1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân lâp gen diacylglycerol acyltransferase DGAT mã hóa một enzyme đóng vai trò quan trọng trong sinh tổng hợp triacylglycerol ở loài cây trẩu vernicia montana

47 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (6)
    • 1.2. Diacylglycerol acyltransferase (DGAT) và các nghiên cứu ứng dụng (8)
      • 1.2.1. Giới thiệu về diacylglycerol acyltransferase (8)
      • 1.2.2. Những nghiên cứu ứng dụng về diacylglycerol acyltransferase (10)
  • PHẦN II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (12)
    • 2.1. Mục tiêu (12)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (12)
    • 2.3. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu (12)
      • 2.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
      • 2.3.2. Phương pháp nghiên cứu (12)
      • 2.3.3. Cách tiến hành (14)
  • PHẦN III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (18)
    • 3.1. Kết quả tách chiết ADN tổng số (18)
    • 3.2. Kết quả nhân bản gen DGAT1 ở cây Trẩu nhăn nghiên cứu bằng kỹ thuật PCR (18)
    • 3.3. Phân tích kết quả trình tự gen DGAT1 của cây Trẩu nhăn (Vernicia Montana) (20)
  • PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (45)
    • 4.1. Kết luận (45)
    • 4.2. Kiến nghị ...................................................................................................... 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO (45)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Diacylglycerol acyltransferase (DGAT) và các nghiên cứu ứng dụng

1.2.1 Giới thiệu về diacylglycerol acyltransferase

Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, sản lượng nhiên liệu sinh học toàn cầu đã tăng gấp ba lần, từ 4,8 tỷ ga lông (18,16 tỷ lít) vào năm 2000 lên khoảng 16 tỷ ga lông (60,56 tỷ lít) vào năm 2007 Tuy nhiên, con số này vẫn chỉ chiếm chưa đến 3% tổng cung ứng nhiên liệu cho phương tiện giao thông toàn cầu.

Thế hệ nhiên liệu sinh học hiện tại chủ yếu được chiết xuất từ ngô, mía và đậu tương, mang lại lợi ích về môi trường so với nhiên liệu hóa thạch Tuy nhiên, nhiên liệu sinh học đang gặp phải một số vấn đề không lường trước, như giá thực phẩm toàn cầu tăng cao do diện tích canh tác chuyển sang trồng cây nhiên liệu Hơn nữa, việc phá rừng ở Brazil và Indonesia để lấy đất trồng cây nhiên liệu cũng gây ra nhiều hệ lụy Các nhà khoa học đang nỗ lực tìm kiếm phương pháp nâng cao sản lượng từ cây trồng nhiên liệu sinh học hiện tại để gia tăng hiệu suất dầu.

Gen DGAT1 mã hóa cho protein định vị trên màng, có khối lƣợng khoảng 20kDa (Heping Cao.,2011)

DGAT mã hóa một enzyme đóng vai trò quan trọng trong sinh tổng hợp triacylglycerol (Cases et al.,1998)

Hình 1: Sơ đồ tổng hợp triacylglycerol

DGAT là “một mục tiêu đầy hứa hẹn để làm tăng hàm lƣợng dầu và axit oleic ở các loại cây trồng khác nữa”

1.2.2 Những nghiên cứu ứng dụng về diacylglycerol acyltransferase

Các nhà khoa học nông nghiệp tại Mỹ đã phát hiện một gen then chốt quyết định hàm lượng dầu trong ngô, điều này có thể ảnh hưởng lớn đến ngành công nghiệp nhiên liệu sinh học đang phát triển nhanh Gen này được xác định nằm ở nhiễm sắc thể.

Nghiên cứu đăng trên Tạp chí Nature Genetics đã chỉ ra rằng có 6 gen trong cây ngô, trong đó mã hóa enzym DGAT1-2, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện bước cuối cùng của quá trình tổng hợp lipid.

