1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Luật thương mại 1 - Nguyễn Thị Bích Phượng

115 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Luật Thương Mại 1
Tác giả Nguyễn Thị Bích Phượng
Trường học Khoa Luật
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Luật thương mại 1 cung cấp cho người học những kiến thức như: Những vấn đề chung về doanh nghiệp, doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

KHOA LUẬT

Bài giảng

GV: Nguyễn Thị Bích Phượng

Số ĐT: 0774.505.696 Email: ntbphuong@tdu.edu.vn

LUẬT THƯƠNG MẠI 1

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

NỘI QUY MÔN HỌC

Trang 4

Bài 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

Trang 7

PHÂN LOẠI

Căn cứ vào hình thức pháp lý

Căn cứ vào t/chất KD & phân phối lợi nhuận

Căn cứ vào tư cách pháp lý

Trang 8

THÀNH LẬP & ĐĂNG KÝ DN

Người quản lý

Điều 18 Luật DN

Trang 10

GÓP VỐN

Trang 11

Được đầu tư,

Trang 12

ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP

ĐĂNG KÝ TẠI SỞ KH-ĐT ĐĂNG KÝ QUA MẠNG

Trang 13

TỔ CHỨC LẠI, CHUYỂN ĐỔI DN

Trang 14

TẠM NGỪNG KD, GIẢI THỂ DN

- Tạm ngừng KD

- Giải thể DN

Trang 15

Bài

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN & HỘ KINH DOANH

Trang 16

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN (ĐIỀU 183 LDN 2014)

• 1 Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của

mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

• 2 Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

• 3 Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp

tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời

là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh

• 4 Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp

danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

Trang 17

HỘ KINH DOANH (K1 Đ66 NĐ 78/2015)

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

Trang 18

CÂU HỎI

1 Sự khác nhau giữa doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh là:

• A DNTN đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh; còn hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh tại cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp huyện

• B DNTN có tư cách pháp nhân; còn hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân

• C DNTN chịu trách nhiệm hữu hạn; còn hộ kinh doanh chịu

trách nhiệm vô hạn

• D DNTN do một cá nhân, một nhóm người hoặc một hộ gia

đình thành lập; còn hộ kinh doanh chỉ do một cá nhân thành

lập

Trang 21

CÂU HỎI

(tỉnh Hậu Giang) muốn thành lập DNTN dự định đặt trụ

sở ở Quận Bình Thủy (TP Cần Thơ) Vậy anh A phải nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan nào?

• A Cơ quan đăng ký kinh doanh huyện Châu Thành

• B Cơ quan đăng ký kinh doanh tỉnh Hậu Giang

• C Cơ quan đăng ký kinh doanh quận Bình Thủy

• D Cơ quan đăng ký kinh doanh TP Cần Thơ

Trang 23

CÂU HỎI

6 Hộ kinh doanh sử dụng từ bao nhiêu lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp?

• A 5 lao động thường xuyên

• B 10 lao động thường xuyên

• C 20 lao động không thường xuyên

• D 100 lao động không thường xuyên

Trang 24

CÂU HỎI

7 Phát biểu nào sau đây là sai?

• A Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm hữu hạn trong hoạt động kinh doanh

• B Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên

hơn 10 lao động phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp

• C Hộ kinh doanh thường tồn tại với quy mô

nhỏ

• D Tất cả các câu trên

Trang 26

CÂU HỎI

• 9 Trách nhiệm về tài sản của DNTN như thế

nào?

• A Hữu hạn với số vốn đăng ký ban đầu

• B Chịu trách nhiệm vô hạn

• C Chịu trách nhiệm liên đới

• D Tất cả đều đúng

Trang 27

CÂU HỎI

• 9 Trách nhiệm về tài sản của DNTN như thế

nào?

• A Hữu hạn với số vốn đăng ký ban đầu

• B Chịu trách nhiệm vô hạn

• C Chịu trách nhiệm liên đới

• D Tất cả đều đúng

Trang 29

CÂU HỎI

11 Trong DNTN có thuê giám đốc để điều hành hoạt động của doanh nghiệp thì người đại diện theo pháp luật của DNTN là:

• A Chủ DNTN

• B Giám đốc được thuê

• C Chủ DNTN và Giám đốc được thuê

• D Tùy theo Điều lệ của DN

Trang 30

CÂU HỎI ĐÚNG – SAI, GIẢI THÍCH

12 Hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh tại một địa điểm

13 Hộ kinh doanh chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh

nghiệp 2014

14 Chủ DNTN là người quản lý duy nhất của DNTN

Trang 31

CÂU HỎI

15 So sánh DNTN với Hộ kinh doanh

16 Giữa DNTN & Hộ kinh doanh, bạn sẽ chọn loại nào? Tại sao?

Trang 32

CÂU HỎI

Tiêu chí DNTN Hộ kinh doanh

Tư cách pháp nhân Không pháp nhân

Số lượng người lao động

Không giới hạn - <10 lao động

- > 10 lao động: phải thành lập DN

Chủ thể thành lập 1 cá nhân(VN/nước ngoài)

