1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu loài sâu bệnh thường gặp trên các loại hồng cổ hồng cổ sapa hồng phấn hồng bạch và hồng bạch trà

59 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (8)
    • 1.1. Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu (8)
      • 1.1.1. Đặc điểm sinh thái của cây hồng cổ (8)
      • 1.1.2. Giá trị của cây hồng cổ (8)
    • 1.2. Giới thiệu về các loài hồng cổ nghiên cứu (8)
    • 2.1. Một số khái niệm cơ bản về vấn đề nghiên cứu (11)
    • 2.2. Điều kiện phát sinh, phát triển sâu bệnh (11)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu bệnh cây trên thế giới (12)
    • 2.4. Tình hình nghiên cứu bệnh cây trong nước (13)
  • CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG – MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (15)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (15)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (15)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (15)
    • 2.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu (15)
    • 2.4. Nội dung nghiên cứu (16)
    • 2.5. Phương pháp nghiên cứu (16)
  • CHƯƠNG III. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU (17)
    • 3.1. Giới thiệu chung về SaPa và trường đại học lâm nghiệp (17)
      • 3.1.1. Giới thiệu chung về SaPa (17)
      • 3.1.2. Giới thiệu chung về trường Đại Học Lâm Nghiệp (21)
    • 4.1. Mô tả tổng thể khu vực nghiên cứu (0)
      • 4.1.1. Đánh giá tình trạng ban đầu của cây (25)
    • 4.2. Kết quả điều tra từ 1/1 - 1/5 năm 2018 (29)
    • 4.3. Tổng quan kết quả nghiên cứu (31)
    • 4.4. Nguyên nhân và biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại hoa hồng (32)
      • 4.4.1. Nhện đỏ ( Tetranychus urticae ) (32)
      • 4.4.4. Bệnh Thán thƣ ( Sphaceloma rosarum ) (38)
      • 4.4.5. Bệnh sương mai ( Peronospora sparsa ) (39)
      • 4.4.6. Bệnh gỉ sắt ( Phragmidium mucronatum ) (41)
      • 4.4.7. bọ trĩ (Frankliniella sp.) (42)
      • 4.4.8. Sâu xanh (Helicoverpa armigera) (44)
      • 4.4.9. Bệnh mốc xám ( Botrytis cinerea ) (45)
      • 4.4.10. Bệnh khô cành (Coniothyrium spp.) (0)
      • 4.4.11. ệnh s i cành, u rễ do vi khuẩn (Agrobacterium sp.) (0)
    • 4.5. Ảnh hưởng một số yếu tố sinh thái tới mức độ bị sâu, bệnh hại trên một số loại hồng cổ (50)
      • 4.5.1. Ảnh hưởng của mật độ cây trồng tới mức độ bị sâu, bệnh hại (51)
    • 4.6. Đề xuất biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại trên một số loại hồng cổ tại trường ĐHLN Việt Nam (52)
      • 4.6.1. iện pháp kỹ thuật canh tác (0)
      • 4.6.2. iện pháp vật lý cơ giới (0)
      • 4.6.3. Phòng trừ bằng thuốc hóa học (55)
      • 4.6.4. Lưu ý khi phòng trừ sâu bệnh hại trên cây hồng cổ (55)
  • CHƯƠNG V. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ (57)
    • 5.1. Kết luận (57)
    • 5.2. Tồn tại (58)
    • 5.3. Kiến nghị .................................................................................................. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO (58)

Nội dung

Ảnh hưởng một số yếu tố sinh thái tới mức độ bị sâu, bệnh hại trên một số loại hồng cổ .... Xuất phát từ thực tế trên, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ của bản thân trong nghiên cứu s

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu

1.1.1 Đặc điểm sinh thái của cây hồng cổ

- Lá xanh quanh năm, hương rất thơm

- Ƣa đất thịt, đất canh tác lâu năm giàu m n hữu cơ

- Ƣa ánh nắng và thoáng gió

- Không chịu đƣợc ngập úng

- Trồng trong chậu hay dưới đất thì cây cũng phát triển tốt

1.1.2 Giá trị của cây hồng cổ

Là loài cây sống lâu năm và có giá trị kinh tế cao Cây sai hoa, bông to, dáng đẹp hương rất thơm Cho hoa liên tục trong năm Hồng cổ SaPa này có thể d ng trồng làm cảnh sân vườn, tiểu cảnh, trồng trong khuôn viên đô thị, công viên hoặc trồng trong chậu trang trí nội thất văn phòng, cây ban công.

Giới thiệu về các loài hồng cổ nghiên cứu

Cây hoa hồng cổ SaPa thuộc loại cây thân gỗ, dạng bụi, thân có ít lông mao và nhiều gai, chiều cao từ 1 -5m, đường kính tán rộng lên đến khoảng 1- 5m Lá Hồng sapa màu xanh đậm đầy sức sống, thể hiện sức kháng chịu khắc nghiệt và sâu bệnh rất tốt Hoa hồng cổ Sapa có màu sắc đỏ, tím hoặc hồng, thường gặp nhất là màu phấn hồng

Hoa Hồng cổ SaPa hội tụ nhiều ƣu điểm nổi trội hơn so với hồng ta: cây sai hoa, tán rộng, bông to cánh xoáy hình hoa thị duyên dáng, nhiều nụ, hương rất thơm Hoa Hồng cổ Sapa có kích thước lớn ấn tượng thường to hơn chiếc bát con nên ngắm rất “đã” Một ƣu điểm nổi trội nữa là Hồng cổ SaPa ra hoa liên tục quanh năm Hồng cổ sapa trồng khoảng 10 năm tuổi thì gốc đã rất to, gốc cây thường có màu xanh rêu đậm, tán lá nhiều

Cây hoa hồng phấn có tán rộng, nhiều nụ và sai hoa ông hoa hồng phấn có các lớp dày đặc và nở đều Cây hoa hồng phấn là một trong những cây quý,sang trọng thuộc cây bụi có gai Lá có các đường răng cưa dễ nhận biết Hoa nở màu phấn và hồng phấn nhẹ nhàng mà thanh lịch Nên được nhiều người mua để cắm trong nhà hay trồng ngoài sân vườn

Hoa hồng ạch cổ có hoa dạng cổ điển với những cánh dầy, to, xếp tròn đều khum vào trong Đặc biệt hoa rất thơm và sai hoa, cây cho hoa nhiều vào m a đông đến m a xuân Hoa có duy nhất một màu trắng tinh khôi nổi bật trên sắc lá xanh ạch cổ là dạng cây bụi lớn, có nhiều cành nhánh, cây cao khoảng 1-2,5 mét Đặc biệt cây khỏe mạnh, ít sâu bệnh, dân gian thường d ng hồng bạch để làm thuốc chữa ho Ngày nay hoa của hồng bạch cổ còn đƣợc làm mỹ phẩm, dưỡng da và nước hoa

Cây hoa hồng bạch trà thuộc loại thân gỗ lùn Cao trong phạm vi 1,2m, tán tròn, xòe Thích nghi với điều kiện khí hậu từ 16-32°C Điều kiện độ ẩm tốt nhất là 70-80% , thích hợp với các loại đất nhƣ: Đất đỏ, đất pha cát, đất phù sa Thân có màu xanh, nhánh nhỏ, mảnh và có gai Lá hình thoi, có răng cưa Hoa có màu trắng, nhỏ mọc thành chùm, nhụy có màu vàng có hương thơm dễ chịu.

Một số khái niệm cơ bản về vấn đề nghiên cứu

Khái niệm chung về bệnh cây trồng : là sự biến đổi về mặt hình thái và chức năng sinh lí của cây trồng do ngoại cảnh hoặc VSV gây nên

Khái niệm sâu hại cây trồng : là loài động vật thuộc nghành chân khớp cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng Đầu có 2 đôi râu, bụng có 2 đôi cánh và đôi chân,chuyên gây hại cây trồng.

