TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tổng quan về nghiên cứu
1.1.1 Vấn đề nghiên cứu trên thế giới
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã tập trung vào cấu tạo của các loài gỗ Năm 1926, Lecome đã tiến hành nghiên cứu và mô tả giải phẫu ba mặt cắt của 67 loài gỗ tại Đông Dương J D Brazier và G L Franklin cũng đã góp phần vào lĩnh vực này.
Nghiên cứu về việc xác định gỗ cứng đã được thực hiện trên 680 cây gỗ thương phẩm từ các châu lục như Á, Âu, Mỹ, Phi và Úc, với việc lập khoa tra vào năm 1938 Các tác giả A Mariaur, D Normand, J Paquis và P Detiene trong công trình "Nanuel D Identification des Bois Commerciaux" đã khảo sát cấu trúc thô và hiển vi của hơn 400 loài thuộc 70 họ thực vật khác nhau tại Ghi nê - Công Gô và Guane Một số nghiên cứu chỉ tập trung vào đặc điểm của gỗ lá rộng và gỗ lá kim, nhằm phân tích sự khác biệt về tính chất giữa hai loại gỗ này Ngoài ra, cũng có tài liệu chỉ nghiên cứu các đặc điểm của một số loại gỗ phục vụ cho sản xuất và định hướng sử dụng gỗ trên toàn cầu.
1.1.2 Vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam
Trong những năm qua, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về các đặc tính cơ bản của gỗ, bao gồm đề tài cấp nhà nước về giá trị tài nguyên của các loài thực vật rừng chủ yếu Cuốn sách “Astlat cấu tạo, tính chất gỗ và tre ở Việt Nam - Tập 1” được biên soạn dựa trên những nghiên cứu này, cung cấp thông tin về đặc điểm cấu tạo thô đại, hiển vi, cũng như các tính chất cơ lý, cơ học và hướng dẫn sử dụng cho 24 loài gỗ, do PGS TS Nguyễn Đình Hưng biên soạn.
ThS Lê Thu Hiền biên soạn 26 loài
ThS Đỗ Văn Bản biên soạn ảnh cấu tạo hiển vi của gỗ.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mô tả được đặc điểm cấu tạo của 6 loại gỗ quý thông dụng nhập khẩu làm căn cứ xác định nhanh tên gỗ
Bảng tra cứu gỗ được lập ra với các thông tin quan trọng về 6 loại gỗ quý thông dụng, bao gồm đặc điểm cấu tạo, tính chất cơ lý, lĩnh vực sử dụng và đặc điểm gia công Những thông tin này giúp người dùng dễ dàng nắm bắt và áp dụng trong các lĩnh vực liên quan đến gỗ.
Đối tượng nghiên cứu
Các loại gỗ quý nhập khẩu từ Lào và một số nước Châu Phi
Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu 6 loại gỗ: Lim Châu Phi, Lim Lào, Giáng hương Lào, Giáng hướng Châu Phi, Cà te Lào, Cà te Châu phi
- Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo thô đại.
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo của 6 loại gỗ quý thông dụng nhập khẩu
- Lập khóa xác định tên gỗ cho 6 loại gỗ quý thông dụng nhập khẩu
- Lập bảng tra cứu gỗ cho 6 loại gỗ quý hiếm thông dụng nhập khẩu.
Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu, tôi đã lựa chọn phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp với điều tra khảo sát, đồng thời kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó.
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Để lựa chọn thông tin chính xác cho việc xác định tên và bảng tra cứu gỗ, cần tham khảo tài liệu về khoa học gỗ, nhận biết gỗ và công nghệ gia công gỗ.
1.6.2 Phương pháp khảo sát thực tế
- Điều tra các mẫu gỗ quý thông dụng tại Đồng Kỵ- Bắc Ninh, Liên Hà- Đông Anh, Chàng Sơn- Thạch Thất
- Các loại gỗ quý thông dụng hiện nay gồm có: Cà te (Gõ), Giáng Hương, Lim,
-Tiến hành thu thập các loại gỗ thông dụng tại khu vực Hà Nội- Bắc Ninh
- Mẫu thô đại: Tiến hành tạo mẫu theo kích thước nhất định: Dài x rộng x dày = 12x6x1 cm
- Mẫu hiển vi: Tiến hành tạo mẫu theo kích thước nhất định: Dài x rộng x dày = 2x2x2 cm
Sau khi xác định cấu tạo gỗ, xác định tên gỗ và tiến hành dãn nhãn tên mẫu gỗ
A Cấu tạo thô đại và hiển vi
- Quá trình khảo sát cấu tạo gỗ được khảo sát trên ba mặt cắt: Mặt cắt ngang, mặt cắt xuyên tâm và mặt cắt tiếp tuyến
Sử dụng kính lúp ống với độ phóng đại 10 lần (X10) để quan sát, đo đếm và mô tả cấu tạo thô đại của gỗ theo 10 đặc điểm chính của nó.
- Gỗ lõi, gỗ dác phân biệt hay không phân biệt?
- Màu sắc gỗ dác và gỗ lõi
- Vòng năm rõ hay không rõ?
- Gỗ sớm - gỗ muộn phân biệt hay không phân biệt?
+ Hình thức phân bố của mạch
+ Hình thức tụ hợp của mạch
- Hình thức phân bố của tế bào mô mềm xếp dọc thân cây
- Cấu tạo lớp có hay không có?
- Có hay không có ống dẫn nhựa dọc?
- Thớ gỗ thẳng hay nghiêng, thô hay mịn?
- Khối lượng thể tích: Nặng, nhẹ, trung bình?
Từ những căn cứ trên giúp ta định được loại gỗ một cách có khoa học và chính xác nhất.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Giới thiệu chung về gỗ quý
Gỗ quý là các loại gỗ thuộc nhóm I và nhóm II
Các đặc điểm cấu tạo của gỗ
Mạch gỗ
Mạch gỗ là tổ chức cấu tạo từ nhiều tế bào có vách dày, hình ống, nối tiếp nhau thành những ống dài liên tục theo chiều dọc của thân cây Đặc biệt, mạch gỗ chỉ xuất hiện ở cây lá rộng, điều này tạo ra sự khác biệt rõ rệt so với cây lá kim.
