Xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên công ty cổ phần lâm sản Nam Định đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp đỡ về mọi mặt trong suốt quá trình thực tập nghiên cứu khoá luận t
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành khoá luận tốt nghiệp tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS VÕ THÀNH MINH, đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt khoá luận này Cũng nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong
và ngoài khoa Chế biến lâm sản và đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Công nghệ Đồ mộc và Thiết kế Nội thất,đã giảng dạy và cung cấp những kiến thức nền tảng thiết thực về chuyên môn cũng như về xã hội
Xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên công ty cổ phần lâm sản Nam Định đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp đỡ về mọi mặt trong suốt quá trình thực tập nghiên cứu khoá luận tốt nghiệp tại công ty
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã động viên tinh thần và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khoá luận này
Cao Trường Giang
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KHOÁ LUẬN 2
1.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2 Nội dung nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1 Phương pháp thư viện 2
1.4.2 Phương pháp khảo sát thực tế 2
1.4.3 Phương pháp tính toán công nghệ 2
1.4.4 Phương pháp đồ họa vi tính 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Cơ bản về sản phẩm mộc 3
2.1.1 Khái niệm về sản phẩm mộc 3
2.1.2 Yêu cầu chung của sản phẩm mộc 3
2.1.3 Liên kết cơ bản của sản phẩm mộc 4
2.1.4 Các bộ phận chính của bàn và ghế 5
2.2 Tổng quan về chuẩn bị công nghệ 7
2.2.1 Khái niệm về chuẩn bị công nghệ trong sản xuất đồ mộc 7
2.2.2 Khái quát về các phương pháp chuẩn bị cơ bản 8
Chương 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN 11
3.1 Khái quát về công ty 11
3.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty 11
3.1.2 Tình hình sản phẩm sản xuất tại công ty 13
3.2 Sản phẩm nghiên cứu 13
3.3 Nguyên liệu và yêu cầu của nguyên liệu 14
3.4 Dây chuyền công nghệ sản xuất tại công ty 16
Trang 33.5 Khảo sát máy công nghệ tại xưởng 1 của công ty 18
3.5.1 Máy bào hai mặt 19
3.5.2 Máy bào bốn mặt 19
3.5.3 Máy đục mộng ovan âm 20
3.5.4 Máy phay mộng ovan dương 21
3.5.5 Máy khoan lỗ 21
3.5.6 Máy trà nhám 21
3.5.7 Máy vê đầu Thakgita 22
3.6 Lượng dư gia công và yêu cầu độ nhẵn bề mặt 24
3.6.1 Lượng dư gia công 24
3.6.2 Yêu cầu độ nhẵn bề mặt 25
3.7 Các chỉ tiêu chất lượng trong quá trình gia công, công nghệ sản phẩm 25
3.7.1 Khâu lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất 25
3.7.2 Khâu bào 2 mặt 26
3.7.3 Khâu bào 4 mặt 26
3.7.4 Khâu cắt hình dạng của các thanh vát 26
3.7.5 Khâu khoan lỗ 27
3.7.6 Khâu vê đầu Thakgita 27
3.7.7 Khâu trà nhám 27
3.7.8 Khâu ghép phên 28
Chương 4: HOÀN THIỆN TƯ LIỆU BẢN VẼ THI CÔNG VÀ PHIẾU CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT 29
4.1 Chi tiết về sản phẩm nghiên cứu (Bộ bàn ghế tullero) 29
4.1.1 Sản phẩm ghế 30
4.1.2 Sản phẩm sofa 31
4.1.3 Sản phẩm bàn 32
4.2 Hoàn thiện các bản vẽ chi tiết 39
4.3 Lập phiếu công nghệ cho sản xuất 41
4.4 Lập bảng tính phôi liệu và tính toán giá thành sản xuất 47
Trang 44.4.1 Lập bảng tính phôi liệu 47
4.4.2 Tính toán giá thành cho một bộ sản phẩm 50
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Kiến Nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 5
đó ở Việt Nam
Tốc độ phát triển của ngành chế biến gỗ ở nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây, kim nghạch xuất khẩu đứng thứ 5 trong nhóm những mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao nhất Ngày càng có nhiều doanh nghiệp, công ty đầu tư máy móc hiện đại, mở rộng thị trường tiêu thụ nhằm tăng số lượng và chất lượng sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường Một trong những doanh nghiệp đó phải kể đến công ty cổ phần lâm sản Nam Định, công ty đang xúc tiến việc xây dựng hệ thống máy móc hiện đại, bồi dưỡng kiến thức cán bộ, công nhân viên nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng, giá cả hợp lý, thời gian sản xuất nhanh và vì thế công ty đang tạo được niềm tin đối với khách hàng Để chỉ đạo sản xuất và quản lý tốt chất lượng sản phẩm, công việc chuẩn bị kỹ thuật và công nghệ đóng vai trò then chốt trong chuẩn bị sản xuất