+ 1 cá nhân: VN + 1 nhóm người + 1 hộ gia đình

Địa điểm kinh doanh Không giới hạn tại 1 địa điểm (trừ buôn chuyến & lưu động)

Tư cách doanh nghiệp DN Ko phải DN

Trang 33

Bài 2

CÔNG TY HỢP DANH

Trang 34

1 KHÁI NIỆM (Điều 172 LDN 2014)

Trang 35

Thành

viên hợp

danh

Thành viên góp

vốn

2 THÀNH VIÊN

CÔNG TY

Trang 36

THÀNH VIÊN HỢP DANH

Hạn chế quyền (Điều 175)

1 Ko được làm chủ DNTN, TVHD khác

2 Ko được nhân danh cá nhân hoặc người khác thực hiện

KD cùng ngành nghề

3 Ko được chuyển phần vốn góp cho người khác

Điều kiện (Điều 172)

2

1 Phải có tối thiểu 2 cá nhân

Tổ chức, pháp nhân, hộ

gia đình, hội

Trang 37

THÀNH VIÊN GÓP VỐN

1 số vấn đề về quyền, nghĩa vụ (Điều 172, 182) Điều kiện (Điều 172)

2

1 cá nhân, tổ chức

Có thể có

1 Tham gia họp, thảo luận, biểu quyết

2 Chịu trách nhiệm:

- trong phạm vi số

vốn đã góp (Điều 172)

- trong phạm vi số

vốn đã cam kết góp

(Điều 182)

Trang 38

3 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Điều 177, 179

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

Trang 39

3 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Là cơ quan quyết định cao nhất

Biểu quyết theo nguyên tắc đầu người Vấn đề khác: Ít nhất 2/3 TVHD chấp thuận

Là cơ quan quyết định cao nhất

Biểu quyết theo nguyên tắc đầu người Vấn đề khác: Ít nhất 2/3 TVHD chấp thuận

Là cơ quan quyết định cao nhất

Biểu quyết theo nguyên tắc đầu người Vấn đề khác: Ít nhất 2/3 TVHD chấp thuận

Là cơ quan quyết định cao nhất

Biểu quyết theo nguyên tắc đầu người Vấn đề khác: Ít nhất 2/3 TVHD chấp thuận

Là cơ quan quyết định cao nhất

Biểu quyết theo nguyên tắc đầu người

Trang 40

3 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Trang 41

3 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Trang 42

CÂU HỎI

1 Giám đốc/Tổng giám đốc công ty hợp danh là:

• A Thành viên hợp danh

• B Thành viên góp vốn

• C Người được thuê từ bên ngoài

• D Không có chức danh này trong công ty hợp danh

Trang 43

CÂU HỎI

chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ của công ty?

Trang 44

CÂU HỎI

viên là chủ sở hữu công ty:

• A 2 thành viên

• B 3 thành viên

• C 4 thành viên

• D 5 thành viên

Trang 46

CÂU HỎI

5 Trong công ty hợp danh, ai không có quyền

nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh

doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty?

• A Thành viên hợp danh

• B Chủ tịch hội đồng thành viên

• C Người đại diện theo pháp luật của công ty

• D Thành viên góp vốn

Trang 47

CÂU HỎI ĐÚNG - SAI

1 Thành viên của công ty hợp danh phải là cá nhân

2 Công ty hợp danh phải có ít nhất 2 thành viên, trong

đó có 1 thành viên hợp danh và 1 thành viên góp vốn

3 Giám đốc của công ty hợp danh được hội đồng thành viên bổ nhiệm từ các thành viên công ty

4 TVHD của CTHD này ko được làm thành viên của CTHD khác

Trang 48

CÂU HỎI TÌNH HUỐNG

Tháng 7/2015, ông T cùng với P và Q thành lập công

ty hợp danh TPQ Trong đó, T & P là TVHD; còn Q là TVGV Hỏi:

a) Tháng 8/2015, công ty TNHH 1 thành viên X do D làm chủ sở hữu muốn góp vốn vào công ty hợp danh TPQ Công ty X

có thể trở thành thành viên của công ty TPQ không?

b) Tháng 11/2015, công ty TNHH 2 thành viên Y và ông P

đã thỏa thuận để P góp vốn trở thành thành viên của công ty Y Ông P có được góp vốn vào công ty Y không?

c) Tháng 12/2015, P nhân danh công ty TPQ kí hợp đồng vay E 1 tỷ, hạn thanh toán là tháng 1/2016 Đến hạn thanh toán

nợ, ông E yêu cầu phải trả 1 tỷ, ông T có phải trả không?

d) Tháng 4/2016, ông T chết, để lại di chúc cho con trai (20 tuổi) thừa kế toàn bộ phần vốn của mình tại công ty TPQ Hỏi: con trai của ông T có thể trở TVHD của công ty TPQ không?

Trang 49

CÂU HỎI ĐÚNG - SAI

• 1 Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp

yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký

• 2 Tất cả các chủ thể kinh doanh đều phải đăng ký

kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc

Trang 50

CÂU HỎI ĐÚNG - SAI

• 5 Thành viên góp vốn không được tham dự và

biểu quyết trong cuộc họp hội đồng thành viên

công ty hợp danh

• 6 Tất cả các thành viên của công ty hợp danh

đều có quyền nhân danh công ty ký kết hợp đồng với các đối tác khác

• 7 Công ty hợp danh chỉ bị giải thể khi được sự

đồng ý của tất cả các thành viên hợp danh

Trang 51

Bài 3

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Trang 52

CÔNG TY TNHH

CÔNG TY TNHH 2 TV TRỞ LÊN CÔNG TY TNHH 1 TV

Trang 53

CÔNG TY TNHH 2 TV TRỞ LÊN

(ĐIỀU 47 LDN 2014)

• 1 Công ty TNHH 2 TV trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

• a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

• b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều

48 của Luật này;

• c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng

theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này

• 2 Công ty TNHH 2 TV trở lên có tư cách pháp nhân kể từ

ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

• 3 Công ty TNHH 2 TV trở lên không được quyền phát hành

cổ phần

Trang 54

CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Trang 55

Lần 1: 65% VĐL trở lên

Lần 3: ko phụ thuộc số TV dự họp

Lần 2: 50% VĐL trở lên

Trang 56

TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

Tăng thêm vốn góp của

các TV hiện hữu

Hoàn trả 1 phần vốn góp cho TV

Tiếp nhận thêm TV mới Mua lại phần vốn góp của TV

Tăng VĐL theo TS tăng

lên

GiảmVĐL theo TS giảm xuống

Trang 59

CÂU HỎI

• 2 Cơ quan nào có quyết định cao nhất trong

công ty TNHH 2 thành viên trở lên?

Trang 61

CÂU HỎI

• 4 Thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở

lên chỉ được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người không phải

là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong bao lâu kể từ ngày bán :

• A 15 ngày B 20 ngày

• C 30 ngày D 40 ngày

Trang 62

• 5 Sự khác nhau giữa công ty hợp danh và công ty

TNHH hai thành viên trở lên là:

• A Công ty TNHH 2TV trở lên có tư cách pháp nhân; còn công ty hợp danh thì không

• B Thành viên của công ty TNHH 2TV trở lên có thể là

cá nhân, tổ chức; còn thành viên của công ty hợp

danh chỉ có thể là cá nhân

• C Chế độ trách nhiệm của TV công ty TNHH 2TV trở lên là hữu hạn; còn TV của c/ty hợp danh là vô hạn

• D BKS trong CT TNHH 2 trở lên là có thể có để phù hợp với y/cầu quản trị c/ty hoặc bắt buộc phải có khi

có từ 11 TV trở lên; còn trong CTHD thì ko có BKS

Trang 64

ĐÚNG - SAI

1 Thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên

không được chuyển nhượng phần vốn góp của

mình tại công ty cho người khác

2 Công ty TNHH không được phát hành chứng

khoán để huy động vốn

3 Mọi trường hợp tăng vốn điều lệ trong công ty

TNHH hai thành viên trở lên đều làm thay đổi tỷ lệ

vốn góp của các thành viên hiện hữu

4 Công ty TNHH 2 TV trở lên có thể tăng vốn điều lệ bằng cách mua lại phần vốn góp của TV trong c/ty

Trang 65

CÂU HỎI TÌNH HUỐNG

Công ty TNHH XYZ được Sở KH - ĐT tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp năm 2015, gồm 4 thành viên, Ông Hoàng góp 20% vốn điều lệ, Ông Đức 25%, ông Sơn 45% và bà Hoa 10% Điều lệ công

ty hoàn toàn phù hợp Luật Doanh nghiệp 2014 Theo thoả thuận, ông Hoàng là chủ tịch hội đồng thành viên, ông Sơn là giám đốc và là người đại diện trước pháp luật của công ty Để thông qua việc sửa đổi điều lệ công ty, ông Hoàng đã triệu tập hội đồng thành viên vào ngày 23/06/2016 theo đúng trình tự, thủ tục Phiên họp chỉ có ông Hoàng, ông Sơn và bà Hoa tham dự Quyết định sửa đổi Điều lệ công ty được ông Sơn và bà Hoa biểu quyết thông qua Hỏi: Quyết định sửa đổi Điều lệ công ty đã được thông qua hợp lệ hay chưa? Vì sao?

Trang 66

CÔNG TY TNHH 1 TV (ĐIỀU 73 LDN 2014)

1 Công ty TNHH 1 TV là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ

& nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

2 Công ty TNHH 1 TV có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

3 Công ty TNHH 1 TV ko được quyền phát hành cổ phần

Trang 67

CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Trang 68

CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ

(Điều 85 LDN 2014)

CÔNG TY TNHH 1 TV LÀ CÁ NHÂN

Chủ tịch công ty, GĐ/TGĐ

Trang 69

TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

Trang 70

CÂU HỎI

1 Tất cả các công ty TNHH 1 thành viên đều

phải có kiểm soát viên?

2 Chủ sở hữu doanh nghiệp 1 chủ phải chịu

trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của doanh nghiệp?

Trang 71

CÂU HỎI

3 Nêu lợi thế của việc thành lập công ty

TNHH 1 thành viên và việc thành lập chi

Trang 72

CÂU HỎI

6 Hồng, Huệ, Cúc đều không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp, có nhu cầu góp vốn thành lập một công ty để kinh doanh Nguyện vọng của họ là công ty phải đáp ứng những yêu cầu sau:

- Có tư cách pháp nhân

- Chế độ trách nhiệm tài sản có khả năng hạn chế

được rủi ro cho các thành viên

- Các thành viên có thể hạn chế được người bên ngoài thâm nhập vào công ty để trở thành thành viên của công ty

Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2014, anh (chị) hãy lựa chọn loại hình công ty thích hợp với nguyện vọng của Hồng, Huệ, Cúc?

Trang 73

Bài 4

CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 74

KHÁI NIỆM (ĐIỀU 110 LDN 2014)

1 CTCP là doanh nghiệp, trong đó:

• a) VĐL được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là CP;

• b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 & không hạn chế số lượng tối đa;

• c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ & nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã góp vào DN;

• d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119

và khoản 1 Điều 126 của Luật này

• 2 CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

• 3 CTCP có quyền phát hành CP các loại để huy động vốn

Trang 75

CÁC LOẠI CỔ PHẦN

CỔ PHẦN PHỔ THÔNG CỔ PHẦN ƯU ĐÃI

- CP ưu đãi biểu quyết

- CP ưu đãi cổ tức

- CP ưu đãi hoàn lại

- CP ưu đãi khác

Trang 76

• B Cổ phần ưu đãi biểu quyết

• C Cổ phân ưu đãi cổ tức

• D Cổ phần ưu đãi hoàn lại

Trang 78

CÂU HỎI

5 Loại cổ phần nào được chuyển nhượng tự do?

• A Cổ phần phổ thông, các loại cổ phần ưu đãi

• B Cổ phần phổ thông, các loại cổ phần ưu đãi trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết

• C Cổ phần phổ thông, các loại cổ phần ưu đãi trừ cổ phần ưu đãi cổ tức

• D Cổ phần phổ thông, các loại cổ phần ưu đãi trừ cổ phần ưu đãi hoàn lại

Trang 79

CÂU HỎI

• A Đăng kí doanh nghiệp

• B Được cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp

• C Khi nộp đơn xin thành lập Công ty

• D a,b,c đều sai

Trang 80

CÂU HỎI

7 Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, công ty mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là công ty:

• A TNHH 1 thành viên

• B TNHH 2 thành viên trở lên

• C Cổ phần

• D Hợp danh

Trang 81

CÂU HỎI

8 CTCP A có vốn điều lệ là 10 tỉ đồng, mệnh giá 1 CP là 10.000 đồng Trong tổng số cổ

phần thì có 70% CPPT & 30% cổ phần ưu đãi biểu quyết (cho biết: công ty quy định cứ 1 cổ phần ưu đãi biểu quyết thì được 2 phiếu biểu quyết) Ngoài ra, cổ đông sáng lập còn nắm

giữ 20% số cổ phần phổ thông Hỏi:

- Tính tỷ lệ vốn của cổ đông sáng lập

- Tính số phiếu biểu quyết của cổ đông sáng lập và cổ đông phổ thông

Trang 82

TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CTCP

Mô hình 1 : Phải có Ban kiểm soát

Ngày đăng: 22/06/2021, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm