1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cơ cấu tự động chu cấp phôi cho máy khoan dàn tại công ty cổ phần tàu thủy shinec hải phòng

46 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 480,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc tổng quát của hệ thống tự động Tự động giải phóng con người khỏi khâu lao động trực tiếp và như vậy con người không tham gia vào quá trình sản xuất nhờ có cơ cấu tự động.. Mỗi

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành báo cáo luận văn tốt nghiệp tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hữu Nguyên cùng các thầy cô giáo trong khoa chế biến lâm sản Xin chân thành cảm ơn Trung Tâm Thư Viện, các phòng ban, công ty cổ phần tàu thuỷ Shinec - Hải Phòng cùng các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành bản

Luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn !

Hà Tây, Tháng 5 năm 2008

Trang 2

Đặt Vấn Đề

Trong thời đại ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, ngày càng đi sâu vào trong đời sống và trong hoạt động sản xuất của con người.Với mục tiêu phát triển là ngày càng giảm bớt sự tham gia của con người vào trong hoạt động sản xuất Chính vì vậy máy mọc thiết bị phải ngày được cải tiến để chúng có thể thay thế những hoạt động của con người trong sản xuất Giải pháp được đặt ra là phải tự động hoá máy mọc thiết bị trong sản xuất, làm cho nó có khả năng tự hoạt động và cảm nhận vệ hoạt động cũng như

về sản phẩm làm ra một cách chính xác Chính vì những yêu cầu như vậy nên vấn đề tự động hoá máy móc thiết bị trong sản xuất nói chung và trong công nghiệp CBLS nói riêng là vấn đề rất quan trọng và cấp thiết hiện nay

Tự động hoá trong chế biến lâm sản là trang bị cho các máy mọc thiết bị CBLS những khả năng tự hoạt động, và tự động điều chỉnh trong sản xuất Nó

có khả năng tự vận chuyển chu cấp phôi, tự động đánh giá về chất lượng sản phẩm, tự động loại bỏ những sản phẩm không đạt yêu cầu và tự động bảo về máy mọc thiết bị khi có sự cố xẩy ra

Để có thể nắm bắt và hiểu hơn về tự động hoá trong CBLS chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu một số máy mọc thiết bị tại công ty: Cổ phần tàu thuỷ Shinec Hải Phòng Công ty cổ phần tàu thuỷ Shinec Hải Phòng là một công ty hàng đầu về CBLS ở miền Bắc, với máy mọc thiết bị hiện đại Tuy nhiên các máy móc thiết bị ở đây vẫn còn là cơ giới và bán tự động

Với mong muốn ngày càng hiện đại các máy mọc thiết bị tại đây, chúng tôi thực hiện đề tài

“Thiết kế cơ cấu tự động chu cấp phôi cho máy khoan dàn tại công

ty Cổ phần tàu thuỷ Shinec Hải Phòng”

Trang 3

Chương 1 NỘI DUNG MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Mục đích nghiên cứu

* Nắm bắt được các kiến thức cơ bản của tự động hoá trong CBLS

* Thiết kế được “cơ cấu tự động chu cấp phôi cho máy khoan dàn tại công ty

Cổ phần tàu thuỷ Shinec Hải Phòng”

1.2 Nội dung nghiên cứu

* Tìm hiểu chung về nhà máy

* Khảo sát máy về máy khoan dàn tại cơ sở

* Lựu chọn được phương án tự động chu cấp phôi cho máy

* Tính toán lựa chọn thiết kế hệ thống

1.3 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Tổng hợp phân tích các tài liệu, công trình đã công bố liên quan tới TĐH (tự động hoá) trong CBLS Từ đó làm căn cứ cơ sở cho việc lựa chọn phương

Trang 4

Chương 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1.Những khái niệm cơ bản, định nghĩa tự động và tự động hoá trong sản xuất

Quá trình sản xuất là tổng hợp các quá trình của các tác động để làm thay đổi các nguyên liệu đưa vào sản xuất và tạo ra sản phẩm Nếu quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm chỉ sử dụng lao động cơ bắp được gọi là quá trình lao động thủ công, hay còn gọi là quá trình sản xuất chưa được cơ giới hoá Quá trình sản xuất thủ công này cho năng suất thấp, vất vả nặng nhọc, không hoàn hảo Do vậy con người đã sử dụng máy móc thay thế cho các thao tác lao động

cơ bắp

Hình 2.1 Sơ đồ quá trình sản xuất Như vậy quá trình sản xuất có sự tham gia của máy móc đã làm thay đổi bản chất của quá trình của quá trình sản xuất thủ công, nếu nó được thay đổi một phần được gọi là quá trình sản xuất cơ giới Trong quá trình sử dụng máy móc xuất hiện một dạng thao tác khác đó là điều khiển, điều chỉnh, kiểm tra…Gọi chung là các dòng thông tin Nếu một phần các thao tác của dòng

Thao tác dòng cơ năng

Quá trình sản xuất (sản phẩm) Đầu ra

Thao tác dòng thông tin Đầu vào

(nguyên liệu)

Trang 5

động Nếu thay đổi toàn bộ, con người không tham gia vào quá trình sản xuất gọi là quá trình sản xuất tự động

Từ đó cho thấy, trước khi có một máy hay một dây chuyền tự động dòng thao tác cơ năng phải được thay thế bằng máy tức là cơ giới hoá, chúng ta gọi

là đối tượng tự động hóa, hay nói cách khác là một máy hay một dây chuyền tự động phải giải quyết đồng bộ cả dòng cơ năng và dòng thông tin

Vậy tự động là: những cơ cấu, thiết bị hoàn thành một quá trình thao tác nào đó (thuộc dòng thông tin) mà không cần sự tham gia trực tiếp của con người trên cơ sở đã được giải quyết dòng cơ năng – cơ giới Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày nay tự động hoá còn thay thế con người ở một số lĩnh vực “tri thức”

2.2 Cấu trúc tổng quát của hệ thống tự động

Tự động giải phóng con người khỏi khâu lao động trực tiếp và như vậy con người không tham gia vào quá trình sản xuất nhờ có cơ cấu tự động Cơ cấu tự động là một phần của hệ thống tự động Hệ thống tự động bao gồm tất cả các cơ cấu tự động và đối tượng tự động Cơ cấu tự động là các thành phần để thực hiện tự động, bao gồm tự động điều khiển, tự động điều chỉnh, tự động đo lường…gồm các phần tử của cơ cấu được gọi là phần tử tự động Phần tử tự động là một phần của cơ cấu tự động, một hoặc một số các phần tử tự động hợp lại thành một khâu tự động Vậy khâu tự động là một hoặc nhiều phần tử tự động giải quyết một phần công việc của quá trình tự động

Mỗi hệ thống tự động có đặc tính hoạt động riêng, nó phụ thuộc vào tính chất của cơ cấu, phần tử tự động, cũng như mối tương quan giữa các phần tử tự động và giữa các khâu tự động Thông thường để thể hiện hoạt động của cơ cấu

tự động người ta sử dụng sơ đồ cấu trúc Mỗi phần tử, mỗi khâu của cơ cấu tự động và một hệ thống tự động có giá trị đầu vào x và giá trị đầu ra y khác nhau,

Trang 6

Đầu vào x Đầu ra y

Hình 2.2 Sơ đồ phần tử, cơ cấu và hệ thống tự động

2.3 Phân loại hệ thống tự động

2.3.1 Phân loại theo nguyên lý hoạt động

Theo dạng này hệ thống tự động có các đặc điểm sau:

Hệ thống tự động

Tự động điều khiển(TĐĐK ) Tự động kiển tra(TĐKT) Tự động điều chỉnh(TĐĐC)

PT2 PT1

Phần tử tự động

Trang 7

* Theo vị trí điều khiển hệ thống điều khiển tại chỗ tức là hệ thống tự động, cơ cấu tự động đặt liền cùng với đối tượng tự động Hệ thống tự động điều khiển

từ xa tức là hệ thống tự động có cơ cấu điều khiển đặt ở một khoảng cách xa cách biệt với đối tượng tự động Hệ thống tự động điều khiền tự động gần tức

