Nhận thức được sự cần thiết và góp sức xây dựng một đất nước phát triển.Bản thân em muốn là một kỹ sư xây dựng công trình giao thông tương lai, em đã chọn và đi sâu nghiên cứu chuyên ngà
Trang 1L ỜI NÓI ĐẦU
Một đất nước phát triển không thể không có một mạng lưới giao thông phát triển Phát triển các công trình giao thông là cơ sở để thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành khác, tạo tiền đề cho kinh tế - xã hội phát triển, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chính vì vậy nên việc đầu tư xây
dựng và phát triển mạng lưới giao thông là hết sức quan trọng Tuy nhiên ở nước ta
hiện nay thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông vẫn còn rất yếu và thiếu chưa đáp ứng được nền kinh tế đang phát triển rất nhanh.Do vậy,nhu cầu xây dựng các công trình giao thông rất lớn
Nhận thức được sự cần thiết và góp sức xây dựng một đất nước phát triển.Bản thân em muốn là một kỹ sư xây dựng công trình giao thông tương lai, em đã chọn và
đi sâu nghiên cứu chuyên ngành Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng –Thiết Kế Đường Oto thuộc Khoa Cơ Diện-Công Trình, Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Qua quá trình học tập, tích lũy và nghiên cứu tại trường em đã được làm đồ án tốt nghiệp với đề tài :
Là một công trình lớn nên trong quá trình thực hiện có những sai sót khó tránh khỏi.Vì
vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo để em có được thêm nhiều điều bổ ích hơn
Em xin vô cùng cảm ơn các thầy giáo trong Bộ môn , các thầy cô giáo trong
trường Đại Học Lâm Nghiệp đã từng giảng dạy em trong suốt thời gian học tập,nghiên
cứu tại trường Đặc biệt là thầy giáo TS Phạm Văn Tỉnh người đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Hà N ội, ngày 01 tháng 01 năm 2017
Sinh viên: TR ẦN VĂN TIẾN
Trang 2PH ẦN I
Tên d ự án, chủ đầu tư và địa chỉ liên hệ
- Tên Dự án : Dự án đầu tư xây dựng tuyến Tỉnh lộ đoạn qua 2 điểm A-B
- Chủ đầu tư : Sở GTVT tỉnh Hà Tĩnh
- Địa chỉ : Đoạn tuyến quốc lộ 15 tỉnh Hà Tĩnh
Trang 3CHƯƠNG I
Hà Tĩnh là tỉnh nằm ở Bắc Trung bộ, có diện tích tự nhiên 16.490,7 km2, dân số hơn
3 triệu người, có 20 huyện, thành, thị (trong đó có các huyện miền núi đặc biệt khó khăn) Địa bàn Hà Tĩnh hội tụ đủ các vùng: miền núi, trung du, đồng bằng, ven biển;
có hệ thống giao thông đầy đủ: Quốc lộ 1, Quốc lộ 7, Quốc lộ 46, Quốc lộ 48, Quốc lộ 48B, Quốc lộ 48C, Quốc lộ 15, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc Nam, cảng Cửa
Lò, cảng hàng không Vinh tạo thành mạng lưới giao thông rất thuận tiện; là vị trí trung tâm và đầu mối giao thông khu vực của Bắc Trung bộ, có cửa khẩu Nậm Cắn, Thanh Thuỷ, Thông Thụ, Cao Vều nối liền Việt Nam với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào và Đông Bắc Thái Lan
Trong những năm qua được sự quan tâm của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương,
hệ thống hạ tầng giao thông Hà Tĩnh đã có bước phát triển tích cực, góp phần vào sự tăng trưởng về KT - XH, đảm bảo QP - AN, khai thác thế mạnh và tiềm năng sẵn có Tuy vậy, so với nhu cầu phát triển của nền kinh tế thì cơ sở hạ tầng giao thông vẫn còn hạn chế, ảnh hưởng đến việc phát triển KT - XH, QP - AN
Để tạo động lực phát triển KT - XH, giao lưu kinh tế, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, miền núi và đồng bằng thì việc xây dựng nâng cấp các tuyến đường
quốc lộ, tỉnh lộ, các tuyến đường quan trọng để phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị và các tuyến đường vào trung tâm xã ô tô đi lại cả bốn mùa là cần thiết
Dự án xây dựng tuyến đường qua hai điểm A1-B1 là một dự án giao thông trọng điểm phục vụ cho đường nối từ thị xã Hoàng Mai đến huyện Hưng Nguyên đồng thời cũng
là một công trình nằm trong hệ thống tỉnh lộ của tỉnh Nghệ An đã được quy hoạch Dự
án hoàn thành sẽ đáp ứng được nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa từ thị xã Hoàng Mai đến huyện Hưng Nguyên, tạo điều kiện cho kinh tế, du lịch của địa phương phát triển Để làm cơ sở kêu gọi các nhà đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đầu
tư thì việc tiến hành Quy hoạch xây dựng và lập dự án khả thi xây dựng tuyến đường A-B là hết sức quan trọng và cần thiết
Trang 41.1 Đối tượng ,phạm vi nghiờn cứu của dự ỏn và tổ chức thực hiện dự
ỏn
1.1.1 Đối tượng, phạm vi nghiờn cứu của dự ỏn
Đoạn tuyến A-B quốc lộ 15 chạy qua tỉnh Hà Tĩnh cú chiều dài khoảng 5 Km ( tớnh theo đường chim bay)
1.1.2 T ổ chức thực hiện dự ỏn
Đơn vị tư vấn: Cụng ty tư vấn thiết kế Đại Học Lõm Nghiệp;
Xuõn Mai,Cương Mỹ, Hà Nội
Chủ đầu tư: Sở giao thụng vận tải Tỉnh Hà Tĩnh
Ban quản lý dự ỏn: Sở giao thụng vận tải Tỉnh Hà Tĩnh
1.2 Cơ sở lập dự ỏn
1.2.1 Cơ sở phỏp lý
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật Đ ấu thầu số 43/2013/QH11 ngày 26/11/2013;
- Nghị định số 59/2015/NĐ -CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 63/2014/NĐ -CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;
- Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ xây dựng hướng dẫn xá c định và quản lý chi phí khảo sá t xây dựng; Quyết định số 957/QĐ -BXD ngày 29/9/2009 của Bộ xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự
án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
Trang 5Việt Nam về việc cho phép chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình: Sửa chữa, cải thiện mặt đường đoạ n Km375+00-Km377+186; Km378+400-Km385+00; Km391+00-Km395+647, Quốc lộ 15, tỉnh Hà Tĩnh;
- Quyết định số 450/QĐ -SGTVT ngày 25/02/2015 của Sở giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt đề cương và dự toán công tác khảo sát, lập dự án
đầu tư công trình: Sửa chữa, cải thiện mặt đường đoạn Km375+00-Km377+186; Km378+400-Km385+00; Km391+00-Km395+647, Quốc lộ 15, tỉnh Hà Tĩnh
1.2.2 Cỏc ngu ồn tài liệu liờn quan
- Quy hoạch tổng thể phỏt triển mạng lưới giao thụng của vựng đó được nhà nước phờ duyệt ( trong giai đoạn 2000-2020) , cần phải xõy dựng tuyến đường qua hai điểm A1-B1 để phục vụ cỏc nhu cầu phỏt triển kinh tế của vựng
- Quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế - xó hội tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017-2037
- Quy hoạch chuyờn ngành: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống cụng trỡnh hạ tầng xó hội (trường học, y tế, v.v…) và hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thụng, thuỷ
- Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263 -2000
Cá c quy trình quy phạ m thiết kế:
- Đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN4054-2005 ;
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN211-06;
- Quy trình thiết kế áo đường cứng 22TCN223-95;
- Mặt đường bê tông nhựa nóng, yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 8819 : 2011;
- Tiờu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyờn đường bộ 22TCN 306 - 03;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bỏo hiệu đường bộ QCVN 41/2012 - BGTVT
Cá c thiết kế định hình:
Trang 6o Đ ịnh hình cống tròn BTCT 78-02X
o Đ ịnh hình cầu bản mố nhẹ 531-11-01
o Đ ịnh hình cầu dầm BTCT 530-10-01
Cá c định hình mố trụ và cá c công trình khá c đã á p dụng trong ngành
2.1 Đặc điểm cỏc điều kiện tự nhiờn
2.1.1 Mụ t ả chung
Tỉnh Hó Tĩnh nằm ở trung tõm khu vực Bắc Trung Bộ, đất rộng, người đụng Với diện tớch 16.490,7 km2, lớn nhất cả nước; dõn số hơn 3 triệu người, đứng thứ tư cả nước; là quờ hương của Chủ tịch Hồ Chớ Minh; hội tụ đầy đủ cỏc tuyến giao thụng đường bộ, đường sắt, đường hàng khụng, đường biển, đường thuỷ nội địa; điều kiện tự nhiờn phong phỳ, đa dạng như một Việt Nam thu nhỏ Nghệ An cú nhiều tiềm năng và lợi thế để thu hỳt đầu tư và ngày càng cú nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến tỡm
hiểu cơ hội đầu tư, kinh doanh tại Nghệ An
2.1.2 Điều kiện về địa hỡnh
Nằm ở Đụng Bắc dóy Trường Sơn, Hà Tĩnh cú địa hỡnh đa dạng, phức tạp, bị chia cắt
mạnh bởi cỏc dóy đồi nỳi và hệ thống sụng, suối Về tổng thể, địa hỡnh nghiờng theo hướng Tõy Bắc - Đụng Nam, với ba vựng sinh thỏi rừ rệt: miền nỳi, trung du, đồng
bằng ven biển Trong đú, miền nỳi chiếm tới 83% diện tớch lónh thổ Địa hỡnh cú độ
dốc lớn, đất cú độ dốc lớn hơn 8% chiếm gần 80% diện tớch tự nhiờn toàn tỉnh, đặc
biệt cú trờn 38% diện tớch đất cú độ dốc lớn hơn 25%
2.1 3 Điều kiện địa chất và cụng trỡnh xõy dựng
Dựa vào kết quả khảo sỏt địa chất
- Lớp trờn cựng là sột ớt dẻo màu xỏm trắng
- Tiếp theo là cỏt lẫn sột màu xỏm trắng
- Tiếp theo là cỏt lẫn bụi màu xỏm đen, nõu vàng
2.1.4 Đất đai - Thổ nhưỡng:
2.1.4.1 Diện tớch:
HàTĩnh cú diện tớch tự nhiờn là 16.490,25 km2 Hơn 80% diện tớch là vựng đồi
Trang 7duyên hải ven biển gồm 7 huyện, 2 thịxã và thành phố Vinh Phân chia theo nguồn gốc hình thành thì có các nhóm đất như sau:
2.1.4.2 Thổ nhưỡng:
a - Đất thuỷ thành: Phân bố tập trung chủ yếu ở các huyện đồng bằng, ven biển,
bao gồm 5 nhómđất: đất cát; đất phù sa, dốc tụ; đất mặn; đất phèn mặn; đất bạc màu và
biến đổi do trồng lúa
Chiếm vị trí quan trọng trong số này có 189.000 ha đất phù sa và nhóm đất cát, có
ý nghĩa lớn đốivới sản xuất nông nghiệp của tỉnh Sau đây là đặc điểm của hai loại chính:
- Đất cát cũ ven biển: 21.428 ha (tập trung ở vùng ven biển), đất có thành phần cơ
giới thô, kết cấurời rạc, dung tích hấp thụ thấp Các chất dinh dưỡng như mùn, đạm, lân đều nghèo, kali tổng số cao,nhưng kali dễ tiêu nghèo, thích hợp và đã được đưa vào
trồng các loại cây như: rau, lạc, đỗ, dâu tằm,
- Đất phù sa thích hợp với canh tác cây lúa nước và màu: Bao gồm đất phù sa được
bồi hàng năm,đất phù sa không được bồi, đất phù sa lầy úng, đất phù sa cũ có sản phẩm Feralit Nhóm này có diện tíchkhoảng 163.202 ha, trong đó đất phù sa không được bồi hàng năm chiếm khoảng 60% Đất thường bịchia cắt mạnh, nghiêng dốc và lồi lõm, quá trình rửa trôi diễn ra liên tục cả bề mặt và chiều sâu Loại đấtnày tập trung chủ yếu
ở vùng đồng bằng, phần lớn được dùng để trồng lúa nước (khoảng 74.000 ha) Các dải đất, bãi bồi vensông và đất phù sa cũ có địa hình cao hơn thường trồng ngô và cây công nghiệp ngắn ngày khác
- Ngoài hai loại đất chính trên còn có đất cồn cát ven biển và đất bạc màu, tuy nhiên, diện tíchnhỏ và có nhiều hạn chế trong sản xuất nông nghiệp
b - Đất địa thành: Loại đất này tập trung chủ yếu ở vùng núi (74,4%) và bao gồm
các nhóm đất sau:
*) Đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch sét (Fs)
Tổng diện tích 433.357 ha, phân bố trên một phạm vi rộng lớn ở hầu khắp và tập trung nhiều ở các huyện Tương Dương, Con Cuông, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chương, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp
Đất đỏ vàng trên phiến sét có ở hầu hết tất cả các loại địa hình nhưng tập trung ở vùng núi thấp, độdốc lớn, tầng đất khá dày Đây là loại đất đồi núi khá tốt, đặc biệt là về
Trang 8lý tính (giữ nước và giữ màu tốt), phù hợp để phát triển các loại cây công nghiệp và cây
ăn quả Thời gianqua loại đất này đã được đưa vào sử dụng để trồng các loại cây như: chè, cam, chanh, dứa, hồ tiêu, Diện tích loại đất này còn nhiều và tập trung thành vùng lớn, nhất là ở các huyện Anh Sơn, ThanhChương, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳnh Lưu Đây là một thế mạnh của Nghệ An so với nhiều địa phươngkhác ở miền Bắc để phát triển các loại cây công nghiệp và cây ăn quả
*) Đất vàng nhạt phát triển trên sa thạch và cuội kết (Fq)
Tổng diện tích 315.055 ha, phân bố rải rác theo dải hẹp xen giữa các dải đất phiến
thạch kéo dài theohướng Tây Bắc - Đông Nam của tỉnh qua nhiều huyện miền núi và trung du như Thanh Chương, AnhSơn, Tân Kỳ, Tương Dương, Kỳ Sơn Do thành phần cơ giới tương đối nhẹ hơn so với đất phiếnthạch sét nên đất vàng nhạt trên sa thạch thường bị xói mòn mạnh, tầng đất tương đối mỏng và nhiềunơi trơ sỏi đá Chỉ có
một số nơi địa hình đồi núi cao, thảm thực vật che phủ khá mới có độ dày tầng đất từ50-
70 cm Đất vàng nhạt trên sa thạch thường nghèo dinh dưỡng, khả năng giữ nước và kết dính kém, thànhphần keo sét thấp, khả năng giữ màu, đến nay hầu như không sử dụng vào sản xuất nông nghiệp ở vùngcao có khả năng trồng một số cây công nghiệp nhưng phải có chế độ bảo vệ nguồn nước và chống xóimòn tốt mới duy trì được hiệu quả sử
