Theo quy chuẩn, hệ thống OBD-II có khả năng chẩn đoán và xác định hư hỏng giữa các loại động cơ do các hãng khác nhau chế tạo và có khả năng cung cấp hầu hết các thông tin như: động cơ,
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian làm việc khẩn trương và nghiêm túc đến nay em đã
hoàn thành đề tài “Xây dựng quy trình chẩn đoán lỗi động cơ với thiết bị CARMAN SCAN VG” Đề tài được hoàn thành với sự cố gắng nỗ lực của bản
thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè Nhân dịp này cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Thầy giáo TS Trần Văn Tùng đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình làm khóa luận Tập thể cán bộ, giáo viên Khoa Cơ điện và Công trình đã giúp đỡ
em rất nhiều trong suốt quá trình học tập và làm khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy cô cùng các bạn sinh viên đã đóng góp ý kiến quý báu giúp em hoàn thành tốt bản khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2019
Sinh Viên
ĐINH VIỆT CƯỜNG
Trang 2MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tình hình phát triển ngành công nghiệp ô tô hiện nay. 2
1.1.1 Ở trên thế giới. 2
1.1.2 Ở Việt Nam. 3
1.2 Tổng quan về dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa ô tô tại Việt Nam hiện nay. 4
1.3 Tổng quan về ô tô điều khiển điện tử. 5
1.3.1 Hệ thống điều khiển động cơ. 6
1.3.2 Tổng quan về OBD. 7
1.4 Tổng quan về thiết bị chẩn đoán lỗi. 9
1.4.1 Thiết bị chẩn đoán ô tô Carman scan lite. 9
1.4.2 Thiết bị chẩn đoán ô tô ISCAN II. 11
1.4.3 Thiết bị chẩn đoán đa năng X-431. 14
1.4.4 Thiết bị chẩn đoán ô tô Multiscan Plus. 18
1.4.5 Thiết bị chẩn đoán ô tô Carman Scan VG. 19
Chương 2 NỘI DUNG CÔNG TÁC CHẨN ĐOÁN VÀ BẢO DƯỠNG Ô TÔ ……… ………22
2.1 Những văn bản và quy định về công tác chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật ô tô. 22
2.2 Nội dung văn bản và quy định về công tác chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật ô tô. 23
2.2.1 Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2009 về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 23
Trang 32.2.2 Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 04 năm 2011 về quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới
nhập khẩu. 25
2.2.3 Thông tư số 53/2014/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2014 quy định về bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 26
2.2.4 Nghị định số 63/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới. 27
Chương 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN LỖI ĐỘNG CƠ VỚI THIẾT BỊ CARMAN SCAN VG 29
3.1 Cơ chế tự chẩn đoán và đèn báo sự cố trên ô tô điều khiển điện tử 30
3.2 Thiết bị CARMAN SCAN VG trong công tác chẩn đoán lỗi động cơ 32
3.2.1.Thông số kỹ thuật của thiết bị CARMAN SCAN VG. 32
3.2.2.Các chức năng chính của thiết bị 38
3.2.3.Khả năng đọc của thiết bị 42
3.3 Quy trình chung trong chẩn đoán kỹ thuật ô tô. 43
3.4 Xây dựng quy trình chẩn đoán lỗi động cơ với thiết bị Carman Scan VG 47
3.4.1.Kết nối thiết bị 48
3.4.2.Chọn chương trình chẩn đoán. 51
3.4.3.Chọn nước sản xuất, hãng xe, đời xe 51
3.4.4.Chẩn đoán, tìm lỗi. 53
3.4.5.Tra lỗi. 63
3.4.6.Xóa lỗi. 66
3.4.7.Kiểm tra lại. 67
3.4.8.Bàn giao. 67
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 68
1 Kết luận. 68
2 Kiến nghị. 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
OBD: On-Board Diagnostics
ECU: Electronic Control Unit
EFI: Electronic Fuel Injection
AT: Automatic Transmission
ABS: Anti-lock Braking System
SRS: Supplemental Restraint System
ESA: Electronic Spark Advance
PDA: Personal Digital Assistant
PC: Personal Computer
DTC: Diagnostic Trouble Codes
LCD: Liquid Crystal Display
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ các khối chức năng 6
Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc của hệ thống điều khiển 7
Hình 1.3 Chức năng OBD 8
Hình 1.4 Các bộ phận cơ bản của một hệ thống OBD 9
Hình 1.5 Carman scan lite 10
Hình 1.6 Thiết bị chẩn đoán ô tô model IScan II 11
Hình 1.7 Thiết bị chẩn đoán ôtô model X-431 14
Hình 1.8 Thiết bị X-431 và phụ kiện kèm theo 16
Hình 1.9 Thiết bị chẩn đoán ô tô model Multiscan Plus 18
Hình 1.10 Thiết bị chẩn đoán Carman Scan VG 19
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán 30
Hình 3.2 Cơ chế tự chẩn đoán trên ô tô điều khiển điện tử 32
Hình 3.3 Tổng quan thiết bị CARMAN SCAN VG 32
Hình 3.4 Mặt phía trước thiết bị Carman Scan VG 34
Hình 3.5 Mặt phía sau thiết bị Carman Scan VG 35
Hình 3.6 Mặt bên trái thiết bị Carman Scan VG 35
Hình 3.7 Mặt bên phải thiết bị Carman Scan VG 36
Hình 3.8 Mặt trên thiết bị Carman Scan VG 36
Hình 3.9 Đèn hiển thị trạng thái 37
Hình 3.10 Màn hình làm việc chính 37
Hình 3.11 Kết nối cáp LAN 40
Hình 3.12 Màn hình khi kết nối với Internet 41
