số 59 – đường Ngô Quyền – Phường Máy Chai

– Quận Ngô Quyền – TP Hải Phòng

a.Quá trình thành lập

Công ty Cổ phần nội thất Shinec tiền thân là Nhà máy nội thất tầu thuỷ Shinec thuộc Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thuỷ Shinec được thành lập theo Quyết định số 04/QĐ-CTHĐQT của Chủ tịch HĐQT Công ty CP CNTT Shinec ngày 01/4/2007 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203003066

do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 27/4/2007 Ngay từ khi bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất, nhận thức được chiến lược của Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam, công ty Shinec đã định hướng phát triển thị trường sản xuất kinh doanh gỗ nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường về các sản phẩm gỗ trong xây dựng và nội thất tàu thủy, hoàn thành các công trình nội thất quan trọng có giá trị cao, có khả năng cạnh tranh về chất lượng, giá cả sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước

Với công nghệ xử lý gỗ đặc biệt, hệ thống thiết bị đồng bộ và đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp, lành nghề Nhà máy hoàn toàn đảm đương các hoạt động trong các lĩnh vực:

- Sản xuất sản phẩm gỗ nội-ngoại thất xuất khẩu, trang trí nội-ngoại thất

- Trồng rừng và chăm sóc rừng

- Sản xuất, lắp đặt nội thất tàu thủy

- Chế biến, kinh doanh gỗ và các chế phẩm từ gỗ

- Chế tạo, gia công theo đơn hàng

Trang 29

Công ty Cổ phần nội thất Shinec đang trên đà phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đã tích luỹ và kế thừa những kinh nghiệm trong tổ chức sản xuất và quản lý của công ty Shinec Trong những năm qua, công ty

đã bố trí hợp lý lao động và tổ chức quản lý tốt đồng thời đã phát triển sản xuất mang đầy tính chuyên môn và khoa học, tạo ra năng suất lao động cao, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiện tại, công ty có đủ đội ngũ cán bộ công nhân viên đoàn kết, trung thực, tinh nhuệ và lành nghề cộng với mô hình

tổ chức quản lý và bố trí lao động đạt tiêu chí: gọn, nhẹ, hiệu quả và chặt chẽ theo hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9000- 2000

b Định hướng phát triển của công ty

Nhìn nhận sự phát triển chung các ngành kinh tế của đất nước, sự phát triển vượt bậc ngành công nghiệp tàu thuỷ trong lĩnh vực đóng mới và sửa chữa các con tàu có tải trọng lớn Công ty Cổ phần nội thất Shinec đang hoàn thành việc thiết kế, sản xuất, thi công nội thất và trang trí thiết bị nội thất cho các công trình dân dụng và tàu thủy, góp phần đa dạng hoá mặt hàng, sản phẩm của công ty SHINEC, đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống cho cán bộ, công nhân công ty

Trên thị trường kinh doanh với thương hiệu SHINEC, công ty đang trực tiếp sản xuất các sản phẩm nội thất xuất khẩu cho tập đoàn IKEA, đảm bảo về chất lượng, giá cả cạnh tranh, tính thẩm mỹ, kỹ thuật đối với sản phẩm cùng loại trong khu vực và trên thế giới

3.1.2 Khảo sát các loại sản phẩm công ty đang sản xuất

Hiện nay công ty chủ yếu nhập gỗ có nguồn gốc từ rừng tự nhiên và rừng trồng

Sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú tùy thuộc vào đơn đặt hàng Sản phẩm của công ty thường sản xuấtđồ nội thất ngoài trời và là nhà cung cấp đồ gỗ ngoài trời của tập đoàn IKEA-Thụy Điển

Trang 30

3.2 Lựa chọn và tìm hiểu về sản phẩm khảo sát

3.2.1 Lựa chọn sản phẩm

Tình hình thực tế sản xuất ghế Famyly của công ty:

+ Số lượng sản phẩm: 10 000 sản phẩm

+ Doanh thu của sản phẩm: 65 180 USD

+ Thị trường đầu ra của sản phẩm bền vững: Châu Âu (như tập đoàn IKEA – Thụy Điển)

a.Yêu cầu sản phẩm đảm bảo:

+ Số lượng và kích thước phải đảm bảo độ chính xác cao: Chiều dài, chiều rộng, chiều dày và chiều cao

+ Chiếm ít diện tích, không cản trở việc bố trí đồ đạc

+ Chất lượng sản phẩm ghế phải bền lâu, thi công dễ dàng

b Đặc điểm của sản phẩm ghế Famyly:

-Nguyên liệu, phụ kiện:

+ Nguyên liệu chính: các loại gỗ keo

+ Các nguyên liệu phụ: các loại sơn, giấy giáp, keo, chất kết dính và chất đóng rắn,đinh vít,…

- Lắp ráp:

+ khoảng cách các nan mặt ngồi:

+ đinh vít: không được nỏng nẻo

+ Ghép mộng: không có khe hở, dư thừa keo

-Kích thước sản phẩm:

Sản phẩm: 1200 x 610 x 912 (mm), (L x B x H) (mm)

Trang 31

Sản phẩm ghế Famyly Bảng 3.1: Bảng thống kê kích thước từng chi tiết của sản phẩm Famyly

STT

Tên chi tiết

Số lượng chi tiết trên một sản phẩm

Kích thước (mm) Chiều

dài

Chiều rộng

Chiều dày

Ngày đăng: 22/06/2021, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w