1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế tòa nhà tổ hợp trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê

133 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Tòa Nhà Tổ Hợp Trung Tâm Thương Mại Và Văn Phòng Cho Thuê
Tác giả Lục Văn Lương
Người hướng dẫn Th.S. Đặng Văn Thanh, K.S. Cao Đức Thịnh
Trường học Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. GI Ớ I THI Ệ U CÔNG TRÌNH (7)
    • 1.1.1. TÊN CÔNG TRÌNH (7)
    • 1.1.2. CH Ủ ĐẦU TƯ (7)
    • 1.1.3. ĐẶC ĐIỂ M C Ủ A KHU V Ự C XÂY D Ự NG CÔNG TRÌNH (7)
  • 1.2. TIÊU CHU Ẩ N THI Ế T K Ế KI Ế N TRÚC CÔNG TRÌNH (7)
  • 1.3. QUY MÔ CÔNG TRÌNH (7)
  • 1.4. GI Ả I PHÁP KI Ế N TRÚC CÔNG TRÌNH (8)
    • 1.4.1. QUY HO Ạ CH T Ổ NG M Ặ T B Ằ NG (8)
    • 1.4.2. GI Ả I PHÁP M Ặ T B Ằ NG VÀ M ẶT ĐỨ NG (9)
    • 1.4.3. GI Ả I PHÁP GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH (10)
  • CHƯƠNG II: LỰ A CH ỌN SƠ BỘ GI Ả I PHÁP K Ế T C Ấ U PH Ầ N THÂN VÀ T Ả I (0)
    • 2.1. L Ự A CH Ọ N GI Ả I PHÁP K Ế T C Ấ U CHO CÔNG TRÌNH (12)
    • 2.2. CÁC TIÊU CHU Ẩ N ÁP D Ụ NG TRONG THI Ế T K Ế K Ế T C Ấ U CÔNG TRÌNH (13)
    • 2.3. V Ậ T LI Ệ U S Ử D Ụ NG TRONG THI Ế T K Ế K Ế T C Ấ U CHÍNH CÔNG TRÌNH (13)
    • 2.4. LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN (14)
      • 2.4.1. LỰA CHỌN CHIỀU DÀY SÀN (14)
      • 2.4.2. L Ự A CH Ọ N TI Ế T DI Ệ N D Ầ M (15)
      • 2.4.3. L Ự A CH ỌN KÍCH THƯỚ C TI Ế T DI Ệ N C Ộ T (16)
      • 2.4.4. LỰA CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN VÁCH, LÕI (0)
    • 2.5. L Ậ P M Ặ T B Ằ NG K Ế T C Ấ U CÁC T Ầ NG TRONG CÔNG TRÌNH (0)
    • 2.6. TÍNH TOÁN T Ả I TR Ọ NG (0)
      • 2.6.1. T Ả I TR ỌNG THƯỜ NG XUYÊN (18)
    • 2.7. L Ậ P MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH . Error! Bookmark not defined. 2.8. KIỂM TRA SƠ BỘ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN (0)
  • CHƯƠNG III: THIẾT KẾ KẾT CẤU CÁC CẤU KIỆN CHÍNH CHO KHUNG (22)
    • 3.1. THI Ế T K Ế K Ế T C Ấ U C Ấ U KI Ệ N C Ộ T KHUNG TR Ụ C 2 (22)
      • 3.1.1. NỘI LỰC THIẾT KẾ CẤU KIỆN CỘT (22)
      • 3.1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CỘT (22)
      • 3.1.3. THIẾT KẾ CHO CẤU KIỆN CỘT (27)
    • 3.2. THI Ế T K Ế K Ế T C Ấ U C Ấ U KI Ệ N D Ầ M KHUNG TR Ụ C 2 (34)
      • 3.2.1. N Ộ I L Ự C THI Ế T K Ế C Ấ U KI Ệ N D Ầ M (34)
      • 3.2.2. CƠ SỞ LÝ THUY Ế T TÍNH TOÁN C Ấ U KI Ệ N D Ầ M (34)
      • 3.2.3. TÍNH TOÁN C Ố T THÉP CHO CÁC PH Ầ N T Ử D Ầ M (37)
  • CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH. Error! Bookmark (0)
    • 5.1. N Ộ I L Ự C THI Ế T K Ế K Ế T C Ấ U MÓNG KHUNG TR Ụ C 2 (0)
    • 5.2. ĐIỀ U KI ỆN ĐỊ A CH Ấ T TH ỦY VĂN CÔNG TR ÌNH (0)
    • 5.3. L Ự A CH ỌN SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN KẾ T C Ấ U MÓNG (51)
      • 5.3.1. XÁC ĐỊ NH S Ứ C CH Ị U T Ả I C Ủ A C Ọ C (54)
      • 5.3.2. TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG CỌC TRONG ĐÀI (61)
      • 5.3.3. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC ĐÀI, GIẰ NG MÓNG (0)
    • 5.4. L Ậ P M Ặ T B Ằ NG K Ế T C Ấ U MÓNG CHO CÔNG TRÌNH (0)
      • 5.4.1. KI Ể M TRA PH Ả N L ỰC ĐẦ U CÁC C Ọ C TRONG CÔNG TRÌNH (0)
      • 5.4.2. KI ỂM TRA CƯỜNG ĐỘ TRÊN TI Ế T DI Ệ N NGHIÊNG C ỦA ĐÀI (65)
    • 5.5. KIỂM TRA TỔNG THỂ KẾT CẤU MÓNG (67)
      • 5.5.1. KIỂM TRA ÁP LỰC DƯỚI ĐÁY MÓNG KHỐI QUY ƯỚC (67)
      • 5.5.2. KIỂM TRA LÚN CHO MÓNG CỌC (70)
    • 5.6. TÍNH TOÁN C ỐT THÉP ĐÀI, GIẰ NG MÓNG (70)
  • CHƯƠNG VI: THI CÔNG PHẦ N NG Ầ M CÔNG TRÌNH (73)
    • 6.1. PHÂN TÍCH ĐIỀ U KI Ệ N THI CÔNG PH Ầ N NG Ầ M CÔNG TRÌNH (73)
    • 6.2. GI Ả I PHÁP THI CÔNG PH Ầ N K Ế T C Ấ U NG Ầ M CÔNG TRÌNH (74)
    • 6.3. CÁC TIÊU CHUẨN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU ÁP DỤNG (75)
    • 6.4. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG (76)
      • 6.4.1. THIẾT BỊ, MÁY MÓC (76)
      • 6.4.2. VẬT TƯ, NHÂN LỰC, HỒ SƠ (84)
      • 6.4.3. GI Ả I PHÓNG M Ặ T B Ằ NG (84)
    • 6.5. THI CÔNG C ỌC VÀ TƯỜ NG VÂY (84)
      • 6.5.1. THI CÔNG C Ọ C ÉP (84)
      • 6.5.2. C Ọ C KHOAN NH Ồ I. .................................... Error! Bookmark not defined. 6.6. THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT (0)
    • 6.7. THI CÔNG HỆ ĐÀI GIẰNG MÓNG VÀ SÀN TẦNG HẦM (93)
    • 6.8. THI CÔNG CỘT VÁCH LÕI VÀ TƯỜNG TẦNG HẦM (96)
    • 6.9. CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG KHI THI CÔNG PHẦN NGẦM (98)
      • 6.9.1. AN TOÀN LAO ĐỘNG (98)
      • 6.9.2. V Ệ SINH MÔI TRƯỜ NG (100)
  • CHƯƠNG VII: THI CÔNG PHẦ N THÂN CÔNG TRÌNH (100)
    • 7.1. PHÂN TÍCH ĐIỀ U KI Ệ N THI CÔNG PH Ầ N THÂN CÔNG TRÌNH (100)
    • 7.2. GI Ả I PHÁP THI CÔNG K Ế T C Ấ U PH Ầ N THÂN CÔNG TRÌNH (101)
    • 7.3. THIẾT KẾ, THI CÔNG, NGHIỆM THU VÁN KHUÔN, CỘT CHỐNG CHO (103)
      • 7.3.1. TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CHO C Ộ T (103)
      • 7.3.2. TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CHO D Ầ M (0)
      • 7.3.3. TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CHO SÀN (0)
      • 7.3.4. GIÀN GIÁO CHỐNG (116)
      • 7.3.5. THI CÔNG, NGHIỆM THU VÁN KHUÔN CỘT, VÁCH TẦNG 1, DẦM, SÀN CHO T Ầ NG 2 (117)
    • 7.4. THI CÔNG, NGHI Ệ M THU C Ố T THÉP CHO T Ầ NG 1 (119)
      • 7.4.1. THI CÔNG CỐT THÉP (119)
      • 7.4.2. NGHI Ệ M THU C Ố T THÉP (121)
    • 7.5. THI CÔNG VÀ NGHI Ệ M THU BÊ TÔNG CHO T Ầ NG 1 (121)
      • 7.5.1. THI CÔNG BÊ TÔNG C Ộ T, VÁCH (122)
      • 7.5.2. THI CÔNG BÊ TÔNG D Ầ M, SÀN (123)
      • 7.5.3. CÔNG TÁC B ẢO DƯỠ NG BÊ TÔNG (124)
      • 7.5.4. NGHI Ệ M THU CÔNG TÁC BÊ TÔNG (0)
    • 7.6. THI CÔNG CÔNG TÁC XÂY, TRÁT TƯỜNG TRONG CÔNG TRÌNH (126)
      • 7.6.1. CÔNG TÁC XÂY (126)
      • 7.6.2. CÔNG TÁC TRÁT (127)
    • 7.7. CH Ọ N MÁY THI CÔNG CHO PH Ầ N THÂN (127)
  • CHƯƠNG VIII: BỐ TRÍ TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH (130)
    • 8.1. TÍNH KH Ố I LƯỢ NG THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHÍNH (130)
    • 8.2. TÍNH TOÁN DI Ệ N TÍCH KHO BÃI (130)
    • 8.3. TÍNH TOÁN DI Ệ N TÍCH NHÀ T Ạ M (131)
      • 8.3.1. DÂN S Ố TRÊN CÔNG TRƯỜ NG (131)
      • 8.3.2. BỐ TRÍ NHÀ TẠM TRÊN MẶT BẰNG (131)
    • 8.3. BỐ TRÍ CÔNG TRƯỜNG ........................................................................... 125 CHƯƠNG IX: LẬP DỰ TOÁN HẠNG MỤC CỌC, HẦM, TẦNG ĐIỂN HÌNH (131)

Nội dung

GI Ớ I THI Ệ U CÔNG TRÌNH

TÊN CÔNG TRÌNH

Tổ hợp trung tâm thương mại , văn phòng cho thuê.

CH Ủ ĐẦU TƯ

Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng.

ĐẶC ĐIỂ M C Ủ A KHU V Ự C XÂY D Ự NG CÔNG TRÌNH

Địa điểm xây dựng công trình: Thành phố Hà Nội

Hướng Bắc,Đông giáp vs các quân trung tâm Đông Đa , Hai Bà Trung

Khu đất xây dựng rộng hơn 850 m2 nằm trên đường Lê Văn Lương, thuộc Quận Thanh Xuân, Hà Nội, đã được UBND thành phố phê duyệt cho phép xây dựng Khu vực này giáp với các quận Hà Đông, Nam Từ Liêm và huyện Hoài Đức.

Toàn bộ khu đất tương đối bằng phẳng Hệ thống cơ sở hạ lầu: đường điện, hệ thống cấp thoát nước, đường sá tại khu vực đã hoàn chỉnh.

Chọn địa điểm này để xây dựng là rất hợp lý nhờ vào vị trí thuận lợi, diện tích đất rộng rãi và khí hậu tương đối tốt, đồng thời không cần tốn kém cho việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng bên ngoài để hỗ trợ khu vực.

TIÊU CHU Ẩ N THI Ế T K Ế KI Ế N TRÚC CÔNG TRÌNH

TCXDVN 323-2004 “Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế”

TCXDVN 5671-2012 “Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Hồ sơ thiết kế kiến trúc” TCVN 2622-1995 “Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế”

QUY MÔ CÔNG TRÌNH

- Theo dự án, công trình là toà nhà cao 37,4m, nằm trên khu đất có tổng diện tích hơn 850 m2 , bao gồm các công năng như sau:

+ Tầng trệt (580m2), dùng làm sảnh, trung tâm thương mại, hệ thống giao thông đi lại các thang bộ , thang máy, khu vục lễ tân

+Lầu 1 và 2 có diện tích (560 m2)

+ Lầu 2 có khu hành lang ngoài trời diện tích 125m2

+ Các lầu tiếp theo, từ lầu 3 đến lầu 8 có diện tích (500m2)

+ Trên cùng là sân thượng và phòng kỹ thuật

- Các thông số kỹ thuật về qui mô công trình:

+ Chiều cao tới tầng thượng: 37,4 m

+ Chiều cao tầng kỹ thuật:5,6 m

GI Ả I PHÁP KI Ế N TRÚC CÔNG TRÌNH

QUY HO Ạ CH T Ổ NG M Ặ T B Ằ NG

- Khu đất xây dựng công trình nằm ở trung tâm thành phố, nằm trong vùng trọng tâm ưu tiên phát triển của thành phố

- Tòa nhà trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê xây dựng 11 tầng

- Phía Bắc và Nam giáp với đường nội bộ khu vực

- Phía Đông và Tây giáp với các khu vực dân cư xung quanh

Hệ thống đường nội bộ được thiết kế riêng biệt một phía, tạo ra không gian thông thoáng và thuận lợi cho việc di chuyển Cách bố trí này không chỉ giúp việc đi lại dễ dàng mà còn đảm bảo hiệu quả trong công tác phòng cháy chữa cháy.

Việc tổ chức tổng mặt bằng khu đất đã tạo ra mối liên hệ chặt chẽ giữa các hạng mục xây dựng và công trình, góp phần nâng cao tính hợp lý trong thiết kế và sử dụng không gian.

Giải pháp bố trí công trình cần đảm bảo thông gió và chiếu sáng hợp lý, thuận tiện cho công việc bên trong, đồng thời tạo điều kiện dễ dàng cho việc quản lý và bảo vệ Hơn nữa, hình khối của tòa nhà văn phòng cùng với các công trình xung quanh sẽ góp phần hình thành không gian kiến trúc cho khu đô thị.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 3

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134

GI Ả I PHÁP M Ặ T B Ằ NG VÀ M ẶT ĐỨ NG

Tầng hầm được thiết kế để phục vụ cho việc đỗ xe ôtô, xe máy, xe đạp và các không gian kỹ thuật Trong tầng hầm, có 2 thang bộ và 3 thang máy được bố trí hợp lý, đảm bảo thuận tiện cho việc di chuyển lên xuống giữa tầng hầm và các tầng trên của công trình đa năng.

