Để phù hợp với sự phát triển của xã hội, phù hợp với nhận thức và nhu cầu của con người thì đã có nhiều sản phẩm đồ mộc được ra đời, sản phẩm rất phong phú đa dạng về chức năng, cấu tạo,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA CHẾ BIẾN LÂM SẢN
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ MỘT SỐ SẢN PHẨM MỘC MÔ PHỎNG THEO CÁC
MÔ HÌNH: BÀN NHỎ CÓ TẤM GÁC SÁCH, TỦ ĐẦU GIƯỜNG
VÀ TỦ ĐỰNG DỤNG CỤ ĐÃ ĐƯỢC LỰA CHỌN
NGÀNH : THIẾT KẾ SẢN PHẨM MỘC & TTNT
MÃ SỐ : 104
Giáo viên hướng dẫn : TS Võ Thành Minh
Sinh viên thực hiện : Đỗ Chính Nghĩa
Khóa học : 2006 - 2010
Hà Nội, 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tu dưỡng tại trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam em đã được sự dạy dỗ và giúp đỡ ân cần, nhiệt tình của các thầy, các cô, Ban chủ nhiệm khoa, Ban giám hiệu nhà trường, em đã hoàn thành tốt khoá học 2006-2010
Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, em cũng đã nhận được sự hướng dẫn giúp đỡ tận tình của tập thể và các
cá nhân trong và ngoài trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam
Trước tiên, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo
TS Võ Thành Minh là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình thực hiện khoá luận này
Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa chế biến lâm sản, tập thể giáo viên và cán bộ công nhân viên của khoa, cùng toàn thể bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận này
Em kính chúc các thầy, các cô cùng mọi người mạnh khoẻ
Em xin chân thành cảm ơn!
Xuân Mai- Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Đỗ Chính Nghĩa
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lời mở đầu
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống của con người ngày càng được nâng cao cả về mặt vật chất lẫn tinh thần Cuộc sống bận rộn và nhiều áp lực sẽ khiến cho tinh thần của chúng ta cảm thấy mệt mỏi hơn sau những khoảng thời gian làm việc vì vậy một không gian thoáng đãng với những sản phẩn đồ gỗ và những phút giây hạnh phúc bên người thân sẽ làm cho tinh thần của con người cảm thấy sảng khoái hơn để chuẩn bị cho những ngày làm việc tiếp theo
Từ xa xưa đến nay đồ gỗ là một trong những yếu tố gắn liền với đời sống của con người vì rõ ràng trên thực tế con người cần nghỉ ngơi, làm việc
và sinh hoạt gắn liền với đồ gỗ như giường để ngủ, tủ để cất đựng, ghế để ngồi…Nhu cầu về đồ gỗ ngày càng lớn và đồ gỗ có chất lượng cao kiểu dáng đẹp đang ngày càng được nhiều người quan tâm Để phù hợp với sự phát triển của xã hội, phù hợp với nhận thức và nhu cầu của con người thì đã có nhiều sản phẩm đồ mộc được ra đời, sản phẩm rất phong phú đa dạng về chức năng, cấu tạo, chất liệu, kiểu dáng…và đã đạt được những thành tựu nhất định Có nhiều mẫu mà sản phẩm đồ gỗ được tạo ra với chất lượng tốt, có tác dụng và
có ý nghĩa lớn đối với cuộc sống hiện tại của con người Các sản phẩm đồ gỗ cần sưu tập và tổng hợp lại, nhằm tạo nền tảng cho việc phát triển nâng cao chất lượng
2 Lý do chọn đề tài
Nhu cầu cuộc sống ngày càng phát triển, đời sống sinh hoạt của con người ngày càng được nâng cao Vì vậy các sản phẩm đồ gỗ ngày càng phát triển với nhiều hình thức và mẫu mã khác nhau để đáp ứng được như cầu của
Trang 4con người Các sản phẩm đồ gỗ trong nước chưa đủ dáp ứng như cầu sinh hoạt của người tiêu dùng trong đời sống hiện đại
Để có thể đáp ứng được các tiêu chí mới của người tiêu dùng trong cuộc sống hiện đại và đáp ứng được nền sản xuất hiện có thì các mẫu mã đồ
gỗ luôn được thiết kế mới để phù hợp với thực tế
Nắm bắt được nhu cầu này đã có rất nhiều ý tưởng thiết kế được đưa ra
để đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng và có rất nhiều sản phẩm đã thành công với nhiều kiểu dáng, chất lượng thoả mãn, phù hợp với túi tiền của người sử dụng
Việc thu thập những loại hình sản phẩm được xã hội chấp nhận có ý nghĩa về mặt phát triển (tạo điều kiện để phát huy những kiểu dáng đẹp) Trong số các loại hình sản phẩm đồ gỗ đa dạng và phong phú sản phẩm bàn ghế rất có ý nghĩa cho hiện tại Trước tiên là nó có công dụng là ngồi để vui chơi, nghỉ ngơi thư giãn và ăn uống, tạo ra tinh thần thoải mái Thống kê mẫu
mã đẹp, tạo cho con người có cơ sở để chọn kiểu dáng nội thất cho riêng mình cũng như lựa chọn sản phẩm để phát triển và chế tạo
Từ những vấn đề đã nêu ở trên, được sự đồng ý của Nhà trường, khoa Chế biến lâm sản, bộ môn Thiết kế sản phẩm mộc và nội thất, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS Võ Thành Minh tôi đã tiến hành thực
hiện đề tài: “Thiết kế một số sản phẩm mộc mô phỏng theo các mô hình: bàn nhỏ có tấm gác, tủ đầu giường và tủ đựng dụng cụ đã được lựa chọn”
Trang 5CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1.1 Mục tiêu của đề tài
1.1.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của đề tài là tạo ra được một số sản phẩm theo mô phỏng như :
bàn nhỏ có tấm gác sách, tủ con đầu giường, tủ đựng dụng cụ
Sản phẩm tạo ra sau quá trình thiết kế không những đáp ứng được các yêu cầu về công năng đó là tính tiện dụng của nó trong quá trình sử dụng sản phẩm và
từ đó có thể đáp ứng để giải trí và thư giãn
Trong mọi công đoạn thiết kế phải lấy công năng của sản phẩm làm định hướng xuyên suốt, ngoài mục tiêu có mẫu mã đẹp thì ta phải luôn chú ý tới khả năng đáp ứng của sản phẩm trong quá trình sử dụng
Sản phẩm tạo ra phải đảm bảo về mặt kinh tế cũng như sự phù hợp của công nghệ chế tạo gia công sản phẩm Tạo ra được một sản phẩm bền đẹp và rẻ tiền đó là những mong ước của người sử dụng
1.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Tổng hợp và phân tích đặc điểm của đối tượng sử dụng
- Tổng hợp và phân tích đặc điểm thiết kế sản phẩm gia dụng đồ gỗ
- Đưa ra các phương án thiết kế hợp lý nhất cho sản phẩm mô phỏng
- Đưa ra được mẫu sản phẩm đã chọn sao cho phù hợp nhất với mục đích
và đối tượng sử dụng, đảm bảo tính vững chắc và hiệu quả kinh tế cũng như yếu
tố thẩm mỹ của sản phẩm
- Lập sơ đồ thiết kế cho sản phẩm đã thiết kế có trong ý tưởng thiết kế
1.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn
- Xác lập công năng và qui cách các sản phẩm
Trang 6- Hoàn thiện các nội dung thiết kế các mô hình sản phẩm
- Lập thẻ công nghệ chi tiết của các sản phẩm thiết kế
- Thiết kế chưa qua bước chế thử sản phẩm
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp tham khảo tài liệu
- Tài liệu về thiết kế nội thất
- Các thông số về kỹ thuật dành cho thiết kế nội thất (ergonomics)
- Tài liệu về vật liệu trong thiết kế nội thất
- Các nguồn tài liệu khác từ trường đại học Lâm Nghiệp và các tài liệu tham khảo khác
- Nhận xét của các chuyên gia liên quan đến thiết kế và các lời khuyên từ bạn bè đồng nghiệp
Trang 71.4.3 Phương pháp tư duy lôgic
Tổng hợp các kiến thức đã có, các tài liệu sưu tầm trong quá trình thiết kế, kết hợp với tư duy sáng tạo của bản thân để đưa ra các phương án thiết kế sao cho phù hợp nhất với yêu cầu thực tế
1.4.4 Phương pháp đồ hoạ vi tính
Là phương pháp thiết kế hợp ý tưởng và thể hiện ý đồ thiết kế một cách chính xác và chân thực nhất thông qua các phần mềm đồ hoạ tiên tiến, hiện đại nhất sử dụng cho các mục tiêu thiết kế như: Autocad, 3Dsmax, photoshop
Trang 8Một không gian thật thoáng đãng và thật êm đềm giản dị sẽ gợi lên cho con người một cảm giác không thể nào diễn tả được bởi vì ở đó chúng ta sẽ cảm thấy tinh thần của mình như đang bay bổng vào trong không trung và rũ
bỏ được mọi mệt mỏi, căng thẳng, nặng nhọc gặp phải trong cuộc sống Trong không gian đó không thể thiếu đi những sản phẩm đồ gỗ với chất liệu thật gần gũi với đời sống thường ngày, ở đó cùng với những người thân chúng
ta sẽ có những giây phút hạnh phúc cùng nhau thưởng thức những hương vị ngọt ngào của cuộc sống
Khi đánh giá sự thành công của một công trình thiết kế nội thất, tiêu chuẩn đầu tiên để đảm bảo sự thành công đó là công năng, tiếp đến mới là yêu cầu về thẩm mỹ và tính kinh tế của nó Trong đó công năng là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất Căn cứ vào công năng chính của sản phẩm mà nguyên tắc chủ yếu để thiết kế sẽ có một số mặt như sau:
2.2.1 Nguyên lý thiết kế mỹ thuật
Tỷ lệ: tỷ lệ cho biết mối quan hệ của một phần này với một phần kia,
một phần với toàn phần, hay giữa vật này với vật khác Mối quan hệ này có
thể là kích thước, số lượng, mức độ màu sắc…
Trang 9Với nguyên tắc này thì kích thước của một vật sẽ bị ảnh hưởng bởi kích thước tương đối của các vật khác xung quanh nó
Tỷ xích: Tỷ xích nói tới độ lớn của một vật nào đó xuất hiện khi có sự
so sánh với các vật khác xung quanh nó Như vậy, tỷ xích thường là những nhận xét của chúng ta đưa ra dựa vào sự liên hệ hay dựa vào kích thước đã biết của một vật nào khác gần đó hoặc những yếu tố xung quanh
Nguyên lý của tỷ xích là sự liên quan của tỷ lệ giữa các bộ phận cho cân đối Tỷ lệ và tỷ xích đều có quan hệ tới kích thước của mọi vật Nếu có sự khác biệt nào đó thì sự tương quan sẽ gắn liền với mối liên hệ với các bộ phận của bố cục, trong khi tỷ lệ thể hiện rõ ràng kích thước của vật đó, nó phụ thuộc vào điều kiện đã cho hoặc là theo quy ước đã có
Chúng ta có thể nói một vật có tỷ xích nhỏ nếu chúng ta so sánh nó với những vật khác mà vật đó nhìn chung lớn hơn nó nhiều về kích thước Tương
tự, một vật được coi là tỷ xích lớn nếu nó được đặt cùng những vật thể tương đối nhỏ hoặc nó xuất hiện lớn hơn vật được cho là kích thước bình thường
Như vậy, kích thước, tỷ lệ của con người cũng cho ta một cảm giác về
độ lớn mà vật cho chúng ta thấy
Cân bằng: không gian nội ngoại thất và các yếu tố bao quanh nó như
đồ đạc, đèn ánh sáng và các trang trí khác thường bao gồm một tổng thể, hình thể, kích thước, màu sắc và chất liệu Những yếu tố này được nhận biết như thế nào là do sự đáp ứng của đồ đạc để đạt được nhu cầu về thẩm mỹ Lúc này những yếu tố có thể thu xếp để đạt được sự cân bằng về thị giác, một trạng thái cân bằng giữa thị giác được tạo bởi các thành phần
Có ba kiểu cân bằng: đối xứng trục, đối xứng xuyên tâm, không đối xứng
Trang 10Cân bằng đối xứng là kết quả của việc sắp xếp các yếu tố chuẩn, sự tương xứng trong hình dáng, kích thước và vị trí liên quan bởi một điểm, một đường hay một trục Cân bằng đối xứng là kết quả của sự phối hợp hài hoà, tĩnh lặng và sự thăng bằng ổn định luôn rõ ràng