Hình 3.13 Kết nối với máy phân tích khí xả 42
Hình 3.14 Màn hình làm việc khi kết nối với máy phân tích khí xả 42
Hình 3.15 Các giai đoạn của chẩn đoán kỹ thuật 43
Hình 3.16 Sơ đồ điều tra trước chẩn đoán 44
Hình 3.17 Xác định xem đó có phải là hư hỏng hay không 45
Hình 3.18 Dự đoán nguyên nhân hư hỏng 46
Trang 6Hình 3.19 Kiểm tra khu vực nghi ngờ và phát hiện nguyên nhân 46
Hình 3.20 Ngăn chặn và tái xuất hiện hư hỏng 47
Hình 3.21 Quy trình chẩn đoán lỗi động cơ bằng thiết bị Carman Scan VG 48
Hình 3.22 Các loại cổng kết nối 49
Hình 3.23 Cổng kết nối DLC 3 của Toyota 49
Hình 3.24 Kết nối giắc với thiết bị 50
Hình 3.25 Vị trí kết nối với thiết bị chẩn đoán xe Mazda 6(2005) 50
Hình 3.26 Chọn chức năng DLC LOCATION 51
Hình 3.27 Menu lựa chọn chức năng chẩn đoán 51
Hình 3.28 Chọn tên nước sản xuất xe 52
Hình 3.29 Chọn loại xe 52
Hình 3.30 Kết nối chẩn đoán thành công 53
Hình 3.31 Menu chẩn đoán 53
Hình 3.32 Chẩn đoán mã lỗi 54
Hình 3.33 Thông số hiện thời của cảm biến Chọn 54
Hình 3.34 Kiểm tra cơ cấu chấp hành 55
Hình 3.35 Các chức năng đo xung 56
Hình 3.36 Đo xung tự động 57
Hình 3.37 Đo xung bằng tay 57
Hình 3.38 Hiệu chỉnh Trigger 58
Hình 3.39 Dừng màn hình 59
Hình 3.40 Xem xung được lưu 60
Hình 3.41 Đo xung đánh lửa 60
Hình 3.42 Phân tích lỗi 61
Hình 3.43 Đồng hồ đo và mô phỏng điện áp 62
Hình 3.44 Các chức năng khác 63
Hình 3.45 Mã chẩn đoán OBD II 64
Hình 3.46 Thông báo code lỗi 66
Hình 3.47 Dòng thông báo khi xóa lỗi 67
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng1.1: Các bộ phận chính của X-431 17
Bảng 1.2: Đầu chuyển đổi 17
Bảng 2.1: Kiểm tra nhận dạng, tổng quát 23
Bảng 2.2: Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ 27
Bảng 3.1: Điều tra trước chẩn đoán 44
Bảng 3.2: Các chức năng của Scope and Meter 62
Bảng 3.3: Bảng mã lỗi OBD-II 65
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Song song với nền kinh tế phát triển ngày càng mạnh, ngành công nghiệp ô tô dần khẳng định vị trí của mình trong nền công nghiệp Việt Nam Kinh tế phát triển làm đời sống của người dân được cải thiện, nhu cầu đi lại ngày càng cao Doanh số ô tô bán ra ngày càng tăng và đa dạng về chủng loại
từ những dòng xe thông dụng đến những dòng xe cao cấp Trước đây ô tô có thể coi là một phương tiện xa xỉ đối với người dân Việt Nam Nhưng vài năm trở lại đây hình ảnh lái một chiếc xe ô tô đi làm đã không còn quá xa lạ đối với những người có mức thu nhập thuộc loại khá trong xã hội Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đã cho ra đời nhiều hệ thống, kết cấu hiện đại trang bị cho ô tô Một số kết cấu đơn giản đã được thay đổi bằng các kết cấu hiện đại và phức tạp hơn, công nghệ sửa chữa hiện nay đã có những thay đổi là chuyển từ sửa chữa chi tiết sang sửa chữa thay thế, nên ô tô cần có
sự chăm sóc đặc biệt từ người sử dụng vì thế những nhà sản xuất xe đã trang
bị trên xe những cổng giao tiếp thông qua các cổng giao tiếp này chúng ta có thể sử dụng một loại thiết bị chuyên dùng để khám và chữa bệnh cho xe
Ngày nay trên hầu hết các xe đều được trang bị những cổng kết nối từ ECU của xe, cung cấp đầy đủ dữ liệu về tình trạng của xe Giữ liệu cũng có
sự thống nhất về các thức gửi là nhận Do đó trên thị trường có rất nhiều loại thiết bị kiểm tra chẩn đoán mà có thể sử dụng cho nhiều loại xe Kèm theo đó các nhà sản xuất còn cung cấp các phần mềm tạo giao diện đẹp và dễ sử dụng Hơn thế nữa các thiết bị còn có thể kết nối internet đến nhà sản xuất, để tải các chỉ tiêu kỹ thuật mới nhất để phục vụ cho kiểm tra và chẩn đoán
Từ nhu cầu cụ thể trên, được sự đồng ý của khoa Cơ Điện và Công Trình, bộ môn kỹ thuật cơ khí, dưới sự hướng dẫn của TS Trần Văn Tùng em
tiến hành thực hiện chuyên đề “Xây dựng quy trình chẩn đoán lỗi động cơ
với thiết bị CARMAN SCAN VG”
Trang 9
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình phát triển ngành công nghiệp ô tô hiện nay
1.1.1 Ở trên thế giới
Từ khi chiếc ô tô đầu tiên trên thế giới ra đời cho đến nay, ô tô đã trở thành một phương tiện vận chuyển cần thiết khó có gì thay thế được trong cuộc sống Hiện nay, so với các phương tiện giao thông khác ô tô có vị trí vô cùng quan trọng và tỷ lệ hành khách tham gia giao thông đường bộ cao hơn so
với các loại phương tiện giao thông khác
Cùng với xu hướng phát triển về khoa học kỹ thuật công nghệ thì nền công nghiệp ô tô cũng phát triển không ngừng Từ những năm 80 của thế kỷ
XX, công nghệ điện tử đã được ứng dụng trên ô tô dần dần thay thế các cơ cấu điều khiển bằng cơ khí Qua nhiều thập niên điện tử trở thành một trong những nhân tố quan trọng không thể thiếu được trên ô tô Nó không những giúp động cơ ô tô điều khiển chính xác hơn và còn làm giảm ô nhiễm môi trường, tiết kiệm nhiên liệu, tăng công suất động cơ
Cho đến bây giờ, chúng ta đã qua ba cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lớn Hiện nay là thời đại của cách mạng công nghệ 4.0, đó là sự kết hợp cao độ giữa hệ thống siêu kết nối vật lý và kỹ thuật số với tâm điểm là internet, vạn vật kết nối và trí tuệ nhân tạo Công nghệ 4.0 sẽ giải phóng con người khỏi công việc chân tay và trí tuệ Minh chứng là xu hướng công nghệ ô tô, robot trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4: công nghệ hỗ trợ lái xe nâng cao như nhận diện làn đường, camera cảm biến 360, phát hiện vật cản, tín hiệu đèn giao thông, biển báo giao thông, bảng giám sát điều khiển thân vỏ ô tô…
Thực tế xe không người lái hiện đang được các hãng ô tô đầu tư mạnh
mẽ Theo đó, Toyota đầu tư 1.2 tỷ USD để phát triển trí thông minh nhân tạo trên dòng xe của mình với mục tiêu đưa ra mắt xe không người lái vào năm
2020 Theo dự đoán của các tập đoàn tư vấn Boston Consulting Group (BCG), vào năm 2025 doanh thu của thị trường xe không người lái sẽ đạt
Trang 10khoảng 42 tỷ USD và con số này sẽ cán mốc 77 triệu USD vào năm 2035 Những chiếc xe không người lái có thể chiếm tới 25% lượng ô tô bán ra trên toàn cầu vào năm 2035.[1]
Ngành công nghiệp ô tô giữ vai trò chủ chốt trong nền kinh tế thế giới, luôn biến đổi không ngừng, những công nghệ an toàn hay tiện ích trước đây được coi là xa xỉ thì nay đã dần trở thành những trang bị tiêu chẩn
1.1.2 Ở Việt Nam
Sau những năm khủng hoảng kinh tế, gần đây ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ và ổn định Nhu cầu mua sắm, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô tại du lịch tại Việt Nam đều có sự tăng lên rõ rệt, số lượng xe ngày càng tăng Những năm gần đây tại thị trường Việt Nam đã xuất hiện phổ biến của các hãng ô tô lớn như: Mercedes, Toyota, Honda, Ford, Mazda, Nissan, Kia, Chevrolet, Isuzu, Mitsubishi,…
Ngành công nghiệp tô được đánh giá là một trong số những ngành mũi nhọn giúp lôi kéo các ngành công nghiệp khác phát triển Công nghiệp ô tô là khách hàng lớn nhất của nhiều ngành công nghiệp khác: kim loại, hóa chất, cơ khí, điện tử…Chúng ta không thể nói Việt Nam là một nước sản xuất công
đó, Việt Nam với VinFast được coi là niềm tự hào của đất nước hình chữ S và gây chú ý với truyền thông quốc tế trong từng hoạt động Sự xuất hiện của VinFast tại Paris Motor Show 2018 vừa qua (2/10/2018) được các chuyên gia đánh giá là bước phát triển thần kỳ, có 1-0-2 trong lịch sử ngành ô tô thế giới Nhiều người còn tỏ ra trông chờ vào những mẫu xe VinFast có mặt chính thức
Cùng với xu thế của thế giới, ô tô ở Việt Nam đã ngày càng được sử dụng nhiều hơn Mặc dù trên các xe có trang bị hệ thống tự chẩn đoán nhưng
ở bộ phận hiển thị lỗi lại sử dụng đèn tín hiệu để báo lỗi Với cách báo lỗi như vậy gây khó khăn cho người kỹ thuật viên trong việc kiểm tra lỗi và có khi là không chính xác Để đơn giản hơn cho người kỹ thuật viên trong việc đọc lỗi
Trang 11động cơ ta sử dụng thiết bị hiển thị lỗi động cơ Hiện nay đã có thiết bị này nhưng giá cả khá đắt Trong khi đó chỉ với những thiết bị sẵn có trên thị trường có thể tạo ra thiết bị có tính năng tương tự nhưng với giá cả lại rẻ hơn rất nhiều
1.2 Tổng quan về dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa ô tô tại Việt Nam hiện nay
Ngành dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa ô tô tại Việt Nam sẽ ngày càng được quốc tế hóa và chuẩn hóa: các loại quy chuẩn trong ngành sẽ xuất hiện
và ảnh hưởng theo chiều hướng tích cực đến chất lượng cung cấp Chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao theo tiêu chuẩn quốc tế Làn sóng đầu tư từ nước ngoài vào lĩnh vực dịch vụ tiếp tục tăng theo hướng đi vào các thị trường ngành, các phân ngành dịch vụ hiện đại Một số ngành sẽ có bước phát triển mạnh như dịch vụ tư vấn, bảo hiểm, du lịch, và ô tô… Điều này sẽ góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh hơn, đa dạng hóa sản phẩm cung ứng, giá cả cạnh tranh… Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam
Trong ngành ô tô, từ ngày đầu tiên của năm 2014, thuế suất nhập khẩu ôtô nguyên chiếc từ các nước trong khu vực Đông Nam Á giảm xuống còn 50% Động thái này được thực hiện theo Thông tư 161 do Bộ Tài chính ban hành ngày 17/11/2011 để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2012 – 2014 Trước đó, cũng theo quy định này, mức thuế suất trong năm 2013 đã giảm từ 70% năm 2012 xuống còn 60% Quyết định của Chính phủ về việc cắt giảm thuế nhập khẩu xe từ các nước Đông Nam Á, đặc biệt là Nhật Bản với các dòng xe nổi tiếng như Toyota, Honda và Mitsubishi đóng góp đáng kể vào việc làm nóng thị trường, đồng thời, giảm giá xe Điều này dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa các hãng xe mà còn ngay giữa các đại lý cùng hãng.[2]