là hệ thống tự động có cơ cấu điều khiển và đối tượng tự động gần nhau

* Theo mối quan hệ hoạt động Hệ thống tự động không phụ thuộc là hệ thống

tự động hoạt động một chương trình cho trước, không phụ vào quá trình hoạt động đang diễn ra Đây là dạng tự động sử dụng phổ biến trong gia công chế biến gỗ lâm sản Hệ thống tự động phụ thuộc là hệ thống tự động hoạt động theo một chương trình đặt trước và được điều chỉnh cùng quá trình hiện hành với một hoặc nhiều thông số gọi là thông số điều chỉnh Hệ thống tự động phụ thuộc có thông số điều chỉnh độc lập Các thông số điều chỉnh dạng độc lập này nhằm điều chỉnh chương trình cài đặt trước, song chúng không liên quan trực tiếp đến quá trình đang hoạt động Hệ thống tự động phụ thuộc có thông số điều chỉnh không độc lập Các thông số điều chỉnh này được xuất phát từ quá trình đang hoạt động của đối tượng, một đầu vào, hai đầu ra Các dạng cơ cấu

tự động phụ thuộc này thường được dùng trong hệ thống kiểm tra chất lượng, điểu chỉnh thông số của quá trình

2.3.2 Phân loại theo mục đích và ý nghĩa của công việc

Theo nội dung này hệ thống tự động có thể phân làm 3 loại: hệ thống tự động điều khiển( TĐĐK); hệ thống tự động đo lường, kiểm tra (TĐKT) và hệ thống tự động điều chỉnh (TĐĐC)

- Hệ thống TĐĐK: được tiến hành nhằm làm thay đổi toàn bộ hoặc một phần thao tác của quá trình công nghệ Dạng đơn giản nhất là hệ thống TĐĐK độc lập theo một chương trình cài trước, không phụ thuộc vào sự thay đổi của quá trình công nghệ - hệ thống tự động điều khiển không phụ thuộc Với dạng này

hệ thống tự động không có hệ thống đo lường, kiểm tra, bởi theo nguyên lý

Trang 8

phức tạp hơn là hệ thống điều khiển phụ thuộc Trong hệ thống này khi thay đổi quá trình công nghệ phải được thông tin điều khiển đến TĐĐK để xử lý và chỉ được hoạt động sau khi xử lý

- Hệ thống TĐĐC: Được sử dụng vào việc khắc phục các thay đổi của quá trình công nghệ, nhằm đảm bảo cho chúng hoạt động theo một quy luật, cho các thông số của quá trình công nghệ ổn định, đảm bảo chất lượng Hệ thống TĐĐC có các cơ cấu đo để nhận các thông tin của các đối tượng tự động, thông tin này được chuyển về cấu điều chỉnh để hệ thống điều chỉnh tạo ra thay đổi của các thông số đưa chúng về trạng thái chuẩn Như vậy hệ thống TĐĐC bao giờ cũng là hệ thống điều khiển phụ thuộc Các thông số được điều chỉnh có ba dạng: ổn định(thông số không đổi), theo chuẩn mẫu cho trước và chuẩn tự thiết lập

+ Theo thông số không đổi là hệ thống TĐ \ĐC giữ ổn định thông số của quá trình công nghệ dù là thông số gì của quá trình như: nhiệt độ, tốc độ, áp lực Hệ thống này có nhiệm vụ thực hiện thông số được điều chỉnh x = const

+ Hệ thống TĐĐC theo mẫu đặt trước thay đổi, ở đây chúng hoạt động điều chỉnh thông số nhiệt độ của lò sấy, mà thông số nhiệt độ thay đổi theo thời gian với một quy luật nào đấy

2.3.2 Phân loại theo phần tử tự động

Có 3 nhóm: sơ cấp - cảm biến; trung gian - khuyếch đại; thứ cấp - chấp hành

* Phần tử cảm biến sơ cấp: Đây là phần tử đầu tiên tiếp nhận tác động của đầu vào để tạo hoạt động của hệ thống, hoặc phân định các hoạt động của hệ thống

Do chúng là phần tử nhận thông tin nên còn được gọi là phần tử cảm biến, tuy chưa thật chọn nghĩa vì phần tử sơ cấp náy có nhiệm vụ chức năng rộng hơn gồm 3 nhóm: tiếp nhận, chuyển phát và so sánh