2.2.1 Các hình thức phân bố và tụ hợp của mạch gỗ
Trên mặt cắt ngang có thể quan sát thấy rất nhiều các lỗ nhỏ được gọi là mạch gỗ
* Các hình thức phân bố của lỗ mạch
Mạch gỗ xếp vòng cho thấy rằng trong mỗi vòng năm, mạch gỗ ở phần gỗ sớm có đường kính lớn hơn so với phần gỗ muộn Các lỗ mạch ở phần gỗ sớm được sắp xếp thành vòng tròn đồng tâm xung quanh tủy, trong khi phần gỗ muộn có lỗ mạch nhỏ hơn, phân tán và nằm rải rác.
Hình 2.1 Mạch gỗ xếp vòng
Mạch gỗ xếp phân tán đặc trưng bởi lỗ mạch ở gỗ sớm và gỗ muộn có kích thước tương đương và phân bố rải rác Đây là hình thức phổ biến ở các loại gỗ phát triển trong vùng khí hậu nhiệt đới.
Hình 2.2 Mạch gỗ xếp phân tán
Mạch vừa xếp nửa vòng (trung gian) là hiện tượng trong gỗ, trong đó phần gỗ sớm có lỗ mạch lớn hơn so với phần gỗ muộn của năm trước, nhưng sự biến đổi này diễn ra từ từ trong một vòng năm Ngoài ra, gỗ có thể có vòng năm rõ ràng, tuy nhiên mạch gỗ ở phần gỗ sớm và gỗ muộn không có sự khác biệt lớn.
Hình 2.3 Mạch gỗ xếp trung gian
* Các hình thức tụ hợp lỗ mạch
Mạch đơn là loại mạch gỗ mà từng lỗ mạch nằm rải rác và không có liên hệ với nhau, với hơn 90% số mạch gỗ không kết nối Các loại gỗ như bạch đàn, vối thuốc và táu mật được xem là ví dụ tiêu biểu cho gỗ có mạch đơn phân tán.
Tụ hợp kép là hiện tượng trên mặt cắt ngang khi hai hoặc nhiều lỗ mạch nằm sát cạnh nhau Trong trường hợp có ba mạch gỗ trở lên, các lỗ mạch ở giữa thường bị ép dẹt, khiến cho tụ hợp kép trông giống như một lỗ mạch đơn được chia thành nhiều ngăn Mạch kép thường được xếp theo hướng xuyên tâm, như trong gỗ gáo và ba soi.
4) lỗ, chưa khét có mạch kép (2 - 6) lỗ
- Tụ hợp nhóm: Từ ba lỗ mạch trở lên có vách chung theo hướng xuyên tâm và tiếp tuyến làm thành các nhóm mạch gỗ
Tụ hợp dây là hiện tượng các lỗ mạch đơn, kép và nhóm kiền kề được sắp xếp thành từng hàng dứt đoạn, kéo dài thành dây Chúng có thể nằm gần nhau nhưng thường có xu hướng kéo dài theo hướng xuyên tâm hoặc tiếp tuyến.
Tụ hợp dây xuyên tâm là hiện tượng trong đó nhiều lỗ mạch được sắp xếp thành dây kéo dài theo hướng xuyên tâm, nửa xuyên tâm hoặc nửa tiếp tuyến, đặc biệt ở các loại gỗ thuộc họ Dẻ.
+ Tụ hợp dây tiếp tuyến: Thường xếp thành vòng gián đoạn hoặc liên tục lượn sóng ở một số gỗ lớn loại gỗ thuộc họ Đinh a b c d e
Hình 2.4 Các hình thức tụ hợp của lỗ mạch a- Tụ hợp đơn, b- Tụ hợp đơn kép, c- Tụ hợp nhóm, d- Tụ hợp dây xuyên tâm, e- Tụ hợp dây tiếp tuyến
Tế bào mô mềm
Tế bào vách mỏng, hình trụ ngắn trong cây có vai trò quan trọng trong việc dự trữ chất dinh dưỡng, thường sắp xếp thành chuỗi dọc theo thân cây Đặc biệt, trong gỗ cây lá rộng, tế bào nhu mô chiếm tỷ lệ lớn từ 2% đến 15% và có hình thức phân bố phức tạp.
Gỗ cây lá rộng ở Việt Nam thường có tổ chức tế bào mô mềm phát triển, dễ quan sát, điều này rất quan trọng trong việc phân biệt các loại gỗ Một số loại gỗ có ít hoặc không có tế bào mô mềm, nhưng nhìn chung, đặc điểm này giúp nhận diện và phân loại gỗ hiệu quả.
Quan sát trên mặt cắt ngang, tế bào nhu mô phân bố theo các hình thức chủ yếu sau đây:
Mô mềm xếp phân tán gồm các tế bào được phân bố rải rác giữa các tế bào mạch gỗ và sợi gỗ, khiến việc quan sát chúng bằng mắt thường hoặc kính lúp trở nên rất khó khăn.
* Mô mềm vây quanh mạch:
- Vây quanh mạch không kín: Các dây tế bào tụ tập một phía vây quanh lỗ mạch
- Vây quanh mạch kín: Các dây tế bào tập trung, bao kín xung quanh lỗ mạch tạo thành các hình
+ Vây quanh mạch kín hình tròn
+ Vây quanh mạch kín hình cánh và cánh nối tiếp
* Mô mềm liên kết mạch thành giải: Các tế bào xếp thành hàng, nối các lỗ mạch thành vây quanh tủy cây
- Liên kết mạch dải rộng: Bề rộng giải gần bằng đường kính lỗ mạch
- Liên kết mạch dải hẹp: Bề rộng giải bé hơn rất nhiều so với đường kính lỗ mạch
* Mô mềm làm thành dải: Các tế bào sắp xếp thành vòng vây quanh tủy
- Dải thưa, làm ranh giới vòng năm: Loại này trong một vòng năm có 1-2 dải, trong đó có dải nằm ở ranh giới vòng năm
- Dải mau, đan với tia gỗ thành lưới: Trong một vòng năm có vô số dải, các dải này đan với tia gỗ theo đường phóng xạ
+ Loại thứ nhất: Các giải tế bào liên tục hay đứt đoạn chạy theo vòng năm đan với tia gỗ tạo ra các mắt lưới
+ Loại thứ hai: Các giải tế bào đứt đoạn giữa hai tia gỗ, các giải này chồng chất lên nhau như bậc thang giữa hai tia gỗ.
Tia gỗ
Tia gỗ cây lá rộng chủ yếu được hình thành từ tế bào mô mềm, chiếm từ 5-30% thể tích gỗ Trong một số loại gỗ, không chỉ có tia gỗ nhỏ mà còn có tia gỗ lớn và tia gỗ tụ hợp, tạo nên sự khác biệt so với tia gỗ của cây gỗ lá kim.
Tia gỗ tụ hợp là hiện tượng mà khi nhìn bằng mắt thường, chúng ta có thể thấy các tia gỗ lớn, thực chất là sự kết hợp của nhiều tia gỗ riêng biệt, được gắn kết chặt chẽ với nhau, tạo thành một tia duy nhất.
Tia gỗ lớn là các tia gỗ có kích thước lớn, được cấu tạo hoàn toàn từ các tế bào tia gỗ Khi nhận diện gỗ, cần chú ý đến mức độ phản quang của tia gỗ và sự đồng đều về kích thước của chúng.
- Tia gỗ có hai loại là: Tia gỗ sơ cấp và tia gỗ thứ cấp Đa số tia gỗ trong phần gỗ là tia gỗ thứ cấp.
Ống dẫn nhựa
Cây gỗ lá rộng chỉ có một số loại có ống dẫn nhựa, với ống dẫn nhựa dọc thường tập trung thành hàng ở ranh giới vòng năm.
Cấu tạo lớp
Cấu tạo đặc biệt của một số loại gỗ lá rộng được nhận diện qua các đường gợn sóng trên mặt cắt tiếp tuyến Những đường này có khoảng cách đều đặn, vuông góc với thớ gỗ, trung bình có 2-3 lớp trên mỗi 1mm.
Hình 2.5 Đặc điểm cấu tạo lớp của gỗ
Tế bào chứa chất kết tinh
Tế bào nhu mô trong gỗ thường chứa các chất kết tinh, và bên trong ruột tế bào có các chất tích tụ với màu sắc đa dạng Đặc điểm này không chỉ nổi bật ở nhiều loại gỗ mà còn giúp chúng ta dễ dàng phân loại và xác định loại gỗ.
Gỗ giác- Gỗ lõi
Gỗ được chia thành hai phần chính: gỗ giác và gỗ lõi Gỗ giác là phần gỗ nằm sát vỏ, có màu nhạt hơn, trong khi gỗ lõi là phần gỗ bên trong, gần với tủy, có màu sẫm hơn.
Gỗ giác và gỗ lõi không phân biệt khi màu sắc và độ ẩm của chúng tương đồng Loại cây này không có sự khác biệt rõ rệt giữa gỗ giác và gỗ lõi.
Gỗ giác và gỗ lõi là hai phần của cây gỗ có màu sắc và độ ẩm khác nhau Gỗ giác thường nằm ở ngoài, trong khi gỗ lõi nằm ở bên trong, tạo nên sự phân biệt rõ rệt giữa chúng.
Gỗ sớm - gỗ muộn
Gỗ được chia thành hai loại chính: gỗ sớm và gỗ muộn Gỗ sớm hình thành trong giai đoạn đầu của mùa sinh trưởng, trong khi gỗ muộn được sản sinh vào cuối mùa sinh trưởng.
Gỗ sớm và gỗ muộn có sự khác biệt về kích thước, trong đó gỗ sớm có đường kính lỗ mạch lớn hơn Khi quan sát, nếu đường kính lỗ mạch trên một vòng năm có kích thước tương tự nhau, thì được gọi là gỗ sớm, gỗ muộn không phân biệt Những đặc điểm này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định loại gỗ.
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tình hình sản xuất gỗ quý của làng nghề Đồng Kỵ (Bắc Ninh)
3.1.1 Đặc điểm của làng nghề Đồng Kỵ
Giới thiệu chung về làng nghề (nguồn: http://thoibaovietlangnghe.com)
Làng nghề gỗ Đồng Kỵ chính là làng nghề đồ gỗ mĩ nghệ truyền thống nổi tiếng của Việt Nam, thuộc thị xã Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh)
Làng Đồng Kỵ có 3.500 hộ gia đình, trong đó 3.000 hộ tham gia vào ngành chế biến gỗ, từ buôn bán, vận chuyển đến cung ứng gỗ nguyên liệu Nghề chế biến gỗ không chỉ là nghề chính mà còn đóng góp 90% tổng thu nhập của làng, khẳng định vai trò quan trọng của ngành gỗ trong phát triển kinh tế địa phương.
- Công xuất sản phẩm: Theo ước tính năm 2016, khoảng 15.000 m 3
- Hầu hết các hộ gia đình lấy nơi cư trú làm xưởng sản xuất, chỉ có một số hộ gia đình có xưởng tách biệt khỏi nơi cư trú
3.1.2 Vị trí địa lí và khí hậu thủy văn
Bắc Ninh, tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam, nằm trong đồng bằng sông Hồng và thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, cách trung tâm Hà Nội 30 km về phía đông bắc.
Vị trí tiếp giáp của làng nghề như sau:
- Phía Đông: Giáp tỉnh lộ 295
- Phía Tây: Giáp xã Phù Khê
- Phía Nam: Giáp trường đại học thể dục thể thao Bắc Ninh
- Phía Bắc: Giáp thôn Kim Bảng- Đồng Hương
Khí hậu thủy văn tại Đồng Kỵ, thuộc thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với đặc điểm nóng ẩm Khu vực này có lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1400 đến 1600 mm.