Vì thế, các hãng xe nhập khẩu liên tục đưa ra các chính sách hấp dẫn về giá Việc giảm giá bắt nguồn từ sự cạnh tranh giữa chính các doanh nghiệp trong nước ở từng phân khúc, dòng xe, mẫu xe Nhưng thực tế từ đầu năm
Trang 122015 đến nay cho thấy, cứ hễ một doanh nghiệp nào đó tung ra chương trình giảm giá, khuyến mãi thì những hãng khác có mẫu xe cùng phân khúc sẽ ngay lập tức “đáp trả” bằng một chương trình tương tự hoặc tốt hơn, tức là khách hàng có rất nhiều lựa chọn trong cùng phân khúc Như vậy, ngoài việc nâng cao năng lực cạnh tranh bằng sản phẩm và giá cả, các hãng xe buộc phải tạo lợi thế cạnh tranh bằng dịch vụ tốt hơn để giữ chân khách hàng thân thiết và hấp dẫn khách hàng mới Bởi vì dịch vụ bảo dưỡng sẽ theo khách hàng lâu dài, và là thước đo thực tế nhất, giúp khách hàng đánh giá về doanh nghiệp Không những thế, dịch vụ bảo dưỡng còn là một trong những nguồn thu chính của công ty và mang tính ổn định cao hơn so với các nguồn thu khác Do đó, nếu không nâng cao chất lượng dịch vụ, nhiều khả năng hãng xe sẽ mất ngay khách hàng vào tay đối thủ Cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ dần trở thành phương thức cạnh tranh hữu hiệu nhất trong lĩnh vực kinh doanh xe ô tô nói riêng và trong kinh doanh tại Việt Nam nói chung
1.3 Tổng quan về ô tô điều khiển điện tử
Từ khi chiếc ô tô đầu tiên trên thế giới ra đời cho đến nay, ô tô đã trở thành một phương tiện vận chuyển cần thiết khó có gì thay thế được trong cuộc sống Hiện nay, so với các phương tiện giao thông khác ô tô có vị trí vô cùng quan trọng và tỷ lệ hành khách tham gia giao thông đường bộ cao hơn so
với các loại phương tiện giao thông khác
Cùng với xu hướng phát triển về khoa học kỹ thuật công nghệ thì nền công nghiệp ô tô cũng phát triển không ngừng Từ những năm 80 của thế kỷ
XX, công nghệ điện tử đã được ứng dụng trên ô tô dần dần thay thế các cơ cấu điều khiển bằng cơ khí Qua nhiều thập niên điện tử trở thành một trong những nhân tố quan trọng không thể thiếu được trên ô tô Nó không những giúp động cơ ô tô điều khiển chính xác hơn và còn làm giảm ô nhiễm môi trường, tiết kiệm nhiên liệu, tăng công suất động cơ
Song song với việc hiện đại hoá chiếc ô tô ngày càng hoàn hảo hơn thì vấn đề bảo trì, chẩn đoán, sửa chữa ngày càng phức tạp hơn Với những chiếc
Trang 13ô tô hiện đại hiện nay lượng dữ liệu điều khiển xe ngày càng nhiều Vì vậy chẩn đoán sửa chữa theo phương pháp thủ công đã trở nên hết sức khó khăn
Do đó, để giúp cho người kỹ thuật viên thực hiện tốt công việc chẩn đoán và sửa chữa các ô tô đời mới đã trang bị hệ thống tự chẩn đoán
1.3.1 Hệ thống điều khiển động cơ
Sơ đồ cấu trúc và các khối chức năng:
Hình 1.1 Sơ đồ các khối chức năng
Sơ đồ các khối chức năng của hệ thống điều khiển động cơ theo chương trình được mô tả trên hình 1.1 Hệ thống điều khiển bao gồm: ngõ vào (inputs) với chủ yếu các cảm biến, hộp ECU là bộ não của hệ thống có thể có
Trang 14hoặc không có bộ vi xử lý; ngõ ra (outputs) là các cơ cấu chấp hành (actuator) nhƣ kim phun
Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc của hệ thống điều khiển
1.3.2 Tổng quan về OBD
Các hệ thống điều khiển xe đƣợc phát triển từ cơ khí sang điều khiển điện tử, vì thế các ngày càng khó khăn để đánh giá chính xác hƣ hỏng trong quá khứ khi khắc phục hƣ hỏng Do đó, hệ thống OBD ra đời
Từ những năm 1980, các nhà chế tạo ô tô đã bắt đầu sử dụng các vi mạch điện tử để giám sát và chẩn đoán các vấn đề hƣ hỏng của động cơ ô tô
Vì tính ƣu việt của nó qua nhiều năm sử dụng, OBD trở thành một tiêu chuẩn bắt buộc trang bị trên các ô tô hiện đại
Trang 15OBD được viết tắt của từ On-Board Diagnostics hiểu là hệ thống chẩn đoán được tích hợp trong ECU Hệ thống này bao gồm máy tính (bộ vi điều khiển) cùng phần mềm chẩn đoán và các cảm biến Hệ thống OBD giám sát chức năng của phun xăng EFI, đánh lửa ESA và các hệ thống khác gồm các cảm biến và cả bản thân nó
Hình 1.3 Chức năng OBD
Với mục đích nhằm phát hiện các chất có hại trong khí thải vào khí quyển, hệ thống OBD cho phép ECU động cơ phát hiện bất kỳ hư hỏng nào
Từ năm 1996, các hãng sản
xuất ô tô cho ra đời một chuẩn
OBD chung quốc tế mới trong
thế giới ô tô đó là hệ thống OBD
thứ hai (OBD-II) Theo quy
chuẩn, hệ thống OBD-II có khả
năng chẩn đoán và xác định hư
hỏng giữa các loại động cơ do
các hãng khác nhau chế tạo và có
khả năng cung cấp hầu hết các
thông tin như: động cơ, khung
gầm, thân xe, hệ thống an toàn và
các thiết bị phụ trợ cũng như hệ
thống mạng thông tin điều khiển
trên ô tô Thông tin chẩn đoán sẽ
được lưu vào bên trong bộ nhớ
ECU dạng mã lỗi năm ký tự
Mức độ chẩn đoán và thông tin
chi tiết phụ thuộc vào mức độ
trang bị của hệ thống cảm biến và
ECU trên mỗi loại xe