Điều kiện phát sinh, phát triển sâu bệnh

Sâu bệnh hại có sẵn và có trên khắp các đồng ruộng nhƣ: trứng, nhộng của nhiều loài côn trùng gây hại, bào tử của nhiều loại bệnh tiềm ẩn trong đất, bụi cỏ …

Nguyên nhân chủ yếu là do sử dụng hạt giống, cây con mang mầm bệnh

Từ lâu, nhân dân ta đã áp dụng các biện pháp nhƣ: cày bừa, ngâm đất, phát quang bờ ruộng…

Các yếu tố chính cho sự phát sinh, phát triển của sâu ,bệnh hại trên cây trồng bao gồm:

Mỗi loài sâu bệnh hại đều có một giới hạn nhiệt độ nhất định để có thể sinh trưởng và phát triển tốt Đây cũng là một nguyên nhân gây ra sự lây lan của bệnh hại

+ Thuận lợi: 25-30ºC Độ ẩm không khí và ượng mưa :

Nước trong cơ thể côn trùng biến đổi theo độ ẩm không khí và lượng mƣa Nếu độ ẩm thấp, côn trùng có thể bị chết Đây cũng là một trong nhđiều kiện cho nguồn thức ăn của sâu bệnh phát triển Điều kiện đất đai :

- Giống cây trồng và chế độ chăm sóc

- Thiếu hay thừa chất dinh dƣỡng đều khiến cây phát triển không bình thường, do đó mà sâu bệnh có điều kiện phát triển, cụ thể:

- Đất giàu mùn, đạm thì cây dễ mắc bệnh đạo ôn, bạc lá

- Đất chua, cây kém phát triển và dễ bị bệnh tiêm lửa Điều kiện giống và chế độ chăm sóc :

- Mất cân đối giữa nước và phân bón

- Bón nhiều phân hóa học

- Ngập úng và nhiều vết xây xát

Tình hình nghiên cứu bệnh cây trên thế giới

Bệnh cây đã đƣợc nghiên cứu trên 150 năm nay, là một môn khoa học còn rất non trẻ nhƣng đã có nhiều công trình nghiên cứu các nhà bệnh cây học phục vụ cho đời sống sản xuất của nhân dân Đầu thế kỷ XVIII, người ta đã biết vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm trên thực vật, nhƣng phải đến thế kỷ XIX trên cơ sở hình thái học, phân loại học thực vật, môn nấm học mới dần dần phát triển, mà nấm là một trong những sinh vật (vật gây bệnh) gây hại chủ yếu trên thực vật Năm 1807, các nhà khoa học mới phát hiện sự lây lan bào tử nấm gây ra nhiều bệnh, trên nhiều loài cây trồng Năm 1899, Smith.E.F phát hiện vi khuẩn gây bệnh cây và nghiên cứu phân loại vi khuẩn gây bệnh cây Năm 1892, Ivanopski phát hiện ra vi sinh vật nhỏ hơn vi khuẩn, đó chính là virus gây hại trên thực vật

Năm 1874, ở châu Âu, Robert Hartig (1839-1901) là người đặt nền móng nghiên cứu môn khoa học bệnh cây rừng Ông đã phát hiện ra sợi nấm nằm trong gỗ và công bố nhiều công trình nghiên cứu Từ đó đến nay, trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về bệnh lý thực vật nhƣ G.H.Hapting (người Mỹ), trong 30 năm nghiên cứu bệnh cây (1940-1970) ông đã có những nghiên cứu về điều tra chủng loại bệnh, mức độ gây hại của vật gây bệnh, nguyên nhân gây bệnh, mối quan hệ giữa vật gây bệnh và yếu tố sinh thái, sinh lý của cây chủ

Những năm thập kỷ 50 của thế kỷ XX, nhiều nhà khoa học nghiên cứu về bệnh hại thực vật đã tập trung xác định loài, mô tả nguyên nhân gây bệnh và điều kiện phát sinh, phát triển của bệnh hại thực vật nhƣ L Roger (1954) nghiên cứu bệnh hại thực vật ở các nước nhiệt đới (Phytopathologie des pays chauds); John Boyce (1961) xuất bản cuốn sách Bệnh cây rừng (Forest phytopathology), mô tả một số loại bệnh hại cây rừng, cuốn sách đã đƣợc xuất bản tại nhiều nước trên thế giới như: Anh, Mỹ, Canada

Tháng 8 năm 1968, tại London (Vương quốc Anh), Hội nghị nghiên cứu về bệnh hại thực vật lần thứ nhất đã tập hợp đƣợc rất nhiều nhà bệnh cây, mở đầu cho các hoạt động rất đa dạng và phong phú sau này của các hiệp hội các nhà nghiên cứu bệnh cây trên thế giới.

Tình hình nghiên cứu bệnh cây trong nước

Bệnh cây rừng là một loại tác hại tự nhiên vô cùng phổ biến ở Việt Nam, trong đó phổ biến nhất phải nói tới bệnh hại lá Bệnh hại thường làm cho cây sinh trưởng kém, lượng sinh trưởng của cây gỗ hàng năm giảm xuống, một số bệnh hại có thể làm cây chết, thậm chí có thể gây chết hàng loạt

Nước ta đã từng xảy ra dịch bệnh khô cành Bạch đàn ở Đồng Nai làm cho 11.000ha cây bị khô, ở Thừa Thiên Huế 5.800ha, ở Quảng Trị trên 50ha Bệnh khô lá Thông, bệnh vàng lá Sa mu, bệnh chổi sể Tre Luồng, bệnh tua mực Quế đã gây ra những thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất lâm nghiệp của nước ta

Trước tình hình đó nước ta đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về bệnh hại thực vật nhờ đƣợc kế thừa từ ngành khoa học bệnh cây trên thế giới Những năm 1960, Hoàng Thị My khi điều tra cây rừng khu vực phía Nam cũng đã đề cập đến một số loại nấm hại lá, chủ yếu là bệnh rỉ sắt, phấn trắng, nấm bồ hóng…Sau đó, Nguyễn Sỹ Giao (1960) đã phát hiện bệnh khô lá Thông trên cây con ở vườn ươm, từ đó ông đã nghiên cứu đặc điểm sinh học và áp dụng một số thuốc hóa học d ng để phòng trừ bệnh, chủ yếu là dùng thuốc orđô ệnh hại sau này đƣợc tác giả gọi là bệnh rơm lá Thông Có thể nói từ sau cách mạng tháng 8/1945, nhất là từ ngày miền Bắc hoàn toàn giải phóng (1945), nước ta xây dựng 1 nền nông – lâm nghiệp lớn xã hội chủ nghĩa Với phương thức sản xuất tập trung thì phương pháp bảo vệ cây trồng, phòng trừ sâu bệnh hại có nhiều thuận lợi hơn trước, cho phép từng bước tiến tới xây dựng quy trình phòng trừ bệnh hại thực vật

Nhờ sự giúp đỡ từ các cơ quan nghiên cứu và chuyên gia trên thế giới, đến nay chúng ta đã có thể xác định đƣợc gần 1000 loài nấm gây bệnh trên

100 loài cây rừng, trong đó có khoảng 600 loài nấm mục gỗ, trên 300 loài nấm hại lá, hại thân, hại cành, hại rễ…

Từ năm 1971 với nhiều công trình nghiên cứu của mình, Trần Văn Mão đã công bố một số bệnh hại lá trên cây Quế, Trẩu, Sở, Hồi…Ông đã xác định được nguyên nhân gây bệnh, điều kiện phát sinh, phát bệnh và phương pháp phòng trừ Các tác giả Đỗ Xuân Qúy, Phạm Xuân Mạnh đã nghiên cứu bệnh trên lá Keo, phát hiện ra một số loại bệnh hại nhƣ bệnh cháy lá, phấn trắng Năm 1975, Uhlig c ng các nhà khoa học của Viện nghiên cứu Lâm nghiệp và trường đại học Lâm nghiệp đã nghiên cứu và thử nghiệm một số loại thuốc hóa học để phòng trừ bệnh rơm lá Thông ở Quảng Ninh Đến nay khoa học bệnh cây ngày càng đáp ứng yêu cầu kinh doanh lâm nghiệp Việc nghiên cứu tìm hiểu đặc tính sinh vật học, sinh thái học của mỗi loại bệnh là một vấn đề quan trọng, nó là cơ sở lý luận để đƣa ra biện pháp phòng trừ có hiệu quả Khi khoa học bệnh cây ngày càng phát triển, hoàn thiện cơ sở lý luận và đưa ra những phương pháp phòng trừ bệnh hữu hiệu Nhờ đó, đã làm giảm bớt đƣợc những thiệt hại do bệnh hại gây ra đối với tài nguyên rừng Song bên cạnh đó, vẫn còn nhiều bệnh nghiêm trọng, đã có lúc gây ra dịch hại trên diện tích lớn Do đó, nghiên cứu và phòng trừ bệnh hại thực vật hiện nay vẫn phải đƣợc thừa kế rất nhiều từ các kết quả nghiên cứu trước đây, trên cơ sở đó để đưa ra các phương pháp phòng trừ sáng tạo giúp cho ngành sản xuất lâm nghiệp nước ta phát triển mạnh mẽ.

ĐỐI TƯỢNG – MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Nâng cao hiệu quả công tác quản lý sâu bệnh hại trên các loại hồng cổ: Hồng cổ Sapa, hồng bạch, hồng phấn, hồng bạch trà tại trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam

2.1.2 Mục tiêu cụ thể Đề tài thực hiện nhằm một số mục tiêu sau:

- Điều tra, đánh giá đƣợc tình hình sâu, bệnh hại trên các loại hồng tại trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam

- Xác định đƣợc nguyên nhân phát triển các loài sâu, bệnh hại trên cây hồng cổ

- Xác định đƣợc nguyên nhân gây bệnh trên một số loại hồng cổ

- Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến sự phát sinh, phát triển bệnh hại tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất biện pháp phòng trừ và quản lý bệnh hại

2.2 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: “27 Cây Hồng cổ có nguồn gốc từ SaPa với 4 loại: Hồng cổ Sapa, Hồng bạch, Hồng phấn và Hồng bạch trà”

Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu loài sâu, bệnh thường gặp trên các loại hồng cổ: Hồng cổ Sapa, Hồng phấn, Hồng bạch và Hồng bạch trà

- Phạm vi không gian khu vực nghiên cứu: Không gian tại trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam

- Giới hạn thời gian nghiên cứu: Ngày 1/1/2018- 1/5/2018

Địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam

- Thời gian: tháng 1/2018 đến tháng 5/2018

Nội dung nghiên cứu

- Điều tra, đánh giá tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị hại trên các loại hồng cổ

- Xác định nguyên nhân gây ra bệnh

- Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới mức độ bị sâu, bệnh hại

- Đề xuất biện pháp quản lý sâu, bệnh hại trên một số loại hồng cổ tại trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp xác định vật gây bệnh: Từ những đặc điểm về triệu chứng, cơ quan sinh sản của vật gây bệnh, dựa vào sách chuyên khảo để xác định vật gây bệnh

- Kế thừa một số biện pháp phòng trừ bệnh hại đã đƣợc áp dụng tại khu vực nghiên cứu

2.5.2 Phương ph p x c định vật gây bệnh

- Lấy mẫu bệnh: Lấy mẫu tại khu vực nghiên cứu

- Mô tả triệu chứng: Sau khi lấy mẫu bệnh, tiến hành quan sát trực tiếp vết bệnh bằng mắt thường hoặc kính lúp Từ đó, mô tả đặc điểm hình thái của vết bệnh như biến đổi về màu sắc, kích thước và hình dạng của vết bệnh

- Xác định vật gây bệnh: Từ đặc điểm về triệu chứng bệnh Với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, đối chiếu với tài liệu để xác định vật gây bệnh

2.5.3 Phương ph p đ nh gi ảnh hưởng của một số yếu tố sinh th i đến mức độ bị bệnh hại cây hồng cổ Để đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến mức độ bị bệnh hại lá nơi đây, khóa luận điều tra mức độ bị bệnh theo hướng phơi, địa hình và mật độ cây trồng Để biết được yếu tố đó có ảnh hưởng tới mức độ bị bệnh hay không.

ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Giới thiệu chung về SaPa và trường đại học lâm nghiệp

3.1.1 Giới thiệu chung về SaPa

Sa Pa là huyện v ng cao của tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên 68.329 ha, chiếm 8,24 % diện tích tự nhiên của tỉnh, nằm trong toạ độ địa lý từ 220 07’04’’ đến 220 28’46’’ vĩ độ bắc và 1030 43’28’’ đến 104004’15’’ kinh độ đông Phía bắc giáp huyện át xát, phía nam giáp huyện Văn àn, phía đông giáp huyện ảo Thắng, phía tây giáp huyện Than Uyên và Tỉnh Lai Châu.Huyện Sa Pa có 17 xã và một thị trấn Thị trấn Sa Pa là trung tâm huyện lỵ nằm cách thị xã Lào Cai 35 km về phía Tây Nam Nằm trên trục quốc lộ 4D từ Lào Cai đi Lai Châu, Sa Pa là cửa ngõ giữa hai v ng đông bắc và tây bắc Địa hình:

Sa Pa có địa hình đặc trƣng của miền núi phía ắc, độ dốc lớn, trung bình từ 35 - 40 0 , có nơi có độ dốc trên 45 0 , địa hình hiểm trở và chia cắt phức tạp Nằm ở phía Đông của dãy Hoàng Liên Sơn, Sa Pa có độ cao trung bình từ

1.200 m đến 1.800 m, địa hình nghiêng và thoải dần theo hướng Tây - Tây Nam đến Đông ắc Điểm cao nhất là đỉnh Phan Xi Păng cao 3.143 m và thấp nhất là suối o cao 400 m so với mặt biển Địa hình của Sa Pa chia thành ba dạng đặc trƣng sau:

- Tiểu v ng núi cao trên đỉnh: Gồm các xã Tả Giàng Phình, ản Khoang,

Tả Phìn, San Sả Hồ Diện tích của v ng 16.574 ha, chiếm 24,42 % diện tích tự nhiên của huyện Độ cao trung bình của khu vực từ 1.400 - 1.700 m, địa hình phân cắt, độ dốc lớn và thung lũng hẹp tạo thành một v ng hiểm trở

- Tiểu v ng SaPa: Gồm các xã Sa Pả, Trung Chải, Lao Chải, Hầu Thào,

Tả Van, Sử Pán và Thị trấn Sa Pa có diện tích 20.170 ha, chiếm 29,72 % diện tích của huyện Đây là tiểu v ng nằm trên bậc thềm thứ hai của đỉnh Phan Xi Păng, độ cao trung bình là 1.500 m, địa hình ít bị phân cắt, phần lớn có kiểu đồi bát úp

- Tiểu v ng núi phân cắt mạnh: Gồm 7 xã phía Nam của huyện là ản

Ph ng, Nậm Sài, Thanh Kim, Suối Thầu, Thanh Phú, Nậm Cang và ản Hồ có diện tích 31.120 ha, chiếm 45,86 % diện tích của huyện Đặc trƣng của v ng là kiểu địa hình phún xuất núi cao, đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp sâu

Sa Pa nằm sát chí tuyến trong vành đai Á nhiệt đới ắc bán cầu, có khí hậu ôn đới lạnh với hai m a điển hình M a hè mát mẻ, mƣa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, m a đông lạnh giá, ít mƣa kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau

Do ảnh hưởng của các yếu tố địa hình, địa mạo phức tạp, bị chia cắt mạnh và với vị trí địa lý đặc biệt nên khí hậu Sa Pa có các đặc trƣng cơ bản sau :

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 15,4 0 C, nhiệt độ trung bình từ 18 -

20 0 C vào tháng m a hè, vào các tháng m a đông 10 - 12 0 C Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 33 0 C vào tháng 4, ở các v ng thấp Nhiệt độ xuống thấp nhất từ tới -3,2 0 C) Tổng tích ôn trong năm từ 7.500 - 7.800 0 C Tuy nhiên do đặc điểm địa hình của các khu vực khác nhau nên tạo ra các v ng sinh thái khác nhau và có nhiệt độ khác nhau trong c ng một thời điểm

Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm của Sa Pa biến động trong khoảng 1.400 - 1.460 giờ Số ngày nắng không đều giữa các tháng, m a hè số giờ nắng nhiều, tháng 4 hàng năm từ 180 - 200 giờ, tháng 10 số giờ nắng ít nhất, khoảng 30 - 40 giờ Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối bình quân hàng năm từ 85 - 90 %, độ ẩm thấp nhất vào tháng 4 khoảng 65 % - 70 % Do sương m nhiều, càng lên cao càng dày đặc, đặc biệt trong những thung lũng kín và khuất gió khí hậu ẩm ƣớt hơn các khu vực khác

Tổng lƣợng mƣa bình quân hàng năm khoảng 2.762 mm, cao nhất 3.484 mm và phân bố không đều qua các tháng; mƣa cũng phụ thuộc vào địa hình từng khu vực, càng lên cao mƣa càng lớn M a mƣa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm khoảng 80 % lƣợng mƣa cả năm Các tháng ít mƣa có lƣợng mƣa trung bình từ 50 - 100 mm/tháng Mƣa đá hay xảy ra vào các tháng 2, 3,4 và không thường xuyên trong các năm

SaPa có hai hướng gió chính và được phân bố theo hai m a, m a hè có gió Tây và Tây ắc, m a đông có gió ắc và Đông ắc Với địa hình đồi núi phức tạp và nằm sâu trong lục địa, Sa Pa ít chịu ảnh hưởng của chế độ gió m a mà chủ yếu là gió địa hình diễn ra cục bộ theo từng khu vực, tốc độ gió trung bình đạt 2,2 m/s, mạnh nhất có thể lên tới 19,7 m/s Ngoài ra huyện Sa

Pa còn chịu ảnh hưởng của gió Ô Quí Hồ (gió địa phương) cũng rất khô nóng, thường xuất hiện vào các tháng 2, 3, 4

Hay gặp vào m a hè, sau mỗi cơn giông thường có mưa to kéo theo lũ nguồn, lũ quét ở những khu vực có địa hình cao, dốc

Sương m thường xuất hiện phổ biến trong năm, đặc biệt vào m a đông một số nơi có mức độ rất dày Trong các đợt rét đậm, ở những v ng núi cao và thung lũng kín gió còn có cả sương muối, băng giá, tuyết mỗi đợt kéo dài

2 - 3 ngày, gây ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông, lâm nghiệp

Do địa hình cao, chia cắt phức tạp, phía Tây và Tây Nam đƣợc dãy Hoàng Liên Sơn bao bọc, khí hậu SaPa có những nét điển hình riêng và phân chia thành hai v ng khí hậu là v ng cao và v ng thấp, tạo nên sự đa dạng về sản xuất nông lâm nghiệp Khí hậu Sa Pa mát mẻ và trong lành là nơi nghỉ mát lý tưởng của khách du lịch trong và ngoài nước Tuy nhiên các hiện tượng tuyết rơi, băng giá, mưa đá, sương muối cũng ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

SaPa có mạng lưới sông suối khá dày, bình quân khoảng 0,7 -1,0 km/km 2 , với hai hệ thống suối chính là hệ thống suối Đum và hệ thống suối

Hệ thống suối Đum có tổng chiều dàu khoảng 50 km, bắt nguồn từ v ng núi cao phía ắc dãy Hoàng Liên Sơn đƣợc phân thành hai nhánh chính và phân bố ở hầu hết các xã phía ắc và Đông ắc gồm các xã Sa Pả, Trung Chải, Tả Phìn với tổng diện tích lưu vực khoản 156 km 2

Mô tả tổng thể khu vực nghiên cứu

4.1 M tả tổng thể khu v c nghiên cứu

Qua điều tra sơ bộ tại khu vực nghiên cứu cho thấy:

- Hướng gió thổi chính là Đông- Nam

- Không khí thoáng đãng, tuy nhiên có một số nơi bị các tán cây che khuất, điều đó gây một số bất lợi cho cây ( Khi tưới cây nhất là về buổi chiều, nhiều cây có dấu hiệu ứ, đọng nước gây ra một số loài sâu, bệnh cho cây chủ )

- Nền đặt chậu cây đƣợc láng bằng bê tông, do đó quá trình bốc hơi nước trên bề mặt khá là nhanh, ảnh hưởng đến chế độ nhiệt của cây, gây sốc cho cây

- Hình thức trồng bằng chậu cho nên chế độ giữ ẩm cho cây là rất kém, khả năng thiếu nước cho cây là rất cao,bên cạnh đó do một số chậu không đủ đảm bảo để cho cây có thể phát triển, một phần do kích thước của chậu quá bé, một phần là do cây đƣợc trồng hơi cao khó cho việc chăm sóc cho cây

Tác động của các yếu tố ngoại cảnh đến cây chủ

4.1.1 Đánh giá tình trạng ban đầu của cây

Kết quả đánh giá: Đánh giá tình trạng sâu, bệnh hại ở một số loại hồng cổ khi mới mang từ SaPa về Trường ĐHLN, dưới dây là bảng đánh giá chi tiết về tình hình sâu, bệnh hại

Bảng 4.1 Đánh giá hiện trạng một số loại hồng cổ và tình trạng của cây

Quy cách cây Hồng cổ

( cây trong chậu ) Mô tả hiện trạng cây

( các cây đã đƣợc lãnh đạo Tập Đoàn tuyển chọn từ trước )