Được sự phân công của khoa Chế Biến Lâm Sản, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo T.S Võ Thành Minh, tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận
“Hoàn thiện bộ hồ sơ bản vẽ thi công và phiếu công nghệ sản xuất bộ bàn ghế Tullero tại công ty cổ phần lâm sản Nam Định”
Mặc dù được sự giúp đỡ của tập thể cán bộ, công nhân viên công ty cổ phần lâm sản Nam Định và sự nỗ lực của bản thân, nhưng do thời gian và trình độ có hạn nên khóa luận của tôi chắc sẽ không tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KHOÁ LUẬN 1.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Hoàn thiện tư liệu bản vẽ thi công bộ bàn ghế Tullero tại công ty cổ
phần lâm sản Nam Định phục vụ chỉ đạo sản xuất
- Chuẩn bị phiếu công nghệ gia công hợp lý một số chi tiết của bộ bàn
ghế Tullero để thi công tại công ty cổ phần lâm sản Nam Định
1.2 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
- Nghiên cứu sản phẩm thiết kế và hoàn thiện bản vẽ thi công chi tiết
- Thiết lập phiếu công nghệ và tính toán nguyên vật liệu
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Trong phạm vi sản xuất thực tế tại công ty cổ phần lâm sản Nam Định
- Sản phẩm lựa chọn là bộ bàn ghế Tullero, theo yêu cầu của sản xuất
- Điều kiện máy móc thiết bị, quy trình sản xuất ra sản phẩm
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thư viện
- Tham khảo tài liệu lý thuyết về thiết kế sản phẩm mộc
- Ergonomics trong thiết kế nội thất và sản phẩm mộc
- Các tài liệu kỹ thuật của công ty liên quan đến sản phẩm và công nghệ 1.4.2 Phương pháp khảo sát thực tế
- Khảo sát thực tế sản phẩm mộc, sản xuất, thi công tại công ty cổ phần
lâm sản Nam Định
- Khảo sát thiết bị và qui trình công nghệ tại công ty cổ phần lâm sản
Nam Định
1.4.3 Phương pháp tính toán công nghệ
Trên cơ sở các căn cứ khoa học và thực tiễn tiến hành tính toán công nghệ và phôi liệu
1.4.4 Phương pháp đồ họa vi tính
Là phương pháp sử dụng các phần mềm đồ hoạ thông dụng như Autocad, 3Dsmax, Photoshop để thể hiện các bản vẽ kỹ thuật một cách có hiệu quả
Trang 7Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Cơ bản về sản phẩm mộc
2.1.1 Khái niệm về sản phẩm mộc
Gỗ là một trong những vật liệu được con người sử dụng rất sớm Cho tới nay gỗ vẫn được con người ưa thích và nhu cầu sử dụng đồ gỗ ngày càng được nâng cao Có thể khẳng định gỗ là một loại vật liệu rất hữu dụng, với trình độ khoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay con người có thể tạo ra những sản phẩm từ gỗ có chất lượng tốt và tính thẩm mỹ cao Việc thiết kế chế tạo ra những sản phẩm có khả năng đáp ứng nhu cầu của con người là một việc làm không khó Nhưng để làm được điều đó chúng ta cần có những kiến thức cơ bản về sản phẩm mộc
Sản phẩm mộc nói chung là tất cả những sản phẩm được tạo ra từ gỗ hoặc có nguồn gốc từ gỗ như ván dăm, ván dán, ván sợi… Ngoài ra, ngày nay còn coi đồ mộc bao gồm các đồ gia dụng, bàn ghế, giường tủ… được làm từ các lâm sản ngoài gỗ như tre trúc, song mây Thông qua từng thời kỳ phát triển của lịch sử, con người luôn tìm cách hoàn thiện mối quan hệ mật thiết với gỗ, mở rộng phạm vi sử dụng và phương pháp sản xuất đồ mộc
trong nhiều lĩnh vực khác nhau như kiến trúc, sinh hoạt, kỹ thuật
2.1.2 Yêu cầu chung của sản phẩm mộc
Chúng ta đã biết một sản phẩm mộc được xem là tốt hay không tốt, ta cần phải căn cứ vào các chỉ tiêu đánh giá sản phẩm mộc Vì vậy để thiết kế một sản phẩm mộc ta phải căn cứ vào một số yêu cầu nhất định Vì nó có quyết định rất lớn đến chất lượng sản phẩm
Nhìn chung, khi thiết kế sản phẩm mộc ta cần căn cứ vào một số yêu cầu cơ bản sau:
- Yêu cầu về tính thẩm mỹ: Trong lĩnh vực thiết kế, sản phẩm mộc
không chỉ cần đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng mà nó còn cần phải đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ Nếu không có tính thẩm mỹ thì công việc thiết
Trang 8kế dường như trở nên vô nghĩa Thẩm mỹ có thể xem như là phần quan trọng của sản phẩm, có ý nghĩa lớn trong việc tạo ra giá trị cho người sử dụng
- Yêu cầu về tính kinh tế: Đây là sản phẩm mộc mà nó là một yêu cầu
nói chung cho mọi sản phẩm
Tác động kinh tế là bành trướng, là rộng khắp, sản phẩm mộc không phải là ngoại lệ Khi thết kế mỗi sản phẩm cần phải hướng theo mục tiêu: “ Đảm bảo công năng, kiểu dáng đẹp, giá thành hợp lý nhất ” Để đạt được điều đó chúng ta cần phải có kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu phù hợp, giá thành sản phẩm hạ tạo ra các sản phẩm tốt , chắc chắn, bền lâu, có ý nghĩa kinh tế với người sử dụng cũng như với xã hội
- Yêu cầu về tính công nghệ: Giá trị của một sản phẩm mộc và giá
thành của nó phụ thuộc vào công nghệ áp dụng vào chế tạo sản phẩm Giá trị của sản phẩm do chất lượng công nghệ thuộc thành phần do công nghệ mang lại Vì vậy khi thiết kế chúng ta cần phải quan tâm đến công nghệ
2.1.3 Liên kết cơ bản của sản phẩm mộc
Sản phẩm mộc khá phong phú đa dạng, nó có thể được liên kết từ hai hay nhiều chi tiết lại với nhau để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh
Song khi phân tích kết cấu của chúng, ta có thể chia các liên kết thành các nhóm cơ bản sau:
- Liên kết mộng: là hình thức cơ bản có hình dạng xác định, được gia
công tạo hình ở cuối chi tiết, theo chiều dọc thớ, nhằm mục đích liên kết với
lỗ mộng được gia công trên chi tiết khác Cấu tạo của mộng rất nhiều dạng song có cấu tạo cơ bản gồm thân mộng và vai mộng Thân mộng có thể thẳng cũng có thể chéo, có thể hình chữ nhật cũng có thể hình thang Liên kết mộng là dạng liên kết trục và lỗ giữa thân mộng và lỗ mộng nhằm tạo ra mối liên kết cứng giữa hai chi tiêt Độ cứng vững của chi tiết phụ thuộc vào vật liệu và cấu tạo của mộng
- Liên kết bằng đinh và vít: Đinh và vít được sử dụng để liên kết các
chi tiết của sản phẩm mộc Nhiều lúc loại liên kết này đóng vai trò khá quan
Trang 9trọng, dễ dàng sử dụng, lắp ghép… Tuy nhiên loại liên kết này độ vững chắc không cao, dễ bị ô xi hoá
- Liên kết bằng bu lông: là dạng liên kết tháo rời, có khả năng chịu
lực tốt, linh động trong lắp đặt Khi sử dụng liên kết dạng này ta cần chú ý đến tính thẩm mỹ của liên kết, khả năng dễ lắp đặt và không ảnh hưởng đến không gian sử dụng bên trong của sản phẩm
2.1.4 Các bộ phận chính của bàn và ghế
Bàn ghế có nhiều kiểu, loại Mỗi chức năng sử dụng với yêu cầu riêng thì có những kiểu dáng riêng Song nhìn chung chúng bao gồm các bộ phận sau: hệ chân, mặt bàn, mặt ngồi, lưng tựa, tay vịn
Mặt bàn và mặt ngồi của ghế
Mặt bàn và mặt ngồi của ghế thường được làm chủ yếu từ các nguyên liệu chính là gỗ tự nhiên, ván nhân tạo, mây tre đan, khung cứng… Mặt ngồi của ghế thường là gỗ tự nhiên hoặc ván nhân tạo kết hợp với mặt mềm (đệm mút, đệm cao su, mây tre đan…)
Hình dạng mặt ngồi của ghế gỗ thường là hình vuông hoặc hình thang hơi thót lại phía sau, mặt ghế phải được đánh rất nhẵn, các đường viền của mặt ghế phải có độ tù nhất định để có cảm giác thoải mái và an toàn khi ngồi Mặt ngồi bằng đệm phải hơi cong về phía trên để tạo độ lún thoải mái khi ngồi Về kích thước mặt ngồi là: góc nghiêng mặt ngồi từ 4 ÷ 10°; bề rộng mặt ngồi từ 400 ÷ 450mm; độ sâu mặt ngồi từ 400 ÷ 440mm
Mặt bàn thường có hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn, hình ô van hoặc các hình dạng cách điệu khác Màu sắc của mặt bàn và mặt ngồi thông thường cùng màu với ghế
Liên kết giữa mặt ngồi, mặt bàn và hệ chân có thể là liên kết vít, mộng, gắn keo… Các giải pháp cụ thể sẽ phụ thuộc vào từng loại ghế, nhưng nguyên tắc chung là phải đảm bảo tiện nghi, độ bền, dễ lắp ráp, có tính thẩm mỹ cao,
kinh tế…
Trang 10nó được làm từ nhiều chất liệu khác nhau, tuỳ thuộc vào loại kiểu ghế mà người ta dùng chất liệu sao cho hợp lý
Kích thước chân ghế như sau: Chiều cao chân từ đất lên tới mặt ngồi trong khoảng 400 ÷ 430mm
Tay vịn của ghế
Tay vịn với mục đích là để đặt tay lên khi ngồi cho cảm giác thoải mái Ngoài ra nó còn tạo vẻ sang trọng cho ghế và cho ta cảm giác an toàn đồng thời cũng là điểm vịn tựa cho người già dễ đứng dậy Tay vịn thường làm từ các chất liệu như: gỗ, inox, mút, gỗ và mút kết hợp…Ngoài tay vịn bằng gỗ ra
ta có thể làm tay vịn bằng các chất liệu khác như sắt vì chất liệu này cho phép thực hiện nhiều hoa văn đẹp do tính chất dễ uốn của sắt Để không nặng nề và
vô hồn cho tay vịn bằng sắt, thép hay inox ta có thể lấy cách điệu từ hoa lá, hình dáng con vật… như vậy sẽ tạo cho tay vịn đẹp hơn, nhẹ nhàng hơn và mang tính nghệ thuật hơn
Hình dáng của tay vịn ghế gỗ thường có chi tiết hoa văn chạm khắc phức tạp đối với bàn ghế giả cổ còn đối với bàn ghế hiện đại khác thường đơn giản hơn
Màu sắc của tay vịn thường là màu của ghế Hiện nay các gia đình người Việt thường dùng bàn ghế gỗ nên tay vịn của nó thường là chất liệu gỗ Theo phong cách người Việt thì màu thường là màu cánh gián, có thể dùng sơn vecny và các loại sơn khác để tạo màu mong muốn