Sơ đồ tổng hợp triacylglycerol trong quy trình sản xuất dầu ở cây trồng cho thấy rằng một biến thể axit amin nhỏ trong gen này có khả năng tăng sản lượng dầu lên 41% và axit oleic, một loại chất béo có lợi, lên 107% (Heping Cao, 2011).

Tại Viện nghiên cứu bệnh tim mạch Gladstone, Mỹ, các nhà khoa học đã phát hiện enzym diacylglycerol acyltransferase 1 (DGAT1), liên quan đến tổng hợp chất béo và phát triển khỏe mạnh của da và tóc Thí nghiệm trên chuột cho thấy, những con thiếu enzym này không có lông, không bị béo phì và nhạy cảm với insulin và leptin Thiếu DGAT1 làm tăng nồng độ acid retinoic (RA) trên da, dẫn đến hiện tượng rụng lông Tương tự, ở người, sự thiếu hụt DGAT1 giảm khả năng tổng hợp chất béo, làm da nhạy cảm với tetinol, dễ nổi mụn và có nguy cơ ung thư da, đồng thời gây rụng tóc.

MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu

Phân lập gen diacylglycerol acyltransferase (DGAT) ở loài cây cây Trẩu nhăn (Vernicia montana).

Nội dung nghiên cứu

- Thu thập, tìm thông tin về gen DGAT

- Thiết kế cặp mồi đặc hiệu để khuyếch đại gen DGAT

- Xác định trình tự nucleotide của gen DGAT.

Đối tượng, phương pháp nghiên cứu

- Gen DGAT1 ở Cây Trẩu núi Luốt

2.3.2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tƣợng nghiên cứu: loài Cây Trẩu

- Phạm vi nghiên cứu: Phân lập và xác định trình tự nucleotide của gen DGAT1 của Cây Trẩu

2.3.2.2 Dụng cụ, hóa chất sử dụng

- Các loại đệm tách A và B

Bảng 2.1 Thành phần đệm tách A (100ml)

2 100mM Tris (pH 8,0) (use 1M stock) 10ml

3 20mM EDTA (use 0,5M stock) 1ml

7 10mM β-mereaptoethanol (BME) (use 14,3M stock) 70μl

Bảng 2.2 Thành phần đệm tách B (100ml)

1 100mM Tris HCl (pH 8,0) (use 1M stock) 10ml

2 50mM EDTA (use 0,5M stock) 2,5ml

4 10mM β-mereaptoethanol (BME) (use 14,3M stock) 70μl

- Bộ hóa chất PCR: 2X PCR Master Mix solution và hóa chất sử dụng trong điện di Redsafe

Máy PCR, máy điện di, máy ly tâm, và bể ủ nhiệt là những thiết bị quan trọng trong lĩnh vực công nghệ gen và di truyền phân tử tại Viện công nghệ sinh học Lâm nghiệp Các trang thiết bị này hỗ trợ nghiên cứu và phát triển trong ngành sinh học, góp phần nâng cao hiệu quả trong việc phân tích và xử lý gen.

2.3.3.2 Tách chiết ADN tổng số

1 Cõn 0,2g mẫu lỏ cho vào cối chày sứ, bổ sung 600àl Đệm tỏch

A, 1800àl EBB và 200àl SDS, nghiền mẫu bằng cối chày sứ để phá vỡ tế bào

2 Hút 1,5ml mẫu cho vào ống eppendorf 1,5ml sạch

3 Ủ mẫu ở 65°C trong bể ổn nhiệt, thời gian 10 phút

4 Ly tâm 12000vòng/ phút trong 10 phút ở 4°C

5 Hút 1,0ml dung dịch nổi chuyển sang ống eppendorf 1,5ml

6 Bổ sung 410àl CH3COOK Trộn đều, đặt ống trong đỏ 5 phỳt

7 Ly tâm 12000 vòng/phút trong 15 phút ở 4°C để thu dịch nổi

8 Thu dịch nổi và bổ sung isopropanol lạnh theo tỷ lệ Vmẫu : Visopropanol = 1:1, đảo nhẹ và ủ ở -20°C trong 20 phút

9 Ly tâm thu tủa 12000 vòng/phút trong 10 phút ở 4°C Loại bỏ dịch nổi, thu tủa

10 Rửa tủa bằng 500àl ethanol 70% (cồn 70% để rửa cỏc cặn bẩn kết tủa cùng DNA)

11 Ly tâm 12000 vòng/phút trong 5 phút ở 4°C, loại bỏ dịch nổi rồi làm khô tủa (ít nhất 30 phút)

12 Hũa tan tủa trong 100àl đệm elution

13 Kiểm tra kết quả bằng điện di trên gel agarose 1% 14.Soi gel trên máy soi gel

2.3.3.3 Tiến hành phản ứng PCR

- Sử dụng bộ kit 2X PCR Master solution để thực hiện PCR

- Các cặp mồi sử dụng cho các đoạn gen cần nhân:

DGAT1 Tên mồi Trình tự mồi

VfF1 5’- ATG ACA ATC CCT GAA ACG-3’

54 VfF2 5’- AGT CCG CTT AGC TCT GAT-3’

VfF3 5’ - CCG AAT TTA TAT GTC TGG CTT - 3’ 54

VfR1 5’ - ATA GAA CTC TCT ATC ACC AAA – 3’ 54

VfR3 5’ - GAA GAT CAT GTT CCC CAC – 3’ 54

- Vị trí các mồi trên gen DGAT1 của cây Trẩu đƣợc minh họa nhƣ sau:

- Bước 1: Chuẩn bị các hóa chất theo thành phần của một phản ứng

STT Thành phần Thể tớch (àl)

1 Nước cất 2 lần khử ion 7,0

Mg 2+ dNTPs Taq DNA polymerase

- Bước 2: Trộn đều các thành phần trên với nhau sau đó bằng pipet, sau đó làm lắng hỗn hợp đó

- Lập trình trên máy PCR theo chương trình nhƣ sau: 94°C: 2 phút

Sau khi thực hiện phản ứng PCR, chạy điện di để kiểm tra, so sánh với thang chuẩn marker 1 kb

Kiểm tra kết quả bằng điện di trên gel agarose 1%

100ml TAE1X Đun nóng bằng lò vi sóng

Bổ sung 5àl Redsafe sau đú lắc đều

Tra vào mỗi giếng 5àl sản phẩm PCR

Chạy điện di trong dung dịch TAE 1X, 100V trong 30 phút Soi gel bằng tia UV

Sản phẩm PCR phải đƣợc tinh sạch

2.2.3.4 Tinh sạch sản phẩm PCR

Sản phẩm PCR đƣợc tinh sạch bằng bộ kit PCR purification kit của Norgen Các bước tinh sạch tiến hành như sau:

- Thêm 5V binding solution vào sản phẩm PCR, mix và ly tâm nhẹ

- Lắp cột, chuyển dịch sang cột

- Ly tâm 8000vòng/phút trong 1 phút

- Thờm 500àl wash solution A Ly tõm 10000 vũng/phỳt trong 1 phỳt

- Loại bỏ dịch, lắp lại cột

- Ly tâm 14000 vòng/phút trong 2 phút để làm khô

- Lắp cột vào ống eppendorf

- Bổ sung 50àl elution buffer

- Ly tâm 14000 vòng/phút trong 2 phút

- Sản phẩm PCR sau khi tinh sạch đƣợc đƣa đi giải trình tự

2.2.3.5 Phương pháp xác định trình tự DNA

Sau khi tinh sạch sản phẩm PCR, mẫu được gửi đến phòng thí nghiệm 1st Base tại Malaysia để thực hiện giải trình tự Trình tự nucleotide của đoạn ADN được xác định bằng máy giải trình tự, sử dụng bộ Kit BigDye ® Terminator v3.1 Cycle Sequencing Kết quả trình tự nucleotide sau đó được xử lý và phân tích thông qua các phần mềm chuyên dụng như DNAClub, Biohit và Mega6.

Ngày đăng: 22/06/2021, 09:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14.V.M. Nieto and J. Rodriguez (2003), “Species descriptions” in J.A. Vozzo, Tropical Tree Seed Manual: 743 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Species descriptions
Tác giả: V.M. Nieto and J. Rodriguez
Năm: 2003
2. Phạm Xuân Hoàn, Triệu Văn Hùng, Phạm Văn Điển, Nguyễn Trung Thành, Võ Đại Hải (2004). Một số vấn đề trong lâm học nhiệt đới, NXB Nông nghiệp.II. Tài liệu tiếng anh Khác
3. Bouvier-Nave P, Benveniste P, Oelkers P, Sturley SL, Schaller H (2000). Expression in yeast and tobacco of plant cDNAs encoding acyl CoA:diacylglycerol acyltransferase. Eur J Biochem 267:85-96 Khác
4. Cao et al. (2011).Structure-Function Analysis of Diacylglycerol Acyltransferase Sequences from 70 Organism. BMC Research notes, 4:249 Khác
5. Cases S, Smith S.J, Zheng Y.W, Myers H.M, Lear S.R, Sande E, Novak S, Collins C, Welch CB, Lusis AJ, Erickson SK, Farese RV Jr, (1998).Identification of gene encoding an acyl CoA:diacylglycerol acyltransferase, a key enzyme in triacylglycerol synthesis. Proc Natl Acad Sci USA, 95:13018- 13023 Khác
6. Maud Hinchee & William Rottmann & Lauren Mullinax & Chunsheng Zhzang & Shujun Chang & Michael Cunningham & leslie Pearson & Narender Nehra(2009). Short-rotation woody crops for bioenergy and biofuels applications,In Vitro Cell.Dev.Biol.-Plant, Springerlink.com Khác
9. Saha S, Enugutti B, Rajakumari S, Rajasekharan R: Cytosolic triacylglycerol biosynthetic pathway in oilseeds. (2006). Molecular cloning and expression ofpeanut cytosolic diacylglycerol acyltransferase. Plant Physiol 141 :1533-1543 Khác
10. Sambrook, J. and Russell, D. W., (2001). Molecular Cloning, A Laboratory manual, Cold Spring Harbor Laboratory Press, New York Khác
11. Sedjo R. A. Biotechnology in forestry. (2001).Considering the cost and benefits. Resour. Future 145: 10-12 Khác
12. Shockey JM, Gidda SK, Chapital DC, Kuan JC, Dhanoa PK, Bland JM, Rothstein SJ, Mullen RT, Dyer JM. (2006). Tung tree DGAT1 and DGAT2 have nonredundant functions in triacylglycerol biosynthesis and are localized to different subdomains of the endoplasmic reticulum. Plant Cell 18:2294-2313 Khác
13. Smith SJ, Cases S, Jensen DR, Chen HC, Sande E, Tow B, Sanan DA, RaberJ, Eckel RH, Farese RV Jr. (2000). Obesity resistance and multiple mechanismsof triglyceride synthesis in mice lacking Dgat. Nat Genet 25:87- 90 Khác
15. Wang H. (2006). Preliminary review biotechnologie in forestry, including genetic modification. FAO coporate document repository (1),pp. 1-12.16. www.tinhdauvietnam.vn Khác
17. Xu J, Francis T, Mietkiewska E, Giblin EM, Barton DL, Zhang Y, Zhang M, Taylor DC. (2008). Cloning and characterization of an acyl-CoA- dependent diacylglycerol acyltransferase 1 (DGAT1) gene from Tropaeolum majus, and a study of the functional motifs of the DGAT protein using sitedirected mutagenesis to modify enzyme activity and oil content. Plant Biotechnol J. 6:799-818 Khác
18. Zheng P, Allen WB, Roesler K, Williams ME, Zhang S, Li J, Glassman K, Ranch J, Nubel D, Solawetz W, Bhattramakki D, Llaca V, Deschamps S, Zhong GY, Tarczynski MC, Shen B. (2008). A phenylalanine in DGAT is a keydeterminant of oil content and composition in maize. Nat Genet, 40:367-372 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w