Tình trạng sâu bệnh hại cây tại thời điểm tiếp nhận Doo

1 Hồng phấn 3.5 2.5 0.8 Cây thế trực, ít lá, đang bật chồi

Cây sinh trưởng bình thường

5 2 1 Cây thế trực, có nhiều lá

Cây bị bệnh gỉ sắt, thán thƣ

3 Hồng bạch 5 2 0.6 Cây thế lệch, có hoa và lá Cây sinh trưởng tốt

4 Hồng phấn 6 2.3 0.8 Cây hai thân, dáng lệch, có lá và hoa

Cây bị khô cành chính

5 Hồng phấn 3 2.1 0.5 Dáng trực, cây ít lá đang bật chồi

Cây sinh trưởng bình thường

SaPa 4 1.8 1.5 Cây thế huyền, hai thân, ít lá và đang bật chồi

Cây sinh trưởng bình thường

SaPa 1.5 2.2 0.8 Cây thế trực, có lá và chồi

Cây sinh trưởng bình thường

8 Hồng bạch 7 2.5 1 Cây thế lệch, ít lá, nhiều chồi

Cây bị bệnh thán thƣ, có nhiều ốc sên ở dưới gốc

9 Hồng phấn 3 2 1 Cây thế huyền, có lá, chồi và hoa Cây sinh trưởng tốt

10 Hồng phấn 4 2 1.2 Cây thế lệch, có lá và chồi

Cây sinh trưởng bình thường

SaPa 4 1.7 1 Cây 2 thân, lệch tán có lá và chồi

Cây sinh trưởng bình thường

SaPa 4 2.5 1 Cây thế trực, có lá và nhiều chồi Cây sinh trưởng tốt

13 Hồng bạch trà 6 1 1.2 Cây thế huyền, cụt ngọn, đang bật chồi

Cây có hiện tƣợng của bệnh khô cành

14 Hồng phấn 5 2.5 1 Cây thế long, có lá và chồi

Cây sinh trưởng bình thường

15 Hồng phấn 7 2.5 1 Cây thế lệch, 2 thân, có nhiều lá non Cây sinh trưởng tốt

16 Hồng phấn 6 2 0.8 Cây thế huyền, đang có chồi

Cây sinh trưởng bình thường

SaPa 4 1.8 1.2 Cây thế huyền, có lá và hoa Cây sinh trưởng tốt

18 Hồng bạch 4 2.5 1 Cây thế huyền, đang có chồi non Cây sinh trưởng tốt

19 Hồng phấn 3 2.5 1 Cây 2 thân, có lá và đang bật lộc

Cây sinh trưởng bình thường

20 Hồng phấn 5 2 0.8 Cây thế lệch, đang bật chồi

Cây có dấu hiệu bị bệnh đốm đen

21 Hồng phấn 4 2 0.8 Cây thế long, cây đang có nhiều chồi

Cây bị khô một số đầu cành

SaPa 5 2.5 1.5 Cây 2 thân có lá và hoa Cây sinh trưởng bình thường

23 Hồng phấn 8 2.5 1.5 Thân cây cổ, có lá và hoa Cây sinh trưởng bình thường

24 Hồng phấn 8 2.5 1.5 Cây 2 thân, lá già và có chồi non, dáng trực

Cây có dấu hiệu bị bệnh gỉ sắt

25 Hồng phấn 5 4 1.2 Cây thế long, 2 thân, có lá và chồi

Cây sinh trưởng bình thường

26 Hồng phấn 5 2.5 1.1 Cây thế lệch, có lá và nhiều chồi

Cây sinh trưởng bình thường

SaPa 4 2.1 1.2 Cây thế long, có nhiều chồi non Cây sinh trưởng tốt

Dựa trên đối tƣợng nghiên cứu là 27 cây hồng cổ có nguồn gốc từ SaPa và tình trạng sức khỏe cây ban đầu bao gồm:15 cây hồng phấn, 1 cây hồng bạch trà, 4 cây hồng bạch, 7 cây hồng cổ SaPa, tiến hành việc điều tra Kết quả sơ bộ về quá trình hình thành cũng nhƣ biến động của sâu bệnh hại đƣợc thể hiện qua bảng 4.2

Bảng 4.2 Điều tra sâu, bệnh hại trên một số loại hồng cổ

Cây bị bệnh gỉ sắt

Cây bị bệnh thán thƣ

Cây bị bệnh sương mai

Cây bị bệnh phấn trắng

Cây bị bệnh mốc xám

Cây bị bệnh khô cành

Cây bị bệnh s i cành, u rễ do vi khuẩn

Qua điều tra cho thấy trong 4 loài cây hồng nơi đây có 11 loại triệu chứng do sâu, bệnh gây ra

Kết quả ở bảng 4.2 cho thấy tỷ lệ bị sâu, bệnh và mức độ bị hại ở các loại bệnh là khác nhau Trong 11 loại sâu, bệnh thì bệnh phấn trắng gây hại cho lá cây nặng nhất, nó xuất hiện ở tất cả các loại hồng và mức độ bị hại là rất cao Mức độ bị sâu, bệnh nặng thứ hai là thán thƣ và sâu xanh gây ra Và mức độ sâu, bệnh hại nhẹ nhất là bệnh s i cành, u rễ do vi khuẩn ệnh này gặp ít trên cây hồng và mức độ bệnh cũng nhẹ

Có thể nói điều kiện tự nhiên và cây hoa hồng nơi đây rất thuận lợi cho sự phát triển của các loài sâu bệnh Tiềm ẩn khả năng phát bệnh và gây hại của vật gây bệnh trên cây hồng cổ Cần phải quan tâm chú ý phòng trừ bệnh phấn trắng, bệnh thán thƣ, bọ trĩ,… vì đây là một trong số những loại bệnh bị hại nặng nhất hiện nay.

Kết quả điều tra từ 1/1 - 1/5 năm 2018

Theo dõi và điều tra để biết đƣợc một số loại sâu, bệnh có khả năng phát sinh hay phát triển vào thời điểm nào, qua đó có thể triển khai biện pháp phòng trừ hợp lý Kết quả đƣợc tổng hợp lại theo bảng

Bảng 4.3 Theo dõi s phát sinh, phát triển của một số loài sâu,bệnh hại

Một số loại sâu, bệnh phát sinh

Sâu xanh Rệp Khô cành

Sùi cành, u rễ do vi khuẩn

Trong quá trình nghiên cứu và điều tra thực tế, có thể đƣa ra một số nhận xét nhƣ sau:

Trong vòng một tháng đầu tiên khi thời tiết ổn định ( m a đông ) Các cây chưa có nhiều biểu hiện về sâu bệnh Cây sinh trưởng, phát triển tốt và đã ra hoa

Tuy nhiên, ở một số cây từ các triệu chứng bệnh ban đầu chủ yếu là khô cành, gỉ sắt, thán thư có chiều hướng gia tăng

Sang tháng 2 thời tiết có nhiều thay đổi, trời âm u xuất hiện mƣa ph n Nhiệt độ và độ ẩm có nhiều biến động, cây bắt đầu xuất hiện một số loại sâu bệnh điển hình theo m a: Như phấn trắng, rệp, sương mai, thán thư, nhện đỏ

Từ tháng 2- 4 có sự biến động lớn, nhiệt độ và độ ẩm biến đổi lớn, nhiệt độ tăng dần, xuất hiện mưa rào ( ảnh hưởng nhiều đến độ PH trong đất ) Tạo điều kiện cho sâu bệnh hại phát triển mạnh, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây Các loại bệnh điển hình như: Sương mai, phấn trắng, thán thư, bọ trĩ, sâu xanh, có chiều hướng gia tăng mạnh

Thời điểm hiện tại, thời tiết ổn định hơn tuy vẫn còn sự biến động về điều kiện môi trường, nhưng các loại sâu bệnh đã có chiều hướng giảm

Có thể thấy rằng,cũng giống nhƣ nhiều nhóm, loại hoa hồng khác ở và chịu ảnh hưởng của rất nhiều loại sâu bệnh hại Đây cũng là thời điểm ta cần chú ý đến việc chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại cho cây hồng cổ.

Tổng quan kết quả nghiên cứu

1 Stem Canker: ệnh thối thân thối gốc thường xuất hiện ở gần gốc hoa hồng, nơi tiếp giáp với bề mặt giá thể trồng Nếu chậu trồng cây hoa hồng liên tiếp bị ẩm ướt (vào m a mưa, hoặc tưới nước cho cây hoa hồng quá nhiều, hoặc vào những ngày trời lạnh, thời tiết ẩm ƣớt dịp Noel) thì cây hoa hồng dễ gặp bệnh thối gốc > điều chỉnh việc tưới cây, tránh tưới quá nhiều gây ẩm gốc

2 Tortrix Moth Caterpillars : Ở các lá hồng già, lá trưởng thành là địa điểm để các loại sâu bướm, sâu xanh ăn lá làm tổ sinh sản sâu non gây hại cho lá hoa hồng (các tổ sâu non thường nằm bên dưới mặt lá cây hoa hồng)

3 Leaf hopper: Sâu ăn lá cây hoa hồng thường xuất hiện ở lá hồng già

4 Rust (bệnh rỉ sắt) thường xuất hiện ở các lá hồng trưởng thành

5 Red spider mite: nhện đỏ chít hút nhựa cây hoa hồng, thường xuất hiện ở các lá hồng trưởng thành, lá già trước tiên > phun nước áp lực mạnh mỗi ngày hoặc d ng baking soda và giấm để diệt trừ và phòng bệnh

6 Rose slugworm: sâu Slugworm, gây hại nhiều cho hoa hồng từ tháng 6-10 hàng năm)

8 Powdery Milkdew: ệnh phấn trắng (Powdery Mildew) thường xuất hiện trên cây hoa hồng ở phần lá gần ngọn lan dần xuống lá già Pha thuốc phòng ngừa nấm bệnh cho cây hồng > d ng sữa hoặc baking soda phun phòng và chữa bệnh

9 Capsid: Con bọ xít (Capsid bugs)

10 Stem Canker: ệnh thối thân thối gốc thường xuất hiện ở gần gốc hoa hồng, nơi tiếp giáp với bề mặt giá thể trồng Nếu chậu trồng cây hoa hồng liên tiếp bị ẩm ướt (vào m a mưa, hoặc tưới nước cho cây hoa hồng quá nhiều, hoặc vào những ngày trời lạnh, thời tiết ẩm ƣớt dịp Noel) thì cây hoa hồng dễ gặp bệnh thối gốc > điều chỉnh việc tưới cây, tránh tưới quá nhiều gây ẩm gốc

11 Aphids - ọ trĩ: Đọt non và lá non của cây hoa hồng là vị trí hay xuất hiện bọ trĩ nhất > d ng bột baking soda pha giấm hoặc bột wasabi để chữa bệnh

