Sản phẩm được thiết kế không những đáp ứng được nhu cầu người sử dụng để giải trí và thư giãn, mà còn thỏa mãn các yêu cầu về công năng, phù hợp với diện tích và điều kiện sinh hoạt, hài
Trang 1Trường đại học lâm nghiệp Viện công nghiệp gỗ
- -
KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ BểC TÁCH, TÍNH TOÁN SƠ BỘ GIÁ THÀNH CHO SẢN
PHẨM GHẾ APPLARO SỬ DỤNG CHO KHễNG GIAN
NGOẠI THẤT TẠI CễNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN NAM ĐỊNH
Hà Nội - 2018
Trang 2Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến đến cô Nguyễn Thị Yên- Giáo viên trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt trong xuốt quá trình viết báo cáo tốt nghiệp
Cảm ơn Ban Giám Đốc cùng Anh Chị trong Công Ty CPLS Nam Địnhđã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại nhà máy
Trong quá trình thực tập cũng như làm báo cáo, do kiến thức còn hạn chế, còn nhiều bỡ ngỡ khó tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp quí báu từ Thầy, Cô và các bạn giúp bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý.Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh Chị trong công ty CPLS Nam Định luôn mạnh khỏe, thành công
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 7 tháng 5 năm 2018
Sinh Viên Thực hiện
Lê Thị Hoài
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.1.1 Một số thiết kế nước ngoài 2
1.1.2 Một số thiết kế trong nước ( Nguồn: http://www.sanphammau.com ) 4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 6
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 6
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 6
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
1.4 Nội dung nghiên cứu 6
1.5 Phương pháp nghiên cứu 7
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 8
2.1 Khái niệm chung về sản phẩm mộc (TLTK: Giáo trình Công nghệ mộc) 8
2.2 Phân loại sản phẩm mộc 8
2.3 Yêu cầu chung đối với một sản phẩm mộc 9
2.4 Liên kết cơ bản của sản phẩm mộc ( Nguồn: Giáo trình công nghệ mộc, giáo trình keo dán gỗ) 10
2.5 Thiết kế sản phẩm mộc 12
Trang 42.6 Yếu tố con người ảnh hưởng đến thiết kế sản phẩm mộc 12
2.7 Nguyên lý cấu tạo chung của ghế 16
2.8 Bóc tách khối lượng và dự toán chi phí sản phẩm 16
2.8.1 Bóc tách khối lượng 16
2.8.2 Dự toán chi phí sản xuất sản phẩm 16
2.9 Tính toán chi phí cho sản phẩm 17
2.9.1 Khái niệm chi phí sản xuất 17
2.9.2 Giá thành sản phẩm 18
Chương 3 CƠ SỞ THỰC TẾ Error! Bookmark not defined. 3.1 Giới thiệu khái quát công ty 19
3.1.1 Lịch sử hình thành 19
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 21
3.2 Thực trạng sản xuất 21
3.3 Tìm hiểu về máy móc thiết bị tại xí nghiệp 22
3.4 Khảo sát một số loại ghế hiện nay 23
3.4.1 Ghế mang phong cách hiện đại 23
3.4.2 Ghế mang phong thái cổ điển 24
3.4.3 Ghế mang phong cách tân cổ điển 24
3.5 Tình hình nguyên liệu sản xuất ghế cho không gian ngoại thất 25
3.6 Phương án thiết kế sản phẩm ghế ngoài trời 26
Chương 4.BÓC TÁCH VÀ TÍNH SƠ BỘ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 28
4.1 Lựa chọn mẫu sản phẩm 28
4.2 Phương án thi công 29
4.2.1 Bóc tách sản phẩm 29
4.2.2 Lựa chọn nguyên vật liệu sử dụng 29
Trang 54.2.3 Nguyên liệu về dầu tại công ty 30
4.2.4 Quy trình gia công sản phẩm 30
4.3 Bóc tách và tính và tính toán chi phí cho sản phẩm ghế Applaro 5 bậc 37
4.3.1 Bóc tách sản phẩm ghế 5 bậc 37
4.3.2 Tính toán chi phí cho sản xuất sản phẩm ghế 5 bậc 38
4.5 Đánh giá phương án thi công 42
4.6 Đánh giá giá thành 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU HÌNH ẢNH
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Công ty CPLS Công ty Cổ Phần Lâm Sản
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kích thước cơ thể người ở tư thế đứng(mm) 14
Bảng 2.2: Kích thước cơ thể con người ở tư thế ngồi 15
Bảng 3.1: Thống kê máy móc và công suất máy tại xí nghiệp Hòa Xá 22
Bảng 4.1 Danh mục các loại dầu tại công ty 30
Bảng 4.3 Lưu trình gia công chi tiết cho sản phẩm 37
Bảng 4.4: Bảng tính khối lượng gỗ chi tiết cho sản phẩm ghế 5 bậc 39
Bảng 4.5: Bảng đơn giá gỗ keo xẻ theo quy cách 39
Bảng 4.6: Bảng tính giá thành phụ kiện sản xuất ghế 5 bậc 40
Bảng 4.7: Diện tích nhúng dầu của sản phẩm ghế 5 bậc 40
Bảng 4.8: Danh mục chi phí nguyên vật liệu đóng gói 41
Bảng 4.9: Danh mục các chi phí khác 42
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sản lượng đồ gỗ thế giới xét theo thị trường 3
Hình 2.1: Kích thước cơ thể con người ở tư thế đứng 13
Hình 2.2: Kích thước cơ thể người ở tư thế ngồi 14
Hình 2.3 : Chiều cao và tư thế ngồi của con người 15
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhà máy Hòa Xá công ty CPLS Nam Định 21
Hình 3.2: Một số sản phẩm tại công ty CPLS Nam Định 22
Hình 3.3: Bộ bàn ghế mang phong cách hiện đại 23
Hình 3.4 Bàn ghế mang phong cách cổ điển 24
Hình 3.5 Bàn ghế mang phong cách tân cổ điển 24
Hình 4.1: Sản phẩm ghế applaro 5 bậc 28
Hình 4.2 Bãi chứa gỗ có mái che 30
Hình 4.3: Lò sấy tại công ty CBLS Nam Định 32
Hình 4.4: Máy bào 4 mặt tại công ty CBLS Nam Định 32
Hình 4.5: Máy cắt khuyết tật CFS và máy cắt khẩu độ tại nhà máy 33
Hình 4.6: Máy tubin 2 trục 33
Hình 4.7: Máy chà nhám tại công ty CBLS Nam Định 34
Hình 4.8: Máy phay mộng dương, mộng âm tại công ty 34
Hình 4.9: Hệ thống máy khoan tại công ty CPLS Nam Định 35
Hình 4.10: Máy vê cao tốc tại công ty CBLS Nam Định 35
Hình 4.11: Hệ thống lắp ráp tại nhà máy 36
Hình 4.12: Xưởng nhúng dầu tại nhà máy CBLS Nam Định 37
Hình 4.13 Bóc tách sản phẩm ghế 5 bậc 38
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Sống cơ động trong những mobile house và dùng bàn ghế ngoài trời là một xu thế mới đang dần hình thành Nhu cầu trang trí không gian hiện nay đang trở thành xu hướng Khi kết thúc 1 ngày làm việc mệt mỏi, trở về nhà ngôi bên sân vườn nhà mình
là mọi lo toan áp lực dường như được xua tan hết Bàn ghế ngoại thất là 1 phần không thể thiếu trong việc trang trí sân vườn ngày nay Nếu gia đình bạn có không gian nhỏ thì BÀN GHẾ GỖ DÀNH CHO NGOẠI THẤT cũng rất thích hợp
Xu thế mới trên thế giới về đồ ngoài trời được tạp chí Art Deco số tháng 5.2006 đăng một loạt bài, cho thấy nó ngày càng đi vào nét hiện đại, tinh tế, thực dụng và vẫn giữ lại dáng vẻ đồng quê Tại Việt Nam, việc sản xuất bàn ghế ngoài trời cũng đi cùng với các xu hướng đó Hiện nay bàn ghế ngoài trời đã được người tiêu dùng trong nước
sử dụng, chính vì thế mẫu mã ngày càng nhiều và phong phú Đặc điểm của loại sản phẩm này là mẫu mã được thiết kế cho từng khu vực như hồ bơi, sân vườn, hàng hiên… Kiểu dáng thiết kế ngày càng bớt nặng nề và đi vào thanh mảnh hơn Tính thực dụng được đề cao, các bộ bàn ghế xếp gập được, xếp chồng lên nhau dễ dàng
Đây cũng là câu hỏi đang được đặt ra với những công ty chuyên thiết kế và làm
về đồ ngoại thất phải làm sao để có được những mẫu thiết kế vừa chính xác, vừa đẹp lại vừa có giá thành hợp lý Để có thể làm được điều đó thì rất cần có được những bản
vẽ bóc tách, cũng như bản báo giá sản phẩm để vừa đảm bảo được tính công năng, tính thẩm mỹ vừa đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
Vì lý do trên cũng như được sự đồng ý của Viện Công nghiệp gỗ em đã tiến hành đề tài “ Thiết kế bóc tách và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất”
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Gỗ (Wood ) là một trong những vật liệu sản xuất hàng đầu Gỗ được sử dụng như
là một nguyên liệu chính trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ đời sống con người như xây dựng, sản xuất, công nghiệp, nông nghiệp… Ngoài ra gỗ còn có thể pha trộn với nhiều loại vật liệu khác Từ những năm trở về trước, gỗ đã là nguyên liệu để sản xuất các công trình xấy dựng, máy móc, công cụ, thiết kế nội thất, ngoại thất, phụ kiện và
