1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế tổ chức thi công đường giao thông tuyến đường khu tái định cư hạ long huyện vân đồn từ km0 00 đến km1 315

84 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 914,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 (3)
    • 1.1. Tình hình đặc điểm khu vực xây dựng tuyến và điều kiện thi công 3 1. Đặc điểm tự nhiên (3)
      • 1.1.2. Đặc điểm, tính chất của nền đường (4)
      • 1.1.3 Các điều kiện thi công (7)
    • 1.2. Thiết kế tổ chức thi công nền đường (12)
      • 1.2.1 Thiết kế điều vận đất (12)
      • 1.2.2. Lập phương án máy cho thi công nền đường (16)
      • 1.2.3. Xác định thành phần tổ đội máy (23)
      • 1.2.4. Biện pháp tổ chức thi công trên tuyến (24)
    • 1.3. Thuyết minh cho phương án thi công (26)
      • 1.3.1. Những căn cứ để lập biện pháp tổ chức thi công (26)
      • 1.3.2. Công tác chuẩn bị về tổ chức (26)
    • 1.4. Tổ chức thi công công trình cống (30)
      • 1.4.1. Đặc điểm cấu tạo cống (30)
      • 1.4.3. Tính toán thi công máy và nhân lực (32)
      • 1.4.4. Thuyết minh phương án thi công (35)
    • 1.5. Tổ chức thi công hệ thống thoát nước dọc (38)
      • 1.5.1. Thi công rãnh dọc (38)
      • 1.5.2. Xác định nhu cầu vật liệu, nhân công cho công tác thi công hệ thống rãnh (39)
  • CHƯƠNG 2 (42)
    • 2.1 Đặc điểm của công trình mặt đường và khối lượng thi công (42)
      • 2.1.1 Đặc điểm của công trình mặt đường (42)
      • 2.1.2. Xác định khối lượng thi công mặt đường (43)
    • 2.2. Xác định phương hướng tổ chức thi công mặt đường (44)
    • 2.3. Dây chuyền thi công lớp móng đá dăm cấp phối (45)
      • 2.3.2. Dây chuyền thi công lớp mặt bê tông nhựa (50)
    • 2.4. Lập tiến độ thi công ngày theo giờ của các dây chuyền chuyên nghiệp (53)
      • 2.4.1. Lập tiến độ thi công ngày theo giờ của dây chuyền chuyên nghiệp để thi công lớp móng cấp phối đá dăm (53)
      • 2.4.2. Lập tiến độ thi công ngày theo giờ của dây chuyền thi công lớp mặt bê tông nhựa (56)
    • 2.5. Thuyết minh cho phương án (58)
      • 2.5.1. Thuyết minh cho phương án tổ chức thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2 (58)
      • 2.5.2 Thuyết minh cho phương án thi công lớp bê tông nhựa (60)
    • 2.6. Tổ chức cung ứng vật tƣ (63)
      • 2.6.1. Nhiệm vụ của cung ứng vật tƣ (63)
      • 2.6.2. Yêu cầu đối với công tác vật tƣ (63)
      • 2.6.3. Tính toán lƣợng vật tƣ dự trữ (63)
      • 2.6.4. Xác định kích thước kho bãi (64)
  • Chương 3 (73)
    • 3.1. Tổ chức giao thông hoàn thiện (66)
      • 3.1.1. Tổ chức giao thông (66)
      • 3.1.2. Công tác hoàn thiện công trình (68)
    • 3.2. Lập kế hoạch tiến độ tổ chức thi công cho toàn tuyến (69)
      • 3.2.1. Mục đích và ý nghĩa của việc lập tiến độ tổ chức thi công (69)
      • 3.2.2. Cơ sở lập tiến độ (70)
      • 3.2.3. Vạch tiến độ thi công cho toàn tuyến (71)
  • Chương 4 (0)
    • 4.1. Những căn cứ để tính toán giá thành (73)
    • 4.2. Tính toán giá thành từng hạng mục (73)
      • 4.2.1. Tính toán chi phí cho thi công nền đường (73)
      • 4.2.2. Tính toán chi phí cho thi công cống (74)
      • 4.2.3. Tính toán chi phí thi công cho hệ thống thoát nước dọc (75)
      • 4.2.4. Tính toán chi phí cho thi công lớp áo đường (75)
      • 4.2.5. Tính toán cho công tác tổ chức giao thông và hoàn thiện (0)
    • 4.3. Tổng chi phí giá thành cho thi công đoạn tuyến (78)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (80)

Nội dung

Tình hình đặc điểm khu vực xây dựng tuyến và điều kiện thi công 3 1 Đặc điểm tự nhiên

Tuyến đường thiết kế nằm trong khu tái định cư Hạ Long, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối khu kinh tế vành đai biển với tỉnh lộ 443, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội của huyện Vân Đồn Đặc biệt, tuyến đường này sẽ góp phần phát triển khu du lịch tại xã Hạ Long Tổng chiều dài của đoạn đường được thiết kế là 1.315 m, với đoạn thi công từ km 0 đến km 1+315.

Theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật của công ty Tư vấn thiết kế giao thông tỉnh Quảng Ninh, cùng với khảo sát thực tế, tình hình đặc điểm tự nhiên của khu vực xây dựng tuyến đã được xác định rõ.

Tuyến đường đi qua khu vực có các đảo nhỏ núi đá vôi cao từ 200m - 300m so với mực nước biển, được nối liền bởi đất lấn Tuyến thi công được thiết kế mở rộng từ tuyến cũ với độ dốc nhỏ, tối đa 7%, và hai bên đường chủ yếu là đồng ruộng và khu dân cư Theo khảo sát địa chất, đất trên tuyến là loại pha sét lẫn sỏi, hai bên có đất hữu cơ và bùn với chiều dày trung bình không lớn Nền đất toàn tuyến ổn định, có tính cơ lý tốt, cho phép sử dụng đất đào để đắp Cần loại bỏ đất hữu cơ và bùn khi thi công nền đắp Địa chất đoạn qua ruộng có lớp bùn dày 20-40cm, dưới lớp này là đất ổn định, thuận lợi cho thi công.

Lớp thư 2: Đất sét pha màu vàng, màu xám xanh trạng thái dẻo, dẻo cứng ổn định

- Tình hình khí hậu thuỷ văn:

Theo tài liệu của trạm khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ninh, khu vực này có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm

+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Lượng mưa trung bình 1750 mm, mưa nhiều nhất vào tháng 7 với lượng mưa 2100 mm

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 21 0 C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 6 hàng năm là 30 0 C, thấp nhất vào tháng 1 là 10 0 C Độ ẩm không khí là khoảng 85%

Hệ thống đường phục vụ thi công bao gồm tỉnh lộ 443 và tuyến đường liên xã Hạ Long – Cái Rồng, hiện trạng các đường này vẫn đảm bảo tốt cho việc di chuyển, phục vụ cho các quá trình thi công của các loại xe có trọng tải.

Các tuyến đường này có khả năng vận chuyển từ 10 đến 12 tấn, vì vậy chúng có thể được sử dụng để chở đất từ các mỏ về đắp nền và vận chuyển các loại vật liệu khác phục vụ cho quá trình thi công.

+ Tuyến thiết kế có điều kiện thuân lợi về vật liệu địa phương:

Bãi khai thác cát Đông Sơn cách khoảng 3km, khu khai thác đá Cái Rồng cách 7km

+ Sắt thép dùng cho công trình đạt tiêu chuẩn của thép cán nóng theo TCVN 1651-1975 và TCVN 3101-1979

+ Xi măng đạt chất lượng Việt Nam PC30, PC40-TC2682-92 như xi măng Ha Long

1.1.2 Đặc điểm, tính chất của nền đường a ) Bình đồ tuyến đường

Tuyến đường nghiên cứu được nâng cấp dựa trên nền đường cũ, thiết kế nằm song song với tỉnh lộ 443 và có khoảng cách trung bình.

Công trình 5 bình 350m được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III vùng núi, tuân thủ TCVN 4054 – 2005 với tốc độ thiết kế 60 km/h Đặc biệt, bán kính đường cong tối thiểu được quy định là R min = 125 m.

Trắc dọc tuyến thiết kế trên cơ sở

+ Cao độ vai đường tối thiểu bằng cao độ mực nước H 2 % 0,5 m

+ Cao độ khống chế tại vị trị đầu cống

+ Độ dốc dọc lớn nhất I max  7 %

+ Bán kính đường cong đứng lõm R > 1000 m

+ Chiều dài tầm nhìn 2 chiều S = 200 m

+ TÇn suÊt thiÕt kÕ thuû v¨n nÒn ®-êng, cèng P = 2 % c ) Trắc ngang

+ Bề rộng nền đường Bnền = 14 m

+ Bề rộng mặt đường B mặt = 9 m

+ Bề rộng lề đường B lề = 5 m

+ Độ dốc ngang mặt đường i m = 2 %

Nền đắp đầm chặt K 95 riêng lớp gần đáy kết cấu áo đ-ờng đầm chặt đất K 98

+ Cường độ mặt đường tính toán E yc ≥ 1270 daN/cm 2

+ Độ dốc mái ta luy 1:1.5 d) Một số mặt cắt ngang điển hình

Mặt cắt nền đường đắp hoàn toàn không đánh cấp:

Hình 1.1:Mặt cắt ngang đắp hoàn toàn không đánh cấp

+ Dạng mặt cắt vừa đào vừa đắp

Hình1.2:Mặt cắt ngang dạng vừa đắp vừa đào

+ Dạng mặt cắt ngang đắp hoàn toàn có đánh cấp

Hình 1.3: Dạng mặt cắt ngang đắp

Đoạn tuyến chủ yếu tập trung vào việc đắp mở rộng nền, với bề rộng phần đắp lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho thi công bằng máy Khối lượng đào nhỏ chủ yếu nhằm hạ thấp nền cũ.

Tổng khối lượng đất đào là: 486,4 (m 3 )

Tổng khối lượng đất đắp là: 5392,3 (m 3 )

1.1.3 Các điều kiện thi công a Khả năng cung cấp vật liệu xây dựng Để phục vụ cho quá trình thi công đoạn tuyến thì công tác khảo sát địa chất tại các mỏ vật liệu là rất quan trọng, công tác này nhằm xác định chất l-ợng trữ l-ợng và vị trí mỏ đất Qua công tác nghiên cứu khảo sát chúng tôi xác định đ-ợc chất l-ợng mỏ vật liệu nh- sau:

Vật liệu đất đắp: Đất đắp khai thác tại mỏ vật liệu tại mỏ đất đồi Cái

Rồng có thành phần hạt chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn cấp 3 với khoảng cách vận chuyển trung bình 7 km Điều kiện vận chuyển thuận lợi và có trữ lượng lớn Trước khi khai thác, cần thực hiện kiểm định chất lượng thành phần hạt, các chỉ tiêu cơ lý và các thành phần hạt tiêu chuẩn.

- Đất đào đổ đi: Qua khảo sát nghiên cứu trên tuyến tại phạm vi của xã

Hạ Long có các vị trí đổ đất, cự ly vận chuyển trung bình 2 km

- Vật liệu đá được nhập tại các bãi cự ly vận chuyển trung bình 15 km

Mỏ đá Hương Sơn tại huyện Vân Đồn có nguồn đá khai thác với trữ lượng lớn và cự ly vận chuyển trung bình chỉ 2km, đảm bảo đủ cho quá trình thi công Chất lượng đá và cát tại đây rất tốt, tuy nhiên trước khi đưa vào sử dụng, vật liệu cần phải được kiểm định chất lượng kỹ thuật.

Nước lấy tại hiện trường thi công đảm bảo chất lượng theo yêu cầu Các vật liệu và quy trình kỹ thuật hiện hành được áp dụng trong quá trình thi công đường ô tô được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 1.1 Quy trình thiết bị kiểm tra thí nghiệm, phục vụ thi công

STT Tên quy chuẩn tiêu chuẩn, ký hiệu Ký hiệu

1 Quy trình kiểm tra nghiệm thu độ chặt của đất nền trong ngành GTVT

2 Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô 22 TCN 252-05

3 Quy trình nghiệm thu thi công lớp sỏi cuội gia cố xi măng kết cấu áo đường ôtô 22 TCN 252-2005

4 Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa 22 TCN 249-2005

Quy trình thử nghiệm xác định mô đun đàn hồi chung của áo đường mền bằng cần đo võng benkelmen

7 Trạm trộn bê tông nhựa nóng 250 kg Tấm 54 b) Máy và nhân lực

+ Đầm dùi, đầm bàn 07 cái

+ Máy trộn bê tông 350L 03 cái

+ Máy hàn, máy cắt uốn thép 03 cái

+ Nhân công 20 người (không kể lái xe)

1.4.4 Thuyết minh phương án thi công

Dựa trên bản vẽ thiết kế kỹ thuật của từng cống, tiến hành thí nghiệm vật liệu để xác định tỷ lệ phối hợp vữa bê tông Sau khi đạt yêu cầu, mẫu thí nghiệm sẽ được thiết kế chính thức trước khi đưa vào công trường thi công.

Tập kết đầy đủ các loại vật liệu yêu cầu đúng chủng loại đã được kiểm tra và nghiệm thu bằng văn bản

Triển khai tổ lắp ghép cốt pha và đổ bê tông ngay lập tức Cần lưu ý không lắp ghép cốt pha hay đổ bê tông trong điều kiện trời mưa Cốt thép phải được lắp ghép chắc chắn để tránh tình trạng sô đẩy và biến dạng trong quá trình thi công Ván khuôn dầm cần được lắp ghép bằng cốt thép ổn định, đảm bảo không bị biến dạng.

Trước khi thi công cống, cần nắn dòng chảy; nếu không thể nắn dòng, phải đào hố tụ và sử dụng máy bơm để thoát nước dòng chảy.

Các cống được thi công qua đường ngang theo từng nửa, sau khi hoàn thành nửa bên này, sẽ tiến hành đắp đất để thông xe trước khi thi công nửa bên kia Việc định vị trí các móng cống cần tuân thủ đúng thiết kế, và quá trình đào móng sẽ được thực hiện bằng máy xúc kết hợp với phương pháp thủ công, đảm bảo vật liệu được chuyển đến đúng vị trí.

Dùng thủ công san sửa đáy cống đúng cao độ, bằng phẳng

Các bước tiến hành thi công cống bản như sau:

Bước đầu tiên trong quá trình thi công là đào hố móng cống, kết hợp giữa phương pháp đào cơ giới và thủ công Trong quá trình này, cần chú ý đến việc đào rãnh thoát nước để đảm bảo thuận lợi cho các bước thi công tiếp theo, đồng thời có thể điều vận đất đào theo chiều ngang hoặc tiến hành đổ bỏ.

Bước 2 trong quy trình thi công cống bao gồm việc đệm lớp lót móng cho cống, xây dựng móng cống và thân cống Đầu tiên, cần đổ vật liệu đá dăm xuống móng hố cống, sau đó san phẳng và đầm chặt bằng đầm cóc Cuối cùng, phần móng thân cống và tường cống được xây dựng bằng đá hộc XM M100, đảm bảo tuân thủ đúng yêu cầu kỹ thuật.

Bước 3: Sử dụng máy xúc kết hợp với phương pháp thủ công để lắp ghép tấm bản cống theo đúng yêu cầu kỹ thuật Khi xây dựng tường đầu và tường cánh, cần chèn đá hộc thật kín để không còn khoảng trống Đồng thời, đảm bảo độ dốc dọc, độ bằng phẳng và các kích thước hình học phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.

Để đảm bảo tiến độ thi công, bước 4 yêu cầu đắp đất thành từng lớp và đầm chặt, sau đó thu dọn hiện trường Sau khi hoàn tất các thao tác, tiến hành đắp đất thân cống đều hai bên thành cống, đạt độ chặt yêu cầu Sơ đồ thi công cống được thể hiện trong hình 1.9.

Tổ chức thi công hệ thống thoát nước dọc

1.5.1.Thi công rãnh dọc Đặc điểm, kết cấu

+ Rãnh thoát nước dọc có tổng chiều dài 2 x 1315 (m)

Vật liệu xây dựng rãnh dọc chủ yếu là gạch, nhưng cần phải thực hiện các thí nghiệm để kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu Trước khi đưa vào công trường sử dụng, tư vấn giám sát và nhà thầu phải tiến hành kiểm tra và nghiệm thu chất lượng vật liệu.

Các vật liệu như bê tông đáy cống, bê tông mũ cống và bê tông mặt cống cần phải được kiểm tra chất lượng và cường độ trước khi đưa vào sử dụng.

+ Kích thước và kết cấu rãnh thoát nước dọc được thể hiện như trong hình 1.10

Trình tự thi công rãnh thoát nước:

- Xác định vị trí tim rãnh trên thực địa, xác định phạm vi thi công rãnh

- Đào móng rãnh thoát nước, san phẳng, đầm lèn đúng cao độ rãnh

- Làm lớp đệm móng, đổ bê tông móng

- Xây dựng tường rãnh, mũ rãnh

- Lắp đặt bê tông mặt rãnh thoát nước

- Đắt đất, đầm lèn, hoàn thiện

Vữa cần được trộn thủ công theo tỉ lệ đã thiết kế, và phải sử dụng tấm lót để đảm bảo chất lượng vữa đạt yêu cầu.

Rải vữa ra tiến hành đặt gạch vào vữa để xây, chú ý phải chèn chặt gạch vào các vị trí khe rỗng trong khi xây

Trong quá trình xây dựng, cần tuân thủ quy tắc đổ vữa trước và đặt gạch sau, không được thực hiện ngược lại Gạch không được đặt trực tiếp lên nhau mà phải có lớp đệm vữa giữa chúng Mạch xây cần được lấp đầy vữa, với độ dày tối đa của lớp vữa là 2cm Ngoài ra, mạch xây ngang và dọc không được tập trung vào một điểm nút duy nhất.

Không được phép chèn đá hay gạch vào bề mặt ngoài của khối xây Nếu gạch có lõi quá lớn, lồi lõm không đều, cần phải được sửa chữa sơ bộ trước khi tiến hành xây dựng.

Xây lòng rãnh trước sau đó mới xây thân rãnh, cần thi công dứt điểm từng đoạn rãnh một

Trong quá trình thi công cần các biện pháp tiến hành ngăn chặn không cho nước chảy vào khu vực đang thi công rãnh

1.5.2 Xác định nhu cầu vật liệu, nhân công cho công tác thi công hệ thống rãnh Để xác định nhu cầu vật liệu, nhân công cho công tác thi công hệ thống thoát nước dọc ta sử dụng định mức xây dựng cơ bản 2006 ta có:

1-HMCV: Đào rãnh thủ công đất cấp 3 :

2-MHCV: Đào móng bằng đất cấp 3

MHĐM: BE 1113: Máy đào: 0,44 ca /100 m 3

3-HMCV: Đệm vữa xi mămg mác M100

4- HMCV: Lắp đặt tấm bản cống

MHĐM: LA 5120 Vữa xi măng: 0,005 m 3 / cái

6 – MMCV: Chèn cát thân rãnh :

Lát gạch rãnh: MHĐM SA 9120 Gạch XM: 6,5 viên/ m 2

Theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật ta có khối lượng công việc và vật liệu cho quá trình thi công rãnh như sau:

Bảng 1.12: Bảng tính khối lượng rãnh

STT Hạng mục Đơn vị Quy cách Kl / 1m dài

1 Đào đất xây rãnh m 3 Đất cấp 3 2,03

2 Cát đen đệm móng rãnh m 3 Cát đen 0,11

3 Bê tông móng rãnh m 3 BT M100 0,17

4 Xây gạch tường rãnh m 3 Gạch đặc 0,28

5 Bê tông mũ rãnh m 3 BT M200 0.05

Theo định mức xây dựng, với tổng khối lượng rãnh và tổng chiều dài rãnh là 2 x 1315 mét, chúng ta có bảng tổng hợp nhu cầu vật liệu cần thiết cho thi công rãnh.

Bảng 1.13: Bảng tổng hợp vật liệu thi công rãnh

STT Vật liệu Đơn vị Khối lượng

Để xác định thành phần tổ đội thi công công trình thoát nước, trước tiên cần thành lập tổ đội thi công các cống thoát nước ngang, sau đó tiến hành thi công rãnh thoát nước.

+ Máy đào gầu nghịch dung tích 0,75: 1 chiếc

+Máy trộn bê tông: 1 chiếc

Để thực hiện thi công công trình thoát nước, cần thành lập một tổ thi công gồm 25 nhân lực (không bao gồm lái xe) Tổ sẽ tiến hành thi công các cống thoát nước ngang trước, sau đó chuyển sang thi công rãnh thoát nước dọc.

Đặc điểm của công trình mặt đường và khối lượng thi công

2.1.1 Đặc điểm của công trình mặt đường

Lớp mặt đường của tuyến được thiết kế theo tiêu chuẩn đường giao thông cấp III vùng núi (TCN 210-1992) với tốc độ 60 Km/h Mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn có mô đun đàn hồi E yc ≥ 1270 daN/cm², đảm bảo chất lượng và độ bền cho công trình.

- Lớp móng cấp phối đá dăm loại 2 dày 20 cm

- Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm

- Lớp mặt bê tông nhựa dày 7 cm

- Độ dốc ngang mặt đường: 2%

- Độ dốc ngang lề đường: 4%

Các lớp kết cấu được thể hiện như hình (2.1)

Lớp mặt bê tông nhựa

Lớp cấp phối đá dăm loại 1

Lớp cấp phôi đá dăm loại 2

Hình 2.1 kết cấu lớp áo đường

2.1.2 Xác định khối lượng thi công mặt đường a Diện tích mặt đường

Diện tích mặt đường được xác định theo công thức:

B: Bề rộng mặt đường theo thiết kế ( m)

S m : Diện tích phần mở rộng tại đoạn cong (m 2 ) + Theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật Thay số vào công thức ( 2-1) ta có:

F = 9 x 1315 + 0 = 11835 (m 2 ) b Xác định lượng vật liệu cho toàn bộ áo đường

Dựa vào diện tích mặt đường thi công, kết cấu và độ dày các lớp, theo định mức xây dựng cơ bản năm 2006, chúng ta có thể xác định định mức sử dụng vật liệu cần thiết.

- Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 20 cm Tra MHĐM: EB 2110 – 1242 cấp phối đá dăm: 20,66m 3 /m 2

- Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm Tra MHĐM: EB 2110 – 1242 cấp phối đá dăm: 15,5 m 3 / 100m 2

- Nhựa thấm lớp trên móng áo đường Tra MHĐM: VD EE 20012 -

- Thảm bê tông nhựa hạt trung dày 7cm Tra MHĐM ED 2003 – 1242 bê tông nhựa: 17.5 m 3 / 100m 2

Dựa vào định mức nhu cầu vật liệu cho toàn tuyến, bảng tổng hợp khối lượng vật liệu cho toàn bộ chiều dài tuyến đã được xây dựng Kết quả này được trình bày trong bảng 2.1.

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp nhu cầu vật liệu cho thi công áo đường

STT Hạng mục công việc Đơn vị Khối lượng

2 Móng cấp phối đá dăm loại 2 lớp dưới dài 20 cm m 3 2445,1

3 Móng cấp phối đá dăm loại 1 lớp dưới dài 15 cm m 3 1834,4

4 Nhựa thấm mặt lớp cấp phối đá dăm loại 1 Kg 11835

5 Nhựa tưới bám dính Kg 11835

6 Thảm bê tông nhựa hạt trung m 3 2071,1

Xác định phương hướng tổ chức thi công mặt đường

Để đảm bảo quá trình thi công áo đường diễn ra nhịp nhàng và liên tục, việc tổ chức hiệu quả là rất quan trọng Cần chú trọng vào trình tự thi công các lớp áo đường nhằm tối ưu hóa công suất của máy móc và nhân lực.

1- Đào khuôn áo đường, xử lý bề mặt và lu lèn lòng đường đạt K98 2- Thi công lớp móng đá dăm loại 2 dày 20 cm

3- Thi công lớp đá dăm loại 1 dày 15 cm

4- Tưới nhựa thấm lên mặt lớp đá dăm cấp phối đá dăm loại 1

5- Tưới nhựa bám dính và thi công lớp mặt bê tông nhựa b Xác định phương pháp tổ chức thi công

Quá trình thi công áo đường được tổ chức 2 dây chuyền thi công ứng với 2 giai đoạn

- Giai đoạn: Đào khuôn áo đường thi công lớp móng và tưới nhựa

- Giai đoạn 2: Dây chuyền thi công lớp bê tông nhựa

Do chiều dài đoạn thi công chỉ 1315m, giai đoạn 2 sẽ bắt đầu sau khi hoàn thành toàn bộ lớp móng Khi đó, máy móc và nhân lực từ giai đoạn 1 sẽ được chuyển sang giai đoạn 2, giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng.

45 c Xác định hướng thi công và đổ vật liệu

Dựa trên hệ thống đường vận chuyển hiện có và vị trí các kho vật liệu, quá trình thi công sẽ được thực hiện một cách thuận lợi Vật liệu sẽ được tập trung và sắp xếp hợp lý để đảm bảo hiệu quả trong thi công.

- Đối với đá dăm cấp (loại 2) có thể tập kết về đổ sẵn trên chiều dài các đoạn đã thi công lòng đường

Đá dăm cấp phối tiêu chuẩn lớp trên (loại 1) cần được tập kết đủ số lượng tối thiểu cho một ca thi công Vị trí bãi chứa vật liệu nên được bố trí gần khu vực thi công và không nên đặt các bãi chứa vật liệu của các loại cấp phối đá dăm quá gần nhau để tránh lẫn lộn.

- Nhựa đường được tập kết sẵn về kho của đơn vị thi công

Bãi chứa vật liệu cần được gia cố để đảm bảo không bị cày xới và xáo trộn bởi các phương tiện vận chuyển thi công, đồng thời tránh tình trạng ngập nước, bùn đất hoặc lẫn lộn với các vật liệu khác.

- Trong mọi công đoạn vận chuyển, tập kết phải có các biện pháp nhằm tránh sự phân tầng của vật liệu.

Dây chuyền thi công lớp móng đá dăm cấp phối

a Tốc độ dây chuyền chuyên nghiệp Áp dụng công thức:

Vmin: Tốc độ thi công của dây chuyền

L: Chiều dài đoạn thi công, L = 1315m n – Số ca làm việc trong một ngày n = 1 ca/ngày

T hd : Thời gian hoạt đông của dây chuyền ngày

T kt : Thời gian triển khai của dây chuyền T kt = 6 (Ngày)

T 1 : Thời gian thi công theo lịch T 1 = 30 (Ngày)

T x : Thời gian nghỉ(Ngày nghỉ+ ngày có thời tiết xấu) : T x =4 (Ngày) n T T

Vậy ta có : T hd = 30 - 4 & (Ngày)

Thay số liệu vào công thức (2.2) ta có

+ Căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật và điều kiện cụ thể lấy :

V min = 70(m/ca) b Xác định yêu cầu vật liệu trong một ca

Diện tích mặt đường trong 1 ca:

Dựa vào khối lượng công việc và định mức vật liệu, chúng ta có thể xác định yêu cầu vật liệu cần thiết cho một ca thi công lớp láng nhựa mặt đường tiêu chuẩn Kết quả này được tổng hợp chi tiết trong bảng 2.2.

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp vật liệu cho một ca thi công lớp móng áo đường c) Trình tự thi công và xe máy sử dụng

* Trình tự thi công các lớp móng áo đường đá dăm cấp phối như sau:

1 - Đào khuôn áo đường, chuyển bỏ đất sang lu lèn lòng đường

2 - Vận chuyển đá dăm loại 2 đổ thành từng đống trên long đường đã được nghiệm thu

3 - San đá loại 2 thành từng lớp 25 cm

4 - Lu lèn lớp cấp phối đá dăm loại 2 có tưới nước

5 - Vận chuyển lớp đá cấp phối đá dăm loại Đổ thành từng đống theo đúng khoảng cách

6 - San lớp cấp phối đá dăm loại 1 thành từng lớp dày 18 cm

STT Tên vật liệu Đơn vị Khối lượng

3 Nhựa đường tương nhũ Kg 630

7 - Lu lèn lớp cấp phối đá dăm loại 1

8 - Tưới nhựa thấm bằng nhũ tương nhựa đường phân tách nhau1kg/ m 2

* Xe máy sử dụng trong thi công

Căn cứ trình tự thi công, khả năng của đơn vị tôi tiến hành chọn máy thi công các lớp cấp phối đá dăm như sau:

+ Đào khuôn áo đường bằng máy ủi vạn năng 110CV kết hợp với máy san +Lu lèn lòng đường bằng máy lu bánh nhẵn 9T

+ Vận chuyển cấp phối đá dăm bằng ô tô 12T tự đổ

+ San cấp phối đá dăm bằng máy san

+ Lu lèn các lớp đá dăm cấp phối bằng máy lu 9T, lu 25T

+ Tưới nhựa bằng máy tưới nhựa d Xác định năng suất, yêu cầu ca máy và nhân lực thi công cho một ca

* Năng suất: Để xác định năng suất cho các máy và nhân công tôi sử dụng định mức xây dựng cơ bản 2006 của BXD:

HMCV: Đào khuôn áo đường

- HMCV : Làm lớp móng cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm Tra

- HMCV: Làm móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm Tra MHĐM:

* Yêu cầu ca máy, nhân lực trong một ca

Dựa trên khối lượng vật liệu cùng với nhu cầu về máy móc và nhân công, tổng số ca máy và nhân công cần thiết cho thi công một ca và toàn tuyến được trình bày trong bảng (2.3).

Bảng 2.3:Yêu cầu máy và nhân lực cho thi công áo đường

STT Hạng mục công việc Khối lượng Đơn vị Năng suất Ca máy

Máy lu 9T 630 m 3 0,02ca/100 m 2 0,13 Nhân công 3/7 86 Công 8,1công/100m 3 6,97

Làm cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm

Làm cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm

Nhân công phục vụ 630 m 2 0,63 ca/100 m 2 4,0

Dựa vào chiều dài thi công và nhu cầu về máy móc cũng như nhân công, bảng 2.3 đã thực hiện tính toán chi tiết Tổng số ca máy và nhân công thi công cho mỗi ca và toàn bộ tuyến được thể hiện trong bảng 2.4.

Bảng 2.4.Tổng số ca máy, nhân công thi công áo đường cho một ca và cho toàn bộ toàn tuyến

STT Tên máy và nhân lực Đơn vị

Cho một ca Cho toàn tuyến

Ca máy N.Công Ca máy N.Công

3 Máy lu bánh nhẵn 9T Ca 0,7 13,15

* Xác định thành phần máy và nhân lực cho thi công lớp bê tông nhựa nóng

Dựa trên kết quả tính toán từ bảng yêu cầu về ca máy và nhân lực, cần thiết phải bố trí một dây chuyền chuyên nghiệp để thi công lớp móng cấp phối đá dăm trong thời gian 30 ngày.

+ Máy lu bánh lốp 16T 01 cái

+ Thiết bị nấu nhựa: 01 cái

- Nhân công: 30 người(không kể lái xe)

2.3.2 Dây chuyền thi công lớp mặt bê tông nhựa a) Tốc độ dây chuyền thi công lớp mặt bê tông nhựa Áp dụng công thức: n T T

V L kt hd ). min  (  (m 3 /ca) (2-2) Trong đó:

V min : Tốc độ thi công của dây chuyền

L: Chiều dài đoạn thi công, L = 1315m n – Số ca làm việc trong một ngày n = 1 ca/ngày

T hd : Thời gian hoạt đông của dây chuyền ngày

T kt : Thời gian triển khai của dây chuyền T kt =1 (Ngày)

T 1: Thời gian thi công theo lịch T 1 " (Ngày)

T x :Thời gian nghỉ(Ngày nghỉ+ ngày có thời tiết xấu): T x =2 (Ngày) Vậy ta có: T hd = 22 - 2 (Ngày)

Thay số liệu vào công thức (2.2) ta có

Vậy tốc độ của dây chuyền tính toán là 69 m/ca b Xác định yêu cầu vật liệu trong một ca

Với tốc độ thi công của dây chuyền là 69 m/ca thì diện tích mặt đường thi công được trong 1 ca là: S = 69 x 9 = 621 (m 2 )

Vậy diện tích 1 ca dây chuyến thi công được là: 621 (m 2 )

Căn cứ vào khối lượng công việc và định mức vật liệu:

Lớp bê tông nhựa dày 7 cm là: MHĐM: ED 200-7: 16,26 T/100 m 2 Nhựa bám dính 1,5 Kg/1 m 2

Ta xác định được yêu cầu vật liệu cho 1 ca thi công lớp mặt bê tông nhựa, kết quả tổng hợp trong bảng (2.5)

Bảng 2.5:Bảng tổng hợp vật liệu cho một ca thi công lớp móng áo đường

STT Tên vật liệu Đơn vị Khối lượng

2 Bê tông nhựa hạt vừa Tấn 100,9 c) Xác định trình tự thi công và xe máy sử dụng

+ Trình tự thi công : Chuẩn bị lớp móng áo đường

Trước khi rải bê tông nhựa cần phải làm khô, sạch, bằng phẳng lớp móng và xử lý độ dốc ngang đúng thiết kế

Sử dụng nhân công dọn sạch bụi, rác của lớp cấp phối đá dăm

Tưới nhựa bám thấm, định vị mét đường làm thành chắn cho vệt rải Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa đến nơi rải đổ vào máy ủi

Dùng máy rải, rải hỗn hợp bê tông nhựa

- Lu lèn lớp bê tông nhựa

Trong thi công mặt đường bê tông nhựa rải nóng, việc lựa chọn máy móc phù hợp là rất quan trọng Dựa vào trình tự, công nghệ và quy trình kỹ thuật, chúng ta sẽ sử dụng các loại máy móc hiện có để thi công lớp nhựa mặt đường một cách hiệu quả.

2- Máy rải bê tông nhựa 30T/h

3- Máy lu lèn bánh nhẵn 25T

4- Máy lu lèn bánh lốp 16T d ) Xác định năng suất và nhu cầu máy, nhân lực thi công trong 1ca

+ Năng suất máy tra ĐMXD cơ bản năm 2006 của BXD ta được

Xe tưới chuyên dùng: 0,169ca/100 m 2

HMCV: Thi công lớp mặt bê tông nhựa hạt trung dày 7 cm Tra MHDM :ED 200-5

+ Yêu cầu ca máy và nhân lực trong một ca thi công

Dựa trên khối lượng thi công và định mức năng suất, bảng 2.6 thể hiện yêu cầu về ca máy và nhân lực cho mỗi ca làm việc.

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp ca máy và nhân lực trong một ca cho dây chuyền thi công lớp mặt bê tông nhựa

STT Hạng mục công việc Khối lượng Đơn vị

Thi công nhựa bám dính

2.Xe tưới nhựa chuyên dung

Thi công lớp bê tông nhựa

+ Xác định thành phần máy và nhân lực cho dây chuyền thi công lớp mặt BTN nóng:

Căn cứ vào yêu cầu ca máy và nhân lực tính toán cho một ca máy thành phần đội thi công lớp mặt BTN như sau:

Máy thi công: Xe tưới nhựa:1chiếc

Máy rải bê tông nóng: 1 chiếc

Máy lu bánh nhẵn 9T: 1chiếc

Máy lu bánh lốp 16 T: 1chiếc

Nhân công phục vụ: 20 người

Lập tiến độ thi công ngày theo giờ của các dây chuyền chuyên nghiệp

Tiến độ thi công theo giờ phản ánh cách sắp xếp máy móc và nhân lực dọc theo dây chuyền sản xuất trong suốt một ngày.

Theo tiến độ thi công, chúng ta có thể xác định vị trí làm việc của các máy móc, thời gian bắt đầu và kết thúc công việc Tài liệu này rất quan trọng để theo dõi tiến độ và điều phối hoạt động của các máy trong dây chuyền chuyên nghiệp.

2.4.1 Lập tiến độ thi công ngày theo giờ của dây chuyền chuyên nghiệp để thi công lớp móng cấp phối đá dăm

Trong quá trình triển khai dây chuyền máy ủi đào đất lòng đường, máy ủi là thiết bị đầu tiên được đưa vào hoạt động Tiếp theo, các máy thi công khác sẽ lần lượt được triển khai theo trình tự đã đề ra Máy tưới nhựa bề mặt lớp cấp phối đá dăm loại 1 sẽ hoạt động trong thời gian 5 ngày để hoàn tất việc đưa tất cả các máy vào hoạt động.

Tất cả hoạt động của máy được chia thành 5 đoạn, bao gồm một đoạn dự trữ để tập kết vật liệu đá dăm cấp phối loại 1 Đoạn này đã hoàn thành thi công lòng đường (đoạn 2).

Trong thời kỳ hoạt động ổn định của dây chuyền vị trí và thời gian thi công cụ thể trong một ngày của các máy như sau:

+ Máy ủi chỉ hoạt động trên đoạn đường đầu tiên của dây chuyền với thời gian là 8 tiếng

+Máy lu bánh nhẵn 9T lu 1

- Buổi sáng: Lu 2 tiếng cho lớp cấp phối đá dăm loại 1trên đoạn 5 rồi chuyển về lu đoạn 1 với thời gian là 2,5 tiếng

+ Buổi chiều: Chuyển đến đoạn 3 lu 2,5 tiếng cho lớp cấp phối đá dăm Đến cuối buổi chiều chuyển đến đoạn 1 lu lèn lòng đường, thời gian lu 1 tiếng

+) Máy san: Buổi sáng san lấp cấp phối đá dăm loại 2 trên đoạn 3 Buổi chiều san lớp đá dăm loại 1 trên đoạn 4

- Máy lu bánh lốp 16T (Lu 2)

+ Buổi sáng: Lu lớp cấp phối đá dăm loại 1 trên đoạn 5 với thời gian lu là 2 tiếng

+ Buổi chiều: Chuyển đến lu lớp cấp phối đá dăm loại 2 trên đoạn 3 với thời gian lu là 2,5 tiêng

+ Buổi sáng: Lu lớp cấp phối đá dăm loại 2 trên đoạn 2 với thời gian lu là 2 tiếng

Vào buổi chiều, các máy sẽ chuyển đến lu lớp cấp phối đá dăm loại 1 trên đoạn 5 Trong suốt một ngày thi công, các máy cần di chuyển đến các vị trí khác nhau theo thời gian quy định Dây chuyền thi công sẽ tiếp tục hoạt động cho đến khi hoàn thành toàn bộ đoạn đường Khi hoàn tất, máy ủi sẽ là máy đầu tiên rút khỏi dây chuyền, trong khi máy cuối cùng rời khỏi là máy lu 3.

+) Máy tưới nhựa thấm (xe 1): Luôn hoạt động trên đoạn cuối của chiều dài dây chuyền, thời gian hoạt động là 2,5 tiếng

Trong quá trình thi công, các máy cần di chuyển đến các vị trí khác nhau theo thời gian quy định Dây chuyền di chuyển theo hướng thi công, với máy ủi là máy đầu tiên rút khỏi dây chuyền, trong khi máy tưới nhựa thấm là máy cuối cùng rút Việc đánh giá hiệu quả của dây chuyền là rất quan trọng để đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc.

- Các thông số của dây chuyền:

+ Tốc độ của dây chuyền: 69 m/ca

+ Thời gian khai triển dây chuyền: 6 ngày

+ Thời gian hoàn tất dây chuyền:1 ngày

+ Thời gian hoạt động ổn định:

Tôđ = Thđ – (Tkt + Tht) = 26– (6 + 1) = 19 ngày

- Hiệu quả của dây chuyền:

K hq = 0.73 Vậy dây chuyền thành lập đạt kết quả tương đối tốt.

2.4.2 Lập tiến độ thi công ngày theo giờ của dây chuyền thi công lớp mặt bê tông nhựa

Tiến độ thi công ngày theo giờ thể hiện việc bố trí máy móc và nhân lực của dây chuyền trên tuyến thiết kế trong ngày

Trong sơ đồ tổ chức của dây chuyền công nghệ, xe tưới nhựa là thiết bị đầu tiên được đưa vào khai triển Tiếp theo, các máy móc khác sẽ lần lượt tham gia vào quá trình thi công, và thiết bị cuối cùng gia nhập dây chuyền là lu 2.

Trong thời kỳ hoạt động ổn định của dây chuyền vị trí và thời gian hoạt động cụ thể trong một ngày của các máy như sau:

- Xe tưới nhựa: Bám thấm vào hoạt động tưới trên toàn bộ chiều dài

Ôtô chuyên chở bê tông nhựa nóng được đưa đến hiện trường thi công, sau đó đổ vào máy rải để tiến hành lu lèn Việc đánh giá hiệu quả của dây chuyền thi công là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình.

- Các thông số của dây chuyền:

+ Tốc độ của dây chuyền:70 m/ca

+ Thời gian khai triển dây chuyền: T kt = 2 ngày

+ Thời gian hoạt động của dây chuyền là : T hđ = 20 ngày

+ Thời gian hoàn tất dây chuyền:2 ngày

+ Thời gian hoạt động ổn định:

T ôđ = T hđ – (T kt + T ht ) = 20 – (2+ 2) = 16 ngày

- Hiệu quả của dây chuyền:

Khq = 0.8 Vậy dây chuyền thành lập đạt kết quả tốt.

Thuyết minh cho phương án

2.5.1 Thuyết minh cho phương án tổ chức thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2 a) Cung cấp vật liệu cho thi công

Trước khi tiến hành vận chuyển, cần kiểm tra các chỉ tiêu của cấp phối đá dăm Việc vận chuyển không được thực hiện thủ công bằng cách hất cấp phối đá dăm lên xe, mà phải sử dụng máy xúc hoặc gầu ngoạm để đưa lên xe một cách an toàn và hiệu quả.

Khi rải cấp phối đá dăm, cần đảm bảo độ ẩm đạt mức tối ưu Nếu cấp phối chưa đủ ẩm, nên tưới nước bằng bình hoa sen hoặc xe tưới để tạo độ ẩm thích hợp Trong quá trình san, nếu xuất hiện hiện tượng phân tầng, cần loại bỏ ngay và thay bằng lớp cấp phối mới Trước khi lu lèn, nếu cấp phối không đạt độ ẩm yêu cầu, có thể tưới thêm nước, đặc biệt là trong những ngày nắng nóng cần tưới liên tục.

Khi rải máy rải có vệt rải tối đa là 5m do đó ta chia mặt đường ra làm 3 phần và thành 3 vệt rải, mỗi vệt rải có kích thước 4m

+ Kỹ thuật lu lèn và sơ đồ lu:

Nguyên tắc lu là chọn áp lực tác dụng lên lớp cần đầm lèn vừa đủ để khắc phục lực cản và tạo ra biến dạng không phục hồi, đồng thời tránh áp lực quá lớn so với cường độ vật liệu nhằm ngăn ngừa hiện tượng trượt, vỡ vụn và lượn sóng Áp lực lu cần thay đổi theo thời gian, bắt đầu bằng lu nhẹ và sau đó sử dụng lu nặng Dựa trên nguyên tắc này, chọn lu bánh cứng 9T với hai bánh hai trục để lu nền đường, với bề rộng bánh xe B0cm và áp lực trung bình từ 7-15kg/cm².

Việc bố trí sơ đồ lu lèn phải đảm bảo yêu cầu

- Số lần tác dụng đầm nén phải đồng đều khắp mặt đường

- Bố trí đầm nén sao cho tăng nhanh hiệu quả đầm nén, tạo hình dáng thiết kế trắc ngang mặt đường

- Vết bánh lu phải cách mét lề đường 10 cm

- Khi lu lèn phải bắt đầu từ hai mép đường, sau đó lu dần về phía tim đường

Chiều dài lu là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất lu lèn; chiều dài càng lớn thì hiệu quả càng cao Tuy nhiên, nếu chiều dài quá lớn, đất có thể bị khô, dẫn đến việc phải tăng số lần lu hoặc tưới nước, gây tốn công Dựa trên các yếu tố này và hiệu quả thi công, tôi đã chọn chiều dài lu là 70m, với việc thay đổi lu lèn ở hai đoạn khác nhau.

Tốc độ lu ảnh hưởng đáng kể đến năng suất và chất lượng công tác lu lèn Khi tăng tốc độ lu, năng suất có thể gia tăng, nhưng thời gian tác động của lu lên lớp đất sẽ giảm, dẫn đến hiệu quả làm việc không cao Dựa trên những yếu tố này và điều kiện thi công cụ thể, tốc độ lu được chọn cho máy là V = 2Km/h.

Để đảm bảo độ lèn chặt của các lớp đất đạt yêu cầu thiết kế, cần xác định số lần lu qua một điểm Việc này giúp tối ưu hóa quá trình thi công và đảm bảo chất lượng công trình Số lần lu được chọn dựa trên thực tế và yêu cầu cụ thể của từng dự án.

- Lu qua một điểm 4 lần/điểm bằng lu bánh nhẵn 9T

- Lu qua một điểm từ 8-10 lần bằng lu 25T

- Lu là phẳng lại bằng lu bánh nhẵn

Trong quá trình lu, cần tưới ẩm nhẹ để bù đắp lượng nước bốc hơi và duy trì độ ẩm bề mặt Yêu cầu đạt được độ chặt K > 0,98 sau khi lu lèn.

* Công tác kiểm tra trong thi công đối với lớp móng đá dăm

+ Kiểm tra độ ẩm khi lu lèn

+ Kiểm tra độ chặt sau lu lèn

+ Kiểm tra tưới nhựa bề mặt

+ Kiểm tra cao độ thiết kế

Hình 2.2: Sơ đồ lu lòng đường

2.5.2 Thuyết minh cho phương án thi công lớp bê tông nhựa a) Cung cấp vật liệu cho thi công

Mặt bê tông nhựa được sản xuất và thi công ngay tại chỗ, do đó cần có hợp đồng mua bán bê tông nhựa để đảm bảo cung cấp đúng khối lượng cần thiết cho từng ngày sử dụng.

Hỗn hợp bê tông nhựa được sản xuất tại trạm trộn và sau đó được vận chuyển đến công trường bằng ôtô tự đổ 12T, với khoảng cách vận chuyển trung bình là 11 Km Kỹ thuật thi công đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng.

Bố trí vệt rải cần chia mặt đường thành 2 phần bằng nhau, sau đó tiến hành rải cho nửa đầu tiên suốt chiều dài tuyến Chỉ khi hoàn thiện nửa đầu, ta mới thi công cho nửa còn lại Đặc biệt, khi thực hiện vệt rải thứ hai, cần phải sửa bề mặt tiếp xúc giữa 2 vệt rải để đảm bảo độ nhẵn và vuông.

Để đảm bảo độ bền chắc cho bề mặt đường, cần quét một lớp nhựa đường nóng lên các góc 61 độ với mặt đường, tạo độ liên kết ngay trước khi tiến hành rải lớp thứ hai.

Bê tông nhựa được vận chuyển từ trạm trộn đến hiện trường bằng ôtô tự đổ, trong đó thùng ben được vệ sinh sạch sẽ và quét một lớp dầu FO mỏng để ngăn hỗn hợp bê tông dính vào Cần đảm bảo khoảng cách vận chuyển để nhiệt độ bê tông khi đến nơi không thấp hơn 130 độ C.

Trước khi rải bê tông nhựa cần phải làm khô, sạch lớp móng và sử lý độ ngang dọc thiết kế

Công việc sửa chữa những chỗ lồi, lõm, ổ gà phải được tiến hành trước khi rải bê tông nhựa nóng

Chỉ tiến hành đổ bê tông khi lớp móng đạt yêu cầu về cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang và dọc trong giới hạn sai số cho phép Để bảo vệ mặt đường khỏi bụi bẩn sau khi thi công lớp bám dính, cần sử dụng dây thừng để phân luồng giao thông.

Trước khi tiến hành rải bê tông nhựa, cần thực hiện chạy thử máy để kiểm tra tình trạng máy móc và các bộ phận liên quan Trong quá trình rải, máy phải được vận hành với tốc độ phù hợp nhằm tránh hiện tượng nứt nẻ, xé rách hoặc không đều bề mặt Tốc độ rải cần được sự chấp thuận của kỹ sư tư vấn giám sát.

Bê tông nhựa trong khi rải không được thấp hơn 120 độ C, sau khi rải không được thấp hơn 70 độ C

Phải thường xuyên đánh dấu, kiểm tra bề dày của lớp rải bê tông

Gạt bỏ bù phụ vào chỗ lồi lõm, cục bộ trên lớp bê tông nhựa mới rải chưa đạt yêu cầu

Cuối buổi làm việc cần xén bỏ bê tông nhựa ở những mép chưa đủ chiều dày Sơ đồ bố trí vệt rải

Hình 2.4: Sơ đồ bố trí vệt rải bê tông nhựa

Lu sơ bộ: Dùng lu tĩnh 9T lu đi qua 3 lần /điểm,vận tốc lu 2km/h

Lu lèn chặt: Dùng lu tĩnh nặng 16 T đi qua 10 điẻm /lần ,vận tốc lu 3,5km/h

Lu lèn chặt: Dùng lu tĩnh nặng 25 T đi qua6 điểm /lần ,vận tốc lu 4,5 km/h

- Lu lần hai phải theo sát ngay lu lần 1 và phải thực hiện khi hỗn hợp đang ở nhiệt độ lu lèn tốt nhất

- Lu lần cuối cũng phải được làm thật tốt để đảm bảo xoá sạch mọi vết lu còn trước đó

- Ở chỗ làm bằng thủ công, lu nhẹ 9T phải đi 3-4 lượt trên điểm, tốc độ lu 2 km, sau đó mái kết hợp nới các lu khác

Trong quá trình lu, cần thường xuyên làm ướt bề mặt bằng hỗn hợp nước và dầu hoả với tỉ lệ 1:1 để ngăn ngừa hiện tượng hỗn hợp bám dính vào lu.

Máy lu đi dần từ mép đường vào giữa, rồi đi từ giữa ra mép, vết bánh lu đè lên nhau ít nhất 20cm

Tổ chức cung ứng vật tƣ

2.6.1.Nhiệm vụ của cung ứng vật tƣ

Để hoàn thành công tác thi công, cần xác định khối lượng vật tư cần thiết và thực hiện các thủ tục, giấy tờ cần thiết để tiếp nhận vật tư Việc cung cấp vật tư cho công trường phải được thực hiện đúng hạn theo yêu cầu của tổ chức thi công.

Tổ chức tiếp nhận, bảo quản và chuyển vật tư đến điểm thi công, đồng thời cấp phát vật tư cho công trường Kiểm tra việc thực hiện và sử dụng định mức vật tư tại công trường để đảm bảo hiệu quả và chất lượng công việc.

2.6.2 Yêu cầu đối với công tác vật tƣ

Phải đảm bảo thỏa mãn yêu cầu của công tác thi công không để xảy ra hiện tượng ngừng sản xuất vì thiếu vật tư

2.6.3 Tính toán lƣợng vật tƣ dự trữ

Dự trữ vật tư gồm 3 loại: Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm và dự trữ đặc biệt a) Dự trữ thường xuyên

Là lượng vật tư cần thiết để đảm bảo hoạt động liên tục

V n - Lượng vật tư cần thiết cho một ca thi công

N bh - Số ngày bị trở ngại khi lấy vật liệu: N bh = 2 ngày

Lượng vật tư cần thiết để đảm bảo quá trình thi công cho một loại vật liệu trong quá trình nghiệm thu, bốc dỡ và phân loại là rất quan trọng.

Công thức tính: V db  V n N db

Trong đó : V n - Lượng vật tư cần thiết cho một ca

N db - Số ngày làm công tác chuẩn bị, nghiệm thu bốc dỡ

*Lượng vật liệu lớn nhất cần dự trữ : bd bh tx V V

*Lượng vật liệu nhỏ nhất cần dự trữ

Thống kê khối lượng và chủng loại cho một ca thi công

Bảng 2.7:Bảng thống kê khối lượng và chủng loại vật tư yêu cầu cho một ca thi công

STT Loại vật liệu Đơn vị

Khối lượng cho một ca thi công

2.6.4 Xác định kích thước kho bãi

Diện tích có ích của kho bãi : F = ∑ V max / q (m 2 )

Trong đó :∑ V max - Tổng các loại vật tư cần dự trữ

Q – Khối lượng vật liệu bảo quản được trong 1 m 3 diện tích của kho

Vì là kho bãi tự nhiên nên cách tốt nhất là đánh dồn từng đống

Diện tích tổng cộng (kể cả đường đi)

- Cự ly đổ các đống đá dăm cấp phối được xác định theo công thức:

Q: Khối lượng cần chuyên chở một xe, Q = 8 m 3

B: Bề rộng mặt đường, B = 9 m h1: Chiều dày lớp cấp phối đá dăm khi chưa lu lèn h1 = k.h

Với, k: Hệ số lu lèn, k = 1,3 h: Chiều dày theo thiết kế h= 0,18

Thay các số liệu vào công thức (2-5) ta được:

Trong đó : V n - Lượng vật tư cần thiết cho một ca làm việc

N - Số ngày chở ngại khi lấy vật liệu: N= 2 ngày

Vậy cự ly đổ đống của cấp phối dăm là 3,58 (m)

TỔ CHỨC GIAO THÔNG HOÀN THIỆN VÀ LẬP KẾ HOẠCH

TIẾN ĐỘ TỔ CHỨC THI CÔNG

3.1 Tổ chức giao thông hoàn thiện

Sau khi hoàn thiện nền, mặt đường, rãnh dọc và cống thoát nước, bước tiếp theo là tổ chức giao thông và hoàn thiện công trình để bàn giao cho Chủ đầu tư.

Theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật của tuyến đường khu tái định cư Hạ Long, tôi đã tổng hợp tất cả các cọc tiêu, biển báo và cột Km một cách chi tiết.

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp cọc tiêu, biển báo và cột Km từ Km00 đến

STT Hạng mục công việc Đơn vị Số lượng

3 Làm biển báo tam giác Cái 6

4 Làm biển báo tròn Cái 4 a Biện pháp thi công

Chôn cọc tiêu và cột Km bằng phương pháp thủ công, đào hố móng đúng vị trí và kích thước từng loại, sau đó đưa vào vị trí và cân chỉnh chính xác Cuối cùng, tiến hành đổ bê tông chân cột và đầm chặt đạt yêu cầu.

Các cột cần được dựng thẳng đứng trong ván khuôn của khối móng trước khi đổ bê tông và phải được giữ vững bằng thanh giằng để chống chân cột.

+ Các cột phải đặt ở vị trí ghi trên bản vẽ

+ Biển ghi đặt thẳng đứng, mặt biển phải vuông góc với chiều đi

+ Biển báo phải lắp đặt để người đi đường dễ nhìn b Tính toán khối lượng vật liệu, nhân công cho công tác tổ chức giao thông

Tất cả khối lượng vật liệu mua tại chân công trình của nhà cung cấp theo đúng hợp đồng, đủ số lượng và đảm bảo chất lượng

Theo ĐMXD năm 2006 ta có

1) MHCV: Cọc tiêu BTCT, cọc KM.M150 đá (2x4)

Xi măng PC 30: 4,03 Kg/cái

2) MHCV: Biển báo tam giác

Xi măng PC 30: 3,69 Kg/cái

Xi măng PC 30: 6,043 Kg/cái

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp vật liệu, nhân công cho công tác tổ chức giao thông

STT Hạng mục công việc Đơn vị

Vậy tổng số nhân công và vật liệu là:

3.1.2 Công tác hoàn thiện công trình a) Tổ chức thi công xây dựng vỉa hè

-) Khối lượng thi công : Theo hồ sơ thiết kế kỹ thuậtvỉa hè có chiều rộng 2,5 x2 m, độ dốc ngang 3% được đắp từ đất tận dụng đào khuôn áo

69 đường, đất lấy từ mỏ ( đã đuợc tính cho khối lượng trong phần thi công nền đường ) và được lu lèn bằng máy lu kết hợp với đầm cóc

Sau khi đắp nền của vỉa hè phố ta lát gạch xi măng( 1x2) M200 với khối lượng theo thiết kế la 70 m 3

Theo định mức xây dựng vỉa hè ta có số lượng và nhân công ca máy như sau :

- ) Vậy tổng số ca máy và nhân công cho thi công vỉa hè:

+) số ca máy: 0,3 ca/ m 3 b) Công tác hoàn thiện và bảo dưỡng công trình và mặt đường sau khi thi công

Công tác hoàn thiện và bảo dưỡng công trình và mặt đường sau khi thi công:

Nhà thầu sẽ thực hiện sửa chữa, hoàn thiện và bảo dưỡng tất cả các hạng mục công trình và mặt đường theo hợp đồng hiện hành và các chỉ dẫn kỹ thuật từ kỹ sư giám sát.

- Thu dọn sạch sẽ toàn bộ vật liệu thừa, rác thải trong phạm vi thi công của công trình và đổ đúng quy định

- Nạo vét khơi công toàn bộ cống thoát nước trên toàn tuyến

- Các công trình tạm, máy moc và trang thiết bị được lắp đặt trướcđây sẽ được tháo bỏ đi và di chuyển khỏi hiện trường thi công

3.2 Lập kế hoạch tiến độ tổ chức thi công cho toàn tuyến

3.2.1 Mục đích và ý nghĩa của việc lập tiến độ tổ chức thi công

Lập tiến độ thi công là bước quan trọng để đảm bảo hoàn thành các hạng mục công trình đúng thời gian quy định, đồng thời tối ưu hóa mức độ sử dụng vật liệu, máy móc và nhân lực một cách hợp lý nhất.

- Lập tiến độ thi công nhằm xác định:

+ Trình tự tiến hành các hạng mục công trình

+ Quan hệ ràng buộc giữa các loại công tác với nhau

+ Nhu cầu về nhân lực, máy móc, vật liệu phục vụ cho thi công theo thời gian đã quy định

Kế hoạch tiến độ tổ chức thi công là văn bản kinh tế kỹ thuật quan trọng, tập trung vào những vấn đề then chốt trong tổ chức sản xuất Việc lập kế hoạch thi công dựa trên căn cứ khoa học và độ tin cậy cao sẽ nâng cao chất lượng quản lý và chỉ đạo thi công, rút ngắn thời gian thi công, đồng thời cải thiện trình độ tổ chức sản xuất và tinh thần trách nhiệm của cán bộ công nhân.

3.2.2 Cơ sở lập tiến độ

Tiến độ thi công được lập trên cơ sở tài liệu thiết kế thi công và các tài liệu liên quan bao gồm:

- Bản vẽ thiết kế kỹ thuật

- Bản vẽ thiết kế thi công

- Quy định thời gian thi công, thời gian hoàn thành

- Khả năng cung cấp vật liệu, năng lực của đơn vị thi công

- Các tiêu chuẩn định mức và các quy trình, quy phạm thi công:

+ Căn cứ Luật xây dựng

+ Căn cứ Nghị định 16/2005.NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Căn cứ Nghị định về quản lý chất lượng số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ ban hành

+ Căn cứ quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu công tác đất TCVN 4447-87

+ Căn cứ quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm nước 22TCN 06-77

+ Căn cứ quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa 22TCN 271-2001

+ Căn cứ quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống tại quyết định số 166/QĐ ngày 22/01/1975 của Bộ GTVT

+ Quy trình thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối TCVN 4453-1995

+ Quy trình thi công và nghiệm thu tường chắn công trình phòng hộ 22TCN

+ Căn cứ điều lệ biển báo đường bộ 22TCN 237-01 của Bộ GTVT

3.2.3 Vạch tiến độ thi công cho toàn tuyến

Dựa trên việc tính toán số ngày thi công cho từng hạng mục công việc và các phương pháp tổ chức cũng như trình tự thi công, tôi đã lập kế hoạch tiến độ thi công cho từng phần cụ thể.

- Thời gian thi công nền đường: 20 ngày

- Thời gian thi công cống: 30 ngày

- Thời gian thi công hệ thống thoát nước dọc: 45 ngày

- Thời gian thi công mặt đường: 50 ngày

- Thời gian thi công công tác hoàn thành:15 ngày

Ngày đăng: 22/06/2021, 09:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công trình lâm nghiệp – ĐHLN – NXBND - 1992 Khác
2. Tổ chức thi công đường ô tô – Nguyễn Quang Chiêu, Dương Ngọc Hải – NXBGTVT- 1996 Khác
3. Tổ chức thi công – Nguyễn Đình Hiện – NXBND – 1996 Khác
4. Sử dụng máy xây dựng và máy làm đường – Nguyễn Đình Thuận – NXBGTVT - 2000 Khác
5. Xây dựng nền đường ô tô- Nguyễn Quang Chiêu, Dương Ngọc Hải, Nguyễn Khải – ĐHGTVT Hà Nội – 1996 Khác
6. Xây dựng mặt đường ô tô – Trần Quang Bửu, Nguyễn Quang Chiêu, Dương Ngọc Hải, Nguyễn Khải – NXBĐH và THCSN - 1998 Khác
7. Định mức xây dựng cơ bản – BXD- 2005 Khác
8. Bảng dự toán giá thành ca máy và thiết bị xây dựng- NXBXD- 2005 Khác
9. Bảng chi phí nhân công ca máy- BXD- 2005 Khác
10. Khóa luận và Chuyên đề tốt nghiệp của khóa trước Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w