Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các công việc thiết kế và thi công công trình sử dụng kết cấu thép: “NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẢI SẢN KHÔ BIỂN ĐÔNG”..
Trang 1M ỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I: KIẾN TRÚC CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 2
1.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH 2
1.2 QUY MÔ CÔNG TRÌNH 2
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 3
PHẦN II: KẾT CẤU 4
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH 4
1 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 4
2 SỐ LIỆU THIẾT KẾ 4
2.1 Số liệu thiết kế phần khung thép: 4
2.2 Số liệu thiết kế phần móng: 4
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ, TÍNH TOÁN HỆ KHUNG THÉP CHO CÔNG TRÌNH 6
1 LỰA CHỌN VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH 6
2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ KHUNG 7
2.1 Kích thước theo phương đứng 8
2.2 Kích thước theo phương ngang 9
2.2.1 Tiết diện cột: 9
2.2.2 Tiết diện xà mái: 9
2.2.3 Tiết diện vai cột: 10
2.2.4 Tiết diện của trời 11
2.3 Hệ giằng 11
2.4 Xà gồ 12
2.4.1 Thiết kế xà gồ mái: 12
2.4.2 Thiết kế xà gồ tường: 17
3.1.2 Tải trọng trọng kết cấu bao che phần thân: 22
3.1.3 Tải trọng của dầm cầu trục: 23
3.1.4 Trọng lượng bản thân của dầm giằng hãm: 23
Trang 23.3 Tải trọng gió 24
3.3.1 Trường hợp gió thổi ngang nhà: 25
3.3.2 Trường hợp gió thổi dọc nhà: 26
3.4 Hoạt tải cầu trục 27
3.4.1 Áp lực đứng: 27
3.4.2 Áp lực ngang (lực hãm ngang) 28
4 TÍNH NỘI LỰC KHUNG 29
4.1 Mô hình hóa kết cấu khung trong phần mềm sap2000 29
4.1.1 Sơ đồ kết cấu: 29
4.2 Nội lực và tổ hợp nội lực 41
4.2.1 Nội lực: 41
4.2.2 Tổ hợp nội lực: 41
5 KIỂM TRA TIẾT DIỆN CỘT, XÀ 47
5.1 Kiểm tra tiết diện cột 47
5.1.1 Cột dưới (đoạn cột 10m): 47
5.1.2 Cột trên (đoạn cột 2m): 52
5.2 Kiểm tra tiết diện xà 56
5.2.1 Kiểm tra tiết diện tại nách khung: 56
5.3 Kiểm tra chuyển vị ngang tại cao trình đỉnh cột 63
6 TÍNH TOÁN CÁC CHI TIẾT 67
6.1 Chân cột ngàm với móng 67
6.1.1 Tính bản đế: 67
6.1.2 Tính sườn: 69
6.1.3 Tính bulông: 69
6.2 Tính vai cột 70
6.3 Chi tiết liên kết xà với cột: 73
6.3.1 Tính toán bu lông liên kết 73
6.3.2 Tính toán mặt bích: 75
6.4 Mối nối đỉnh xà 75
6.4.1 Tính toán bu lông liên kết: 75
6.4.2 Tính toán mặt bích: 77
Trang 3CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ, TÍNH TOÁN HỆ MÓNG CHO CÔNG TRÌNH 78
1 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 78
1.1 Địa chất công trình 78
1.2 Đặc điểm địa chất thủy văn 82
2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 82
2.1 Đánh giá kết quả khảo sát địa chất 82
2.2 Lựa chọn phương án móng 82
3 TÍNH TOÁN MÓNG, GIẰNG MÓNG 83
3.1 Vật liệu móng, giằng móng 83
3.1.1 Bê tông: 83
3.1.2 Thép: 83
3.2 Chọn sơ bộ kích thước móng 83
3.3 Xác định sức chịu tải của cọc 83
3.3.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu: 84
3.3.2 Sức chịu tải của cọc theo đất nền: 84
3.3.3 Theo kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh CPT: 85
3.3.4 Theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT theo công thức Meyerhof: 86
3.3.5 Kết luận: 86
3.4 Kiểm tra cọc trong quá trình sử dụng 86
3.4.1 Khi vận chuyển cọc: 86
3.4.2 Trường hợp treo cọc lên giá: 87
3.4.3 Tính toán cốt thép làm móc cẩu: 87
3.5 Tính toán số lượng cọc trong đài 88
3.6 Tính toán kích thước đài, giằng móng 89
3.7 Kiểm tra tổng thể kết cấu móng 89
3.7.1 Kiểm tra phản lực đầu các cọc trong công trình: 89
3.7.2 Kiểm tra cường độ trên tiết diện nghiêng của đài 90
3.7.3 Kiểm tra áp lực dưới đáy móng theo khối quy ước: 91
3.7.4 Kiểm tra lún cho móng cọc: 94
3.8 Tính toán cốt thép đài giằng móng 94
3.8.1 Đài móng: 94
Trang 43.8.2 Giằng móng: 95
PHẦN III: THI CÔNG 96
CHƯƠNG 6: THI CÔNG 97
MÓNGVÀ LẮP DỰNG NHÀ MÁY 97
1 Tổng quan: 97
1.1 Tổng quan về điều kiện thi công 97
1.2 Tổng quan về phương án thi công 98
1.2.1 Tổng quan về phương án thi công phần móng: 98
1.2.2 Tổng quan về phương án thi công lắp dựng phần thân: 99
2 Thi công phần móng 100
2.1 Công tác giải phóng mặt bằng 100
2.2 Thi công ép cọc 100
2.2.1 Chọn máy ép cọc: 100
2.2.2 Tính toán cẩu để phục vụ việc thi công ép cọc: 102
2.2.3 Thi công cọc: 103
2.3 Công tác dào đất 107
2.3.1 Tính toán tổng thể tích đất đào móng: 107
2.3.2 Lựa chọn máy thi công đào đất: 108
2.3.3 Lựa chọn xe chuyên chở đất: 110
2.4 Thi công cốp pha đài, giằng móng: 111
2.4.1 Công tác phá đầu cọc: 111
2.4.2 Đổ bê tông lót đài,giằng móng: 111
2.4.3 Lựa chọn cốp pha: 111
2.4.4 Tính cốp pha cho móng, giằng móng: 112
2.4.5 Lắp dựng dựng cốp pha (ván khuôn) đài,giằng móng: 113
2.5 Thi công bê tông, cốt thép đài, giằng móng: 113
2.5.1 Lắp dựng cốt thép đài giằng: 113
2.5.2 Đổ bê tông đài giằng: 113
3 Thi công lắp dựng phần thân nhà máy 114
3.1 Tính toán trọng lượng cấu kiện: 114
3.2 Tính toán chọn cần trục và dây cáp: 115
Trang 53.2.1 Chọn cáp nâng 115
3.2.2 Chọn cầu trục: 115
3.3 Biện pháp thi công lắp dựng: 117
3.3.1 Công tác chuẩn bị: 117
3.3.2 Triển khai thi công: 118
3.4 Lợp tôn: 124
3.4.1 Biện pháp khoan thủng bắn vít tôn: 124
3.4.2 Biện pháp lợp tôn: 124
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 126 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Thông số tấm tôn lợp 7
Bảng 4.2: Kích thước xà gồ Z 14
Bảng 4.3: Đặc trưng tiết diện xà gồ Z 14
Bảng 4.4: Kích thước xà gồ C 19
Bảng 4.5: Đặc trưng hình học tiết diện xà gồ C 19
Bảng 4.6: Tĩnh tải tác dụng vào khung 24
Bảng 4.7: Hoạt tải sửa chữa mái 24
Bảng 4.8: Hệ số k theo chiều cao công trình 26
Bảng 4.9:Tải trọng gió theo phương ngang nhà 26
Bảng 4.10: Tải trọng gió theo phương dọc nhà 27
Bảng 4.11: Áp lực đứng của cầu trục lên vai cột 28
Bảng 4.12: Lực hãm ngang 29
Bảng 4.13: Thống kê nội lực khung (đơn vị kN, kNm) 43
Bảng 4.14: Tổ hợp nội lực khung (đơn vị kN, kNm) 45
Bảng 4.15: Kích thước hình học tiết diện cột dưới 47
Bảng 4.16: Hệ số µtheo GT 48
Bảng 4.17: Đặc trưng hình học tiết diện cột dưới 49
Bảng 4.18: Kích thước hình học tiết diện cột trên 52
Bảng 4.19: Đặc trưng hình học tiết diện cột trên 53
Bảng 4.20: Kích thước hình học tiết diện xà tại nách khung 57
Bảng 4.21: Đặc trưng hình học tiết diện xà tại nách khung 58
Bảng 4.22: Kích thước hình học tiết diện xà không đổi 59
Bảng 4.23: Đặc trưng hình học tiết diện xà không đổi 60
Bảng 4.24: Kích thước hình học tiết diện xà tại đỉnh khung 61
Bảng 4.25: Đặc trưng hình học tiết diện xà tại đỉnh khung 62
Bảng 5.1 Kết quả thăm dò và xử lý địa chất 78
Bảng 5.2 Các chỉ tiêu cơ lí của đất 79
Bảng 5.4: Kết quả lực ma sát trung bình các lớp đất 85
Bảng 5.5: Tải trọng tác dụng lên cọc 90
Bảng 6.1: Thông số máy ép cọc Robot (60T) 101
Bảng 6.2: Thời gian tác dụng các cấp tải trọng 104
Bảng 6.3: Độ dốc hố móng phụ thuộc theo độ cao 107
Bảng 6.3: Thông số kỹ thuật cầu trục (cần cẩu) 117
Trang 7DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Tấm tôn lợp 6
Hình 2: Sơ đồ khung ngang 8
Hình 3: Sơ đồ hệ giằng cột 12
Hình 4: Sơ đồ hệ giằng mái 12
Hình 5: Xà gồ dạng tiết diện Z 12
Hình 6: Sơ đồ tính xà gồ mái 15
Hình 7: Xà gồ tiết diện chữ C 18
Hình 8: Sơ đồ tính xà gồ tường 19
Hình 9: Mặt bằng khung chịu gió 25
Hình 10: Sơ đồ tra hệ số khí động Cetrường hợp gió thổi ngang nhà 25
Hình 11: Sơ đồ tra hệ số khí động Cetrường hợp gió thổi dọc nhà 27
Hình 11: Đường ảnh hưởng phản lực gối 28
Hình 12:Sơ đồ khung ngang 30
Hình 13:Sơ đồ tiết diện khung 31
Hình 14:Sơ đồ tĩnh tải tác dụng lên khung (daN, daN/m) 32
Hình 15: Sơ đồ hoạt tải mái(daN/m) 33
Hình 16: Áp lực lớn nhất của cầu trục tác dụng lên cột trái(daN) 34
Hình 17: Áp lực lớn nhất của cầu trục tác dụng lên cột phải(daN) 35
Hình 18: Lực hãm ngang của cầu trục tác dụng lên cột trái(daN) 36
Hình 19: Lực hãm ngang cầu trục tác dụng lên cột phải(daN) 37
Hình 20: Sơ đồ gió trái tác dụng vào khung(daN/m) 38
Hình 21: Sơ đồ gió phải tác dụng vào khung(daN/m) 39
Hình 22: Sơ đồ gió dọc nhà tác dụng vào khung(daN/m) 40
Hình 22: Tiết diện cột dưới (đơn vị mm) 47
Hình 23: Tiết diện cột dưới (đơn vị mm) 52
Hình 24: Tiết diện xà 56
Hình 25: Tiết diện xà không đổi 59
Hình 26: Tiết diện xà đỉnh khung 61
Hình 27: Sơ đồ chuyển vị do tĩnh tải và tải trọng gió (m) 64
Hình 28: Sơ đồ chuyển vị do tĩnh tải và tải trọng cầu trục (m) 64
Trang 8Hình 29: Sơ đồ chuyển vị do tĩnh tải, tải trọng gió và tải trọng cầu trục (m) 65
Hình 30: Sơ đồ chuyển vị do tĩnh tải và tải trọng gió (m) 65
Hình 31: Sơ đồ chuyển vị do tĩnh tải và tải trọng cầu trục (m) 66
Hình 32: Sơ đồ chuyển vị do tĩnh tải, tải trọng gió và tải trọng cầu trục (m) 66
Hình 33: Chi tiết chân cột 67
Hình 34: Cấu tạo vai cột 71
Hình 35: Bố trí bu lông trong liên kết cột với xà ngang 73
Hình 36: Bố trí bu lông trong liên kết đỉnh xà 76
Hình 37: Lớp cắt địa chất điển hình 81
Hình 38: Biểu đồ mômen khi vận chuyển 87
Hình 39: Biểu đồ mômen khi cẩu lắp 87
Hình 40: Lực kéo tác dụng lên móc cẩu 88
Hình 41: Bố trí cọc dưới đài 89
Hình 42: Cột đâm thủng đài theo dạng hình tháp 91
Hình 43: Sơ đồ tính đáy khối móng quy ước 92
Hình 44: Sơ đồ tính thép đài móng 94
Hình 45: Cấu tạo máy ép cọc Robot 99
Hình 46: Hình chiếu của máy ép cọc Robot 101
Hình 47: Cần trục phục vụ thi công 103
Hình 48: Hình dạng hố đào móng 107
Hình 49: Máy gầu nghịch 109
Hình 50: Cẩu trục Kato lắp dựng thân nhà máy 117
Trang 9L ỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành xây dựng cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nhiều ngành khoa học và công nghệ
Ngành xây dựng cơ bản đã có những bước tiến đáng kể Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần có nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây
dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh hiện đại hơn
Sau gần 5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp, đồ án tốt nghiệp lần này là một dấu mốc quan trọng đánh dấu việc sinh viên hoàn thành nhiệm
vụ học tập của mình trên ghế giảng đường Đại học Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp
của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các công việc thiết kế và thi công công trình sử dụng kết cấu thép: “NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẢI SẢN KHÔ BIỂN ĐÔNG”
Nội dung của đồ án gồm 3 phần:
- Phần I: Kiến trúc công trình
- Phần II: Kêtd cấu công trình
- Phần III: Thi công và lắp dựng công trình
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô khoa cơ điện và công trình đã
tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em cũng như các bạn sinh viên khác trong suốt các năm học qua Đặc biệt là sự giúp đỡ, hướng dẫn của Th.s Trần Việt Hồng và
thầy Dương Mạnh Hùng – bộ môn Kỹ thuật xây dựng công trình trong quá trình em làm đồ án
Do thời gian và khả năng còn hạn chế, đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh
khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô cũng như các bạn
để có thể thiết kế các công trình sau hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2017
Sinh viên th ực hiện:
Hoàng Thành
Trang 10PH ẦN I: KIẾN TRÚC CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH
Tên công trình: Nhà máy chế biến hải sản khô Biển Đông
Địa chỉ: xóm 1 – xã Hải Nam – huyện Hải Hậu – tỉnh Nam Định
Nam Định là vùng đất có diện tích 1652,6(km2), với dân số là 1839900 người (năm 2014) Phía đông bắc giáp với thái bình, phía tây giáp với Ninh Bình, phía tây bắc giáp Hà Nam, phía đông nam giáp với Biển Đông
Vùng đồng bằng ven biển của tỉnh Nam Định bao gồm các huyện: Giao
Thủy, Hải Hậu và Nghĩa Hưng Với chiều dài đường bờ biển là 72km, có điều kiện thuận lợi cho việc chăn nuôi và đánh bắt hải sản Sản lượng nuôi trồng và đáng bắt hải
sản của khu vực này đạt gần 11000 (tấn/năm)
Để đáp ứng nhu cầu chế biến hải sản sau khai thác của khu vực 3 huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng theo hướng hiện đại hóa và công nghiệp hóa thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định cùng với công ty cổ phần Thương
mại và Đầu tư Biển Đông đưa ra quyết định thành lập khu công nghiệp chế biến thủy hải sản Biển Đông tại xã Hải Nam, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Nhà máy chế biến hải sản khô Biển Đông nằm trong khu công nghiệp chế
biến thủy hải sản Biển Đông Có diện tích khoảng 5400 (m2), giải quyết việc làm với thu nhập trên 5000000(VNĐ/tháng) cho 60 công nhân địa phương
1.2 QUY MÔ CÔNG TRÌNH
Diện tích tổng mặt bằng:
- Chiều dài: 85(m)
- Chiều rộng: 40(m)
Diện tích nhà máy thiết kế:
- Chiều dài: 72,7(m)
- Chiều rộng: 30 (m)
Trang 11CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
Nhà máy chế biến hải sản khô Biển Đông có kết cấu chịu lực là hệ khung thép tiền
chế được liên kết với hệ móng đơn bằng các bu lông neo
Toàn bộ nhà máy được lợp tôn bao quanh từ cao độ +3m đến mái Từ cao độ 0,00 đến +3m bao quanh nhà máy là tường gạch dày 250mm Ngoài ra để đảm bảo yêu cầu
về lấy ánh sáng, nhà máy có thêm tấm lấy sáng tường composite 1,5mm và cửa nhôm kính 1200x2400mm (nằm ở phía tường gạch) được bố trí quanh nhà máy, nằm giữa các bước cột
Mái của nhà máy được lợp tônlượn sóng chống nóng với độ dốc i = 15% và có lắp thêm các tấm lấy sáng (có chiều dài bằng một bước xà gồ) nằm giữa các bước khung Phía trên mái có hệ thống cửa trời thông gió với chiều dài từ khung thứ hai đến khung thứ 10, được lợp bằng tôn chống nóng Ngoài ra còn có các cửa chớp tôn 1400x2400mm nằm phía trên tấm lấy sáng tường để đảm bảo yêu cầu thông gió cho nhà máy
Nhà máy có ba cửa đi, mỗi cửa có kích thước 5000x5000mm, được thiết kế là đẩy hai cánh Hai cửa đi được bố trí phía trục 1, một cửa được bố trí ở trục E của nhà máy
Nền nhà máy được đổ bằng bê tông cốt thép M200, đánh dốc về rãnh thu nước thải công nghiệp
Dọc chiều dài nhà có lắp thêm các máng thoắt nước mưa bằng tôn mạ màu dày 0.45mm Và bố trí các ống thoát nước mái bằng nhựa PVC class 1 cách đều nhau
nhằm dẫn nước từ mái xuống mặt đất
Trang 12PH ẦN II: KẾT CẤU CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH
1 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
Công trình nhà máy có cầu trục 5 tấn, có khẩu độ 30m, bước cột là B=7,2m Vì
thế tính toán khung cho nhà thép có cầu trục
Hình dáng của cột và hệ kèo (gồm 2 bán kèo liên kết với nhau bằng hệ bu lông) thay đổi theo biểu đồ mômen để khung làm việc hợp lý nhất đồng thời làm giảm vật liệu thép cho khung
Khung thép được thiết kế dựa theo TCVN 5575-2012 và được liên kết với phần móng công trình bằng hệ bu lông Phần móng công trình được thiết kế dựa trên số liệu khảo sát địa chất của Công ty cổ phần DINACO thực hiện và TCVN 9362-2012
+ Dạng địa hình xây dựng công trình: B
- Vật liệu: Thép CCT34; hàn tự động, que hàn N46 (d = 3÷5mm) hoặc tương đương Bê tông móng cấp độ bền B20
- Kết cấu bao che: Tường xây gạch cao 3m ở phía dưới, quây tôn ở phía trên
2.2 Số liệu thiết kế phần móng:
Theo kết quả khảo sát cho thấy nền đất ở đây có thể chia làm 4 lớp đất:
- Lớp 1: Lớp đất canh tác là đất sét pha, sét màu nâu gụ, dẻo mềm, dẻo chảy…
Trang 13- Lớp 2: Lớp đất sét pha màu xám, xám nâu, xám gụ xen kẹp mạch cát pha
Trạng thái dẻo chảy
- Lớp 3: Lớp đất cát pha màu xám, xám đen xen kẹp sét pha Trạng thái dẻo
- Lớp 4: Lớp đất sét pha màu xám, xám nâu, xám gụ xen kẹp mạch cát pha
Trạng thái dẻo chảy
Trang 14CHƯƠNG 4:
THI ẾT KẾ, TÍNH TOÁN HỆ KHUNG THÉP CHO CÔNG TRÌNH
1 LỰA CHỌN VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH
- Vật liệu khung: Thép CCT34; hàn tự động, que hàn N46 (d = 3÷5mm) hoặc tương đương Bê tông móng cấp độ bền B20
- Tôn lợp:
+ Sử dụng tấm lợp Austnam AC11 vuông 11 sóng
+ Trọng lượng bản thân tấm tôn lợp: gmt = 4,25(daN/m2)
Hình 1: T ấm tôn lợp
Trang 15B ảng 4.1: Thông số tấm tôn lợp STT Tiêu chuẩn kỹ thuật Tấm lợp Austnam AC11;sóng vuông đều;
cao sóng 18,5mm
Al 55% +Zn 43,5% & 1,5%Silicone
25µm,lớp sơn mặt dưới Polyester (PE) dày 10µm
6 Chiều dầy tấm lợp sau
10
Dung sai chiều dài tấm
Xanh ghi (mầu thông dụng)
Gạch xây:
+ Sử dụng gạch đất sét nung hai lỗ tròn dọc
+ Kích thước 220x105x60 mm
2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ KHUNG
Khung gồm cột đặc, xà ngang tiết diện chữ I Cột có tiết diện thay đổi liên kết ngàm với móng, liên kết cứng với xà Theo yêu cầu cấu tạo thoắt nước, chọn xà ngang
có độ dốc i = 15% Do tính chất làm việc của khung ngang chịu tải trọng bản thân và tải trọng gió là chủ yếu, nên thông thường nội lực trong xà ngang ở vị trí nách khung
Trang 16thường lớn hơn nhiều nội lực tại vị trí giữa nhịp Cấu tạo xà ngang có tiết diện thay đổi, khoảng biến đổi tiết diện cách đầu cột một đoạn (0,35 0,4) chiều dài nửa xà
Cửa mái chạy dọc suốt chiều dài nhà, mang tính chất thông gió, sơ bộ chọn chiều cao cửa mái là Hctr = 1,5m và chiều rộng cửa mái là Lctr = 2m
Hình 2: Sơ đồ khung ngang 2.1 Kích thước theo phương đứng
- Chiều cao cột dưới: Hcd
Hcd = 10 (m)
- Chiều cao cột trên: Hct
Hct= (hdct + hr) + K1 + 0,5
Trong đó:+ K1 = 0,87 m là khoảng cách từ đỉnh ray đến điểm cao nhất của xe
con Giá trị này được tra trong catalo cầu trục (loại cầu trục hai dầm kiểu ZLK)
+ 0.5m là khoảng cách an toàn từ điểm cao nhất của xe con đến xà ngang
Hct= (0,5 + 0,15) + 0,87 + 0,5 = 2,02 (m)
Chọn Hct = 2 (m)
- Chiều cao toàn cột: Hc = Hcd + Hct = 10 + 2,5 + 12 (m)
Trang 172.2 Kích thước theo phương ngang
Nhịp nhà (lấy theo trục định vị tại mép ngoài cột) là: L = 30 (m)
Lấy nhịp cầu trục là: S = 28,8 (m), khoảng các an toàn từ trục ray đến mép trong cột: Zmin = 180 (mm)
2.2.1 Tiết diện cột:
Kích thước tiết diện cột thường chọn sơ bộ theo các điều kiện sau:
- Chiều cao tiết diện: ( )
- Bề rộng tiết diện: b = (0,3÷0,5)h và ( )
- Chiều dày bản bụng tw nên chọn vào khoảng ( ) , để đảm bảo điều kiện
chống gỉ, không nên chọn tw quá mỏng: tw> 6mm
- Chiều dày bản cánh tf chọn trong khoảng ( )
Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột:
+ Chiều cao tiết diện cột dưới: hcd = 65 cm
+ Bề rộng tiết diện cột dưới: bcd = 20 cm
+ Chiều cao tiết diện cột trên: hct = 40 cm
+ Bề rộng tiết diện cột trên: bct = 20 cm
+ Chiều dày bản bụng: tw = 0,8 cm
+ Chiều dày bản cánh: tf = 1,0 cm
Kiểm tra lại khoảng cách an toàn từ ray cầu trục đến mép trong cột:
Z = 0,2m ≥ Zmin = 0,18m Thỏa mãn điều kiện an toàn
2.2.2 Tiết diện xà mái:
Kích thước tiết diện cột thường chọn sơ bộ theo các điều kiện sau:
- Chiều cao tiết diện nách khung:
Trang 18- Bề rộng nách khung: b = (0,2 0,5)h1 và b 180mm, thường lấy bề rộng cánh dầm bằng bề rộng cột
- Chiều cao tiết diện đoạn dầm không đổi h2 = (1,5 2)b
- Chiều dày bản bụng tw nên chọn vào khoảng ( ) , để đảm bảo điều kiện
chống gỉ, không nên chọn tw quá mỏng: tw> 6mm
- Chiều dày bản cánh:
Do nhịp khung là 30m nên chọn phương án xà ngang có tiết diện thay đổi tại các
vị trí cách đầu xà 4m, 6m và 5m Chọn sơ bộ kích thước tiết diện xà:
+ Chiều cao tiết diện xà tại nách khung: h1 = 70 cm
+ Chiều cao tiết diện xà không đổi: h2 = 40 cm
+ Chiều cao tiết diện xà tại đỉnh khung: h3 = 65 cm
+ Chiều dày bản bụng xà: tw = 0,8 cm
+ Chiều dày bản cánh xà: tf = 1,0 cm
2.2.3 Tiết diện vai cột:
Kích thước tiết diện vai cột phụ thuộc vào tải trọng cầu trục (lực tập trung do áp lực đứng của cầu trục và trọng lượng bản thân dầm cầu trục, trọng lượng ray, dầm hãm, dàn hãm và hoạt tải trên cầu trục) và nhịp dầm vai (khoảng cách từ điểm đặt lực
tập trung đến mép cột) Sơ bộ chọn tiết diện dầm vai:
Khoảng cách từ trục định vị tới trục ray cầu trục:
+ Chiều dài vai (từ mép trong cột đến cạnh ngoài cùng vai cột):
Trang 19Để thuận tiện cho việc chế tạo chi tiết cấu kiện tại nhà máy, ta không vát góc nghiêng bản cánh dưới với phương ngang
Chọn hv = 50 (cm) (≥ Z=25cm)
+ Bề rộng tiết diện vai cột: b = 20 cm
+ Chiều dày bản bụng vai cột: tw = 0,8 cm
+ Chiều dày bản cánh vai cột: tf = 1,0 cm
2.2.4 Tiết diện của trời
+ Chiều cao tiết diện cửa trời: hctr = 13 cm
- Hệ giằng cột: Chiều cao cột H =10.5m > 9m, bố trí hai lớp giằng cổng và có hệ
giằng dọc nhà
- Hệ giằng mái: Hệ giằng mái với tiết diện thanh giằng ø12, được bố trí ở hai gian đầu nhà và ở chỗ có hệ giằng cột Theo chiều cao tiết diện xà, giằng mái bố trí
lệch lên phía trên (để giữ ổn định cho xà khi chịu tải bình thường – cánh trên của xà
chịu nén); khi khung chịu tải gió, cánh dưới của xà chịu nén nên phải gia cường bằng các thanh giằng chống xiên (liên kết lên xà gồ) Tiết diện thanh chống không nhỏ hơn L50x5, điểm liên kết với xà gồ cách xà 680 mm đến 800 mm
Trang 21- Tải trọng tính toán tác dụng lên xà gồ do tĩnh tải, hoạt tải mái và không kể đến
trọng lượng bản thân xà gồ:
( ) (Tính tải trọng quy ra mặt bằng nhà nên các giá trị tải trọng phân bố trên mái được
chia cho hệ số cosα)
Trong đó:
: trọng lượng mái tôn, = gmt = 4,25(daN/m2)
Pc : hoạt tải sửa chữa mái, Pc = 30 (daN/m2)
d : khoảng cách hai xà gồ mái theo phương ngang
- Tải trọng gió tính toán tác dụng lên xà gồ (không tính trọng lượng của xà gồ,
chọn xà gồ ở cao trình đỉnh mái để tính toán và lấy bước xà gồ d = 1,68m)
Cao trình xà gồ đỉnh cửa trời:
hxgct = Hđc + = 12 + = 14,25m
Hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió (dạng địa hình B): k = 1,068
Áp lực gió tiêu chuẩn, gió ở vùng IVB: W0 = 155 (daN/m2)
Hệ số tin cậy của tải trọng gió: n = 1,2
Hệ số khí động ở mặt mái: Ce = -0.7 (dấu âm thể hiện tải trọng hướng ra ngoài
khung)
( )
( )
(daN/m)
Trang 22 Chọn xà gồ theo tải trọng gió (có chiều hướng ra khỏi mái) kN/m, nhịp 7200mm và theo sơ đồ có một thanh căng ở giữa
- Chọn xà gồ loạiZ200 có đặc trưng hình học tiết diện:
B ảng 4.2: Kích thước xà gồ Z
` Diện tích
(mm2)
Kích thước (mm)
Khối lượng mét dài (kg/m)
H E F L t Z200 876 200 72 78 20 2,3 6,88
527,395 91,875 51,907 12,176 2,55 98,4
- Kiểm tra xà gồ chịu tĩnh tải, hoạt tải mái:
+ Tải trọng tính toán tác dụng lên xà gồ do tĩnh tải, hoạt tải mái và kể đến trọng lượng bản thân xà gồ:
+ Tải trọng tính toán tác dụng lên xà gồ theo phương x và y:
qx= q.sin = 73,54.sin8,53 = 10,91 (daN/m)
qy= q.cos = 73,54.cos8,53 = 72,73 (daN/m)
Trang 23+ Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên xà gồ theo phương x và y:
= qc.sin = 57,68.sin8,53 = 8,55 (daN/m)
= qc.cos = 57,68.cos8,53 = 57,04(daN/m)
+ Xà gồ có chập đôi tại vị trí gối tựa và sử dụng thanh giằng ø12 giằng tại vị trí
giữa nhịp xà gồ Ta xem là sơ đồ dầm liên tục nhiều nhịp
Hình 6: Sơ đồ tính xà gồ mái
+ Mô men lớn nhất theo hai phương:
(daN.m)
(daN.m) + Kiểm tra bền theo công thức:
Trang 24 Thỏa mãn
+Kiểm tra độ võngtheo sơ đồ dầm liên tục nhiều nhịp:
[ ] Trong đó:
là độ cong tương đối theo phương x và phương y do và gây ra tại vị trí
Độ cong theo phương y:
Trang 25
( )
- Kiểm traxà gồ chịu tải trọng gió:
+ Mô men lớn nhất do tải trọng gió gây ra:
Trang 26Hình 7: Xà g ồ tiết diện chữ C
- Tải trọng tính toán tác dụng lên xà gồ do tĩnh tải tôn tường và không kể đến
trọng lượng bản thân xà gồ:
Trong đó:
: trọng lượng mái tôn, = gmt = 4,25(daN/m2)
dt : khoảng cách hai xà gồ tường theo phương đứng
chọn dt = 1,3m
Hệ số tin cậy: ng = 1,1
qt= 4,25.1,1.1,3 = 6,078 (daN/m)
- Tải trọng gió tính toán tác dụng lên xà gồ (không tính trọng lượng của xà gồ,
chọn xà gồ tường ở cao trình đỉnh cột để tính toán và lấy bước xà gồ dt = 1,3m)
Cao trình đỉnh cột: Hđc = 12 (m)
Hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió (dạng địa hình B): k = 1,032
Áp lực gió tiêu chuẩn, gió ở vùng IVB: W0 = 155 (daN/m2)
Hệ số tin cậy của tải trọng gió: n = 1,2
Hệ số khí động ở mặt tôn tường đón gió: Ce = +0,8 (dấu dương thể hiện tải trọng hướng vào khung)
Trang 2732,458 379,688 6,748 37,969 16,9
- Kiểm tra xà gồ chịu tĩnh tải tôn tường:
+ Tải trọng tính toán tác dụng lên xà gồ do tĩnh tải tôn tường và kể đến trọng lượng bản thân xà gồ:
Trang 28+ Mô men lớn nhất theo hai phương:
= 6,133 (daN/m)
(daN.m)
+ Kiểm tra bền theo công thức:
Thỏa mãn
+ Kiểm tra độ võngtheo sơ đồ dầm đơn giản:
2 2
Trang 29( )
(daN/m)
- Kiểm tra xà gồ chịu tải trọng gió:
+ Mô men lớn nhất do tải trọng gió gây ra:
Thỏa mãn
Vậy xà gồ tường C200 đã chọn đạt yêu cầu về độ bền và độ võng
3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG
3.1 Tải trọng thường xuyên
3.1.1 Tải trọng phân bố nên mặt bằng mái:
- Tải trọng mái tôn: gmt = 4,25(daN/m2)
Trang 30 ggm = = 438,18 (daN)
- Tổng tải trọng hệ giằng xà gồ: với bước xà gồ d = 1,68m thì trên một bước
khung (xét cho nửa kèo mái) phải lắp 10 thanh xà gồ và 9 thanh giằng xà gồø12 dài lgxg
- Hệ số tin cậy của tải trọng thường xuyên: ng = 1,1
- Tải trọng thường xuyên phân bố trên xà mái:
qtc = gtc.B = 9,8.7,2 = 70,56 (daN/m)
qtt = ng.gtc.B = 1,1.9,8.7,2 = 77,62 (daN/m)
3.1.2 Tải trọng trọng kết cấu bao che phần thân:
Kết cấu bao che phần thân gồm tôn tường, xà gồ tường, giằng xà gồ tường Ta
tính toán phần kết cấu bao che của một bên tường biên, sau đó suy ra tải trọng thường
xuyên phân bố trung bình của kết cấu bao che phần thân
- Tải trọng tôn tường: gmt = 4,25(daN/m2)
- Diện tích tôn tường biên (tính toán cho một bên tường biên):
Stuong = n.B.(Hđc – ht.gach) = 10.7,2.(12-3) = 648 (m2)
- Tổng tải trọng xà gồ một bên tường biên:
Số lượng xà gồ mái một bên tường biên:
Sử dụng thanh xà gồ mái có chiều dài:
Trọng lượng xà gồ: = 5,13(daN/m)
= 5,13.7,196.100 = 3691,548 (daN)
Trang 31- Tổng tải trọng hệ giằng xà gồ một bên tường biên: với bước xà gồ d=1,3m thì trên một bước khung (xét cho một bên tường biên) phải lắp 10 thanh xà gồ và 9 thanh
- Hệ số tin cậy của tải trọng thường xuyên: ng = 1,1
- Tải trọng thường xuyên phân bố lên cột:
3.1.4 Trọng lượng bản thân của dầm giằng hãm:
- Sử dụng dầm hãm (giằng dọc nhà) có tiết diện: H250x150x5x5
- Sử dụng thanh giằng dàn hãm có tiết diện L40x4 với hai kích thước dài L=460
mm (số lượng 9 thanh trên một bước cột) và L=1000 mm (số lượng 8 thanh trên một bước cột)
Vậy tải trọng bản thân của dầm, dàn hãm tác dụng vào cột là:
Gdh = gdh + ggiang dh
= (Sdh.B + Sgiang dh.L).7850
=[ ].7850
= 1555 (daN)
Trang 32B ảng 4.6: Tĩnh tải tác dụng vào khung
tiêu chu ẩn
Đơn vị H ệ số
vượt tải
1 Tải phân bố nên mặt bằng mái 70,56 daN/m 1,1
2 Tải trọng tôn, hệ giằng, xà gồ tường 72,87 daN/m 1,1
3 Tải trọng của dầm cầu trục 1296 daN 1.1
4 Tải trọng bản thân của dầm, dàn hãm 1555 daN 1.1
3.2 Hoạt tải sửa chữa mái
- Hệ số độ tin cậy của hoạt tải sửa chữa mái np = 1,3
- Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, với mái tôn không sử dụng ta có giá trị
hoạt tải sửa chữa mái tiêu chuẩn là 30 daN/m2 mặt bằng nhà do đó hoạt tải sửa chữa mái phân bố trên xà mái được xác định như sau:
Ptc = 30.B và ptt = np.30.B
- Khi qui về tải trọng phân bố theo xà, giá trị tải trọng được nhân với cos
B ảng 4.7: Hoạt tải sửa chữa mái
STT Lo ại tải
Ho ạt tải tiêu chu ẩn (daN/m 2 )
H ệ số vượt tải
Bước khung (m)
T ải trọng tiêu chu ẩn (daN/m 2 )
T ải trọng Tính toán (daN/m)
3.3 Tải trọng gió
Áp lực gió tác dụng lên khung được xác định theo TCVN 2737-1995
(daN/m) Trong đó: q – là áp lực gió phân bố trên mét dài khung
W0– là áp lực gió tiêu chuẩn, gió vùng IV: W0 = 155 (daN/m2)
n – là hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, n = 1,2
k – là hệ số phụ thuộc vào độ cao
C – là hệ số khí động phụ thuộc vào dạng kết cấu
B – là bước khung
Trang 333.3.1 Trường hợp gió thổi ngang nhà:
Hình 9: M ặt bằng khung chịu gió a) gió ngang nhà; b) gió d ọc nhà
Trang 34B ảng 4.9:Tải trọng gió theo phương ngang nhà
(daN/m)
1 Cột đón gió 155 1,032 0,8 1,2 7,2 1105,6
2 Mái đón gió 155 1,066 -0,479 1,2 7,2 -683,81
3 Cột cửa trời đón gió 155 1,085 0,7 1,2 7,2 1017,12
4 Mái cửa trời đón gió 155 1,086 -0,522 1,2 7,2 -759,18
5 Mái cửa trời hút gió 155 1,086 -0,404 1,2 7,2 -587,57
6 Cột cửa trời hút gió 155 1,085 -0,6 1,2 7,2 -871,82
7 Mái hút gió 155 1,066 -0,5 1,2 7,2 -713,79
8 Cột hút gió 155 1,032 -0,504 1,2 7,2 -696,56
(D ấu âm thể hiện tải trọng gió hướng ra khỏi khung)
3.3.2 Trường hợp gió thổi dọc nhà:
- Xác định hệ số khí động Ce:
Khi này, hệ số khí động trên hai mặt mái có giá trị bằng -0,7; hệ số khí động trên cột là giá trị Ce3, phụ thuộc vào tỉ lệ L/B (B- chiều dài toàn nhà) và H/B Công trình có L/B1 và H/B0,5 nên Ce3 =-0,4, tức là gió có chiều hút ra ngoài cho cả hai cột
Trang 35Hình 11: Sơ đồ tra hệ số khí động C e trường hợp gió thổi dọc nhà
B ảng 4.10: Tải trọng gió theo phương dọc nhà
(m)
T ổng tải gió (daN/m)
1 Cột khung 155 1,032 -0,4 1,2 7,2 -552,82
2 Mái 155 1,066 -0.7 1,2 7,2 -999,31
3 Cột cửa trời 155 1,085 -0,4 1,2 7,2 -581,21
4 Mái cửa trời 155 1,086 -0,7 1,2 7,2 -1018,06
(D ấu âm thể hiện tải trọng gió hướng ra khỏi khung)
3.4 Hoạt tải cầu trục
+ Khoảng cách hai bánh xe: R = 4200 mm
+ Áp lực đứng tiêu chuẩn tại mỗi bánh xe: daN
+ Áp lực đứng tiêu chuẩn tại mỗi bánh xe: daN
- Áp lực đứng lên vai cột:
Trang 37
tiết liên kết dầm cầu trục với cột nên điểm đặt tại cao trình mặt dầm cầu trục (hoặc mặt
dầm hãm), có thể hướng vào hoặc hướng ra khỏi cột
1
o
0,05.(Q G )T
- Tính toán kết cấu khung theo sơ đồ khung ph ng
- Trục tính toán khung lấy qua trọng tâm tiết diện, trục dầm lấy qua trọng tâm
Trang 38Hình 12: Sơ đồ khung ngang
Trang 39Hình 13: Sơ đồ tiết diện khung
Trang 404.1.2 Sơ đồ chất tải trọng:
Hình 14: Sơ đồ tĩnh tải tác dụng lên khung (daN, daN/m)