Trên thị trường ngoại thất hiện nay, những bộ bàn ghế hay chỉ là những chiếc ghế đơn cũng được thiết kế theo xu hướng thanh mảnh, tinh tế và gần gũi với thiên nhiên với các sản phẩm từ mây, tre, gỗ-nhựa, gỗ… những sản phẩm đa dạng và phong phú với những mẫu mã độc đáo Mỗi sản phẩm được sử dụng ở từng môi trường khác nhau tùy thuộc vào không gian đối tượng phù hợp
Nắm bắt được nhu cầu này cũng như biết được mối quan hệ cung-cầu, đã có rất nhiều ý tưởng thiết kế đưa ra để đáp ứng nhu cầu thị yếu của khách hàng và đã có nhiều sản phẩm thành công với kiểu dáng chất lượng phù hợp
1.1.1 Một số thiết kế nước ngoài
Trong những năm gần đây, ngành chế biến gỗ trên toàn thế giới cũng đang có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Xu hướng phát triển đồ gỗtrên thế giới đến năm 2017 với các trang trí đồ gỗ ngày càng trở nên thích hợp hơn với yêu cầu không khí làm việc và trong trang trí nhà, các hình dạng khuôn dài, kết cấu mềm
Trang 11mại, và các vật liệu hữu cơ có xu hướng tạo ra bầu không khí yên tĩnh và thanh bình, thêm sự ấm áp, tạo không gian thoải mái
Hình 1.1: Sản lượng đồ gỗ thế giới xét theo thị trường
Sản lượng đồ gỗ thế giới năm 2015 khoảng 406 tỷ USD Ước tính này dựa trên
số liệu mà Trung tâm nghiên cứu công nghiệp (CSIL) tổng hợp từ các nguồn chính thức, cả trong nước và quốc tế của 70 quốc gia quan trọng nhất Với dân số 5 tỷ người, chiếm khoảng 75% dân số thế giới, nhóm 70 quốc gia này chiếm hơn 90% thương mại hàng hoá thế giới và sản lượng đồ gỗ thế giới về giá trị
Các nước nhập khẩu đồ nội thất hàng đầu là Hoa Kỳ, Đức, Anh, Pháp và Canada Trong 5 năm qua, sự gia tăng nhập khẩu từ Hoa Kỳ (từ 23 tỷ USD năm 2010 lên khoảng 32 tỷ USD vào năm 2016) là động lực chính cho tăng trưởng thương mại quốc
Trang 12Jean-Lois Deniot : Nổi bật trên các Décor ELLE và Ad 100 danh sách của các nhà thiết kế nội thất tốt nhất trên thế giới Nhiều công trình của ông ảnh hưởng tới giới
tư sản Pháp và nước ngoài ( New York, Chicago ) và không gian thương mại như khách sạn Recanier 4 và khách sạn Theresa ở paris
Marcel WANDERS: là một nhà thiết kế người Hà Lan có sự chú ý của thế giới vào năm 1996 với hình tượng “ Knotted Chair” của mình Được coi như một sự bất thường trong thế giới thiết kế Trong thiết kế của ông Marcel thường pha trộn vật liệu tiên tiến và kỹ thuật với sự tham khảo các phong cách lịch sử và nguyên mẫu nổi tiếng KELLY HOPPEN: là một nhà thiết kế gốc Nam Phi, tác giả và chủ sở hữu của Kelly Hoppen nội thất Từ năm 2013-2015, cô là một “Dragon” trên BBC two’s Den Dragon’s Kelly có sự nghiệp rất tốt bụng và là một trong những tên tuổi lớn nhất của thiết kế trên toàn thế giới
1.1.2 Một số thiết kế trong nước ( Nguồn: http://www.sanphammau.com )
Ngành chế biến gỗ của Việt Nam không ngừng phát triển với khoảng 3.900 doanh nghiệp chế biến lam sản khác nhau Trong đó khoảng 95% số doang nghiệp là
sở hữu tư nhân, 5% daonh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước Các doanh nghiệp cõ vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm 10% về số lượng nhưng chiếm 35% về khả năng xuất khẩu hàng hóa đồ mộc Có 26 nước và vũng lãnh thổ đầu tư vào chế biến gỗ ở Việt Nam như: Đài Loan, Hàn Quốc, Anh, Nhật Bản, Trung Quốc
Các doanh nghiệp chế biến lâm sản phân bố không đều, 70% doanh nghiệp tập chung ở Duyên Hải Miền Trung và Đông Nam Bộ, TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Định Một số khu vực đã hình thành một số tập đoàn, khu, cụm công nghiệp chế biến gỗ lớn
Thị trường xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam đã có nhiều biến chuyển mạnh mẽ, sản phẩm đồ gỗ của Việt Nam đã có mặt ở 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, với các chủng loại sản phẩm đa dạng Khả năng xuất khẩu dồ mộc nước ta luôn đạt mức tăng trưởng cao Năm 2012 đạt 4,57 tỷ USD, tăng 15,1% so với cùng kỳ năm 2013
