1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm tủ trang trí phòng khách tại công ty sản xuất nội thất gia phát thạch thất hà nội

83 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 4,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay xu hướng sử dụng đồ nội thất gỗ trong các thiết kế căn hộ chung cư, nhà ở tại các thành phố lớn tăng cao bởi nó hoàn toàn thay thế gỗ tự nhiên, bảo vệ môi trường, giá thành hợp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN CÔNG NGHIỆP GỖ VÀ NỘI THẤT

-o0o -

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM

TỦ TRANG TRÍ PHÒNG KHÁCH TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT

NỘI THẤT GIA PHÁT- THẠCH THẤT - HÀ NỘI

NGÀNH: CHẾ BIẾN LÂM SẢN

MÃ NGÀNH: 7549001

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Lê Xuân Ngọc

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, cho phép em được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Xuân Ngọc đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp

Cũng nhân dịp này cho phép em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Công ty sản xuất nội thất Gia Phát đã tạo cơ hội cho em được thực hiện làm bài khóa luận tốt nghiệp, cảm ơn các thầy cô giáo của Viện Công nghiệp gỗ và Nhà trường đã tạo cơ hội để chúng em học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Em xin ghi nhận mọi ý kiến đóng góp nhiệt tình của bạn bè đồng nghiệp trong suốt thời gian tiến hành làm khóa luận tốt nghiệp của mình

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Sơn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2

1.1.1 Thực trạng nghành sản xuất đồ gỗ Việt Nam hiện nay 2

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 3

1.3 Mục tiêu, phạm vi phương pháp nghiên cứu 3

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3.2 Nội dung nghiên cứu 4

1.3.3 Phạm vi nghiên cứu 4

1.3.4 Phương pháp nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 Thiết kế sản phẩm đồ gỗ 5

2.1.1 Phong cách thiết kế đồ gỗ 5

2.1.2 Xu hướng thiết kế đồ gỗhiện nay tại Việt Nam 9

2.2 Nguyên liệu trong sản xuất đồ gỗ 10

2.2.1 Gỗ tự nhiên gỗ xẻ 10

2.2.2 Ván gỗ nhân tạo 11

2.2.3 Vật liệu trang trí và phủ bề mặt 20

2.3 Phụ kiện và liên kết trong sản xuất đồ gỗ 28

2.3.1 Liên kết trong sản xuất đồ gỗ 28

2.3.2 Phụ kiện liên kết đồ gỗ 30

2.4 Quy trình sản xuất đồ gỗ tổng quát 35

2.4.1 Đồ gỗ làm từ nguyên liệu ván xẻ 35

2.4.2 Đồ gỗ làm từ ván nhân tạo 37

2.5 Quá trình sản xuất và bố trí sản xuất 38

2.5.1 Quá trình sản xuất: 38

Trang 4

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43

3.1 Khảo sát công ty TNHH TM thiết bị nội thất Gia Phát 43

3.2 Quy trình triển khai đơn hàng sản phẩm “ tủ trang tríphòng khách ” 47

3.3 Xây dụng hồ sơ thiết kế sản phẩm “ tủ trang trí phòng khách” 49

3.3.1 Phân tích yêu cầu 49

3.3.2 Xây dựng phương án 49

3.3.3 Hồ sơ bản vẽ thiết kế 53

3.3.4 Tính toán vật liệu 54

3.4 Xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm tủ trang trí 61

3.4.1 Quy trình sản xuất sản phẩm 61

3.4.2 Một số lỗi và phương án khắc phục 65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

1 Kết luận 67

2 Kiến nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Phong cách thiết kế hiện đại 5

Hình 2.2 Phong cách thiết kế cổ điển 6

Hình 2.3 Phong cách thiết kế tân cổ điển 6

Hình 2.4 Phong cách thiết kế nông thôn tao nhã 7

Hình 2.5 Phong cách thiết kế mộc mạc 8

Hình 2.6 Phong cách thiết kế Á- Đông 8

Hình 2.7 Phong cách tối ưu hóa không gian lưu trữ 10

Hình 2.8 Ván dán 13

Hình 2.9.Ván dăm công nghiệp 14

Hình 2.10 Ván gỗ MDF 15

Hình 2.11.Ván ghép thanh 17

Hình 2.12 Ván nhựa picomat 17

Hình 2.13 Ván nhựa composit 19

Hình 2.14.Giấy dán phủ melamine 21

Hình 2.15 Tấm phủ Laminate 22

Hình 2.16 Tấm veneer 23

Hình 2.17 Tấm bề mặt Acrylic 24

Hình 2.18 Bề mặt sơn phủ 25

Hình 2.19 Bề mặt phủ giấy in vân 27

Hình 2.20 Nẹp dán 28

Hình 2.22 Liên kết vít trong sản phẩm mộc 30

Hình 2.23 Vị trí liên kết và quy trình lắp ráp cam chốt 30

Hình 2.24 Liên kết pat ke 31

Hình 2.25.Liên kết đinh 31

Hình 2.26 Chốt gỗ liên kết trong sản xuất nội thất 32

Hình 2.27 Liên kết day trượt 33

Hình 2.28 Bộ mở liên kết bản lề 33

Trang 6

Hình 2.30 Tay nắm ngăn kéo 34

Hình 2.31 Tay nắm cánh tủ 34

Hình 2.32 Chân nhựa 35

Hình 3.1 Máy ép nguội 44

Hình 3.2 Máy CNC 3 trục hút chân không 45

Hình 3.3 Máy dán cạnh 7 chức năng 46

Hình 3.4 Máy cắt bàn trượt MJQ320A 47

Hình 3.5 Kích thước thông dụng trai rượu vang 50

Hình 3.6 Các sản phẩm mẫu tủ trang trí phòng khách trên thị trường 51

Hình 3.7.Ván gỗ MDF- 388EV và MDF-104SH 53

Hình 3.8.Bản vẽ tổng thể tủ trang trí 53

Hình 3.9 Sơ đồ cắt ván ME 104SH 2side MDF MR 56

Hình 3.10 Sơ đồ cắt ván ME 388EV 2side MDF MR 58

Hình 3.11 Sơ đồ cắt ván 33mm hậu alu đen 59

Hình 3.12 Lỗi mẻ cạnh ván MDF 65

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Danh sách từng chi tiết sản phẩm tủ trang trí: 54

Bảng 3.2 Thống kê vật tư 60

Bản 3.3 Giá thành vật liệu 60

Bản 3.4 Chi phí khác sản xuất tủ trang trí theo đơn giá công ty 61

Bảng 3.5 Lưu trình gia công các chi tiết 61

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đồ gỗ nội thất từ ngày xưa đã trởnên quen thuộc với con người, những vật liệu đó có xung quanh chúng ta, dễ dàng để gia công thành một vật dụng nội thất tiện ích trong gia đình Tuy nhiên, khi gỗ tự nhiên càng khan hiếmtừ đó gỗ công nghiệp được sử dụng phổ thông hơn, nội thất gỗ công nghiệp không những đáp ứng

đa dạng nhiều phong cách thiết kế mà còn giúp không gian nhà của bạn sang trọng nhưng không kém phần gần gũi với thiên nhiên Công nghệ sản xuất tiên tiến ra đời nâng cao chất lượng, quy trình chế biến để đạt được những sản phẩm có tiêu chuẩn chất lượng cao,bề mặt nội thất gỗ công nghiệp được mô phỏng như thật, các đường vẫn gỗ còn tăng thêm giá trị thẩm mỹ cho các thiết kế nội thất hiện nay Hiện nay

xu hướng sử dụng đồ nội thất gỗ trong các thiết kế căn hộ chung cư, nhà ở tại các thành phố lớn tăng cao bởi nó hoàn toàn thay thế gỗ tự nhiên, bảo vệ môi trường, giá thành hợp lí nhưng vẫn mang lại sự gần gũi của thiên nhiên, mẫu mã gỗ công nghiệp được thiết kế đa dạng kết hợp được nhiều phong cách khác nhau, tính ứng dụng