3.1.3 Tìm hiểu thực trạng sử dụng nguyên liệu gỗ tại Đồng Kỵ
Chuỗi cung ứng gỗ nguyên liệu:
Nguyên liệu gỗ tại Đồng Kỵ chủ yếu là các loại gỗ quý, được khai thác từ rừng tự nhiên như gỗ dáng hương, trắc, gụ, cẩm lai, mun và gõ đỏ.
- Theo ước tính, năm 2017 tổng lượng gỗ nguyên liệu sử dụng tại Đồng
Kỵ khoảng 35 đến 40 nghìn m 3 gỗ quy tròn
Để đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu cho các hộ gia đình và doanh nghiệp sản xuất, Đồng Kỵ hiện có khoảng 10 công ty chuyên nhập khẩu gỗ, với tổng khối lượng cung ứng ước tính lên đến 24.000 m³/năm trong 1-2 năm qua Phần gỗ nguyên liệu còn lại được các doanh nghiệp mua trực tiếp từ các công ty nhập khẩu tại cảng Hải Phòng.
Hình 2.6 Gỗ nguyên liệu ở Đồng Kỵ
Gỗ có nguồn gốc từ Châu Phi, Lào và Campuchia trong đó tỷ lệ có nguồn gốc Châu Phi chiếm đa số (80%)
Sản phẩm và thị trường
+ Sản phẩm chính của Đồng Kỵ là bàn ghế, giường, tủ, bàn phấn và kệ tivi, đồ gỗ trạm khắc a b
Hình 2.7 Sản phẩm chính ở Đồng Kỵ
+ Theo ước tính, năm 2016 gỗ đã sau khi sản xuất ra đồ gỗ nội thất như bàn, ghế, kệ tivi, đã được xuất khẩu sang Trung Quốc là 10.000 m 3 / năm
+ Khối lượng sử dụng để sản xuất sản phẩm phục vụ thị trường nội địa chiếm khoảng 20-25 ngàn m 3 /năm.
Tình hình sản xuất gỗ quý của công ty TNHH Gỗ Giang
3.2.1 Đặc điểm của công ty TNHH Gỗ Giang
Giới thiệu về công ty
- Tên công ty: công ty TNHH Gỗ Giang
- Chủ sở hữu: KTS Nguyễn Văn Giang
- Tên giao dịch: GOGI.,LTD
- Ngành nghề kinh doanh: Đồ gỗ nội thất, xây dựng nhà gỗ
- Thị trường nội địa: Hà Nội, Tp Hồ CHí Minh, một số tỉnh thành khác
- Địa chỉ văn phòng: Phòng 608 - B1 - Mỹ Đình 1 - Q Nam Từ Liêm -
- Địa chỉ xưởng: KCN Chàng Sơn - Thạch Thất - Hà Nội
- Quy mô hiện tại của nhà xưởng có diện tích đất: 1000m 2
- Công suất sản phẩm: 85m 3 / năm
Sản phẩm chính của công ty
Hình 2.8 Nhà được thiết kế và thi công bởi công ty TNHH Gỗ Giang
Hình 2.9 Nhà gỗ truyền thống Củ Chi
Điều tra thu thập mẫu gỗ nghiên cứu
Việc điều tra và thu thập mẫu gỗ là một phần quan trọng trong nghiên cứu Kết quả điều tra đã giúp tôi thu thập thông tin về mẫu gỗ, tên gỗ, xuất xứ và lĩnh vực sử dụng Tôi đã thu thập được 6 mẫu gỗ quý nhập khẩu đang được sử dụng phổ biến tại khu vực Hà Nội - Bắc Ninh Kết quả thu thập được thể hiện trong bảng dưới đây.
Bảng 3.1 Một số mẫu gỗ quý nhập khẩu thông dụng được sưu tập
STT Tên Việt Nam Tên khoa học Tên thương mại
1 Lim Lào Erythrophleum ivorense Tali
2 Lim Châu Phi Erythrophleum suaveolens Tali
3 Dáng Hương Lào Pterocarpus macrocampus Padouk
5 Cà te lào Afzelia xylocarpa doussié
6 Cà te Châu Phi Afzelia africana doussié
Bảng 3.1 cho thấy sự phổ biến của các loại gỗ quý nhập khẩu hiện nay, chủ yếu được sử dụng trong sản xuất đồ nội thất cao cấp và xây dựng nhà cửa.
Bảng 3.2 Giá thành và một số lĩnh vực sử dụng chủ yếu của các loại gỗ điều tra
STT Tên gỗ Lĩnh vực sử dụng Giá
1 Lim Lào Làm giường, tủ, bàn ghế, nhà, 50-80 triệu/ m 3
2 Lim châu Phi Làm giường, tủ, bàn ghế, nhà, 30-35 triệu/ m 3
3 Dánghương Lào Làm giường, tủ, bàn ghế, nhà, 50-150 triệu/ m 3
Làm giường, tủ, bàn ghế, nhà, 50 triệu/ m 3
5 Cà te Lào Làm giường, tủ, bàn ghế, 30-50 triệu/ m 3
6 Cà te Châu Phi Làm giường, tủ, bàn ghế, 20-30 triệu/ m 3
Giá thành và sự phổ biến của các loại gỗ trong lĩnh vực nội thất rất đa dạng, như thể hiện trong Bảng 3.2 Giá của từng loại gỗ phụ thuộc vào chất lượng, với gỗ tròn đẹp có giá 1m3 cao hơn so với gỗ tấm nhỏ kém chất lượng.