Trang 16của động cơ và hệ thống kiểm soát khí xả cũng như báo cho lái xe các trạng thái này qua đèn “check engine” Một chức năng của ECU động cơ là để lưu dữ các dữ liệu điều khiển quan trọng vào bộ nhớ trong khi phát hiện thấy hư hỏng Đặc điểm chính của OBD-II là tính thống nhất của mã chẩn đoán và sử dụng một công cụ thử đặc biệt Kết quả là, phương thức thông tin giữa các dụng cụ thử và giắc nối liên kết dữ liệu và ECU động cơ được tiêu chuẩn hóa Trong trường hợp của OBD-II, việc đo tốc độ động cơ và kiểm tra các chức năng của ECU động cơ không thể thực hiện được mà không có dụng cụ thử đặc biệt
Hình 1.4 Các bộ phận cơ bản của một hệ thống OBD
1.4 Tổng quan về thiết bị chẩn đoán lỗi
Thiết bị chẩn đoán lỗi động cơ ô tô là thiết bị kết nối liên lạc với hệ thống OBD-II trang bị trên xe, xử lý dữ liệu và hiển thị thông tin chính xác về tình trạng động cơ ô tô
1.4.1 Thiết bị chẩn đoán ô tô Carman scan lite
- Nước sản xuất: KOREA
- Hãng sản xuất: NEXTEK
- Model: Carman scan lite
Trang 17• Phím điều khiển: Tổng cộng có 25 phím trong đó có 1 phím nguồn ON/OFF, 6 phím chức năng (loại phím mềm), 4 phím mũi tên, 4 phím chức năng cố định, 10 phím số (0-9), kiểu phím mềm
- Chức năng chính:
• Đọc và giải thích lỗi
• Xóa lỗi
• Hiển thị và ghi lại các dữ liệu
- Các hệ thống có thể chẩn đoán:
hệ thống điều khiển lực kéo, hộp số tự động, túi khí…
- Phạm vi sử dụng:
- Các loại xe chẩn đoán
Subaru, Suzuki, Isuzu, Acura, Infiniti, Holden, Holden, Kia, Daihatsu
Trang 18• Châu Âu: Benz, BMW, Audi, Renault, Peugeot, Citroen, GAZ, UAZ, Fiat
1.4.2 Thiết bị chẩn đoán ô tô ISCAN II
Hình 1.6 Thiết bị chẩn đoán ô tô model IScan II
- Model: Iscan II
- Xuất xứ: Auto Land/Taiwan
- Thông số kỹ thuật:
• Phím vận hành bao gồm: 4 phím di chuyển qua lại, lên xuống, 10 phím số, 2 phím chức năng
Trang 19• Nhiệt độ vận hành: 0-50C
chữa, in ra mã lỗi sau khi kiểm tra…
- Các chức năng của máy chẩn đoán:
• Xóa lỗi (Clear code)
Trang 20• Hiệu chỉnh lại các thông số của ECU như: Hiệu chỉnh lại tốc độ cầm chừng, cài đặt lại mô tơ điều khiển cửa kính, cài đặt lại khóa chống trộm, cài đặt các cảm biến mới, các bộ phận mới …
ECU mới, lắp đặt cảm biến mới, lắp đặt các bộ phận mới …
bảo dưỡng, cài đặt đèn báo nhớt, đèn báo thắng
Chúng ta có thể dùng phần mềm này để chẩn đoán xe, lưu trữ thông tin của xe, và có thể xem lại các thông tin trong quá trình chẩn đoán
Có thể dùng phần mềm này lưu lại các thông số kỹ thuật của các xe ở trong tình trạng còn tốt để so sánh với các xe bị hư hỏng, từ đó tìm ra biện pháp sửa chữa tốt nhất
- Các hệ thống ISCAN II có thể kiểm tra:
ISCAN II có thể kiểm tra các dòng xe theo chuẩn OBD-I, EOBD-I, OBD-II, CanBus… của châu Á, châu ÂU, và Mỹ
Lexus, Mitsubishi, Nissan, Perodua, Proton, Suzuki, toyota
Mercedes-Benz, Mini, Opel, Peugeot, Porsche, Renault, Saap, Seat, Skoda, Smart, Vauxhall, Volkswagen, Volvo, (Sprinter, Vitto, Vaneo), OBDII
Trang 211.4.3 Thiết bị chẩn đoán đa năng X-431
Hình 1.7 Thiết bị chẩn đoán ôtô model X-431
X-431 là một máy tính chẩn đoán ô tô được phát triển gần đây Nó được dựa trên công nghệ “nền chẩn đoán mở” (open diagnose platform)
“Nền chẩn đoán mở” đại diện cho công nghệ chẩn đoán ôtô ở mức độ cao và là lĩnh vực đang được phát triển trong tương lai
Khả năng chẩn đoán của X-431 rất đa dạng và được đưa ra bởi Launch, China Chức năng của phần mềm chẩn đoán được cập nhật hóa bằng internet tạo nên sự dễ dàng cho người sử dụng có được chương trình chẩn đoán gần đây nhất và theo sát được sự phát triển của công nghệ ô tô hiện đại
Vì là một công cụ đa năng nên X-431 có thể giao tiếp với người sử dụng bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau, nên nó được sử dụng ở nhiều nước và khu vực
X-431 là thiết bị chẩn đoán hầu hết các loại ô tô trên thế giới Nó được thiết kế nhỏ gọn với màn hình cảm ứng LCD rộng và máy in tạo nên sự dễ dàng khi sử dụng Sản phẩm này là sự kết hợp giữa nền công nghiệp ôtô và công nghệ thông tin, mà nó mở ra xu hướng phát triển mới trong lĩnh vực chẩn đoán ôtô
Trang 22X-431 có các chức năng và ngôn ngữ đa dạng, làm việc trên hệ điều hành Linux
X-431 có tất cả các chức năng của PDA: Đầu vào bằng chữ viết tay, dữ liệu cá nhân, từ điển Anh – Trung với số lƣợng từ khổng lồ
- Phần chính (main unit) và hộp chẩn đoán có thể đƣợc sử dụng độc lập
- Bản thân phần chính đƣợc coi nhƣ một PDA với chức năng chứa dữ liệu cá nhân
Smartbox có thể kết nối với PC để chẩn đoán ô tô khi nó đƣợc tách rời
ra khỏi phần chính Phần mềm chẩn đoán đƣợc sử dụng bởi PC đƣợc tải về từ website của Launch Smartbox có thể đƣợc bán lẻ, đó là đặc điểm quan trọng của X-431
Một giao diện tiêu chuẩn RS232 đƣợc sử dụng để kết nối Smartbox và các thiết bị cao hơn của nó Nhiều Box có thể đƣợc thiết kế để tăng chức năng chẳng hạn nhƣ: Sensorbox, Remotebox, Đặc điểm đó gia tăng giá trị của X-431
Trang 23+ Tốc độ xe (Vehicle Speed) (km/h).