Gỗ và các sản phẩm từ gỗ xếp thứ 7 trong 10 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất hiện nay của Việt Nam
Trang 13Tính đến nay có rất nhiều công ty thiết kế tại Việt Nam Có những thiết kế mang phong cách của nhà thiết kế, ý tưởng và sáng tạo được thể hiện qua mỗi sản phẩm Một số Công ty thiết kế Tại Việt Nam:
Công ty thiết kế Hikari tại Bắc Ninh: Đây là công ty tiên phong trong lĩnh vực thiết kế tại Bắc Ninh Với nhiều năm hoạt động công ty luôn khẳng định được vị trí của mình, dẫn đầu với nhiều công trình nội thất nổi tiếng, nội ngoại thất mang đến không gian hoàn mỹ cho nhiều khách hàng
Công ty nội thất Morehome: Là một trong những công ty kiến trúc có nhiều năm kinh nghiệm, các công trình của Morehome luôn mang lại vẻ đẹp thẩm mỹ và được nhiều khách hàng tin tưởng
Công ty nội thất CENTA: Công ty có cách thiết kế chuyên nghiệp, luôn cập nhập những mẫu thiết kế nhà sáng tạo và độc đáo nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Công ty nội thất AVALO: Là một trong những công ty chuyên thiết kế, thi công
và cung cấp các sản phẩm chuyên dụng nhất
Cùng với sự phát triển đó, hàng loạt các sản phẩm với mẫu mã độc đáo nhưng không kém phần thoáng mát, thoải mái đã ra đời nhằm phục vụ nhu cầu của thị trường Tại đây, trường Đại Học Lâm Nghiệp trong những năm gần đây đã có rất nhiều
đề tài về lĩnh vực này như: Đề tài “ Thiết kế bộ bàn ghế ngoài trời – Phạm Văn Diễn”,
Đề tài “ Thiết kế bộ bàn ghế cho không gian ngoại thất- Hoàng Trọng Cường” Ngoài
ra còn có các bài của các trường khác như Đề tài “ Nghiên cứu quy trình sản xuất và thiết kế một sản phẩm mộc tại công ty CBLS Điện Ngọc Quảng Nam” của anh Bùi Đặng Thống Nhất tại Huế Những đề tài này đã phần nào góp phần nói lên tính quan trọng và mức độ mở rộng nhu cầu sử dụng sản phẩm mộc của con người
Để có được các sản phẩm tốt đáp ứng khách hàng chúng ta cần phải nắm bắt quy trình tạo sản phẩm, từ đó thiết kế các sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng Xí nghiệp CBLS Nam Định có dây chuyền sản xuất hiện đại chuyên sản xuất đồ mộc có chất lượng đạt chuẩn, mẫu mã đẹp cung cấp đồ mộc trong nước và ngoài nước
Trang 141.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chính của đề tài khóa luận là nghiên cứu việc thiết kế cho sản phẩn ghế
sử dụng cho không gian ngoại thất
Sản phẩm được thiết kế không những đáp ứng được nhu cầu người sử dụng để giải trí và thư giãn, mà còn thỏa mãn các yêu cầu về công năng, phù hợp với diện tích
và điều kiện sinh hoạt, hài hòa với không gian, tiện ích và thông minh trong sử dụng cũng như đáp ứng tốt các yêu cầu về thẩm mỹ và giá thành
Song song với đó là việc bóc tách chi tiết và tính toán sơ bộ được giá thành sản phẩm ghế dùng cho ngoại thất
Lựa chọn được mẫu ghế sử dụng cho không gian ngoại thất phù hợp với điều kiện yêu cầu của khách hàng
Lập phương án thiết kế ghế hợp lý cho không gian ngoại thất
Lập được hồ sơ thiết kế sản phẩm, bóc tách bản vẽ ghế phù hợp với dây chuyền sản xuất tại công ty CBLS Nam Định
Tính toán được giá thành sơ bộ cho sản phẩm
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm ghế gấp dùng cho ngoại thất
Phạm vi nghiên cứu: Bóc tách chi tiết và tính toán sơ bộ giá thành của ghế tại công ty CPLS Nam Định
1.4 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu nghiên đề tài cần tiến hành các nội dung nghiên cứu sau:
Tổng hợp những cơ sở lý luận về thiết kế đồ gỗ nói chung và thiết kế đồ gỗ ngoại thất nói riêng Đặc biệt là sản phẩm ghế ngoài trời
Trang 15 Khảo sát và tìm hiểu một số mô hình ghế đang được sử dụng phổ biến cho không gian ngoại thất hiện nay TRên cơ sở đó lựa chọn sản phẩm ghế ngoại thất phù hợp