- Cách nhận biết của ác thợ mộc và người bán gỗ của từng loại gỗ: + Lim Lào: Tia gỗ mịn hơn, nặng hơn lim châu Phi
+ Lim Châu Phi: Thớ gỗ to, mạch gỗ lớn, thô hơn lim Lào
+ Dáng hương Lào: Chất gỗ nặng hơn dáng hương châu Phi, mùi thơm hơn
+ Dáng hương Châu Phi: Chất gỗ nhẹ hơn dáng hương Lào, vân gỗ như nhau
Gỗ cà te Lào nổi bật với màu sắc đậm đà hơn so với gỗ cà te Châu Phi, trong khi đó, gỗ cà te Châu Phi lại có màu sắc nhợt nhạt hơn.
Để phân biệt các loại gỗ, thợ mộc và người bán gỗ thường chỉ dựa vào kinh nghiệm và quan sát bằng mắt thường về màu sắc và vân gỗ, mà không có cơ sở khoa học nào Do đó, việc thiết lập một phương pháp khoa học để nhận diện chính xác các loại gỗ là rất cần thiết.
Cấu tạo một số loại gỗ được thu thập
Để xác định các loại gỗ quý nhập khẩu phổ biến cho các làng nghề và cơ sở chế biến gỗ, tôi đã tiến hành nghiên cứu cấu tạo và tính chất cơ lý của 6 mẫu gỗ tại Hà Nội và Bắc Ninh.
Tên khoa học: Erythrophleum fordii Oliv
Mặt cắt ngang Mặt cắt xuyên tâm Mặt cắt tiếp tuyến
Hình ảnh hiển vi ( nguồn: http://insidewood.lib.ncsu.edu ):
Mặt cắt ngang Mặt cắt xuyên tâm Mặt cắt tiếp tuyến
A Đặc điểm cấu tạo: Mô tả đặc điểm thô đại và hiển vi
- Gỗ dác, gỗ lõi: Phân biệt
- Màu sắc gỗ dác và gỗ lõi:
+ Gỗ dác: Màu vàng xám
+ Gỗ lõi: Màu vàng nâu
- Vòng năm, gỗ sớm - gỗ muộn: Không rõ- không phân biệt
+ Hình thức phân bố của mạch: Phân tán
+ Hình thức tụ tập của mạch: Đơn kép
- Chất chứa: màu nâu đỏ
- Hình thức phân bố của tế bào mô mềm xếp dọc thân cây: Vây quanh mạch kín hình cánh, hình cánh nối tiếp,
- Ống dẫn nhựa dọc: Không
- Khối lượng thể tích: Lớn (0,950 g/cm 3 )
1 Khối lượng thể tích: 0,950 g/cm 3
4 Độ bền nén dọc: 84,2 MPa
5 Độ bền uốn tĩnh: 185,4 MPa
6 Modun uốn tĩnh (MOE): 20.583 MPa
Tên khoa học: Erythrophleum suaveolens
Mặt cắt ngang Mặt cắt xuyên tâm Mặt cắt tiếp tuyến
Hình ảnh hiển vi: (nguồn: http://insidewood.lib.ncsu.edu)
Mặt cắt ngang Mặt cắt xuyên tâm Mặt cắt tiếp tuyến
A Đặc điểm cấu tạo : Mô tả đặc điểm thô đại và hiển vi
- Gỗ dác, gỗ lõi: Phân biệt
- Màu sắc gỗ dác và gỗ lõi:
+ Gỗ dác: Màu vàng nhạt
- Vòng năm, gỗ sớm - gỗ muộn: Không rõ- không phân biệt
+ Hình thức phân bố của mạch: Phân tán
+ Hình thức tụ tập của mạch: Đơn kép
- Hình thức phân bố của tế bào mô mềm xếp dọc thân cây: Vây quanh mạch kín hình cánh nối tiếp
- Ống dẫn nhựa dọc: Không
- Khối lượng thể tích: Lớn (0,790 g/cm 3 )
1 Khối lượng thể tích: 0,790 g/cm 3
4 Độ bền nén dọc: 79 MPa
5 Độ bền uốn tĩnh: 128 MPa
6 Modun uốn tĩnh (MOE): 19490 MPa
Tên khoa học: Pterocarpus macrocampus
Mặt cắt ngang Mặt cắt xuyên tâm Mặt cắt tiếp tuyến
Hình ảnh hiển vi: (nguồn: http://insidewood.lib.ncsu.edu)
Mặt cắt ngang Mặt cắt xuyên tâm Mặt cắt tiếp tuyến
A Đặc điểm cấu tạo: Mô tả đặc điểm thô đại và hiển vi
- Gỗ dác, gỗ lõi: Phân biệt
- Màu sắc gỗ dác và gỗ lõi:
+ Gỗ dác: Màu nâu vàng
+ Gỗ lõi: Màu nâu đỏ hoặc nâu hồng
- Vòng năm - gỗ sớm, gỗ muộn: Không rõ- không phân biệt
+ Hình thức phân bố của mạch: Trung gian
+ Hình thức tụ tập của mạch: Đơn kép
- Chất chứa : Màu nâu hồng
- Hình thức phân bố của tế bào mô mềm xếp dọc thân cây: Vây quanh mạch kín hình cánh, nối tiếp, liên kết mạch giải hẹp
- Ống dẫn nhựa dọc: Không
- Khối lượng thể tích: Lớn ( 0,730 g/cm 3 )
1 Khối lượng thể tích: 0,730 g/cm 3
4 Độ bền nén dọc: 63,1 MPa
5 Độ bền uốn tĩnh: 119,4 MPa
6 Modun uốn tĩnh (MOE): 10.800-15.900 N/mm 2
Tên khoa học: Pterocarpus soyauxii
Mặt cắt ngang Mặt cắt xuyên tâm Mặt cắt tiếp tuyến Hình ảnh hiển vi: (nguồn: http://insidewood.lib.ncsu.edu)
Mặt cắt ngang Mặt cắt xuyên tâm Mặt cắt tiếp tuyến
A Đặc điểm cấu tạo: Mô tả đặc điểm thô đại và hiển vi
- Gỗ dác, gỗ lõi: Phân biệt
- Màu sắc gỗ dác và gỗ lõi:
- Vòng năm - gỗ sớm, gỗ muộn: Không rõ - không phân biệt
+ Hình thức phân bố của mạch: Trung gian
+ Hình thức tụ tập của mạch: Đơn kép
- Hình thức phân bố của tế bào mô mềm xếp dọc thân cây: Làm thành dải hẹp, vây quanh mạch hình cánh nối tiếp
- Ống dẫn nhựa dọc: Không
- Khối lượng thể tích: Lớn (0,790 g/cm 3 )
1 Khối lượng thể tích: 0,790 g/cm 3
4 Độ bền nén dọc: 65 MPa
5 Độ bền uốn tĩnh: 116 MPa
6 Modun uốn tĩnh (MOE): 15870 MPa
Tên khoa học: Afzelia xylocarpa
Mặt cắt ngang Mặt cắt xuyên tâm Mặt cắt tiếp tuyến Hình ảnh hiển vi: (nguồn: http://insidewood.lib.ncsu.edu)
Mặt cắt ngang Mặt cắt xuyên tâm Mặt cắt tiếp tuyến
A Đặc điểm cấu tạo: Mô tả đặc điểm thô đại và hiển vi
- Gỗ dác, gỗ lõi: Phân biệt
- Màu sắc gỗ dác và gỗ lõi:
+ Gỗ dác: Màu vàng nhạt
+ Gỗ lõi: Màu xám hồng
- Vòng năm - gỗ sớm - gỗ muộn: không rõ
+ Hình thức phân bố của mạch: Phân tán
+ Hình thức tụ tập của mạch: Đơn, kép
- Chất chứa : Màu nâu và trắng
- Hình thức phân bố của tế bào mô mềm xếp dọc thân cây: Vây quanh mạch kín hình cánh, nối tiếp
- Ống dẫn nhựa dọc: Không
- Khối lượng thể tích: Lớn (0, 810 g/cm 3 )
1 Khối lượng thể tích: 0, 810 g/cm 3
4 Độ bền nén dọc: 63,5 MPa
5 Độ bền uốn tĩnh:164,0 MPa
6 Modun uốn tĩnh (MOE): 12.000-13.500-17.700 MPa
Tên khoa học: Afzelia africana
Mặt cắt ngang Mặt cắt xuyên tâm Mặt cắt tiếp tuyến Hình ảnh hiển vi: ( http://insidewood.lib.ncsu.edu )
Mặt cắt ngang Mặt cắt xuyên tâm Mặt cắt tiếp tuyến
A Đặc điểm cấu tạo : Mô tả đặc điểm thô đại và hiển vi
- Gỗ dác, gỗ lõi: Phân biệt
- Màu sắc gỗ dác và gỗ lõi:
+ Gỗ dác: Màu trắng vàng nhạt đến xám vàng
+ Gỗ lõi : Màu nâu đến nâu đỏ
- Vòng năm - gỗ sớm, gỗ muộn: Không rõ
+ Hình thức phân bố của mạch: Phân tán
+ Hình thức tụ tập của mạch: Đơn kép
Tế bào mô mềm trên thân cây được phân bố theo hình thức xếp dọc, với cấu trúc vây quanh mạch hình cánh Các cánh này nối tiếp nhau và tạo thành dải song song vòng năm, góp phần vào sự phát triển và cấu trúc của cây.
- Ống dẫn nhựa dọc: Không có
- Thớ gỗ: Thớ gỗ nghiêng, bề mặt thô
- Khối lượng thể tích: Lớn ( 0,800 g/cm 3)
1 Khối lượng thể tích: 0,800 g/cm 3
4 Độ bền nén dọc: 74 MPa
5 Độ bền uốn tĩnh: 124 MPa
6 Modun uốn tĩnh (MOE): 17.020 MPa
Bảng 3.3 Tổng hợp một số chỉ tiêu cơ lý chính của các mẫu gỗ
Tên gỗ Tính chât vật lý Tính chât cơ học
Khối lượng riêng (g/cm 3 ) Độ co xuyên rút tâm (%) Độ co rút thể tiếp tuyến (%) Độ bền nén dọc thớ (MPa) Độ bền uốn tĩnh (MPa)
1 Erythrophleum fordii Oliv Lim Lào Tali 0,950 3,8 5,9 101 217 20583
2 Erythrophleum suaveolens Lim châu Phi Tali 0,780 5,1 8,4 79 128 19490
3 Pterocarpus macrocampus dáng hương Lào Padouk 0,790 3,4 5,8 63,1 119,4 10800-15900
4 Pterocarpus soyauxii Dáng hương châu Phi Padouk 0,730 3.2 5 65 116 15870
5 Afzelia xylocarpa Cà te Lào doussié 0,810 2,3 3,9 63,5 164 12000-13500-17700
6 Afzelia africana Cà te châu Phi doussié 0,800 3,0 4,4 74 124 17020
1 Nguyễn Đình Hưng, Lê Thu Hiền, Đỗ Văn Bản 2009 Át-lát cấu tạo, tính chất gỗ và tre ở Việt Nam Nhà xuất bản nông nghiệp
2 Vũ Huy Đại, Tạ Thị Phương Hoa, Vũ Mạnh Tường, Đỗ Văn Bản, Nguyễn Tử Kim 2016 Giáo trình khoa học gỗ Nhà xuất bản nông nghiệp
Bảng 3.4 Tổng hợp đặc điểm giống và khác nhau của các loại gỗ
Tên gỗ ( so sánh) Giống nhau Khác nhau
Lim Lào với Lim Châu
- Gỗ dác, gỗ lõi: Phân biệt
- Vòng năm, gỗ sớm - gỗ muộn: Không rõ- không phân biệt
+ Hình thức phân bố của mạch: Phân tán + Hình thức tụ tập của mạch: Đơn kép
- Hình thức phân bố của tế bào mô mềm xếp dọc thân
+ Gỗ dác: Màu vàng xám + Gỗ lõi: Màu vàng nâu
- Chất chứa: Màu nâu đỏ
- Cấu tạo lớp: Trên mặt cắt tiếp tuyến không thấy vết gợn sóng
Phi cây: Vây quanh mạch kín hình cánh,nối tiếp
- Ống dẫn nhựa dọc: Không
+ Gỗ dác: Màu vàng nhạt + Gỗ lõi: Màu vàng
- Cấu tạo lớp: Trên mặt cắt tiếp tuyến thấy rõ vết gợn sóng
Dáng hương Lào với Dáng hương châu Phi
- Gỗ dác, gỗ lõi: Phân biệt
- Vòng năm - gỗ sớm, gỗ muộn: Không rõ- không phân biệt
+ Hình thức phân bố của mạch: Trung gian
- Hình thức phân bố của tế bào mô mềm xếp dọc thân cây: Vây quanh mạch kín hình cánh nối tiếp
- Ống dẫn nhựa dọc: Không
- Thớ gỗ: Mịn + Hình thức tụ tập của mạch: Đơn kép
+ Gỗ dác: Màu nâu vàng + Gỗ lõi: Màu nâu đỏ hoặc nâu hồng
- Hình thức phân bố của tế bào mô mềm xếp dọc thân cây: Liên kết mạch dải hẹp
Dáng hương châu Phi + Gỗ dác: Màu vàng + Gỗ lõi: Màu đỏ mềm xếp dọc thân cây: Làm thành dải hẹp
Cà te Lào với Cà te châu
- Gỗ dác, gỗ lõi: Phân biệt
+ Gỗ dác: Màu vàng nhạt
- Vòng năm - gỗ sớm - gỗ muộn: Không rõ + Hình thức phân bố của mạch: Phân tán + Hình thức tụ tập của mạch: Đơn, kép
- Chất chứa: Màu nâu và trắng
- Hình thức phân bố của tế bào mô mềm xếp dọc thân cây: Vây quanh mạch kín hình cánh nối tiếp
- Ống dẫn nhựa dọc: Không
Cà te Lào + Gỗ lõi: Màu xám hồng
Cà te châu Phi + Gỗ dác: Màu xám vàng + Gỗ lõi: Màu nâu đến nâu đỏ
- Hình thức phân bố của tế bào mô mềm xếp dọc thân cây: Làm thành dải song song vòng năm
- Thớ gỗ: Thớ gỗ nghiêng, bề mặt thô
Bảng 3.5 Các loại máy gia công
STT Tên máy Hình ảnh/ Mã hiệu máy Lỗi thường gặp, kỹ thuật mài và sửa chữa Kỹ thuật căn chỉnh
- Lỗi thường gặp: Lưỡi bị mo, gãy rằng, hầu cưa nứt và đứt lưỡi
- Sửa chữa: Khi bị mo đập lại cho thẳng lưỡi bóp me
- Khi bị gãy răng phải hạ cấp răng kế sau nó
- Khi gãy 3 răng liên tiếp phải hạ cấp toàn bộ số rằng
- Trong phạm vi gãy 3 răng liên tục vẫn sử dụng được
- Căn chỉnh mức độ dầy mỏng của tấm xẻ bằng tay quang vòng
- Mỗi 1 vòng quay ứng với 1cm
- Trong 1 vòng quay chia thành 5 nấc đều nhau mỗi nấc là 20mm khi xẻ tấm thì quay thêm 1 nấc (chiều dầy lưỡi cưa)
- Do thao tác công nhân
- Có nhiều loại lưỡi cưa : 48 lưỡi đk 30cm trên các răng được gắn hợp kim lỗi thường gặp là Hết hợp kim
Bị mo vênh Văng hợp kim Gẫy lưỡi
- - Sửa chữa: Hợp kim bị mất nhiều quá buộc phải thay lưỡi cưa khác, do nếu đắp hợp kim mới vào thì sẽ là cho lưỡi cưa bị mòn
- Căn chỉnh lưỡi cưa nhô lên so với mặt bàn (xưởng chế lưỡi quá cao)
Căn chỉnh thước đo, thước tựa thanh kê
- Gãy dưới 4 răng liên tục thì vẫn sử dụng được
- Gãy từ 4 răng liên tục trở lên thì buộc phải thay lưỡi mới
3 Máy máy cắt dọc lưỡi dưới
- Lỗi thường gặp: Cùn lưỡi, bị mo vênh, đứt răng cưa, hết hợp kim, văng hợp kim
Sửa chữa: Đắp hợp kim nếu hợp kim bị mất nhiều thì thay thế khác
- Căn chỉnh ốc hãm lưỡi cưa và tình trạng lưỡi cưa
- Căn chỉnh thước tựa so với lưỡi cưa theo kích thước phôi cần
- Điều chỉnh bộ phận thước tựa, chiều cao lưỡi cưa, chiều cao rulô nén phôi bằng tay quay băng vô năng
Chạy lần lượt lưỡi cưa không tải rồi đến băng truyền
4 Máy cắt dọc lưỡi trên
Việc đặt phôi không đúng cách có thể dẫn đến tình trạng phôi bị lệch và không đạt kích thước yêu cầu Để khắc phục vấn đề này, cần tuân thủ đúng kỹ thuật trong quá trình đặt phôi, tránh để phôi bị lệch.
- Căn chỉnh ốc hãm lưỡi cưa và tình trạng lưỡi cưa
- Căn chỉnh thước tựa so với lưỡi cưa theo kích thước phôi cần
- Điều chỉnh bộ phận thước tựa, chiều cao lưỡi cưa, chiều cao rulô nén phôi bằng tay `quay băng vô năng.
Đặc điểm gia công cho 6 loại gỗ nghiên cứu
Các loại gỗ có khối lượng riêng lớn và độ bền cơ học cao thường gặp khó khăn trong quá trình gia công chế biến Bảng 3.5 liệt kê các loại máy thông dụng được sử dụng để xẻ và gia công phôi gỗ.
- Hầu như ở các làng nghề đa số các hộ sản xuất đều không sấy các loại gỗ quý
- Sơn chủ yếu dùng để trang sức là sơn bóng (PU) làm giảm tính chất của gỗ như cách âm, tiêu âm, đặc tính bề mặt,
Để tối ưu hóa năng suất xẻ gỗ và tận dụng triệt để nguồn nguyên liệu, việc áp dụng công nghệ và thiết bị xẻ phù hợp là rất cần thiết Điều này không chỉ giúp nâng cao tỷ lệ lợi dụng mà còn cải thiện chất lượng gỗ xẻ.
Sấy gỗ là bước quan trọng để đạt được độ ẩm cân bằng với môi trường sử dụng, giúp ngăn ngừa các khuyết tật như hở mộng, nứt, cong và vênh trong quá trình sử dụng.
- Trang sức: Không nên trang sức bằng các loại sơn có màng dày làm mất đi đặc tính bề mặt vốn có của gỗ.
Bảng tra cứu gỗ
Tên khoa học: Erythrophleum fordii Oliv
TT Đặc Điểm Có Không
11 Mạch dây tiếp tuyến (lượn sóng) x
14 Tia gỗ không cấu tạo lớp x
15 Tia gỗ cấu tạo lớp x
17 Mô mềm làm thành dải thưa x
19 Mô mềm làm thành dải x
20 Mô mềm vây quanh mạch hình tròn x
21 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh ( vòi voi) x
22 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh (hình thoi) x
23 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh nối tiếp x
24 Mô mềm liên kết mạch giải rộng x
25 Mô mềm liên kết mạch giải hẹp x
31 Chất chứa trong mạch gỗ Mềm
Tên khoa học: Erythrophleum suaveolens
TT Đặc ĐIểm Có Không
11 Mạch dây tiếp tuyến (lượn sóng) x
14 Tia gỗ không cấu tạo lớp x
15 Tia gỗ cấu tạo lớp x
17 Mô mềm làm thành dải thưa x
19 Mô mềm làm thành dải x
20 Mô mềm vây quanh mạch hình tròn x
21 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh ( vòi voi) x
22 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh (hình thoi) x
23 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh nối tiếp x
24 Mô mềm liên kết mạch giải rộng x
25 Mô mềm liên kết mạch giải hẹp x
31 Chất chứa trong mạch gỗ Mềm
Tên khoa học: Pterocarpus macrocampus
TT Đặc Điểm Có Không
11 Mạch dây tiếp tuyến (lượn sóng) x
14 Tia gỗ không cấu tạo lớp x
15 Tia gỗ cấu tạo lớp x
17 Mô mềm làm thành dải thưa x
19 Mô mềm làm thành dải x
20 Mô mềm vây quanh mạch hình tròn x
21 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh ( vòi voi) x
22 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh (hình thoi) x
23 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh nối tiếp x
24 Mô mềm liên kết mạch giải rộng x
25 Mô mềm liên kết mạch giải hẹp x
31 Chất chứa trong mạch gỗ Mềm
Tên khoa học: Pterocarpus soyauxii
TT Đặc Điểm Có Không
11 Mạch dây tiếp tuyến (lượn sóng) x
14 Tia gỗ không cấu tạo lớp x
15 Tia gỗ cấu tạo lớp x
17 Mô mềm làm thành dải thưa x
19 Mô mềm làm thành dải x
20 Mô mềm vây quanh mạch hình tròn x
21 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh ( vòi voi) x
22 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh (hình thoi) x
23 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh nối tiếp x
24 Mô mềm liên kết mạch giải rộng x
25 Mô mềm liên kết mạch giải hẹp x
31 Chất chứa trong mạch gỗ
Tên khoa học: Afzelia xylocarpa
TT Đặc Điểm Có Không
11 Mạch dây tiếp tuyến (lượn sóng) x
14 Tia gỗ không cấu tạo lớp x
15 Tia gỗ cấu tạo lớp x
17 Mô mềm làm thành dải thưa x
19 Mô mềm làm thành dải x
20 Mô mềm vây quanh mạch hình tròn x
21 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh ( vòi voi) x
22 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh (hình thoi) x
23 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh nối tiếp x
24 Mô mềm liên kết mạch giải rộng x
25 Mô mềm liên kết mạch giải hẹp x
31 Chất chứa trong mạch gỗ
Tên khoa học: Afzelia africana
TT Đặc ĐIểm Có Không
11 Mạch dây tiếp tuyến (lượn sóng) x
14 Tia gỗ không cấu tạo lớp x
15 Tia gỗ cấu tạo lớp x
17 Mô mềm làm thành dải thưa x
19 Mô mềm làm thành dải x
20 Mô mềm vây quanh mạch hình tròn x
21 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh ( vòi voi) x
22 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh (hình thoi) x
23 Mô mềm vây quanh mạch hình cánh nối tiếp x
24 Mô mềm liên kết mạch giải rộng x
25 Mô mềm liên kết mạch giải hẹp x
31 Chất chứa trong mạch gỗ
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Sau khi thực hiện đề tài, em đưa ra được một số kết luận sau:
Đề tài đã điều tra một số loại gỗ quý nhập khẩu phổ biến tại Hà Nội và Bắc Ninh, bao gồm Lim Châu Phi, Lim Lào, Giáng hương Lào, Giáng hương Châu Phi, Cà te Lào và Cà te Châu Phi.
Nghiên cứu đã xác định chính xác đặc điểm cấu tạo của 6 mẫu gỗ, từ đó cung cấp cơ sở vững chắc để nhận diện mặt gỗ của các loại gỗ này.
Kết quả nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc xác định loại gỗ trên thị trường, cung cấp cơ sở khoa học cần thiết để nhận diện chính xác các loại gỗ quý nhập khẩu vào Việt Nam.
- Cần có nhiều thời gian hơn để điều tra các xưởng, hộ sản xuất gỗ và thu thập nhiều mẫu hơn ở Đồng Kỵ và KCN Chàng Sơn
Cần thực hiện các nghiên cứu sâu hơn để nâng cao độ chính xác và phạm vi nhận biết gỗ, bao gồm việc phân tích thành phần hóa học, cấu trúc vi mô và siêu vi mô của các tế bào cấu thành gỗ.