Tầng trệt của tòa nhà được thiết kế như một trung tâm thương mại, bao gồm sảnh và khu vực lễ tân tiếp khách Nó cũng phục vụ như một hệ thống giao thông chính, kết nối với các thang máy và thang bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển trong tòa nhà.

Tại lầu 1 có bố trí 2 thang bộ và 3 thang máy phục vụ cho giao thông theo chiều thẳng đứng với các lầu phía trên

Tòa nhà có không gian văn phòng cho thuê từ lầu 1 đến lầu 8, với mỗi lầu được trang bị 3 thang máy và 2 thang bộ, đảm bảo di chuyển thuận tiện cho nhân viên trong giờ tan tầm Mỗi lầu còn có khu vệ sinh riêng biệt rộng rãi và một phòng phục vụ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của các cơ quan làm việc trong tòa nhà.

-Tầng kỹ thuật: Được bố trí hệ thống điều hoà cho toà nhà và phòng kĩ thuật thang máy

Hành lang rộng 1,4 m trong các lầu đảm bảo sự thuận tiện cho việc di chuyển Mỗi lầu được thiết kế với hệ thống giao thông riêng biệt, tách khỏi khu vực làm việc Hai cầu thang bộ ở hai bên thang máy giúp tạo không gian di chuyển rộng rãi trong tòa nhà.

Mặt đứng là yếu tố quan trọng thể hiện kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần hình thành quần thể kiến trúc và quyết định nhịp điệu tổng thể của khu vực.

Công trình được thiết kế với kiến trúc hiện đại, tạo nên khối đế vững chãi từ tầng 1 đến tầng 3 Hệ thống lưới cột kết hợp với lõi thang máy ở trung tâm tòa nhà từ lầu hầm đến lầu mái giúp tăng tính ổn định và thẩm mỹ cho công trình.

Toà nhà được thiết kế với 4 mặt lấy sáng, mỗi tầng đều có cửa rộng để tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên Cửa sổ và cửa chính ở mặt trước được làm bằng kính màu, không chỉ tạo nên vẻ đẹp cho kiến trúc mà còn giúp chiếu sáng tự nhiên cho toàn bộ công trình.

Công trình thiết kế và kiến trúc hiện đại sử dụng các thanh inox để tạo hình khối cho phần đế từ tầng 1 đến tầng 3, kết hợp với đá ốp ngoài, mang lại cảm giác vững chãi và hiện đại.

Mặt chính của tòa nhà hướng về phía đường Lê Văn Lương, không chỉ tạo cảnh quan đô thị mà còn đảm bảo ánh sáng và thông thoáng cho không gian bên trong Hệ thống vách kính và cửa thông gió được thiết kế với khung nhôm dài, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ánh sáng tự nhiên và thông gió.

- Các phần còn lại của tòa nhà gồm tường mặt sau là mặt cầu thang dc sơn màu tối để làm nổi bật thiết kế tạo điểm nhấn

Thiết kế hiện đại của tòa nhà trong khu vực đang phát triển của thành phố đã tạo nên điểm nhấn nổi bật, đồng thời góp phần quan trọng vào quy hoạch tổng thể của khu vực và thành phố Hà Nội.

Công trình tòa nhà trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê được xây dựng trên lô đất hình thang, không vuông góc, nên thiết kế tòa nhà được thực hiện với các giật cấp phù hợp với cảnh quan và diện tích đất Để thể hiện rõ các chi tiết của bản vẽ, thiết kế bao gồm 6 mặt cắt: A-A, B-B, C-C, D-D, E-E và G-G.

Sàn nhà được cấu tạo từ bốn lớp chính: lớp vữa trát trần, lớp bê tông cốt thép, lớp vữa lót và lớp gạch lát Đặc biệt, với thiết kế trần thạch cao, có thể bỏ qua lớp trát trần đối với những mặt trần phẳng, không lồi lõm và không có khuyết tật về bê tông.

Nền của công trình được thiết kế với hai loại gạch chính: gạch ceramic cho không gian văn phòng và đá granit cho hèm, nhằm tạo điểm nhấn và sự chắc chắn Hành lang đi lại, nơi tập trung nhiều người, được lát đá granit để đảm bảo tính kỹ thuật, với độ bền và vẻ đẹp thẩm mỹ nổi bật cho khuôn viên.

GI Ả I PHÁP GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 5

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134

Giao thông trên mặt bằng:

Hệ thống hành lang đảm bảo giao thông theo phương ngang cho công trình văn phòng cho thuê, với thang máy được bố trí làm đầu mối giao thông Hành lang nối liền với thang bộ 1 có chiều rộng 1,4 mét, trong khi thang bộ 2 được thiết kế sát cạnh thang máy, tạo điều kiện di chuyển thuận tiện cho người sử dụng.

Giao thông theo phương đứng:

Giao thông theo phương đứng trong tòa nhà bao gồm 2 cầu thang bộ rộng 1.25m và 3 thang máy Cầu thang bộ được thiết kế theo kiểu thang kép, giúp tăng khả năng thoát người Hệ thống thang máy nằm ở phía rìa tòa nhà, tối ưu hóa diện tích và tạo sự tập trung cho giao thông.

Vấn đề thoát người của công trình khi có sự cố:

- Cửa phòng cánh được mở ra bên ngoài

Các phòng được thiết kế để thoát ra hành lang và tiếp cận các bộ phận thoát hiểm thông qua thang bộ và thang máy mà không cần qua bất kỳ bộ phận trung gian nào khác.

- Thang bộhai đầu hành lang giáp với vách kính, có thể phá vỡđể tạo lối giải cứu

- Lối thoát nạn được coi là an toàn vì đảm bảo các điều kiện sau:

+ Đi từvăn phòng lầu1 trực tiếp ra ngoài hay qua tiền sảnh ra ngoài

+ Đi từvăn phòng làm việc bất kỳ lầu nào (trừ lầu 1) ra hành lang đều có lối thoát.

LỰ A CH ỌN SƠ BỘ GI Ả I PHÁP K Ế T C Ấ U PH Ầ N THÂN VÀ T Ả I

L Ự A CH Ọ N GI Ả I PHÁP K Ế T C Ấ U CHO CÔNG TRÌNH

2.1.1 Một số hệ kết cấu

Kết cấu khung bao gồm hệ thống cột và dầm chịu tải trọng đứng và ngang, mang lại không gian lớn và bố trí mặt bằng linh hoạt Mặc dù đáp ứng đầy đủ yêu cầu sử dụng, kết cấu này có độ cứng ngang nhỏ và khả năng chống lại tải trọng ngang kém Hệ dầm thường có chiều cao lớn, ảnh hưởng đến công năng sử dụng và làm tăng chiều cao công trình Thường thì, các công trình sử dụng kết cấu khung là những công trình có chiều cao không lớn, với khung bê tông cốt thép không quá cao.

20 tầng, với khung thép cũng không quá 30 tầng

Kết cấu vách cứng là hệ thống vách có khả năng chịu tải trọng đứng và ngang, mang lại độ cứng lớn và khả năng chống lại tải trọng ngang hiệu quả, đặc biệt là trong các tình huống động đất Tuy nhiên, với khoảng cách tường nhỏ, không gian mặt bằng bị hạn chế và trọng lượng lớn của kết cấu, việc sử dụng loại kết cấu này có thể gặp khó khăn Do đó, mặc dù có nhiều ưu điểm, nhưng kết cấu vách cứng cũng có nhược điểm khi phải đối mặt với tải trọng động đất Loại kết cấu này thường được áp dụng trong các công trình nhà ở, văn phòng và khách sạn.

2.1.2 Các loại sơ đồ kết cấu

Sơ đồ giằng là một hệ khung không tham gia chịu tải trọng ngang, kết hợp với hệ vách lõi Liên kết giữa dầm, cột và vách lõi được thực hiện thông qua các liên kết khớp.

Sơ đồ khung - giằng là một hệ kết cấu kết hợp giữa khung và vách cứng, tận dụng ưu điểm của cả hai loại để khắc phục nhược điểm của nhau Hệ kết cấu này mang lại không gian sử dụng rộng rãi và khả năng chống lực bên hiệu quả Vách cứng trong sơ đồ này có thể được bố trí độc lập hoặc kết hợp với tường thang máy, thang bộ, và được ứng dụng phổ biến trong nhiều loại công trình.

2.1.3 Lựa trọn hệ kết cấu và sơ đồ kết cấu

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 7

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134

Dựa trên bản vẽ thiết kế kiến trúc và phân tích các ưu nhược điểm của từng hệ kết cấu, tôi quyết định lựa chọn hệ kết cấu khung chịu lực theo sơ đồ khung giằng.

CÁC TIÊU CHU Ẩ N ÁP D Ụ NG TRONG THI Ế T K Ế K Ế T C Ấ U CÔNG TRÌNH

- Tiêu chuẩn TCVN 4612-1988: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu bê tông cốt thép Ký hiệu qui ước và thể hiện bản vẽ

- Tiêu chuẩn TCVN 4613-1988: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu thép Ký hiệu qui ước và thể hiện bản vẽ

- Tiêu chuẩn TCVN 5572-1991: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Bản vẽ thi công

- Tiêu chuẩn TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn TCVN 5898-1995: Bản vẽ xây dựng và công trình dân dụng Bản thống kê cốt thép.( ISO 4066 : 1995E)

- Tiêu chuẩn TCXD 40-1987: Kết cấu xây dựng và nền Nguyên tắc cơ bản về tính toán

- Tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn thiết móng cọc TCVN 10304 - 2014

V Ậ T LI Ệ U S Ử D Ụ NG TRONG THI Ế T K Ế K Ế T C Ấ U CHÍNH CÔNG TRÌNH

Vật liệu sử dụng như sau:

B ả ng 2.1: Vật liệu sử dụng trong thiết kế kết cấu

Bê tông cấp độ bền B25 (#350) : Cường độ tính toán chịu nén - R b = 14,5MPa = 1450T/m 2 ; Cường độ tính toán chịu kéo - R bt = 1,05MPa = 105T/m 2

Thép: Cốt thép loại AII:

Cường độ tính toán chịu kéo, nén - R s =R sc = 280Mpa;

Cường độ tính toán chịu kéo, nén - R s =R sc = 225 Mpa Tra bảng ta có: R =0.595, αR=0.427

LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN

2.4.1 LỰA CHỌN CHIỀU DÀY SÀN

Các ô sàn có kích thước gần giống nhau được đặt ký hiệu chung để dể quản lý

Chiều dày sàn được chọn theo công thức: s h D l

- D:Hệ số phụ thuộc vào đặc tính của tải trọng theo phương đứng tác dụng lên sàn, D 0,8 ÷ 1,4; thường lấy bằng 1

- l:Nhịp tính toán theo phương chịu lực của bản sàn;lấy bằng cạnh ngắn ô sàn

- m:Hệ số phụ thuộc vào đặc tính làm việc của sàn, m = 35 ÷ 45 cho sàn làm việc hai phương và m = 30 ÷ 35 cho sàn làm việc một phương.

Khi lựa chọn tiết diện cho ô sàn S1, cần chọn ô sàn tiêu biểu với kích thước lớn Để tối ưu hóa thiết kế, phương án sử dụng dầm phụ có kích thước 8x7,2 m, kết hợp với dầm phụ vuông góc, sẽ tạo ra ô sàn nhỏ hơn với kích thước 7,2x4 m.

- l của sàn S1 lấy theo cạnh ngắn của ô sàn = 4

-Xét L2/L1= 7,2/4 >2  S1 là sàn 2 phương  chọn m = 40

Các ô sàn còn lại xem bảng A.1 phụ lục A

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 9

Để tối ưu hóa việc quản lý và thi công, tôi đã quyết định chọn chiều dày toàn bộ sàn là 12cm, nhằm giảm thiểu tối đa vết nứt và độ võng, đặc biệt là trong các khu vực có nhiều tường xây ngăn phòng.

2.4.2 LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DẦM

Công trình là khung không gian, các dầm đi qua cột được chọn sơ bộ tiết diện theo công thức sau: h d = 1 1 L

-h d : Chiều cao tiết diện dầm

-b d : Chiều rộng tiết diện dầm

- L: nhịp vượt của dầm đang xét

+ Các Dầm Phụđược chọn sơ bộ tiết diện theo công thức sau: hd = 1 1 L

Chọn tiết diện cho dầm Chính D1-01:

Chọn tiết diện cho dầm phụ D2-01:

Chọn b d %0(mm) (chọn để thuận tiện cho thi công)

Các dầm còn lại xem trong bảng A.2 phụ lục A

2.4.3 LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỘT

Kích thước tiết diện cột được chọn theo công thức sau:

N – Lực dọc sơ bộxác địnhtheo công thức:

Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột cần xem xét, tĩnh tải tương ứng với sàn, tường và dầm được ước tính sơ bộ là 1T/m² Số lượng sàn phía trên tiết diện đang xét, bao gồm cả mái, cũng cần được tính đến.

R b – Cường độ tính toán về nén của bê tông ; k =  1, 2 1, 5   – Hệ sốxét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột

Cột sau khi chọn phải kiểm tra lại điều kiện vềđộ mảnh theo phương cạnh ngắn: Theo mục 5.1 cấu kiện btct cơ bản

Trong đó: r- bán kính quán tính của tiết diện, với tiết diện chữ nhật mà b là cạnh nhỏ(r=0,288b)

Tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn

Tải trọng cấu tạo sàn được tính theo công thức:

Trong đó: tt q s : T ĩnh tải sàn hoàn thiện n: Hệ số vượt tải.

 i : Trọng lượng riêng của các lớp cấu kiện của sàn

 i : Chi ều d ày lớp cấu kiện i

Xét với sàn phòng điển hình :

Kết quả tính toán các tĩnh tải sàn khác xem trong phụ lục B bảng B.1 , B.2, B.3 , B.4

Tải trọng tường được tính theo công thức:

Trong đó: tt q t : Tĩnh tải tường hoàn thiện

Sàn phòng điển hình STT

Các lớp cấu tạo sàn d i g i G tc i n G tt i

2 -Lớp bê tông cốt thép sàn 0.15 2.5 0.375 1.1 0.4125

4 Trần + hệ thống kỹ thuật 0.03 1.2 0.04

Tổng tải trọng (không có lớp BTCT) 0.12 0.15

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 13

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134 n : Hệ số vượt tải

 i : Trọng lượng riêng của các lớp cấu kiện.

 i : Chiều dày lớp cấu kiện

STT Các lớp cấu tạo g Dày d TTTC Hệ số vượt tải

TTTT (Kg/m 3 ) (mm) (Kg/m 2 ) (Kg/m 2 )

1 Hai lớp trát dày 15 mm 1800 30 54 1.3 70.2

Tải trọng tường phân bố trên m dài: 1890 2290.7

Tải trọng phân bố trên m dài (có lỗ cửa): 1417.5 1718

Kết quả tính toán các tường khác xem phụ lục B các bảng B.5 và B.6

Hoạt tải tiêu chuẩn được tra theo bảng 3 tiêu chuẩn 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

Hoạt tải chất lên mô hình là hoạt tải tính toán, được tính bằng công thức:

Trong đó: ph tt : hoạt tải tính toán

Ptc: hoạt tải tiêu chuẩn n: hệ sốvượt tải (Lấy 1,3 khi p tc < 200daN/m2; 1,2 khi P tc ≥ 200daN/m2)

Tính hoạt tải tính toán cho sàn văn phòng :

Hoạt tải sàn phòng 300 daN/m2 Tải TT = 300x1,2 60 daN/m2

Các hoạt sàn còn lại xem trong phụ lục B bảng B.7

Công trình được xây dựng tại dạng địa hình B, thuộc vùng gió IB, có áp lực gió đợn vị:

W 0 = 95 daN/m 2 Hệ sốkhí động C đẩy = 0,8 và C hút = 0,6

Công thức tính toán tải trọng gió được biểu diễn như sau: W hi = W o × n × k i × C h × H i, trong đó n là hệ số tin cậy của tải trọng gió với giá trị n = 1,2 Hệ số k i thể hiện sự thay đổi áp lực gió tại tầng i, phụ thuộc vào chiều cao của tầng đó so với mực chuẩn theo TCVN 2737.

Hi - chiều cao đón gió tại tầng thứ i

Tính tải trọng gió cho tầng 1

Wdi = Wo×n×ki×Cd×Hi

Kết quả xem trong phụ lục B bảng B.8

2.8 KIỂM TRA SƠ BỘ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 15

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134

Check model và ko có lỗi hiển thị.Tiến hành lập mô hình Sap với các thông sốđầu vào:

Tải trọng khai báo: TT: tĩnh tải bản thân kết cấu, hệ số 1,1

T: tải tường CTS: tải trọng các lớp cấu tạo sàn Các loại tải gió: GXD; GXA; GYD; GYA

Các tổ hợp tải trọng như sau:

Tổ hợp cơ bản 1: COMBO1: TT+HT1

COMBO2: TT+HT2 COMBO3: TT+HT1+HT2

Tổ hợp cơ bản 2: COMBO4: TT+0.9HT1+0.9GXD

COMBO5: TT+0.9HT1+0.9GYD COMBO6: TT+0.9HT2+0.9GXD COMBO7: TT+0.9HT2+0.9GYD COMBO8: TT+0.9HT1+0.9HT2+0.9GXD COMBO9: TT+0.9HT1+0.9HT2+0.9GYD COMBO10: TT+0.9HT1+0.9GXA

COMBO11: TT+0.9HT1+0.9GYA COMBO12: TT+0.9HT2+0.9GYA COMBO13: TT+0.9HT2+0.9GYA COMBO14: TT+0.9HT1+0.9HT2+0.9GXA COMBO15: TT+0.9HT1+0.9HT2+0.9GYA BAO: ENVE

TÍNH TOÁN T Ả I TR Ọ NG

Tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn

Tải trọng cấu tạo sàn được tính theo công thức:

Trong đó: tt q s : T ĩnh tải sàn hoàn thiện n: Hệ số vượt tải.

 i : Trọng lượng riêng của các lớp cấu kiện của sàn

 i : Chi ều d ày lớp cấu kiện i

Xét với sàn phòng điển hình :

Kết quả tính toán các tĩnh tải sàn khác xem trong phụ lục B bảng B.1 , B.2, B.3 , B.4

Tải trọng tường được tính theo công thức:

Trong đó: tt q t : Tĩnh tải tường hoàn thiện

Sàn phòng điển hình STT

Các lớp cấu tạo sàn d i g i G tc i n G tt i

2 -Lớp bê tông cốt thép sàn 0.15 2.5 0.375 1.1 0.4125

4 Trần + hệ thống kỹ thuật 0.03 1.2 0.04

Tổng tải trọng (không có lớp BTCT) 0.12 0.15

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 13

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134 n : Hệ số vượt tải

 i : Trọng lượng riêng của các lớp cấu kiện.

 i : Chiều dày lớp cấu kiện

STT Các lớp cấu tạo g Dày d TTTC Hệ số vượt tải

TTTT (Kg/m 3 ) (mm) (Kg/m 2 ) (Kg/m 2 )

1 Hai lớp trát dày 15 mm 1800 30 54 1.3 70.2

Tải trọng tường phân bố trên m dài: 1890 2290.7

Tải trọng phân bố trên m dài (có lỗ cửa): 1417.5 1718

Kết quả tính toán các tường khác xem phụ lục B các bảng B.5 và B.6

Hoạt tải tiêu chuẩn được tra theo bảng 3 tiêu chuẩn 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

Hoạt tải chất lên mô hình là hoạt tải tính toán, được tính bằng công thức:

Trong đó: ph tt : hoạt tải tính toán

Ptc: hoạt tải tiêu chuẩn n: hệ sốvượt tải (Lấy 1,3 khi p tc < 200daN/m2; 1,2 khi P tc ≥ 200daN/m2)

Tính hoạt tải tính toán cho sàn văn phòng :

Hoạt tải sàn phòng 300 daN/m2 Tải TT = 300x1,2 60 daN/m2

Các hoạt sàn còn lại xem trong phụ lục B bảng B.7

Công trình được xây dựng tại dạng địa hình B, thuộc vùng gió IB, có áp lực gió đợn vị:

W 0 = 95 daN/m 2 Hệ sốkhí động C đẩy = 0,8 và C hút = 0,6

Công thức W hi = W o × n × k i × C h × H i (2.12) mô tả cách tính toán tải trọng gió tại tầng i, trong đó n là hệ số tin cậy của tải trọng gió với giá trị n = 1,2 Hệ số k i thể hiện sự thay đổi áp lực gió tại tầng i tùy thuộc vào chiều cao của tầng đó so với mực chuẩn (theo TCVN 2737).

Hi - chiều cao đón gió tại tầng thứ i

Tính tải trọng gió cho tầng 1

Wdi = Wo×n×ki×Cd×Hi

Kết quả xem trong phụ lục B bảng B.8

2.8 KIỂM TRA SƠ BỘ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 15

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134

Check model và ko có lỗi hiển thị.Tiến hành lập mô hình Sap với các thông sốđầu vào:

Tải trọng khai báo: TT: tĩnh tải bản thân kết cấu, hệ số 1,1

T: tải tường CTS: tải trọng các lớp cấu tạo sàn Các loại tải gió: GXD; GXA; GYD; GYA

Các tổ hợp tải trọng như sau:

Tổ hợp cơ bản 1: COMBO1: TT+HT1

COMBO2: TT+HT2 COMBO3: TT+HT1+HT2

Tổ hợp cơ bản 2: COMBO4: TT+0.9HT1+0.9GXD

COMBO5: TT+0.9HT1+0.9GYD COMBO6: TT+0.9HT2+0.9GXD COMBO7: TT+0.9HT2+0.9GYD COMBO8: TT+0.9HT1+0.9HT2+0.9GXD COMBO9: TT+0.9HT1+0.9HT2+0.9GYD COMBO10: TT+0.9HT1+0.9GXA

COMBO11: TT+0.9HT1+0.9GYA COMBO12: TT+0.9HT2+0.9GYA COMBO13: TT+0.9HT2+0.9GYA COMBO14: TT+0.9HT1+0.9HT2+0.9GXA COMBO15: TT+0.9HT1+0.9HT2+0.9GYA BAO: ENVE

L Ậ P MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH Error! Bookmark not defined 2.8 KIỂM TRA SƠ BỘ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN

3.1.THIẾT KẾ KẾT CẤU CẤU KIỆN CỘT KHUNG TRỤC 6

3.1.1.NỘI LỰC THIẾT KẾ CẤU KIỆN CỘT

Xuất nội lực cho một cột có thuyết minh tính toán, cột C2 tầng hầm

Xem bảng 3.1, phụ lục chương 3.