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, máy móc thiết bị ngày càng trở nên hiện đại hơn và có thể thay thế con người trong nhiều công đoạn khác nhau Ở Việt Nam, ngành chế biến gỗ công nhiệp có những bước ngoạt phát triển vượt bậc trong nhiều năm trở lại đây, bên cạnh đó là sự đầu tư đúng đắn của các Công ty nhà máy vào công nghệ sản xuất hiện đại Vì vậy, quá trình thiết kế lựa chọn phương án gia công đồ gỗ nội thất cũng đã thay đổi rất nhiều theo thời gian

Thiết kế và xây dựng quy trình sản xuất đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng và giá trị kinh tế, giá trị sử dụng của sản phẩm nội thất Do vậy, việc thiết kế

và xây dựng phương án gia công sản phẩm nội thất là công việc hết sức cần thiết vừa mang ý nghĩa khoa học thực tiễn

Từ những lý do trên đây, em tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp “ Thiết

kế và xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm tủ trang trí phòng kháchtại công ty sản xuất nội thất Gia Phát – Thạch Thất – Hà Nội” nhằm củng cố thêm những

những kiến thức thiết kế, sản xuất nội thất, tìm hiểu về quá trình gia công các chi tiết sản phẩm nội thất cho phòng khách tại các căn chung cư trên dây chuyền công nghệ tại Công ty sản xuất nội thất Gia Phát

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Thực trạng nghành sản xuất đồ gỗ Việt Nam hiện nay

Ngành công nghiệp chế biến gỗ đã trở thành ngành hàng xuất khẩu chủ lực đứng thứ 5 của Việt Nam sau dầu thô, dệt may, giày dép và thủy sản Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu đồ gỗ đứng đầu Đông Nam Á Chất lượng sản phẩm đồ gỗ Việt Nam luôn được nâng cao, có khả năng cạnh tranh được với các nước trong khu vực

Hiện nay, nước ta dự tính có khoảng 3.500 doanh nghiệp chế biến gỗ, 340 làng nghề gỗ và số lượng lớn các hộ gia đình sản xuất kinh doanh đồ gỗ chưa được thống kê Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì các doanh nghiệp chế biến gỗ có quy mô đa phần là nhỏ Theo nguồn gốc vốn thì 5% số doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, 95% còn lại là thuộc khu vực tư nhân, trong đó có 16% có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)

Về lao động, ngành công nghiệp chế biến gỗ chiếm khoảng từ 250.000 – 300.000 lao động Trong đó, 10% lao động có trình độ đại học trở lên; 45-50% lao động thường xuyên được đào tạo, còn lại 35-40% lao động giản đơn theo mùa vụ Mặc dù số lượng lao động trong ngành hàng chế biến gỗ rất lớn nhưng đa số lao động chưa được đào tạo bài bản, hoạt động thiếu chuyên nghiệp Bên cạnh đó, sự phân công lao động chưa hợp lý, giảm sát, quản lý vẫn còn thiếu hiệu quả đang là những vấn đề nổi cộm hiện nay Năng suất lao động trong ngành chế biến gỗ ở Việt Nam còn thấp: bằng 50% của Philippines, 40% năng suất lao động của Trung Quốc

và chỉ bằng 20% năng suất lao động của Liên minh Châu Âu (EU) Với hiện trạng lao động như hiện tại, vấn đề đào tạo và bổ sung nguồn nhân lực có kỹ thuật cao, có khả năng sử dụng tốt các công nghệ hiện đại trong sản xuất là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với ngành hàng chế biến gỗ

Trong thị trường đồ gỗ xuất khẩu thì chủ yếu là đồ gỗ tự nhiên thì thị trường nội địa đặc biệt là thị trường dành cho nhóm vợ chồng trẻ, nội thất tại các khu nhà trung cư hiện nay chủ yếu là đồ gỗ từ vật liệu gỗ công nghiệp Sản phẩm đồ gỗ công nghiệp theo phương thức lắp ráp RTA ( ready to assemble furniture ) là xu hướng

Trang 10

hiện nay.Những năm vừa qua, thị trường chung cư, khu căn hộ “bùng nổ” với nhiều

dự án Sự gia tăng đáng kể này cũng kéo theo sự phát triển sôi động của thị trường nội thất nói chung và vật liệu nói riêng

Trong thiết kế nội thất, vật liệu gỗ vẫn luôn được ưa chuộng nhất bởi sự gần gũi, đa dạng, có tính ứng dụng cao… Sự chuyển đổi đáng chú ý là xu hướng sử dụng gỗ công nghiệp thay thế cho gỗ tự nhiên Những ưu điểm của gỗ công nghiệp như giá thành hợp lý, hạn chế cong vênh, mối mọt, có tính thẩm mỹ cao cùng với thiết kế bề mặt đa dạng, bảo vệ môi trường cũng là một yếu tố quan trọng khiến cho loại vật liệu này ngày càng được người sử dụng yêu thích và ứng dụng rộng rãi, đặc biệt đối với loại hình nhà ở hiện đại như chung cư và khu căn hộ Gỗ công nghiệp với sự phong phú về chất lượng, tính thẩm mỹ và giá thành, có thể sử dụng đối với mọi phân cấp nhà ở từ bình dân cho đến cao cấp cũng như nhiều sản phẩm nội thất khác nhau

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nhiều năm trở lại đây, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về thiết kế và sản xuất đồgỗ Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã tiến hành nhiều đề tài nghiên cứu góp phần phát triển của nghành Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản

Về các đề tài về quá trình gia công sản phẩm mộc có thể lấy ví dụ một số đề tài nghiên cứu về quy trình sản xuất sản phẩm mộc như: “khảo sát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Dining Table Extending tại công ty cổ phần phát triển Sài Gòn” của Đặng Doãn Tuyên năm 2011; “ Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất WOODY DINING TABLE tại công ty cổ phần kiến trúc và nội thất NANO – chi nhánh Đồng Nai” của Trần Văn Cường năm 2012,…

Các tài liệu này đều đã đưa ra được các quá trình gia công khác nhau tại mỗi công ty nhưng cũng đã đều nhiều năm, có thể chưa phù hợp với quá trình sản xuất hiện đại Nên chưa bao quát được quá trình gia công sản phẩm mộc hiện nay Cần

có tài liệu mới để phù hợp hơn với tình hình sản xuất hiện đại

1.3 Mục tiêu, phạm vi phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu và phân tích sản phẩm tủ trang trí phòng khách

- Tính toán và bóc tách nguyên vật liệu, vật tư và phụ kiện

Trang 11

- Tìm hiểu máy móc, thiết bị sản suất sản phẩm của công ty

- Tính toán, lựa chọn được phương án gia công sản phẩm tủ trang trí phòng khách tại căn hộ chung cư

Đề xuất các bước công nghệ thi công sản phẩm nội thất dựa trên điều kiện công nghệ của công ty nhằm nâng cao năng xuất chất lượng hiệu quả kinh tế

1.3.2 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu tìm hiểu xu hướng thiết kế và sử dụng đồ gỗ nội thất hiện nay Khảo sát thực trạng máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất tại công ty Xây dựngphương án thiết kế sản phẩm và bản vẽ bóc tách sản phẩm tủ trang trí phòng khách

Tính toán vật tư cần thiết và giá thành sản xuất sơ bộ sản phẩm

Xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm dựa trên điều kiện của công ty cho

phù hợpnhằm nâng cao sản xuất, chất lượng

1.3.3 Phạm vi nghiên cứu

Địa điểm thực hiện: công ty sản xuất nội thất Gia Phát – Thạch Thất – Hà Nội

Sản phẩm: Sản phẩm tủ trang trí phòng khách, được đặt hàng, thiết kế và sản xuất tại công ty sản xuất nội thất Gia Phát

Nguyên liệu: Ván gỗ công nghiệp MDF phủ melamine chống ẩm

1.3.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp khảo sát thực tế: Tìm hiểu mặt bằng, máy móc thiết bị và nguyên liệu đầu vào Khảo sát và thu thập thông tin: Quan sát trực quan về quá trình gia công các chi tiết đồ gỗ trong sản xuất sản phẩm mộc tại Công ty