Tay vịn của ghế được liên kết với mặt ngồi và lưng tựa bằng mộng dương rất khít và được phết keo để tạo ra độ kín khít của các bộ phận Về kích thước của
Trang 11tay vịn, thường thỡ độ cao của tay vịn là từ 200 ữ 250mm, chiều rộng giữa hai tay vịn trong khoảng 520 ữ560mm, gúc nghiờng tay vịn là ±10ữ 20°
Lưng tựa
Là bộ phận cấu thành của ghế được kết hợp với hệ chõn sau hoặc liờn kết với mặt ngồi, nhưng phổ biến nhất vẫn là liờn kết với hệ chõn sau của ghế (bởi nú đảm bảo độ vững chắc hơn là liờn kết với mặt ngồi) Về cấu tạo, lưng tựa cú thể dạng nan, song trũn hoặc ở dạng tấm (cong hoặc thẳng, dạng tấm thường được chạm khảm hoặc điờu khắc…) cú kớch thước và hỡnh dạng phự hợp với dỏng tổng thể của ghế
Lưng tựa là một phần của ghế được cỏc nhà thiết kế chỳ ý đến nhất để tạo
ra cỏc kiểu dỏng riờng biệt, độc đỏo, nổi bật cho sản phẩm Lưng tựa cú thể làm bằng chất liệu mềm hoặc cứng nhưng vẫn phải dựa trờn cơ sở đảm bảo được độ bền Nhỡn chung, lưng tựa được bọc bằng vật liệu mềm vẫn đảm bảo tiện nghi hơn lưng tựa cứng nhưng về mặt gia cụng chế tạo thỡ phức tạp hơn
Về kớch thước lưng tựa như sau: gúc tựa 95 ữ 100°, eo tựa từ 185ữ 250mm, bỏn kớnh eo tựa 300mm, bỏn kớnh vai tựa 400 ữ 500mm, chiều rộng lưng tựa 350 ữ 480mm
2.2 Tổng quan về chuẩn bị cụng nghệ
2.2.1 Khỏi niệm về chuẩn bị cụng nghệ trong sản xuất đồ mộc
Chuẩn bị công nghệ, hay còn gọi là chuẩn bị kỹ thuật là thực hiện các công việc cần thiết (liên quan đến công nghệ) tr-ớc khi sản xuất để khi thực hiện sản xuất mọi điều kiện về vật chất kỹ thuật cần thiết cho tiến hành sản xuất và chỉ đạo sản xuất đã sẵn sàng
Sản xuất đồ mộc luôn phải cải tiến công nghệ, cải tiến sản phẩm, đó là tiền đề của công việc chuẩn bị sản xuất Để sản xuất một sản phẩm mộc mới thì tr-ớc tiên là chuẩn bị sản phẩm (thiết kế hay cải tiến) Việc chuẩn bị sản phẩm phải đ-ợc thông qua chế thử và đánh giá, sửa đổi Sau khi chuẩn bị xong
về sản phẩm sẽ tiến hành chuẩn bị về công nghệ
Nội dung của chuẩn bị công nghệ:
- Chuẩn bị nguyên liệu và phôi liệu: bao gồm các công việc nh- xác
định loại nguyên liệu phù hợp với yêu cầu
Trang 12- Tính toán chịu lực cho kết cấu đ-ợc sản xuất, xác định l-ợng d- gia
công và tính toán kích th-ớc phôi
- Tính l-ợng nguyên vật liệu cho sản xuất
- Tính toán dung sai theo yêu cầu lắp ghép và lắp lẫn
- Lập thẻ công nghệ gia công chi tiết
- Lập phiếu tổng hợp gia công các chi tiết và sơ đồ lắp ráp sản phẩm
- Chuẩn bị phụ kiện phụ trợ sản xuất nh- thiết kế bộ gá kẹp phôi cho
các khâu gia công cần thiết
- Chuẩn bị về công cụ cắt, mẫu vạch mực, calip đo kiểm tra, dẫn h-ớng
- Chuẩn bị vị trí công nghệ
- Xác định các căn cứ kỹ thuật để định mức về kỹ thuật
Mục tiêu của chuẩn bị công nghệ:
- Ổn định chất l-ợng sản phẩm
- Sử dụng tối -u máy và thiết bị
- Tối -u hoá công, chi phí nguyên liệu
- Nõng cao chất lượng sản phẩm
2.2.2 Khỏi quỏt về cỏc phương phỏp chuẩn bị cơ bản
- Nội dung và ph-ơng pháp tính toán nguyên vật liệu đ-ợc trình bày như
mẫu bảng 2.1
- Ph-ơng pháp tính toán điều kiện bền của liên kết mộng: Tính toán
chống chèn dập, tính toán chống tuột mộng theo sơ đồ chịu lực thích hợp
- Tính toán cho các chi tiết nằm ngang chịu lực uốn: Theo sơ đồ chịu tải
trọng của chi tiết cần tính toán kiểm tra độ võng cho phép
- Ph-ơng pháp lập phiếu công nghệ, phiếu tổng hợp gia công được trỡnh
bày theo bảng 2.2
- Các thiết kế kỹ thuật khác nh- thiết kế bộ gá, vam kẹp cần căn cứ vào
yêu cầu cụ thể của gia công chi tiết để thiết kế cho hợp lý nhằm đảm bảo gia
công đạt chất l-ợng và năng suất
- Tính toán dung sai kích th-ớc theo chuỗi trong sản xuất lắp lẫn: để sản
xuất lắp lẫn, cần phải đảm bảo gia công kích th-ớc chính xác theo dung sai
Trang 13Các kích th-ớc trong sản phẩm có thể tạo thành một chuỗi khép kín trong
đó sai số kích th-ớc của các khâu thành phần đ-ợc gia công sẽ ảnh h-ởng đến kích th-ớc và sai số của khâu khép kín là khâu có kích th-ớc nhận đ-ợc do gia công các khâu khác trong chuỗi Để tính toán dung sai của khâu khép kín hay tính toán dung sai cho các khâu thành phần, th-ờng phải tiến hành ph-ơng pháp giải chuỗi kích th-ớc Việc áp dụng ph-ơng pháp giải chuỗi kích th-ớc cần đ-ợc quan tâm khi sản xuất lắp lẫn với sản xuất hàng loạt lớn
Trang 14Bảng 2.1 Bảng chi tiết tính nguyên liệu
)
L-ợng d- gia công (mm) Kích th-ớc phôi thô (mm)