Trang 9

- Phần tử sơ cấp tiếp nhận: là phần tử tiếp nhận trực tiếp các trị số đầu vào, tất nhiên phải có độ nhậy cao, có hai loại: hiệu lệnh và đo lường

+ Hiệu lệnh là phần tử tiếp nhận các lệnh và truyền các lệnh đó đến cơ cấu tự động, như công tắc đóng mở, công tắc hành trình, công tắc điều khiển…

+ Đo lường là phần tử tiếp nhận các đại lượng thông qua đo đếm, chúng cần có cảm ứng cao, có thể kể đến cảm biến nhiệt, ẩm, khoảng cách…

- Chuyển phát: là phần tử nhờ nó đưa ra chế độ làm việc cả cơ cấu Chế độ đó

có thể là thông số, chương trình, có thể cố định hay theo chuẩn mẫu…

+ Phần tử chuyển phát cố định là phần tử được xây dựng theo trị số thông số của quá trình có giá trị thay đổi

+ Phần tử chuyển phát theo chương trình là phần tử đo các đại lượng thay đổi theo một chương trình nào đó

+ Phần tử chuyển phát theo chuẩn mẫu là phẩn tử được xây dựng trên cơ

sở một thông số, một chương trình có chuẩn trước

- Phần tử so sánh: là phần tử được thực hiện so sánh một đại lượng cho trước

E0 với một đại lượng đó đếm, thu nhận được Ed, giá trị của quá trình là hiệu của hai đại lượng đó E = Eo – Ed sẽ là đầu vào của hệ thống tự động

* Phần tử khuyếch đại – trung gian: Là phần tử làm nhiệm vụ cầu nối giữa phần tử sơ cấp và thứ cấp, tất nhiên chúng phải hoàn thành một số nhiệm vụ nhất định trong hệ thống tự động, có 9 nhóm sau đây:

- Rơle: dùng làm thay đổi giá trị đầu vào – quá trình điều khiển, tạo sự đột biến của giá trị đầu ra – quá trình bị điều khiển Rơle thường dùng là: cơ, chất lỏng, chất khí, bằng điện…

- Khuyếch đại: làm nhiệm vụ khuyếch đại hoặc biến đổi tín hiệu đầu vào Trong CBGLS thường sử dụng các dạng cơ, chất lỏng, khí, thông dụng nhất là

Trang 10

- Chỉnh dòng: được sử dụng để chuyển dòng điện hai chiều thành một chiều

- Biến tần: được sử dụng để làm thay đổi tần số dòng điện

- Ổn định được sử dụng để cố định cường độ, hiệu điện thế

- Phân phối – phân giá trị đầu vào bộ phận điều khiển đến bộ phận bị điều khiển

- Máy tính: dùng để giải quyết các hệ tính toán của hệ thống

- Ghi nhớ: dùng để ghi lại các thông tin sau đó phát theo thời gian quy định

-Truyền trung gian: là phần tử của hệ thống tự động truyền chuyển động từ động lực đến bộ phận hoàn thành thao tác

* Phần tử chấp hành: Làm nhiệm vụ hoàn thành các thao tác theo mục tiêu của

hệ thống tự động chuyển đến đối tượng tự động Vì chúng là phần tử chấp hành, hoàn thành các thao tác cuối cùng của hệ thống tự động cho nên còn được gọi là phần tử hoàn thành Phần tử thứ cấp - chấp hành gồm hai nhóm: nhóm thứ nhất sử dụng các dụng cụ gồm 3 loại:

- Bào hiệu: có nhiệm vụ bào hiệu về trạng thái, các bước của công đoạn có thể dạng ánh sáng, âm thanh…

- Chỉ thị: để chỉ trị số các thông số của quá trình như: đồng hồ đo, cơ cấu tính…

- Ghi nhân: để ghi lại các giá trị của quá trình đã đo được như: máy đo bằng băng, bằng đĩa, bằng máy tính…

Nhóm thứ hai sử dụng cơ thuỷ khí điện Nhóm này tác động trực tiếp đến đối tượng tự động để chấp hành thao tác chuyển dịch, thay đổi hướng gồm 4 loại:

+ Cơ học: dùng các cơ cấu để chuyển đến đối tượng tự động

+ Thuỷ lực: dùng các cơ cấu thuỷ lực để chuyên đến đối tượng tự động

Trang 11

+ Điện: nhóm này dùng các cơ cấu điện chuyển đến đối tượng tự động

2.4 Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống tự động

2.4.1 Yêu cầu đối với cơ cấu tự động tiếp phôi nói chung

- Đảm bảo tiếp phôi liên tục đều đặn tiếp phôi cho máy trong quá trình sản xuất

- Đảm bảo tính chính xác: vị trí phôi, định vị phôi so với vị trí dao cắt

- Đảm bảo thông tin tín hiệu kịp thời chính xác cho máy khi phôi được đưa vào trong máy

- Đảm bảo năng suất cao

- Đảm bảo độ đồng đều cho sản phẩm

- Đảo độ an toàn

- Đảm bảo tính kinh tế

2.4.2 Yêu cầu cơ bản đối với cơ cấu chu cấp phôi cho máy khoan dàn tại cơ

sở

- Đảm bảo tiếp phôi đều đặn liên tục cho quá máy

- Đảm bảo độ chính xác cho vị trí mũi khoan trên phôi

- Đảm bảo độ bền độ an toàn

- Đảm bảo vận hành dễ dàng, hoạt động ổn định

- Đảm bảo tính kinh tế

2.5 Nguyên lý chung của hệ thống tự động tiếp phôi cho máy khoan dàn

Phôi từ bên ngoài vào trong máy để thực hiện quá trình biến phôi thành sản phẩm

Trang 12

Đối với máy khoan dàn tại cơ sở phôi chủ yếu là các thanh đã qua gia đoạn gia công tinh với kích thước xác định Chuyển động của thanh từ ngoài vào trong máy là chuyên động tịnh tiến

Vì vậy nguyên lý chung của hệ thống tự động tiếp phôi cho máy là: khi máy có yêu cầu về phôi, tức là máy phát ra tín hiệu yêu cầu tiếp phôi vào máy thì cơ cấu tự động tiếp phôi tiếp nhận mệnh lệnh và đưa phôi chuyền động tịnh tiến từ ngoài vào máy.Khi máy không có yêu cầu về phôi cơ cấu tiếp phôi tự động cho phôi ngừng chuyển vào trong máy

Trang 13

Chương 3 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tìm hiểu chung về công ty

3.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Nhà máy nội thất tàu thuỷ Shinec được thành lập ngày 26-11-2001 theo quyết định số 532QĐ/TCCB-LĐ Đây là đơn vị thành viên của công ty cổ phần công nghiệp tàu thuỷ Shinec thuộc tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

- Địa chỉ nhà máy: số 59 đường Ngô Quyền – Máy Chai – Ngô Quyền - Hải Phòng

Với công việc xử lý đặc biệt, hệ thống thiết bị đồng bộ và đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp, Shinec là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực:

- Tư vấn, thiết kế, lắp đặt và nội thất công trình

- Sản xuất phần gỗ nội thất xuất khẩu

- Sản xuất, chế biến nội thất tàu thuỷ

- Chế biến, kinh doanh gỗ và các chế phẩm từ gỗ

- Chế tạo gia công theo đơn đặt hàng

Trong 5 hoạt động nhà máy đã thiết kế, sản xuất, lắp đặt nội thất, ngoại thất cho nhiều công trình Tiêu biểu là công trình: Khu nhà thị uỷ Đồ Sơn, du thuyền 5 sao Emeraude, Khách sạn 4 sao Trà My…Bên cạch đó nhà máy còn sản xuất các ngoại thất theo đơn đặt hàng của IKEA

Uy tín, chất lượng, thẩm mỹ, tiện nghi và hợp tác toàn diện luôn là tiêu chí hàng đầu trong phong cách phục vụ của nhà máy Điều đó được thể hiện qua sự phát triển liên tục của danh hiệu mà công ty đã đạt được

Trang 14

- “Huy chương vàng” về chất lượng và tính thương mại của sản phẩm nội thất du thuyền Emeraude Vessel tháng 2 năm 2002 tại hội chợ chiển lãm công nghiệp đóng tàu Hàng Hải quốc tế lần thứ nhất

- “Giải cầu vàng” cho chất lượng sản phẩm, tháng 5 năm 2004 do Bộ công nghiệp, Bộ khoa học công nghệ trao tặng