dụng đất
*) Đất vàng đỏ phát triển trên các đá axít (Fa)
Tổng diện tích khoảng 217.101 ha, phân bố rải rác ở các huyện Anh Sơn, Con Cuông, TươngDương, Quỳ Châu Phần lớn đất vàng đỏ trên đá axít có thành phần cơ
giới nhẹ, nghèo dinh dưỡng, bịxói mòn rửa trôi mạnh, độ chua lớn (PHKCL< 4), dùng
để trồng rừng
2.1.5 Đặc điểm về khí hậu
Hã Tĩnh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh và chia làm hai mùa rõ rệt: mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa.Sau đây là một số đặc trưng khí hậu của khu vực :
a Nhi ệt độ
Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23 - 24oC, tương ứng với tổng nhiệt năm là 8.700o C Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm khá cao Nhiệt độ trung
Trang 9nhiệt độ trung bình các tháng lạnh nhất (tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau) là
19oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối - 0,5oC Số giờ nắng trung bình/năm là 1.500 - 1.700 giờ
Tổng tích ôn là 3.500oC - 4.000oC
b Mưa
Hã Tĩnh là tỉnh có lượng mưa trung bình so với các tỉnh khác ở miền Bắc Lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ 1.200-2.000 mm/năm với 123 - 152 ngày mưa, phân bổ cao dần từ Bắc vào Nam và từ Tây sang Đông và chia làm hai mùa
rõ rệt:
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 15 - 20% lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng 1, 2; lượng mưa chỉ đạt 7 - 60 mm/tháng
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm 80 - 85% lượng mưa cả năm, tháng mưa nhiều nhất là tháng 8, 9 có lượng mưa từ 220 - 540mm/tháng,
số ngày mưa 15 - 19 ngày/tháng, mùa này thường kèm theo gió bão
c Độ ẩm
Trị số độ ẩm tương đối trung bình năm dao động từ 80 - 90%, độ ẩm không khí
cũng có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất và tháng khô nhất tới 18 - 19%; vùng có độ ẩm cao nhất là thượng nguồn sông Hiếu, vùng có độ ẩm thấp nhất là vùng núi phía Nam (huyện Kỳ Sơn, Tương Dương) Lượng bốc hơi từ 700 - 940 mm/năm
- Gió phơn Tây Nam là một loại hình thời tiết đặc trưng cho mùa hạ của vùng
Bắc Trung Bộ Loại gió này thường xuất hiện ở Nghệ An vào tháng 5 đến tháng 8 hàng năm, số ngày khô nóng trung bình hằng năm là 20 - 70 ngày Gió Tây Nam gây
Trang 10ra khí hậu khô, nóng và hạn hán, ảnh hưởng không tốt đến sản xuất và đời sống sinh
hoạt của nhân dân trên phạm vi toàn tỉnh
e Các hi ện tượng thời tiết khác
Là tỉnh có diện tích rộng, có đủ các dạng địa hình: miền núi, trung du, đồng
bằng và ven biển nên khí hậu tỉnh Hã Tĩnh đa dạng, đồng thời có sự phân hoá theo không gian và biến động theo thời gian Bên cạnh những yếu tố chủ yếu như nhiệt độ, lượng mưa, gió, độ ẩm không khí thì Nghệ An còn là một tỉnh chịu ảnh hưởng của bão
và áp thấp nhiệt đới Trung bình mỗi năm có 2 - 3 cơn bão, thường tập trung vào tháng
8 và 10 và có khi gây ra lũ lụt
Sương muối chỉ có khả năng xảy ra ở các vùng núi cao và một vài vùng trung
du có điều kiện địa hình và thổ nhưỡng thuận lợi cho sự thâm nhập của không khí lạnh
và sự mất nhiệt do bức xạ mạnh mẽ của mặt đất như khu vực Phủ Quỳ
Nhìn chung, Nghệ An nằm trong vùng khí hậu có nhiều đặc thù, phân dị rõ rệt trên toàn lãnh thổ và theo các mùa, tạo điều kiện cho nhiều loại cây trồng phát triển Khí hậu có phần khắc nghiệt, đặc biệt là bão và gió Tây Nam gây trở ngại không nhỏ cho sự phát triển chung, nhất là sản xuất nông nghiệp
2.1.6 Đặc điểm về thủy văn
Tỉnh Hà Tĩnh có 7 lưu vực sông (có cửa riêng biệt), tuy nhiên 6 trong số này là các sông ngắn ven biển có chiều dài dưới 50 km, duy nhất có sông Cả với lưu vực 15.346 km2, chiều dài 361 km Địa hình núi thấp và gò đồi chiếm tỷ trọng lớn nên
mạng lưới sông suối trong khu vực khá phát triển với mật độ trung bình đạt 0,62 km/km2 nhưng phân bố không đều trong toàn vùng Vùng núi có độ dốc địa hình lớn, chia cắt mạnh, mạng lưới sông suối phát triển mạnh trên 1 km/km2, còn đối với khu vực trung du địa hình gò đồi nên mạng lưới sông suối kém phát triển, trung bình đạt dưới 0,5 km/km2 Tuy sông ngòi nhiều, lượng nước khá dồi dào nhưng lưu vực sông
nhỏ, điều kiện địa hình dốc nên việc khai thác sử dụng nguồn nước sông cho sản xuất
và đời sống gặp nhiều khó khăn
2.2 Tình hình kinh tế xã hội trong khu vực có dự án
2.2.1 Dân số trong vùng
Hà Tĩnh có dân số hơn 3,1 triệu người, là địa phương đông dân thứ tư trong cả nước
Trang 1113,1%; dân số nữ 50,32%; Dân số phi nông nghiệp 31,3% Mật độ dân số trung bình
178 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,0%
Tổng số lực lượng lao động gần 1,8 triệu người Trong đó, lực lượng lao động được đào tạo chiếm 44%, lực lượng lao động được đào tạo nghề chiếm 36%
2.2.2 Tổng sản phẩm trong vùng và hiện trạng các ngành kinh tế
- Đã hoàn thành tốt 20/25 chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội Tốc độ tăng trưởng (GDP) ước đạt 7,0%/kế hoạch 7- 8% (cùng kỳ năm 2012 đạt 6,13%); trong đó, nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4,14%; công nghiệp - xây dựng tăng 5,34%; dịch vụ tăng 10,2% Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 23,57 triệu đồng (năm 2012 là 21,22 triệu đồng)
- Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp vẫn giữ được mức tăng trưởng ổn định Tổng sản lượng lương thực cả năm ước đạt 1.179.000 tấn/kế hoạch 1.185.000 tấn, tăng 0,6% so với cùng kỳ Tổng sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản ước đạt 126.766 tấn, tăng 8,9% so với cùng kỳ
Chỉ đạo các địa phương, đơn vị tập trung hoàn thành các chỉ tiêu của Kế hoạch xây dựng nông thôn mới năm 2013 Tiếp tục triển khai Chương trình hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn Đến nay, mới có 1 xã (Sơn Thành huyện Yên Thành) đạt 19/19 tiêu chí NTM, 6 xã đạt 16 tiêu chí; 8 xã đạt 15 tiêu chí; 126 xã đạt từ 10-14 tiêu chí; 229 xã đạt từ 5-9 tiêu chí; 65 xã đạt từ 1- 4 tiêu chí