3.1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CỘT

-Khái niệm về nén lệch tâm xiên:

Nén lệch tâm xiên là trường hợp nén lệch tâm mà mặt phẳng uốn không chứa trục đối xứng của tiết diện

Thực tế thường gặp ở tiết diện hình chữ nhật có hai trục đối xứng (tiết diện tròn không xảy ra nén lệch tâm xiên)

Gọi hai trục đối xứng của tiết diện là Ox và Oy Góc giữa mặt phẳng uốn và trục Ox là

Hình 3.1: Sơ đồ nội lực nén lệch tâm xiên

Có thể phân mômen uốn M thành hai thành phần tác dụng trong hai mặt phẳng chứa trục

Ox và Oy là M x và M y (Xem hình vẽ 1.1)

THIẾT KẾ KẾT CẤU CÁC CẤU KIỆN CHÍNH CHO KHUNG

THI Ế T K Ế K Ế T C Ấ U C Ấ U KI Ệ N C Ộ T KHUNG TR Ụ C 2

3.1.1.NỘI LỰC THIẾT KẾ CẤU KIỆN CỘT

Xuất nội lực cho một cột có thuyết minh tính toán, cột C2 tầng hầm

Xem bảng 3.1, phụ lục chương 3.

3.1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CỘT

-Khái niệm về nén lệch tâm xiên:

Nén lệch tâm xiên là trường hợp nén lệch tâm mà mặt phẳng uốn không chứa trục đối xứng của tiết diện

Thực tế thường gặp ở tiết diện hình chữ nhật có hai trục đối xứng (tiết diện tròn không xảy ra nén lệch tâm xiên)

Gọi hai trục đối xứng của tiết diện là Ox và Oy Góc giữa mặt phẳng uốn và trục Ox là

Hình 3.1: Sơ đồ nội lực nén lệch tâm xiên

Có thể phân mômen uốn M thành hai thành phần tác dụng trong hai mặt phẳng chứa trục

Ox và Oy là M x và M y (Xem hình vẽ 1.1)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 17

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134

Trường hợp khi tính toán nội lực đã xác định và tổ hợp riêng M x và M y theo hai phương thì mômen tổng M là:

Các cặp nội lực cần:

Tiến hành tính toán cốt thép cho từng cặp nội lực

Công trình có các cột chịu mô men lớn theo cả hai phương Mx và My, do đó cần tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên Để đơn giản hóa, ta chuyển đổi trường hợp nén lệch tâm xiên về trường hợp nén lệch tâm phẳng tương đương nhằm tính toán cốt thép một cách chính xác.

Tiết diện có kích thước C x ; C y , điều kiện để áp dụng phương pháp là:

Hình 3.2: Sơ đồ tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên

    (3.6) Độ lệch tâm ngẫu nhiên: eax=max( ; )

Tiết diện chịu lực nén N, mô men uốn M x ; M y , Sau khi xét uốn dọc theo hai phương tính được hệ số  x ;  y Mô men đã gia tăng:

M x1 =  x M x ; M y1 =  y M y (3.9) Tùy theo các giá trị mà xem xét đưa về lệch tâm phẳng theo phương X hay phương Y.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 19

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134

Mô hình Theo phương X Theo phương Y Điều kiện y yi x xi

Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ là: a; h o = h-a; Z = h-2a

Chuẩn bị các số liệu để tính toán: R n ; R a ; R a ’;  R (Hệ số phụ thuộc R n và R a )

Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:

Tính mô men tương đương khi chuyển nén lệch tâm xiên sang nén lệch tâm phẳng: b

Tính eo với kết cấu siêu tĩnh: eo = max(e1; ea)

Dựa vào e o và x 1 để phân biệt các trường hợp lệch tâm

Trường hợp 1: Lệch tâm rất bé:  0,3 o o h

 e tính toán như nén đúng tâm.

Hệ số ảnh hưởng đến độ lệch tâm:

Hệ số uốn dọc phụ thêm:

Khi  14 thì lấy  = 1, khi 14= 30D

-Kiểm tra lớp bảo vệ cốt thép:

Các cột còn lại xem trong bảng 3.2 phụ lục chương 3.

THI Ế T K Ế K Ế T C Ấ U C Ấ U KI Ệ N D Ầ M KHUNG TR Ụ C 2

3.2.1 NỘI LỰC THIẾT KẾ CẤU KIỆN DẦM

Xuất nội lực cho dầm có thuyết minh tính toán, dầm D1-05 tầng 4 nhịp BC khung trục 2 Xem bảng 3.3, phụ lục chương 2.

3.2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CẤU KIỆN DẦM

Theo chiều cao của tòa nhà, các tầng thường có thiết kế giống nhau và chịu tải trọng đứng tương tự về vị trí cũng như trị số Nếu nội lực do gió không thay đổi nhiều, giá trị nội lực trong bảng tổ hợp sẽ ổn định, do đó có thể tính toán một dầm tầng đại diện cho việc bố trí các tầng tương tự.

Tóm tắt quy trình tính toán các bài toán cốt thép dầm như sau:

Hình 3.3: sơ đồ tính toán dầm tiết diện chữ nhật

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 29

GVHD2: CAO ĐỨC THỊNH MSV: 1351050134 Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép chịu kéo đến mép bê tông chịu kéo được ký hiệu là a0 Chiều cao có ích của tiết diện được tính bằng công thức ho = hs – a0, trong đó b là bề rộng tính toán của tiết diện.

Sau khi xác định giá trị nội lực M từ phần mềm tại các vị trí gối và nhịp của dầm, chúng ta sẽ tiến hành tính toán cốt thép theo trình tự đã được thiết lập.

-Tính cốt dọc chịu mômen âm

-Tính theo tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn

Kích thước tiết diện bxh

+ Nếu   m  R , nghĩa là kích thước tiết diện chọn bé, có thể xử lý như sau:

-Nếu  m 0,5thì giữ nguyên tiết diện và tính thép theo bài toán tính cốt kép

-Nếu  m 0,5thì nên thay đổi tiết diện dầm Trong trường hợp này sẽ làm thay đổi tải trọng và nội lực trong toàn khung

+Nếu   m  R thì tra bảng ra 

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

+ Nếu    min 0,05%: Chọn và bố trí cốt thép để kiểm tra lại a, nếu xấp xỉ hoặc lớn hơn a giả thiết là có thể chấp nhận được

-Tính theo trường hợp tiết diện chữ nhật đặt cốt kép

Trong trường hợp tính cốt đơn như đã nói ở trên, nếu  R   m 0,5thì tính thép theo bài toán cốt kép Ta tính theo cách sau:

Coi như chưa biết A’ s tính cả A’ s và A s

-Tính cốt dọc chịu mômen dương.

Bản sàn đổ toàn khối với phần trên của dầm nên khi chịu mômen dương được tính như tiết diện chữ T có cánh trong vùng nén

-Độvươn của sải cánh được lấy như sau

Một nửa nhịp thông thủy giữa hai dầm dọc

-Kiểm tra vị trí trục trung hòa

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 31

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134

Nếu MM f Trục trung hòa qua cánh, tính toán như tiết diện chữ nhật, kích thước b h ' f như đã trình bày ở mục trên

Nếu MM f Trục trung hòa đi qua sườn, tính theo tiết diện chữT dưới đây.

-Tính cốt dọc cho tiết diện chữ T

-Từ a m tra bảng hoặc tính ra được  và xác đị nh A s theo công thức:

Cốt thép đai đặt theo kinh nghiệm, yêu cầu cấu tạo

3.2.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CÁC PHẦN TỬ DẦM

Tính toán cho dầm D1-01 tầng 3 nhịp C-G khung trục 6

Tính toán cốt thép dọc dầm (30x60cm)

Sau khi tổ hợp nội lực ta chọn ra nội lực nguy hiểm nhất cho dầm:

-Tính cốt thép cho gối C và G (momen âm dương)

Tính theo tiết diện hình chữ nhật: bxh = 0,3 x0,6m

-Giả thiết lớp bảo vệ : a = 0,04m: h o = h – a = 0,6– 0,04 = 0,56m

Momen tại gối C âm và gối G dương cho thấy rằng momen tại gối G có giá trị tuyệt đối lớn hơn Do đó, momen ở gối C được chọn để tính toán cốt thép cho cả hai gối Giá trị momen tại gối G là 30 T.m.

-Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

-Kiểm tra lớp bảo vệ:

Chiều dày lớp bảo vệ thực tế là 2,2 cm do đó giá trị a thực tế là a = 2, 2 2, 2 3, 3

  < 4,0cm Sự sai khác không nhiều và thiên về an toàn nên không cần giả thiết lại

Vậy chọn thép 2 18 4 25    ( A s chọn = 24,72 cm 2 ) cho gối C và G bố trí thép 1 lớp

-Tính cốt thép cho nhịp CG ( momen dương )

Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h ’ f = 15 cm

Giả thiết lớp bảo vệ : a = 0,04m: h o = h – a = 0,6 – 0,04 = 0,56 m

Giá trịđộvươn của cánh S c lấy bé hơn trị số sau:

-Một nửa khoảng cách giữa hai dầm dọc: 0,6.(1,2-0,25)= 0,57 m

Có M max 19,9 T m M f 142,09 T m => trục trung hòa đi qua cánh

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 33

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134

-Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

A s = 1,38.10 -3 m 2 = 13,8cm 2 = > chọn 4 22  ( A s chọn = 15,21cm 2 ) bố trí thép 1 lớp

-Kiểm tra lớp bảo vệ:

Chiều dày lớp bảo vệ thực tế là 2,2cm do đó giá trị a thực tế là a = 2, 2 2, 2 3, 3

  < 4,0cm Sự sai khác giữa a giả thiết và a thực tế là không lớn và thiên về an toàn nên ko cần phải giả thiết lại

Vậy chọn thép cho nhịp BC là 4 22  ( A s chọn = 15,21 cm 2 ) bố trí thép 1 lớp

Chi tiết xem bản vẽ KC 04

Cốt thép đai được đặt theo kinh nghiệm và cấu tạo

Hai đầu dầm được bố trí d8a150 trong khoảng L/3 nhịp thông thủy

Giữa dầm được bố trí d8a200 trong khoảng còn lại

Chỗ giao nhau với dầm phụ được gia cố thêm cốt đai d8a50.

Chi tiết xem bản vẽ KC 04

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN CÔNG TRÌNH 4.1 THIẾT KẾ CHO CẤU KIỆN SÀN

- TA XÉT TỶ SỐ L2/L 1 VỚI L2 VÀ L 1 LÀ NHỊP TÍNH TOÁN CỦA Ô BẢN, TA

PHÂN LOẠI CÁC Ô BẢN NHƯ SAU:

BẢNG PHÂN LOẠI Ô BẢN SÀN:

Tải trọng tác dụng nên ô sàn phòng ở: q = q sàn + q tường + p hoạt tải =g tt +p hoạt tải ô sàn loại ô sàn tĩnh tải sàn

(KN/m2) hoạt tải tinh toán (KN/m2) tải trọng tác dụng q(KN/m2)

- Xác định nội lực: Tính theo sơ đồ đàn hồi

1 Lý thuyết tính toán xác định nội lực ô sàn s3

- Nội lực được xác định bằng công thức:

Mômen dương ở giữa bản theo hai phương:

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 35

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134

- Công thức tính toán của momen M M 1 ; 2 theo sơ đồđàn hồi là:

Mômen âm dọc theo các cạnh bản:

- M A 1 ;M B 1 được tính theo công thức:

- M A 2 ;M B 2 được tính theo công thức:

I TÍNH TOÁN BẢN SÀN CỤ THỂ THEO SƠ ĐỒ ĐÀN HỒI:

1 Tính toán ô b ản k ê b ốn cạnh:

Tính toán ô sàn nhà vệ sinh S3 ):

Kích thước 7,2x4,4(m) làm việc theo 2 phương.

Bản liên kết ngàm 4 cạnh

Nhịp tính toán của ô bản là : l 1 = 4,4 m ; l 2 = 7,2 m q = 4,3 + 3,6 = 7,9 kN/m 2

Tra phụ lục 6 theo sơ đồIV sách Sàn sườn bê tông cốt thép – GS.TS Nguyễn Đình Cống NXB Xây Dựng 2008 l t 2 /l t 1 6825 / 4025 1,7 có  1 0,02; 2 0,0069  1 0,0438; 2 0,0152

* Tính c ố t thép ch ịu mômen dương:

 Chọn thép 10(As= 79 mm 2 ), chọn số thanh trong đoạn 1 m:

Khoảng cách giữa các cốt thép:

Chọn 10 200(a mm)để làm cốt thép chịu lực

Theo phương còn lại chọn thép10 200(a mm)

* Tính c ố t thép ch ị u mômen âm:

Chọn thép10(As= 79 mm 2 ), chọn số thanh trong đoạn 1 m:

Khoảng cách giữa các cốt thép:

Chọn  10 100( )để làm cốt thép chịu lực

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 37

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134

Theo phương còn lại chọn thép10 200(a mm)

4.1.3.2 Momen của sàn làm việc 1 phương

- Tính dải bản 1 phương, liên tục theo sơ đồ đàn hồi có thể sử dụng các phương pháp cơ học kết cấu về tính toán dầm liên tục

Tính toán b ản loại dầm:

Cắt một dải bản rộng 1m coi sơ đồ tính như dầm liên tục nhịp 7,2m

Nhịp tính toán của ô bản là : l 1 = 3 m l 2 = 7,2m

Chọn thép10(As= 79 mm 2 ), chọn sốthanh trong đoạn 1 m:

Khoảng cách giữa các cốt thép:

Chọn 10 200(a mm)để làm cốt thép chịu lực

Theo phương còn lại chọn thép10 200(a mm)

 Chọn thép10(As= 79 mm 2 ), chọn số thanh trong đoạn 1 m:

Khoảng cách giữa các cốt thép:

Chọn 10 200(a mm)để làm cốt thép chịu lực

Theo phương còn lại chọn thép 10 200( a mm )

5.3.2 Tính toán ô b ả n sàn S1( sơ đồ khớp dẻo)

Nhịp tính toán của ô bản được xác định như hình vẽ l 1 = 4,4 m l2 =7,2 m

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 39

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134

Xét tỷ số hai cạnh ô bản:

Bản chịu uốn theo 2 phương, tính toán theo sơ đồ bản kê 3 cạnh ngàm và một cạnh ngàm đàn hồi(theo sơ đồ khớp dẻo)

Theo mỗi phương của ô bản tưởng tượng cắt ra một rải rộng b = 1(m)

Tổng tải trọng toàn phần là: q = 4,3 + 3,6 = 7,9 kN/m 2

Với r = 1,7 ta tra được giá trị của các hệ số từ bảng 2.2 cuốn “ Sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối” của GS.Nguyễn Đình Cống

So sánh các giá trị mô men ở ô bản văn phòng và hành lang cho thấy chúng đều nhỏ hơn giá trị mô men (M A1, 96 kN.m) ở ô bản phong vệ sinh Điều này cho thấy giá trị mô men nhỏ nhất ở ô bản văn phòng trong và văn phòng ngoài không yêu cầu tính toán cốt thép, do đó có thể bố trí cốt thép theo cấu tạo mà không cần tính toán thêm.

Vậy ta đặt thép theo cấu tạo ϕ10a200, có As = 2,51(cm 2 )

2 Tính toán b ản loại dầm: (theo sơ đồ khớp dẻo)

Cắt một dải bản rộng 1m coi sơ đồ tính như dầm liên tục nhịp 3 m

Nhịp tính toán của ô bản là : l1 = 3 m l 2 = 7,2 m

Chọn thép10(As= 79 mm 2 ), chọn sốthanh trong đoạn 1 m:

Khoảng cách giữa các cốt thép:

Chọn 10 200(a mm)để làm cốt thép chịu lực

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 41

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134

Chọn thép10(As= 79 mm 2 ), chọn sốthanh trong đoạn 1 m:

Khoảng cách giữa các cốt thép:

Chọn 10 200(a mm)để làm cốt thép chịu lực

CHƯƠNG V: THIẾT KẾ KẾT CẤU MÓNG KHUNG TRỤC 6

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 43

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134

- Là lớp đất có chiều dày 5,8m Đểđánh giá tính chất của đất ta xét các hệ số sau:

+ Hệ số rỗng tự nhiên: (1 ) 26,8 1 (1 0,363)

+ Chỉ số dẻo: A = W nh - W d = 43,0-25,5.5>17  lớp đất sét

     0,5< B< 0,75  Đất ở trạng thái dẻo mềm

+ Môđun biến dạng: ta có q c = 1,33 MPa= 1330 kN/m 2

 E 0 = q c = 5x1330= 6650KN/m 2 (  là hệ số lấy theo loại đất)

Lớp đất này có cường độ trung bình, hệ số rỗng lớn, và góc ma sát cùng môđun biến dạng trung bình Tuy nhiên, với bề dày hạn chế so với tải trọng công trình, lớp đất này chỉ phù hợp cho việc đặt đài móng và cọc xuyên qua.

Lớp 3: Lớp đất sét pha dẻo chảy:

Là lớp đất có chiều dày 7,4m Để đánh giá tính chất của đất ta xét các hệ số sau:

+ Hệ số rỗng tự nhiên: (1 ) 26,8 1 (1 0,381)

+ Chỉ số dẻo: A = W nh - W d = 34,4-20,6,8 7 25%  Đất là lớp cát sạn

+Hệ số rỗng tự nhiên: (1 ) 2,63 1 (1 0,136)

+ Sức kháng xuyên: q c = 18,5 MPa= 18500 kN/m 2

+ Môđun biến dạng: ta có q c = 18,5 MPa= 18500 kN/m 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 45

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134

Nhận xét: Đây là lớp đất có hệ số rỗng nhỏ, góc ma sát và môđun biến dạng lớn, rất thích hợp cho việc đặt vị trí mũi cọc

Hình 5.2: Mặt cắt trụđịa chất

5.3 LỰA CHỌN SƠ BỘPHƯƠNG ÁN KẾT CẤU MÓNG

Do công trình thi công trong nội thành và đặc điểm địa chất đã phân tích, việc sử dụng cọc đóng là không khả thi Trong bối cảnh đó, phương án móng sâu, cọc khoan nhồi hoặc cọc ép là những lựa chọn phù hợp để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công trình.

Cọc ép mang lại nhiều ưu điểm như khả năng êm ái, không gây tiếng ồn và không làm rung lắc các công trình xung quanh Bên cạnh đó, phương pháp này cho phép kiểm tra chất lượng hiệu quả hơn, khi mỗi đoạn cọc đều được thử nghiệm dưới lực ép để xác định sức chịu tải chính xác thông qua lực ép cuối cùng.

Khi không thể thi công cọc có sức chịu tải lớn hoặc khi lớp đất xấu quá dày, việc chuẩn bị mặt bằng thi công là rất quan trọng Cần dọn dẹp và san bằng các chướng ngại vật, đồng thời vận chuyển cọc bê-tông đến công trình và tập kết trước ngày ép từ 1 đến 2 ngày Khu xếp cọc nên đặt ngoài khu vực ép, và đường đi vận chuyển cần bằng phẳng, không gồ ghề Cọc cần được vạch sẵn trục để thuận tiện cho việc sử dụng máy kinh vĩ Các cọc không đạt chất lượng và không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cần được loại bỏ Trước khi tiến hành ép đại trà, cần thực hiện ép thí nghiệm 1 – 2% số lượng cọc và phải có đầy đủ báo cáo khảo sát địa chất công trình cùng kết quả xuyên tĩnh.

Cọc khoan nhồi có các ưu, nhược điểm sau:

Cọc khoan nhồi mang lại nhiều ưu điểm, bao gồm khả năng thi công bằng dàn máy móc hiện đại, thuận tiện cho việc thi công trên các địa hình phức tạp Đặc biệt, cọc khoan nhồi có thể được đặt vào những lớp đất cứng, bao gồm cả lớp đá mà cọc đóng thông thường không thể tiếp cận.

Thiết bị thi công cọc khoan nhồi nhỏ gọn rất phù hợp cho các công trình xây dựng trong không gian hạn chế Trong quá trình thi công, thiết bị này không gây ra hiện tượng trồi đất xung quanh, đồng thời không làm lún nứt hay ảnh hưởng đến các cọc và nền móng của các công trình lân cận.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CT: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

GVHD1 : ĐẶNG VĂN THANH SVTH: LỤC VĂN LƯƠNG 47

GVHD2 : CAO ĐỨC THỊNH MSV : 1351050134

Cọc khoan nhồi có tiết diện và độ sâu lớn hơn cọc chế sẵn, cho phép chịu tải cao hơn 1,2 lần so với các công nghệ khác, phù hợp cho các công trình lớn và địa chất phức tạp Ưu điểm nổi bật của cọc khoan nhồi là độ an toàn cao trong thiết kế và thi công, với kết cấu bê tông đúc liền khối từ đáy hố khoan, giúp tăng khả năng chịu lực và độ bền của móng cho các công trình như tòa nhà cao tầng và cầu giao thông nhỏ Độ nghiêng lệch của cọc nằm trong giới hạn cho phép, và số lượng cọc trong một đài ít, tạo thuận lợi cho việc bố trí Cọc khoan nhồi cũng tiết kiệm chi phí và thời gian thi công hơn so với cọc ép thông thường.

Thi công cọc khoan nhồi có nhược điểm là yêu cầu kỹ thuật cao, gây khó khăn trong việc kiểm tra chính xác chất lượng bê tông Điều này đòi hỏi đội ngũ công nhân phải có tay nghề cao và cần có sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo tuân thủ các quy trình thi công.

THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Error! Bookmark

THI CÔNG PHẦ N NG Ầ M CÔNG TRÌNH

THI CÔNG PHẦ N THÂN CÔNG TRÌNH

BỐ TRÍ TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH

Ngày đăng: 22/06/2021, 09:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w