- “Giải thưởng Sao đỏ” năm 2003 cho cá nhân tổng giám đốc công ty, do hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam + Hội liên hiệp thanh niên Việt Nam và Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh đồng phối hợp tổ chức

- Danh hiệu “sao vàng đất Việt” cho thương hiệu Shinec

- Cúp vàng “ ISO chìa khoá hội nhập”

3.1.2 Định hướng phát triển của công ty

Công ty cổ phần tàu thuỷ Shinec là doanh nghiệp cổ phần nhà nước

Đến nay công ty đã có 5 cơ sở trực thuộc: Nhà máy nội thất tàu thuỷ Shinec; xi nghiệp xây dựng; trung tâm lắp đặt tàu thuỷ; trung tâm kinh doanh Shinec; nhà máy nội thất kim loại Tại nhà máy nội thất tàu thuỷ Shinec lượng

gỗ nhập về hàng năm là khoảng 4500 m3/năm Năm 2006 lượng gỗ nhập về là

4215 m3/năm

Hiện tại, công ty đã hoàn thành xây dựng nhà máy chế biến shinec tại cụm công nghiệp tàu thuỷ Hải Dương, và đã bắt đầu đưa vào vận hành từ 1/3/2008 vừa qua Diện tích mặt bằng 4.94 ha gồm có phân xưởng sản xuất đồ

gỗ, phân xưởng hoàn thiện, đòng gói, xuất hàng, phân xưởng pha chế phôi, nhà sấy gỗ, nhà điều hành, nhà kho hoá chất, nhà ăn, nhà bảo vệ…

Bên cạnh việc xây dựng cơ sở sản xuất mới nhà máy không ngừng hoàn thiện các tiêu chuẩn chất lượng, nguyên liệu nhập vào Đó là tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 và các tiêu chuẩn do tập đoàn IKEA (đối tác xuất khẩu của công ty) đưa ra như tiêu chuẩn: Iway, Qway Đồng thời nhà máy không ngừng

Trang 15

tìm kiếm thâm nhập các thị trường tiêu thụ sản phẩm cụng như thị trường nguyên liệu

3.1.3 Tìm hiểu về nguồn gốc nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm

Kim ngạch xuất khẩu gỗ của Việt Nam đứng sau dầu thô, thuỷ sản dệt may, giầy dép Thị trường chính của ngành gỗ Việt Nam là Nhật Bản, EU, Đài Loan (trong đó Nhật Bản là thị trường lớn nhất) Hàng năm các doanh nghiệp chế biến nhập gỗ từ 2 – 2,4 triệu m3

nguyên liệu, chiếm đến 80% lượng nguyên liệu yêu cầu Thị trường nhập nguyên liệu chính của việt Nam là Inđônêsia, Malaysia, Lào, Châu Phi…

Các nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy chủ yếu là các doanh nghiệp, công ty trong nước, đó là công ty TNHH Đại Thắng, Thành Nhân, công

ty phát triển công nghiệp Tuyên Quang, các nông trường ở Quảng Ninh, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Tĩnh, các xưởng chế biến gỗ ở miền Bắc

Sản phẩm đầu ra phục vụ cho ngành công nghiệp tàu thuỷ là cửa ngăn phòng, giường cá nhân, tủ cá nhân, các loại bàn ghế…Sản phẩm phục vụ cho quá trình xuất khẩu gồm có hàng ngoài trời (bàn, ghế, kệ, xe đẩy…) và hàng nội thất (giường, tủ, kệ, tủ quần áo, tủ đầu giường…)

Các sản phẩm của công ty chủ yếu là hàng xuất khẩu Thị trường chính

là Mỹ, Nhật, EU…Trong mấy năm gần đây thị trường tiêu thụ chính của nhà máy là tập đoàn IKEA