- Phương pháp kế thừa: Bằng việc tìm hiểu các tài liệu, các bản vẽ để đưa ra các giải pháp thiết kế, tính toán, phân tích và kế thừa các kết quả nghiên cứu về xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm nội thất tại Công ty

- Phỏng vấn chuyên gia: Thu thập thông tin từ các cán bộ quản lý trong Công

ty về các vấn đề cần tham khảo, khảo sát

Trang 12

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Thiết kế sản phẩm đồ gỗ

2.1.1 Phong cách thiết kế đồ gỗ

Trước khi bắt tay vào thiết kế một công trình bất kì, các kiến trúc sư luôn đặc biệt chú ý để lựa chọn một phong cách thiết kế phù hợp với gia chủ và hạ tầng cơ bản của công trình đồng thời bất cứ phong cách nội thất nào cũng phải đáp ứng được các yếu tố chính đó là tính công năng, tính thẩm mỹ và kinh tế Một số phong

cách thiết kế đồ gỗ:

a) Phong cách thiết kế hiện đại:

Khuôn mẫu tạo dựng phong cách này là sự chính xác, không có những hậu cảnh phức tạp, không có sự kết hợp màu sắc cầu kì, khối hình học cơ bản được sử dụng đó là vuông, chữ nhật, tròn với bề mặt sắc nét, không trang trí, không khắc viền Mỗi chi tiết đều được đơn giản hóa một cách tối đa để phù hợp với nhu cầu sử dụng

Hình 2.1 Phong cách thiết kế hiện đại

Ưu điểm: Phong cách nội thất hiện đại được hầu hết mọi người yêu thích và chấp

nhận nó bởi vẻ đẹp, sự gọn gàng và tính tiện dụng cao nhưng không kém phần sang trọng đẳng cấp.Phong cách hiện đại dễ thiết kế và thi công không yêu cầu kinh nghiệm lâu năm trong thiết kế và thi công bởi kết cấu đơn giản

Nhược điểm: của phong cách này là yếu tố thiết kế Để toát lên được đúng phong cách yêu cầu cao ở khâu thiết kế ngoài ra hầu hết chất liệu đồ đạc không có sẵn trong nước nên giá thành rất cao.Nếu tận dụng đồ đạc sản xuất trong nước nhiều dễ làm cho người nhìn cảm thấy "giả" và rất nhanh chán

Trang 13

b) Phong cách thiết kế cổ điển

Khác biệt với phong cách hiện đại, cổ điển nổi bật với những họa tiết cầu kỳ, phức tạp nhưng vẫn tinh tế và sang trọng Các chi tiết trong thiết kế thường được ưu tiên lựa chọn những biểu tượng tôn giáo, mô phỏng những tác phẩm nghệ thuật kinh điển hay khảm, nạm ánh kim theo phong cách hoàng gia xưa…

Hình 2.2 Phong cách thiết kế cổ điển

Nhược điểm: Thiếu đi tính thân thiện gần gũi, đối tượng và các công trình phù hợp với phong cách này không nhiều

c) Phong cách thiết kế nội thất tân cổ điển

Đây là sự kết hợp hoàn hảo giữa cổ điển và hiện đại, nơi mà các chi tiết cổ điển được mô phỏng theo một cách hiện đại Các giá trị cũ được bảo tồn và bổ sung một số chi tiết mới tạo nên sự khác biệt về phong cách Ví dụ có thể hoàn thiện đồ

gỗ theo phong cách mới bằng cách sơn và vecni hay thay thế mạ vàng bạc bằng các chất liệu hiện đại như nỉ, lụa…

Trang 14

d) Phong cách thiết kế nông thôn tao nhã

Đây là một phong cách nội thất tao nhã, thanh lịch với những ảnh hưởng của phong cách cổ điển Anh, Pháp và Scandinavian… vì vậy có thể gọi đây là phong cách nông thôn sang trọng Nội thất màu trắng, dịu nhẹ với hình thức nội thất truyền thống nhưng không bị nặng nề về chi tiết trang trí.Mọi chi tiết đều toát lên sự mềm mại

Hình 2.4 Phong cách thiết kế nông thôn tao nhã

e) Phong cách thiết kế đương đại:

Đặc trưng dễ nhận biết của phong cách đương đại là các thành phần kiến trúc

cơ bản đều khá đơn giản như các đường, mảng và khối để tạo nên không gian nội thất, không có nhiều chi tiết, ít hoa văn rườm rà

Những gam màu vui nhộn, những bức tranh trang trí trường phái ấn tượng,

đồ nội thất đương đại, tân tiến tất cả được bài trí khéo léo tạo nên không gian sống trẻ trung, phóng khoáng

Vật liệu sử dụng phổ biến nhất là gỗ, ngoài ra vải dệt, nhung, ốp da cũng góp phần tạo dựng phong cách cho thiết kế này

f) Phong cách thiết kế mộc mạc:

Đúng với tên gọi của nó, phong cách này ưu tiên sử dụng nguyên liệu chính

là gỗ tự nhiên Các yếu tố nội thất có thể làm từ rễ cây hay sợi mây, tre… được đan thủ công Phong cách này phù hợp nhất với những khu nghỉ dưỡng, nhà ở các vùng nông thôn

Trang 15

Hình 2.5 Phong cách thiết kế mộc mạc

g) Phong cách thiết kế Á Đông :

Đặc trưng dễ nhận biết của phong cách đương đại là các thành phần kiến trúc

cơ bản đều khá đơn giản như các đường, mảng và khối để tạo nên không gian nội thất, không có nhiều chi tiết, ít hoa văn rườm rà.Những gam màu vui nhộn, những bức tranh trang trí trường phái ấn tượng, đồ nội thất đương đại, tân tiến tất cả được bài trí khéo léo tạo nên không gian sống trẻ trung, phóng khoáng.Vật liệu sử dụng phổ biến nhất là gỗ, ngoài ra vải dệt, nhung, ốp da cũng góp phần tạo dựng phong cách cho thiết kế này

Hình 2.6 Phong cách thiết kế Á- Đông

Trang 16

2.1.2 Xu hướng thiết kế đồ gỗhiện nay tại Việt Nam

Thiết kế nội thất cũng giống như khoác lên một tấm áo mới cho tổ ấm, vừa tạo nên vẻ đẹp, vừa có những tác động không nhỏ đến cảm xúc của mọi thành viên

Xu hướng thiết kế nội thất hiện nay là đề cao sự sang trọng, thanh lịch, sự hài hòa trong đường nét, màu sắc nhưng vẫn không mất đi nét cá tính, ấn tượng

a) Xu hướng thiết kế hiện đại

Những gam màu nhẹ nhàng mang tới sự thư thái chưa bao giờ là lỗi mốt trong trang trí và thiết kế nội thất Đó là những màu pastel, màu trung tính mang tới cảm giác dễ chịu như xanh nhạt, hồng, vàng chanh, nâu nhạt, tím nhạt… Hầu hết các gam màu này có thể phù hợp với mọi tính cách, từ lãng mạn, nhẹ nhàng đến tinh tế, sang trọng, tùy theo cách kết hợp của chúng trên màu tường và màu sắc các món đồ nội thất Đặc biệt, việc sử dụng các gam màu cùng tông nhưng khác sắc độ trong cùng một không gian đang là một trong những ý tưởng được nhiều người ưa chuộng hiện nay

b) Xu hướng thiết tối ưu hóa không gian lưu trữ

Ngoài việc ấn tượng và cá tính, điều quan trọng của một thiết kế nội thất là tính ứng dụng cao.Những vật dụng đa năng vừa có tính thẩm mỹ, vừa có khả năng lưu trữ đang được nhiều nhà thiết kế lựa chọn, bởi hiện nay các căn hộ nhỏ đang khá phổ biến.Đó là những chiếc ghế chuyển đổi được thành giường ngủ, bàn kiêm ghế, giá treo tường đa năng, sofa kết hợp tủ để đồ… vừa đảm bảo tính thẩm mỹ lại tiện nghi trong sử dụng.Bên cạnh đó, những món nội thất gấp gọn cũng là một lựa chọn tuyệt vời.Vẻ đẹp của các vật dụng hầu hết được khai thác từ đường nét, đề cao

sự tinh tế trong không gian sống.Đây là một trong những “phát minh” mới mẻ của các nhà thiết kế làm cho khách hàng rất hài lòng

Hiện nay, nguyên liệu sử dụng nhiều trong thiết kế nội thất vẫn là đồ gỗ, mang đến độ bền cao và giá trị sử dụng tốt.Ngoài ra, một số chất liệu như kính, inox cũng được sử dụng ngày càng nhiều trong thiết kế nội thất

Trang 17

Hình 2.7 Phong cách tối ưu hóa không gian lưu trữ 2.2 Nguyên liệu trong sản xuất đồ gỗ

2.2.1 Gỗ tự nhiên gỗ xẻ

Gỗ xẻ là loại sản phẩm có được thông qua gia công gỗ tròn Căn cứ theo độ dày, gỗ xẻ được phân thành: ván mỏng (chỉ loại ván có độ dày nhỏ hơn 21mm), ván trung bình (chỉ những loại ván xẻ có độ dày trong khoảng 25-35mm) và ván dày (chỉ những loại ván có độ dày từ 40-60mm), chi tiết có thể tham khảo theo tiêu chuẩn GB/T153-1995.1 và GB/T4817-1995 Gỗ xẻ phổ thông, được căn cứ vào chất lượng của nó (tỷ lệ của các khuyết tật như mục mọt, phần cạnh vát, mắt,…) mà phân ra thành cấp I, cấp II và cấp III

Nếu căn cứ vào góc tạo thành giữa đường vòng năm với bề mặt ván, thì ván

xẻ lại được phân thành ván xuyên tâm và ván tiếp tuyến, ví dụ ván dùng để làm hộp cộng hưởng của đàn thì bắt buộc phải là ván xuyên tâm; để ngăn chặn sự cong vênh của ván sàn, đối với ván sàn bằng gỗ đầu tiên nên lựa chọn là ván xuyên tâm; nếu xét theo góc độ chống ẩm, đối với những loại ván dùng để sản xuất tàu thuyền, thùng hộp gỗ,… thì nên lựa chọn ván tiếp tuyến

Ván xẻ xuyên tâm có được những đặc điểm như: cường độ chịu uốn cao, độ biến hình nhỏ, thích hợp làm nguyên liệu trong sản xuất các loại kết cấu; ván xẻ tiếp tuyến là loại ván có vân thớ đẹp, khả năng chống ẩm tốt, nhưng cường độ chịu uốn lại thấp, rất dễ bị cong vênh, loại này thích hợp sử dụng để sản xuất những sản phẩm có yêu cầu thẩm mỹ cao, cũng như đòi hỏi có khả năng chống ẩm, như thùng

gỗ, hộp gỗ,… Tóm lại, các loại sản phẩm đồ mộc có những công dụng khác nhau thì yêu cầu đối với nguyên liệu sản xuất ra nó cũng không giống nhau

Trang 18

• Màu sắc tự nhiên, vân thớ tương đối đẹp, đồng thời lại dễ dàng cho trang sức, có thể làm cho con người cảm giác được mùa đông thì ấm áp, mùa hè thì mát

mẻ, và an toàn

Nhược điểm

• Sự biến đổi của nhiệt độ cũng như độ ẩm môi trường xung quanh, gỗ sẽ phát sinh hiện tượng co rút hoặc dãn nở, khi nghiêm trọng sẽ làm cho gỗ bị biến dạng, cong vênh hoặc nứt

• Loài gỗ khác nhau, hoặc trên cùng một cây gỗ mà ở các vị trí khác nhau thì những tính chất về lực học của gỗ cũng không giống nhau, khả năng biến dạng của gỗ cũng khác nhau

• Chiều rộng của ván xẻ bị hạn chế bởi đường kính của gỗ tròn, đồng thời cũng bị ảnh hưởng bởi những khuyết tật tự nhiên của gỗnhư mắt, nghiêng thớ…

2.2.2 Ván gỗ nhân tạo

Để khắc phục về tính năng dị hướng của gỗ tự nhiên, đặc biệt là sự khác nhau về tính năng lực học và khả năng biến hình của gỗ, cũng như để quá trình lợi dụng nguồn tài nguyên rừng một cách hợp lý nhất, ván nhân tạo đã có được tốc độ phát triển rất nhanh Chủng loại ván nhân tạo thường sử dụng có: ván dán, ván dăm ( Okal ), ván sợi ( MDF,HDF )… Đặc điểm của chúng là: có bề mặt rộng (phần nhiều là loại kích thước 1.22m  2.44m), chất lượng giữa chiều dài và chiều rộng của ván tương đối đồng đều, khuyết tật ít,… Nhưng tính năng của các loại ván cũng khác nhau rất lớn, do đó cần căn cứ vào hoàn cảnh sử dụng cụ thể đối với sản phẩm

mà tiến hành lựa chọn ván một cách hợp lý

Trang 19

a) Ván dán (Plywood; Veneer board)

Khái niệm: Ván dán là sản phẩm dạng tấm phẳngđược tạo thành bằng cách

dán ép nhiềulớp ván mỏng theo chiều vuông góc thớ gỗ với nhau, nhờ chất kết dính trong những điều kiện áp suất, nhiệt độ, thời gian ép nhất định

Ván dán là sự sáng tạo của ngành gỗ kỹ thuật, được tạo thành từ nhiều lớp gỗ mỏng sắp xếp vuông góc với nhau theo hướng vân gỗ của mỗi lớp Các lớp này dán với nhau bằng keoPF, UF, MF dưới tác dụng của nhiệt và áp suất Sử dụng 3 lớp hoặc nhiều lớp ván mỏng rồi dùng keo dán lại với nhau tạo thành Ván mỏng thường thấy có hai loại là ván bóc và ván lạng, trong đó ván lạng là loại ván mỏng

có vân thớ tương đối đẹp, phần lớn nó được sử dụng để làm lớp bề mặt của ván dán, ván dán được sử dụng nhiều trong sản xuất đồ gia dụng, thùng xe, tàu thuyền và trang trí nội thất…

Để khắc phục được sự ảnh hưởng không tốt của đặc điểm không đẳng hướng của gỗ, đồng thời lại đảm bảo được những ưu điểm vốn có của gỗ, thông thường ván dán được tạo thành từ các lớp ván mỏng đan xen vuông góc với nhau, tức là hai lớp ván mỏng cạnh nhau có chiều thớ vuông góc với nhau, số lớp ván mỏng thường

là 3, 5, 7, 9,…độ dày ván mỏng là 3mm, 3.5mm, 4mm, 5mm, 6mm…

Thông thường ván dán là sản phẩm dạng tấm phẳng gồm 3 hoặc nhiều lớp ván mỏng dán vuông góc chiề u thớ với nhau Bề dày của ván thường là 1,5; 2; 2,5; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 13; 15; 18; 24 mm

Khối lượng thể tích ván dán thường lớn hơn khối lượng gỗ nguyên liệu từ 18-20%, ván dán thường có khối lượng riêng 0,6-0,8 g/cm3

Ván dán thường được sử dụng rộng rãi để đóng đồ mộc, bao bì, dùng trong xây dựng, làm toa xe, đóng tàu thuyền

Ngoài ra còn có loại ván dán đặc biệt nhiều lớp để làm ván cốt pha, làm đồ mộc cao cấp (được phủ bằng ván lạng hoặc focmica)

Ván dán được chia theo mục đích sử dụng như sau:

- Ván dán dùng trong nhà ký hiệu INT (interior)

- Ván dán chịu ẩm ký hiệu MR (moisture-resistant)

- Ván dán dùng trong xây dựng thường là WB (Weather Boiling), ván dán

Trang 20

Ván dán có khả năng bám vít và bám dính tốt, tạo độ chắc chắn và kiên cố cho các sản phẩm nội thất

Nhược điểm:

Do chất lượng tốt hơn, quá trình sản xuất, thi công cũng phức tạp hơn nên ván dán có giá thành cao hơn một số loại ván gỗ công nghiệp thông thường Khi cắt ván cần có các kỹ thuật đúng và xử lý cạnh ván sau cắt để mang lại hiệu quả cao khi

sử dụng

Ván dán có thể bị cong vênh, bề mặt gỗ không được phẳng mịn và có thể bị tách lớp trong điều kiện môi trường không thích hợp như độ ẩm quá cao trong thời gian dài

Trang 21

b) Ván dăm (partical board)

Khái niệm:Ván dăm là loại vánđược tạo thành bằng cách dán ép các dăm gỗhoặc thựcvật chứa xellulo nhờ chất kết dính trong những điều kiện áp suất, nhiệt

độ, thời gian ép nhất định

Ván dăm thường được sản xuất từ gỗ rừng trồng từ các loại cây thu hoạch ngắn ngày như keo, cao su, bạch đàn Thân gỗ sau khi được khai thác sẽ được băm nhỏ thành dăm gỗ, kết hợp với keo, ép lại thành tấm dưới cường độ áp suất nén cao Đặc điểm của ván dăm:

 Tính chất theo các chiều hướng trên bề mặt của ván là như nhau, kết cấu khá đồng đều, khả năng trương nở và co rút nhỏ, khi gặp nước sự trương nở chủ yếu

là theo phương chiều dày ván

 Đối với phương phápsản xuất ván dăm liên tục sẽ được căn cứ vào kích thước theo yêu cầu mà tiến hành cắt ván

 Ván dăm hoàn toàn có thể được căn cứ vào yêu cầu sử dụng để lựa chọn được kích thước, khi sử dụng không được phép gia công theo phương chiều dày của ván, chỉ được phép đánh nhẵn đi một lượng nhỏ, nếu không sẽ ảnh hưởng đến cường độ ván

Hình 2.9.Ván dăm công nghiệp

Được sử dụng trực tiếp mà không cần thông qua sấy, khi dự trữ váncần phải đặt ván bằng phẳng, tránh ván bị cong

Trang 22

Khối lượng thể tích của ván là tỷ lệ thuận với cường độ ván, và nó cũng tỷ

lệ thuận với chất lượng của sản phẩm được tạo ra

 Ở phần cạnh ván dăm nếu không được bịt kín sẽ rất dễ làm cho phần keo

và dăm mất dần khả năng dính kết, mặt khác ở cạnh ván nếu hút ẩm sẽ bị trương nở, ảnh hưởng đến chất lượng của ván, vì vậy cần thiết phải tiến hành xử lý bịt cạnh

Chất lượng dán mặt đối với ván dăm có quan hệ tới mức độ đồng đều của

bề mặt ván.Nếu như bề mặt ván mịn và đồng đều, thì rất dễ dàng cho việc sử dụng các vật liệu mỏng để dán mặt

Dễ dàng cho thực hiện quá trình sản xuất tự động hoá

c) Ván sợi (Fiber board)

Khái niệm:Ván sợi là loại vánđược tạo thành bằng cách dán ép các sợi gỗhoặc sợithực vật, phụ gia theo phương pháp ướt, khô hoặc nửa khô

Là lợi dụng gỗ hoặc các loại nguyên liệu sợi thực vật khác để tạo thành ván Ván sợi được chia làm 3 loại theo khối lượng thể tích (γ):

• Ván sợi mềm (LDF )γ< 0,4 g/cm3 được dùng làm vật liệu cách âm, cách nhiệt

• Ván sợi có khối lượng thể tích trung bình (MDF) γ = 0,5-0,8 g/cm3 được dùng để sảnxuất đồ mộc

• Ván sợi cứng( HDF )γ = 0,8 – 1,1 g/cm3 được dùng làm vật liệu chịu lực Ván sợi mềm, có khối lượng thể tích tương đối nhỏ, các tính chất về lực học không bằng so với ván sợi cứng, nhưng nó lại có những tính năng như cách điện, giữ nhiệt, cách âm tương đối tốt, do vậy nó là một vật liệu tương đối lý tưởng trong trang sức nội thất

Hình 2.10 Ván gỗ MDF

Trang 23

Kết cấu chặt chẽ và đồng đều, có thể sử dụng để điêu khắc hoặc tiện

Phần cạnh ván có thể được phay cắt, mà không cần phải bịt kín, có thể trực tiếp trang sức được trên cạnh ván

Không cần thông qua sấy, mà được trực tiếp sử dụng, nhưng khi dự trữ cần phải đặt ván bằng phẳng, tránh ván bị cong vênh

Tính năng của ván có quan hệ tới lượng keo dán sử dụng khi sản xuất Ván sợi có cấu tạo và tính chất đồng đều theo mọi hướng, bề mặt nhẵn mịn nên có thể gia công cưa, cắt, đục mộng, xẻ rãnh, chạm khắc, phay trang trí trực tiếp bằng sơn hoặc phủ bằng ván lạng, focmica Hiện nay một số nước phát triển đã sản xuất ván sợi kết hợp trang trí bề mặt, tạo hoa văn, định hình, định vị các mối liên kết ngay trong quá trình ép ván

d Ván ghép thanh

Ván ghép thanh (Finger joint) là một sản phẩm ván gỗ công nghiệp được sản xuất bằng cách ghép các thanh gỗ tự nhiên có kích thước nhỏ lại với nhau nhờ chất kết dính và được ép dưới nhiệt độ và áp suất quy định để tạo thành những tấm ván

có kích thước lớn hơn Cần phải căn cứ vào màu sắc vân thớ của gỗ để phối hợp ghép sao cho hợp lý, sau đó qua sử dụng keo dán để ghép lại thành ván, có thể sử dụng phương pháp ghép ngón hoặc phương pháp ghép bằng để ghép chúng thành ván

Về cơ bản gỗ ghép không làm thay đổi kết cấu nguyên có của gỗ, hoặc là có thể nói, gỗ ghép vẫn phát huy được tác dụng tự nhiên của gỗ, do đó gỗ ghép vẫn thuộc loại vật liệu tự nhiên Gỗ ghép có tính đồng đều và tính ổn định về kích thước tốt hơn so với gỗ tự nhiên cùng loại.Gỗ ghép là thực hiện được tiên đề gỗ nhỏ

Trang 24

nhưng sử dụng được ở những nhu cầu của gỗ lớn, gỗ chất lượng những nơi có yêu cầu độ rộng lớn, điều đó có tác dụng rất lớn cho việc nâng cao hiệu quả lợi dụng gỗ

Hình 2.11.Ván ghép thanh

Ngoài ra, gỗ ghép còn được ứng dụng trong: sản xuất cửa chính, cửa sổ, đồ gia dụng, tay vịn ghế, mặt bàn ăn, dụng cụ dạy học, tủ kính, tay vịn cầu thang, ghép tường trong phòng thể thao, vàn sàn, khung cửa,…

e Vật liệu gỗ nhựa picomat

Ván nhựa Picomat là vật liệu dạng tấm, được tạo thành từ thành phần chính

là Polivinyl Clorua ( thường được ký hiệu là PVC) Ngoài nhựa PVC, ván nhựa Picomat còn có thêm một số chất phụ gia vô cơ

Hình 2.12 Ván nhựa picomat

Trang 25

Ưu điểm :

+ Chịu nước và chống ẩm mốc: Tấm Picomat có khả năng chịu nước tuyệt

đối Vì vậy, tấm tiêu chuẩn Picomat có ứng dụng rất phổ biến trong môi trường có

độ ẩm cao như: phòng tắm và khu vực nhà bếp Ngoài ra, tấm Picomat cũng có thể được sử dụng trên tất cả các nơi trong ngôi nhà (tầng hầm, nhà để xe và phòng ngủ

và phòng khách…)

+Vật liệu xanh: Vật liệu Ván Nhựa Picomat được tạo thành từ bột gỗ và

nhựa PVC nên ván nhựa Picomat rất thân thiện với môi trường và không gây độc hại đối với người sử dụng và người thi công Hơn nữa, vật liệu ván nhựa Picomat còn có khả năng tái chế

+Chống cháy: Tấm Picomat không duy trì ngọn lửa và giảm sự lan toả của

đám cháy Vì vậy, sử dụng vật liệu ván nhựa Picomat để làm trần, các đồ dùng nội thất trong các tòa nhà văn phòng, chung cư, vui chơi giải trí…sẽ là 1 giải pháp hiệu quả và an toàn trong tương lai

+Không bị mối mọt: Thành phần chủ yếu của sản phẩm Picomat là bột nhựa

PVC nên sản phẩm Picomat có khả năng chống mối mọt tuyệt đối

+Độ bền vượt trội: Vật liệu Ván Nhựa Picomat bền và có khả năng chịu được một số môi trường khắc nghiệt như axit và kiềm nhẹ, môi trường có độ ẩm cao, môi trường nước biển…Vì thế, các nhà thiết kế và thi công thường lựa chọn sản phẩm này cho nội thất phòng thí nghiệm, bàn ghế trường học và nội thất trên tàu thuyền…

+Dễ thi công: gỗ nhựa Picomatcó thể được gia công bằng các công cụ truyền

thống Các công cụ để gia công gỗ nhựa( PVC Foam) cũng như tương tự như các công cụ dùng để gia công gỗ công nghiệp

+Tiết kiệm chí phí: Quá trình sản xuất sử dụng tấm Picomat sẽ tiết kiệm thời

gian và chi phí: tẩm sấy, phun UV hay quá trình làm phẳng bề mặt…Hơn nữa, quá trình thi công tấm Picomat không gây bụi như thi công gỗ tự nhiên

Ứng dụng:

Ván nhựa Picomat được dùng để thay thế cho gỗ tự nhiên, MDF, MFC… Ván nhựa Picomat có nhiều ứng dụng nổi bật cho nội thất gia đình (Tủ bếp, Tủ chậu

Trang 26

Lavabo, tủ áo…), trần và vách, nội thất văn phòng, nội thất tàu thuyền, bệnh viện, trường học…

f Gỗ nhựa

Gỗ nhựa (có tên tiếng anh là WPC – Wood Plastic Composite) hay còn được gọi là

Gỗ Composite, là vật liệu được làm từ bột gỗ và nhựa cùng một ít chất phụ gia làm đầy có gốc vô cơ hoặc cellulose

• Thân thiện với môi trường

• Ít bảo trì sửa chữa

Trang 27

• Không mút vít do thành phần là gỗ pha nhựa, do vậy nên hạn chế tháo ra lắp lại

• Gỗ nhựa có ưu điểm là nhẹ tuy nhiên điều này cũng lại khiến đồ nội thất gỗ nhựa yếu

• Giá thành gỗ nhựa cũng khá cao, bởi vậy thường ứng dụng làm Lavabo hay

đồ ngoại thất Khách hàng chỉ nên sử dụng tủ bếp gỗ nhựa 100% khi không gian bếp thật sự ẩm ướt, nhiều mối mọt và không thể sử dụng các vật liệu gỗ khác

Ứng dụng:

Gỗ nhựa được ứng dụng rộng rãi trong cả nội thất và các công trình xây dựng, đặc biệt là những công trình ngoài trời với khả năng duy trì vẻ đẹp lâu dài trong suốt 15 đến 25 năm.Các ứng dụng gỗ nhựa phổ biến nhất hiện nay như sàn gỗ nhựa ngoài trời, hàng rào, hệ lam, ốp trần, tường, trang trí nội ngoại thất

2.2.3 Vật liệu trang trí và phủ bề mặt

a) Giấy trang trí phủ melamine

Melamine là bề mặt giấy trang trí ép lên tấm vật liệu gỗ công nghiệp ứng dụng vào sản xuất đồ nội thất.Bản chất là một loại giấy nền được tạo vân, tạo màu sắc để phù hợp với xu hướng nội thất, Melamine được nhúng keo và sấy khô, cắt thành khổ

Trang 28

Hình 2.14.Giấy dán phủ melamine

Quy trình sản xuất

• Trước hết, giấy nền được tạo vân và tạo màu sắc

• Sau đó, giấy được nhúng keo và phủ Melamine

• Cuối cùng, giấy được sấy khô và cắt thành khổ quy định

Ưu điểm:

• Màu sắc phong phú

• Bề mặt đa dạng

• Bền màu, bề mặt khó trầy xước

• Quá trình gia công bề mặt đơn giản và nhanh

• Giấy trang trí phủ Melamine có giá thành hợp lý

Thông thường, giấy trang trí phủ Melamine được ép lên các tấm vật liệu như

ván dăm hay ván MDF để ứng dụng trong sản xuất nội thất như bàn ghế, giường tủ,

vách

b) Tấm phủ Laminate

Laminate là một loại giấy thường được sử dụng để ép trên các loại gỗ công

nghiệp như: ván dăm, ván MDF, ván HDF để có được bề mặt vân gỗ đẹp, có độ bảo

vệ cho sản phẩm Thường được dùng để làm đồ nội thất, tấm trang trí và ván sàn

Trang 29

Laminate có dòng post forming có thể uốn cong giúp cho vật liệu nội thất thêm sang trọng, liền mạch và tinh tế

Hình 2.15 Tấm phủ Laminate

Thành phần và cấu tạo

• Một tấm Laminate bao gồm một hoặc nhiều lớp giấy, mỗi lớp giấy có chức

năng riêng biệt: giấy Kraft, giấy trang trí (decorative paper) và lớp overlay

• Lớp giấy trang trí thường được nhúng keo nhựa trơ, thường là melamine Các lớp giấy này được ép dưới nhiệt độ và áp suất phù hợp trong thời gian nhất định

để tạo thành vật liệu Laminate

• Giấy Kraft là một loại giấy có thể kiểm soát được độ thấm, được sản xuất bởi gỗ cứng kappa với độ đồng đều cao Định lượng giấy thường từ 80 – 120 g/m2

• Giấy trang trí là thành phần quan trọng nhất của bề mặt Laminates vì đây là

sự xuất hiện trực quan cho tấm vật liệu Khi giấy được nhúng keo, các cellulose – thành phần cấu tạo giấy sẽ bóng lên, chất nhuộm và sắc tố màu cũng nổi bật trên giấy Giấy trang trí đòi hỏi độ sạch sẽ cao để tránh bụi bẩn, tạp chất dính vào

• Lớp overlay có định lượng từ 18 – 50g/m2 được làm từ cenllulose tinh khiết,

do đó phải làm bằng bột giấy sạch Overlay trở nên trong suốt khi ngâm tẩm để ta

có thể thấy được giấy trang trí

Ưu điểm:

• Laminate chịu được độ xước ,chống nước, chống nhiệt tốt hơn melamine Độ dày của Laminate đa dạng hơn melamine từ 0.5 mm – 1 mm Các hiệu ứng film thể hiện tốt hơn giống với vân gỗ tự nhiên: độ sâu, độ chân thật…

Trang 30

• Tấm Laminate có độ dày 0.5; 0.7 và 0.92 mm là những lựa chọn kỹ thuật tối

ưu trong trang trí nội thất Mỗi tấm có kích thước 1220 x 2440 mm thuận lợi cho việc gia công, cắt, viền và bo nẹp

c) Bề mặt veneer

Veneer là một loại bề mặt trang trí được dán lên các tấm vật liệu gỗ công nghiệp như MDF, HDF hay gỗ ghép thanh để ứng dụng vào sản xuất đồ nội thất Veneer chính là các lớp gỗ tự nhiên được lạng mỏng từ cây gỗ tự nhiên

Bề mặt veneer sau khi được ép lên các tấm gỗ công nghiệp còn được gọi

là gỗ veneer hay ván veneer

Hình 2.16.Tấm veneer

Sản xuất ván mỏng:

Trước tiên, cây gỗ tự nhiên được ngâm tẩm và sấy.Sau đó, chúng được chuyển sang công đoạn luộc trong khoảng hai ngày để cho hết sạch nhựa.Tiếp theo, cây gỗ được đưa vào máy và thực hiện quy trình lạng mỏng.Cuối cùng, gỗ sau khi đượclạng sẽ được đưa vào máy sấy để sấy thành phẩm

Trang 31

Veneer thường được dán lên các loại cốt gỗ công nghiệp khác nhau để ứng dụng làm đồ nội thất như cửa, tủ, bàn, vách ngăn, giường…

d) Bề mặt acrylic

Trong ngành gỗ, tấm Acrylic là một loại bề mặt trang trí và thường được ép lên các tấm vật liệu gỗ công nghiệp để ứng dụng trong sản xuất đồ nội thất Acrylic – có tên khoa học là PMMA (Polymethyl Methacrylate) và là một loại nhựa có nguồn gốc từ tinh chế dầu mỏ

Hình 2.17.Tấm bề mặt Acrylic

Vật liệu này được phát triển vào năm 1928 trong các phòng thí nghiệm khác nhau bởi nhiều nhà hóa học như William Chalmers, Otto Rohm và Walter Bauer và lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào năm 1933 bởi Công ty Rohm and Haas dưới thương hiệu Plexiglas

Tính chất vật lý và đặc điểm chung tấm bề mặt Acrylic

− Tấm Acrylic trong suốt, cứng và đàn hồi

− Acrylic có khối lượng riêng là 1,18 g/cm3

− Một tấm Acrylic dày 3mm sẽ cho khoảng 98% ánh sáng thường lọt qua

− Nhiệt độ nóng chảy của Acrylic là 160 độ C (Khoảng 433 độ K; 320 độ F)

Trang 32

− Nhẹ, dễ thi công

− Do có tính chất dẻo nên Acrylic dễ gia công như cắt, uốn, ép…theo ý muốn

Nhược điểm:

− Bề mặt dễ xước

− Giá thành tương đối cao so với các loại vật liệu công nghiệp khác

− Máy móc để gia công tấm Acrylic cần phải hiện đại và có độ chính xác cao

− Không phù hợp với những không gian nội thất cổ điển

− Tấm Acrylic không phù hợp sử dụng cho không gian cổ điển

Ứng dụng:

Trong ngành nội thất, Acrylic thường được dán lên bề mặt của các tấm vật liệu khác như gỗ MDF hay gỗ HDFđể ứng dụng trong sản xuất các đồ nội thất như giường, tủ bếp, tủ quần áo, kệ tivi, cửa, vân vân

e) Bề mặt sơn phủ

Hiện nay gỗ công nghiệp MDF, HDF rất thông dụng trong các ứng dụng nội thất gia đình như bàn, giường ngủ, tủ quần áo…, văn phòng, quảng cáo Có hai hình thức áp dụng thông thường nhất là làm cốt cho lớp phủ MFC, PVC… và làm lớp cốt hoàn thiện bên ngoài bằng sơn bệt (phủ)

Hình 2.18 Bề mặt sơn phủ

Nhìn chung, quy trình sơn bệt trên gỗ công nghiệp cũng bao gồm bốn bước:

Xử lý bề mặt nền, sơn lót, hoàn thiện (màu sơn bệt) và phủ bóng

Bước 1: Sử lí bề mặt nền

Trang 33

Không cần thiết phải bả bột mastic lên bề mặt vì phần lớn các loại gỗ công nghiệp MDF và HDF đã có bề mặt tưởng đối phẳng

Lưu ý sử dụng giấy nhám 400 để xả nhẹ bề mặt Nếu sử dụng 240 hoặc thậm chí 320 và nhỡ tay chà nhám mạnh, sẽ dễ làm bề mặt bị cày xới, dẫn tới tốn công sức để bả mastic làm phẳng

Bước 2: Sơn lót màu ( trắng hoặc xám )

Đây là công đoạn cực kỳ quan trọng đối với quy trình sơn bệt trước khi tiến hành sơn phủ hoàn thiện.Bề mặt sơn hoàn thiện có bám dính tốt hay không, có căng mịn và bóng hay không đều phụ thuộc vào công đoạn này Thậm chí còn ảnh hưởng đến độ cứng và khả năng kháng nước, hóa chất của thành phẩm

Thấm vào bề mặt gỗ; tạo chân bám và một bề mặt đồng nhất, lấp gim gỗ nhỏ,che bớt khiếm khuyết; chà nhám dễ dàng, giúp tạo bề mặt gỗ siêu phẳng và mịn, từ đó hỗ trợ lớp phủ hoàn thiện màu bệt có độ thẩm mỹ và chất lượng tốt nhất

Độ phủ cao để hỗ trợ tính phủ khi hoàn thiện sơn màu (màu bệt)

Phải đợi khô hoàn toàn ở mỗi lớp trước khi thi công lớp tiếp theo Thời gian khô của mỗi lớp tầm 30-60 phút (thời gian khô phụ thuộc nhiều vào điều kiện nhiệt

độ, độ ẩm không khí và cách thi công ) Sử dụng giấy nhám 400, chà nhám thử nhẹ bằng tay, nếu bề mặt dễ chà, bột tạo ra nhiều và không bị bết thì tiến hành chà mịn hoàn toàn (chà dọc theo chiều của vân gỗ) Lưu ý chà nhẹ tay, chà mạnh có thể dẫn đến mòn lớp sơn lót, thậm chí xuống sâu vào cốt gỗ

Bước 3: Lên màu bệt ( màu phủ )

Sử dụng cọ, chổi quét hoặc súng phun thi công từ 2-3 lớp sơn màu.Đối với phương pháp phun sơn: màng sơn khi phun ra không nên quá mỏng, mà phải đủ dày

để sơn có thể tự dàn phẳng ra, như vậy mới tạo được màng sơn màu đều mà mịn.Thời gian khô của mỗi lớp tầm 2-3h

Tiến hành xả nhám tơi mịn nhẹ nhàng ở lớp đầu tiên để loại bỏ các sợi gỗ trồi lên nếu có Tránh dùng nhám thô cũng như xả mạnh tay Ở lớp màu cuối, không cần thiết phải chà nhám nữa.Thời gian đợi khô hoàn toàn trước khi tiến hành bước sơn tiếp là 12h trong trường hợp cần thêm lớp phủ bảo vệ và trang trí

Bước 4: Hoàn thiện lớp phủ

Sử dụng cọ, chổi quét hoặc súng phun thi công từ 1 đến 3 lớp sơn phủ

Trang 34

Thời gian khô của mỗi lớp tầm 1-3h Sử dụng giấy nhám 320/400 chà nhám thật nhẹ bề mặt gỗ dọc theo vân gỗ giữa mỗi lớp để loại bỏ các sợi gỗ trồi lên nếu

Hình 2.19.Bề mặt phủ giấyin vân

g) Vật liệu dán cạnh

Trong quá trình sản xuất đồ mộc, những vật liệu dùng để bịt cạnh đối với ván nhân tạo thường sử dụng có PVC, ABS (Acrylonitrile Butadiene Styrene), thanh bịt cạnh Melamine, Polyester, thanh bịt cạnh PP (Polypropylene), thanh bịt cạnh bằng gỗ,…

Trang 35

Hình 2.20 Nẹp dán 2.3 Phụ kiện và liên kết trong sản xuất đồ gỗ

2.3.1 Liên kết trong sản xuất đồ gỗ

Thiết kế và lựa chọn kết cấu phù hợp với từng sản phẩm mộc là bộ phận quan trọng, nó bao gồm kết cấu chi tiết, cụm chi tiết và kết cấu lắp ráp tổng thể Kết cấu đồ mộc giống như hệ thống xương của cơ thể người dùng để đỡ ngoại lực và khối lượng của bản thân nó, và đem tải trọng từ trên xuống dưới truyền đến điểm đỡ

và đến mặt đất Cho nên, kết cấu của sản phẩm mộc trực tiếp phục vụ yêu cầu công năng của chính bản thân nó, nhưng bản thân nó ở điều kiện vật liệu và kỹ thuật nhất định, cùng với yêu cầu chắc chắn và bền cũng có phương thức kết cấu khác nhau của bản thân chúng