Thể tích
gỗ phôi thô
trong 1 sản phẩm (m 3
)
Thể tích
gỗ phôi thô tính toán theo sản l-ợng kế hoạch (m 3 )
Tỷ lệ phế phẩm (%)
Thể tích
gỗ phôi thô tính toán theo sản l-ợng kế hoạch
và xem xét tỷ lệ phế phẩm (m 3 )
Tỷ lệ phôi thô
khi pha phôi (%)
Thể tích
gỗ nguyên liệu (m 3
)
Tỷ lệ
ra phôi tinh (%)
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều dày
Trên chiều dài
Trên chiều rộng
Trên chiều dày
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều dày
Cụng cụ cắt Quy trình gia công
Kích th-ớc sau gia công (mm)
Công nhân
Định mức thời gian làm việc
Ghi chú Tên Kích th-ớc
(mm)
Tốc độ đẩy (m/phút)
Tốc độ cắt (m/phỳt)
Số lần qua dao
Cấp bậc công nhân phụ trợ
Trang 15Chương 3
CƠ SỞ THỰC TIỄN 3.1 Khái quát về công ty
3.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần Lâm Sản Nam Định (Nam Dinh forest products joint stock company - Nafoco)
Địa chỉ: km 04, Lộc Hòa, Tp Nam Định, tỉnh Nam Định
Quá trình thành lập:
Công ty cổ phần lâm sản Nam Định tiền thân có tên là xí nghiệp chế biến và kinh doanh lâm sản Hà Nam Ninh trực thuộc sở Nông lâm nghiệp Hà Nam Ninh Xí Nghiệp là doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số 484/ QĐ-UB do UBND tỉnh Hà Nam Ninh ký ngày 13/07/1991 Trụ
sở chính của công ty đặt tại thị trấn Lắc-Xao tỉnh Polykhamxay nước CHDCND Lào
Ngày 25/05/1995 UBND tỉnh ra quyết định số 553/QĐ-UB cho phép xí nghiệp đổi tên thành công ty cổ phần lâm sản Nam Định Công ty là một doanh nghiệp nhà nước, hoạch toán kế toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài sản riêng Thực hiện nghị quyết 44/CP ngày 29/06/1998 của thủ tướng Chính Phủ về việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần Công ty đã tiến hành cổ phần hóa và lấy tên là công ty cổ phần lâm sản Nam Định và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1999
Hiện nay các sản phẩm của công ty được xuất đi nhiều nước trên thế giới như Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Đài Loan, Thụy Điển Với sự cố gắng bằng khả năng của mình công ty ngày càng khẳng định được vị thế của mình Tập thể cán bộ, công nhân viên đã rất nhiều lần nhận được cờ thi đua và bằng khen của chính phủ, của bộ Nông Lâm nghiệp và UBND tỉnh Nam Định Đặc biệt sau mười năm xây dựng và phát triển công ty cổ phần lâm sản Nam Định vinh dự được nhà nước trao tặng phần thưởng cao quý: Huân chương lao động hạng 3
Đến nay công ty có tổng cộng 1.500 lao động, hàng năm kim ngạch xuất khẩu của công ty luôn trên 10 triệu USD
Trang 16Công ty cổ phần lâm sản Nam Định đã chủ động đầu tư hiện đại hóa doanh nghiệp, nhằm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu cho thị trường Từ chỗ chỉ có một xí nghiệp nhỏ với quy mô mặt bằng 1 ha tại xã Lộc Hòa (ngoại thành Nam Định) Cuối năm 2005, xí nghiệp số 2 tại khu công nghiệp Hòa Xá được xây dựng hoàn chỉnh với thiết bị, công nghệ hiện đại đứng đầu các doanh nghiệp cùng loại thuộc khu vực và các tỉnh đồng bằng trong cả nước Với tổng vốn đầu tư trên 16 tỷ đồng
Hiện nay, với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, kỹ sư, công nhân giàu kinh nghiệm, có trình độ tay nghề cao Công ty đang ngày càng phát triển và trở thành địa chỉ đáng tin cậy Trong nhiều năm qua công ty luôn là doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao Hiện nay công ty được đánh giá là một trong những công ty có công nghệ sản xuất đứng đầu miền Bắc
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Đứng đầu là hội đồng quản trị, ban giám đốc, các phòng ban và các đơn
Các đơn vị trực thuộc: có 2 xí nghiệp và 1 xưởng sản xuất
- Xí nghiệp chế biến lâm sản Nam Định đặt tại văn phòng công ty tại :
km 04, Lộc Hòa, Tp Nam Định, tỉnh Nam Định
Trang 17- Xí nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu Hòa Xá đặt tại khu công nghiệp Hòa
Xá tỉnh Nam Định
- Xưởng chế biến gỗ Trình Xuyên đặt tại khu vực Trình Xuyên – Vụ
Bản – Nam Định
Định hướng phát triển:
- Công ty đang từng bước đầu tư máy móc công nghệ, cải tiến công nghệ
và điều kiện sản xuất để nâng cao chất lượng và đẩy mạnh tiến độ sản xuất
- Công ty đang tích cực tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường và nguồn
cung cấp nguyên liệu
3.1.2 Tình hình sản phẩm sản xuất tại công ty
Trên thực tế sản phẩm của công ty đang sản xuất rất đa dạng về hình dạng và kiểu dáng Công ty chủ yếu sản xuất các mặt hàng như Bàn ghế Tullero, bàn ghế Apllaro, bàn ghế phẳng, xe đẩy, sọt hol Tất cả các sản phẩm này đều được sản xuất trên dây chuyền bán tự động, thiết bị máy móc hiện đại Những loại sản phẩm mộc này được xuất khẩu và tiêu thụ rộng rãi trên thế giới, ở đây chủ yếu là xuất khẩu cho tập đoàn IKEA – Thụy Điển
3.2 Sản phẩm nghiên cứu
Sản phẩm nghiên cứu là bộ bàn ghế Tullero.( xem hình4.1) Đây là sản
phẩm có liên kết chủ yếu bằng hệ thống ốc vít, bulon , có thể lắp ráp và tháo rời một cách dễ dàng
Sản phẩm bàn ghế Tullero là loại sản phẩm mộc ngoài trời được sử dụng rộng rãi ở công viên, vườn hoa, khu du lịch, bãi biển Đây là sản phẩm công ty đang sản xuất theo đơn đặt hàng của tập đoàn IKEA
Sản phẩm bàn ghế Tullero là sản phẩm sản xuất theo đợt ( hàng mùa) Hiện tại công ty đang sản xuất và số lượng theo đơn đặt hàng của IKEA là 50.500 bộ, sản phẩm bộ bàn ghế Tullero hiện nay khi xuất khẩu hoàn toàn sang thị trường nước ngoài
Trang 183.3 Nguyên liệu và yêu cầu của nguyên liệu
Công ty chủ yếu sử dụng nguyên liệu là các loại gỗ keo như keo lai, keo tai tượng, keo lá tràm để sản xuất nhưng chủ yếu hơn cả là keo lai vì loại keo này có nhiều ưu điểm phù hợp với yêu cầu sản xuất của tập đoàn IKEA đề ra
Nguyên liệu rất đa dạng và phong phú về chủng loại: gỗ tròn, gỗ hộp,
gỗ thanh được nhập chủ yếu từ Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hòa Bình và được nhập từ nước ngoài chủ yếu nhập từ Malaysia
Keo lai là cây gỗ có đường kính lớn, thân cây thẳng, chiều cao dưới cành lớn, độ cong, độ thót ngọn tương đối nhỏ, vòng năm, gỗ sớm, gỗ muộn không phân biệt rõ, thớ gỗ thẳng và khá thô
Bảng 3.1 Một số tính chất của gỗ keo lai
5,17 7,68
Độ bền trượt dọc
- Mặt cắt xuyên tâm( MC = 12%)
- Mặt cắt tiếp tuyến( MC = 12%)
MPa MPa MPa
13,25 12,3 Mạch gỗ có kích thước trung bình (0,1 – 0,2 mm) số lượng ít, mạch gỗ xếp phân tán, hình thức tụ hợp đơn kép
Trang 19Tia gỗ khá nhỏ và rõ số lượng trung bình 5 – 10 tia/mm, tế bào mô mềm xếp phân tán
Yêu cầu gỗ của công ty:
- Không sử dụng gỗ ôi mục mọt, mốc đen, biến chất
- Không sử dụng gỗ non, cành ngọn, keo non nhẹ xốp, mắt chạy ngang thanh
- Những thanh nứt đầu hoặc có nhiều khuyết tật không cho phép thì cắt
hạ xuống thanh có kích thước nhỏ hơn phù hợp
Gỗ thanh:
- Chấp nhận mắt chết trên thanh với đường kính ≤ 10mm, mắt sống
thì đường kính ≤ 20mm
- Không chấp nhận ruột gỗ trên mặt A và B của sản phẩm, mặt C cho
phép ruột gỗ đặc, không ảnh hưởng tới liên kết của sản phẩm
- Số lượng chi tiết có ruột ≤ 25% tổng số lượng chi tiết cùng loại
- Đối với sản phẩm dùng hai loại gỗ thì gỗ giác ≤ 20% diện tích mặt A
- Đối với sản phẩm dùng ba loại gỗ thì gỗ giác ≤ 35% diện tích mặt A
- Gỗ không bị mọt mối, gỗ không mắt thủng mắt chết ở góc cạnh chi
tiết sản phẩm
Trong quá trình khảo sát thực tế sản xuất của công ty tôi thấy rằng nguyên liệu để sản xuất bộ bàn ghế Tullero là các thanh gỗ đã qua khâu sấy,
và gỗ xẻ chưa qua sấy có các qui cách kích thước khác nhau
Trên thực tế nguyên liệu mà công ty nhập về theo đơn đặt hàng Kích thước của nguyên liệu phụ thộc vào kích thước của các chi tết trong sản phẩm
- Loại gỗ là keo lai, keo lá tràm
Trang 20- Đơn giá : 3.300.000 đồng/ m3
- Độ ẩm MC < 14%
- Các thanh phôi liệu, màu sắc có kích thước đồng đều
3.4 Dây chuyền công nghệ sản xuất tại công ty
Quá trình sản xuất công nghiệp đòi hỏi phải có sự chuẩn bị về nhiều mặt liên quan đến quá trình thực hiện và chế tạo sản phẩm Công việc chuẩn
bị về phương diện thiết kế gọi là chuẩn bị về sản phẩm Để sản xuất ra sản phẩm phải chuẩn bị về mặt kỹ thuật, tức là chuẩn bị về điều kiện và phương án thực hiện công nghệ nhằm đạt năng suất và chất lượng sản phẩm cũng như kế hoạch về thời gian Chuẩn bị kỹ thuật chung như vậy gọi là chuẩn bị công nghệ
Quá trình công nghệ là một phần quá trình sản xuất trực tiếp làm thay đổi trạng thái và tính chất của đối tượng sản xuất Thay đổi trạng thái và tính chất bao hàm thay đổi hình dạng và kích thước, tính chất lý hóa của vật liệu,
vị trí tương quan giữa các chi tiết
Xác định quá trình công nghệ hợp lý rồi ghi thành văn bản (hay tư liệu) công nghệ đó gọi là qui trình công nghệ
Các công đoạn công nghệ cơ bản để sản xuất sản phẩm mộc:
Phôi thô → Gia công phôi thô → Gia công phôi tinh → Lắp ráp cụm chi tiết → Trang sức và hoàn thiện phẩm → Kiểm cuối → Kho thành phẩm Phôi thô ở đây là gỗ xẻ đã được sấy theo đúng yêu cầu, độ ẩm tất cả các thanh phải đạt yêu cầu (MC ≤ 13%)
Tùy theo kích thước của các chi tiết trong sản phẩm tạo ra mà người ta sử dụng các cấp kích thước phôi đầu vào là khác nhau
Ở đây giai đoạn gia công phôi thô, gia công phôi tinh, lắp ráp sản phẩm
có thể gọi chung là giai đoạn hoàn thành khâu mộc được thực hiện trên xưởng sản xuất, giai đoạn trang sức và hoàn thiện sản phẩm được thực hiện riêng ở khâu hoàn thiện
Trang 21
Hình 3.1 Sơ đồ tổng quát các khâu công nghệ gia công chi tiết
Máy mộng âm Máy mộng dương
Kiểm tra
Máy cắt 2 đầu
Máy cắt ngang Bàn đẩy
Khoan lỗ
Máy phay trục đứng
Phôi nhập tinh chế
Phôi nhập
đã sấy Phôi nhập
theo quy cách
Trang 22Sau khi các chi tiết đã được gia công tinh xong, thì được mang đến khu vực riêng để lắp ráp thành cụm chi tiết, người ta dùng máy ghép phên bằng hệ thống vam thủy lực ghép mộng để tạo thành các phên lưng tựa, phên mặt ngồi, và cụm chi tiết chân…, sau đó cùng các chi tiết khác được chuyển tới khâu trang sức và hoàn thiện
Toàn bộ sản phẩm được nhúng trong dầu gốc nước “7.3”
Một số đặc điểm của dầu gốc nước “7.3”:
- Là loại dầu khô nhanh gốc nước sử dụng cho đồ gỗ
- Mức độ bóng: màu tự nhiên
- Độ nhớt: 8,5 m2/s
- Trọng lực: 1,05 g/cm3
- Ph: 8,5
Qui trình lau dầu:
- Khuấy dầu đều
- Nhúng chìm toàn bộ chi tiết vào trong dầu 5 giây để cho dầu nhỏ giọt
đến khi khô để 1 → 5 phút Hoặc có thể dùng giẻ lau có nhúng dầu lau thật ướt bề mặt sản phẩm chờ 1 → 5 phút, đảm bảo tất cả các kẽ hở mối nối, các hốc trên sản phẩm đều được lau dầu
- Những sản phẩm, chi tiết bị lỗi thì phải tiến hành sửa chữa trước 2 giờ
tính từ lúc lau dầu, vì nếu để dầu khô thì rất khó sửa chữa
- Chỉ được lắp ráp và đóng gói sản phẩm khi dầu trên chi tiết sản phẩm thật
khô ( khoảng 2 tiếng sau khi nhúng dầu thì chi tiết mới đảm bảo khô)
3.5 Khảo sát máy công nghệ tại xưởng 1 của công ty
Qua quá trình quan sát tìm hiểu thực tế tại công ty tôi thấy rằng tại xưởng sản xuất có rất nhiều máy móc thiết bị hiện đại, được xắp xếp theo dây chuyền công nghệ phù hợp với từng loại sản phẩm, như máy bào hai mặt, máy bào bốn mặt, máy cắt ngang, máy phay trục đứng, máy tạo mộng dương, máy tạo mộng âm, máy bo đầu, máy trà nhám
Sau đây là tính năng một số máy cơ bản:
Trang 233.5.1 Máy bào hai mặt
Nhiệm vụ: Tạo ra cho thanh gỗ hai mặt phẳng nhẵn, loại bỏ được
khuyết tật hóp bụng, cong
Thông số của máy:
- Số lượng dao: 4
- Động cơ di chuyển bàn: 2,2 kw
- Động cơ dao trên: 11 kw
- Động cơ dao dưới: 7,5 kw
- Động cơ băng tải cuốn phôi: 2,2 kw
- Động cơ dịch chuyển dao: 0,4 kw
- Động cơ bơm dầu: 0,4 kw
Quy trình vận hành máy:
- Kiểm tra hệ thống lưỡi cắt, gá, mặt bàn, hệ thống điện, các công tắc,
kiểm tra hệ thống hút bụi
- Kiểm tra nguyên liệu, phôi trước khi gia công theo kích thước yêu cầu
- Sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động đầy đủ
- Đóng điện cho máy chạy không tải, khi máy chạy ổn định và tốc độ
bình thường thì mới đưa phôi lên bàn để bào cuốn
- Khi bị kẹt gỗ phải cho máy dừng lại và lấy gỗ ra
- Kết thúc: tắt máy, vệ sinh máy móc và khu vực xung quanh
- Nhân lực: 02 công nhân
3.5.2 Máy bào bốn mặt
Nhiệm vụ: Tạo cho những thanh phôi có bốn mặt phẳng nhẵn
Thông số của máy:
- Số trục dao: 06
- Động cơ nâng hạ mặt bàn: 0,4 kw
- Động cơ trục dao trên 1: 5,5 kw
- Động cơ trục dao dưới 1: 5,5 kw
- Động cơ trục dao trên 2: 5,5 kw
- Động cơ trục dao dưới 2: 7,5 kw
Trang 24- Động cơ băng tải cuốn phôi: 3kw
- Động cơ trục dao cạnh phải: 1 kw
- Động cơ dao cạnh trái: 5,5 kw
- Động cơ bơm dầu: 0,4 kw
Quy trình vận hành máy:
- Kiểm tra tình trạng máy, nguồn điện, các trục dao, rulo đẩy gỗ và hệ
thống hút bụi đảm bảo hoạt động bình thường
- Vì máy chạy với tốc độ cao nên phải kiểm tra các lưỡi dao hoạt động
bình thường
- Kiểm tra nguyên liệu, phôi trước khi gia công theo kích thước yêu cầu
- Đóng cầu dao nguồn, bật công tắc máy, khởi động lần lượt các trục dao
- Khởi động động cơ băng tải cuốn, điều chỉnh động cơ nâng hạ mặt
bàn để tạo ra lượng ăn phoi phù hợp với kích thước yêu cầu
- Đưa phôi vào vào gia công thử nếu đạt thì gia công hàng loạt
- Khi bị kẹt gỗ phải cho máy dừng lại và lấy gỗ ra
- Kết thúc: tắt máy, vệ sinh máy móc và khu vực xung quanh
- Nhân lực: 02 công nhân
3.5.3 Máy đục mộng ovan âm
Nhiệm vụ: Đục lỗ mộng ovan âm cho chi tiết chân trước của ghế và sofa Thông số của máy:
- Động cơ chính: P = 3kw, f = 50 Hz, U = 220V, N = 2.900v/p
- Động cơ bơm thủy lực: VHOF-20, P = 70 kgf/cm2.
- Động cơ điều chỉnh chuyển động ra vào của bàn phôi: P = 0,75 kw
Quy trình vận hành máy:
- Kiểm tra hệ thống lưỡi cắt, gá, mặt bàn, hệ thống điện, các công tắc,
kiểm tra hệ thống hút bụi
- Kiểm tra nguyên liệu phôi trước khi gia công theo kích thước yêu cầu
- Đóng cầu dao nguồn, mở công tắc trục dao trên trục dao dưới
- Nhân lực: 01 công nhân
Trang 253.5.4 Máy phay mộng ovan dương
Nhiệm vụ: phay tạo mộng ovan dương cho các chi tiết
- Kiểm tra hệ thống lưỡi phay xem đã lắp đúng chắc chắn chưa, gá, mặt
bàn, hệ thống điện, các công tắc, kiểm tra hệ thông hút bụi
- Kiểm tra nguyên liệu trước khi gia công
- Đóng cầu dao nguồn mở công tắc máy
- Đưa phôi lên bàn, xi lanh kẹp giữ phôi cho máy làm việc
- Kết thúc: tắt máy, vệ sinh máy móc và khu vực xung quanh
- Nhân lực: 01 công nhân
3.5.5 Máy khoan lỗ
Nhiệm vụ: khoan lỗ để bắt vít cho chi tiết
Thông số của máy:
- Số lượng mũi khoan lắp theo yêu cầu sản phẩm
- Động cơ máy khoan: P = 1,5kw, U =380V, f =50Hz, n = 2.800v/p
Quy trình vận hành máy:
- Kiểm tra nguồn điện
- Kiểm tra mũi khoan, gá cữ
- Kiểm tra và xắp xếp nguyên liệu trước khi gia công
- Đóng cầu dao, ấn nút khởi động máy
- Đưa chi tiết lên gá cữ tiến hành gia công theo kích thước
- Kết thúc: tắt máy, vệ sinh máy móc và khu vực xung quanh
- Nhân lực: 01 công nhân
3.5.6 Máy trà nhám
Nhiệm vụ: Đánh nhẵn tạo độ nhẵn cho sản phẩm theo đúng yêu cầu đặt ra
Trang 26Thông số của máy:
- Động cơ chính: P = 3 kw, n = 1.470v/p, U =380V, f = 50Hz
- Động cơ băng tải: P = 1,5 kw, n = 1.450v/p, U = 220V, F = 50Hz
- Động cơ nâng hạ mặt bàn: P = 0,75 kw
Quy trình vận hành máy:
- Kiểm tra nguồn điện, máy, thiết bị hút bụi
- Băng nhám phải đúng yêu cầu kỹ thuật
- Chuẩn bị và xắp xếp nguyên liệu trước khi gia công để thuận tiện cho
quá trình thao tác
- Đóng cầu dao nguồn, ấn nút khởi động cho máy chạy, tiến hành sản
xuất theo quy định
- Kết thúc: tắt máy, vệ sinh máy móc và khu vực xung quanh
- Nhân lực: 01 công nhân
3.5.7 Máy vê đầu Thakgita
Nhiêm vụ: Dùng để vê đầu cho các chi tiết
Thông số của máy:
- Động cơ chính: P = 1.500w, U = 220V, I = 4,7A, f = 50Hz
- Động cơ nâng hạ mặt bàn: P = 0,75 kw
Quy trình vận hành máy:
- Kiểm tra nguồn điện, máy, hệ thống hút bụi
- Lưỡi vê phải đảm bảo đúng kích thước, đúng bán kính
- Chuẩn bị nguyên liệu trước khi gia công
- Đóng cầu dao nguồn, ấn nút khởi động máy
- Đưa phôi lên bàn và tiến hành vê đầu phôi
- Kết thúc: tắt máy, vệ sinh máy móc và khu vực xung quanh
- Nhân lực: 01 công nhân
Bố trí máy của phân xưởng sản xuất 1 được trình bày như ở hình 3.2
Trang 27Hình 3.2 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng 1
Trang 283.6 Lượng dư gia công và yêu cầu độ nhẵn bề mặt
3.6.1 Lượng dư gia công
Lượng dư gia công là lượng gỗ trừ hao cho việc gia công để đạt kích thước, độ bóng nhẵn sau khi gia công và kí hiệu Δ’ Để xác định thước thước phôi khi gia công, người thiết kế phải chọn trước giá trị Δ’ và giá trị này được xác định một cách chính xác và có ý thức
Lượng dư gia công được xác định bằng công thức sau:
Δ’ = Kích thước phôi – Kích thước tinh chế
Từ công thức trên xác định được phôi theo các chiều như sau:
Kích thước phôi theo chiều dài: L = l + Δ’l
Kích thước phôi theo chiều rộng: W = w + Δ’w
Kích thước phôi theo chiều dày: T = t + Δ’t
- Độ chính xác của máy móc thiết bị
- Trình độ tay nghề công nhân
Trong gia công chi tiết, nếu chọn lựa lượng dư gia công hợp lý thì tỷ lệ lợi dụng gỗ sẽ tăng lên đáng kể Lượng dư gia công chủ yếu phụ thuộc vào độ chính xác của khâu pha phôi và khâu bào các mặt Nếu xẻ phôi chính xác, chất lượng bào tốt, lượng dư gia công bé thì tiết kiệm được gỗ và giảm giá thành sản phẩm Trong thực tế sản xuất, người ta lấy lượng dư theo kinh nghiệm, còn trong thiết kế của chúng tôi thì lấy lượng dư theo qui định của