Trang 16

3.1.4 Sơ đồ mặt bằng và cơ cấu tổ chức của nhà máy

Lò8 B8

Kho thành phẩm – KCS Kho sơn

Khu lắp đặt nội thất tàu thuỷ

Khu để xe

Trang 17

Hình 3.1 Sơ đồ mặt bằng nhà máy

Quan hệ phối hợp Hình 3.2 Sơ đồ cấu trúc tổ chức quản lý của nhà máy

Nhóm hoàn thiện

Phòng

kế toán

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng

kỹ thuật KCS

Phòng

kế hoạch vật tư

Dây truyền sơn

Phòng tạo phôi phục

vụ sản xuất

Trang 18

3.2 Khảo sát đánh giá thực trạng máy khoan dàn tại cơ sở

Hình 3.3 Máy khoan dàn tại cơ sở

Trang 19

Bảng 3.1 bảng thông số thiết bị của máy

Động cơ

Thuộc loại động cơ điện 3 pha, gồm có 3 động cơ: 2 động

cơ dùng cho bơm mũi cắt và một động cơ dùng cho bơm

Công suất 3kw; tốc độ quay 1400 vòng/phút

Bàn gá phôi Là dạng mặt phẳng, dùng để đặt và gá giữ phôi trong quá

trình gia công Kích thước: dài 200cm; rộng 60cm

Dàn khoan

Là một hệ thống khung dùng để lắp các mũi khoan tạo thành hệ thống dàn mũi khoan Nhờ cấu tạo của các khung giúp cho người thao tác có thể dễ dàng thay đổi vị trí của mũi khoan trên dàn theo cả chiều dọc và chiều ngang Kích thước: dài 207 cm; rộng 110cm

Bơm dầu

Dùng để điều khiển hành trình của xilanh nâng hạ bàn gá phôi Gồm một động cơ, thùng chứa dầu, các tiết lưu điều tiết dòng và hệ thống đường ống dẫn dầu tới các xilanh

trình thao tác của máy

Vô lăng Dùng để nâng hà bàn gá phôi cho phù hợp với yêu cầu sản

xuất

Trục khoan

Cơ cấu tạo gồm 2 rulô (1 rulo dùng để tạo chuyển động quay cho mũi cắt và 1 rulô phụ đỡ đai cho khỏi tuột trong quá trình hoạt động) một mũi cắt dùng để trực tiếp tác

Trang 20

Hình 3.4 Hình chiếu đứng máy khoan dàn tại cơ sở

1 Khung dàn mũi khoan 12 Tiết lưu phụ

2 Thanh gá mũi khoan 13 Đường ống dẫn dầu tới ngăn

3 Động cơ điều khiển mũi khoan dưới của xilanh

4 Bàn gá phôi 14 Đường ống dẫn dầu tới ngăn

5 Bảng điều khiển trên của xilanh

6 Vô lăng điều khiển 15 Xilanh nâng hạ bàn

9 Động cơ bơm dầu 19 Công tắc hành trình điều khiển hành

10 Đồng hồ đo áp dầu trình đi xuống của xilanh

11 Tiết lưu chính 21 Vấu

Trang 21

* Cấu tạo bảng điều khiển

1,2 Công tắc đóng mở động cơ mũi khoan

3 Công tắc đòng mở động cơ bơm dầu

4 Công tắc chọn chế độ làm việc của máy (tự động hay điều khiển bằng tay)

5 Công tắc điều khiển hành trình đi lên của xilanh

6 Công tắc mở điện

7 Khởi động chế độ làm việc tự động

3.2.1 Khảo sát nguyên lý hoạt động của máy khoan dàn tại cơ sở

Khi ta tác động vào công 1,2 và 3, khởi động động cơ 1,2 (động cơ mũi khoan) và 3 (động cơ bơm dầu) Phôi được người công nhân dùng tay đưa lên bàn gá phôi, sau đó dùng chân tác động lên công tắc 17 (công tắc khởi động hành trình của xilanh (15) nâng hạ bàn gá phôi) Khi người công nhân tác động lên công tắc 17 tín hiệu điều khiển được truyền tới tiết lưu 11, tiết lưu 11 chuyển dòng dầu qua ống dẫn 13 xuống ngăn dưới của xilanh tạo ra chuyển động đi lên của xilanh 15 và chuyển động đi lên của bàn gá phôi Khi bàn gá phôi được nâng lên phôi được tiếp xúc với mũi khoan thực hiện quá trình khoan lỗ trên phôi Khi phôi chuyển động lên vấu 21 tác động vào công tắc 19 (có tác dụng hãm chuyển động lên của xilanh ), công tắc 20 có tác dụng điều khiển hành trình của xilanh chuyển động xuống Khi vấu 21 tác động vào công tắc 19 tiết lưu 12 ngay lập tức đóng lại làm cho dòng dầu ở ngăn trên của xilanh không thoát về thùng chưa theo đường ống 14 nữa, tạo ra lực cản lớn do vậy áp suất dòng dầu tăng làm van quá tải mở dầu ngưng vận chuyển vào trong ống

13, xilanh ngừng chuyển động lên phía trên, làm cho bàn gá phôi ngưng chuyển động lên phía trên Khi vấu 21 tác động vào công tắc 20 (công tắc điều khiển hành trình đi xuống của xilanh 15) sinh ra tín hiệu điều khiển tác động tới tiết lưu 11, tiết lưu 11 điều khiển dòng dầu qua ống dẫn 14 vào ngăn trên của

Trang 22

bàn gá phôi cũng chuyển động xuống theo Khi xilanh 15 chuyển động tới vị trí cuối hành trình vấu 21a tác động vào công tắc 18 (công tắc hãm chuyển động của xilanh) Khi vấu 21a tác động vào công tắc 18 tín hiệu điều khiển được chuyền tới tiết lưu 11 và 12 làm chúng đóng lại ngừng cung cấp dầu cho các ngăn của xilanh 15 (khi đó do quá tải nên van an toàn mở dầu được hồi lại thùng chứa) xilanh đứng yên

Trang 23

Chương 4 NGHIÊN CỨU CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 4.1 Cơ sở lý luận

Thiết kế máy và thiết bị theo hướng tự động hoá là một quá trình sáng tạo Để thoả mãn được nhiệm vụ thiết kế nào đó người thiết kế có thể đưa ra nhiều phương án thiết kế khác nhau

Cơ sở ban đầu để thiết kế là các số liệu ban đầu biểu thị các lĩnh vực tính năng của máy, thiết bị hay còn gọi là nhiệm vụ chính của máy móc thiết bị ta cần thiết kế Tiêu chuẩn cơ bản để xác định công suất, xác định phương án kết cấu từng cụm chi tiết và cả hệ tự động cứng vững ổn định để sử dụng cuối cùng

là chỉ tiết kinh tế kỹ thuật của máy

Nhiều công trình nghiên cứu đã đưa ra yêu những cầu đối với máy và thiết bị tự động hoá thiết kế mới

- Đảm bảo đúng yêu cầu công nghệ, hoạt động tốt tạo ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn

- Phải đảm bảo năng suất cao

Muốn tăng năng suất thì các phần trong máy móc thiết bị tự đồng phải đồng bộ với nhau, hoạt động theo một trình tự logic cụ thể

- Kết cấu đơn giản, thuận tiện an toan khi vận hành, điều khiển và sửa chữa dễ dàng

- Độ bền và chính xác cao là một trong những chỉ tiêu chất lượng của việc tự động hoá máy và thiết bị

- Đủ khả năng thích ứng trong các điều kiện làm việc khác nhau

* Chỉ tiêu này biểu thị khả năng giữ ổn định trong quá trình sản xuất đối với các tác động bên ngoài

Ngày đăng: 22/06/2021, 10:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Hoàng Hữu Nguyên, TS Hoàng Việt, TS Hoàng Xuân Niên. Tự động hoá trong chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ. NXB Nông Nghiệp. 2006 Khác
2. TS Hoàng Việt. Máy và thiết bị chế biến gỗ. NXB Nông Nghiệp. 2003 Khác
3. PGS.TS Hoàng Hữu Nguyên. Máy và thiết bị gia công gỗ. Nguyên lý cắt gọt gỗ. NXB Nông Nghiệp. 1980 Khác
4. Trần Văn Địch, Trần Xuân Việt, Nguyễn Trong Doanh, Lưu Văn Khang. Tự động hoá trong sản xuất. NXB Khoa học và Kỹ thuật.2001 Khác
5. Phạm Quốc Phô, Nguyễn Đức Chiến. Cảm biến. NXB Khoa Học và Kỹ thuật. 2001 Khác
6. Trịnh Chất. Cơ sở thiết kế máy và chi tiết máy. NXB Nông Nghiệp. 1998 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w