Thiết kế, bóc tách sản phẩm ghế ngoại thất dựa trên điều kiện thực tế của xí nghiệp lựa chọn nguyên liệu và lập phương án gia công cho sản phẩm
Tính toán sơ bộ giá thành cho sản phẩm ghế ngoại thất
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu và nội dung nghiên cứu chúng tôi thực hiện một số phương pháp nghiên cứu sau :
Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu nghiên cứu trước và lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực nội thất để lựa chọn phương án thi công
Sử dụng các phần mềm đồ họa như autocad, 3D, 3d Max, , sketup… Để bóc tách và xây dựng hệ thống bản vẽ của sản phẩm
Phương pháp điều tra thu thập số liệu: Khảo sát nhà máy, thu thập số liệu từ phía công ty
Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: Nắm bắt các công thức tính để áp dụng
1 cách chính xác và đạt hiệu quả cao
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Khái niệm chung về sản phẩm mộc (TLTK: Giáo trình Công nghệ mộc)
Sản phẩm mộc, hiểu theo nghĩa rộng là đồ dùng không thể thiếu giúp con người đảm bảo sinh hoạt hàng ngày, mở rộng hoạt động xã hội và thực hiện sản xuất Hiểu theo nghĩa hẹp thì sản phẩm mộc là đồ dùng và thiết bị dùng để cất đựng, ngồi, nằm, nâng đỡ trong sinh hoạt, làm việc và hoạt động xã hội của con người
Hiện nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã xuất hiện nhiều loại vật liệu mới, nhưng vật liệu gỗ- vật liệu truyền thống vẫn được người sử dụng ưa chuộng Nhu cầu về các đồ dùng bằng gỗ ngày càng cao, với xu hướng đồ gỗ vừa mang phong cách hiện đại, vừa mang tính truyền thốn, với nhiều mẫu mã, kiểu dáng sang trọng, kết cấu mới lạ đem lại sự ấm cúng gần gũi thân quen với người sử dụng, bởi nó có sự giao lưu qua lại giữa “ đồ gỗ- môi trường- người sử dụng”
Các sản phẩm làm từ gỗ gọi chung là sản phẩm mộc rất đa dạng và phong phú về chủng loại, nguyên lý kết cấu, về chức năng công dụng… các sản phẩm nội thất, sản phẩm ngoại thất, ngoài ra còn có các sản phẩm mộc mỹ nghệ như sơn mài, trạm trổ, tượng phật
2.2 Phân loại sản phẩm mộc
Phân loại theo ngành sản xuất (Nguồn: Giáo trình công nghệ mộc)
Ngành chuyên sản xuất đồ gỗ dân dụng
Chuyên sản xuất cánh cửa , khung cửa
Sản phẩm sửa dụng cho các công trình công cộng
Sản phẩm sử dụng cho các công trình xây dựng
Trang 17Phân loại theo chức năng
Chức năng cất đựng
Chức năng ngồi, nằm
Chức năng để kết hợp
Chức năng để trưng bày
Phân loại theo liên kết
Liên kết cố định
Liên kết tháo lắp được
2.3 Yêu cầu chung đối với một sản phẩm mộc
Đường nét phải sắc sảo, vuông thành sát cạnh, uốn lượn mềm mại
Màu sắc đẹp phù hợp với mục đích sử dụng và thị hiếu người tiêu dùng
Vân thớ đẹp : tự nhiên và nhân tạo
Sản phẩm mộc có sự thích ứng với môi trường về mặt diện tích
Phù hợp với thời đại, mang tính chất cổ truyền dân tộc, yêu cầu sử dụng tốt, thuận tiền trong quá trình vận chuyển và sử dụng
Tiện nghi, tiện lợi, thoải mái
Yêu cầu kinh tế
Sản phẩm đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ, yêu cầu sử dụng nhưng chưa đảm bảo về yêu cầu kinh tế thì chưa đảm bảo được yêu cầu chung của một sản phẩm mộc Một sản
Trang 18phẩm đẹp, sử dụng tốt nhưng giá thành quá cao thì vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, chưa có sự cạnh tranh
2.4 Liên kết cơ bản của sản phẩm mộc ( Nguồn: Giáo trình công nghệ mộc, giáo
trình keo dán gỗ)
Sản phẩm mộc là do rất nhiều các chi tiết liên kết được kiên kết với nhau theo một phương thức nhất định tạo thành Chất lượng của toàn bộ sản phẩm mộc chịu ảnh hưởng của chất lượng các vị trí liên kết cũng như phương thức liên kết Các sản phẩm mộc có kết cấu hoặc công dụng khác nhau thì thường được liên kết bằng phương thức mộng tròn, mộng ovan, bằng các chi tiết rời, đò mộc dạng khung thì thường được liên kết bằng chốt, keo, đinh, vít hay các chi tiết bằng kim loại
Liên kết mộng
Mộng là hình thức cấu tạo có hình dạng xác định được gia công tạo thành ở đầu cuối chi tiết theo hướng dọc thớ nhằm mục đích liên kết với lỗ mộng được gia công trên chi tiết khác của kết cấu
Cấu tạo của mộng có nhiều dạng, song cơ bản vẫn bao gồm: thân mộng và vai mộng
Trong sản xuất thường thấy có: liên kết giữa các thanh gỗ với nhau, dán ghép giữa các lớp ván mỏng, dán phủ bề mặt cho các loại tấm phẳng
Dán cạnh, ép ván nhân tạo đều sử dụng keo dán
Phương thức này có ưu điểm lớn là có thể tiết kiệm được gỗ, từ gỗ nhỏ tạo thành
gỗ lớn, từ gỗ chất lượng kếm đến gỗ chất lượng cao, có thể đảm bảo được sự ổn định của kết cấu, nâng cao chất lượng và cải thiện ngoại quan cho sản phẩm
Liên kết đinh
Trang 19Đây là loại hình liên kết mà chủng loại vật liệu kết cấu rất phong phú: có đinh bằng kinh loại, đinh gỗ, đinh tre, trong đó thường sử dụng nhất là đinh bằng kim loại Đinh kim loại chủ yếu đinh bằng chữ T, đinh chữ I,…liên kết bằng đinh rất dễ làm tổn hại đến kết cấu của gỗ mà cường độ nhr, vì vậy trong sản xuất đồ mộc ít sử dụng, chỉ áp dụng cho các vị trí bên trong sản phẩm như dùng cố định rãnh trượt ngăn kéo
Đinh tre và đinh gỗ là loại liên kết được sử dụng phổ biến ở Trung Quốc, những loại đinh mang tính trang sức thường được dùng trong các loại sản phẩm đồ mộc làm
Đường kính và độ dài của vít sẽ được thể hiện theo chiều ngang của thớ gỗ
Trang 20Đối với các chi tiết liên kết dạng này có yêu cầu như sau: Kết cấu chắc chắn, thuận lợi cho việc tháo lắp nhiều lần, có thể điều tiết được mức độ chặt lỏng, dễ sản xuất, giá thành rẻ, hiệu quả lắp ráp cao, không làm tổn hại đến công năng và ngoại quan của sản phẩm, đảm bảo được cường độ sản phẩm
Liên kết bằng chi tiết liên kết là một phương pháp đã được sử dụng rộng rãi nhất trong sản xuất các loại đồ mộc, tháo lắp được, đặc biệt là đồ mộc dạng tấm phẳng.Hiện nay sử dụng các chi tiết liên kết có thể đạt được mức độ tiêu chuẩn hóa trong gia công đối với các chi tiết, tiện lợi cho việc lắp ráp đóng gói và vận chuyển, dự trữ đối với sản phẩm
2.5 Thiết kế sản phẩm mộc
Nguyên tắc thiết kế cần phải đảm bảo:
Tính thực dụng là điều kiện quan trọng đầu tiên của thiết kế Khi thiết kế phải thỏa mãn công năng của nó, thích ứng yêu cầu cửa người sửa dụng
VD: Thiết kế cho đối tượng nào? Không gian sử dụng ở đâu?
Tính dễ chịu là nhu cầu sinh hoạt chất lượng cao, thể hiện sự hiệu quả trong quá trình thiết kế
Tính an toàn là yêu cầu cơ bản đảm bảo chất lượng của đồ gỗ về độ vững chắc của kết cấu, an toàn về lực học, đảm bảo về cảm giác an toàn cho người sử dụng Tính nghệ thuật, thẩm mỹ là nhu cầu tinh thần của con người thông qua cảm giác của con người tạo ra hàng loạt phản ứng sinh lý, từ đó tạo ảnh hưởng mạnh đến đời sống sinh lý của con người
Tính công nghệ là nhu cầu chế tác sản phẩm, dưới tiền đề đảm bảo chất lượng công năng cao, giá thành sản phẩm hợp lý, tất cả các chi tiết, cụm chi tiết đều được thỏa mãn yêu cầu gia công cơ giới hoặc sản xuất tự động
Tính kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh trên thị trường
Tính hệ thống được thể hiện ở hai mặt là tính đồng bộ và hệ thống thay đổi linh hoạt theo tiêu chuẩn hóa
2.6 Yếu tố con người ảnh hưởng đến thiết kế sản phẩm mộc
Trong quá trình thiết kế sản phẩm mộc thì yếu tố con người liên quan chặt chẽ với kích thước sản phẩm Bởi vì trong quá trình thiết kế luôn phải tính đến sự phù hợp của sản phẩm với kích cỡ của con người vào từng lứa tuổi , từng đối tượng Kích thước
Trang 21cơ thể của con người sử dụng là cơ sở quan trọng để thiết kế sản phẩm, nó ảnh hưởng đến hình dáng, sự cân đối và những tỉ lệ của sản phẩm Do đó khi thiết kế trước tiên sản phẩm phải phù hợp với lích thước kích cỡ của người sử dụng
Khi thiết kế phải chú ý đến công năng và yêu cầu của người sử dụng (Sản phẩm thiết kế dành cho lứa tuổi nào?)
