Theo xu hướng thiết kế trong kiến trúc hiện đại, khu vực nấu nướng và không gian ăn uống được kết hợp với nhau để tiết kiệm diện tích, mặt khác chính điều này tạo sự thuận tiện và linh h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA CHẾ BIẾN LÂM SẢN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU CÁC MẪU TỦ BẾP CÓ TRÊN THỊ TRƯỜNG VÀ
Hà Nội – 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN !
Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới toàn thể cán bộ, giảng viên Khoa Chế biến lâm sản, Trung tâm khoa học và thư viện trường đại học Lâm Nghiệp, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
về phương pháp nghiên cứu, kiến thức chuyên môn, tài liệu tham khảo, cơ sở vật chất thiết bị trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp
Tôi xin đặc biệt cảm ơn thầy giáo Trần Đức Thiện nguời đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này!
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về cơ sở vật chất, tinh thần cũng như thời gian trong suốt quá trình tôi học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Xuân Mai ngày 07 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Thanh
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lời nói đầu 1
2 Lý do chọn Đề Tài 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.1.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.1.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.2 Nội dung nghiên cứu 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Phòng bếp và những yêu cầu chung đối với không gian phòng bếp 5 2.1.1 Phòng bếp 5
2.1.2 Đối tượng sử dụng 5
2.1.3 Những yêu cầu chung đối với không gian phòng bếp 6
2.2.1 Sản phẩm mộc là gì? 7
2.2.2 Thiết kế sản phẩm mộc 8
2.2.3 Nguyên lý mỹ thuật cơ bản trong thiết kế sản phẩm mộc 11
2.2.4 Liên kết cơ bản của sản phẩm mộc 15
2.3 Cấu tạo chung của tủ bếp 18
2.3.1 Cấu tạo của chân tủ 19
2.3.2 Nguyên lý cấu tạo của nóc tủ 19
2.3.3 Hồi và vách đứng 19
2.3.4 Lưng tủ (hậu tủ) 20
2.3.5 Cánh tủ 20
2.3.6 Một số bộ phận khác của tủ 21
2.4 Mối quan hệ giữa đồ mộc và không gian nội thất 21
2.5 Yếu tố con người trong thiết kế sản phẩm mộc 22
CHƯƠNG III CƠ SỞ THỰC TIỄN 29
3.1 Tìm hiểu một số không gian phòng bếp 29
3.2 Điều tra sơ bộ về sản phẩm tủ bếp 35
3.2.1 Chủng loại nguyên liệu 35
3.2.2 Kiểu dáng tủ bếp và phụ kiện dùng trong sản xuất tủ bếp 36
3.2.3 Kết cấu và hình thức mẫu mã 42
3.3 Phân loại tủ bếp 44
3.3.1 Tủ bếp kiểu một tường (dạng chữ I) 44
Trang 43.3.2 Tủ bếp kiểu hành lang 45
3.3.3 Tủ bếp hình chữ L 46
3.3.4 Tủ bếp hình chữ L kép 46
3.3.5 Tủ bếp hình chữ U 47
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN 48
PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 48
4.1 Xác lập yêu cầu thiết kế 48
4.1.1 Yêu cầu về công năng 48
4.1.2 Yêu cầu về thẩm mỹ 49
4.1.3 Yêu cầu về kinh tế cũng như sự phù hợp của công nghệ 49
4.2 Ý đồ thiết kế 50
4.3 Đưa ra phương án thiết kế 50
4.3.1 Mô hình phương án thiết kế 50
4.3.2 Thuyết minh mô hình phương án 51
4.2.3 Mô phỏng không gian nội thất phòng bếp 53
4.4 Lựa chọn nguyên liệu 53
4.5 Giải pháp kết cấu 55
4.6 Thống kê, tính toán nguyên vật liệu 55
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56
5.1 Kết quả đạt được về lý thuyết 56
5.2 Kết quả thực tiễn 56
5.3 Giá trị thiết kế 56
5.3.1 Giá trị thẩm mỹ 56
5.3.2 Giá trị kinh tế 56
5.3.3 Giá trị ứng dụng 57
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
6.1 Kết luận 58
6.1.1 Sự cần thiết của tủ bếp với không gian nội thất phòng bếp 58
6.1.2 Nhận sét về khả năng sử dụng gỗ tự nhiên cho sản xuất đồ mộc 58
6.1.3 Những vấn đề còn thiếu xót trong đề tài 58
6.2 Kiến nghị 59
6.2.1 Đối vớí khoa chế biến lâm sản 59
6.2.2 Đối với doanh nghiệp 59
6.2.3 Đối với nhà nước 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lời nói đầu
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu đời sống của của gia đình cũng có
nhiều chuyển biến, thì nhà ở về hình thức và nội dung cũng được phát triển toàn diện hơn, các chức năng của từng bộ phận, từng không gian trong ngôi nhà được thể hiện một cách rõ nét qua đặc điểm cũng như công dụng của nó
Với không gian bếp, thuở xưa cha ông chúng ta rất đơn giản, đôi khi chỉ
là ba viên gạch chụm lại, thông thường gian bếp là nơi bày biện lỉnh kỉnh đủ các loại chai lọ, nồi niêu, xoong chảo và người ta rất ít quan tâm trong việc làm đẹp gian bếp của mình Còn ngày nay, bếp không chỉ là để nấu chín thức ăn mà quan trọng hơn hết, gian bếp là nơi xum vầy của mỗi gia đình trong bữa cơm tối, vì thế người ta rất chú trọng đến việc thiết kế bếp sao cho hài hòa, cân đối
và mang tính thẩm mỹ
Khi cuộc sống càng được nâng cao thì người ta càng chú ý đến không gian bếp trong nhà, bởi vì không chỉ đơn thuần là nơi để người phụ nữ thể hiện vai trò của người nội trợ là làm bếp phục vụ những bữa ăn cho gia đình,
mà họ còn muốn được tận hưởng một không gian bếp thực sự thư giãn và thoải mái
Xã hội càng phát triển, càng văn minh, thì nhu cầu đời sống cả về vật chất và tinh thần ngày càng nâng cao, nhu cầu “ăn no mặc ấm” giờ đã chuyển
Trang 6sang “ăn ngon mặc đẹp” Con người cần có những không gian ấm áp, thoải mái, tiện nghi, văn minh hơn
Mỗi mục đích khác nhau sẽ có những yêu cầu khác nhau về đồ dùng, chẳng hạn như đối với tủ, tùy mục đích sử dụng: chứa quần áo ta có tủ quần áo,
tủ bếp dùng chứa đồ của nhà bếp như xoong nồi, bát đũa thì mỗi loại sẽ có kiểu dáng và kết cấu khác nhau Cuộc sống hàng ngày của con người luôn diễn
ra nhiều hoạt động gây nên sự mệt mỏi, căng thẳng Do đó con người luôn có nhu cầu giảm bớt sự mệt mỏi sau những hoạt động đó cũng như ngay trong lúc hoạt động đang diễn ra Để đáp ứng được điều này thì đồ dùng khi thiết kế ra phải đạt yêu cầu tốt nhất về công năng và mang tính thẩm mỹ cao Yêu cầu này cũng cần phải có đối với sản phẩm mộc nói chung và tủ bếp nói riêng
Vì lý do trên, tôi nhận thấy việc thiết kế sản phẩm tủ bếp có khoa học, đáp ứng công năng cao và mang tính thẩm mỹ là điều cần thiết Được sự đồng ý của khoa Chế biến Lâm sản, bộ môn Công nghệ đồ mộc và Thiết kế nội thất, cùng
với sự hướng dẫn của KS Trần Đức Thiện, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm
hiểu các mẫu tủ bếp có trên thị trường và thiết kế một bộ sản phẩm tủ bếp cho một không gian phòng bếp”
Trang 7Những nhận định trên cũng hoàn toàn đúng đối với tủ bếp Khi nói đến
tủ bếp chúng ta cần quan tâm đến các chức năng cơ bản phục vụ cho việc nấu, rửa, cất đựng, vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và tạo sự thoải mái an toàn cho người nấu Với nhà thiết kế thì đây chính là những quan tâm hàng đầu cần được chú trọng
1.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu và phân tích các mẫu tủ bếp
- Thiết kế được mẫu tủ bếp phù hợp cho phòng bếp đảm bảo các yêu cầu thiết kế
1.2 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu các mẫu tủ bếp có trên thị trường
- Phân tích, đánh giá chức năng hoạt động của không gian phòng bếp
- Tìm hiểu đặc điểm sử dụng của bộ sản phẩm tủ bếp
- Xây dựng hệ thống các bản vẽ của phương án thiết kế tủ bếp
- Mô phỏng thiết kế không gian nội thất phòng bếp
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Thiết kế tập trung sản phẩm tủ bếp có kiểu dáng phù hợp với không gian phòng bếp đã chọn
Trang 8- Công việc tính toán chỉ dừng lại ở mức độ tính toán nguyên liệu, chưa thi công sản phẩm
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Kế thừa các tài liệu có liên quan
- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực tiễn
- Nghiên cứu theo phương pháp tư duy lôgic, đồ hoạ máy tính
- Phân tích kế thừa mẫu có sẵn
Trang 9CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Phòng bếp và những yêu cầu chung đối với không gian phòng bếp
2.1.1 Phòng bếp
Phòng bếp là một phần quan trọng trong sinh hoạt gia đình Nó không chỉ được xem là khu vực nấu nướng của các bà nội trợ mà ngày nay, không gian bếp còn là nơi xum họp của thành viên gia đình trong những bữa cơm đầm ấm
Theo xu hướng thiết kế trong kiến trúc hiện đại, khu vực nấu nướng và không gian ăn uống được kết hợp với nhau để tiết kiệm diện tích, mặt khác chính điều này tạo sự thuận tiện và linh hoạt, tiết kiệm được cả về thời gian và công sức trong việc chế biến đồ ăn cộng với sắp bàn ăn nhanh chóng Vị trí bàn ăn nên đặt ở nơi có góc nhìn đẹp nhất để các thành viên trong gia đình bạn có thể thưởng thức song hành các món ăn và phong cảnh bên ngoài
Cũng cần lưu ý rằng, đồ đạc chiếm một vị trí rất quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến sự thuận tiện trong công việc bếp núc,vì vậy chúng ta nên sắp xếp sao cho phù hợp với diện tích cũng như tính mỹ thuật của tổng thể phòng bếp
Bồn rửa, tủ bếp đặt sát tường vừa là giải pháp tiết kiệm không gian, vừa tạo sự gọn gàng, khoa học Với sự sáng tạo không ngừng nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống, những nguyên tắc trên có thể được thay đổi bằng cách gắn vòi rửa vào tủ bếp di động vừa tạo sự linh hoạt, nhưng cũng rất thuận tiện khi kết hợp nấu nướng và làm sạch đồ dùng Ngoài ra, những giá treo bằng inox hay gỗ trên cao cũng là một thiết kế thông minh để tối thiểu hóa diện tích sử dụng, nới rộng không gian bếp
Dụng cụ nấu nướng được treo lên phía trên bếp nấu giống như một món
đồ trang trí, hay một gian trưng bày sản phẩm dù rất thuận lợi và dễ dàng cho việc cất giữ cũng như sử dụng
2.1.2 Đối tượng sử dụng
Nhà bếp có lẽ là nơi quan trọng nhất trong nhà do được dùng với nhiều chức năng, ngoài mục đích chính là nơi lưu trữ, nấu nướng thức ăn, nhà bếp còn là nơi họp mặt gia đình và bè bạn, một nơi chơi đùa của trẻ em và đôi lúc
Trang 10có thể dùng như một phòng làm việc nữa Do vậy đối tượng sử dụng ở đây là rất đa dạng, có thể là bất cứ thành viên nào trong gia đình
2.1.3 Những yêu cầu chung đối với không gian phòng bếp
Không gian phòng ăn hay nhà bếp thì yêu cầu trên hết là sạch sẽ, thoáng đãng để mùi thức ăn sẽ được thoát ra ngoài tránh ứ đọng trong căn bếp gây ra mùi khó chịu
Riêng đối với phòng bếp, hoạt động diễn ra trong đó là các khâu của một quá trình nấu nướng thức ăn, các hoạt động này cần được bố trí sao cho hợp lý Cụ thể là chúng ta cần phân định rõ các khu vực làm việc trong bếp, sắp xếp chúng thành chuỗi như một dây chuyền
Các vật dụng cũng như giải pháp trang trí nội thất phòng ăn và nhà bếp, khi lựa chọn, cần chú ý tới khả năng vệ sinh
Về màu sắc, có thể sử dụng một màu, hai, hoặc ba màu, màu nóng hoặc màu lạnh hoặc kết hợp cả hai để tạo phong cách và cá tính Như vậy việc lựa chọn màu sắc như thế nào cho gian bếp của mình, điều đó phụ thuộc hoàn toàn vào sở thích cá nhân, gu thẩm mỹ của mỗi người, miễn rằng sự lựa chọn màu sắc đó nó phải tương đồng, hòa hợp với không gian chung của ngôi nhà
Khi thiết kế, trang trí chúng ta cần quan tâm đến một số điểm sau:
- Sạch sẽ thoáng mát, rộng rãi và khoảng trống để chế biến thức ăn
- Phải có trang thiết bị hiện đại như máy hút mùi, hút ẩm
- Tránh xa toilet, vì gần toilet sẽ là nơi thoát mùi xú ế Gây ảnh hưởng môi trường trong khu vực bếp ăn và đồ ăn thức uống…
- Phải có khu vực dành riêng cho dụng cụ làm bếp như dao, kéo, búa
- Khu vực để bình ga phải an toàn khi sử dụng, luôn có bình chữa cháy bên cạnh bếp, đề phòng hỏa hoạn xảy ra đáng tiếc
- Khu vực bồn nước rửa thức ăn phải bố trí tương đối xa bếp nấu
Trang 11- Màu sắc luôn luôn có màu tương đối nhạt Vì nơi đây là khu vực nấu
ăn nên phát ra năng lượng rât nóng Do đó cần màu sắc dịu lại làm khống chế
độ nóng trong bếp
- Vị trí của bếp cần tránh để gió lùa
- Tránh bị quá ẩm thấp, tối tăm, phải có cửa thông gió, khử mùi để không khí lưu thông
- Nếu không gian khu vực bếp rộng, có thể bố trí bàn ăn cho gia đình Phải cách bếp nấu ít nhất 1m50
- Khu vực để chén dĩa, chọn cho phù hợp và có cửa che chắn, tránh dầu mỡ chiên xào khi nấu nướng phát tán vào chén dĩa… làm dơ bẩn và hoen ố Và cũng tránh trường hợp ruồi, muỗi, rắn, rít, chuột bọ bu đậu vào, dễ gây bệnh
2.2 Sản phẩm mộc
2.2.1 Sản phẩm mộc là gì?
Theo quan niệm cổ của người Phương Đông, có lẽ chữ “Mộc” trong khái niệm sản phẩm mộc được lấy trên quan điểm Ngũ hành: Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ Nghĩa là sản phẩm mộc được làm từ gỗ hoặc tre, nứa, song, mây các loài cây bám và sống từ đất
Theo quan điểm của Châu Âu thì sản phẩm mộc là những đồ gia dụng, vật dụng trong nhà hoặc là đồ di động
Theo quan điểm hiện nay, sản phẩm mộc không nhất thiết được làm từ chữ mộc, không nhất thiết là đồ di động, đồ dùng trong nhà mà có thể là sản phẩm ngoài trời
Theo nghĩa mở rộng thì sản phẩm mộc là sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người trong các hoạt động sinh hoạt như nằm, ngồi, viết, trang trí nội thất, giải trí được làm chủ yếu từ gỗ, tre, song, mây kết hợp với các vật liệu khác như sắt, kính, inox
Trang 12Thiết kế đồ gia dụng phải tìm được điểm cân bằng tốt nhất giữa tiêu thụ
và sản xuất Đối với người tiêu dùng, mong muốn có được đồ gia dụng thực dụng, dễ chịu, an toàn, đẹp, giá rẻ, tốt nhất và nhiều loại Còn đối với người sản xuất thì mong muốn đơn giản, dễ làm để giảm được giá thành, thu được lợi nhuận cần thiết
Dưới đây là 7 nguyên tắc thiết kế sản phẩm mộc cần tuân theo
a Tính thực dụng: là điều kiện quan trọng đầu tiên của thiết kế đò gia
dụng Thiết kế đồ gia dụng trước tiên phải thoả mãn công dụng trực tiếp của
nó, thích ứng yêu cầu riêng của người sử dụng Như bàn ăn phương Tây có thể kiểu dài vì thường do cách để đồ ăn, còn bàn ăn dài thì không thể phù hợp tập quán ăn của người Trung Quốc Nếu đồ gia dụng không thể thoả mãn yêu cầu công năng vật chất cơ bản thì dù ngoại quan có đẹp nhất cũng không có ý
nghĩa gì
b Tính dễ chịu: là nhu cầu của sinh hoạt chất lượng cao, sau khi giải
quyết có, không có vấn đề, ý nghĩa quan trọng của tính dễ chịu sẽ thể hiện rõ, đây cũng là thể hiện quan trọng của giá trị thiết kế Muốn thiết kế ra đồ gia dụng dễ chịu phải phù hợp nguyên lý của Egonomics, và phải quan sát và
phân tích tỉ mỉ đời sống
c Tính an toàn: an toàn là yêu cầu cơ bản đảm bảo chất lượng của đồ
gia dụng, thiết kế đồ gia dụng thiếu cường đọ và tính ổn định, hậu quả của nó
là tai nạn Muốn đảm bảo được an toàn, phải có nhận thức đầy đủ đối với tính
Trang 13năng cơ học của vật liệu, chiều thớ và khả năng thay đổi có thể xảy ra, để xác định chính xác kích thước mặt cắt ngang của chi tiết, cụm chi tiết, và khi thiết
kế kết cấu và thiết kế điểm nối tiến hành tính và đánh giá khoa học Như giới hạn bền kéo theo chiều ngang của gỗ thấp hơn rất nhiều theo chiều dọc, khi
nó ở vị trí chịu lực quan trọng trong đồ gia dụng sẽ có thể bị nứt ra, lại như gỗ
có tính năng trương nở, co rút, nếu dùng tấm gỗ tự nhiên mặt rộng để làm tấm lõi cửa và khi dùng keo cố định giá khung thì rất dễ làm cho giá khung bị bung ra hoặc tấm lõi bị giá khung xé ra Ngoài kết cấu và tính an toàn lực học
ra, an toàn trên hình thái của nó cũng rất quan trọng, như khi trên bề mặt tồn tại vật nhọn sắc có khả năng gây thương tích cho người, khi 1 chân bàn vượt
ra khỏi mặt bàn có thể làm cho người vấp ngã
d Tính nghệ thuật: là nhu cầu tinh thần của con người, hiệu quả nghệ
thuật của thiết kế đồ gia dụng sẽ thông qua cảm quan của con người tạo ra hàng loạt phản ứng sinh lý, từ đó đưa đến những ảnh hưởng mạnh đối với tâm
lý của con người Mỹ quan tuy đứng sau thực dụng, nhưng quyết không thể bên nặng bên nhẹ, quan trọng là cái gì đẹp? Làm thế nào để sáng tạo hiệu quả của đẹp? Chế tác mềm mại không phải là đẹp, đẹp còn có đẹp mãi mãi và đẹp lưu hành phổ biến, thiết kế đồ gia dụng cần cố gắng theo đuổi cái đẹp mãi mãi, nhưng nhìn từ giá trị hàng hoá, ý nghĩa hiện thực của cái đẹp lưu hành
phổ biến cũng không thể không coi trọng
e Tính công nghệ: là nhu cầu của chế tác sản xuất, dưới tiền đề đảm
bảo chất lượng, nâng cao hiệu suất, giảm giá thành sản phẩm, tất cả các chi tiết, cụm chi tiết đều cần thoả mãn yêu cầu gia công cơ giới hoặc sản xuất tự
động hoá
Tính công nghệ của thiết kế đồ gia dụng còn biểu hiện khi thiết kế cần
cố gắng sử dụng chi tiết tiêu chuẩn, cùng với việc thâm nhập và mở rộng của hợp tác phân công xã hội hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản xuất đã trở thành xu thế tất yếu của ngành đồ gia dụng Sử dụng chi tiết tiêu chuẩn có thể
Trang 14đơn giản hoá sản xuất, rút ngắn quá trình chế tác của đồ gia dụng, giảm chi phí chế tạo
f Tính kinh tế: tính kinh tế trực tiếp ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh trên thị trường sản phẩm đồ gia dụng Đó là khâu sử dụng nguyên liệu hợp lý để sản xuất, phải tiết kiệm nhằm giảm tối đa giá thành sản xuất, nhưng tính kinh tế nói ở đây cũng không có ý nhắm mắt chạy theo giá rẻ, mà cần lấy
so sánh giá trị công năng, tức giá trị công trình làm chuẩn thiết kế Điều này yêu cầu người thiết kế nắm vững phương pháp phân tích giá trị, một mặt phải tránh quá thừa công năng, mặt khác phải lấy con đường kinh tế nhất để thực
hiện mục tiêu công năng theo yêu cầu
g Tính hệ thống: tính hệ thống của đồ gia dụng thể hiện ở 2 mặt, một
là tính đồng bộ, hai là hệ thống thay đổi linh hoạt của tiêu chuẩn hoá
Tính đồng bộ là chỉ đồ gia dụng không sử dụng độc lập mà là tính nhịp nhàng và tính bổ xung cho nhau khi sử dụng đồng bộ các đồ gia dụng khác ở nội thất
Hệ thống thay đổi linh hoạt tiêu chuẩn hoá nhằm vào sản xuất, tiêu thụ, nhu cầu xã hội và tính hiệu quả cao, chất lượng cao của sản xuất hiện đại công nghiệp hoá của số lượng ít, chủng loại sản phẩm nhiều luôn là một mâu thuẫn lớn gây khó khăn cho ngành đồ gia dụng
Thiết kế hệ thống hoá, lấy một số lượng nhất định chi tiết, cụm chi tiết
và modul đồ gia dụng tiêu chuẩn hoá cấu thành một loại hệ thống đồ gia dụng nào đó của xí nghiệp, thông qua tổ hợp có hiệu quả của nó để thoả mãn các loại yêu cầu, lấy bất biến ứng vạn biến, đem sản phẩn không tiêu chuẩn giảm đến giới hạn thấp nhất, phương pháp làm này có thể đồng thời làm dịu áp lực
do chủng loại sản phẩm quá nhiều, số lượng quá ít gây cho hệ thống sản xuất
Thiết kế đồ gia dụng khi tư duy kết cấu không thể chăm chăm nhìn cục
bộ mà phải đứng ở trên cao mới nhìn được ra xa, mang trong lòng toàn bộ,
Trang 15còn khi thiết kế cụ thể phải có cách thâm nhập vào từng thao tác của các lĩnh vực cụ thể, loại bỏ tâm lý bộp chộp
2.2.3 Nguyên lý mỹ thuật cơ bản trong thiết kế sản phẩm mộc
a Sự phân chia các phần trên bề mặt
Sự phân chia, sắp xếp các phần trên bề mặt bao giờ cũng phải bảo đảm đến sự hài hoà cân đối Sự cân đối ở đây nói tới sự cân bằng về thị giác, có nghĩa là mắt người cảm nhận được sự cân bằng Một vật lớn đặt cạnh một vật nhỏ lập tức sẽ phá vỡ sự cân bằng nhưng có nhiều vật nhỏ thì sẽ kéo lại sự cân bằng đó
Sự cân bằng về thị giác có thể xử lý bằng nhiều cách Có thể dùng số lượng, mức độ hay vị trí để làm giải pháp cân bằng trong thiết kế
Cân bằng: Không gian nội ngoại thất và các yếu tố bao quanh nó như
đồ đạc, đèn ánh sáng và các trang trí khác thường bao gồm một tổng thể, kích thước, màu sắc và chất liệu Những yếu tố này được nhận biết như thế nào là
do sự đáp ứng của đồ đạc để đạt được nhu cầu về thẩm mỹ Lúc này những yếu tố có thể thu xếp để đạt được sự cân bằng về thị giác, một trạng thái cân bằng giữa thị giác được tạo bởi các thành phần Có ba kiểu cân bằng: đối xứng trục, đối xứng xuyên tâm, không đối xứng
Cân bằng đối xứng là kết quả của việc sắp xếp các yếu tố chuẩn, sự tương xứng trong hình dáng, kích thước và vị trí liên quan bởi một điểm, một đường hay một trục Cân bằng đối xứng là kết quả của sự phối hợp hài hoà, tĩnh lặng và sự thăng bằng ổn định luôn rõ ràng Cân bằng xuyên tâm là kết quả của việc tổ chức các yếu tố xung quanh điểm trung tâm Các yếu tố có thể hội tụ vào trung tâm, hướng ra ngoài từ trung tâm hoặc đơn giản là xếp vào các yếu tố trung tâm Không đối xứng được công nhận là sự thiếu tương xứng
về kích cỡ, hình dáng, màu sắc hay mối liên hệ của các yếu tố trong một bố cục Cân bằng không đối xứng không rành mạch như đối xứng và thường có cảm giác nhìn năng động hơn Nó có sức chuyển động mạnh, thay đổi, thậm
Trang 16chí hoa mỹ, ngoài ra nó linh hoạt hơn đối xứng và đựoc áp dụng nhiều hơn trong trường hợp thường thay đổi chức năng không gian và hoàn cảnh
Tỷ lệ xích: Nguyên lý thiết kế tỷ lệ xích là sự liên quan của tỷ lệ giữa
các bộ phận cho cân đối Tỷ lệ và tỷ lệ xích đều có quan hệ với kích thước của mọi vật nếu có một sự khác biệt nào đó thì sự tương quan sẽ gắn liền với mối liên hệ với các bộ phận của bố cục Vật thể nào có tỷ lệ xích bất thường có thể dùng để so sánh với các vật thể khác, dùng để thu hút sự chú ý và nhấn mạnh một trọng điểm
c Sự hài hoà
Là sự phù hợp hay sự hài lòng về các thành phần trong một bố cục Trong khi sự cân bằng đạt được cái thống nhất thông qua sự sắp sếp cẩn thận giữa các yếu tố giống nhau thì thì nguyên lý hài hoà đòi hỏi sự chọn lọc kỹ lưỡng các yếu tố Chia những nét riêng hay những đặc tính chung như hình dáng, màu sắc, chất liệu Nó lặp lại ở một điểm chung là tạo sự thống nhất và hài hòa thị giác giữa các yếu tố trong không gian nội, ngoại thất
Trang 17Thành phần giống nhau
Tuy nhiên sự hài hoà, khi sử dụng quá nhiều yếu tố có đặc điểm giống nhau có thể dẫn đến bố cục không linh hoạt Sự đa dạng trong trường hợp khác khi lạm dụng nó dễ làm hỗn loạn thị giác
d Tính thống nhất và đa dạng
Một trong những điều quang trọng mà chúng ta phải chú ý là những nguyên lý của sự cân bằng và hài hoà, khi đưa chúng lên thành một thể thống nhất thì đa dạng về hình dáng màu sắc và chất liệu tạo nên những đặc điểm riêng ví dụ như sự thiếu đối xứng tạo ra sự cân bằng giữa các yếu tố khác nhau về kích thước, hình thù màu sắc và chất liệu như vậy yếu tố tương tự cũng có sự đa dạng trong cái thống nhất
Đa dạng về kích cỡ
e Tính nhịp điệu
Nguyên lý thiết kế nhịp điệu là dựa vào sự lặp lại của các yếu tố không gian và thời gian Sự lặp lại này không chỉ tạo nên sự thống nhất thị giác mà còn tạo nên sự chuyển động mang tính nhịp điệu mà mắt và tâm trí của người quan sát có thể theo hướng đó, bên trong một bố cục hoặc xung quanh không gian
Trang 18Nhịp điệu giống như một bản nhạc
Hiệu quả của nhịp điệu có thể làm duyên dáng, truyền cảm, dứt khoát
và đột ngột Tuy nhiên nếu có sự đột biến của yếu tố độc đáo về hình dáng, màu sắc, chất liệu thì có thể tạo thành sự phong phú thị giác có thể dần tới những mức độ đa dạng khác nhau
Trang 19g Nguyên lý về màu sắc và đường nét trên bề mặt sản phẩm mộc
Khi nhìn vào sản phẩm mộc, con người thường cảm nhận đầu tiên là về màu sắc và các đường nét trang trí, sau đó mới đến hình dạng sản phẩm Sản phẩm có thu hút, có bắt mắt không đó là nhờ vào màu sắc của sản phẩm
Như chúng ta đã biết, màu sắc của một vật phụ thuộc vào ánh sáng chiếu tới nó, xong cho dù ánh sáng nhân tạo có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì chúng đều hướng theo mục đích là tạo ra loại ánh sáng gần gũi với thiên nhiên nhất và tất nhiên là phản ánh trung thực nhất màu sắc của vạn vật xung quanh Chính vì vậy, mỗi vật, mỗi sản phẩm cần có màu sắc phù hợp, hài hoà với mọi vật xung quanh nó
Mỗi màu sắc đều tạo ra cảm giác riêng đối với con người Ví dụ: màu
đỏ gây cảm giác ấm cúng, màu lục gây cảm giác bình yên… cảm giác về sự hài hoà của màu sắc được sắp đặt gần nhau cũng là sự cảm giác về thẩm mỹ tạo hình Vì vậy, trong quá trình thiết kế tạo hình của sản phẩm cũng luôn gắn liền với việc lựa chọ màu sắc với việc phân ly tỷ lệ tạo hình của từng chi tiết Trong màu sắc được sử dụng chúng ta có thể sử dụng màu sắc tương phản để tạo ra giá trị thẩm mỹ Để làm nổi bật một bộ phận, chi tiết nào đó, chúng ta nên sử dụng quy luật tương phản về màu sắc
Màu sắc của sản phẩm trong tạo dáng cần tuân thủ theo cảm nhận theo màu của người sử dụng: người già thường thích màu nhẹ nhàng; trẻ nhỏ thường thích các màu nguyên có độ bão hoà màu cao, các sắc độ màu tương phản mạnh…
Màu của sản phẩm mộc gần gũi nhất đó là những màu gần màu gỗ, những màu này là những màu tương đối dễ hoà đồng trong môi trường không gian nội thất Một số màu khác thường chỉ được sử dụng ở những chi tiết như
phần bọc đệm để đa dạng các màu sản phẩm
2.2.4 Liên kết cơ bản của sản phẩm mộc
Sản phẩm mộc đều do các chi tiết, cụm chi tiết theo một phương thức liên kết nhất định lắp ráp thành Phương thức liên kết thường dùng của sản
Trang 20phẩm mộc có liên kết mộng, liên kết bằng đinh, liên kết bằng vít gỗ, liên kết bằng keo, bản lề…phương thức liên kết dùng chính xác hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến mỹ quan, cường độ và quá trình gia công của sản phẩm mộc
Liên kết mộng:
Mộng là hình thức cấu tạo có hình dạng xác định được gia công tạo thành ở đầu cuối chi tiết theo hướng dọc thớ nhằm mục đích liên kết với lỗ được gia công trên chi tiết khác của kết cấu
Cấu tạo của mộng có nhiều dạng, song cơ bản vẫn bao gồm: thân mộng
Trang 21Trong sản xuất thường thấy có: liên kết giữa các thanh gỗ với nhau, dán ghép giữa các lớp ván mỏng, dán phủ mặt cho các chi tiết dạng tấm phẳng, dán cạnh…đều sử dụng bằng keo dán
Phương thức này có ưu điểm lớn là có thể tiết kiệm được gỗ, từ gỗ nhỏ tạo thành gỗ lớn, từ gỗ chất lượng kém tạo thành gỗ có chất lượng cao, có thể đảm bảo được sự ổn định của kết cấu, nâng cao chất lượng và cải thiện ngoại quan của sản phẩm
Liên kết đinh vít gỗ:
Nó dùng liên kết các chi tiết không thể tháo lắp nhiều lần, nếu không sẽ ảnh hưởng đến cường độ sản phẩm Đinh vít lộ ở bề mặt, ảnh hưởng đến
Trang 22ngoại quan, thường dùng để cố định và lắp ráp các phụ kiện như mặt bàn, mặt
tủ, ván hậu, tay co ngăn kéo…Lực bám đinh vít cũng giống lực bám đinh, chiều dài, đường kính đinh vít tăng lên, lực bám đinh bít cũng tăng lên…
Liên kết bulông ốc vít :
Nó dùng cho liên kết các chi tiết lại với nhau nhưng có thể tháo lắp
nhiều lần một cách dể dàng, mà không ảnh hưởng tới kết cấu và cường độ của sản phẩm Bulông ốc vít có thể liên kết các chi tiết dày mà đinh vít không liên
kết được nhưng vẫn đảm bảo tính vững chắc
Riêng đối với tủ bếp thường sử dụng một số loại liên kết sau:
Liên kết bulông ốc vít: thường dùng liên kết giữa các thanh hoặc tấm trong bộ khung chính của tủ với nhau Ví dụ như giữa thanh ngang với hồi tủ, vách ngăn với đáy hoặc với thanh ngang…
Liên kết mộng: thường sử dụng đối với cánh tủ, nó dùng liên kết huỳnh với cái và cái với cái của cánh tủ Tuy nhiên ở đây còn sử dụng thêm cả liên kết keo
Liên kết đinh: loại này thường dùng để liên kết hậu tủ với hồi, đáy và nóc tủ
2.3 Cấu tạo chung của tủ bếp.
Khi phân tích cấu trúc của tủ bếp, ta thường thấy tủ bếp gồm các bộ phận chính sau:
Trang 232.3.1 Cấu tạo của chân tủ
Chân của tủ bếp thường có cấu tạo là hệ chân đơn Hệ chân đơn là hệ
chân có các chân trực tiếp liên kết vào đáy tủ một cách riêng rẽ Hệ chân này
đơn giản, dễ gia công
2.3.2 Nguyên lý cấu tạo của nóc tủ
Nóc tủ là bộ phận giới hạn phía trên của tủ Nóc tủ được liên kết với hồi tủ và vách đứng Nóc tủ có thể được kết cấu khung hoặc tấm phẳng Nóc
tủ thường có dạng tấm phẳng thường được làm từ các tấm ván dăm, MDF, ván mộc
2.3.3 Hồi và vách đứng
a) Cấu tạo Hồi tủ và vách đứng liên kết với nóc và đáy tủ Hồi tủ có
chức năng giới hạn hai phía của tủ Vách đứng làm nhiệm vụ phân chia bên trong theo chiều đứng Cấu tạo chung của chúng có hai dạng cơ bản là kết cấu
Hồi tủ và vách ngăn có thể là tấm phẳng chạy suốt và đóng vai trò làm chân tủ hoặc có thể dừng lại ở đáy tủ
b) Liên kết giữa hồi tủ và nóc tủ Liên kết giữa hồi tủ và nóc tủ cũng
giống như liên kết giữa hồi và đáy tủ Có thể sử dụng liên kết cố định hoặc
liên kết tháo rời cho liên kết này
Trang 242.3.4 Lưng tủ (hậu tủ)
Lưng tủ là bộ phận kết cấu giới hạn phía sau của tủ và đòng thời cũng tham gia vào việc tăng cường sự vững chắc chung của toàn bộ tủ Lưng tủ có thể là ván thuần túy, nhưng cũng có thể lồng vào khung Lưng tủ thường được làm bằng ván sợi hoặc ván dán
Lưng tủ thường được liên kết với hồi và vách đứng bằng các liên kết đinh cố định Cũng có thể sử dụng các loại liên kết tháo rời đối với những loại lưng tủ bằng ván dăm có kích thước lớn
2.3.5 Cánh tủ
Cánh tủ có chức năng ngăn cách không gian bên trong và bên không gian bên ngoài tủ và nó có thể đóng mở được nhờ các linh kiện liên kết động như liên kết bản lề hay các cơ cấu kéo trượt, tay nâng
Cánh tủ là phần mặt chính của tủ nên đòi hỏi về tính thẩm mỹ của cánh
tủ là tương đối cao
Về cấu tạo, cánh tủ có thể là dạng tấm phẳng hoặc dạng khung Dạng tấm phẳng thường được làm từ ván sợi hoặc ván dăm bề mặt sơn phủ bệt hoặc phủ một lớp melamine, laminate Dạng khung thường làm từ gỗ tự nhiên hoặc kết hợp gỗ tự nhiên với gỗ nhân tạo và kính
a) Cửa tủ quay Tủ có cánh quay đứng, khi mở, cánh quay ra ngoài
chiếm một không gian nhất định Góc mở của cánh tủ tùy thuộc vào kiểu loại
và phương pháp bố trí bản lề So sánh ưu nhược điểm giữa cửa quay và cửa kéo trượt thì cửa quay đòi hỏi diện tích để hoạt động đóng mở cánh lớn hơn
so với kiểu kéo trượt
b) Của kéo trƣợt Cửa kéo trượt thường được sử dụng trong những
trường hợp sau: Không gian chật hẹp cần tiết kiệm diện tích, tủ ở trên cao
c) Của nâng hạ Cửa nâng hạ có trục quay ngang Cửa loại này thường
sử dụng cho tủ bếp trên
Trang 252.3.6 Một số bộ phận khác của tủ
a) Ngăn kéo Ngăn kéo có chức năng cất đựng những đồ vật nhẹ, hay
sử dụng và thường sử dụng ở những vị trí thấp, không cao
Ngăn kéo có thể được gia công bằng gỗ tự nhiên, ván nhân tạo hay nhựa tổng hợp
Để đảm bảo tính thuận tiện trong sử dụng, ngăn kéo phải được dẫn trượt tốt, có nghĩa là kéo ra đẩy vào dễ dàng
Ngày nay, ngăn kéo dù là chất liệu gỗ tự nhiên hay ván nhân tạo, thường người ta sử dụng một cơ cấu thanh dẫn bằng kim loại có bi làm bánh dẫn nên việc đóng mở các ngăn kéo không còn khó khăn như trước
b) Vách ngang tủ Vách ngang tủ được liên kết vào hồi và vách đứng,
hay có thể là một chi tiết ván thuần túy gác tự do lên các đố ngang hay các vách đỡ được cấu tạo bên hồi và vách đứng Các vách ngang thường là cấu tạo tấm, đôi khi có cấu tạo khung Vật liệu cũng có thể là gỗ tự nhiên hoặc ván nhân tạo
2.4 Mối quan hệ giữa đồ mộc và không gian nội thất
Đồ mộc là một phần tổ thành quan trọng trong môi trường nội thất, thiết kế nội thất không thể tách rời đồ mộc, điều này hầu như không có ai biểu thị hoài nghi Còn thiết kế đồ gia dụng thì có thể (ở chừng mực nào đó vẫn cần) tách khỏi thiết kế nội thất mà tồn tại độc lập, quan điểm này rất có thể gây ra phản đối Đương nhiên, khi chúng ta tĩnh tâm lại nghĩ kĩ càng thì sẽ nhận thức được điểm này, chúng ta ở đây nói rõ tôn chỉ mục đích trước tiên đưa ra quan điểm này là phải hiểu tính chất và nhiệm vụ của thiết kế đồ mộc trên quan niệm, để tránh lạc khỏi con đường thiết kế công nghiệp mà mù quáng dựa theo thiết kế môi trường, mà là nhiệm vụ đảm nhiệm của từng nội dung có khác nhau căn bản
Quan hệ giữa đồ mộc và thiết kế nội thất tồn tại 2 loại trạng thái:
Trang 26- Một loại trạng thái là khi thiết kế nội thất cùng nhau tiến hành thiết kế
đồ mộc đồng bộ, tình huống này tạo ra hiệu quả môi trường tổng hợp lý tưởng không chút nghi ngờ là vô cùng có lợi, tuy nhiên đồ gia dụng thiết kế theo phương thức này thông thường do chủng loại nhiều, số lượng ít, rất khó thực hiện sản xuất công nghiệp hoá, giảm hiệu mắc và làm cho chi phí đồ mộc tăng lên Vì thế, phương thức thao tác này có tính hạn chế rất lớn, không thể đại biểu cho dòng chảy chính của thiết kế đồ mộc
- Trạng thái khác là thiết kế đồ mộc và chế tác tiến hành hoàn toàn độc lập, tự thành hệ thống, để tiện phát huy ưu thế sản xuất công nghiệp hoá và phát huy triệt để tính sáng tạo của bản thân người thiết kế, từ công năng, vật liệu dùng, kỹ thuật chế tác, quan điểm mỹ học, đặc điểm cảm giác tiến hành phát huy khoa học, tự do và không thiếu các sản phẩm tốt, giá rẻ để cung cấp cho các nhà thiết kế môi trường nội thất lựa chọn
Đương nhiên,chúng ta không cho rằng người thiết kế nội thất không cần tìm hiểu nguyên lý và tri thức cơ bản của thiết kế nội thất, ngược lại cần tăng cường tu dưỡng mặt này, mở rộng tầm nhìn của mình để thiết kế đồ mộc cung cấp ra thị trường
2.5 Yếu tố con người trong thiết kế sản phẩm mộc
Trong quá trình thiết kế sản phẩm mộc thì yếu tố con người liên quan chặt chẽ với kích thước sản phẩm Bởi vì trong quá trình thiết kế luôn phải tính đến sự phù hợp của sản phẩm với kích cỡ của con người vào từng lứa tuổi, từng đối tượng Kích thước cơ thể của người sử dụng là cơ sở quan trọng
để thiết kế sản phẩm, nó ảnh hưởng đến hình dáng, sự cân đối và tỷ lệ của sản phẩm Do đó, khi thiết kế, trước tiên sản phẩm phải phù hợp với kích cỡ của người sử dụng Muốn đạt được điều đó ta phải dựa vào các yếu tố thuộc về con người như: yếu tố nhân trắc học, thị hiếu thẩm mỹ, các chỉ dẫn của Ergonomics kết hợp với phương pháp cơ thể đồ
Trang 27Đồ gia dụng không chỉ cần thoả mãn yêu cầu của nhân loại trên công năng cơ bản, đồng thời nó còn có lợi cho sức khoẻ sinh lý và tâm lý của con người Nói trên một ý nghĩa nào đó, thiết kế đồ gia dụng tức là thiết kế sinh hoạt, ở đây bao hàm hai lớp hàm nghĩa, một là công dụng sinh hoạt, hai là tính dễ chịu Để thực hiện mục tiêu này, cần phải phân tích khoa học hành vi của người và đặc tính sử dụng của đồ gia dụng Lý luận công học cơ thể người (Human Enginerring, cũng gọi là Human Factors, hoặc Ergonomics )
là căn cứ khoa học để chúng ta tiến hành thiết kế công năng đồ gia dụng Hiểu Ergonomics cơ thể không nên ở nghĩa hẹp, Ergonomics cơ thể người nghĩa hẹp chủ yếu chú trọng một phía đo kích thước cơ thể, dù đây là quan trọng và không thể thiếu, nhưng đối với thiết kế đồ gia dụng là không đủ Lấy toàn bộ sinh lý và tâm lý của người làm mục tiêu, tiến hành nghiên cứu động thái Ergonomics trên nghĩa rộng cần phải trở thành kim chỉ nam của thiết kế công năng đồ gia dụng, thiết kế làm ra từ đây mới có sức sống chịu được khảo nghiệm thời gian và địa phương
Cũng như vậy chúng ta cần xem xét kỹ các yếu tố nhân trắc học trong quá trình thiết kế tạo dáng sản phẩm mộc Đó là những số liệu về chiều cao toàn phần, chiều cao đến vai, chiều rộng vai, chiều dài cánh tay, chiều dài chân các số liệu này thay đổi theo giới tính Từ những số liệu đó áp dụng vào để bố trí kích thước đồ gia dụng trong phòng sao cho hợp lý, từ cửa vào, lối đi và khoảng cách khi cúi xuống Cho nên khi ta nghiên cứu về số liệu nhân trắc học phải có sự tìm hiểu đầy đủ về đối tượng sử dụng
Dưới đây là các thông số về nhân trắc học, đó là các số liệu về kích thước của khoảng không gian hoạt động cơ thể người Do sản phẩm tôi lựa chọn để thiết kế là tủ bếp, nên ở đây tôi chỉ lấy các số liệu có liên quan tới các
tư thế hoạt động trong phòng bếp
Trang 28Hình 2.4 Kích thước không gian hoạt động của chi trên khi đứng
(a) Kích thước không gian hoạt động phía trên, dưới khi tay duỗi thẳng về phía trước: (b) Kích thước không gian hoạt động phía trên, dưới khi tay duỗi
Trang 29(a) Khu vực tác nghiệp thông thường của tay trái, (b) Khu vức tác nghiệp lớn nhất của tay trái, (c) Khu vực tác nghiệp thong thường lien hợp hai tay, (d) Khu vực tác nghiệp lớn nhất của tay phải, (e) Khu vực tác nghiệp thong thường của tay phải
Hình 2.6 Phân chia kích thước không gian thu nạp
Trang 30Hình 2.7 Kích thước không gian hoạt động cơ thể người ở phòng bếp
Hình 2.8 Kích thước không gian hoạt động cơ thể người ở phòng bếp
Trang 31Hình 2.9 Kích thước không gian hoạt động cơ thể người ở phòng bếp
Trang 32Hình 2.10 Kích thước không gian hoạt động cơ thể người ở phòng bếp
Hình 2.11 Kích thước không gian hoạt động cơ thể người ở phòng bếp
Hình 2.12 Kích thước không gian hoạt động cơ thể người ở phòng bếp