-Phân tích trên cơ sở biểu đồ các dữ liệu
-In và lấy mẫu dữ liệu hiện hành
-Kết nối chẩn đoán các hệ thống điều khiển khác trên ô tô:
Các bộ phận chính:
Hình 1.8 Thiết bị X-431 và phụ kiện kèm theo
Trang 24Bảng 1.2: Đầu chuyển đổi
Trang 251.4.4 Thiết bị chẩn đoán ô tô Multiscan Plus
Hình 1.9 Thiết bị chẩn đoán ô tô model Multiscan Plus
- Model: Multiscan Plus
- Xuất xứ: Hanatech/Hàn Quốc
Trang 26- Các dòng xe hiện tại mà thiết bị kết nối kiểm tra:
Infiniti, Mazda, Subaru, Suzuki, Daihatsu, Hyundai, GM-Daewoo, Kia, Isuzu
Renault, Peugeot, Saab
1.4.5 Thiết bị chẩn đoán ô tô Carman Scan VG
Hình 1.10 Thiết bị chẩn đoán Carman Scan VG
Trang 27Thiết bị chẩn đoán ô tô Carman Scan VG là một trong số những sản phẩm tân tiến và hiện đại nhất mà hãng Nextech, Hàn Quốc cho ra đời Ngoài những chức năng chẩn đoán như một máy chẩn đoán thông thường như lỗi động cơ, ABS, hộp số tự động, Carman Scan VG còn có thêm chức năng nổi trội đó là máy dao động ký Oscilloscope 4 kênh cho phép đo đạc và so sánh với đồ thị chuẩn của các cảm biến, tín hiệu từ đó tìm ra được sự cố và cách khắc phục
Carman Scan VG là một kho cơ sở dữ liệu về các lỗi, nguyên nhân và cách khắc phục… của hầu hết các dòng xe đời cũ cũng như đời mới nhất được sắp xếp theo nhiều loại danh mục giúp cho người sử dụng dễ dàng tìm kiếm thông tin xe, học hỏi nguyên lý và tìm ra giải pháp sửa chữa sự cố một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất
Carman Scan VG với hệ điều hành Windows khá thân thuộc, chức năng bàn phím và có thể kết nối với chuột thông qua cổng USB giúp người dùng khi sử dụng giống như đang thao tác trên máy tính cá nhân
Dung lượng ổ cứng 80GB là một kho chứa dữ liệu lí tưởng Trong khi làm việc với Carman Scan VG, chúng ta có thể lưu thông tin như các file hoặc hình ảnh… trực tiếp trên máy và xuất ra ngoài qua cổng USB
Chức năng chụp ảnh màn hình cho phép chúng ta chụp lại các thao tác trong khi làm việc với máy, cũng như chụp lại các dữ liệu, hình ảnh cần thiết
Thiết bị chẩn đoán Carman Scan VG có những ưu điểm hơn như:
- Màn hình dễ nhìn, hình dáng nhỏ gọn, thuận tiện sử dụng
- Màn hình cảm ứng, dễ dàng sử dụng
- Phần mềm chẩn đoán được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế, nên máy
có khả năng tương thích với hầu hết các giao diện chẩn đoán của các xe trên thế giới
- Cập nhật đầy đủ các phần mềm chẩn đoán nên có khả năng kiểm tra được hầu hết các xe Việc nâng cấp có thể được thực hiện liên tục để có được phần mềm chẩn đoán mới nhất
Trang 28- Việc cập nhật nâng cấp phần mềm rất dễ dàng và nhanh chóng, việc nâng cấp có thể được thực hiện mọi lúc mọi nơi giúp bạn luôn có phần mềm chẩn đoán mới nhất
Với những ưu điểm trên máy chẩn đoán Carman Scan VG trở thành một thiết bị chẩn đoán lỗi ô tô không thể thiếu đối với tất cả những ai tiếp xúc với ô tô thường xuyên
Trang 29Chương 2 NỘI DUNG CÔNG TÁC CHẨN ĐOÁN VÀ BẢO DƯỠNG Ô TÔ 2.1 Những văn bản và quy định về công tác chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật ô tô
Theo Quyết định số 992/2003/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 04 năm 2003 ban hình về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa ô tô: Chẩn đoán kỹ thuật ô tô là công việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật của ô tô, tổng thành, hệ thống bằng phương pháp không cần tháo rời và được coi là một nguyên công công nghệ trong bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa ô tô
Chẩn đoán kỹ thuật dựa trên hệ thống các quy luật các tiêu chuẩn đặc trưng cho trạng thái kỹ thuật của ô tô để phán đoán tình trạng kỹ thuật tốt, xấu của ô tô
Khi chẩn đoán kỹ thuật do không phải tháo rời chi tiết nên không trực tiếp phát hiện hư hỏng mà phải thông qua các triệu chứng, các thông số gián tiếp để phát hiện những hư hỏng ở bên trong.[3]
Đây là những văn bản quy định về công tác chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật ô tô:
- Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2009 về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 04 năm 2011 về quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu
- Thông tư số 56/2012/TT-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
định về việc thành lập và hoạt động của trung tâm đăng kiểm xe cơ giới
Trang 30- Hướng dẫn số 2337/ĐKVN-VAR ngày 25 tháng 06 năm 2014 về một
số điểm trong công tác kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trong khai thác sử dụng
- Thông tư số 53/2014/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2014 quy định về bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- Thông tư số 51/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2016 vềhướng dẫn thực hiện nghị định số 63/2016/NĐ-CP của chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
2.2 Nội dung văn bản và quy định về công tác chẩn đoán và bảo dưỡng
kỹ thuật ô tô
2.2.1 Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2009 về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
1 Kiểm tra nhận dạng, tổng quát
Bảng 2.1: Kiểm tra nhận dạng, tổng quát
Loại phương tiện
Chu kỳ (tháng) Chu
kỳ đầu
Chu kỳ định kỳ
Ô tô tải (chở hàng hoá), ô tô chuyên dùng:
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản xuất, lắp ráp tại
Việt Nam
- Xe có cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc cải tạo một
trong các hệ thống lái, phanh, treo và truyền lực:
Trang 31- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản xuất, lắp ráp tại
Việt Nam
+ Có kinh doanh vận tải
+ Không kinh doanh vận tải
- Xe có cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc cải tạo một
trong các hệ thống lái, phanh, treo và truyền lực:
+ Có kinh doanh vận tải
+ Không kinh doanh vận tải
Ô tô khách trên 09 chỗ (kể cả người lái):
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản xuất, lắp ráp tại
Việt Nam
+ Có kinh doanh vận tải
+ Không kinh doanh vận tải
- Xe có cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc cải tạo một
trong các hệ thống lái, phanh, treo và truyền lực:
+ Có kinh doanh vận tải
+ Không kinh doanh vận tải
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản xuất, lắp ráp tại
Việt Nam
+ Có kinh doanh vận tải
+ Không kinh doanh vận tải
- Xe có cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc cải tạo một
trong các hệ thống lái, phanh, treo và truyền lực:
+ Có kinh doanh vận tải
+ Không kinh doanh vận tải
Tất cả các ô tô khách (bao gồm ô tô chở người trên 09 chỗ kể
cả chỗ người lái) có thời gian sử dụng tính từ năm sản xuất từ
15 năm trở lên, và ô tô tải các loại (bao gồm ô tô tải, tải
chuyên dùng) có thời gian sử dụng tính từ năm sản xuất từ 20
năm trở lên:
03
[3]
Trang 322.2.2 Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 04 năm 2011 về quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu
1 Kiểm tra tổng quát
a) Số khung và/hoặc số VIN, số động cơ không bị đục sửa, đóng lại và đúng với hồ sơ đăng ký kiểm tra của xe;
b) Xe cơ giới phải ở trạng thái hoạt động bình thường, bảo đảm đầy đủ công dụng, chức năng, có hình dáng và kết cấu phù hợp với tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật đã đăng ký tại Cơ quan kiểm tra (trừ trường hợp ô tô tải không có thùng chở hàng);
c) Xe cơ giới phải có kích thước, khối lượng và sự phân bố khối lượng trên các trục xe phù hợp với quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Giao thông vận tải về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới
4 Kiểm tra động cơ
a) Đúng kiểu loại hoặc là loại có công suất tương đương Công suất động cơ cho 01 tấn khối lượng toàn bộ của ô tô phải đạt từ 7,35 kW trở lên (yêu cầu này không áp dụng cho xe chuyên dùng, xe điện và xe có khối lượng toàn bộ từ 30 tấn trở lên); Trường hợp xe cơ giới có công suất động cơ cho 01 tấn khối lượng toàn bộ của xe không thoả mãn yêu cầu thì cơ quan kiểm tra sẽ điều chỉnh lại khối lượng chuyên chở và khối lượng toàn bộ của xe cho phù hợp với quy định;
b) Không có hiện tượng rò rỉ thành giọt của nhiên liệu, dầu bôi trơn và nước làm mát;
c) Động cơ phải hoạt động được khi khởi động bằng máy khởi động điện liên tiếp không quá 3 lần, mỗi lần không quá 5 giây;
d) Động cơ phải hoạt động ổn định ở chế độ vòng quay không tải; không có tiếng gõ lạ;
Trang 33đ) Áp suất dầu bôi trơn, nhiệt độ nước làm mát khi động cơ làm việc ổn định phải nằm trong giới hạn cho phép;[4]
2.2.3 Thông tư số 53/2014/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2014 quy định về bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Điều 5 Bảo dưỡng thường xuyên
1 Bảo dưỡng thường xuyên được thực hiện hằng ngày hoặc trước, sau
và trong mỗi chuyến đi
2 Bảo dưỡng thường xuyên phải được chủ xe hoặc lái xe thực hiện để đảm bảo tình trạng kỹ thuật của xe trước khi xuất phát
3 Nội dung bảo dưỡng thường xuyên thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này
3 Đối với các thiết bị chuyên dùng lắp trên xe, căn cứ vào đặc tính sử dụng và hướng dẫn của nhà chế tạo để xác định chu kỳ và nội dung công việc bảo dưỡng cho những hệ thống, thiết bị chuyên dùng ngoài những bộ phận của xe cơ giới được quy định tại Thông tư này
4 Sau khi thực hiện bảo dưỡng định kỳ cho xe cơ giới, cán bộ kỹ thuật của cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa phải thực hiện nghiệm thu, kiểm tra đảm bảo chất lượng công việc
Trang 34Bảng 2.2: Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ
Loại ôtô
Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ quãng đường (km) thời gian (tháng)
Ô tô chở người, ô tô chở người
Ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng;
rơmoóc, sơmi rơmoóc các loại; ô
tô chuyên dùng
[5]
2.2.4 Nghị định số 63/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 quy định
về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
Điều 9 Thiết bị kiểm tra, dụng cụ kiểm tra
1 Thiết bị kiểm tra của một dây chuyền kiểm định gồm:
a) Thiết bị kiểm tra phanh;
b) Thiết bị cân khối lượng;
c) Thiết bị đo độ trượt ngang của bánh xe;
d) Thiết bị phân tích khí xả;
đ) Thiết bị đo độ khói;
e) Thiết bị đo độ ồn Đối với đơn vị đăng kiểm có từ 02 dây chuyền kiểm định trở lên bố trí trong cùng một xưởng kiểm định thì chỉ cần trang bị tối thiểu 01 thiết bị đo độ ồn;
g) Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước;
h) Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm;
i) Thiết bị nâng (cầu nâng) xe cơ giới hoặc hầm kiểm tra;
k) Thiết bị gia tải động cơ (đối với trường hợp thực hiện quy trình kiểm tra khí thải của xe cơ giới bằng phương pháp có gia tải)
Trang 352 Thiết bị kiểm tra của mỗi dây chuyền kiểm định có thể bố trí trong nhiều xưởng kiểm định hoặc ngoài xưởng kiểm định
3 Thiết bị kiểm tra phải đảm bảo:
a) Có chương trình phần mềm điều khiển tập trung, thống nhất, có chức năng điều khiển quá trình hoạt động của thiết bị theo quy trình kiểm định, cài đặt được các tiêu chuẩn đánh giá, thiết lập trình tự kiểm định tùy thuộc vào phương án bố trí thiết bị kiểm tra (trừ các thiết bị quy định tại điểm b, điểm h
và điểm i khoản 1 Điều này);
b) Chương trình phần mềm điều khiển phải có ngôn ngữ tiếng Việt cho tất cả các tính năng;
c) Cơ sở dữ liệu của chương trình phần mềm điều khiển phải được bảo mật theo yêu cầu của việc kiểm định và kết nối được để truyền dữ liệu về cơ
sở dữ liệu kiểm định xe cơ giới chung của cả nước tại Cục Đăng kiểm Việt Nam
4 Thiết bị kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng và trong quá trình sử dụng phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định; tính năng kỹ thuật của thiết bị phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng và giữa hai kỳ kiểm định, hiệu chuẩn
5 Dụng cụ kiểm tra đối với một dây chuyền kiểm định gồm:
a) Dụng cụ kiểm tra áp suất hơi lốp;
b) Đèn soi;
c) Búa chuyên dùng kiểm tra;
d) Thước đo chiều dài;
đ) Kích trên hầm kiểm tra (nếu có hầm kiểm tra)
Tất cả những bộ luật và luật, nghị định, thông tư, công văn về công tác chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật ô tô quy định rõ ràng, mở rộng nội hàm chủ thể quyền, mở rộng nội dung, đã khắc phục được sự nhầm lẫn.[6]
Trang 36Chương 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN LỖI ĐỘNG CƠ VỚI THIẾT
BỊ CARMAN SCAN VG
Sự ra đời của các hệ thống điều khiển điện tử ứng dụng trên ôtô ngày càng phát triển Điều này đã làm cho công việc kiểm tra, chẩn đoán dựa vào kinh nghiệm người thợ hầu như không thể thực hiện được Việc kiểm tra chẩn đoán lúc này phải dựa vào sự hỗ trợ của những thiết bị kiểm tra chuyên dùng (thiết bị đọc lỗi)
Với những đời xe cũ, hệ thống điều khiển còn đơn giản, lượng cảm biến kiểm soát các chế độ làm việc của động cơ còn ít, do đó số lượng sự cố của động cơ không nhiều Những người thợ sửa chữa lúc này chỉ cần đấu tắt giắc chẩn đoán và quan sát đèn Check trên bảng tableau là đã có thể tìm được
mã lỗi
Nhưng ngày nay, với những thế hệ xe đời mới, hệ thống điều khiển điện tử trên ôtô vô cùng phong phú Số lượng cảm biến kiểm soát các chế độ làm việc của động cơ rất nhiều Và ECU lúc này không chỉ điều khiển động
cơ mà còn điều khiển hầu hết các hệ thống khác trên ôtô như hộp số AT, hệ thống phanh ABS, túi khí SRS… và ngân hàng sự cố do ECU quản lý là vô cùng lớn Do đó việc tìm lỗi thông qua đèn Check bây giờ là không thể Đèn Check chỉ báo rằng xe có sự cố chứ không cho biết được sự cố đó là gì Để biết được các thông tin đó ta phải sử dụng các thiết bị đọc hộp ECU thông qua giắc chẩn đoán Thông qua việc kết nối với ECU thông qua giắc chẩn đoán, thiết bị đọc hộp có thể đa ra tất cả các thông tin từ ECU như:
- Báo tất cả những lỗi, sự cố trong hệ thống được ECU lưu lại và đưa lên giắc chẩn đoán (chức năng quét lỗi)
- Đưa lên tất cả các dữ liệu hiện thời từ các cảm biến và các bộ phận khác được ECU quản lý, các thông tin điều khiển từ ECU tới các cơ cấu chấp hành như: van không tải, vòi phun xăng, bugi đánh lửa,…
- Kiểm tra sự làm việc của các cơ cấu chấp hành
Trang 37- Hiệu chỉnh và cài đặt lại hệ thống điều khiển
3.1 Cơ chế tự chẩn đoán và đèn báo sự cố trên ô tô điều khiển điện tử
Nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán dựa trên cơ sở các hệ thống tự động điều chỉnh Trên các hệ thống tự động điều chỉnh đã có các thành phần cơ bản là: cảm biến đo tín hiệu, bộ điều khiển trung tâm, cơ cấu chấp hành Các bộ phận này làm việc theo nguyên lý điều khiển mạch kín (liên tục)
Yêu cầu cơ bản của thiết bị tự chẩn đoán bao gồm: cảm biến đo các giá trị thông số chẩn đoán tức thời, bộ xử lý và lưu trữ thông tin, bộ phát tín hiệu thông báo
Như vậy, từ hai hệ thống tự điều chỉnh và hệ thống tự chẩn đoán ta có thể ghép chung phần cảm biến đo, bộ xử lý và lưu trữ thông tin ghép liền với ECU Tín hiệu thông báo được đặt riêng Từ đó ta có sơ đồ ghép chung của hai hệ thống được mô tả trên hình:
đoán
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán
Do những hạn chế về giá thành, không gian trên ô tô nên các bộ phận
tự chẩn đoán không phải là hệ thống hoàn thiện so với thiết bị chẩn đoán chuyên dụng, song sự có mặt của nó lại là một yếu tố tích cực trong sử dụng
Nhờ việc sử dụng các tín hiệu từ các cảm biến của hệ thống tự điều trên
xe nên các thông tin thường xuyên được cập nhật và xử lý, bởi vậy chúng dễ
Trang 38dàng phát hiện ngay các sự cố và thông báo kịp thời ngay cả khi xe còn đang hoạt động
Việc sử dụng các bộ phận kết hợp như trên tạo khả năng hoạt động của
hệ thống chẩn đoán rộng hơn thiết bị chẩn đoán độc lập Nó có khả năng báo
hư hỏng, hủy bỏ các chức năng của hệ thống trên xe, thậm chí có thể hủy bỏ khả năng làm việc của ô tô nhằm hạn chế tối đa hư hỏng tiếp sau, đảm bảo an toàn chuyển động Thiết bị cũng không cồng kềnh đảm bảo tính kinh tế trong khai thác
Hệ thống tự chẩn đoán phát triển kéo theo sự phát triển của các máy chẩn đoán chuyên dùng và nó đã được quy chuẩn quốc tế về các mã lỗi tiêu chuẩn (OBD-II) để tiện cho việc chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa
Tự chẩn đoán là một biện pháp phòng ngừa tích cực mà không cần chờ tới định kỳ chẩn đoán Ngăn chặn kịp thời các hư hỏng, sự cố hoặc khả năng mất an toàn chuyển động đến tối đa
Chương trình tự chẩn đoán (Diagnosis) có nhiệm vụ ghi lại tất cả các vấn đề hư hỏng của các cảm biến như ngắn mạch, hở mạch, lỗi bên trong cảm biến…và hư hỏng của một số bộ phận khác trên ôtô mà được ECU kiểm soát ECU lưu lại tất cả các thông tin này và đưa lên giắc chẩn đoán và đèn Check Engine để báo cho người sử dụng biết
Trang 39Hình 3.2 Cơ chế tự chẩn đoán trên ô tô điều khiển điện tử
3.2 Thiết bị CARMAN SCAN VG trong công tác chẩn đoán lỗi động cơ
3.2.1 Thông số kỹ thuật của thiết bị CARMAN SCAN VG.
Hình 3.3 Tổng quan thiết bị CARMAN SCAN VG
Thông số kỹ thuật:
- Màn hình cảm ứng 7 inch