Để xác định kích thước của một sản phẩm mộc là bao nhiêu thì phù hợp nhất cho quá trình sử dụng của con người , phải hiểu được kích thước , cấu tạo đối với các bộ phận trên cơ thể người như: chiều cao cơ thể, độ rộng của vai, độ dài cánh tay, độ dài của chân… đồng thời hiểu được công năng khi con người sử dụng các loại đồ mộc, tức
là phạm vi hoạt động khi đứng, ngồi hay nằm Kích thước của con người liên quan mật thiết tới kich thước của các loại đồ mộc
Tư thế đứng: Người được đo ưỡn ngực thẳng đứng, phần đầu lấy mặt bằng mắt tai định vị, mắt nhìn thẳng về phía trước, vai thả lỏng, chi trên thả thẳng tự nhiên, bàn tay hướng về phía đo, ngón tay dựa vào mặt cnahj của đùi, đầu gối duỗi thẳng tự nhiên, gót chân trái khép vào, phía trước mở 1 góc 45o, trọng lượng cơ thể phân đều lên 2 chân
Kích thước cơ thể ở tư thế đứng được thể hiện ở hình 2.1 và các thông số như bảng 2.1
Hình 2.1: Kích thước cơ thể con người ở tư thế đứng
Trang 22Bảng 2.1: Kích thước cơ thể người ở tư thế đứng(mm)
Tư thế ngồi: Chỉ người đo ưỡn ngực ngồi trên mặt phẳng bị điều tiết đến chiều cao của xương sườn, phần đầu định vị bằng mặt phẳng mắt tai, mắt nhìn thẳng về phía trước, đùi trái phải gần như song song, đầu gối gập thành góc vuông, bàn chân để phawgr trên mặt đất, tay thả lỏng trên đùi Hình 2.2 và
bảng 2.2 mô tả các thông số cơ thể người ở tư thế ngồi
Hình 2.2: Kích thước cơ thể người ở tư thế ngồi
Độ chính xác
Trang 23Bảng 2.2: Kích thước cơ thể con người ở tư thế ngồi
Độ chính xác
1 5 10 50 90 95 99 1 5 10 50 90 95 99 Chiều cao ngồi 836 858 870 908 947 958 979 789 890 819 855 891 901 920 Chiều cao vai 539 557 566 598 631 641 659 504 518 526 556 585 594 609 Chiều cao thắt
lưng 214 228 235 263 291 298 312 201 215 223 251 277 284 299 Chiều cao cẳng
và bàn chân 327 383 389 413 439 448 463 431 342 350 382 399 405 417 Chiều dài chân 407 421 429 457 486 494 510 388 401 408 433 461 469 485 Chiều sâu ngồi 892 921 937 992 1046 1063 1096 828 851 865 912 960 975 1005 Chiều dài chân 441 456 464 493 525 532 549 410 424 431 458 485 493 507 Chiều caođầu
gối 599 615 624 657 691 701 719 563 579 587 617 648 657 675 Chiều cao mắt 729 749 761 798 836 847 868 678 695 704 769 733 783 803 Chiều dày đùi 103 112 116 130 146 151 160 107 113 117 130 146 151 160 Chiều sâu ngồi
và dày cổ chân 499 551 524 554 585 595 613 418 495 502 529 561 560 587
Mối quan hệ giữa con người và đồ mộc:
Quan hệ trực tiếp: Những mối quan hệ gắn liền với các hoạt động ổn định trong thời gian tương đối dài như: ngồi, nằm , tì mặt, tựa… được gọi là những mối quan hệ trực tiếp Trong mối quan hệ trực tiếp, các kích thước của sản phẩm thường có ràng buộc tương đối chặ chẽ với kích thước của con người hơn rất nhiều so với quan hệ gián tiếp
Ví dụ: Kích thước chiều cao của mặt ngồi luôn gắn liền với kích thước từ đầu gối tới gót chân và tư thế ngồi của con người
Trang 24Quan hệ gián tiếp: Mối quan hệ gián tiếp là mối quan hệ không phải trực tiếp Trong mối quan hệ gián tiếp, kích thước cả sản phẩm ít chịu ràng buộc hơn bởi các
kích thước của con người , tất nhiên nó vẫn chịu sự chi phối nhất định
VD: Thiết kế một sản phẩm như giường ngủ quá rộng hay quá hẹp một chút
không ảnh hưởng trực tiếp đến người sử dụng nhưng ảnh hưởng đến trạng thái của người sử dụng khi nằm trên chiếc giường đó
2.7 Nguyên lý cấu tạo chung của ghế
Ghế là một loại sản phẩm mộc mà bộ phận chủ yếu để đáp ứng chức năng sử dụng là mặt ghế và chân ghế Ngoài ra ghế còn được cấu tạo từ các bộ phận khác để đáp ứng yêu cầu sử dụng khác trong quá trình sử dụng Ví dụ ghế dùng trong không gian khác nhau có các cấu tạo khác nhau như: ghế dùng cho không gian trong nhà thì được cấu tạo đơn giản chắc chắn, sang trọng, phù hợp với từng không gian riêng, còn ghế sử dụng cho không gian ngoài trơi thường cấu tạo đơn giản thanh mảnh, mang lại
vẻ thoáng mát nhưng vẫn toát lên vẻ đẹp riêng của nó…
Ghế có nhiều kiểu dáng , chủng loại khác nhau Mỗi chức năng sử dụng với yêu cầu riêng thì có những kiểu dáng và chủng lợi riêng Song nhìn chung chúng bao gồm các bộ phận sau: Mặt ghế, chân ghế, tựa ghế, tay ghế
Chiều cao của ghế phụ thuộc vào yêu cầu sử dụng liên quan đến kích thước của con người Kích thước của ghế được xác định sao cho cân đối giữa người và không gian, đảm bảo tiện nghi khi làm việc và nghỉ ngơi
Với những đặc điểm , yêu cầu sử dụng khác nhau, các bộ phận của ghế cũng có những đặc điểm khác nhau rất rõ nét
2.8 Bóc tách khối lượng và dự toán chi phí sản phẩm
2.8.1 Bóc tách khối lượng
Bóc tách khối lượng được hiểu là xác định khối lượng nguyên vật liệu, công tác gia công cho sản phẩm cụ thể được xác định theo phương pháp đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế
Bóc tách khối lượng giúp cho việc sản xuất sản phẩm được thực hiện dễ dàng và hiệu quả giúp tiết kiệm
2.8.2 Dự toán chi phí sản xuất sản phẩm