Các cấp, các ngành đã chủ động phòng, chống lụt bão và hỗ trợ kịp thời cho các địa phương để khắc phục thiệt hại, giúp nhân dân sớm khôi phục sản xuất, ổn định đời
sống
- Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng năm 2013 ước đạt 48.841 tỷ đồng, tăng 6,08% so với năm 2012; trong đó giá trị sản xuất công nghiệp tăng 8,83%; giá trị sản
xuất xây dựng tăng 3,06% so với cùng kỳ
Một số sản phẩm có tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh như: bia, điện phục vụ sản xuất Một số dự án lớn hoàn thành và đi vào hoạt động như: Thuỷ điện Hủa Na, Thuỷ điện Khe Bố, Nhà máy may Hanosimex, Nhà máy sữa TH, Nhà máy nhựa Tiền Phong,
2.2.3 Tình hình ngân sách và kh ả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Trang 12Tổng nguồn vốn huy động toàn xã hội năm 2013 ước đạt 31.729 tỷ đồng/kế hoạch 31.000 - 32.000 tỷ đồng, tăng 8,54% so với năm 2012 Khối lượng xây dựng cơ bản
thực hiện thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ 10 tháng ước đạt 3.342 tỷ đồng, đã giải ngân 3.255 tỷ đồng Các công trình xây dựng cơ bản đã phát huy tác dụng tích cực phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân
- Lĩnh vực thương mại, du lịch, thông tin truyền thông, vận tải, tài chính ngân hàng phát triển khá ổn định: Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ cả năm ước đạt 47.158,5 tỷ đồng, tăng 19,32% so với năm 2012; Kim ngạch xuất khẩu cả năm ước đạt 344 triệu USD, tăng 27,8% so với cùng kỳ; Giá trị nhập khẩu ước đạt 197,1 triệu USD, tăng 7,9% so với cùng kỳ; doanh thu các dịch vụ du lịch tăng 15% so với cùng kỳ năm ngoái
- Công tác đối ngoại, xúc tiến đầu tư được đổi mới, triển khai quyết liệt, rộng khắp,
hiệu quả và bài bản; tranh thủ tốt các nguồn vốn trong nước cũng như nước ngoài Đón tiếp nhiều đoàn công tác trong và ngoài nước đến làm việc với tỉnh; tổ chức và tham dự nhiều hoạt động xúc tiến đầu tư quan trọng Đến 15/11/2013, đã cấp giấy
chứng nhận đầu tư cho 72 dự án với số vốn đăng ký là 12.886 tỷ đồng, trong đó có 67
dự án đầu tư trong nước và 5 dự án đầu tư FDI
2.3.1 Hi ện trạng mạng lưới giao thông trong vùng
Trên địa bàn huyện có các tuyến đường Quốc lộ, Đường tỉnh, các tuyến đường liên huyện, liên xã, trục chính xã, liên thôn xóm và tuyến đường ra đồng lên đồi
2.3.2 Đường bộ
a H ệ thống Quốc lộ:
Gồm 8 tuyến, dài 1.042 km, được thảm và láng nhựa, cụ thể:
- Quốc lộ 1: Tuyến chính (Khe Nước Lạnh - Bến Thuỷ): Dài 84 km, đường cấp III đã được thảm nhựa 100% Mặt đường bê tông nhựa, chiều rộng mặt đường 7 - 14 m Tuyến tránh QL1 đoạn qua TP Vinh dài 25 km, đường cấp III, mặt đường bê tông
nhựa chất lượng tốt
- Đường Hồ Chí Minh (Làng Tra, Thanh Hoá - Phố Châu, Hà Tĩnh): dài 132 km, cấp III-MN mặt đường BT nhựa, chiều rộng nền đường 9 - 36 m, mặt đường 7- 14 m, chất
Trang 13- Quốc lộ 7 (Diễn Thành, Diễn Châu - Nậm Cắn, Kỳ Sơn): dài 225 km đường cấp IV,
thảm nhựa 100% Hiện đã thi công đoạn Tây Đô Lương - Nậm Cắn đạt tiêu chuẩn cấp
IV và đang thi công dự án nâng cấp đoạn từ Km0 - Km36 đạt tiêu chuẩn đường cấp III
- Quốc lộ 15 (Làng Tra, Thanh Hoá - Nam Kim, Nam Đàn): dài 135 km, bị chia cắt làm nhiều đoạn, một số đoạn trùng với đường Hồ Chí Minh Tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, IV, V miền núi và III, IV đồng bằng, nền 5,5 - 12 m, mặt 5,0 - 11,0 m, trong đó có
49 km BTN chiếm 33%, 67,1 km nhựa chiếm 45% còn lại 32,9 km đường cấp phối chiếm 12,1%, chất lượng tuyến trung bình
- Quốc lộ 46 gồm: Tuyến chính (QL46A) điểm đầu cảng Cửa Lò, điểm cuối cửa khẩu Thanh Thủy dài 82 km Tuyến nằm trên địa phận tỉnh Nghệ An, chiều rộng mặt đường 7,5 - 14 m, toàn bộ mặt đường rải bê tông nhựa, chất lượng tốt Tuyến nhánh (QL46B) điểm đầu cầu Rộ, điểm cuối thị trấn Đô Lương dài 25 km, đường cấp IV và V mặt đường láng nhựa, nhiều đoạn hư hỏng xuống cấp, tuyến quanh co
Tuyến tránh TP Vinh QL46 dài 8 km: Đường cấp III, đang thi công
- Quốc lộ 48 gồm: Tuyến chính điểm đầu Yên Lý, điểm cuối cửa khẩu Thông Thụ dài
168 km Đoạn tuyến từ Km0 - Km20, Km38 - Km64 đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng
bằng và Km112 - Km168 đã thực hiện dự án nâng cấp cải tạo, còn lại
đạt tiêu chuẩn cấp IV, V miền núi thuộc các huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu
và Quế Phong Tuyến nhánh điểm đầu ngã 3 Phú Phương, điểm cuối thị trấn Kim Sơn dài 10 km Mặt đường láng nhựa, chất lượng tốt
- Quốc lộ 48B: Điểm đầu xã Quỳnh Thuận (Quỳnh Lưu) điểm cuối xã Quỳnh Châu (Quỳnh Lưu), dài 25 km, trong đó có 2 km đạt chất lượng tốt, 9 km chất lượng trung bình còn lại 14 km chất lượng xấu - rất xấu Tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp V, bề rộng nền đường 6,5 m, bề rộng mặt đường 3,5 m, đoạn qua thị trấn Giát có nền đường
rộng 12 m, mặt đường rải BTN rộng 11 m, đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng
- Quốc lộ 48C: Điểm đầu từ Ngã Ba Săng lẻ (Quỳ Hợp) nối Quốc lộ 48, điểm cuối nối Quốc lộ 7 (Tương Dương), dài 123 km Tuyến có quy mô đường cấp V, nền rộng 6,5
m, mặt 3,5 m (đoạn đi qua thị trấn Quỳ Hợp, thị tứ có nền rộng 22 m, mặt 15 m)
b H ệ thống đường tỉnh:
Trang 14Hiện có 22 tuyến với tổng chiều dài quản lý là 632,45 km (18% đường bê tông nhựa; 70% đường đá dăm láng nhựa; 12% là đường bê tông xi măng, đường cấp phối và đường đất) Bao gồm các tuyến đường tỉnh: 532, 533, 534, 535, 536, 537B, 538, 539,
540, 545, 558, 598A, 598B, 598C, 542 (đường ven sông Lam), 543, 541, 544, 544B, đường vào nhà máy xi măng Đô Lương, đường nhánh Ven Sông Lam, đường Quốc lộ
1 đi Đông Hồi
Chất lượng mặt đường và hệ thống công trình thoát nước trên các tuyến đường tỉnh nói chung vẫn đang ở mức thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu rất lớn về vận tải
c Đường giao thông nông thôn: Tổng chiều dài 14.375 km (Trong đó: Bê tông nhựa
5,8 km chiếm 0,05%; BTXM 1.940,7 km chiếm 13,55%; đá dăm nhựa 2.402 km chiếm 16,7%; đường cấp phối và đất 10.026,9 km chiếm 69,7%)
- Thực trạng mạng lưới đường giao thông đến trung tâm các xã, đường ô tô chưa đi được bốn mùa trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay:
Tổng số xã trên địa bàn tỉnh đến nay có 435 xã Hiện nay còn 3 xã Nhôn Mai, Mai Sơn, Hữu Khuông ở huyện Tương Dương chưa có đường ô tô từ trung tâm huyện đến trung tâm xã Tổng chiều dài các tuyến đường từ trung tâm huyện đến trung tâm xã là 3.012 km (trong đó láng nhựa 1.267 km chiếm 42%, bê tông 130,4 km chiếm 4,3%, đá dăm 63,4 km chiếm 2,1%, cấp phối 465 km chiếm 15,4%, đường đất 1.086 km chiếm 36,1%) Còn 11 xã có tuyến chính đến trung tâm xã chủ yếu là đường đất vào mùa mưa đi lại rất khó khăn Đường đến thôn, xóm, bản còn
hết sức khó khăn, đặc biệt là khu vực miền núi, chủ yếu là đường đất, nhỏ hẹp Hiện
vẫn còn 73 bản chỉ đi bộ vào được, với tổng chiều dài là 400 km
d Đường đô thị: Tổng số dài 1.132 km (Trong đó: Bê tông nhựa 127,1 km, BTXM
657,8 km, đường đá dăm nhựa 214,5 km, đường cấp phối và đường đất 133,6 km)
e Các tuy ến đường chuyên dụng đơn vị trực tiếp sử dụng, quản lý: (nông trường, tổng
đội TNXP, các khu kinh tế…): 423 km (trong đó: Bê tông nhựa 5,3 km, Đá dăm nhựa 93,9 km; đường cấp phối và đất: 330,1 km)
2.3.3 Đường sắt
Toàn tỉnh có hai tuyến: tuyến đường sắt Bắc Nam và tuyến nhánh ĐS Cầu Giát - Nghĩa Đàn để vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm từ các huyện miền núi về xuôi
Trang 15Sân bay Vinh có một đường cất hạ cánh dài 2.400 m, rộng 45 m Sân đỗ máy bay có
diện tích 30.000 m² Nhà ga hành khách rộng 2.400 m²
2.3.5 C ảng biển, đường sông
2.3.5.1 C ảng biển: Với hơn 82 km bờ biển cùng hệ thống cảng biển gồm:
* Cảng Cửa Lò: Hiện tại có 4 bến, có 3 kho hàng và bãi chứa hàng diện tích
9 ha Tàu 7 - 8 nghìn tấn ra vào thuận lợi và 10.000 tấn ra vào hạn chế
* Cảng nước sâu Cửa Lò: Ngày 7/12/2010 đã diễn ra lễ khởi công xây dựng cảng biển nước sâu tại Nghi Thiết, Nghi Lộc Hiện đã lập xong bước lập dự án và đang trình UBND tỉnh phê duyệt; đang triển khai khảo sát, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật (Công ty
Tư vấn thiết kế cảng biển JPC - Nhật Bản)
* Cảng Đông Hồi: Quy hoạch chi tiết xây dựng cảng đã được Bộ GTVT phê duyệt Hiện nay UBND tỉnh đã có quyết định cho phép lựa chọn địa điểm lập báo cáo đầu tư
cảng Vicem Đông Hồi và trạm nghiền xi măng tại Khu công nghiệp Đông Hồi Ban QLKKT Đông Nam đang trình xin chủ trương đầu tư xây dựng đê chắn sóng và nạo vét luồng tàu
* Cảng dầu Nghi Hương: Nằm phía Tây đảo Hòn Ngư tỉnh Hà Tĩnh, là cảng chuyên dụng nhập xăng dầu tàu 1 vạn tấn ra vào cảng thuận lợi
* Cảng Hưng Hoà: Tiếp nhận các tầu xăng dầu, công bố cho phép cập tàu
1200 DWT, số cầu tầu, bến là 1, tổng chiều dài cầu tầu là 30 m
* Cảng Cửa Hội: Có 1 cầu tầu với chiều dài 100 m, mục đích chính là phục vụ cho tàu đánh cá
* Bốn Cửa Lạch (cửa Cờn, cửa Quèn, cửa Thơi, cửa Vạn)
2.3.5.2 Đường sông: Đường sông dài 907,6 km được phân bổ đều trên các vùng
* Đường sông TW trực tiếp điều hành 120,2 km (tuyến Bến Thủy - Đô Lương dài 96,5 km; tuyến sông Hoàng Mai dài 18 km; tuyến Lan Châu - Đảo Ngư dài 5,7 km);
* Đường sông Sở GTVT quản lý 127,1 km và 2,1 km kênh Âu vòm cóc)
3.1.1 M ục tiêu tổng quan
Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững Tiếp tục chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng Thực hiện tốt các mục tiêu xóa đói giảm
Trang 16nghèo, việc làm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Giữ vững ổn định chính trị
và trật tự an toàn xã hội; bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền an ninh biên giới quốc gia
3.1.2 Chi ến lược và phát triển của vùng, và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế
Mục tiêu đến năm 2014:
- Tốc độ tăng trưởng GDP: 7-8%
- Tốc độ tăng trưởng GTSX nông - lâm - ngư nghiệp đạt 4,0% - 4,5%
- Tốc độ tăng trưởng GTSX công nghiệp - xây dựng đạt 9-10% (trong đó tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp đạt 11-12%)
- Tốc độ tăng trưởng GTSX dịch vụ đạt: 9-10%
- Cơ cấu kinh tế: tỷ trọng nông, lâm, ngư chiếm 22-25%; công nghiệp xây dựng
chiếm 32-34%; dịch vụ chiếm 42-46%
- Thu ngân sách đạt 6.732 tỷ đồng
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 520 triệu USD
- Tổng nguồn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 33-34 ngàn tỷ đồng
- Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 25 triệu đồng
quy ho ạch vùng
- Quy hoạch vùng Nam Thanh Hóa - Bắc Hà Tĩnh
- Quy hoạch vùng Năm Nghệ An - Bắc Hà Tĩnh;
- Quy hoạch xây dựng vùng Duyên Hải tỉnh Hà Tĩnh
- Quy hoạch vùng Vinh - Nghi Lộc - Cửa Lò
- Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị toàn tỉnh Hà Tĩnh
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quy ho ạch phát triển kinh tế - xã hội:
Trang 172025
- Quy hoạch chung xây dựng xã Hưng Chính - TP Vinh đến năm 2025
- Quy hoạch chung xây dựng Đô thị Tuần - Quỳnh Lưu -
Quy ho ạch chi tiết
- Quy hoạch quần thể lưu niệm Cố Tổng Bí thư Lê Hồng Phong và Quảng
trường Xô Viết Nghệ Tĩnh
- Khảo sát, lập Quy hoạch chi tiết xây dựng hai bên đại lộ Vinh - Cửa Lò
- Khảo sát, lập Dự án và Thiết kế bản vẽ thi công đại lộ Vinh - Cửa Lò
- Khảo sát, lập Quy hoạch chi tiết xây dựng dọc hai bên đường ven sông
- Khảo sát, lập Quy hoạch chi tiết xây dựng các phường xã thuộc TP Vinh
3.3 Đánh giá hiện trạng giao thông
- Trong thời gian qua hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Nghệ
An được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp, các ngành Trung ương và địa phương trong
việc đầu tư, nâng cấp nhiều công trình hạng mục quan trọng, nhiều đoạn tuyến trên hệ
thống Quốc lộ: QL I, 7, 15, 48, 46, QL46 đoạn từ đường Hồ Chí Minh - Cửa khẩu Thanh Thuỷ, QL48 đoạn từ ngã ba Phú Phương đến cửa khẩu Thông Thụ, các tuyến đường tỉnh được nâng cấp và xây dựng mới, các trục đường quan trọng phía Tây Nghệ
An, đường đến trung tâm các xã, đường nguyên liệu… Phong trào xây dựng GTNT
tiếp tục được duy trì và có hiệu quả, góp phần tích cực cho phát triển KT - XH và đảm
bảo QP - AN
Trang 18- Hệ thống giao thông quốc lộ , đường tỉnh còn ít chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Tĩnh
- Hệ thống đường giao thông liên xã , liên thôn tương đối hoàn thiện
3.4 Đánh giá chung
Dự án được thực thi sẽ đem lại cho toàn tỉnh Hà Tĩnh nói chung và các khu vực
phụ cận những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội Sự giao lưu rộng rãi
với các vùng lân cận, giữa miền xuôi và miền ngược sẽ được đẩy mạnh, đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân trong vùng vì thế được cải thiện, xoá bỏ được những phong tục tập quán lạc hậu, tiếp nhận những văn hoá tiến bộ
Trang 19CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
2.1 Các căn cứ xác định quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật
2.1.3 Điều kiện địa hình
- Địa hình vùng đặt tuyến là địa hình đồi, độ chênh cao giữa điểm đầu, giữa và cuối tuyến khoảng 50m
2.1.4 S ố liệu điều tra và dự báo giao thông
Theo số liệu về dự báo và điều tra giao thông, lưu lượng xe trên tuyến qua hai điểm A
- B vào năm thứ tương lai là 4500 xcqd/ng.đ, có thành phần dòng xe:
Xe con Volga : 35%
Xe tải nhẹ Gaz-51 : 25% (trục trước 18KN, trục sau 56KN, cụm bánh đôi)
Xe tải trung Zil150 : 25% (trục trước 25.8KN, trục sau 69.6KN, cụm bánh đôi)
Xe tải nặng Maz200 : 10% (trục trước 48.2KN, trục sau 100KN, cụm bánh đôi)
Xe tải nặng Maz504 : 05% (trục trước 23.1KN, trục sau 73.2KN, cụm bánh đôi)
Hệ số tăng xe : q = 9%
Công thức tính lưu lượng theo thời gian: Nt = N0.(1+q)t
- Lưu lượng xe năm thứ nhất (N0)
N20 = N0 (1+q)20 N0 = 20
0.09) (1
4500
= 803 xe/ngđ
2.2 Xác định cấp hạng đường và tiêu chuẩn kỹ thuật
2.2.1 Xác định cấp hạng của tuyến đường
-Có thể tính theo công thức đơn giản sau:
Trang 20N : Mật độ quy đổi về xe con tính toán cho năm hiện tại (năm thiết kế
đường là 204);xe con/ngày đêm
P% : Công bội tăng xe hằng năm
-Theo định hướng quy hoạch phát triển của xã Thịnh Đức khu vực xây dựng tuyến đường có tốc độ tăng trưởng kinh tế hằng năm là 7% , trong những năm
tới dự kiến mức tăng trưởng sẽ là 8 % Nên ta chọn P = 8 %
B4 : Xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường thiết kế:
Căn cứ vào mật độ xe quy đổi về xe con tính cho năm tương lai v ở trên
là 4500 lượt xe/ngày đêm và căn cứ vào quy phạm thiết kế đường ô tô (4054
-2005).Xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường thiết kế là đường cấp
III(Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế,chính trị,văn hóa lớn của đất nước,của địa phương.Quốc lộ hay tỉnh lộ)
B5 : Căn cứ vào cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường xác định các chỉ tiêu kĩ thuật chính của tuyến đường thiết kế và lập thành bảng dưới đây:
Theo quy phạm thiết kế 4054 – 2005 , đường cấp III với các chỉ tiêu kỹ
thuật được ghi trong bảng 2.2 dưới đây:
Trang 21Z - là hệ số sử dụng năng lực thông hành của đường
Ncdg - là lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm của năm tính toán được quy đổi ra
xe con thông qua các hệ số quy đổi
Khi không có nghiên cứu đặc biệt có thể lấy: Ncdg = (0.100.12)Ntbnđ , do đó: Ncdg = 0.114500 495 (xcqđ/h)
nlx - là số làn xe yêu cầu, nlx= 2 (làn)
Nlth - là năng lực thông hành thực tế của một làn xe (xcqđ/h) Khi không có nghiên cứu, tính toán có thể lấy như sau: trường hợp không có dải phân cách trái chiều
và ô tô chạy chung với xe thô sơ thì chọn Nth = 1000 xcqđ/h/làn
Thay số vào công thức:
Bề rộng 1 làn xe được xác định theo công thức:
Trang 22y - là khoảng cách từ giữa vệt bánh xe đến mép phần xe chạy Theo Zamakhaev đề nghị có thể tính: x = y = 0.5 + 0.005V
Tính toán theo các sơ đồ:
Trang 23Tính toán cho xe con với các thông số: b = 1.54m , c = 1.22m , V= 80Km/h
độ, ngoài ra người lái có thể lựa chọn giải pháp đi vào dải an toàn được bố trí trên lề gia cố để tránh nhau
Hơn nữa việc tính toán như trên là đúng nhưng chưa đủ vì còn nhiều yếu tố quan trọng chưa được xét tới, đầu tiên là mặt an toàn giao thông, sau đó là về giá đầu
tư xây dựng (rõ ràng bề rộng càng nhỏ giá đầu tư xây dựng càng nhỏ) Muốn chọn được bề rộng một cách chính xác nhất phải có luận chứng kỹ lưỡng về mặt an toàn giao thông và giá đầu tư xây dựng Do vậy sơ bộ có thể chọn bề rộng làn xe theo TCVN4054-05[1]
b1
Trang 242.2.2.2 L ề đường
Lấy theo bảng 6 [1] : đối với cấp hạng đường này thì:
Chiều rộng lề là 1.0 m trong đó lề gia cố là 0.5 m
2.2.2.3 D ốc ngang phần xe chạy
Độ dốc ngang phần xe chạy của các bộ phận trên mặt cắt ngang ở các đoạn đường thẳng được lấy như trong bảng 9 [1] phụ thuộc vào vật liệu làm lớp mặt và vùng mưa (giả thiết trước mặt đường sẽ sử dụng là mặt đường bêtông nhựa)
V ậy: với đường cấp thiết kế III, Vtk= 60 Km/h ta xác định được quy mô mặt
cắt ngang như sau:
B ảng 2.2 : Các yếu tố trên mặt cắt ngang
Cấp thiết kế Vtk
(Km/h)
nlx (làn)
B1làn (m)
Bpxc (m)
Blề(m)
Bnền(m)
2.2.3 Các ch ỉ tiêu kỹ thuật của tuyến
2.2.3.1 Xác định độ dốc dọc lớn nhất cho phép (i dmax )
Độ dốc dọc idmax được xác định từ 2 điều kiện sau:
+ Điều kiện sức kéo của ô tô + Điều kiện sức bám của bánh ô tô với mặt đường
a Theo điều kiện sức kéo
- Điều kiện sức kéo phải lớn hơn tổng sức cản của đường
- Khi xe chuyển động thì xe chịu các lực cản gồm:
+ Lực cản lăn Pf + Lực cản không khí Pw + Lực cản quán tính Pj + Lực cản leo dốc Pi Pa Pf + Pw + Pj + Pi
Đặt : D = Pa GPw
, D là nhân tố động lực của xe, được tra biểu đồ nhân tố động lực (D - là sức kéo trên một đơn vị trọng lượng của xe, D = f(V, loại xe))
Trang 25Dự kiến mặt đường sau này thiết kế dùng là Bê tông nhựa, trong điều
kiện khô, sạch: lấy f0 = 0.02
Vậy idmax = D - fv
b Xác định idmax theo điều kiện bám
Để đảm bảo bánh xe không quay tại chỗ khi leo dốc trong điều kiện bất lợi nhất thì sức kéo phải nhỏ hơn sức bám của bánh xe với mặt đường
k là hệ số sức cản không khí
+ Xe con: k= 0.015 ÷ 0.03 (Tương ứng F= 1.5 ÷ 2.6 m2) + Xe bus: k= 0.025 ÷ 0.05 (Tương ứng F= 4.0 ÷ 6.5 m2)
Trang 26+ Xe tải : k= 0.05 ÷ 0.07 (Tương ứng F= 3.0 ÷ 6.0 m2)
B, H lần lượt là bề rộng của ôtô và chiều cao ôtô
Tính toán lấy tốc độ gió Vg = 0 Km/h Khi đó :
Sức cản không khí của các loại xe là :
Pw =
13
VF
k 2
(Kg)
Kết quả tính toán Pw, và tính độ dốc dọc idmax
Trên cơ sở độ dốc dọc idmax xác định theo 2 điều kiện trên chọn trị số nhỏ hơn (vì ib max > i k max nên theo điều kiện về sức bám hoàn toàn đảm bảo và trị số độ dốc dọc
lớn nhất bảo đảm cho các xe chạy được là trị số imax tính theo điều kiện sức kéo)
Theo [1] với đường vùng đồng bằng thì idmax= 6% Tuy nhiên đây là độ dốc dọc dùng trong trường hợp khó khăn nhất
Vậy khi idmax= 6% tính ngược lại vận tốc các loại xe trong trường hợp mở hết bướm ga như sau:
Nhất thiết phải bảo đảm chiều dài tầm nhìn trên đường để nâng cao độ an toàn
chạy xe và độ tin cậy về tâm lý để chạy xe với tốc độ thiết kế
Các tầm nhìn được tính từ mắt người lái xe có chiều cao 1.20m bên trên phần
xe chạy, xe ngược chiều có chiều cao 1.20 m, chướng ngại vật trên mặt đường có chiều cao 0.15m
Trang 271 - Dừng xe trước chướng ngại vật (Sơ đồ I - Tầm nhìn một chiều S1)
2 - Hai xe vượt nhau (Sơ đồ IV - Tầm nhìn vượt xe S4)
60 2 , 1 3,6
Trang 28Tính toán với giả thiết sau: xe con chạy với vận tốc V1= 60Km/h chạy sang làn ngược chiều để vượt xe tải chạy chậm hơn với tốc độ là V2 = 45Km/h
Xét đoạn đường nằm ngang, và tốc độ của xe ngược chiều V3 = V1 = 60Km/h (đây là tình huống nguy hiểm nhất)
= 0.5 là hệ số bám ; l0 = 5 10m là cự ly an toàn Lấy l0 = 10 m
Tầm nhìn vượt xe được xác định theo công thức ::
2 1
i)(
63,5
)V(V
a Khi có siêu cao
Khi thiết kế đường cong nằm có thể phải dùng bán kính đường cong nằm nhỏ, khi đó hệ số lực ngang là lớn nhất và siêu cao là tối đa
)iμ
127
60R
2 min
Trang 29Trong đó:
= 0.08 - là hệ số áp lực ngang khi không làm siêu cao (hành khách không có
cảm giác khi đi vào đường cong)
in = 0.02 - là độ dốc ngang mặt đường
)02.0(0.08127
06R
2 min
Khi Rminbđ< 1125m thì phải khắc phục bằng các biện pháp chiếu sáng, cắm biển hạn
chế tốc độ về ban đêm, hoặc bố trí gương cầu
2.2.3.4 Xác định chiều dài đường cong chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao
a Đường cong chuyển tiếp
Khi V ≥ 60 Km/h phải bố trí đường cong chuyển tiếp để nối từ đường thẳng vào đường cong tròn và ngược lại Tuy nhiên trong phần thiết kế cơ sở, các đường cong được bố trí là các đường cong tròn Nên không tính chiều dài đường cong chuyển tiếp
b Đoạn nối siêu cao
Đoạn nối siêu cao, đoạn nối mở rộng đều được bố trí trùng với đường cong chuyển tiếp Trong phần thiết kế cơ sở các đường cong được bố trí là các đường cong tròn, nên các đoạn nối này bố trí một nửa trên đường cong và một nửa trên đường
thẳng
Độ dốc siêu cao (isc) và chiều dài đoạn nối siêu cao (L) phụ thuộc vào bán kính đường cong nằm (R) và tốc độ thiết kế (Vtk)
Trang 30B ảng 2.7 : Độ dốc siêu cao (i sc ) và chi ều dài đoạn nối siêu cao (L nsc )
R (m) 1500300 300250 250200 200175 175150 150125
2.2.3.5 Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong
Xe chạy trong đường cong yêu cầu phải mở rộng phần xe chạy Độ mở rộng bố trí cả ở hai bên, phía lưng và phía bụng đường cong, khi gặp khó khăn có thể bố trí
một bên, phía bụng hay phía lưng đường cong
Tính toán cho hai loại xe là:
+ Xe có khổ xe dài nhất là xe tải nặng có 2 trục sau Maz504: khoảng cách từ trống va đến trục sau: LA= 7.50m
+ Xe con Volga : khoảng cách từ trống va đến trục sau là LA = 3.337m Đường có 2 làn xe, độ mở rộng E được tính theo công thức
E =
R
V0.1
Trang 31B ảng 2.8 : Độ mở rộng phần xe chạy tính toán
Theo [1], độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong nằm đối với đường 2 làn
xe và xe tải chiếm ưu thế lấy theo bảng sau:
B ảng 2.9 : Độ mở rộng phần xe chạy hai làn xe trong đường cong nằm
So sánh hai bảng tính toán ở trên ta có bảng 2.10 để tính toán mở rộng phần xe
chạy trong đường cong nằm như sau :
B ảng 2.10 : Độ mở rộng phần xe chạy hai làn xe trong đường cong nằm
Độ mở rộng chọn trong bảng 2.10 được bố trí trên bụng và lưng đường cong
Trị số độ mở rộng bố trí ở bụng và lưng đường cong lấy bằng 1/2 giá trị trong bảng 2.10
Bảng 2.10 được lấy sao cho đảm bảo giá trị độ mở rộng trên mỗi nửa là bội số
của 0.1m, nhằm tiện cho thi công
Độ mở rộng được đặt trên diện tích phần lề gia cố Dải dẫn hướng (và các cấu tạo khác như làn phụ cho xe thô sơ…), phải bố trí phía tay phải của độ mở rộng Nền đường khi cần mở rộng, đảm bảo phần lề đất còn ít nhất là 0.5m
Đoạn nối mở rộng làm trùng với đoạn nối siêu cao và bố trí một nửa nằm trên đường thẳng và một nửa nằm trên đường cong
Trên đoạn nối, mở rộng đều (tuyến tính) Mở rộng 1m trên chiều dài tối thiểu 10m
2.2.3.6 Chi ều dài đoạn chêm giữa hai đường cong nằm
Đoạn thẳng tối thiểu cần chêm giữa hai đường cong có siêu cao là :
Trang 32ta sẽ vận dụng bảng 2.11 để kiểm tra chiều dài các đoạn chêm m xem có đủ không
2.2.3.7 Xác định bán kính tối thiểu đường cong đứng
Đường cong đứng được thiết kế tại những nơi đường đỏ đổi dốc có hiệu đại số
2 độ dốc dọc > 10‰ (do đường thiết kế là đường cấp III, tốc độ thiết kế 60Km/h)
a Xác định Rlồimin
Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn 1 chiều: Rlồimin =
2d
S 2 1
d là khoảng cách từ mắt người lái tới mặt đường, d = 1.2(m)
Thay số ta được Rlồimin = 2343.75 Làm tròn Rlồimin = 2345.0m
Theo bảng 19 [1] giá trị Rlồimin = 2500 (m)
Ki ến nghị: Chọn: Rlồimin = 2500 m
b Xác định bán kính đường cong lõm Rlõmmin
Theo điều kiện hạn chế về lực ly tâm nhằm đảm bảo sức khỏe cho hành khách
và nhíp xe không bị quá tải (gia tốc ly tâm lấy a= 0.5m/s2)
6,5
60a
75 )
sinα S
1 p
α - là góc tỏa của chùm ánh sáng đèn pha (theo chiều đứng) α= 1º
Đối chiếu với bảng 19 [1] giá trị Rlõmmin
Trang 33CHƯƠNG III
- Dựa vào các chỉ tiêu kỹ thuật đã xác định ở chương 2
- Tránh các khu vực dân cư, khu vực di tích lịch sử
- Bảo đảm các chỉ tiêu về kinh tế, giảm thiểu chiếm dụng đất canh tác và di dời nhà cửa, tránh đền bù giải toả, giảm thiểu kinh phí xây dựng
- Hệ số triển tuyến hợp lý
- Qua các điểm nơi khống chế đó là :
+ Điểm đầu A có cao độ : 120m + Điểm cuối B có cao độ : 55m
- Tránh qua các khu vực có địa chất phức tạp, đầm lầy, ao hồ, đại hình không
Do đó: λ =
10000
1 04
0 5 = 1.25 cm (trên bình đồ)
3.2 Đề xuất các phương án tuyến
Theo đường dẫn hướng tuyến và bám sát đường dẫn hướng tuyến từ điểm đầu tuyến A đến điểm cuối tuyến B Đoạn tuyến gặp dãy núi ở đoạn đầu và con song ở đoạn giữa chia tuyến thành 2 hướng khác nhau Từ đó có thể xây dựng 2 phương án tuyến như sau:
Xuất phát từ điểm A (điểm đầu tuyến) đến cọc H8 (lý trình Km1+800,00) đi men theo sườn bên trái đường hướng tuyến, tuyến đi bám địa hình, lên dần cao
độ
Trang 34Từ cọc H8 (lý trình Km1+800,00) đến cọc H7 (lý trình Km3+700.00) tuyến vượt đèo triển tuyến qua sườn núi khác.Tuyến tiếp tục bám địa hình men theo sườn đồi, cắt sườn núi nhiều hơn, có nhiều suối nhỏ, công trình thoát nước lớn nhưng có khẩu độ nhỏ
Từ cọc H7 (lý trình Km3+700.00) đến cọc B (điểm cuối lý trình Km4+823.54) tuyến vượt đèo yên ngựa để về điểm cuối
Nh ận xét :
Các điểm giữa 2 điểm đầu và cuối tuyến không có cùng cao độ nên đi men sườn núi, leo từ từ nên cao độ lớn hơn, tránh việc tổn thất cao độ
3.3.1 Tính toán các yếu tố đường cong
- Chọn Rnằm cố gắng bố trí Rnằm lớn để đảm bảo điều kiện xe chạy (chọn 2 đường cong liền kề có tỉ số Ri/Ri+1 2,0 )
Chiều dài đường cong : K=
180
R α
π (m)
Phân cự : P=R 1)
) 2 cos(
1 ( α (m)
Chiều dài đoạn tiếp tuyến: T=R.tg(2α
) (m)
3.3.2 kết quả thiết kế cong nằm
B ảng 3.1 Bảng kết quả thiết kế cong nằm cho hai phương án
Trang 35- Cả hai phương án tuyến thiết kế đều có hệ số truyển tuyến khá nhỏ nhưng so sánh có thể thấy chiều dài tuyến I ngắn hơn tuyến II khoảng 125m chênh lệch
nầy không đáng kể
- Số góc ngoặc ở đây khá lớn khoảng chừng 2.5 góc / 1km điều đó có thể cho
thấy việc thiết kế đảm bảo bám sát địa hình (uốn lượn theo địa hình)
So sánh hai phương án thì bán kính đường cong nhỏ nhất ở phương án I (250m) lớn hơn so với bán kính đường cong nhỏ nhất ở phương án II (125m) Nhưng với bán kính này cần có sự mở rộng và quay siêu cao đảm bảo an toàn
Trang 36bố trí các cống nhằm đảm bảo thoát nước từ lưu vực đổ về Để thoát nước mặt đường
và lưu vực lân cận (từ hai taluy đổ xuống) thiết kế làm các rãnh dọc và cống cấu tạo (tối đa 500m phải có một cống) Trong trường hợp dốc dọc lớn thì rãnh biên có thể thoát lưu lượng lớn nên có thể bố trí 2 cống xa hơn 500m Trường hợp lưu lượng từ lưu vực đổ về rãnh biên lớn có thể chọn giải pháp tăng kích thước rãnh biên hoặc giải pháp làm rãnh đỉnh thu nước
- Xác định vị trí và lý trình của công trình thoát nước trên bình đồ và trắc dọc
- Xác định đường tụ thuỷ, phân thuỷ để phân chia lưu vực
- Nối các đường phân thuỷ, tụ thuỷ để xác định lưu vực của từng công trình
- Xác định diện tích lưu vực
Bình đồ khoanh vùng lưu vực được cho trong phần phụ lục
4.2.3 Tính toán thuỷ văn
Tuyến đường theo cấp thiết kế đường cấp III có Vtk = 60 Km/h
Theo tiêu chuẩn TCVN-4054-05 thì tần suất lũ tính toán thiết kế cho cống p= 4%
Lưu lượng nước cực đại chảy về công trình được xác định theo công thức :
Trang 37 - là hệ số triết giảm lưu lượng do ao hồ đầm lầy, tra trong bảng 9-5 [4], khu vực không có ao hồ = 1
Ap - là mô đun dòng chảy đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế trong điều kiện = 1 (phụ thuộc vào LS và sd)
Trị số đặc trưng địa mạo LS được tính theo công thức :
)(
1000
4 / 1
% 4 4 / 1 3
Thời gian tập trung nước trên lựu vực sd (phụ thuộc vào vùng mưa và đặc trưng địa mạo thuỷ văn của sườn dốc lưu vực sd), sd được tra trong phụ lục 14, trang
255 [4]
sd tính theo công thức sau :
4 0
% 3
.
0
6 0
) (
) 1000
(
p sd
sd
sd sd
H I
Trang 38- Dự kiến dùng cống tròn BTCT theo loại miệng thường, chế độ chảy không áp
- Căn cứ vào Qd đã tính sử dụng bảng tra sẵn có trong tài liệu [4], chọn các phương án khẩu độ cống đảm bảo:
+ Số lỗ cống không nên quá 3 lỗ + Số đốt cống là chẵn và ít nhất Bảng xác định khẩu độ cống 2 phương án : xem phụ lục bảng 1.4.1 và 1.4.2
4.2.4.2 Bố trí cống
a Nguyên tắc bố trí
- Bố trí cửa ra của cống trùng với mặt đất tự nhiên
- Khi dốc dọc của khe suối tại vị trí làm cống nhỏ hơn 10% khe suối thẳng thường bố trí cống theo độ dốc của suối Như vậy thì giảm được khối lượng đất đào ở
cửa vào của cống, và dòng chảy trong cống gần với dòng chảy tự nhiên của suối
Trang 39CĐCcửa vào - là cao độ đáy cống tại cửa vào
- là khẩu độ cống (m)
- là bề dày thành cống (m)
- là góc nghiêng của cống so với phương ngang
Các tính toán được lập thành bảng (xem phụ lục)
Kết quả tính toán xem bảng 4.1 và bảng 4.2
Việc xác định cao độ khống chế trên cống và bố trí cống trên mặt cắt ngang được cho trong phần phụ lục
Trang 40CHƯƠNG V
5.1.1 Các căn cứ
- Dựa vào tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005 [1]
- Dựa vào yêu cầu thiết kế của tuyến A-B
- Dựa vào bình đồ tỉ lệ 1/10000, trắc dọc tự nhiên, thiết kế thoát nước của tuyến
- Dựa vào số liệu địa chất, thuỷ văn
5.1.2 Nguyên t ắc thiết kế đường đỏ
- Tuân thủ các tiêu chuẩn giới hạn cho phép như :
+ Độ dốc dọc lớn nhất imax = 6%
+ Bán kính đường cong đứng tối thiểu chỉ dùng cho những nơi khó khăn về địa hình
Việc chọn các tiêu chuẩn kỹ thuật cho thiết kế đường cho từng đoạn phải dựa trên cơ sở
so sánh chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật giữa các phương án
+ Trong đường đào i dốc min ≥ 0.5% ( cá biệt là 0.3% nhưng chỉ được bố trí trên chiều dài < 50 m )
+ Đảm bảo chiều dài tối thiểu đổi dốc L 150m
- Đảm bảo cao độ khống chế tại các vị trí như đầu tuyến, cuối tuyến, các nút giao, đường ngang, đường ra vào các khu dân cư, cao độ mặt cầu, cao độ nền đường tối thiểu trên cống, cao độ nền đường tối thiểu tại các đoạn nền đường đi dọc kênh mương, các đoạn qua cánh đồng ngập nước;
- Khi vạch đường đỏ phải cố gắng bám sát địa hình để đảm bảo các yêu cầu về kinh tế
cũng như sự thuận lợi cho thi công
- Trắc dọc tuyến phải thoả mãn yêu cầu cho sự phát triển bền vững của khu vực, phù hợp với
sự phát triển quy hoạch của các khu đô thị và công nghiệp hai bên tuyến
- Kết hợp hài hoà với các yếu tố hình học của tuyến tạo điều kiện thuận tiện nhất cho phương
tiện và người điều khiển, giảm thiểu chi phí vận doanh trong quá trình khai thác