1 LỜI CẢM ƠN Qua một thời gian làm việc khẩn trương và nghiêm túc đến nay em đã hoàn thành đề tài “Xây dựng quy trình chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống phanh trên xe Toyota Land
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CƠ ĐIỆN VÀ CÔNG TRÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE TOYOTA LAND CRUISER OVERVIEW
Hà Nội, 2019
Trang 2i
MỤC LỤC MỤC LỤC I DANH MỤC BẢNG III DANH MỤC HÌNH III LỜI CẢM ƠN IV
ĐẶT VẤN ĐỀ 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tình hình phát triển ngành công nghệ ô tô 3
1.1.1 Trên thế giới 3
1.1.2 Tại Việt Nam 4
1.2 Tổng quan về dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa ô tô tại Việt Nam hiện nay 9
1.3 Tổng quan về hệ thống phanh thủy lực xe ô tô land cuiser overview 10
1.3.1 Nhiệm vụ, chức năng và yêu cầu của hệ thống phanh thủy lực 10
1.3.2 Tiêu chuẩn về phanh ô tô 12
1.3.3 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống phanh dẫn động thủy lực 14 1.3.4 Các dạng hư hỏng của phanh 16
1.3.5 Các biểu hiện của ô tô khi hư hỏng hệ thống phanh 22
1.4 Mục tiêu, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu 24
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 25
2.1 Những quy định về công tác chẩn đoán, bảo dưỡng phanh 25
2.1.1 Khái niệm về chẩn đoán kỹ thuật 25
2.1.2 Khái niệm về bảo dưỡng kỹ thuật 27
2.1.3 Những văn bản và quy định pháp luật về công tác chuẩn đoán bảo dưỡng kỹ thuật 28
2.2 Nội dung công tác chẩn đoán, bảo dưỡng phanh 36
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE TOYOTA LAND CRUISER OVERVIEW 38
3.1 Xác định thông số chẩn đoán hệ thống phanh 38
Trang 3ii
3.2 Xây dựng quy trình chẩn đoán kỹ thuật hệ thống phanh trên xe Toyota
Land Cruiser 40
3.2.2 Kiểm tra, bảo dƣỡng dẫn động phanh 42
3.2.3 Kiểm tra tổng phanh, bình chứa môi chất 44
3.2.4 Kiểm tra sự làm việc và hiệu quả phanh chính 45
3.2.5 Sự làm việc và hiệu quả của hệ thống phanh tay 46
3.3 Xây dựng quy trình bảo dƣỡng hệ thống phanh trên xe Toyota Land Cruiser 47
3.3.1 Bảo dƣỡng cơ cấu phanh 49
3.3.2 Kiểm tra và bảo dƣỡng hệ thống dẫn động phanh 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Tình hình nhập khẩu xe ôtô nguyên chiếc năm 2018 6
Bảng 2 Quy định đánh giá hiệu quả phanh 13
Bảng 3 Dụng cụ chuẩn bị 47
Bảng 4 Khe hở tiêu chuẩn giữa má phanh và đĩa phanh 52
Trang 5iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Dây chuyền sản xuất ô tô 3
Hình 1.2 Dịch vụ bảo dưỡng ô tô 9
Hình 1.3: Sơ đồ cấu tạo hệ thống dẫn động phanh thủy lực 14
Hình 1.4 Kiểm tra sự mòn của cơ cấu phanh 16
Hình 1.5 Cơ cấu phanh đĩa 18
Hình 1.6 Cơ cấu phanh tang trống 18
Hình 1.7 Má phanh và đĩa phanh 19
Hình 1.8 Bình dầu trợ lực phanh 20
Hình 1.9 Xylanh phanh chính 20
Hình 1.10 Xy lanh bánh xe 21
Hình 1.11 Hệ thống phanh thủy lực trợ lực chân không 21
Hình 3.1 Điều chỉnh khe hở má phanh 50
Hình 3.2 Bình chứa dầu phanh 51
Hình 3.3 Kiểm tra khe hở má phanh và đĩa phanh 51
Hình 3.4 Kiểm tra chất lượng dầu phanh 52
Hình 3.5 Kiểm tra bàn đạp phanh 54
Hình 3.6 Kiểm tra hanh trình tự do bàn đạp 54
Hình 3.7 Kiểm tra khoảng dự trữ của bàn đạp phanh 54
Hình 3.8 Hình ảnh thực tế kiểm tra khoảng dự trữ của bàn đạp phanh 55
Hình 3.9 Thao tác kiểm tra kín khít 55
Hình 3.10 Lắp bộ thay dầu phanh vào bình chứa xylanh phanh chính 56
Hình 3.11 Bổ xung dầu phanh và xả khí với hai người 57
Hình 3.12 Các công việc xả khí với hai người 57
Trang 61
LỜI CẢM ƠN
Qua một thời gian làm việc khẩn trương và nghiêm túc đến nay em đã hoàn thành đề tài “Xây dựng quy trình chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ
thống phanh trên xe Toyota Land Cruiser Overview” Đề tài được hoàn thành
với sự cố gắng nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè Nhân dịp này cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy giáo TS Trần Văn Tùng đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình làm khóa luận
Tập thể cán bộ, giáo viên Khoa Cơ điện và Công trình đã giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình học tập và làm khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy cô cùng các bạn sinh viên đã đóng góp ý kiến quý báu giúp em hoàn thành tốt bản khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2019
Sinh Viên
TRẦN MINH TIẾN
Trang 72
ĐẶT VẤN ĐỀ
Với nền công nghiệp phát triển ngày càng hiện đại, các nhu cầu trong lao động và cuộc sống con người ngày càng được nâng cao Vấn đề vận chuyển hàng hóa, đi lại của con người là trong những nhu cầu cần thiết Chính vì thế vài năm gần doanh số ô tô bán ra ngày càng tăng và đa dạng về chủng loại từ những dòng xe thông dụng đến những dòng xe cao cấp Trước đây ô tô có thể coi là một phương tiện xa xỉ đối với người dân Việt Nam Nhưng vài năm trở lại đây hình ảnh lái một chiếc xe ô tô đi làm đã không còn quá xa lạ đối với những người có mức thu nhập thuộc loại khá trong xã hội