Việc sử dụng và lựa chọn kết cấu hợp lý có thể làm tăng cường độ của sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao tính công nghệ Đồng thời kết cấu khác nhau do đặc trưng kỹ thuật của bản thân nó có, thường thường có thể có được hoặc tăng cường tính nghệ thuật của tạo hình đồ mộc Vì thế, kết cấu của sản phẩm ngoài làm thỏa mãn yêu cầu công năng cơ bản của đồ gia dụng ra còn phải có kết cấu đơn giản, chắc chắn mà kinh tế và tạo sức biểu hện nghệ thuật khác nhau cho đồ gia dụng Vì thế, đồ mộc thành công phải là hoàn mĩ, thống nhất công năng, cảm tính

và kết cấu

Sản phẩm mộc là do rất nhiều các chi tiết được liên kết với nhau theo một phương thức nhất định tạo thành Chất lượng của toàn bộ sản phẩm mộc chịu ảnh

Trang 36

hưởng của chất lượng các vị trí liên kết cũng như phương thức liên kết Các sản phẩm mộc có kết cấu hoặc công dụng khác nhau thì yêu cầu phương thức liên kiết cũng khác nhau Một số liên kết cơ bản trong sản xuất đồ mộc như: Liên kết bằng mộng; liên kết bằng keo; liên kết bằng đinh

Một số liên kết cơ bản trong sản phẩm mộc :

(1) Liên kết keo :

Keo là loại liên kết ngày nay được sử dụng rất phổ biến với những loại ván nhân tạo Liên kết giữa các thanh gỗ ngắn với nhau, dán phủ mặt cho các chi tiết dạng tấm, dán cạnh Liên kết keo đảm bảo được sự ổn định của kết cấu và nâng cao chất lượng và cái thiện ngoại quan của sản phẩm

(2) Liên kết đinh và vít :

Đinh và vít được dùng để liên kết các chi tiết của sản phẩm mộc Nhiều trường hợp đinh và vít đóng vai trò quan trọng trong liên kết của sản phẩm mộc Tuy nhiên chúng có một nhược điểm là dễ bị oxy hóa làm hư hỏng mối liên kết Đinh và vít nói chung để làm trung gian liên kết các chi tiết lại với nhau theo cách thức liên kết cứng Xong vai trò và khả năng ứng dụng của mỗi loại khác biệt nhau

(3) Liên kết mộng :

Là loại liên kết trục và lỗ giữa thân mộng và lỗ mộng nhằm tạo ra mối liên kết cứng giữa hai chi tiết Độ cứng vững của liên kết phụ thuộc vào tính chất của vật liệu, kích thước, hình dạng của lỗ và mộng, cũng như các chế độ gia cố bằng đinh,

ke, chốt, nêm hay keo dán

Hình 2.21 Liên kết mộng trong sản xuất đồ gỗ

Trang 37

Ngày nay vít được sử dụng rộng rãi trong các loạt sản phẩm mộc Khi công nghệ sản xuất được ứng dụng các phương pháp cơ giới, kết cấu và hình dạng các sản phẩm mộc bắt đầu thay đổi Trình độ sản xuất cơ giới ngày càng phát triển với công nghệ hiện đại thì năng suất và sản phẩm ngày càng được tăng lên

Hình 2.22 Liên kết vít trong sản phẩm mộc

• Liên kết ốc cam

Hình 2.23 Vị trí liên kết và quy trình lắp ráp cam chốt

Trang 38

Tính thẩm mỹ cho sản phẩm thiết kế nội thất không cao

• Liên kết đinh gim

Chúng được dùng phổ biến trong sản xuất nội thất, có kích thước phổ biến là 1.5mm,2mm,2.5mm, 3mm, 3.5mm, …Được sử dụng để liên kết đồ nội thất như mặt ngăn kéo, hậu, giằng

Hình 2.25.Liên kết đinh

Trang 39

*Chốt gỗ

Trong sản xuất nội thất chốt gỗ đóng vai trò liên kết giữa các tấm gỗ với nhau

Và thường có kích thước ∅= 8mm, L = 30mm

Hình 2.26 Chốt gỗ liên kết trong sản xuất nội thất

Ưu điểm: giá thành rẻ, mang tính thẩm mỹ cao trong sản xuất nội thất

Nhược điểm: yêu cầu lỗ khoan chính xác cao

b) Liên kết cánh tủ ,ngăn kéo

• Day ngăn kéo :

Day ngăn kéo là loại phụ kiện không thể thiếu trong các đồ dùng gia đình, từ

tủ quần áo, tủ bếp,tủ rượu….nó giúp người dùng tuận tiện hơn trong quá trình sử dụng, hạn chế các tiếng động gây ồn khi sử dụng và giúp cho các đồ dùng được thẩm mỹ hơn

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại ngăn kéo, mỗi loại có kích thước khác nhau phù hợp với từng hệ tủ Nhưng hiện nay day trượt phổ biến nhất trong thiết kế sản xuất nội thất là day trượt bi

Kích thước day trượt bi thường là : 250mm, 300mm, 350mm,400mm, 450mm, 500mm

Trang 40

Hình 2.27 Liên kết day trượt

• Bản lề cánh tủ :

Bản lề là cấu kiện đặc biệt có thể tháo, lắp nhiều lần Bản lề có rất nhiều loại

và nhiều hãng khác nhau: bản lề kim loại, bản lề bằng nilon Yêu cầu đối với bản lề

là kết cấu phải chắc chắn, có thể tháo lắp nhiều lần, thao tác đơn giản, không ảnh hướng đến công năng và ngoại quan của sản phẩm

Bản lề là liên kết chủ yếu của đồ gia dụng kiểu tháo lắp.Nó được sử dụng chủ yếu cho sản phẩm dạng tấm, dùng ghép bản lề đơn giản hóa kết cấu và quá trình sản xuất, có lợi cho tiêu chuẩn hóa sản phẩm và thông dụng hóa cụm chi tiết thuận lợi cho đóng gói vận chuyển

Bản lề thường được sử dụng cho liên kết cánh, hình thức kết cấu của bản lề thường là 4 tay biên đơn, góc mở có thể đạt 130o khi yêu cầu góc lớn hơn có thể sử dụng cơ cấu 4 tay biên đôi Để thực hiện và tự kín của cửa, hiện nay thường đều có thêm cơ cấu lò xo, có nhiều loại bản lề khác nhau

Hình 2.28 Bộ mở liên kết bản lề

Ngày đăng: 22/06/2021, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Cường (2012), “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất WOODY DING TABLE tại Công ty cổ phần Kiến trúc và Nội thất NANO – chi nhánh Đồng Nai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất WOODY DING TABLE tại Công ty cổ phần Kiến trúc và Nội thất NANO – chi nhánh Đồng Nai
Tác giả: Trần Văn Cường
Năm: 2012
2. T.S Hoàng Tiến Đượng (2010), “Nguyên lý cắt vật liệu gỗ”. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nguyên lý cắt vật liệu gỗ”
Tác giả: T.S Hoàng Tiến Đượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2010
3. T.S Hoàng Việt (2012), “Máy và thiết bị chế biến gỗ”. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy và thiết bị chế biến gỗ”
Tác giả: T.S Hoàng Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2012
4. T.S Chu Sĩ Hải, Th.S Võ Thành Minh (2006) “Giáo trình Công nghệ mộc”. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Công nghệ mộc”
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
5. PGS. T.S Trần Văn Chứ (2004), “Giáo trình Công nghệ trang sức vật liệu gỗ”. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Công nghệ trang sức vật liệu gỗ”
Tác giả: PGS. T.S Trần Văn Chứ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2004
6. Nguyễn Thị Hương Giang, Lý Tuấn Trường(2017), Bài giảng “Thiết kế sản phẩm mộc”, trường Đại Học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế sản phẩm mộc
Tác giả: Nguyễn Thị Hương Giang, Lý Tuấn Trường
Năm: 2017
7. TrầnVănChứ,NguyễnThịHươngGiang,Vậtliệunộithất[M],NXBNôngnghiệp Khác
8. Trần Thị Tố Nga (2014), Thiết kế không gian nội thất căn hộ chung cư Megastar Xuân Đỉnh [D], Luận văn tốt nghiệp trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, 2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w