TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ SẢN PHẨM
Tổng quan về công ty
- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu
- Tên giao dịch: Global Construction Interrior (GCI)
- Văn phòng giao dịch: Tầng 6, Số 1 Đỗ Hành, P Nguyễn Du, Q Hai Bà Trưng,
- Nhà máy sản xuất: Ngõ 79 Phố Tây Sơn – TT Phùng – Đan Phượng – Hà Nội
- Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu được thành lập và xây dựng năm 2006, chuyên hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực như sau:
+ Đồ nội thất, cầu thang, ván sàn – sản xuất, cung cấp và thi công lắp đặt + Sofa, salon vải, may đo đồ nhà dân – nhà sản xuất
+ Đồ gỗ nội thất – sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất
Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu bắt đầu từ một doanh nghiệp thương mại chuyên cung cấp sản phẩm nội thất Với nhiều năm kinh nghiệm, Hoàn Cầu đã trở thành địa chỉ tin cậy cho nhiều khách hàng Tất cả sản phẩm trước khi xuất xưởng đều được kiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng và mẫu mã.
Trong 10 năm xây dựng và phát triển, Công ty Hoàn Cầu đã không ngừng phát triển cả về quy mô lẫn hiệu quả Uy tín và vị thế của Công ty ngày càng được khẳng định trên thị trường
Công ty chúng tôi hiện có đội ngũ hơn 100 công nhân và kỹ sư thiết kế trẻ, sáng tạo và năng động, với kinh nghiệm phong phú Chúng tôi cam kết cung cấp đa dạng các sản phẩm nội thất chất lượng cao, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
( Nguồn từ websize: GCI-vietnam.com.vn).
Tổng quan về đồ gỗ phong hóa giả cổ
Đồ giả cổ mang đến vẻ đẹp độc đáo với bề mặt sần sùi và chi tiết cổ kính, nhưng vẫn đảm bảo công năng như những sản phẩm hiện đại Các tính năng của đồ giả cổ phong phú và đa dạng, trong khi quy trình sản xuất lại rất đơn giản Sản phẩm nội thất đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên không gian sống của ngôi nhà, vì vậy việc lựa chọn đồ giả cổ có thể nâng cao giá trị thẩm mỹ và công năng cho ngôi nhà của bạn.
Sản phẩm nội thất hiện nay đã phát triển đa dạng về mẫu mã, nguyên liệu và giá cả, mang lại nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng Thiết kế đồ giả cổ không chỉ nhằm cải thiện mối quan hệ giữa con người và môi trường mà còn phục vụ nhu cầu công dụng và tâm lý Đồ gỗ phong hóa đáp ứng nhu cầu tâm sinh lý và công năng của người sử dụng, đồng thời phản ánh văn hóa đặc trưng của từng vùng miền và dân tộc qua các thời kỳ Hơn nữa, đồ mộc cũng là sản phẩm công nghiệp cần thích ứng với yêu cầu và quy luật của thị trường.
Trong bối cảnh phát triển của ngành công nghiệp sản xuất đồ mộc, đồ mộc hiện đại nổi bật với sự đa dạng về nguyên vật liệu, tính mới mẻ trong thiết kế, và sự đơn giản trong kết cấu Sản phẩm mộc không chỉ phong phú về chủng loại mà còn tiện lợi trong gia công, tiết kiệm nguyên liệu và dễ dàng tháo lắp Đặc biệt, xu hướng phát triển hiện nay chú trọng đến tính thực dụng, đa dạng chức năng và bảo vệ sức khỏe con người Do đó, thiết kế đồ mộc cần đảm bảo tính sử dụng và tính sản xuất Về mặt sử dụng, sản phẩm phải thực dụng, dễ chịu, an toàn, có ngoại hình đẹp, kết cấu ổn định và giá thành hợp lý Trong khi đó, sản xuất cần đảm bảo công nghệ tốt, hiệu quả cao, tiêu chí kinh tế hợp lý, gia công dễ dàng, cùng với tính năng, chủng loại và quy cách đáng tin cậy, tiên tiến và khả thi trong sản xuất.
Sản phẩm mộc, tương tự như các sản phẩm công nghiệp khác, cần đáp ứng yêu cầu về công năng, vật liệu, cấu tạo, nghệ thuật, màu sắc, xử lý bề mặt, hình thức bao bì và công nghệ giá thành Điều này cho thấy sự cần thiết phải tiến hành thiết kế tổng thể nhằm thỏa mãn các yêu cầu vật chất và tinh thần của con người từ góc độ xã hội, kinh tế, kỹ thuật và nghệ thuật.
Một số đồ nội thất trong nước và trên thế giới
Nghề sản xuất và chế biến đồ gỗ đã có lịch sử lâu đời, tồn tại và phát triển qua hàng trăm năm trên toàn thế giới, thể hiện truyền thống văn hóa và nghệ thuật tinh xảo của con người.
Nhiều làng nghề nổi bật với sản phẩm tinh xảo và hoàn mỹ, thể hiện sự phát triển không ngừng của đồ gỗ qua các thời kỳ Sản phẩm không chỉ đáp ứng công năng mà còn mang tính thẩm mỹ cao Kỹ năng và kinh nghiệm được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, làm phong phú và đa dạng hóa sản phẩm Nhờ đó, ngành nghề này đã tích lũy và phát huy những tinh hoa truyền thống của từng dân tộc và quốc gia.
Trên thế giới hiện nay, đồ nội thất phong hóa giải cổ đang chiếm ưu thế với thiết kế tinh xảo, trạm khắc đa dạng hoa văn và hình ảnh động vật gắn liền với cuộc sống con người Các sản phẩm này thường được chế tác từ những loại gỗ quý như lim, mun, hương, trắc và cẩm lai, không chỉ mang đến vẻ đẹp và giá trị cao mà còn là biểu tượng văn hóa bền vững theo thời gian.
Hiện nay, sự phát triển của con người đã thúc đẩy ngành nội thất chuyển mình từ những sản phẩm thô sơ sang những món đồ mịn màng và bắt mắt Trong bối cảnh đất nước phát triển, các loại gỗ quý ngày càng khan hiếm, vì vậy gỗ công nghiệp đã trở thành giải pháp thay thế hiệu quả Đồ phong hóa giả cổ không chỉ giữ được vẻ đẹp truyền thống mà còn mang lại những tính năng mới, giúp bảo tồn các loại gỗ quý hiếm và giảm thiểu nguy cơ đưa chúng vào sách đỏ.
Thị trường hiện nay cung cấp đa dạng đồ gỗ phong hóa như sập, tủ, bàn ghế và tủ bếp, với nguyên liệu chủ yếu là ván và một số loại gỗ tự nhiên Để đáp ứng nhu cầu kinh tế và xu hướng hiện đại, sản phẩm nội thất phong cổ được sản xuất từ nguyên liệu công nghiệp kết hợp công nghệ hiện đại, giữ gìn nét văn hóa xưa và tích hợp các tính năng tiện ích, mang lại giá thành hợp lý cho người tiêu dùng.
Những vấn đề khó khăn cần khắc phục về phương án sản xuất và giám sát
* Một số vấn đề khó khăn về phương án sản xuất
Việc tạo ra chiều dày chuẩn gặp khó khăn do một số chi tiết có chiều dày lớn hơn so với nguyên liệu, dẫn đến việc tốn nhiều thời gian và giảm năng suất sản xuất.
Việc liên kết các chi tiết có chiều dày lớn gặp khó khăn do bên trong các chi tiết này rỗng, dẫn đến quá trình tạo liên kết tốn nhiều thời gian.
Do đặc thù của sản phẩm có bề mặt thô và sần sùi, nhiều chi tiết nhỏ cũng cần phải có bề mặt tương tự, dẫn đến việc phá vỡ kích thước ban đầu Hệ quả là khi lắp ráp, sản phẩm không còn đạt được kích thước hoàn chỉnh như mong muốn.
* Một số khó khăn khi giám sát thi công
Khi lắp đặt do sai lệch về kích thước của địa điểm, sản phẩm có thể không vừa vặn hoặc bị cong vênh Để khắc phục tình trạng này, cần tiến hành bào đi phần xương gỗ gắn vào tường.
Do vị trí thi công nằm trong nội đô với đường đi hẹp, việc vận chuyển các sản phẩm lớn vào khách sạn gặp nhiều khó khăn, dẫn đến tốn thời gian và nhân công.
Mục tiêu, phạm vi, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của dự án là lập kế hoạch sản xuất và giám sát thi công các sản phẩm nội thất tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu, địa chỉ Ngõ 79 Phố Tây Sơn, TT Phùng, Đan Phượng, Hà Nội Đồng thời, thực hiện lắp đặt công trình nội thất cho khách sạn HANOI-HANOI tại số 35 Hàng Bè, Hà Nội, dựa trên thiết kế đã được công ty đề xuất và Chủ đầu tư phê duyệt.
- Phân tích, đánh giá chi tiết từng công đoạn sản xuất, thi công sản phẩm nội thất
- Đề xuất các phương án giúp cải thiện về công đoạn sản xuất và thi công lắp đặt hiệu quả hơn ( nếu có )
1.5.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào các loại nguyên vật liệu, sản phẩm, cũng như phương án sản xuất và giám sát thi công tại công trình khách sạn HANOI-HANOI, địa chỉ số 35 Hàng Bè, Hà Nội.
- Giới thiệu qui mô khách sạn: khách sạn HANOI-HANOI được tọa lạc tại số
Khách sạn tại 35 phố Hàng Bè, Hà Nội, nằm trong số 36 phố phường cổ kính của thành phố, được xây dựng trên diện tích khoảng 200m² với 4 tầng hầm và 9 tầng nổi Mỗi tầng có trung bình 5 phòng khách sạn, bên cạnh đó còn có các dịch vụ như sảnh, lễ tân, bar, nhà hàng, và khu trưng bày cổ vật, tạo nên một không gian như bảo tàng thu nhỏ.
- Phạm vi nghiên cứu: Sản xuất đồ phong hóa giả cổ và giám sát thi công tại phòng khách sạn HANOI – HANOI tại số 35 Hàng Bè – Hà Nội
1.5.3 Nội dung nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, chúng tôi tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
Đồ phong hóa giả cổ là những sản phẩm nội thất mang đậm dấu ấn lịch sử, thường được sử dụng trong không gian phòng khách của khách sạn Những món đồ này không chỉ thể hiện vẻ đẹp nghệ thuật từ nhiều thế kỷ trước mà còn tạo ra bầu không khí ấm cúng, sang trọng cho khách hàng Phong cách thiết kế này thường kết hợp các yếu tố cổ điển, giúp tái hiện lại không gian sống của những thời kỳ trước đây, thu hút sự chú ý và tạo ấn tượng mạnh mẽ cho du khách.
- Các yếu tố ảnh hưởng các sản phẩm nội thất
- Quy trình sản xuất thi công sản phẩm nội thất phòng khách
* Tìm hiểu về địa điểm thực tập
- Tìm hiểu về công ty cổ phần xây dựng và nội thất Hoàn Cầu
- Tìm hiểu về máy móc, thiết bị
- Tìm hiểu về bản vẽ kĩ thuật
- Công đoạn sản xuất và giám sát
-Tính toán và bóc tách nguyên liệu, vật tư - phụ kiện
* Lập phương án sản xuất và giám sát thi công
* Phân tích, đánh giá phương án sản xuất và thi công
* Khảo sát địa điểm thi công:
- Khảo sát diện tích và không gian khách sạn HANOI-HANOI tại Số 35 Hàng
- Phương pháp lý thuyết và chuyên gia: Nghiên cứu và phân tích bản vẽ
Phương pháp khảo sát thực tế bao gồm việc tìm hiểu mặt bằng, máy móc thiết bị và nguyên liệu đầu vào Quá trình này đòi hỏi quan sát trực quan về gia công các chi tiết đồ gỗ trong sản xuất tại Công ty cổ phần xây dựng và nội thất Hoàn Cầu Ngoài ra, việc tham quan thực tiễn tại công trình giúp nắm bắt quy trình lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm mộc một cách hiệu quả.
Phương pháp kế thừa trong thiết kế không gian nội thất bao gồm việc nghiên cứu tài liệu về sản xuất đồ gỗ và tham khảo các bản vẽ từ những công trình đã hoàn thành của công ty Qua đó, chúng ta có thể đề xuất các giải pháp tối ưu cho việc bố trí mặt bằng và trang trí tường, sàn, trần trong không gian phòng khách sạn.
Phỏng vấn chuyên gia là phương pháp hiệu quả để thu thập thông tin và số liệu từ cán bộ quản lý cũng như công nhân viên trong công ty Qua đó, chúng ta có thể nắm bắt các vấn đề cần tham khảo và khảo sát một cách chính xác và đầy đủ.
Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm là việc nghiên cứu và xem xét các kế hoạch sản xuất từ những đợt sản xuất thực tiễn trong quá khứ Qua đó, chúng ta rút ra những kết luận tốt nhất để áp dụng cho kế hoạch sản xuất mới, nhằm nâng cao hiệu quả và tối ưu hóa quy trình.
KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TẾ
2.1 Máy móc thiết bị và một số sản phẩm của công ty
2.1.1 Máy móc thiết bị của công ty
Máy móc đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và hiệu quả của nhà máy, đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc sử dụng máy móc hiện đại giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, đạt được độ chính xác cao và giảm thiểu sai số, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất tối đa.
Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu hiện đang sở hữu máy móc thiết bị hiện đại với công nghệ đa dạng, đầy đủ, chủ yếu được sản xuất từ Đài Loan và Việt Nam.
Dưới đây là danh sách máy móc thiết bị đang sử dụng tại Công ty được thể hiện trong bảng 2.1 dưới đây:
Bảng 2.1 Danh sách máy móc thiết bị đang sử dụng tại Công ty
Stt Tên máy Mã hiệu Số lượng Thông số kỹ thuật
- Bề dày gia công nhỏ nhất: > 120mm
- Phạm vi bề dày đai dán: 15~55mm
- Độ cao đai dán: 0.4~3mm
- Tốc độ đưa phôi: 0-15m/min
- Đường kính lỗ khoan lớn nhất: 35 mm
- Phạm vi độ sâu lỗ khoan: 0 – 60mm
- Khoảng cách chân khoan: d = 10mm
- Tốc độ quay trục khoan: 2840 vòng/ phút
- Kích thước tổng thể: 2400x1200x1200mm
- Khoảng cách từ mặt đất lên bàn làm việc: 900mm
3 Máy CNC 01 - Kích thước phôi lớn: 4 x 3 feet
- Khoảng cách từ mũi trục chính tới bàn: 255mm
- Khoảng cách từ trục tâm đến cột: 1330mm
- Kích thước bàn làm việc: 1250x900mm
- Tốc độ di chuyển của trục X: 40 M/phút
- Kích thước làm việc (trục 1,2,3,4):
- Tốc độ trục chính: ER 32
- Kích thước bước tiến dao: 3~80 mm
- Kích thước bước thu dao: 3~20mm
- Động cơ trục chính ( Made in Italy): 9Kw x
- Động cơ hút chân không: 10 HP
- Khí nén cung cấp: 6kgf/cm 2
- Trọng lượng đóng gói: 5500kg
- Tốc độ quay trục chính: 3400r/min
- Độ dày gia công lớn nhất: 75mm
- Góc nghiêng của lưỡi cưa: 0 – 45 0
- Kớch thước lưỡi cưa: ỉ300 x ỉ30 x 3.2mm
- Công suất mô tơ: 3 Kw
- Kích thước tổng thể: 1680 x 1390 x 900mm
- Chiều dày gia công: 120mm
- Tốc độ trục chính: 8000-10000r/min
- Phạm vi gia công: 100mm
Máy ghép ngang thủy lực
- Số thanh cảo: 8 thanh/bàn
- Độ sâu làm việc của thanh: 1270 mm
- Chiều cao của thanh: 25 – 90 mm
- Chiều rộng làm việc lớn nhất: 1200 mm
- Chiều dài làm việc lớn nhất: 2600 mm
- Sử dụng súng thủy lực: 2 cái
- Động cơ nén dầu: OMP 100 x 2
7 Máy cưa bàn trượt MJ6132YII 02
- Kích thước bàn trượt: 3200 x 375mm
- Khổ rộng cắt giữa lưỡi cưa và kích thước: 1250mm
- Chiều cao cắt tối đa: 80mm (450 Max 55mm)
- Đường kính lưỡi cưa: 300 x 30mm
- Đường kính lưỡi cưa mồi: 120 x 20mm
- Tốc độ quay lưỡi cưa: 4000/6000rpm
- Tốc độ quay lưỡi cưa mồi: 7000rpm
- Motor lưỡi cưa chính: 5.5 Kw
- Motor lưỡi cưa mồi: 0.75 kw
- Kích thước tổng thể: 3200x3150x900mm
- Kích thước bàn ép: 1250 x 2500mm
- Lực ép tối đa: 50 tấn
- Công suất máy bơm dầu: 5.5 kw/ 380V
- Độ dày gia công lớn nhất Max: 300mm
- Độ sâu gia công lớn nhất: 5mm
- Tốc độ quay trục dao: 5000
- Số lượng lưỡi dao: 3 cái
- Tổng chiều dài bàn làm việc: 1800mm
- Kích thước tổng thể: 1800 x 740 x 1050mm Trọng lượng máy: 370kg
- Bề rộng gia công lớn nhất: 630mm
- Bề dày gia công lớn nhất: 200mm
- Bề dày gia công nhỏ nhất: 8mm
- Chiều dài gia công nhỏ nhất: 220mm
- Tốc độ ăn phôi: 8, 10, 12m/phút
- Tốc độ quay của trục: 4800 vòng/ phút
- Số lượng lưỡi bào: 4 cái
- Đường kính ống hút bụi: 100mm
- Kích thước tổng thể: 950 x 830 x 1280mm
- Bề dày gia công: 250mm
- Bề rộng gia công: 25mm
- Công suất motor: 1.1 kw/ 220V/380V – 50HZ
- Kích thước tổng thể: 1300 x 980 x 535mm
- Bề dày gia công lớn nhất: 100mm
- Bề rộng gia công lớn nhất: 380mm
- Tốc độ quay của lưỡi cưa: 2900 vòng/ phút
- Tốc độ quay của trục chính: 4500 vòng/ phút
- Kích thước tổng thể: 400 x 1700 x 1040mm
- Khả năng cắt Max (chiều sâu họng cưa): 410mm
- Khả năng cắt Max (chiều cao họng cưa): 300mm
- Kích thước bàn làm việc: 600 x 500mm
- Chiều dài lưỡi cưa: 3350mm
- Chiều rộng lưỡi cưa: 3-16mm
- Trọng lượng đóng gói: 560kg
- Tổng chiều cao máy: 1200mm
- Tổng chiều rộng máy: 760mm
- Tổng chiều sâu máy: 2100mm
- Đường kính bánh đà: 600mm
- Chiều rộng gia công: 450mm
- Chiều dày gia công: 150mm
- Chiều dài lưỡi cưa: 4340mm
- Tốc độ bánh đà: 780r/min
- Phạm vi điều chỉnh mặt bàn: 0 0 – 45 0
- Bề rộng gia công: 40-1030mm
- Chiều dày gia công: 3-100mm
- Chiều dài gia công: ≥ 450mm
- Tốc độ đai nhám số 1: 0 - 21m/s
- Tốc độ đai nhám số 2: 0 - 20m/s
- Tốc độ đưa phôi: 6 - 30m/min
- Kích thước của đai nhám: 1030 x 2200mm,
Máy chà nhám cước băng tải
- Động cơ trục chính: 7.5Hp (1Hp = 0.75 kW)
- Vòng quay trục chính: 430 vòng/phút
- Động cơ băng tải: 1Hp
- Tốc độ băng tải: 2.5 – 2.7 m/phút
- Động cơ nâng hạ bàn: 1Hp
- Hành trình nâng hạ bàn: 200mm
- Chiều rộng làm việc lớn nhất: 1370mm
- Chiều dài trục cước: 1275mm
- Đường kính cước thô: 2.5mm
17 Máy lạng 01 - Kích thước làm việc tối đa (W x H): 600 x
- Khoảng cách từ lưỡi dao đến bàn băng tải: 4mm
- Kích thước băng tải: 585 x 7600mm
- Đường kớnh bỏnh xe cưa: ỉ28 x 2 (W)
- Kích thước lưỡi cưa (L x W x T): 4996 x 54 x 10 (mm)
- Động cơ bánh cưa: 30Hp
- Đường kớnh mỏy hỳt bụi: ỉ8
- Động cơ hệ thống thủy lực: 60kg/cm 2
- Kích thước tổng thể: 3090 x 2260 x 2050 (mm)
2.2 Một số sản phẩm nội thất công ty đang thực hiện
Công ty sở hữu một kho gỗ và bãi gỗ rộng lớn, với lượng gỗ dự trữ phục vụ sản xuất khoảng 700m² ván và từ 50 đến 70m³ gỗ tự nhiên.
Nguồn nguyên liệu chính cho nhà máy hiện nay chủ yếu được cung cấp từ trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài, tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng.
Công ty thu mua nguyên liệu trực tiếp từ các đầu mối và nhà buôn tại Nghệ An, Quảng Trị, Đắc Lắc, Kon Tum và các đại lý gần doanh nghiệp Ngoài ra, nguồn nguyên liệu còn được cung cấp từ các đại lý khai thác gỗ vườn (chủ yếu là keo), rừng trồng và gỗ cao su trong khu vực.
Công ty nhập khẩu nguyên liệu gỗ trực tiếp từ các quốc gia như Lào, Nga, Myanmar, Indonesia và Malaysia, hoặc thông qua các doanh nghiệp khác Nguyên liệu được nhập về dưới dạng gỗ phách với độ dày từ 20 đến 200mm, phục vụ cho sản xuất và tiêu thụ.
Hiện nay, xưởng sản xuất đồ gỗ nội thất thường sử dụng các loại vật liệu như gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp kết hợp với nhiều vật liệu khác Các loại gỗ tự nhiên phổ biến bao gồm gỗ sồi, tần bì, xoan đào, lim, hương và trắc.
14 công nghiệp được nhập khẩu công nghệ cao bao gồm các loại: Veneer, MDF, Lamilate kết hợp với các vật liệu inox, kính, đá, Alu…
(Websize: GCI-vietnam.com.vn)
* Sản phẩm phong hóa giả cổ
- Sản phẩm phong hóa được thực hiện cho khách sạn HANOI-HANOI tại số
Khách sạn tại 35 Hàng Bè – Hà Nội cung cấp không gian tiện nghi với các sản phẩm chính như tủ quần áo, bàn gấp, kệ tivi, cửa, tủ minibar, giá treo quần áo và ngăn để khăn, cùng với nhiều chi tiết khác để mang lại trải nghiệm thoải mái cho khách hàng.
Các sản phẩm này được sản xuất chủ yếu từ xưởng, trong khi một số chi tiết như gương, mây đan và kính được chế tạo tại các cơ sở chuyên dụng Đồ phong hóa giả cổ có bề mặt thô ráp, vì vậy việc tạo ra bề mặt đáp ứng yêu cầu này là rất quan trọng.
* Đồ phòng mẫu cho khách sạn tại Hòe Nhai
Đồ nội thất khách sạn tại Hòe Nhai được chế tác từ ván công nghiệp veneer tần bì, kết hợp với các nguyên liệu khác như laminate da, thép và gương Sản phẩm mang thiết kế hiện đại, sắc nét, phù hợp với xu hướng nội thất đương đại.
- Khách sạn gồm có một số sản phẩm như: cửa, tấm đầu giường, táp đầu giường, tủ áo, tủ minibar, lavabo, ghế sofa, bàn trà…
2.3 Nguyên liệu cho sản xuất đồ gỗ phong hóa giả cổ
Gỗ xẻ là sản phẩm được chế biến từ gỗ tròn, được phân loại theo độ dày thành ván mỏng (≤ 21mm), ván trung bình (25-35mm) và ván dày (40-60mm) theo tiêu chuẩn GB/T153-1995.1 và GB/T4817-1995 Ngoài ra, gỗ xẻ còn được phân loại theo chất lượng, dựa trên tỷ lệ khuyết tật như mục mọt và mắt, thành các cấp I, II và III.
Ván xẻ được phân thành hai loại chính: ván xuyên tâm và ván tiếp tuyến, dựa trên góc tạo thành giữa đường vòng năm và bề mặt ván Đối với ván làm hộp cộng hưởng của đàn, ván xuyên tâm là sự lựa chọn bắt buộc để đảm bảo chất lượng âm thanh Để ngăn ngừa cong vênh cho ván sàn, ván xuyên tâm cũng là lựa chọn tối ưu cho gỗ tự nhiên Trong khi đó, ván tiếp tuyến lại được khuyến nghị cho các sản phẩm như tàu thuyền và thùng hộp gỗ, nhờ khả năng chống ẩm tốt hơn.
Ván xẻ xuyên tâm nổi bật với cường độ chịu uốn cao và độ biến hình nhỏ, phù hợp cho sản xuất kết cấu Ngược lại, ván xẻ tiếp tuyến có vân thớ đẹp và khả năng chống ẩm tốt nhưng cường độ chịu uốn thấp, dễ cong vênh, thích hợp cho sản phẩm yêu cầu thẩm mỹ như thùng gỗ hay hộp gỗ Tóm lại, các sản phẩm đồ mộc có công dụng khác nhau đòi hỏi nguyên liệu sản xuất cũng phải khác biệt.
Gỗ tự nhiên có những đặc điểm sau:
- Gỗ là loại vật liệu có cường độ tương đối tốt, được sử dụng rộng rãi trong kiến trúc
Gỗ khô tuyệt đối không dẫn điện và dẫn nhiệt, nhưng lại có khả năng truyền âm tốt Độ ẩm tăng lên sẽ làm tăng tính năng dẫn điện của gỗ.
Gỗ là vật liệu dễ gia công, có thể thực hiện các phương pháp như mài, bào, tiện và cắt gọt Ngoài ra, gỗ cũng thuận tiện cho việc liên kết thông qua các hình thức như keo dán, đinh, bulông, chốt tròn và các chi tiết kim loại khác.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phân tích bản vẽ các sản phẩm
Dựa trên bản vẽ, chúng tôi tiến hành phân tích các liên kết của từng sản phẩm gỗ trong phòng khách sạn HANOI-HANOI tại số 35 Hàng Bè, Hà Nội.
Cửa đi là sản phẩm thiết yếu trong nội thất, được sản xuất từ ván ghép thanh gỗ keo và khung xương gỗ tự nhiên, theo bản vẽ thiết kế Các chi tiết của cửa được liên kết chặt chẽ thông qua các phương pháp liên kết được mô tả trong bảng 3.1.
Bảng 3.1 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Cửa đi
Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết
1 Khung xương Đinh, vít, keo
2 Mặt cánh cửa – Khung xương Đinh, keo, chốt gỗ
4 Khuôn cửa – cánh cửa Bản lề
5 Chỉ - cánh cửa Đinh, keo
7 Khuôn cửa – nẹp hèm Đinh, keo
Cửa WC được sản xuất theo bản vẽ thiết kế từ ván ghép thanh gỗ keo, với các cụm chi tiết được liên kết chắc chắn qua các loại liên kết được mô tả trong bảng 3.2.
Bảng 3.2 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Cửa phòng WC
Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết
1 Cái cửa – đai cửa Mộng, đinh, keo
2 Cái cửa – tấm pano Mộng, keo
3 Cánh cửa – khuôn cửa Bản lề
4 Khuôn cửa – nẹp hèm Đinh, keo
5 Đai cửa - tấm pano Mộng, đinh, keo
6 Nan nổi pano – tấm pano Đinh, keo
7 Nan gỗ – đai cửa Đinh, keo
8 Chỉ - Tấm Pano Đinh, keo
Tủ quần áo là sản phẩm nội thất quan trọng trong phòng khách sạn, được chế tạo từ các nguyên liệu như ván ghép thanh, ván dán, mây đan và gương Các chi tiết của tủ được kết nối với nhau bằng các phương pháp liên kết được mô tả chi tiết trong bảng 3.3.
Bảng 3.3 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tủ quần áo
Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết
1 Đỉnh tủ – Hồi Đinh, vít cam, keo
2 Đáy – Hồi Đinh, vít cam, keo
3 Đợt – Hồi Đinh, vít cam, keo
7 Đáy – Chân Đinh, vít, keo
10 Mây đan – Cánh Chỉ Nổi
11 Thanh treo quần áo – Hồi Đinh, vít cam, keo
Tủ két được chế tạo từ ván ghép thanh, với các chi tiết được kết nối thông qua nhiều loại liên kết khác nhau, như được trình bày trong bảng 3.4.
Bảng 3.4 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tủ két sắt
Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết
1 Mặt tủ két sắt - Chân tủ két sắt Mộng, keo, đinh
2 Chân tủ két sắt - Đợt tủ két sắt Vít cam, keo
3 Chân tủ két sắt - Đáy tủ két sắt Vít cam, keo
4 Chân tủ két sắt - Hậu Đinh, keo
Kệ để hành lý là sản phẩm nội thất quan trọng trong phòng khách sạn, được chế tạo từ ván ghép thanh Các chi tiết của kệ được kết nối với nhau bằng các loại liên kết được mô tả chi tiết trong bảng 3.5.
Bảng 3.5 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Kệ hành lý
Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết
1 Chân kệ hành lý – Mặt kệ hành lý Mộng, keo, vít cam
2 Đáy – Chân kệ hành lý Mộng, keo, vít cam
3 Vách – Mặt & Đáy Mộng, keo, vít cam
4 Đợt – Vách Đinh, keo, mộng,vít cam
3.1.1.6 Giá treo quần áo & ngăn để khăn
Giá treo quần áo và ngăn để khăn được chế tạo từ ván ghép thanh và gỗ tự nhiên, với các chi tiết được liên kết chắc chắn thông qua những phương pháp liên kết được mô tả cụ thể trong bảng 3.6.
Bảng 3.6 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Giá treo quần áo và ngăn để khăn
Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết
1 Mặt giá treo – Đỡ thanh treo Mộng, đinh, keo
2 Mặt giá treo – Ngăn để khan Dây
3 Thành – Thành ngăn để khăn Đinh, vít, keo
6 Thanh tròn – Thành ngăn để khan Chốt, keo
Tủ dưới Minibar là sản phẩm nội thất quan trọng trong phòng khách sạn, được chế tạo từ nguyên liệu chất lượng như ván ghép thanh gỗ keo, ván dán và đá đen Các chi tiết của tủ được kết nối chắc chắn nhờ vào các loại liên kết được mô tả trong bảng 3.7.
Bảng 3.7 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tủ dưới Minibar
Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết
1 Đỉnh – Hồi Đinh, vít cam, keo
2 Đáy – Hồi Đinh, vít cam, keo
3 Đợt – Hồi Đinh, vít cam, keo
10 Chân – hồi Đinh, vít, keo
11 Thành ngăn kéo – Hồi Ray trượt
12 Mặt ngăn kéo – Thành ngăn kéo Đinh, vít, keo
13 Thành ngăn kéo – Thành ngăn kéo Đinh, vít, keo
14 Đáy ngăn kéo – Thành ngăn kéo Đinh, vít, keo
Tủ minibar được chế tạo từ các nguyên liệu như ván ghép thanh, ván dán và mây đan, với các chi tiết được liên kết chặt chẽ thông qua những phương pháp liên kết được mô tả cụ thể trong bảng 3.8.
Bảng 3.8 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tủ trên Mini Bar
1 Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết
2 Hồi tủ - Đỉnh tủ Đinh, vít cam, keo
3 Hồi tủ - Đáy tủ Đinh, vít cam, keo
4 Hồi tủ - Đợt Đinh, vít cam, keo
9 Mây đan – Khung Đinh, keo
Kệ Tivi là sản phẩm nội thất quan trọng trong phòng khách sạn, được chế tạo từ ván ghép thanh và gỗ tự nhiên Các chi tiết của kệ được kết nối với nhau bằng các loại liên kết được mô tả chi tiết trong bảng 3.9.
Bảng 3.9 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Kệ tivi
Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết
1 Hộp tivi – Đỉnh tivi Mộng, đinh, vít, keo
2 Hộp tivi – Đế tivi Mộng, đinh, vít, keo
3 Đỉnh tivi – Chân console Mộng, đinh, vít, keo
Bàn gấp là sản phẩm nội thất quan trọng trong phòng khách sạn, được chế tạo từ ván ghép thanh Các chi tiết của bàn gấp được kết nối với nhau bằng các phương pháp liên kết được mô tả cụ thể trong bảng 3.10.
Bảng 3.10 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Bàn gấp
Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết
1 Mặt bàn – Chân console Xương, đinh, vít, keo
2 Mặt bàn – Mặt bàn gấp Bản lề, lá thép dày ( 5mm)
Gương treo tường là sản phẩm nội thất quan trọng trong phòng khách sạn, được chế tạo từ ván ghép thanh và ván dán Các chi tiết của gương được kết nối với nhau bằng các loại liên kết được mô tả cụ thể trong bảng 3.11.
Bảng 3.11 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Gương treo tường
Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết
1 Khung – Hậu Đinh vít, keo
2 Khung – Gương Silicon, keo titebond
Tấm đầu giường là một sản phẩm nội thất quan trọng trong phòng khách sạn, được chế tạo từ gỗ tự nhiên và ván ghép thanh Các chi tiết của tấm đầu giường được kết nối với nhau bằng các loại liên kết được mô tả chi tiết trong bảng 3.12.
Bảng 3.12 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tấm đầu giường
Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết
1 Thanh giằng – Vai Đinh, vít, keo
3.1.2 Tính toán và bóc tách nguyên liệu, vật tư – phụ kiện Để sản xuất được sản phẩm điều đầu tiên phải tính toán nguyên liệu, vật tư và phụ kiện để tiết kiệm chi phí cũng như thời gian, nó giúp cho người sản xuất nắm được giá thành cũng như chủ động nguồn nguyên liệu cần thiết
Do số lượng sản phẩm lớn nên em chỉ có thể tập trung vào được sản phẩm Tủ trên Minibar như sau:
Hình 3.1 Hình ảnh bóc tách sản phẩm Tủ trên Minibar
Dưới đây là bảng tính toán và phân tích kích thước nguyên liệu, vật tư và phụ kiện cho sản phẩm trong phòng khách sạn HANOI-HANOI tại số 35 Hàng Bè, Hà Nội.
Hình 3.2 Hình ảnh sản phẩm Cửa đi
Dựa vào bản vẽ tổng thể (bản vẽ số 1) sản phẩm cửa đi gồm có các chi tiết và thực hiện bóc tách kích thước cụ thể trong bảng 3.13
Bảng 3.13 Bóc tách kích thước chi tiết sản phẩm Cửa đi
Bảng bóc tách chi tiết Cửa đi
Chi tiết Kích thước Dài Rộng Dày Số lượng Nguyên liệu Khối lượng
1 Mặt cánh cửa 2100x854x12 2100 854 12 2 Ván ghép thanh 0.0430416
2 Khung xương 2100x120x15 2100 120 15 4 Ván ghép thanh 0.01512
6 Ruột khuôn cửa 2200x50x20 2200 50 18 2 Ván ghép thanh 0.00396
Hình 3.3 Hình ảnh sản phẩm Cửa WC