Ô tô là một trong những phương tiện di chuyển không thể thiếu của người Việt Nam, trong đó gồm nhiều loại xe như xe tải, xe con 4 chỗ, xe khách, xe du lịch vv Mỗi xe đều được thiết kế sử dụng với mục đích khác nhau, nhưng xe chở khách 9 chỗ là một trong những xe có số lượng xe đông đảo tại Việt Nam, đặc biệt xe Toyota Land Cruiser Overview rất được nhiều người ưa chuộng
Với số lượng lớn và tính sử dụng rộng rãi của xe Toyota Land Cruiser Overview khi đi trên đường địa hình Việt Nam, vấn đề hỏng hóc của mỗi số
xe là không thể chánh khỏi Vì vậy muốn đáp ứng được nhu cầu sửa chửa bảo dưỡng xe cần một số lượng lớn đại lí trung tâm sửa chữa Mỗi bước sửa chữa cần thực hiện đúng theo quy trình sửa chữa bảo dưỡng
Từ nhu cầu cụ thể trên, được sự đồng ý của khoa Cơ Điện và Công Trình, bộ môn kỹ thuật cơ khí, dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Văn Tùng
em tiến hành thực hiện chuyên đề “Xây dựng quy trình chẩn đoán và bảo
dưỡng hệ thống phanh trên xe Toyota Land Cruiser”
Trang 83
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hệ thống phanh giữ vai trò quan trong nhất trong đảm bảo an toàn chuyển động của ô tô, nó cho phép người lái giảm tốc độ của xe cho đến khi dừng hẳn hoặc giảm đến một tốc độ nào đó, giữ cho xe cố định khi dừng đỗ Qua đó, nâng cao được vận tốc trung bình và năng suất vận chuyển của ô tô
Đề tài sẽ đi sâu tìm hiểu các hệ thống phanh được sử dụng phổ biến trên xe từ
đó rút ra được phương pháp khai thác, bảo dưỡng sửa chữa phù hợp
1.1 Tình hình phát triển ngành công nghệ ô tô
1.1.1 Trên thế giới
Hình 1.1 Dây chuyền sản xuất ô tô
Theo số liệu công bố bởi JATO Dynamics, một chuyên trang dữ liệu về ngành ô tô uy tín, ngành công nghiệp ô tô toàn cầu năm 2017 đã tăng trưởng với 86,05 triệu xe (bao gồm xe du lịch và xe thương mại), tăng 2,4% tương đương hơn 2,05 triệu xe so với năm 2016 Ngành công nghiệp ô tô hoạt động tốt trong năm 2017 là nhờ các nền kinh tế vẫn duy trì được tăng trưởng, trong khi đó các thị trường ô tô đang phát triển như Nga và Brazil tăng trưởng trở lại sau khi giảm sút vào năm trước đó
Trang 9Trái với mức tăng trưởng lên tới 13% của các thị trường như Nga, Thái Lan và Argentina thì các thị trường lớn như Mỹ, Anh, Mexico, Hàn Quốc và Trung Quốc đều có mức tăng trưởng chậm
Bước sang giai đoạn công nghệ 4.0 ngành công nghiệp ô tô sẽ phát triển theo bốn xu hướng chính, gồm tự động hóa, kết nối, xe điện và chia sẻ
xe như một dịch vụ Nếu trước đây, các yếu tố quyết định sự khác biệt của những chiếc xe là động cơ, hộp số, bộ dẫn động, mức tiêu thụ nhiên liệu thì ngày nay, ô tô giống như một chiếc máy tính Phần mềm và điện đã thay thế nhiều chức năng của các yếu tố cơ học, nhiên liệu, sự tham gia của con người
Ngành công nghiệp ô tô luôn biến đổi không ngừng, những công nghệ
an toàn hay tiện ích trước đây được coi là xa xỉ thì nay đã dần trở thành những trang bị tiêu chuẩn và ngành công nghiệp ô tô vẫn tiếp tục giữ một vai trò chủ chốt trong nền kinh tế thế giới
1.1.2 Tại Việt Nam
Trong giai đoạn 2011 - 2017, tăng trưởng tiêu thụ xe ô tô của Việt Nam đạt bình quân 7,4%/năm Số lượng xe tiêu thụ tăng từ 181.545 xe năm 2011 lên mức cao nhất là 350.000 xe năm 2015 và giảm xuống còn 272.750 xe năm
2017
Trang 105
Năm 2016, thị trường ôtô Việt tiêu thụ được 304.427 xe, tăng 24% so với năm 2015, đây là mức doanh số cao nhất trong vòng 20 năm qua Năm
2017, tổng doanh số bán hàng của toàn thị trường đạt 272.750 xe, giảm 10%
so với năm 2016 Các sản phẩm xe du lịch chiếm tỷ trọng 62% (tương đương với 173.485 xe), giảm 9,9% so với năm 2016; các dòng xe tải, xe khách/bus chiếm gần 35% (khoảng 99.082 xe) trong cơ cấu xe bán ra năm 2017
Theo các chuyên gia kinh tế, Việt Nam đang trong giai đoạn dân số 'vàng', với sự gia tăng nhanh chóng của tầng lớp trung lưu - những khách hàng tiềm năng lớn của dòng xe cá nhân được dự báo sẽ tăng trưởng nhanh trong thời gian từ nay đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 Dự báo, tăng trưởng tiêu thụ xe của Việt Nam sẽ tăng trưởng ở mức 22,6%/năm trong giai đoạn 2018 - 2025 và đạt khoảng 18,5%/năm trong giai đoạn 2025 - 2035
Tuy nhiên, thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan cho thấy, năm 2018 nhập khẩu ôtô nguyên chiếc sụt giảm so với năm 2017, giảm lần lượt 16,1%
về lượng và 19,8% trị giá tương ứng ứng 81,6 nghìn chiếc, trị giá 1,8 tỷ USD Tính riêng tháng 12/2018 cả nước nhập 14,17 nghìn chiếc ôtô nguyên chiếc các loại, tổng kim ngạch đạt hơn 306 triệu USD Kết quả này giảm nhẹ 2,5%
so với tháng 11/2018 nhưng kim ngạch tăng 0,5%
Trong tổng số xe nhập khẩu, xe ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống chiếm nhiều nhất với 53.981 chiếc, tổng kim ngạch hơn 1 tỷ USD Xe ô tô tải nhiều thứ 2 với 24.188 chiếc, tổng kim ngạch 501 triệu USD Xe trên 9 chỗ ngồi các loại đứng thứ 3, với 804 chiếc, tổng kim ngạch hơn 24 triệu USD
Tốc độ sụt giảm của kim ngạch lớn hơn sản lượng chứng tỏ trị giá nhập khẩu bình quân mỗi xe trong năm 2018 thấp hơn so với năm 2017 trước đó
Cũng theo thống kê, tháng 12 là tháng có kim ngạch nhập khẩu ô tô lớn nhất và số lượng đứng thứ 2 (sau tháng 11) Bốn tháng có số lượng ô tô nguyên chiếc nhập khẩu từ 10 nghìn xe trở lên Hai tháng đầu năm sản lượng
ô tô nguyên chiếc nhập khẩu ít nhất, trong đó tháng 1 có 340 xe và tháng 2 có
222 xe
Trang 116
Bảng 1 Tình hình nhập khẩu xe ôtô nguyên chiếc năm 2018
Thời gian Lượng Trị giá
Trong năm 2018, Việt Nam cũng chi hơn 3,5 tỷ USD để nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô các loại Ngoài ra, Việt Nam cũng chi 654 triệu USD nhập khẩu xe máy và linh kiện, phụ tùng liên quan
Về tình hình tiêu thụ, theo thông báo của Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), doanh số bán hàng thị trường ô tô Việt Nam cả năm
2018 đạt 288.683 xe, tăng gần 6% so với năm 2017 Như vậy mức tăng trưởng trong năm 2018 kém xa so với mục tiêu 10% đặt ra từ đầu năm
Trang 127
Tuy không tăng trưởng mạnh nhưng có nhiều dấu hiệu tích cực đối với ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tại Việt Nam Theo đó, doanh số xe lắp ráp tăng tới 10,6% so với năm trước, đạt 215.704 xe bán ra
Bên cạnh đó, không nằm trong VAMA nhưng Hyundai Thành Công (HTC) cũng đã có một năm kinh doanh tăng trưởng rất tốt HTC đã chuyển sang lắp ráp hầu như toàn bộ sản phẩm từ đầu năm 2018 và tính đến hết năm, doanh số đạt được là 63.562 xe ô tô các loại, tăng gấp đôi (tăng 106%) lượng
xe bán ra của năm 2017
Trong tháng 12, Accent tiếp tục giữ vị trí đầu bảng với 1,834 xe bán ra Grand i10 đứng thứ 2 với 1,436 xe, cộng dồn cả năm đạt 22,068 xe, là mẫu xe bán chạy nhất của Hyundai Thành Công năm 2018
Kona giữ vững đà tăng trưởng với 859 xe bán ra trong tháng 12, tăng 8% so với tháng trước, cộng dồn 4 tháng đạt 2,717 xe
Công ty Ô tô Toyota Việt Nam (TMV) cũng cho hay, năm 2018, doanh
số bán hàng của họ đạt mức tăng trưởng kỷ lục với 65.856 xe (không bao gồm Lexus), tăng 11% so với năm 2017, nâng tổng doanh số bán tích lũy đạt 518.742 xe Trong đó, Vios luôn là mẫu xe dẫn đầu thị trường và đặc biệt trong tháng 12 vừa qua Vios đã đạt mức kỷ lục mới với 3.600 xe Các mẫu xe khác như Innova và Fortuner cũng nằm trong số những mẫu xe bán chạy nhất năm 2018
Đáng chú ý, lượng xe sản xuất trong nước của TMV năm qua đạt 52.662 xe, tăng 27% so với cùng kỳ năm ngoái, nâng sản lượng tích lũy lên 480.735 xe Đến nay, Toyota đã trở thành doanh nghiệp ô tô FDI có tỉ lệ nội địa hóa cao trong ngành với trên 400 chi tiết Số lượng nhà cung cấp tham gia chuỗi cung ứng của Toyota đã tăng lên 33 nhà cung cấp, trong đó có 5 nhà cung cấp Việt Nam TMV cho biết, sẽ tiếp tục theo đuổi mục tiêu nâng tỉ lệ nội địa hóa cao hơn nữa để tăng năng lực cạnh tranh của các dòng sản phẩm nội địa
Trang 138
TMV đã đóng góp thuế vào ngân sách nhà nước xấp xỉ 699 triệu USD trong năm vừa qua, nâng tổng số đóng góp thuế từ ngày thành lập đến nay lên tới gần 7,7 tỉ USD
Trong khi đó, với Ford Việt Nam, Ranger giữ vững ngôi vị là chiếc bán tải bán chạy nhất tại Việt Nam trong năm 2018 - năm thứ 5 liên tiếp - với doanh số cả năm lên tới 8.675 chiếc Trong tháng 12, doanh số bán lẻ của liên doanh này cao kỉ lục tháng thứ 2 liên tiếp với mức tăng trưởng tới 56% so với cùng kì năm ngoái, tương đương với 3.959 xe bán ra
Tháng kỷ lục này được thúc đẩy bởi doanh số ấn tượng trên toàn bộ dòng sản phẩm của Ford tại Việt Nam, với Ranger, Everest và EcoSport đã mang tới kết quả bán hàng theo tháng cao nhất từ trước đến nay Mẫu xe SUV
đô thị EcoSport thịnh hành cũng góp phần đáng kể vào doanh số kỷ lục của Ford khi kết thúc năm 2018, EcoSport tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu phân khúc SUV cỡ nhỏ với tổng doanh số cả năm tăng 22%, tương đương 4.844 xe bán
ra
Như vậy, các liên doanh có vai trò cực kỳ quan trọng trong bước đầu tạo dựng nên ngành công nghiệp ô tô Việt Nam trong khi vai trò của các doanh nghiệp ô tô trong nước của Việt Nam là hết sức mờ nhạt
Có thể nói, sự ra đời của 11 liên doanh trên đã cho thấy thị trường xe hơi Việt Nam là thị trường đầy tiềm năng và các nhà đầu tư nước ngoài đã rất chú trọng đến thị trường này
Mặt khác, điều này cũng cho thấy chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta trong việc phát triển ngành công nghiệp ô tô nước nhà thông qua việc liên doanh, liên kết với nước ngoài Điều này không những thu hút được lượng vốn lớn vào Việt Nam mà còn tập trung được kỹ thuật sản xuất hiện đại, phương cách quản lí tiên tiến Kinh nghiệm phát triển công nghiệp ô tô của hầu hết các nước trên thế giới cũng đã cho thấy giai đoạn đầu phát triển rất cần sự hỗ trợ từ bên ngoài, nhất là công nghiệp ô tô
Trang 141.2 Tổng quan về dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa ô tô tại Việt Nam hiện nay
Hình 1.2 Dịch vụ bảo dưỡng ô tô
Bên cạnh sự phát triển của thị trường ô tô Xe ô tô cũng không còn xa
lạ với người tiêu dùng Việt Nam, đặc biệt là ở những thành phố lớn phát triển Kéo theo đó, ngành công nghệ dịch vụ sửa chữa, bảo hành xe ô tô cũng là ngành nghề kinh doanh khá được đầu tư hiện nay
Việt Nam là đất nước có số lượng ô tô rất đông đảo và phổ biến, vì vậy ngành dịch vụ chẩn đoán bảo dưỡng sữa chữa ô tô tại Việt Nam đang là một ngành kinh doanh có tiềm năng phát triển
Nhưng trên thực tế tại Việt Nam dịch vụ chẩn đoán sửa chữa chưa được chuyên môn hóa, nhiều cơ sở nhỏ lẻ có số lượng công nhân chưa qua đào tạo Tại một số thành phố lớn đã có những cơ sơ do hãng đầu tư, nhưng rất ít và
Trang 1510
phân bố khá xa so với người sử dụng xe Và đa số chia làm 2 kiểu cơ sở kinh doanh sửa chữa bảo dưỡng chính:
- Cơ sở sửa chứa bảo dưỡng nhỏ lẻ do tư nhân là chủ Thông thường các
cơ sở này thường có trình độ chuyên môn kém, nhưng sửa chữa đa dụng về nhiều loại xe của các hãng khác nhau Các cơ sở này thường xuất hiện rất phổ biển khác mọi tỉnh thành do việc quản lí giấy phép kinh doanh còn lỏng lẻo Việc chọn sửa chứa bảo dưỡng tại các cơ sở này thường có chất lượng uy tín thấp, giá thành rẻ
- Trung tâm sửa chữa bảo dưỡng lớn của hãng xe như: Honda, Toyora, Mazda, Huyndai… Các cơ sở kinh doanh này thường có quy mô lớn tại các tỉnh thành lớn của đất nước, chất lượng dịch vụ cao do được các hãng xe liên kết và đầu tư Tại đây các xe kiểm tra và bảo dưỡng sửa chứa thay mới các linh kiện đúng chuẩn của nhà sản xuất, với tay thợ đã được đào tạo bài bản chuyên môn của hãng
Như vậy theo đà phát triển của số lượng xe bán ra thị trường thì cần có những trung tâm, công ty và các cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô đạt được những tiêu chuẩn và mong muốn của khách hàng Để đáp ứng được những yêu cầu của thị trường thì phải có những quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô Một trong những hệ thống quan trọng của tổng thành là hệ thống phanh đảm bảo an toàn cho phương tiện và tăng tính
ổn định Từ đó em đi xây dựng quy trình chẩn đoán và bảo dưỡng hệ thống phanh thủy lực trên ô tô
1.3 Tổng quan về hệ thống phanh thủy lực xe ô tô land cuiser overview
1.3.1 Nhiệm vụ, chức năng và yêu cầu của hệ thống phanh thủy lực
Hệ thống phanh có nhiệm vụ làm giảm tốc độ của ôtô hoặc làm dừng hẳn sự chuyển động của ôtô Hệ thống phanh còn đảm bảo giữ cố định xe trong thời gian dừng Đối với ôtô hệ thống phanh là một trong những hệ thống quan trọng nhất vì nó đảm bảo cho ôtô chuyển động an toàn ở chế
Trang 16* Yêu cầu của hệ thống phanh thủy lực
Hệ thống phanh trên ô tô cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải đảm bảo nhanh chóng dừng xe khẩn cấp trong bất kỳ tình huống nào Khi phanh đột ngột, xe phải dừng sau quãng đường phanh ngắn nhất, tức
là có gia tốc phanh cực đại
- Phải đảm bảo phanh giảm tốc độ ô tô trong mọi điều kiện sử dụng, lực phanh trên bàn đạp phải tỷ lệ với hành trình bàn đạp, có khả năng rà phanh khi cần thiết Hiệu quả phanh cao và phải kèm theo sự phanh êm dịu để đảm bảo phanh chuyển động với gia tốc chậm dần biến đổi đều đặn giữ ổn định chuyển động của xe
- Tối thiểu trên ô tô phải có hai hệ thống phanh là: phanh chính và phanh dự phòng (phanh chân và phanh tay) Hai hệ thống đều phải sẵn sàng làm việc khi cần thiết Dẫn động phanh tay và phanh chân làm việc độc lập không ảnh hưởng lẫn nhau Phanh tay có thể thay thế phanh chân khi phanh chân có sự cố Phanh tay dùng để giữ nguyên vị trí xe trên đường bằng cũng như trên dốc nghiêng theo thiết kế ban đầu
- Lực điều khiển không quá lớn và điều khiển nhẹ nhàng, dễ dàng kể cả điều khiển bằng chân hoặc bằng tay
- Hành trình bàn đạp phanh hoặc tay phanh phải thích hợp và nằm trong phạm vi điều khiển có thể của người sử dụng
Trang 1712
- Hệ thống phanh cần có độ nhạy cao, hiệu quả phanh không thay đổi nhiều giữa các lần phanh Độ chậm tác dụng phải nhỏ và có thể làm việc nhanh chóng tạo hiệu quả phanh ô tô ngay sau khi vừa mới thôi phanh
- Khi phanh lực phanh phát sinh ra giữa các bánh xe cùng một cầu phải bằng nhau, Nếu có sai lệch thì phải nhỏ trong phạm vi cho phép Khi thử phanh trên đường phải đúng quỹ đạo mong muốn theo điều khiển
- Các hệ thống điều khiển có trợ lực phanh, khi bị hư hỏng trợ lực, hệ thống phanh vẫn được điều khiển và có tác dụng lên ô tô
- Đảm bảo độ tin cậy sử dụng của ô tô trong cả hệ thống và các chi tiết , nhất là các chi tiết bao kín bằng vật liệu cao su, nhựa tổng hợp
- Các cơ cấu phanh phải thoát nhiệt tốt, không truyền nhiệt ra các khu vực làm ảnh hưởng tới sự làm việc của các cơ cấu xung quanh (lốp xe, moay ơ…) phải dễ dàng điều chỉnh, thay thế các chi tiết hư hỏng
- Hạn chế tối đa hiện tượng trượt lết bánh xe khi phanh với các cường
1.3.2 Tiêu chuẩn về phanh ô tô
Theo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ ban hành ngày 05 tháng 12 năm 2001 của bộ Giao thông vận tải, quy định về phanh ô tô như sau:
- Các cụm, chi tiết đúng hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép đúng và chắc chắn Đầy đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng
- Không được rò rỉ dầu phanh hoặc khí nén trong hệ thống, các ống dẫn dầu hoặc khí không được rạn nứt
- Dẫn động cơ khí của phanh chính và phanh đỗ xe: Linh hoạt, nhẹ nhàng, không biến dạng, rạn nứt, hoạt động tốt Bàn đạp phanh phải có hành
Trang 18- Trợ lực phanh đúng theo hồ sơ kỹ thuật, kín khít, hoạt động tốt
- Hiệu quả phanh chính và phanh khi dừng xe:
a.Hiệu quả phanh chính khi thử trên đường:
- Thử trên mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng
và khô, hệ số bám φ không nhỏ hơn 0,6
- Hiệu quả phanh được đánh giá bằng một trong hai chỉ tiêu quãng đường phanh Sp (m) hoặc gia tốc chậm dần lớn nhất khi phanh Jp (m/s2) với
chế độ thử phương tiện không tải ở tốc độ 30km/h và được quy định như sau:
Bảng 2 Quy định đánh giá hiệu quả phanh
chỗ ngồi (kể cả người lái) có
tổng chiều dài không lớn hơn
trên 09 chỗ ngồi (kể cả người
lái) có tổng chiều dài lớn hơn
7,5m
Không lớn hơn 11,0
Không nhỏ hơn 4,2
Trang 1914
- Khi phanh quỹ đạo chuyển động của phương tiện không lệch quá 80
so với phương chuyển động ban đầu và không lệch khỏi hành lang 3,50 m
b.Hiệu quả phanh chính khi thử trên băng thử:
- Chế độ thử: Phương tiện không tải
- Tổng lực phanh không nhỏ hơn 50% trọng lượng phương tiện không tải Go đối với tất cả các loại xe
- Sai lệch lực phanh trên một trục (giữa bánh bên phải và bên trái) :
KSL = (PF lớn – PF nhỏ ) 100% / PF lớn
KSL không được lớn hơn 25%
c Phanh dừng xe (điều khiển bằng tay hoặc chân):
- Chế độ thử: Phương tiện không tải
- Dừng được ở dốc 20% đối với tất cả các loại xe khi thử trên dốc hoặc tổng lực phanh PFt không nhỏ hơn 16% trọng lượng phương tiện không tải Go
khi thử trên băng thử Quãng đường phanh không lớn hơn 6m khi thử phanh trên đường với vận tốc xe chạy 15km/h
1.3.3 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống phanh dẫn động thủy lực
a Cấu tạo:
Hình 1.3: Sơ đồ cấu tạo hệ thống dẫn động phanh thủy lực
1.Bàn đạp phanh; 2.Bộ trợ lực phanh 3.Xy lanh phanh chính 4.Bình chứa dầu 5.Cơ cấu phanh trước; 6.Bộ điều chỉnh;;
7.Cơ cấu phanh sau;
Trang 20- Khi phanh: Người lái tác dụng lực lên bàn đạp phanh , cán sẽ đẩy piston của xylanh chính chuyển dịch sang phải làm tăng áp suất dầu đẩy mở van cao áp đưa dầu vào đường ống để tới xylanh công tác của các bánh xe
Do áp suất dầu trong các xylanh công tác tăng lên tạo lực đẩy 2 piston chạy sang hai bên đẩy guốc phanh quay quanh các chốt để các má phanh tỳ ép và hãm chặt tang trống phanh Lực ma sát giữa má phanh và tang trống giữ không cho các bánh xe quay tiếp Lúc đó nếu bánh xe bám tốt trên mặt đường thì lực ma sát trên sẽ tạo ra mô men hãm bánh xe dừng lại
- Người ta đã dùng các tấm amiăng ép, hợp chất của amiăng và cao su hoặc sợi đồng và amiăng làm má phanh dán lên bề mặt ngoài của guốc phanh, nhờ đó làm tăng lực ma sát giữa guốc và tang trống phanh
- Ma sát giữa má và tang trống phanh sẽ tạo ra một lượng nhiệt lớn làm nóng tang trống Khi xe chạy không khí thổi qua sẽ gây tác dụng làm mát cho tang trống phanh
- Khi thôi phanh: Nhấc chân ra khỏi bàn đạp phanh thì áp suất trong hệ thống sẽ giảm nhanh nhờ lò xo , các guốc phanh được kéo lại gần nhau làm cho các piston cũng bị kéo vào đẩy dầu qua van hồi dầu trở về xylanh chính
và bể chứa, các má phanh rời khỏi mặt tiếp xúc nên mặt trong của tang phanh tang trống không còn tác dụng
c Ưu và nhược điểm của phanh thủy lực
* Ưu điểm:
Trang 2116
- Có khả năng dùng trên nhiều loại ôtô khác nhau mà chỉ cần thay đổi
cơ cấu phanh
- Thực hiện phanh đồng thời đối với các bánh xe với sự phân bố lực phanh đều, chính xác trên các bánh xe
- Hiệu suất cao, độ nhạy cao và có cấu tạo đơn giản
- Phanh êm dịu, dễ bố trí các bộ phận ở vị trí xa nhau
- Dễ dàng kết hợp với hệ thống điện điều khiển nhằm tự động hóa quá trình phanh
* Nhƣợc điểm:
- Lực tác dụng lên bàn đạp phanh lớn, nên chỉ áp dụng cho xe có tải trọng nhỏ
- Khi dầu bị rò rỉ thì hiệu quả của phanh giảm
- Dễ bị xâm thực bởi không khí
- Không thể làm tỷ số truyền lớn, lực tác dụng lên pedal lớn
- Nếu bị rò rỉ thì cả hệ thống không làm việc
- Hiệu suất dẫn động sẽ giảm ở nhiệt độ thấp
1.3.4 Các dạng hư hỏng của phanh
a Cơ cấu phanh
* Mòn các cơ cấu phanh
Hình 1.4 Kiểm tra sự mòn của cơ cấu phanh
Trang 2217
- Quá trình phanh xảy ra trong các cơ cấu phanh được thực hiện nhờ ma sát giữa phần quay và phần không quay, vì vậy sự mài mòn giữa má phanh với tang trống hay đĩa phanh là không tránh khỏi Sự mài mòn này làm tăng kích thước bề mặt làm việc của tang trống, giảm chiều dày má phanh Tức là tăng khe hở má phanh với tang trống khi không phanh Khi đó muốn phanh hành trình đạp phanh phải lớn lên hoặc đối với hệ thống phanh khí nén thời gian chậm tác dụng sẽ tăng Hậu quả của nó sẽ làm tăng quảng đường phanh, tăng thời gian phanh, giảm gia tốc chậm dần trung bình của ô tô, chúng ta thường nói mòn cơ cấu phanh sẽ làm hiệu quả phanh của ô tô
- Nếu sự mài mòn xảy ra còn ít thì sự giảm hiệu quả phanh là không đáng kể, nếu như sự mài mòn quá lớn thì hiệu quả phanh sẽ giảm rỏ rệt khiến cho tài xế phải tập trung xử lí các tình huống khi phanh, sẽ làm tăng sự mệt mỏi khi lái xe
- Sự mài mòn quá mức của hệ thống phanh có thể dẫn tới bong tróc các liên kết ( đinh tán hay keo dán) Giữa má phanh và guốc phanh, má phanh có thể rơi vào không gian nằm giữa guốc và tang trống gây kẹt cứng cơ cấu phanh
- Sự mài mòn tang trống có thể xảy ra theo các dạng: bị cào xước lớn trên bề mặt ma sát của tang trống và làm biến động lớn momen phanh, gây méo tang trống khi phanh và có thể nức do chịu tải trọng lớn
- Sự mài mòn trong cơ cấu phanh thường xảy ra:
+ Mòn điều giữa các cơ cấu phanh: khi phanh hiệu quả phanh sẽ
giảm,hành trình đạp phanh tăng lên( nếu là hệ thống phanh thủy lực)
+ Mòn không đều giữa các cơ cấu phanh: hiệu quả phanh giảm mạnh ô
tô bị lệch hướng chuyển động, nhiều khi sự giữ chặc vành lái không thể duy trì hướng chuyển động mong muốn Điều này thường dẫn tới tai nạn giao thông khi phanh gấp Các trạng thái lệch hướng chuyển động thường nguy hiểm kể cả khi ô tô chuyển động thẳng và đặc biệt quan trọng hơn khi ô tô quay vòng hoặc phanh gấp
Trang 2318
Hình 1.5 Cơ cấu phanh đĩa
* Ma sát trong cơ cấu phanh
- Các cơ cấu phanh ngày nay thường dùng ma sát khô, vì vậy nếu bề mặt ma sát bị dính dầu, mỡ, nước Thì hệ số ma sát giữa má phanh và tang trống sẽ giảm, tức là giảm moomen phanh sinh ra Thông thường khi vận hành mỡ từ moay ơ, dầu từ xylanh bánh xe, nước từ bên ngoài xâm nhập vào,
bề mặt tang trống bị chay cứng làm mất ma sát trong cơ cấu phanh
Hình 1.6 Cơ cấu phanh tang trống
- Sự mất ma sát xảy ra không đồng thời trên cơ cấu phanh nên sẽ làm giảm hiệu quả phanh và ô tô sẽ bị lệch hướng ô tô khi phanh Trường hợp nay
Trang 24Hình 1.7 Má phanh và đĩa phanh
- Cơ cấu phanh cần thiết phải tạo cho bánh xe lăn trơn khi không phanh Trong một số trường hợp cơ cấu phanh bị bó kẹt do: bong tấm ma sát guốc phanh, hư hỏng các cơ cấu hồi vị trong cơ cấu phanh, do điều chỉnh không đúng, vật lạ rơi vào không gian làm việc Sự bó kẹt cơ cấu phanh còn
có thế xảy ra trong cơ cấu phanh tay và phanh chân làm việc chung 1 cơ cấu phanh
- Sự bó kẹt trong cơ cấu phanh sẽ gây mài mòn không theo quy luật, phá hỏng các chi tiết của cơ cấu và đồng thời làm mất khả năng chuyển động của ô tô ở tốc độ cao Sự bó phanh khi không phanh sẽ làm ma sát không cần thiết, nung nóng các bề mặt phanh nên hệ số ma sát giảm, và giảm ma sát khi cần phanh Khi có hiện tượng này có thể phát hiện thông qua khi lăn trơn của
ô tô hay kích bánh xe quay trơn, qua tiếng chạm phát ra trong cơ cấu
b Dẫn động điều khiển phanh
- Các hư hỏng của các cần điều khiển phanh là đa dạng Phức tạp hơn là
hệ thống dẫn động điều khiển bằng thủy lực
- Dẫn động phanh thủy lực:
Trang 25- Nát hay hỏng các van dầu
- Cào xước hay hỏng bề mặt làm việc của xy lanh
Trang 2621
- Đường ống dẫn dầu bằng kim loại hay bằng caosu
- Tắc bên trong, bẹp bên ngoài đường ống dẫn
- Thủng hay nứt, rò rỉ dầu tại các chỗ nối
Đường ống dẫn dầu bằng kim loại hay bằng cao su:
- Tắc bên trong, bẹp bên ngoài đường ống dẫn
- Thủng hay nứt, rò rỉ dầu tại các chỗ nối
c Khu vực các xi lanh bánh xe:
Hình 1.10 Xy lanh bánh xe
- Rò rỉ dầu phanh ra ngoài, rò rỉ dầu phanh qua các gioăng, phớt bao kín bên trong
- Xước hay rỗ bề mặt làm việc của xi lanh
+ Hư hỏng trong cụm trợ lực: Bao gồm hư hỏng của:
Hình 1.11 Hệ thống phanh thủy lực trợ lực chân không
Trang 2722
- Nguồn năng lượng trợ lực ( tùy thuộc vào năng lượng truyền: chân không, thủy lực, khí nén, thủy lực- khí nén, điện ) ví dụ: hư hỏng bơm chân không, máy nén khí, bơm thủy lực, nguồn điện, đường ống dẫn, lưới lọc, van điều áp
- Van điều khiển trợ lực: mòn, nát các bề mặt van, sai lệch vị trí, không kín khít hoặc tắc hoàn toàn các lỗ van
- Các xy lanh trợ lực: sai lệch vị trí không kín khít, rò rỉ đặc biệt sự hư hỏng do các màn causu, các vòng bao kín sẽ làm xy lanh trợ lực mất tác dụng,thậm chí còn cản trở lại hoạt động vủa hệ thống
- Các cơ cấu bộ phận liên kết các trợ lực và phần dẫn động điều khiển, gây ra sai lệch hay phá hỏng mối tương quan của các bộ phận với nhau
- Khi xuất hiện hư hỏng trong phần trợ lực có thể dẫn tới tăng đáng kể lực tác dụng lên bàn đạp, không chính xác Trong hệ thống trợ lực phanh khi
hư hỏng trong hệ thống sẽ làm giảm hiệu quả phanh, gây bó kẹt thất thường
cơ cấu phanh
- Hư hỏng trong cụm điều hòa lực phanh: mòn, nát các bề mặt van, sai lệch vị trí, không khín khích hay tắc hoàn toàn
1.3.5 Các biểu hiện của ô tô khi hư hỏng hệ thống phanh
a Phanh không ăn
- Do trợ lực không hiệu quả
- Khe hở má phanh và tang trống lớn
- Má phanh dính dầu, má phanh bị ướt, tang trống bị các vết rãnh vòng,
má phanh ép không hết lên tang trống Má phanh bị chai cứng
* Đối với phanh dầu:
- Lọt khí trong đường ống thuỷ lực, dầu phanh bị chảy, piston của xi lanh phanh chính bị kẹt Piston xi lanh con bị kẹt, đường ống dầu bẩn, tắc, thiếu dầu
* Đối với phanh khí:
Trang 2823
- Áp suất trong bầu phanh không đủ, bộ điều chỉnh áp suất không làm việc, dây đai bị chùng làm áp suất giảm, van của máy nén bị hở, séc măng của máy nén bị mòn, lưới lọc không khí vào máy nén bị tắc, van an toàn của máy nén điều chỉnh sai, van của tổng phanh bị mòn, bầu phanh không kín, đường ống dẫn khí bị hở Điều chỉnh cụm phanh không đúng, màng trong bầu phanh
bị chùng
b Phanh bị giật
- Lò xo kéo các guốc phanh bị gãy, má phanh bị gãy, khe hở má phanh
và trống phanh không đúng qui định nhỏ quá, gối đỡ má phanh mòn, trục trái đào bị rơ, tang trống bị đảo, ổ bi moay ơ bị rơ
- Bàn đạp không có hành trình tự do: không có khe hở giữa má phanh
và tang trống, piston xi lanh phanh bánh xe bị kẹt Khe hở giữa cán piston và piston của xi lanh chính quá lớn
c Phanh ăn không đều ở các bánh xe
- Piston của xi lanh bánh xe bị kẹt (phanh dầu)
- điều chỉnh sai cam nhả (phanh khí)
- má phanh và tang trống bị mòn, điều chỉnh sai khe hở tang trống, má phanh
d Phanh bị bó
- Guốc phanh bị dính vào trống
- Lò xo trả guốc phanh bị gãy
- Má phanh bị tróc ra khỏi guốc phanh
- Lỗ bổ xung dầu ở xy lanh chính bị bẩn, tắc
- Vòng cao su của xy lanh chính bị nở ra, kẹt
- Piston xy lanh chính bị kẹt
e Có tiếng kêu trong trống phanh
- Má phanh mòn quá hoặc bị chai cứng
- Lò xo trong guốc phanh bị gãy
f Mức dầu giảm
Trang 2924
- Xy lanh chính bị chảy dầu
- Xy lanh bánh xe bị chảy dầu rò rỉ dầu qua các đường ống nối
1.4 Mục tiêu, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu
a Mục tiêu của đề tài
- Kiểm tra đánh giá được tình trạng kỹ thuật các thông số chính bên
trong, các thông số kết cấu của “Hệ thống phanh”
- Đề xuất giải pháp, phương án để kết nối kiểm tra, chẩn đoán, khắc phục hư hỏng của “Hệ thống phanh”
b Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: xây dựng hệ thống bài tập thực hành bảo dưỡng, sửa chữa các bộ phận của “Hệ thống phanh ”
- Khách thể nghiên cứu: các hệ thống phanh đã được thực hành trong xưởng ô tô khoa cơ điện và công trình
c Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích đặc điểm, kết cấu, nguyên lý làm việc của “Hệ thống phanh”
- Tổng hợp các phương án kết nối, kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa và phục hồi của “Hệ thống phanh”
- Nghiên cứu và khảo sát các thông số ảnh hưởng tới “Hệ thống phanh”
- Các bước thực hiện: Từ thực tiễn thực hành trên xưởng ô tô và từ các nguồn tài liệu lý thuyết đưa ra quy trình công nghệ chẩn đoán, bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục hư hỏng của “ Hệ thống phanh ”
d Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Trang 3025
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Những quy định về công tác chẩn đoán, bảo dưỡng phanh
2.1.1 Khái niệm về chẩn đoán kỹ thuật
Theo Quyết định số 992/2003/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 04 năm 2003 ban hành quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa ô tô: Chẩn đoán kỹ thuật ôtô là công việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật của ôtô, tổng thành, hệ thống bằng phương pháp không cần tháo rời và được coi là một nguyên công công nghệ trong bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa ôtô
Chẩn đoán kỹ thuật dựa trên hệ thống các quy luật các tiêu chuẩn đặc trưng cho trạng thái kỹ thuật của ôtô để phán đoán tình trạng kỹ thuật tốt, xấu của ôtô
Khi chẩn đoán kỹ thuật do không phải tháo rời chi tiết nên không trực tiếp phát hiện hư hỏng mà phải thông qua các triệu chứng, các thông số gián tiếp để phát hiện những hư hỏng ở bên trong
* Ý nghĩa của chẩn đoán kỹ thuật :
- Phát hiện kịp thời và dự đoán trước được các hư hỏng có thể xảy ra, nâng cao tính tin cậy và an toàn của máy
- Nâng cao độ bền lâu, giảm chi phí về phụ tùng thay thế, giảm được độ hao mòn các chi tiết do không phải tháo rời các tổng thành
- Giảm được tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn do kịp thời điều chỉnh các
bộ phận đưa về trạng thái tối ưu
- Giảm giờ công lao động cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa
* Các loại thông số dùng trong chẩn đoán
Một tổng thành bao gồm nhiều cụm chi tiết và một cụm bao gồm nhiều chi tiết tạo thành Chất lượng làm việc của tổng thành sẽ do chất lượng của các cụm, các chi tiết quyết định
Các thông số kết cấu là tập hợp các thông số kỹ thuật thể hiện đặc điểm kết cấu của cụm chi tiết hay chi tiết Chất lượng các cụm, các chi tiết do các thông số kết cấu quyết định Các thông số kết cấu đó bao gồm:
Trang 31Mỗi một cụm máy đều có những thông số ra giới hạn là những giá trị
mà khi nếu tiếp tục vận hành sẽ không đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật hoặc không cho phép Khi đối chiếu kết quả kiểm tra với các giá trị giới hạn, cho phép xác định, dự báo đựơc tình trạng của cụm máy Các thông số ra giới hạn,
do nhà chế tạo quy định hoặc xác định bằng thống kê kinh nghiệm trên loại cụm máy đó
Chỉ cần một thông số ra đạt giá trị giới hạn bắt buộc phải ngừng máy để xác định nguyên nhân và tìm cách khắc phục
* Điều kiện để một thông số ra đƣợc dùng làm thông số chẩn đoán :
+ Điều kiện mở rộng vùng biến đổi:
Thông số ra đƣợc dùng làm thông số chẩn đoán khi sự thay đổi của nó lớn hơn nhiều so với sự thay đổi thông số kết cấu mà nó đại diện
Ví dụ: - Hàm lƣợng mạt kim loại sẽ thay đổi nhiều, trong khi hao mòn thay đổi ít nên nó đƣợc dùng làm thông số chẩn đoán hao mòn
Trang 32đo và dễ lấy kết quả
Một thông số được dùng làm thông số chẩn đoán khi nó phải đồng thời thoả mãn ba điều kiện trên
2.1.2 Khái niệm về bảo dưỡng kỹ thuật
Theo Quyết định số 992/2003/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 04 năm 2003 ban hành quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa máy: Bảo dưỡng máy là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận hành nhất định trong khai thác máy theo nội dung công việc đã quy định nhằm duy trì trạng thái kĩ thuật tốt của máy;
Chu kỳ bảo dưỡng là quãng đường xe chạy hoặc khoảng thời gian khai thác giữa 2 lần bảo dưỡng
* Mục đích của công tác bảo dưỡng:
- Mục đích của công tác bảo dưỡng chủ yếu là kiểm tra, phát hiện những hư hỏng đột xuất, ngăn ngừa chúng để đảm bảo cho cụm máy, xe vận hành an toàn
- Chăm sóc các hệ thống, các cơ cấu để đảm bảo chúng làm vẫn an toàn
Trang 3328
2.1.3 Những văn bản và quy định pháp luật về công tác chuẩn đoán bảo dưỡng kỹ thuật
a Nghị định số 63 năm 2016 của Nghị Định Chính Phủ:
- Nội dung Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
- Nghị định này quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định đối với ô tô, rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự và việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe
* Điều kiện bao gồm :
- Điều kiện cơ sở vật chất:
+ Diện tích mặt bằng của đơn vị đăng kiểm
+ Xưởng kiểm định
+ Nhà văn phòng, bãi đỗ xe, đường nội bộ
+ Thiết bị kiểm tra, dụng cụ kiểm tra
+ Quy định về thiết bị thông tin, lưu trữ, truyền số liệu
- Điều kiện nhân lực:
+ Đăng kiểm viên
+ Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên
+ Nhân viên nghiệp vụ kiểm định
+ Phụ trách dây chuyền kiểm định
+ Người đứng đầu đơn vị đăng kiểm
+ Số lượng đăng kiểm viên, số lượng xe cơ giới được kiểm định của đơn
vị đăng kiểm
* Trách nhiệm của đơn vị đăng kiểm :
+ Tuân thủ các quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan về các điều kiện kinh doanh và hoạt động kiểm định xe cơ giới;
+ Thực hiện kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định cho xe cơ giới theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định;
+ Duy trì điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực, thiết bị kiểm tra, dụng cụ kiểm tra, thiết bị thông tin, lưu trữ, truyền số liệu;