Cân bằng xuyên tâm là kết quả của việc tổ chức các yếu tố xung quanh điểm trung tâm Các yếu tố có thể hội tụ vào trung tâm, hướng ra ngoài từ trung tâm hoặc đơn giản là xếp vào yếu tố trung tâm
Không đối xứng được công nhận là sự thiếu tương xứng về kích cỡ, hình dáng, màu sắc hay mối liên hệ của các yếu tố trong một bố cục Cân bằng không đối xứng không rành mạch như đối xứng và thường có cảm giác nhìn năng động hơn Nó có sức chuyển động mạnh, thay đổi, thậm chí hoa
mỹ, ngoài ra nó linh hoạt hơn đối xứng và được áp dụng nhiều hơn trong trường hợp thường thay đổi chức năng không gian và hoàn cảnh
Sự hài hoà: là sự phù hợp hay sự hài lòng về các thành phần trong một
bố cục Trong khi sự cân bằng đạt được cái thống nhất thông qua sự sắp xếp cẩn thận giữa các yếu tố hình thức thì nguyên lý hài hoà đòi hỏi sự chọn lọc kĩ lưỡng các yếu tố, chia những nét riêng hay những đặc tính chung như hình dáng, màu sắc, chất liệu hay vật liệu Nó lặp lại ở một điểm chung là tạo sự thống nhất và hài hoà thị giác giữa các yếu tố trong không gian nội ngoại thất
Tuy nhiên sự hài hoà, khi sử dụng quá nhiều yếu tố có đặc điểm giống nhau có thể dẫn đến bố cục không linh hoạt Sự đa dạng trong trường hợp khác khi lạm dụng nó dễ làm hỗn loạn thị giác
Tính thống nhất và đa dạng: một trong những điều quan trọng mà
chúng ta phải chú ý là những nguyên lý của sự cân bằng và hài hoà Khi đưa chúng lên thành một thể thống nhất thì đa dạng về hình dáng, màu sắc và chất liệu tạo nên những đặc điểm riêng
Trang 11Ví dụ như sự thiếu đối xứng tạo ra sự cân bằng giữa các yếu tố khác nhau về kích thước, hình thù, màu sắc và chất liệu Như vậy những yếu tố tương tự cũng có sự đa dạng trong cái thống nhất
Nhịp điệu: nguyên lý thiết kế nhịp điệu là dựa vào sự lặp lại của các
yếu tố không gian và thời gian Sự lặp lại này không chỉ tạo nên sự thống nhất thị giác mà còn tạo nên sự chuyển động mang tính nhịp điệu mà mắt và tâm trí của người quan sát có thể theo hướng đó, bên trong một bố cục hoặc xung quanh không gian
Hiệu quả của nhịp điệu có thể làm duyên dáng, truyền cảm, dứt khoát
và đột ngột Tuy nhiên nếu có sự đột biến của yếu tố độc đáo về hình dáng, màu sắc, chất liệu thì có thể tạo thành sự phong phú thị giác có thể dẫn tới những mức độ đa dạng khác nhau
Sự nhấn mạnh: nguyên lý của sự nổi bật thừa nhận cùng tồn tại của
điểm nhấn và phụ thuộc vào các yếu tố trong việc sắp đặt của người thiết kế
Điểm nhấn đem lại sự phá cách, nét độc đáo cho không gian, tuy nhiên nếu có quá nhiều điểm nhấn sẽ làm hỗn loạn và làm giảm đi giá trị của không gian thiết kế
Sự so sánh (tương phản): cái gọi là so sánh chỉ là nhấn mạnh khác
biệt, biểu thị là sự tôn thêm lẫn nhau, có sự đặc trưng tươi sáng đột xuất
Không so sánh thì không có sinh khí, hình tượng sẽ không tươi sáng; có
so sánh, mới có thể có hình tượng Không có vuông sẽ không có tròn, không
có trắng cũng không có đen Trong thế giớ tự nhiên, khái niệm cong thẳng, động tĩnh, cao thấp, to nhỏ, lạnh ấm của màu sắc… thường cùng tồn tại với nhau Trong thiết kế đồ gia dụng, từ tổng thể đến chi tiết, từ đơn chiếc đến thành nhóm, thường vận dụng thủ pháp xử lý so sánh, tạo thành thể thống
Trang 12nhất giàu sự thay đổi, như so sánh của hình dạng vuông tròn, đóng mở của không gian, lạnh ấm của màu sắc, thô mịn của chất vật liệu…
2.1.2 Màu sắc của sản phẩm
Màu sắc là thành phần mà con người cảm nhận được nhanh nhất thông qua thị giác Một đốm sáng loé lên, chúng ta sẽ cảm nhận được trước hết đó là màu gì sau đó chúng ta mới phân tích đốm sáng đó hình gì Chính vì vậy màu sắc đặc biệt chú trọng trong tạo dáng sản phẩm mộc Sản phẩm có thu hút bắt mắt hay không đó là nhờ vào màu sắc hình dáng của sản phẩm
Như chúng ta đã biết màu sắc của sản phẩm phụ thuộc vào ánh sáng chiếu vào nó Song cho dù ánh sáng nhân tạo có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì cũng đều hướng tới sự trân thực, gần gũi với màu sắc của thiên nhiên,
vì vậy mọi sản phẩm phải có những màu sắc sao cho phù hợp hoà đồng với mọi vật xung quanh nó Một số trường hợp đặc biệt màu sắc được làm nổi bật phong cách cá nhân người sử dụng
Mỗi màu sắc có thể tác động đến nhận thức về hình dáng kích thước, chất lượng của không gian nội ngoại thất Bên cạnh đó nó còn ảnh hưởng đến tâm lý của người sử dụng
Các màu ấm cường độ cao gây hiệu quả năng động và kích thích, trong khi màu lạnh cường độ thấp nên gây cảm giác dễ chịu và bớt căng thẳng hơn
Màu sáng chói và sự tương phản hấp dẫn sự chú ý của chúng ta, sắc độ xám và trung bình có tác dụng rõ hơn Sự tương phản về sắc độ làm chúng ta nhận thức về hình dáng và kích thước Nhưng nếu chúng cũng tương tự trong sắc độ thì sự nhận định đó cũng chỉ là cảm tính
Khi sử dụng gam màu sáng, màu lạnh và màu trung tính có tác dụng đẩy xa hoặc tăng khoảng cách
Trang 13Theo chuyên gia tư vấn về phối màu Alain Chrisment: “Màu sắc chính
là thông điệp đầu tiên của sản phẩm hướng đến người tiêu dùng và người tiêu dùng cũng sẽ cảm nhận điều này ngay lập tức”
Và theo John Williams chủ tịch kiêm sáng lập viên Logoyes.com để sử dụng màu sắc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm thì cần quan tâm đến những vấn đề sau:
1 Các màu sắc có lôi cuốn những khách hàng mục tiêu của mình?
2 Màu sắc chủ đạo của mình có riêng biệt?
3 Màu sắc mang ý nghĩa hay truyền tải thông điệp gì?
Màu sắc của bàn ghế cũng là vấn đề được quan tâm, vì ngoài những màu sắc cổ điển ở những bộ bàn ghế giả cổ là màu nâu cánh kiến tạo nên vẻ đẹp sang trọng cổ kính mang dáng vẻ thời gian tạo nên cảm giác ấm cúng, ngoài
ra ta cũng cần nhiều màu sắc cho những bộ bàn ghế mang phong cách hiện đại, trẻ trung, năng động như: trắng, xanh, đỏ, cam…chúng được kết hợp rất khéo léo tạo nên ấn tượng mới mang phong cách hiện đại Ngoài sự kết hợp một cách tài tình giữa các loại màu sắc còn cho ta một sản phẩm vừa cổ điển vừa hiện đại, khát vọng về tương lai nhưng vẫn hoài niệm về quá khứ
2.1.3 Sản phẩm mộc
a Tạo dáng sản phẩm mộc
Tạo dáng sản phẩm là một trong những công đoạn đặc biệt quan trọng trong quá trình thiết kế sản phẩm Giá trị của mỗi sản phẩm không chỉ được đánh giá qua độ bền, chức năng, mà nó còn phải có chất lượng thẩm mỹ Đối với sản phẩm bàn ghế phải thiết kế sao cho việc ngồi được thoải mái với tư thế cần thiết
Mỗi một sản phẩm có chất lượng tốt nghĩa là sản phẩm đó không có khiếm khuyết về mặt kĩ thuật, bên cạnh đó nó còn phải được tạo dáng một
Trang 14cách hài hoà có thẩm mỹ Chất lượng của sản phẩm mộc là tổng hợp mọi tính chất khách quan xác định khả năng sử dụng và giá trị thẩm mỹ của nó Vì vậy
để đánh giá chất lượng sản phẩm mộc trước hết phải xem xét chỉ tiêu kĩ thuật của nó và ước lượng đánh giá về mặt tạo dáng có đẹp và thích dụng hay không
Tuỳ theo từng điều kiện bối cảnh lịch sử mà hai yếu tố độ bền và tính thẩm mỹ được coi trọng ở mức độ khác nhau Trước đây có những giai đoạn thì độ bền của sản phẩm được đặt lên hàng đầu theo quan niệm “ăn chắc mặc bền” nên yếu tố thẩm mỹ bị coi nhẹ Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ sản xuất, hiện đại hơn, chính xác hơn, nguồn nguyên liệu đa dạng hơn thì vấn đề về thẩm mỹ của sản phẩm lại là yếu tố quyết định đến giá trị của sản phẩm vì vậy quan niệm “ăn chắc mặc bền” không còn phù hợp với thời cuộc và nó đã bị thay thế bởi quan niệm mới đó là “ăn ngon mặc đẹp” Ví
dụ như cùng một loại hình sản phẩm, cùng một loại nguyên liệu nhưng sản phẩm nào có hình thức mẫu mã đẹp hơn, gây ấn tượng mạnh hơn, thì giá trị của nó sẽ cao hơn các sản phẩm khác
Cụ thể trong thiết kế tạo dáng, người thiết kế sẽ phác ra những đường nét hình khối mà họ đã nghiên cứu công phu từ những tiêu chí, tiêu chuẩn, công năng sử dụng, để tạo ra cái mới hay hơn, phù hợp hơn Tuy nhiên sự hình thành thiết kế tạo dáng phải luôn luôn nghĩ tới họ đang thiết kế cái gì? Chức năng chính để làm gì, chức năng phụ để làm gì?
Mỗi một sản phẩm mộc được tạo nên theo một hình dạng kết cấu và kích thước xác định Vì vậy khi thiết kế tạo dáng cho sản phẩm mộc cần chú ý đến việc vận dụng các nguyên lý cơ bản sau:
- Các kích thước cần thiết cho nhu cầu sử dụng: trong đó các kích thước của người là cơ sở chính cho việc xác định kích thước sản phẩm
Trang 15- Sử dụng nguyên liệu hợp lý sẽ làm tăng giá trị sử dụng cũng như giá trị kinh tế của sản phẩm
- Sự phân chia các phần trên bề mặt gây nên được cảm giác về sự cân bằng
- Sự hài hoà về màu sắc hay tương phản hợp lý sẽ làm tăng vẻ thẩm mỹ của sản phẩm
- Chú ý đến tỷ lệ của các sản phẩm
- Các yếu tố xung quanh môi trường sử dụng ảnh hưởng đến cảm giác của con người
Kích thước cơ bản của sản phẩm: với một bộ bàn ghế thì kích thước
đáng quan tâm là chiều cao, chiều sâu và rộng mặt ngồi, chiều cao lưng tựa… nếu các kích thước cơ bản này không phù hợp yêu cầu sử dụng cũng như trạng thái sử dụng của con người thì nó sẽ gây nên những khó khăn cho người
sử dụng chúng
Sử dụng nguyên liệu hợp lý: trong quá trình thiết kế sản phẩm mộc,
nếu biết sử dụng nguyên vật liệu hợp lý thì có thể vừa tiết kiệm được nguyên liệu vừa nâng cao được giá trị của sản phẩm Tuỳ thuộc vào từng vị trí hay chức năng của từng chi tiết mà người thiết kế chọn ra những nguyên liệu phù hợp với chi tiết hay bộ phận đó Tuy nhiên, để nguyên liệu được sử dụng hợp
lý thì trong mỗi chi tiết ta dùng những nguyên liệu có kích thước khác nhau cho sản phẩm Sử dụng hợp lý chính là ứng dụng những kích thước khác nhau của nguyên liệu vào trong sản phẩm
Sự phân chia các phần trên bề mặt: sự phân chia các phần trên bề
mặt bao giờ cũng phải đảm bảo đến sự thích dung có sự hài hoà và cân đối
Sự cân đối ở đây nói tới sự cân bằng về thị giác, có nghĩa là mắt người cảm nhận được sự cân bằng
Trang 16Nguyên lý tỷ lệ: kích thước của một chi tiết này so với chi tiêt khác, độ
lớn của phần này so với phần khác…đều tạo cho con người về một cảm giác
về tỷ lệ Nếu tỷ lệ mà hợp lý thì ta có cảm giác hài hoà và ngược lại
Nguyên lý về cân bằng: cân bằng ở đây được hiểu là sự cân bằng về
thị giác, sự ổn định khi nhìn vào sản phẩm
Dưới đây là bảy nguyên tắc thiết kế đồ gia dụng cần tuân theo:
Tính thực dụng: là điều kiện quan trọng đầu tiên của thiết kế đồ gia
dụng Khi thiết kế trước tiên yêu cầu phải thoả mãn công dụng trực tiếp của
nó, thích ứng yêu cầu riêng của người sử dụng Nếu đồ gia dụng không thoả mãn yêu cầu công năng vật chất cơ bản thì dù ngoại quan có đẹp nhất cũng không có ý nghĩa gì
Tính dễ chịu: là nhu cầu sinh hoạt chất lượng cao, nó thể hiện sự hiệu
quả của quá trình thiết kế
Muốn thiết kế ra đồ gia dụng dễ chịu thì phải phù hợp nguyên lý của ergonomics, và phải quan sát phân tích tỉ mỉ đời sống
Tính an toàn: an toàn là yêu cầu cơ bản đảm bảo chất lượng của đồ gia
dụng, để đảm bảo an toàn thì cần có nhận thức đầy đủ về tính năng của vật liệu Ngoài việc đảm bảo sự vững chắc về kết cấu của sản phẩm, an toàn về lực học thì an toàn trên hình thái của nó cũng rất quan trọng, như khi trên bề
Trang 17mặt tồn tại vật nhọn sắc có khả năng gây thương tích cho người sử dụng, khi một chân bàn vượt ra khỏi mặt bàn có thể làm cho người vấp ngã Bên cạnh
đó còn phải có tính an toàn về cảm giác của người sử dụng
Tính nghệ thuật thẩm mỹ: là nhu cầu tinh thần của con người, hiệu
quả nghệ thuật thiết kế đồ gia dụng sẽ thông qua cảm quan của con người tạo
ra hàng loạt phản ứng sinh lý, từ đó ảnh hưởng mạnh tới đời sống tâm lý của con người
Tính công nghệ: là nhu cầu của chế tác sản xuất, dưới tiền đề đảm bảo
chất lượng, nâng cao năng suất, giảm giá thành của sản phẩm, tất cả các chi tiết, cụm chi tiết đều cần thoả mãn yêu cầu gia công cơ giới hoặc sản xuất tự động
Hiện nay có người cho rằng sản phẩm thượng hạng phải là sản phẩm công nghệ thủ công Tuy nhiên sự sai lệch kích thước, tính thông dụng của sản phẩm, sản xuất với số lượng lớn thì sản phẩm thủ công hầu như không có cách nào đảm bảo tính nhất quán và tính ổn định của hàng loạt sản phẩm được
Tính kinh tế: ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh trên thị
trường Đó là khâu sử dụng nguyên liệu hợp lý để sản xuất, phải tiết kiệm làm giảm tối đa giá thành sản xuất, tuy nhiên cần phải so sánh giá trị công năng Điều này yêu cầu người thiêt kế cần nắm vững phương pháp phân tích giá trị, một mặt phải tránh quá thừa công năng, mặt khác phải lấy con đường kinh tế nhất để thực hiện mục tiêu công năng theo yêu cầu
Tính hệ thống: tính hệ thống của sản phẩm thể hiện ở hai mặt một là
tính đồng bộ, hai là hệ thống thay đổi linh hoạt của tiêu chuẩn hoá
Tính đồng bộ là chỉ đồ gia dụng không thể sử dụng độc lập mà là tính nhịp nhàng và tính bổ xung cho nhau khi sử dụng đồng bộ các đồ gia dụng
Trang 18khác Hệ thống thay đổi linh hoạt tiêu chuẩn hoá nhằm vào sản xuất, tiêu thụ, nhu cầu xã hội và tính hiệu quả cao
2.1.4 Yếu tố con người trong thiết kế sản phẩm mộc
Đồ gia dụng không chỉ cần thoả mãn yêu cầu của nhân loại trên công năng cơ bản, đồng thời nó còn có lợi cho sức khoẻ sinh lý và tâm lý của con người Nói trên một ý nghĩa nào đó, thiết kế đồ gia dụng tức là thiết kế sinh hoạt, ở đây bao hàm hai lớp hàm nghĩa, một là công dụng sinh hoạt, hai là tính dễ chịu Để thực hiện mục tiêu này, cần phải phân tích hành vi khoa học của người và đặc tính sử dụng của đồ gia dụng Lý luận công học cơ thể người ( Human Enginerring, cũng gọi là Human Factors, hoặc Ergonomics…)
là căn cứ khoa học để chúng ta tiến hành thiết kế công năng của đồ gia dụng Hiểu Ergonomics cơ thể không nên ở nghĩa hẹp, Ergonomics cơ thể người ở nghĩa hẹp chủ yếu chú trọng một phía đo kích thước cơ thể, dù đây là quan trọng và không thể thiếu, nhưng đối với thiết kế đồ gia dụng là không đủ Lấy điều kiện, nhu cầu sinh lý và tâm lý của con người làm mục tiêu, tiến hành nghiên cứu động thái Ergonomics trên nghĩa rộng cần phải trở thành kim chỉ nam của thiết kế công năng đồ gia dụng,thiết kế làm ra từ đây mới có sức sống chịu được khảo nghiệm thời gian và địa phương
Đối tượng nghiên cứu của Ergonomics hiện đại liên quan đến các lĩnh vực của đời sống con người, vì thế phương pháp nghiên cứu cũng rất đa dạng
Từ phương pháp thủ công, đến phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô phỏng, phương pháp quan sát hiện trường và phương pháp điều tra… Nội dung nghiên cứu có phương pháp đánh giá đo sinh lý học, phương pháp đánh giá đo tâm lý học và phương pháp nghiên cứu giải phẫu bao hàm đo cơ thể người… Căn cứ vào đối tượng và mục tiêu nghiên cứu lựa chọn phương pháp nghiên cứu là hết sức quan trọng
Trang 19Số liệu cơ thể người là một trong những tài liệu cơ bản quan trọng nhất để thiết kế kết cấu kiến trỳc và thiết kế đồ mộc Khi tỏc nghiệp thiết kế phải phự hợp với sinh lý và đặc tớnh của cơ thể người Cỏc loại mỏy, thiết bị, thiết kế thi cụng, mụi trường, kớch thước đồ mộc, khụng gian hoạt động nội thất,… đều phải căn cứ vào số liệu cơ thể để tiến hành thiết kế Cú như vậy mới đảm bảo cụng việc, nõng cao hiệu quả cụng việc, giảm sự cố Thớ dụ, kớch thước ghế ngồi, cửa, lối đi… phải phự hợp với kớch thước cơ thể của người sử dụng Nếu khụng sẽ ảnh hưởng đến an toàn, sức khoẻ, hiệu suất và khụng khớ sinh hoạt
Đo cơ thể (Anthropometry) phải tiến hành theo cỏc qui định của tiờu chuẩn nhà nước Tiờu chuẩn GB 3975-83 và GB5740-85 là những qui định về thuật ngữ đo cơ thể, hạng mục đo và dụng cụ đo Tiờu chuẩn nhà nước GB 3975-83 qui định thuật ngữ đo cơ thể người trưởng thành và thanh thiếu niờn dựng trong Ergonomics
Tư thế đứng: Người bị đo ưỡn ngực thẳng đứng, phần đầu lấy mặt
bằng mắt tai định vị, mắt nhỡn thẳng về phớa trước, vai thả lỏng, chi trờn thả thẳng tự nhiờn, bàn tay hướng về phớa đo, ngún tay tựa vào mặt cạnh của đựi, đầu gối duỗi thẳng tự nhiờn, gút chõn phải trỏi khộp vào, phớa tr-ớc mở một góc khoảng 450, trọng l-ợng cơ thể phân đều lên 2 chân
Trang 20vai
1244 1281 1299 1367 1437 1455 1494 1166 1195 1211 1271 1333 1350 1385 2.3 Chiều cao
khuỷu tay
925 954 968 1024 1079 1096 1128 873 899 913 960 1009 1023 1050 2.4 Chiều cao
của tay
656 680 693 741 787 801 828 630 650 662 704 746 757 778 2.5 Chiều cao
hội âm
701 728 741 790 840 856 887 648 673 686 732 779 492 819 2.6 Chiều cao
xương cẳng chân
394 409 417 444 472 481 498 363 377 384 410 437 444 459
Tư thế ngồi: Chỉ người bị đo ưỡn ngực ngồi trên mặt phẳng bị điều tiết
đến chiều cao của xương sườn, phần đầu định vị bằng mặt phẳng mắt tai, mắt nhìn thẳng về phía trước, đùi trái phải gần như song song, đầu gối gập thành góc vuông, bàn chân để phẳng trên mặt đất, tay thả lỏng trên đùi
Trang 223.6 Chiều dày đùi
KÝch th-íc ngang cña c¬ thÓ ng-êi:
Hình 3: Kích thước ngang của cơ thể người
Bảng 3 Kích thước ngang của cơ thể người (mm) (số liệu tham khảo của
Trung Quốc)
Trang 23Độ chính xác Nam (18 - 60 tuổi) Nữ (18 - 55 tuổi)
2.1.5 Nguyên lý cấu tạo chung của bàn, tủ
a Nguyên lý cấu tạo chung của bàn
Trang 24Bàn là một loại sản phẩm mộc mà bộ phận chủ yếu để đáp ứng chức năng sử dụng của nó là mặt bàn và kết cấu chủ yếu chỉ có chân và mặt Ngoài
ra bàn có thể được cấu tạo thêm các bộ phận khác để đáp ứng các yêu cầu sử dụng khác trong quá trình sử dụng mặt bàn Ví dụ trên bàn có thể cấu tạo thêm ngăn kéo, buồng đựng tài liệu, ngăn để sách, ngăn để đồ dùng
Bàn được dùng cho nhiều mục đích sử dụng, ví dụ như: bàn ăn, bàn làm việc, bàn họp, bàn hội nghị,
Chiều cao của bàn phụ thuộc vào yêu cầu sử dụng liên quan đến kích thước của con người Kích thước của bàn được xác định sao cho một người ngồi ở bàn ít nhất cũng cần 60cm chiều rộng và diện tích hữu dụng của nó phải đủ để đảm bảo tiện nghi làm việc
Với những yêu cầu sử dụng khác nhau, cac bộ phận của bàn cũng có những đặc điểm khác nhau rất rõ nét Tuy nhiên xét một cách cơ bản nhất, chúng ta có thể phân biệt bàn theo các nhóm chủ yếu sau:
b Nguyên lý cấu tạo chung của tủ
Tủ là loại sản phẩm mộc có chức năng chủ yếu là cất đựng, nó bao gồm nhiều kiểu loại khác nhau, thích hợp với từng điều kiện sử dụng nhất định Các loại tủ thông dụng như: Tủ áo, tủ hồ sơ, tủ ly, tủ trưng bày, tủ tường, tủ bếp, tủ đa năng Do có những đặc điểm riêng về mặt sử dụng nên về mặt kết cấu, chúng cũng có những đặc điểm khác nhau Ngay trong cùng một loại
Trang 25cũng có thể có nhiều kiểu có cấu tạo khác nhau Tuy vậy, xét một cách cơ bản
và chung nhất thì nguyên lý cấu tạo chung của chúng vẫn có những bản chất chung mang tính phổ biến Bởi từ chức năng chung, chúng sẽ có những đặc thù chung về bộ phận (ví như các bộ phận hồi tủ, đáy tủ, nóc tủ, hậu tủ ) Mặt khác, chúng ta cũng có thể thấy mỗi bộ phận có chức năng riêng nên cấu tạo có tính cơ bản phù hợp với các chức năng đó Ví dụ: cánh tủ phải có cấu tạo cơ bản để đảm bảo yêu cầu ngăn cách và đóng mở Dựa vào quan điểm
đó, chúng ta có thể nghiên cứu một cách tổng quát nhất về cấu tạo chung của
tủ thông qua những cái riêng đa dạng và phong phú
Khi phân tích cấu trúc của tủ, ta thường thấy tủ gồm các bộ phận sau:
2.1.6 Các liên kết cơ bản của sản phẩm mộc
Trong sản phẩm mộc có nhiều loại liên kết, các dạng liên kết này có thể phân thành các nhóm như sau:
Trang 26Mộng là một hình thức cấu tạo có hình dạng xác định được gia công tạo thành ở đầu cuối của chi tiết theo hướng dọc thớ, nhằm mục đích liên kết với lỗ được gia công trên chi tiết khác của kết cấu Cấu tạo của mộng có nhiều dạng, song cơ bản là vẫn bao gồm thân mộng và vai mộng
Thân mộng để cắm chắc vào lỗ Vai mộng để giới hạn mức độ cắm sâu của mộng, đồng thời cũng có tác dụng chống chèn dập mộng và đỡ tải trọng Thân mộng có thể thẳng hoặc xiên, có bậc hay không có bậc, tiết diện có thể
là hình tròn hay hình chữ nhật Thân mộng có thể liền khối với chi tiết, nhưng cũng có thể là thân mộng mượn, không liền với chi tiết mà được gia công ngoài, cắm vào đầu chi tiết tạo thành mộng
Liên kết mộng là loại liên kết trục và lỗ giữa thân mộng và lỗ mộng nhằm tạo ra mối liên kết cứng giữa hai chi tiết Độ cứng vững của liên kết phụ thuộc vào tính chất của nguyên vật liệu, kích thước và hình dạng của lỗ và mộng, cũng như các chế độ gia cố bằng đinh, chốt, nêm, ke hay sử dụng keo dán
b Liên kết keo
Đây là phương thức liên kết đơn giản nhất Với phương pháp này thì phương thức chủ yếu trong liên kết đối với đồ mộc là sử dụng keo dán Do công nghệ ngày càng phát triển nên chất lượng keo dán cũng được nâng cao, đồng thời cũng xuất hiện rất nhiều chủng loại keo dán mới Do đó các liên kết bằng keo dán ngày càng được sử dụng nhiều trong kết cấu của đồ mộc
Trong sản xuất thường thấy có: liên kết giữa các thanh gỗ với nhau, dán ghép giữa các lớp ván mỏng, dán phủ mặt cho các chi tiết dạng tấm phẳng, dán cạnh… đều sử dụng bằng keo dán
Phương thức này có ưu điểm lớn là có thể tiết kiệm được gỗ, từ gỗ nhỏ tạo thành gỗ lớn, từ gỗ chất lượng kém tạo thành gỗ chất lượng cao, có thể
Trang 27đảm bảo được sự ổn định của kết cấu, nâng cao chất lượng và cải thiện ngoại quan của sản phẩm
c Liên kết đinh
Đây là loại hình liên kết mà chủng loại vật liệu liên kết rất phong phú: có đinh bằng kim loại, đinh gỗ và đinh tre, trong đó thường sử dụng nhất là đinh bằng kim loại Đinh bằng kim loại chủ yếu có đinh hình chữ T, đinh hình I…
Liên kết bằng đinh tròn rất dễ làm tổn hại đến kết cấu của gỗ mà cường
độ nhỏ, vì thế trong sản xuất đồ mộc ít sử dụng, chỉ sử dụng trong các vị trí liên kết bên trong, các vị trí không lộ trên bề mặt hoặc những vị trí mà không cần yêu cầu cao về ngoại quan như dùng để cố định rãnh trượt của ngăn kéo,
cố định hậu tủ…
Đinh tre và đinh gỗ là loại được sử dụng từ rất lâu đời và được phổ biến trong sản xuất các loại đồ mộc bằng thủ công của Trung Quốc Những loại đinh mang tính trang sức thường được dùng trong các loại sản phẩm đồ mộc làm từ gỗ mềm
Liên kết đinh là liên kết không thể tháo lắp nhiều lần Lực liên kết đinh
có quan hệ với chủng loại, khối lượng thể tích, độ ẩm của gỗ, đường kính, độ dài, phương hướng và độ sâu của đinh Ví dụ lực bám đinh ở phần cạnh của ván dăm thấp hơn rất nhiều so với bề mặt của ván, do đó phần cạnh của ván dăm không thích sử dụng liên kết bằng đinh
d Liên kết vít
Đây là liên kết lợi dụng phần thân vít xuyên qua hai chi tiết để liên kết chúng lại với nhau Vít là một loại được cấu tạo từ kim loại, chúng gồm hai loại là vít đầu tròn và vít đầu bằng Liên kết bằng vít thường không thể sử dụng cho các kết cấu tháo lắp nhiều lần, sẽ ảnh hưởng đến cường độ liên kết Phần lộ ra bên ngoài của vít sẽ được sử dụng trong các liên kết như mặt bàn,
Trang 28tủ, ván lưng, mặt ngồi, ngăn kéo… hoặc có thể để lắp đặt các chi tiết khác như tay nắm, khoá cửa, bản lề…
Lực liên kết vít có quan hệ đến chủng loại, khối lượng thể tích, độ ẩm của gỗ nền; đường kính và độ dài của vít được thể hiện theo chiều ngang của thớ gỗ (vì cường độ theo chiều dọc tương đối thấp, không nên sử dụng)
e Liên kết bulông
Liên kết bằng bulông là một dạng liên kết tháo rời có khả năng chịu lực lớn Trong công nghệ sản xuất hàng mộc, liên kết bằng bulông được ứng dụng phổ biến, nhất là các sản phẩm có kích thước lớn phải vận chuyển đi xa Liên kết bằng bu lông được ứng dụng ở các mối liên kết giữa nóc tủ và hồi tủ, giữa vai giường và chân giường (hay đầu giường), giữa vai bàn và chân bàn
Khi sử dụng liên kết bằng bulông cần chú ý một số yêu cầu cơ bản sau:
- Đảm bảo tính thẩm mỹ của liên kết
- Dễ tháo lắp
- Không ảnh hưởng đến không gian sử dụng bên trong của sản phẩm
Có nhiều kiểu bulông với nhiều giải pháp liên kết khác nhau Trong các sản phẩm có kết cấu dạng khung, các dạng bu lông thường dùng là loại bu lông đầu tròn
Trong công nghệ sản xuất hiện đại, các sản phẩm mộc lắp ghép tấm được chú ý nhiều về các giải pháp liên kết tháo rời bằng bu lông - ốc vít
f Liên kết bản lề
Tất cả các loại linh kiện liên kết trên đều là những loại linh kiện liên kết dùng cho liên kết cứng (cố định), liên kết bản lề là loại liên kết động (xoay)
Trang 29Hiện nay có rất nhiều kiểu xoay khác nhau kéo theo là nhiều loại bản lề khác nhau Bản lề quay với trục cố định (1 điểm cố định), trục quay di động (2 điểm cố định)
Loại trục quay cố định có thể kể đến như: Bản lề quả nhót, bản lề lá, bản lề goong, bản lề Pi vô,
Bản lề có trục quay di động là loại bản lề khi quay, vị trí tâm quay thay đổi (do có 2 điểm cố định) tạo ra một sức căng định hướng, trong sản xuất còn gọi loại bản lề này là bản lề bật
g Các loại liên kết khác
Đây là các loại liên kết được sản xuất từ kim loại, polyme, thuỷ tinh hữu cơ hoặc bằng gỗ… Nó được chế tạo đặc thù và lắp nhiều lần và cũng là một loại chi tiết phối hợp không thể thiếu trong sản xuất các loại đồ mộc hiện đại Hiện nay thường sử dụng các loại chi tiết liên kết bằng kim loại ở dạng như: kiểu xoắn ốc, kiểu lệch tâm và kiểu móc treo Đối với các chi tiết liên kết dạng này có yêu cầu như sau: kết cấu chắc chắn, thuận tiện cho việc tháo lắp nhiều lần, có thể điều tiết được mức độ chặt lỏng, dễ sản xuất, giá thành
rẻ, hiệu quả lắp ráp cao, không tổn hại đến công năng và ngoại quan của sản phẩm, đảm bảo được cường độ của sản phẩm,…
Liên kết bằng các chi tiết liên kết là một phương pháp đã được sử dụng rộng rãi nhất trong sản xuất cácc loại đồ mộc tháo lắp được, đặc biệt là đồ mộc dạng tấm phẳng Hiện nay sử dụng các chi tiết liên kết có thể đạt được mức độ tiêu chuẩn hoá trong gia công đối với các chi tiết , tiện lợi cho việc lắp ráp đóng gói, vận chuyển và dự trữ đối với sản phẩm
Trang 302 2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tìm hiểu sản phẩm đồ mộc cùng loại
a Bàn nhỏ trang trí trong nội thất nhà ở
Kiểu bàn đơn, nhỏ nhắn được thiết kế độc đáo là một cách trang trí nhà hiện đại Chúng ta có thể đặt ở nhiều vị trí khác nhau trong nhà tùy theo sở thích và màu sắc của từng phòng
Có khi chúng ta chỉ cần một chiếc bàn nhỏ để đặt một vài vật dụng xinh xắn, một bình nước với đôi ba chiếc cốc Các loại bàn nhỏ được thiết kế rất đa dạng, sau đây là một số loại bàn nhỏ có trên thị trường
Trang 31Hình 4 Bàn nhỏ lồng ghép
Trang 32Hình 5 Bàn nhỏ theo phong cách Nhật Bản
Hình 6 Bàn nhỏ thiết kế đơn giản
Trang 33Hình 7 Bàn nhỏ được làm từ mây
Trang 34Hình 8: Bàn con chân đơn
b Tủ con đầu giường
Sẽ là thiếu sót nếu chúng ta chỉ trang bị cho phòng ngủ của mình chiếc giường mà thiếu tủ thấp kê đầu giường Khi đó, sẽ không có chỗ để đặt đèn ngủ, điện thoại, đồng hồ và bộ đồ gỗ nội thất của chúng ta sẽ bị thiếu một chi tiết
Tủ đầu giường còn góp phần làm cho phòng ngủ của chúng ta hoàn chỉnh, đẹp và tiện lợi hơn Ở trong những căn phòng hiện đại, tủ đầu giường luôn được thiết kế theo cùng kiểu dáng với giường ngủ, tủ quần áo, bàn trang điểm
Dưới đây là một số mẫu tủ đầu giường với kiểu dáng trẻ trung được thiết kế cho những loại gỗ và màu sắc khác nhau
Hình 9 Một số mẫu tủ đầu giường với màu sắc và kiểu dáng khác nhau
Những sản phẩm tủ đầu giường được thiết kế theo nhiều phong cách,
để phù hợp với thẩm mỹ riêng của từng người Dù đó là người đơn giản hay
Trang 35cầu kỳ, nhẹ nhàng hay cuồng nhiệt, chúng ta đều có thể lựa chọn một sản phẩm cho riêng mình
Thông thường, những người có cá tính mạnh mẽ sẽ chọn những sản phẩm nội thất mang dáng vẻ “hầm hố” Ngược lại, những mẫu thiết kế mảnh mai, điệu đà một chút sẽ rất phù hợp với ai ưa sự nhẹ nhàng, duyên dáng
Trang 36Những chiếc tủ để đồ nhiều khi kín đáo đến mức chỉ lúc nào được mở
ra ta mới thấy chúng, thế nhưng lại làm cho không gian sống của chúng ta thêm gọn gàng và cũng là một yếu tố tạo nên sự thẩm mỹ Hiện nay xu hướng chung sử dụng những vật dụng có kiểu dáng đơn giản, không thiên về những chi tiết cầu kì Ngoài ra kiểu dáng còn phụ thuộc vào phong cách và thiết kế của căn phòng
Trang 37Hình 11 Tủ để đồ trong phòng ngủ có nhiều ô
Bên trong tủ nên chia thành nhiều khoang nhỏ để dễ chứa đồ vật theo từng chủng loại Cửa tủ có thể sử dụng loại cửa trượt hoặc cửa mở ra ngoài nhưng trong trường hợp nào thì cửa cũng cần phải chắc chắn vì đây là cơ cấu
được sử dụng với tần suất cực lớn
Trang 38Hình 12 Thiết kế của tủ để đồ theo phong cách đơn giản
Vị trí đặt tủ đề đồ sẽ góp phần tạo nên một bố cục chặt chẽ cho căn phòng Một không gian để đồ kín đáo ngay dưới chiếc giường êm ái cũng là một giải pháp hay, đặc biệt phù hợp cho một phòng ngủ không thoải mái về diện tích
Hình 13 Các ô ngăng kéo của một chiếc giường đa năng
Trang 39Một hốc tường nhỏ được thiết kế có chủ ý ngay từ khi xây dựng cũng
sẽ tạo nên những bất ngờ, biến thành tủ nhỏ để đồ tiện ích và độc đáo
Hình 14 Tủ để đồ âm tường
Tủ để đồ treo trên cao hay đơn giản chỉ là chiếc giá với những ô vuông theo phong cách tối giản cũng sẽ tạo nên một mảng trang trí ấn tượng trong căn phòng Hơn nữa, nó không chiếm nhiều diện tích mà mang tính tính trang trí và tiện ích cao
Trang 40Hình 15 Tủ để đồ đước treo trên cao
Dễ thấy nhất là những tủ để đồ đứng sát các mảng tường Đây là kiểu tủ truyền thống với nhiều ngăn cao thấp khác nhau, phù hợp cho từng loại đồ để chúng ta có thể sắp đặt đồ dụng hay quần áo một cách thuận tiện
Hình 16 Tủ để đồ và quần áo nhiều ô
Hay chúng ta cũng có thể sáng tạo một chiếc tủ đựng đồ dùng theo ngày trong tuần đáng yêu trong căn phòng của mình