Nguyên nhân và biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại hoa hồng

Lúc đầu mặt trên lá có nhiều điểm nhỏ nhƣ nốt kim chấm màu nâu vàng, sau đó lá từ dưới lên trên bị mất màu xanh Cuộn lại và rụng, cũng có khi bắt đầu từ những lá ở giữa lá bị vàng dần và rụng

Hình 4.1 Triệu chứng bị nhện đỏ

Vật gây bệnh: Nhện đỏ

Nhện hút dịch ở mặt dưới lá, nhả tơ kết màng, lan truyền nhờ gió Trời nóng và khô sinh sản rất nhanh, nếu có nước mưa thì giảm nhiều

- Đảm bảo vườn cây thông thoáng

- Tưới đủ ẩm trong mùa khô

- ón phân đầy đủ, cân đối

- Khi mật độ nhện hại cao có thể sử dụng biện pháp tưới phun để rửa trôi nhện

- Biện pháp hóa học: Nhện đỏ là loài dịch hại có khả năng kháng thuốc cao, vì vậy khi sử dụng cần luân phiên, thay đổ thuốc khi sử dụng

Luân phiên, sử dụng các loại thuốc sau để phòng trừ:

Pha 5-10ml/ bình 10 lít nước

- Phun 2 bình cho 1 sào Bắc bộ (360m2), phun 3 bình cho 1 sào Trung bộ (500m2), phung 5-6 bình cho 1 công Nam bộ (1000m2)

- Lƣợng thuốc dùng: 300-500 lít/ ha

- Lượng nước dùng: 500-600 lít/ ha

- Phun khi sâu non mới xuất hiện

- Thời gian cách ly: 7 ngày

Pha 10ml cho 10 lít nước, phun ướt đều lá

Pha 3-5ml/10L nước Phun 2 bình cho 360m², 3 bình cho 500m², 5-6 bình cho 1000m²

– Lƣợng thuốc d ng 0,2-0,3L thuốc/ha

– Phun khi sâu, nhện mới xuất hiện

– Thời gian cách ly: 7 ngày

Một số loại thuốc tham khảo

4.4.2 Bệnh phấn trắng ( Sphaerotheca pannosa )

Bệnh bắt đầu phát sinh từ các lá ở giữa và phía trên,ở mô và đọt non Thời kỳ đầu trên lá xuất hiện đốm vàng, sau đó lan rộng ra dần và xuất hiện những điểm phấn trắng dạng sương rồi sinh ra một lớp phấn trắng Khi bệnh nặng thì toàn bộ lá bị cuộn lại dày lên, có màu đỏ tím, cuống lá và đọt non bị những đốm phấn trắng hình tròn hoặc không định hình Một số biến chủng sinh lý của nấm tạo ra những vệt hoại tử hình kim không rõ trên lá, nụ hoa bị nhiễm bệnh thì trên mặt phủ một lớp phấn trắng, mặt dưới có lớp nấm dày đặc, ngừng phát dục, hoa biến hình, cuống hoa bị rụng và cành hoa biến màu mềm rũ xuống Cánh hoa ít bị nhiễm bệnh Cây bị bệnh sinh trưởng yếu, phát lộc kém

Hình 4.2 Triệu chứng bệnh phấn trắng

Do nấm Sphaerothecapannosa ( Walls ) Lev var Rosae Trong vỏ mang khuẩn có một bào tử nang hình trứng Phấn trắng là do các đám bào tử phân sinh hình trứng hoặc hình trứng dài thuộc nhóm tử nang khuẩn và loài khuẩn phấn trắng Nấm sinh trưởng thích hợp nhất ở nhiệt độ 21 độ, trên 33 độ bị ức chế Độ ẩm tương đối từ 97-99 thì bào tử sinh trưởng, độ ẩm dưới 55 thì mất sức nảy mầm nhưng khi có giọt nước thì sức nảy mầm kém hẳn, Glycine là chất không thể thiếu đối với sự nảy mầm và sinh trưởng của bào tử, các hợp chất chứa đạm có gốc lưu huỳnh ức chế mạnh đối với nấm

Quy luật phát sinh bệnh:

Nấm qua đông dưới dạng vỏ nang đoàng, m a xuân lần đầu bằng tử nang bào tử và bào tử phân sinh, bào tử ức chế.Trong phòng bảo ôn nhiệt đới ẩm ướt thì rất dễ phát bệnh, nhưng khi mặt lá bị nước chảy thì bào tử khó nảy mầm Vì vậy, tháng 5, 6 và tháng 9, 10 dễ phát bệnh Trồng dày quá, bón phân đạm nhiều, phân kali ít dễ phát bệnh Trồng ngoài ruộng thì phát bệnh theo mùa ( phát triển nặng vào vụ xuân hè ) Trồng trong nhà ấm thì phát bệnh quanh năm

Phương ph p phòng t ị: ón phân cân đối, tránh bón nhiều đạm, bón tăng lân và kali Đầu xuân ngắt bỏ hoặc d ng lưu huỳnh, vôi phun trên mặt lá 2-3 lần Sử dụng một số loại thuốc phổ biến thường d ng để điều trị và ngăn ngừa bệnh như:

Cách dùng: Đạo ôn, khô vằn đổ ngã cây con, phấn trắng, đốm lá, thán thƣ

Tỷ lệ pha loãng 1.5/1000 (15gr thuốc với bình 10 lít) Phun 400-500 lít/ha

Thời gian cách ly: Ngưng phun thuốc 7 ngày trước khi thu hoạch

Pha 0,3-0,5L/ha, phun đẫm trên bề mặt lá, nếu bệnh nặng thì cách 3-5 ngày phun lại một lần, còn bệnh nhẹ thì phun cách 7-10 ngày

Một số loại thuốc tham khảo

+ Difenoconazole +Propiconazole (Map super 300 EC);

+ Azoxystrobin + Difenoconazole (Amistar top 325SC);

Tập trung ở đọt non và nụ, một số ít hại lá Lá đọt non và nụ bị hại thường tiết ra mật dễ phát sinh bệnh muội đen Trời ấm và khô nóng rệp hoạt

Hình 4.3 Triệu chứng bị rệp

Rệp trưởng thành qua đông ở mầm nách và mặt dưới lá, sang xuân khi hoa hồng sinh trưởng thì sinh sôi nảy nở trên lá và đọt non, đến đầu tháng 4 thì hại lộc non, nụ và lá non Nhiệt độ không khí 20 độ, độ ẩm 70-80 sinh sản nhanh nhất Mỗi năm phát sinh hai cao điểm vào tháng 5 và tháng 10, mùa hè mƣa nhiều không phát sinh

Kết hợp với các đợt cắt tỉa, cắt bỏ cành và lá có rệp để tiêu hủy Thuốc hóa học thường d ng để trừ rệp là:

Movento 150OD, thuốc trừ sâu duy nhất lưu dẫn 2 chiều: Thuốc di chuyển đến những phần của cây trồng mà các loại thuốc thông thường không đến được (phun trên lá, diệt luôn rệp sáp gây hại rễ bên dưới, bảo vệ các đọt non mới mọc sau khi phun)

Một số loại thuốc tham khảo

4.4.4 Bệnh Thán thƣ ( Sphaceloma rosarum )

Bệnh thán thƣ xuất hiện trên nhiều cây hồng, gây hại trên lá và hoa Triệu chứng thường bắt đầu từ chóp lá, mép lá hoặc ở giữa phiến lá hồng Vết bệnh ban đầu là những chấm tròn nhỏ, viền nâu, hơi lõm xuống, có màu xanh xám hoặc vàng nâu Bệnh thán thư làm cây hồng sức sinh trưởng giảm đáng kể Trên lá hồng già, tâm vết bệnh thường có màu xám nhạt và thường bị rách ở phần mô bệnh Nhiều vết bệnh tập hợp thành những mảng cháy lớn trên mặt lá, có thể đạt kích thước đến 2 cm Mô bệnh ở giai đoạn sau thường hình thành các chấm đen nhỏ li ti gọi là đĩa đài của nấm gây bệnh Trong điều kiện ẩm độ cao, vết bệnh phát triển nhanh, nhũn nước và không có viền rõ rệt Bệnh nặng làm lá chết khô và rụng sớm, ảnh hưởng đến sự quang hợp của cây hồng

Bệnh thán thƣ đƣợc xác định do nấm Do nấm Sphaceloma rosarum gây ra, Bệnh thường được lây lan qua đường gió mà nước hoặc không cách li các cây bị bệnh làm ảnh hưởng đến cây khác Vào m a mưa ẩm quá nhiều làm nước trên bề mặt lá không kịp thoát cũng là nguyên nhân khiến cây hoa hồng mắc bệnh thán thƣ

- ón phân cân đối, nhổ cỏ, vệ sinh xung quanh chậu

- iện pháp hóa học: Có thể d ng các loại thuốc sau để phòng trừ:

Pha 6g/ bình 16 lít Phun đều trên lá

Một số loại thuốc tham khảo

4.4.5 Bệnh sương mai ( Peronospora sparsa )

Phát sinh trên lá, đọt non và hoa Lúc đầu ở lá xuất hiện vệt màu xanh không định hình, sau biến thành màu vàng nâu hoặc tím tối, cuối cùng thành màu nâu tro, xung quanh màu đậm, sau đó mới lan dần ra chỗ khác, không có ranh giới rõ Trời ẩm ướt, phía mặt dưới lá có thể thấy một lớp sương màu trắng mỏng, lá dễ bị rụng, mầm nách và cuống hoa bị biến dạng, có vết bệnh Bệnh nặng thì xuất hiện vết nứt ở cuống đọt non, cũng có vết bệnh màu đỏ tím, ở giữa là màu tro, trên đọt non vết bệnh hơi lõm xuống Bệnh nặng lá bị héo rũ, rụng, cây non chết khô

Hình 4.5 Triệu chứng bị bệnh sương mai

Bệnh do Peronospora Berk gây nên, cuống bào tử phân nhánh, đỉnh ngọn cong và nhọn, bào tử nang hình trứng hoặc hình cầu, bào tử noãn hình cầu

Quy luật phát sinh bệnh:

Bệnh qua đông và qua hè ở dạng noãn bào tử, xâm nhiễm bằng bào tử phân sinh Bào tử nảy mầm ở nhiệt độ từ 10- 25 độ, thích hợp nhất là 18 độ, trên 21 độ bị hạn chế, trên 26 độ thì không nảy mầm đƣợc Nhiệt độ 26 độ trong 24 giờ liền bào tử bị chết Bào tử lây lan cần không khí có độ ẩm 100, nhiệt độ 10-25 độ, bào tử nảy mầm cần có nước, mùa hè bệnh nặng

Tránh trồng vào lúc nhiệt độ, ẩm độ cao, giảm độ ẩm trên mặt lá Phun các loại thuốc chuyên dụng để phòng trừ nhƣ:

Nativo 750WG (Trifloxystrobin và Tebuconazol)

Pha 6g/ bình 16 lít Phun đều trên lá

AVISO 350SC (Azoxystrobin 200g/l và Difenoconazole 150g/l)

Liều lượng : 0,35 lít/ha Pha 14 ml thuốc/ bình 16 lít nước Phun ướt đều cây khi tỷ lệ bệnh khoảng 10%

Một số loại thuốc tham khảo

Aliette 800WG (Fosetyl-aluminium (min 95 %))

4.4.6 Bệnh gỉ sắt ( Phragmidium mucronatum )

Trên lá và cành có những đám bào tử màu vàng cam, sau khi vỡ ra thành những bụi phấn màu gỉ sắt vàng Đầu xuân đám bào tử không rõ rễ mầm, sau đó mới rõ dần và liên tục phát triển trong suốt mùa hè Lúc đầu nơi có bệnh xuất hiện những chỗ lồi lên màu nâu đen, khi vỡ ra thì tung ra phấn màu gỉ sắt, bệnh nặng lá khô cháy rụng

Hình 4.6 Triệu chứng bị bệnh gỉ sắt

Bệnh gỉ sắt là do nấm Phragmidium mucronatum, thuốc lớp nấm đảm Basidiomycetes gây ra, bào tử đông nhiều tế bào, có cuống dài

Nguồn bệnh qua đông bằng đám bào tử và sợi tơ ở mặt dưới của lá và trên cành, bào tử gỉ sắt, đông bào tử và phức bào tử ký sinh trên cây Phức bào tử nảy mầm và xâm nhiễm ở nhiệt độ 18-23 độ, trên 24 độ thì bị ức chế, trên 27 độ không xâm nhiễm

Ảnh hưởng một số yếu tố sinh thái tới mức độ bị sâu, bệnh hại trên một số loại hồng cổ

Qua quá trình điều tra sâu, bệnh hại trên cây hồng tại trường ĐHLN cho thấy, đây là khu vực có nhiều đặc điểm và yếu tố sinh thái rất thuận lợi cho thái lại luôn có mối liên hệ mật thiết tới đời sống các loài sinh vật nói chung và vật gây bệnh thực vật nói riêng Tác động của các yếu tố sinh thái lên sinh vật cũng như vật gây bệnh cây rất đa dạng, một số yếu tố chủ đạo ảnh hưởng mạnh và quyết định lên hoạt động sống, làm thay đổi các đặc điểm cấu tạo của vật gây bệnh, số khác ảnh hưởng yếu hơn, ít hơn Một số ảnh hưởng nhiều mặt, số khác chỉ ảnh hưởng một số mặt nào đó của quá trình sống

Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố sinh thái nhằm tìm ra những nhân tố chủ đạo ảnh hưởng tới vật gây bệnh thực vật trong giai đoạn chúng đang sinh trưởng, phát triển là vấn đề quan trọng Từ việc điều tra sự ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái, làm cơ sở cho công tác xây dựng phương án phòng trừ tổng hợp từng loại sâu, bệnh hại

4.5.1 Ảnh hưởng của mật độ cây trồng tới mức độ bị sâu, bệnh hại

Mật độ cây trồng là một trong những yếu tố làm ảnh hưởng tới con đường lây lan bệnh hay tốc độ phát triển của vật gây bệnh Mật độ thưa hay dày sẽ quyết định đến độ ẩm, ánh sáng, oxy mà cây chủ và vật gây bệnh nhận được Do vậy đánh giá ảnh hưởng của mật độ tới mức độ bị bệnh rất quan trọng, dựa vào đó có thể xây dựng phương án phòng trừ thích hợp Ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ sâu, bệnh hại

Các luận điểm trên đƣợc chứng minh rõ ràng qua thực tế Do một số cây hồng đặt quá sát nhau, tán chạm nhau, thậm chí còn đan vào nhau Chính vì vậy mà khi một cây phát sinh bệnh phấn trắng các cây lân cận ( đặc biệt là cây giao tán) cũng nhanh chóng bị lây lan bệnh.