Dự toán:
Trang 25Là một kế hoạch chi tiết( detailed plan) được lập cho một kỳ hoạt động trong tương lai, biểu hiện dưới hình thức định lượng( số lượng và giá trị) , chỉ ra việc huy động các nguồn lực và việc sử dụng chúng trong thời kỳ đó
Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh là những dự kiến (kế hoạch) chi tiết, chỉ rõ cách thức huy động và sử dụng các nguồn lực cho các hoạt động doanh nghiệp một cách toàn diện và phối hợp, được xác định bawgf một hệ thống các hỉ tiêu về số lượng
và giá trị cho một khoảng thời gian xác định trong tương lai, theo yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp
Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh là bản dự tính toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong một thời kỳ nhất định.Được dùng để xây dựng kế hoạch tài chính, kế hoạch chuẩn bị và khai thác các nguồn vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.9 Tính toán chi phí cho sản phẩm
2.9.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Trong sản xuất kinh doanh,việc tính toán chi phí cho sản xuất sản phẩm là một khâu quan trọng quyết định sự sống còn của sản phẩm, và doanh nghiệp
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản tiêu hao các nguồn lực (lao động và vật chất) trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Mức tiêu hao các chi phí sản xuất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chí phí sản xuất phân theo nội dung cấu thành chi phí, bao gồm có hai thành phần là chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định.Kế toán có thể căn cứ vào số liệu của chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho những đối tượng chịu ảnh hưởng :
Nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất
Vật liệu phụ dùng vào sản xuất
Nguyên liệu dùng vào sản xuất
Năng lượng dùng vào sản xuất
Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phúc lợi chế dộ
Trang 26Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ Kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp
Chi phí sử dụng máy móc thiết bi trực tiếp
Chi phí quản lý phân xưởng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Thiệt hại sản phẩm hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất
Chi phí ngoài sản phẩm
2.9.2 Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí chi cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ của doanh nghiệp được xác định cho từng loại sản phẩm cụ thể chỉ tính toán đối với những thành phẩm hoặc đã hoàn thành một giai đoạn công nghệ nhất định, có thể bán ra bên ngoài
Giá thành sản xuất( giá thành phân xưởng) : Là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm
Giá thành sản xuất= Chí phí trực tiếp + Chi phí sản xuất chung( CPQLPX)
Giá thành toàn bộ : Là toàn bộ chi phí để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 27Chương 3
CƠ SỞ THỰC TẾ 3.1 Giới thiệu khái quát công ty
3.1.1 Lịch sử hình thành
Lịch sử hình thành :
Công ty cổ phần Lâm sản Nam Định tiền thân là xí nghiệp chế biến và kinh doanh Lâm sản Hà Nam Ninh trực thuộc sở Nông lâm nghiệp tỉnh Hà Nam Ninh Xí nghiệp là doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số 484/ QĐ-UB do UBND tỉnh Hà Nam Ninh ký ngày 13/07/1991 Trụ sở chính công ty đặt tại số 207 phố Minh Khai – thành phố Nam Định
Bước đầu thành lập công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định có số vốn điều lệ là 3.200.000.000 đồng, trong đó:
Tỷ lệ cổ phần Nhà nước: 0% vốn điều lệ
Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp: 100% vốn điều lệ
Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp: 0% vốn điều lệ
Quá trình phát triển :
Ngày 25/05/1995 UBND tỉnh ra quyết định số 533/QĐ – UB cho phép đổi tên thành công ty Lâm sản Nam Định có trụ sở tại Km4 – Đường 21 – Lộc Hòa Nam Định Công ty Lâm sản Nam Định là một doanh nghiệp nhà nước, hạch toán kế toán độc lập, có tư cách pháp nhân có tài sản riêng Căn cứ vào quyết định 458/1999/QĐ-
UB ngày 26/4/1999 của UBND tỉnh Nam Định về cổ phần hóa công ty Lâm sản Nam Định Công ty đã tiến hành cổ phần hóa và lấy tên là công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định
Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định chính thức đi vào hoạt động từ 01/10/1999 theo quyết định số 1194/QĐ – UB ngày 28/9/1999 của UBND tỉnh Nam Định
Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định đã chủ động đầu tư hiện đại hóa doanh nghiệp, nhằm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu cho thị trường Từ chỗ ban đầu chỉ có 1 xí nghiệp nhỏ với quy mô mặt bằng 1ha tại xã Lộc Hòa Cuối năm 2005,
xí nghiệp số 2 tại khu công nghiệp Hòa Xá đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh với thiết bị, công nghệ hiện đại.Với tổng số vốn đầu tư trên 16 tỷ đồng Đây là cố gắng rất lớn của tập thể cán bộ công nhân và cổ đông của công ty sau khi thực hiên cổ phần hóa