Để phát huy hiệu quả sử dụng máy móc cũng như có cơ sở cho việc xây dựng hướng dẫn công nghệ cần phải khảo sát và xem xét các vấn đề cốt lõi của khâu công nghệ như nhịp độ, năng suất, tí
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong mọi lĩnh vực sản xuất, năng suất và chất lượng là một vấn đề hết sức quan trọng trong ngành sản xuất hàng hoá cạnh tranh Muốn sản phẩm công nghệ có chất lượng cạnh tranh không những phải tìm các biện pháp kỹ thuật, ứng dụng công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn phải hết sức chú ý đến vấn đề quản lý chất lượng trong sản xuất Để phát huy hiệu quả
sử dụng máy móc cũng như có cơ sở cho việc xây dựng hướng dẫn công nghệ cần phải khảo sát và xem xét các vấn đề cốt lõi của khâu công nghệ như nhịp
độ, năng suất, tính chất kỹ thuật và chất lượng công nghệ …
Sản phẩm bàn APPLARO là một trong những sản phẩm đang được sản xuất tại công ty TNHH Phú Đạt Đảm bảo tính ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm là một vấn đề có ý nghĩa thiết thực để nâng cao chất lượng gỗ
và nâng cao năng lực cạnh tranh của cơ sở sản xuất trong nền kinh tế thị trường
Công ty TNHH Phú Đạt luôn luôn coi việc quản lý chất lượng sản phẩm cũng như việc phát huy hiệu quả sử dụng máy móc là nhiệm vụ quan trọng trong sản xuất Tuy nhiên việc nghiên cứu cũng chưa đầy đủ so với yêu cầu thực tế đòi hỏi ngày một cao Xuất phát từ nhu cầu thực tế cũng như được
sự phân công của khoa Chế Biến Lâm Sản tôi tiến hành thực hiện khoá luận
tốt nghiệp với tên đề tài: “ Khảo sát công nghệ sản xuất tại công ty TNHH
Phú Đạt và xây dựng hướng dẫn công nghệ cho một số khâu công nghệ cụ thể của dây chuyền được khảo sát ”
Trang 2Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA KHOÁ LUẬN 1.1 Mục tiêu nghiên cứu của khoá luận
- Khảo sát sự hoạt động của dây chuyền công nghệ sản xuất tại công ty TNHH Phú Đạt nhằm mục đích xây dựng hướng dẫn công nghệ trên các khâu công nghệ
1.2 Nội dung nghiên cứu
1 Tìm hiểu chung về thiết bị và dây chuyền công nghệ;
2 Tìm hiểu sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền;
3 Khảo sát các khâu công nghệ và xác định tiêu chí chất lượng, năng suất của các khâu công nghệ đối với một sản phẩm cụ thể
4 Xây dựng hướng dẫn công nghệ cho một số khâu công nghệ được lựa chọn trên cơ sở các thông tin được khảo sát
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát: tìm hiểu bản chất của các khâu công nghệ, chất lượng công nghệ, các khuyết tật, các nguyên nhân, nhịp độ năng suất … trên cơ sở khảo sát thực tế tại hiện trường và tính toán lý thuyết
Phương pháp xây dựng hướng dẫn: thiết kế hướng dẫn công nghệ cho một số khâu công nghệ đảm bảo tính khoa học trên cơ sở tư duy logic với phương châm nội dung cô đọng súc tích, sát thực tế và dễ áp dụng
1.4 Phạm vi giới hạn của đề tài
Trong phạm vi cụ thể của xưởng sản xuất hiện tại, phù hợp với thực tế hiện tại
1.5 Ý nghĩa của đề tài khoá luận
Đề tài có ý nghĩa góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó góp phần nâng cao giá trị của gỗ và nâng cao năng lực cạnh tranh sản xuất của
công ty
Trang 3Chương 2 TÌM HIỂU CHUNG VỀ THIẾT BỊ VÀ DÂY CHUYỀN VÀ SẢN PHẨM 2.1 Dây chuyền công nghệ sản xuất tại công ty TNHH Phú Đạt
2.1.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ và bố trí mặt bằng
a) Sơ đồ dây chuyền công nghệ
- Dây chuyền ván ghép thanh
Sơ đồ công nghệ
Nguyên liệu Sấy Cưa đĩa cắt ngắn Bào thẩm Bào 4 mặt
Ghép ngang Tráng keo Ghép dọc Tráng keo Phay ngón
xưởng là một mặt phẳng nằm ngang
Về lý thuyết việc bố trí máy móc thiết bị trên mặt bằng cần phải căn cứ vào quá trình công nghệ, dựa vào nó chính là căn cứ vào bước gia công trong
Trang 4sản xuất mà sắp xếp vị trí máy móc thiết bị để khi tiến hành sản xuất nguyên liệu và sản phẩm luôn đi về phía trước từ cao xuống thấp tránh sự chồng chéo vòng vèo, mà quá trình sản xuất là chặt chẽ tốn ít năng lượng Và từ quá trình công nghệ mà bố trí mặt bằng phân xưởng cần có những yêu cầu sau:
- Xác định vị trí máy móc theo thứ tự công nghệ
- Xác định các vị trí thao tác
- Xác định vị trí đặt phôi, bán thành phẩm và phế liệu
- Bố trí hệ thống đi lại và vận chuyển trong xưởng tránh sự chồng chéo
và ngược
- Đảm bảo sản xuất liên tục
- Đảm bảo thuận lợi trong vận chuyển
- Phải phù hợp với đặc điểm chung của tổng mặt bằng
- Phải chú ý đến yêu cầu của từng khâu
Hình vẽ 1.1 sau biểu diễn sơ đồ máy bố trí theo trình tự dây chuyền của phân xưởng:
Thực tế việc bố trí mặt bằng của công ty có những bất hợp lý nhất định xong cũng đáp ứng được nhu cầu sản xuất của công ty Trong đề tài không đi sâu cả trên mặt bằng công nghệ mà chỉ nghiên cứu khảo sát sự hoạt động của các khâu công nghệ nhằm tạo cơ sở để xây dựng các hướng dẫn công nghệ trên các khâu công nghệ thực tế đó
Trang 5Máy phay mộng dương dương
Máy khoan ngang 12 trục
Cưa vòng lượn
Máy ép cảo
Cưa vòng lượn
Máy cưa phay 2 đầu
Máy tupie
2 trục
Khoan 10 trục tự động
Khoan ngang
2 đầu
Khoan đứng 1 đầu
Máy chuốt chốt
Máy bào 4 mặt
Cưa đĩa cắt ngắn
Trang 6* Ghi chú:
1: Nguyên liệu đầu vào
2: Sản phẩm ra
Dây chuyền công nghệ sản xuất ván ghép thanh
Dây chyền công nghệ sản xuất vàn ghép thanh từ phôi tận dụng
Sơ đồ gia công nguyên liệu làm các chi tiết của bàn
Sơ đồ công nghệ sản xuất chi tiết nan bàn
Sơ đồ công nghệ sản xuất chi tiết chân bàn
Sơ đồ công nghệ sản xuất chi tiết nan cái bàn
Sơ đồ công nghệ sản xuất chi tiết vai bàn
2.1.2 Thiết bị trên các khâu công nghệ
Máy cưa đĩa:
Nơi sản xuất: Taiwan – Đài Loan
Giá thành của máy: 24 triệu đồng: Diện tích công nghệ: 18 m2
Kích thước của gỗ gia công trên máy
- Chiều dài tối thiểu: 270 mm
Trang 7Máy bào thẩm:
Nơi sản xuất: Taiwan – Đài Loan
Giá thành của máy: 35 triệu
Chiều dài lưỡi: 410 mm
Chiều dày lưỡi: 3 mm
Nơi sản xuất: Holytek – Đài Loan
Giá thành của máy: 150 triệu
Diện tích công nghệ: 24 m2
Năm sản xuất: 6/ 1999
Trang 8Thông số kỹ thuật của máy Thông số công cụ cắt
Kích thước phôi: Bmax = 610
Tmax = 200 mm: Tmin = 10 mm
Lmin = 310 mm
Số lưỡi dao trên một trục: 4
Đường kính ngoài của trục dao: 126 mm
Tốc độ trục quay: 4000 v/ph
Tốc độ cắt: Vc = 25 m/s
Tốc độ đẩy: Vd = 7 – 20 m/ph
Động cơ lưỡi phay trên: 15 HP
Động cơ lưỡi phay dưới: 10 HP
Động cơ băng tải cuốn phôi: 3 HP
Kích thước máy: 2667 x 1145 x 1720 mm
Số trục dao: 2
Động cơ sao dưới: 15 HP x 1460 rpm
Động cơ cuốn p: 3 HP x 1245 hôirpm
mm Chiều rộng dao: Bdao = 38
mm Chiều dày dao: Tdao = 6.35
mm Thông số góc:
Góc trước: γ = 43oGóc sau: α = 12Góc mài: β = 35o
Máy bào 4 mặt:
Nơi sản xuất: Gaujing - Đài Loan: Giá thành của máy: 350 triệu
Diện tích công nghệ: 24 m2 Năm sản xuất: 4/2000
Trang 9Thông số kỹ thuật của máy Thông số công cụ cắt
+ Kích thước phôi gia công trên
Chiều rộng cuộn phôi: 2x50 mm
+ Tốc độ quay của trục dao: 6000
+ Số lượng động cơ điện 3 pha: 8
+ Động cơ truyền dao trên và dao
Lưỡi dao thẩm và cuốn:
Đường kính ngoài của dao: 100 ÷ 200
mm Đường kính trong của dao: 40 mm Chiều dài của dao: 270 mm
Thông số góc: Góc trước: γ = 42o
Góc sau: α = 12o
Góc mài: β = 36o+ Lưỡi dao trái và dao phải
Đường kính ngoài của dao: 100 ÷ 200
mm Đường kính trong của dao: 40 mm Thông số góc: Góc trước: γ = 43o
Góc sau: α = 12o Góc mài: β = 35o
+ Lưỡi cưa dong:
Đường kính lưỡi cưa: 250 mm Đường kính trục lưỡi cưa: 40 mm Đường kính đĩa ốp: d = 145 mm Chiều dày lưỡi cưa: 2 mm
Thông số góc: Góc trước: γ = 10o
; Góc sau: α = 15o
; Góc mài: β = 65o
Máy phay mộng ngón:
Trang 10Nơi sản xuất: Taiwan – Đài Loan Năm sản xuất: 6/2001
Giá thành của máy: 200 triệu ; Diện tích công nghệ: 18 m2
Thông số kỹ thuật của máy Thông số công cụ cắt
Kích thước phôi gia công
Chiều dài Cylind: 150 mm
- Cylind đẩy phôi: 2 bộ
+ Lưỡi cưa đĩa
Đường kính ngoài của lưỡi cưa: 305 mm Đường kính đĩa ốp: 100 mm
Chiều dày của lưỡi cưa: 3 mm Thông số góc: Góc trước: γ = 15o
Góc sau: α = 12o Góc mài: β = 63o
- Số răng: Z = 100
- Bước răng: T = 7.5 mm
- Chiều cao răng: h = 3mm
- Độ mở cưa: 0.3 mm +) Lưỡi phay mộng Đường kính ngoài, trong:175, 150 mm
Số răng con: 2
Máy ghép dọc:
Trang 11Nơi sản xuất: Holytek – Đài Loan Năm sản xuất: 10/ 2003
Giá thành của máy: 170 triệu Diện tích công nghệ: 16 m2
Thông số kỹ thuật của máy Thông số công cụ cắt
+ Kích thước gỗ ghép:
Chiều dài thanh gỗ ghép: 6000 mm
Chiều dày thanh gỗ ghép: 15 ÷ 75
Động cơ lưỡi cưa đĩa: 3 HP
+) Lưỡi cưa đĩa:
Kích thước Đường kính lưỡi cưa: 250 mm Đường kính đĩa ốp: 175 mm Chiều cao răng: 3.5 mm
Số lượng răng: 75 Thông số góc:Góc trước: γ = 10o
Góc sau: α = 12o Góc mài: β = 68o
Nơi sản xuất: Taiwan – Đài Loan Năm sản xuất: 10/ 2003
Giá thành của máy: 250 triệu Diện tích công nghệ: 14 m2
Trang 12Thông số kỹ thuật của máy Thông số công cụ cắt
Kích thước phôi gia công
Chiều dài max: 2600 mm:
Chiều dài min: 220 mm
+) Lưỡi cưa đĩa
Đường kính ngoài của lưỡi: 250 mm Đường kính đĩa ốp: 175 mm
Chiều cao răng: 3.5 mm
Máy phay mộng dương:
Nơi sản xuất: Holywood – Đài Loan Năm sản xuất: 10/2000
Giá thành của máy: 140 triệu Diện tích công nghệ: 12m2
Trang 13Kiểu máy MDK 3113 B
Tốc độ trục quay
Chiều rộng than mộng max
Độ nghiêng lên của bàn
Độ nghiêng xuống của bàn
Máy khoan ngang 12 trục dao:
Nơi sản xuất; Holywood – Đài Loan Năm sản xuất: 6/ 1999
Giá thành của máy: 75 triệu Diện tích công nghệ: 12 m2
Trang 14Máy chuốt chốt:
Nơi sản xuất: Holywood – Đài Loan Năm sản xuất: 6/ 2004
Gái thành của máy: 20 triệu Diện tích công nghệ: 12 m2
Nơi sản xuất: Holytek – Đài Loan Năm sản xuất: 8/2003
Giá máy: 450 triệu Diện tích công nghệ: 18 m2
Trang 15Nơi sản xuất: Holytek – Đài Loan Diện tích công nghệ: 8 m2
Giá máy: 25 triệu Năm sản xuất: 06/ 2003
Kích thước bao của máy
Trọng lượng của máy
Kích thước của lỗ khoan
Chiều sâu khoan
Kích thước của máy
Động cơ của máy
Trọng lượng của máy
Nơi sản xuất: Holywood – Đài Loan Năm sản xuất: 6/ 2002
Giá máy: 30 triệu Diện tích công nghệ: 20 m2
Máy cưa phay 2 đầu tự động:
Trang 16Nơi sản sản xuất: Hokywood – Đài Loan Năm sản xuất: 8/2005
Giá máy: 180 triệu Diện tích công nghệ: 18 m2
Động cơ của dao phay
Động cơ của lưỡi cưa
Kích thước bao của máy
Trọng lượng của máy
Máy khoan ngang 2 đầu:
Nơi sản xuất: Taiwan – Đài Loan Năm sản xuất: 04/2002
Giá máy: 200 triệu Diện tích công nghệ: 8 m2
Chiều dài gỗ gia công
Chiều rộng gỗ gia công lớn nhất
Chiều sâu khoan
Tốc độ của mũi khoan
Động cơ điện
Kích thước bao của máy
Trọng lượng của máy
Trang 17Nơi sản xuất: Holytek – Đài Loan Năm sản xuất: 10/ 2005
Giá của máy: 350 triệu Diện tích công nghệ: 12 m2
Kích thước bao của máy
Trọng lượng của máy
Nơi sản xuất: Taiwan – Đài Loan Năm sản xuất: 06/2001
Giá máy: 18 triệu Diện tichá công nghệ: 12 m2
Kích thước của mặt bàn
Khoảng cách giữa hai trục
Tốc độ quay của trục dao
Đường kính của trục dao
Chiều cao dao lớn nhất
Động cơ điện
Kích thước bao của máy
Trọng lượng của máy
Trang 18Nơi sản xuất: Holytek – Đài Loan Năm sản xuất: 09/2006
Giá máy: 160 triệu Diện tích công nghệ: 16 m2
Kích thước của mặt bàn
Hành trình của bàn
Chiều sâu khoan
Kích thước của lỗ khoan
Kích thước bao của máy
Trọng lượng của máy
2.2.1 Sản phẩm và quá trình công nghệ tạo sản phẩm
Sản phẩm được lựa chọn ở đây là sản phẩm bàn ngoài trời APPLARO được làm từ nguyên liệu là gỗ keo tai tượng Đây là một sản phẩm chiến lươc của công ty Nó chiếm trên 70 % tổng sản phẩm sản xuất của công ty trong thời điểm hiện tại Do là sản phẩm sản xuất với mục đích xuất khẩu ra thị trường nước ngoài do vậy các yêu cầu về chất lượng của sản phẩm hết sức được coi trọng
Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được tiến hành hết sức tỷ mỷ Để nâng cao chất lượng của sản phẩm thì công ty đã kiểm soát ngay từ chất lượng đầu vào của nguyên liệu cho đến khi sản xuất ra sản phẩm
Trang 19* Yêu cầu về nguyên liệu:
Nguyên liệu sử dụng để sản xuất bàn APPLARO là loại gỗ keo tai tượng Gỗ nguyên liệu phải đảm bảo không bị mốc, mục, không chứa mắt chết Khi xẻ thành nguyên liệu ở dạng thanh cần phải đảm bảo các thanh xẻ ra đều có chứa một mặt là gỗ lõi Gỗ khi xẻ ra phải đảm bảo được yêu cầu về màu sắc đồng đều không có các vết ố, chàm, loang màu
* Các yêu cầu về thẩm mỹ và hình dáng của sản phẩm:
Bàn được tạo ra phải đảm bảo các yêu cầu về kích thước theo bản vẽ kỹ thuật đã đặt ra Kích thước của bàn như sau:
Hai mặt bàn chính của bàn: Dài x Rộng = 700 x 780 mm
Hai mặt bàn phụ của bàn: Dài x Rộng = 600 x 780 mm
Trang 20Chiều cao của bàn: 716 mm
Khoảng cách giữa 2 nan liên tiếp của mặt bàn: 12 mm
Bàn được tạo ra phải đảm bảo yêu cầu có độ vững chắc cao, các liên kết mộng phải kín khít, vững chắc Màu sắc giữa các nan của mặt bàn phải đồng đều Hình dáng bàn phải cân đối có tính thẩm mỹ cao
* Quá trình công nghệ tạo sản phẩm:
Quá trình công nghệ tạo sản phẩm có thể được biểu diễn tổng quát như sau:
Nguyên liệu Gia công sơ chế Gia công các chi tiết
Sản phẩm Lắp ráp hoàn thiện
- Quá trình công nghệ tạo chi tiết nan bàn:
Nguyên liệu xẻ dạng thanh đã qua sấy Cắt ngắn Bào thẩm
Đánh nhẵn Phay mộng dương Cắt ngắn 2 đầu Bào 4 mặt
Chi tiết nan bàn
- Quá trình gia công chi tiết nan cái của bàn:
Nguyên liệu xẻ dạng thanh đã qua sấy Cắt ngắn Bào thẩm
Đánh nhẵn Khoan mộng âm Cắt ngắn 2 đầu Bào 4 mặt
Chi tiết nan cái
Trang 21- Quá trình công nghệ gia công chi tiết chân bàn:
Nguyên liệu xẻ dạng thanh đã qua sấy Cắt ngắn Bào thẩm
Khoan mộng tròn Ghép Cắt ngắn 2 đầu Bào 4 mặt
Chi tiết chân bàn
- Quá trình công nghệ gia công chi tiết vai bàn:
Nguyên liệu xẻ dạng thanh đã qua sấy Cắt ngắn Bào thẩm
Đánh nhẵn Khoan mộng tròn Cắt ngắn 2 đầu Bào 4 mặt
Chi tiết vai bàn
2.2.2 Các yêu cầu chất lượng sản phẩm
Một sản phẩm mộc được làm ra người sản xuất đều mong muốn sản phẩm của mình đảm bảo được chất lượng để phục vụ nhu cầu cảu khách hàng Muốn vậy khi gia công hàng mộc ta phải đảm bảo các yếu cầu chất lượng sau:
* Yêu cầu kỹ thuật: đây là yêu cầu bắt buộc với sản phẩm nói chung và
sản phẩm mộc nói riêng Yêu cầu này do người thiết kế và khách hàng đưa ra
và nhà sản xuất thực hiện
* Yêu cầu chức năng: mỗi sản phẩm đều có chức năng sử dụng nhất
định được thiết lập theo ý đồ người thiết kế Đối với sản phẩm có các yêu cầu chức năng như: cất, đựng, ngồi nằm, làm việc hay đơn giản chỉ là để trang trí, tất cả đều nhằm mục đích phục vụ nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, khi sử dụng phải cảm thấy thoải mái, dễ chịu, hợp lý đảm bảo sức khoẻ, giúp nâng cao hiệu quả công việc… Nếu khi thiết kế điều này không
Trang 22được quan tâm đúng mức thiết kế sẽ không đạt yêu cầu, mong muốn của người tiêu dùng
* Yêu cầu thẩm mỹ: trong lĩnh vực thiết kế sản phẩm mộc ta không chỉ
cần đáp ứng yêu cầu về chức năng mà cần phải đáp ứng cả yêu cầu về thẩm
mỹ nếu không việc thiết kế sẽ không đạt yêu cầu Thẩm mỹ chính là kiểu dáng, màu sắc Thẩm mỹ chính là phần hồn của sản phẩm Thẩm mỹ là một phần của sản phẩm kết tinh lên giá trị của của sản phẩm Chất lượng thẩm mỹ tốt sẽ nâng cao giá trị của sản phẩm Sản phẩm tạo ra phải được nhiều người
sử dụng và ưa thích, mẫu mã cũng như cấu trúc phải đa dạng và hài hoà mới
có thể nâng cao giá trị của sản phẩm
* Chất lượng gia công: độ chính xác gia công nói lên mức độ hợp lý về
kích thước, hình dạng hay vị trí được gia công so với yêu cầu danh nghĩa được ghi trong bản vẽ, đồng thời cũng nói lên trình độ tay nghề, công nghệ máy móc của nhà sản xuất Nó thể hiện qua sai số, dung sai mà nhà thiết kế nà khách hàng yêu cầu như: thông số kích thước của chi tiết, sản phẩm không được quá dung sai cho phép, không có các khuyết tật như nứt, xơ xước bề mặt
và một số yêu cầu khác
* Chất lượng bề mặt: bề mặt gia công phải có độ nhẵn cao, không được
quá mấp mô hay lồi lõm
- Bề mặt không được xơ xước
- Phải có mẫu chuẩn để so sánh
* Yêu cầu về độ bền vững: độ bền vững của sản phẩm mộc có quan hệ
chặt chẽ tới công dụng của nó, giúp cho chức năng sử dụng được đảm bảo Chất lượng độ bền vững là nói đến các mối liên kết trong sản phẩm như: mộnh đinh vít, các mối ghép, các tính chất cấu tạo của sản phẩm
2.2.3 Các yếu tố công nghệ cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
* Yếu tố công nghệ về máy móc thiết bị
Trang 23- Nếu máy móc thiết bị không đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuật, không chính xác, các bộ phân gá lắp không đảm bảo chắc chắn, không chính xác về kích thước sẽ gây ra các khuyết tật cho sản phẩm, độ chính xác kích thước, độ đồng đều kích thước, dung sai lớn, hao tổn nguyên liệu
- Máy móc thiết bị rung không ổn định trong quá trình sản xuất sẽ gây
* Yếu tố về mức độ hợp lý của quá trình công nghệ
Quá trình công nghệ ảnh hưởng rất lớn và nó quyết định đến chất lượng sản phẩm, đây là một quá trình phức tạp vừa làm thay đổi ít nhiều hoặc bổ xung cải thiện nhiều tính chất ban đầu của nguyên liệu theo hướng sao cho phù hợp với công dụng của sản phẩm
* Yếu tố công cụ cắt
Công cụ cắt vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, năng suất và tiêu hao năng lượng Nếu công cụ cắt đảm bảo chất lượng nó sẽ làm tăng năng suất cũng như chất lượng sản phẩm và ngược lại Do vậy ta phải thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng công cụ cắt
* Yếu tố con người
Cong người là nhân tố trực tiết tạo ra và quyết định đến chất lượng sản phẩm cùng với công nghệ giúp ta tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao Yếu
tố quyết định ở đây là trình độ tay nghề của công nhân Do vậy muốn nâng cao chất lượng cho sản phẩm ta phải chú trọng việc đào tạo bồi dưỡng tay nghề cho công nhân
Trang 24Chương 3 KHẢO SÁT CHI TIẾT TỪNG KHÂU CÔNG NGHỆ
3.1 Các đặc trưng chất lượng và yêu cầu về chất lượng trên từng khâu công nghệ
3.1.1 Khâu cắt ngắn
Sau khi sấy nguyên liệu sẽ bị cong do sự co ngót không đều theo các chiều Do vậy ta tiến hành cắt ngắn để loại bỏ cong, loại bỏ khuyết tật cũng như là tạo kíh thước phôi theo yêu cầu
Yêu cầu về chất lượng của khâu cắt ngắn là phải lợi bỏ được phần cong, loại bỏ được các khuyết tật, đảm bảo kích thước của phôi
3.1.2 Khâu bào thẩm
Bào thẩm là một khâu được tiến hành trước khâu bào 4 mặt Bào thẩm nhằm mục đích tạo ra được một mặt chuẩn để nhằm nâng cao chất lượng cũng như hiệu qủa của khâu bào 4 mặt
Yêu cầu về chất lượng của khâu bào thẩm là phải tạo ra được một mặt chuẩn có độ nhẵn tương đối cao, mặt được bào phải sạch không có vết gợn sóng
3.1.3 Khâu bào 4 mặt
Khâu bào 4 mặt là khâu tiến hành sau khâu bào thẩm nhằm mục đích tạo độ nhẵn cũng như chuẩn kích thước của phôi theo chiều dày và chiều rộng của chi tiết
Yêu cầu về chất lượng của khâu bào 4 mặt là các mặt bào phải đảm bảo được một độ nhẵn nhất định, sạch, không có vết gợn sóng, mấp mô, không bị lẹm cạnh, các cạnh bo phải đều nhau
3.1.4 Khâu tề đầu