Đề xuất biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại trên một số loại hồng cổ tại trường ĐHLN Việt Nam

Trong quá trình điều tra nghiên cứu, tôi thấy rằng sâu, bệnh hại lá trên cây hồng nơi đây đã mắc phải một số bệnh nhƣ phấn trắng, thán thƣ Với tỷ lệ bị sâu, bệnh đồng đều và mức độ bị bệnh khá cao, ảnh hưởng lớn tới sinh trưởng phát triển của cây Trường hợp cây bị sâu, bệnh nặng ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh trưởng, lá bị bệnh nặng làm mất khả năng quang hợp Qua đấy cần có một số biện pháp hợp lý để giải quyết vấn đề sâu, bệnh hại

4.6.1 Biện pháp kỹ thuật canh tác

Sử dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác ở khu vực trồng cây nhằm tạo điều kiện cho cây phát triển tốt, nâng cao sức đề kháng của cây, hạn chế sự phát sinh, xâm nhiễm của vật gây bệnh

Việc cắt tỉa cho cây hồng phải đƣợc tiến hành khi cây hồng đã phát triển, cắt bỏ những chồi yếu, những nhánh có dấu hiệu sâu bệnh rõ ràng Cắt bỏ hoa sau khi hoa đã nở hoàn toàn và chuyển sang tàn Nhƣng khâu cắt tỉa cũng phải có chu kỳ nhất định, nếu thường xuyên cắt tỉa thì chắc chắn hồng sẽ không mập và khỏe đƣợc Cành, nhánh, cả gốc sẽ phát triển rất chậm, bởi khi cắt một cành hồng sẽ mang theo một số lá mà số lá này rất cần thiết cho sự quang hợp, tạo điều kiện cho cây hồng phát triển Khi muốn cho những bông hoa lớn, thì thường cắt bỏ bớt đi những cái mầm mọc từ nách lá bên cạnh hoa nhằm giúp cây hồng tập trung sức nuôi hoa, hoa do đó sẽ lớn tối đa, màu sẽ chuẩn nhƣ gam màu mà nó vốn có

Những cây hồng sau khi hoa tàn có để lại quả, việc hình thành quả hoa

Việc cắt tỉa cần đƣợc tiến hành đúng kỹ thuật

Khi cắt cành cần chú ý đến việc tạo lát cắt hợp với thân cây hoặc với nhánh hồng một góc 30 - 45°C Kéo cắt tỉa cần phải sắc bén, cắt tỉa hay cƣa cần thật dứt khoát trong động tác nhằm thay đổi sự phát triển của cây hoặc bụi hồng Sau khi cắt tỉa xong, nên quét vôi lên vết cắt nhằm bảo vệ cho cây không bị nhiễm bệnh Để lại đoạn cành quá dài và góc cắt không chu n chính là nguyên

Cần căn cứ vào thời tiết, độ ẩm của đất trước khi tưới, thành phần cơ giới và đặc tính sinh thái của từng loài cây

Hoa hồng ưa chiếu sáng đầy đủ, thoát nước tốt, không khí lưu thông và không có bão Nhiệt độ ban ngày thích hợp nhất là 22-27°C, ban đêm từ 12,18°C Do vậy, ngày nào cũng phải tưới nước ít nhất 1 lần, khoảng thời gian tưới tốt nhất là từ 7-8 giờ sáng Nếu m a đông thì cách ngày tưới 1 lần

Việc tưới nước cho những cây hồng trồng trong chậu phải được phân tích kỹ, bởi vì chúng có ít dất để có thể giữ độ ẩm Một cây hồng mà thiếu độ ẩm phải thiết lập ngay để cây hồng tiếp tục phát triển sau khi đã kiểm tra bằng cảm giác, nếu lơ là chăm sóc và theo dõi chỉ trong một thời gian ngắn cây sẽ chết Kiểm soát độ ẩm những cây hồng trồng trong chậu mỗi ngày một lần trong suốt cả mùa hè, những ngày có gió khô hoặc những ngày rất nóng

Phân bón giúp cung cấp dinh dƣỡng cho cây, cải thiện tính chất lý hóa của đất, điều hòa độ pH, tăng hoạt động của vi sinh vật, bón phân còn có ảnh hưởng gián tiếp tới sự sinh trưởng và phát triển của cây Định kỳ bón hàng tháng 1 lần phun bón lá và 1 lần bón gốc xen kẽ Các loại phân bón lá nhƣ: Atonik B1, ba lá xanh 16.16.8, HPV 30.10.10 , phân cá, rong biển …để giúp cây phát triển tốt hoa ra có màu sắc rực rỡ Không tưới phân lên hoa sẽ làm hoa mau tàn Dùng phân bón rễ thì thường dùng các loại phân nhƣ NPK hay DAP bón xung quanh gốc, tốt nhất nên hòa loãng với nước để cho cây hấp thụ nhanh hơn và tránh được sự xót cho cây Khi bón phân cần quan sát cây nếu cây cho nhánh mới có màu đỏ tía đậm và cành mập mạp báo hiệu cây được cung cấp đủ dinh dưởng Ngược lại cây hoa Hồng cho nhánh ốm yếu vống cao thì cần tăng cường chăm sóc cho kỳ cắt tỉa nhánh lần sau Cần tưới cho cây hoa Hồng đủ nước để lá quang hợp, nếu để cây quá khô dễ xuất hiện nhện đỏ hút chích làm cây bị suy yếu dần Lá cây bị nhợt màu và vàng lá, quăn queo rồi rụng đi Cần tưới bổ sung đủ nước và bón thêm phân bón lá bổng sung vitamin cho cây hoa Hồng

Trong quá trình tưới nước, đất mặt thường bị nén chặt và đóng váng, làm cho tăng lượng nước bốc hơi mặt đất, cỏ dại xâm lấn, cạnh tranh nước, dinh dƣỡng và khoáng mãnh liệt, đồng thời cũng là nơi cƣ trú của vật gây bệnh Do vậy, làm cỏ và xới đất, đất tơi xốp, thoáng khí sẽ giảm bớt sự cạnh tranh dinh dƣỡng giữa cây và cỏ dại, đồng thời giúp xúc tiến hoạt động của vi sinh vật đất giúp cây phát triển tốt hơn

Trước khi đem trồng cần lựa chọn cây giống tốt, cây chủ khỏe, không trồng cây đã bị bệnh Hoặc trồng cây đã bị bệnh phải được xử lý kỹ trước khi đem trồng, mang lại hiệu quả cao nhất

4.6.2 Biện pháp vật lý cơ giới Đối với sâu, bệnh hại lá và hoa thường xuyên theo dõi nếu thấy bệnh xuất hiện, cắt bỏ toàn bộ những lá bị bệnh đem đốt hoặc tiêu hủy Nếu bệnh nặng, có thể phòng trừ bằng biện pháp hóa học

4.6.3 Phòng trừ bằng thuốc hóa học

Phòng trừ bằng thuốc hóa học là phương pháp phải được hạn chế d ng trên các loài cây làm thuốc, chỉ d ng khi bệnh đã b ng phát ở mức độ bị hại rất nặng và các loại chế phẩm sinh học hay biện pháp vật lý cơ giới không có hiệu quả Khi sử dụng thuốc hóa học phải sử dụng đúng thuốc, đúng lúc và đúng phương pháp

4.6.4 Lưu ý khi phòng trừ sâu bệnh hại trên cây hồng cổ

Cần quán triệt phương châm phòng trừ: “Phòng là chính, trừ là quan trọng, trừ phải kịp thời, toàn diện, chủ động và tổng hợp” Phòng bệnh nên áp dụng nhiều biện pháp tổng hợp như: thường xuyên làm vệ sinh khu vực trồng cây, làm sạch cỏ dại, định kỳ phun thuốc phòng bệnh, có biện pháp canh tác hợp lý,…để tăng sức đề kháng của cây

Khi sử dụng thuốc phòng trừ bệnh, nên nghiên cứu và sử dụng chế phẩm sinh học Nếu phải d ng đến các loại thuốc hóa học cần chọn đúng loại thuốc, pha chế đúng nồng độ và phun đúng lúc Vì các thuốc hóa học hầu hết là những chất độc, sử dụng không hợp lý sẽ gây ra tác hại tới con người và sinh vật có ích, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.

Ngày đăng: 22/06/2021, 10:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thiệu Lực Bình (1983), Phân loại nấm thật, NXB Lâm nghiệp Trung Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại nấm thật
Tác giả: Thiệu Lực Bình
Nhà XB: NXB Lâm nghiệp Trung Quốc
Năm: 1983
4. Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, Trần Văn Mão (2001), Điều tra dự tính, dự báo sâu bệnh trong Lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra dự tính, dự báo sâu bệnh trong Lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, Trần Văn Mão
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
5. Hạ Vận Xuân (2008), Nấm học, NXB Lâm nghiệp Trung Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm học
Tác giả: Hạ Vận Xuân
Nhà XB: NXB Lâm nghiệp Trung Quốc
Năm: 2008
2. Võ Văn Hòe, Hoa hồng trồng và chăm sóc, NX Đà Nẵng Khác
3. PGS. TS. Đinh Thế Lộc, Công nghệ mới trồng hoa hồng cho thu nhập cao, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm