Với chủ trương xoá đói giảm nghèo của Đảng và nhà nước ta, Tỉnh Thanh Hoá tập trung đầu tư nâng cấp cải thiện tuyến đường Xã Hoằng Phúc - Huyện Hoằng Hoá với mong muốn giúp đỡ người dân
Trang 1và bộ môn Công trình đã đồng ý cho phép tôi tiến hành làm khoá luận tốt nghiệp
với nội dung: “Thiết kế cải tạo đường giao thông liên xã tuyến từ ngã 3 trường dạy nghề đi trường cấp 2 Xã Hoằng Đạo - Huyện Hoằng Hoá - Tỉnh Thanh Hoá”
Địa điểm tại Công ty Minh Thành với gần 3 tháng làm việc khẩn trương và nghiêm túc, đến nay tôi đã hoàn thành bản khoá luận của mình Nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng cảm ơn tới toàn thể công ty Minh Thành, các thầy cô giáo trong khoa CNPTNT và bạn bè, đồng nghiệp, đặc biệt là thầy giáo Trần Việt Hồng
đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Xuân Mai, ngày 20 tháng 04 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Đặng Thanh Tuấn
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu thì việc thiết kế, nâng cấp cải thiện chất lượng đường xá đã trở thành mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển nông thôn của Đảng và nhà nước ta Và điều này phù hợp với hướng phát triển chung của các nước đi lên từ nông nghiệp trên thế giới
Là một nước cũng đi lên từ nền nông nghiệp lạc hậu Trong những năm tới với mục tiêu sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp hiện đại và tiên tiến, thì ngoài việc phát triển kinh tế Việt Nam còn phải chú trọng nhiều vào việc phát triển giao thông Bởi vậy hiện nay rất nhiều các vùng nông thôn ven thị còn nghèo Đời sống và trình độ dân trí còn thấp Và một trong những nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do giao thông kém phát triển, người dân không có đủ điều kiện để đi lại, giao lưu trao đổi KT – VH – XH với nhau
Hoằng Hoá là một huyện ven biển phía Đông Bắc của Tỉnh Thanh Hoá Mạng lưới đường giao thông ở đây nay đã được đầu tư nâng cấp nhưng hầu như chỉ là đường giao thông cấp thấp, chưa phù hợp để đáp ứng được nhu cầu của người dân Với chủ trương xoá đói giảm nghèo của Đảng và nhà nước ta, Tỉnh Thanh Hoá tập trung đầu tư nâng cấp cải thiện tuyến đường Xã Hoằng Phúc - Huyện Hoằng Hoá với mong muốn giúp đỡ người dân phát triển kinh tế, nâng cao trình độ văn hoá để sớm đưa Tỉnh Thanh Hoá đi lên hội nhập cùng với sự phát triển tiên tiến của cả nước
Là một kĩ sư cầu đường trong tương lai, sau bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Lâm Nghiệp, đến nay được sự nhất trí của bộ môn Công trình –
Khoa CNPTNT tôi đã tiến hành thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài “ Thiết kế nâng cấp cải tạo tuyến đường giao thông liên xã: Tuyến ngã 3 trường dạy nghề đi trường cấp 2 Xã Hoằng Đạo - Huyện Hoằng Hoá - tỉnh Thanh Hoá”
Luận văn bao gồm các nội dung sau:
Trang 32
Chương 2 Thiết kế bình đồ tuyến đường Chương 3 Thiết kế trắc dọc
Chương 4 Thiết kế nền đường
Chương 5 Thiết kế áo đường
Chương 6 Thiết kế công trình vượt dòng Chương 7 Sơ bộ thiết kế tổ chức giao thông Chương 8 Sơ bộ dự toán giá thành
Kết luận - Tồn tại - kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phần phụ biểu
Phần bản vẽ
Trang 4Chương 1 TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Tuyến đường giao thông Xã Hoằng Phúc thuộc Huyện Hoằng Hoá cách thành phố 17 km
Phía bắc giáp Huyện Hậu Lộc
Phía nam giáp thành phố Thanh Hoá
Phía tây giáp Huyện Vĩnh Lộc
Phía đông giáp biển Đông
Đây là tuyến đường có tác dụng nối liền trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị, các cụm dân cư trong xã Vị trí của tuyến tư ngã ba trường dạy nghề đi trường cấp
2 Xã Hoằng Đạo Tổng chiều dài tuyến L = 1050,0 (m)
Điểm đầu: km 0+00, nối tiếp ngã ba
Điểm cuối: km 1+50,0 m Kết thúc cọc 26 ngang nhà văn hoá
1.1.2 Điều kiện địa hình, địa chất
Địa hình: Tuyến đi qua khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ thấp, thay đổi không đáng kể Địa hình nằm theo kiểu địa hình tích tụ Hai bên tuyến chủ yếu là khu dân cư, ao và ruộng canh tác
Địa chất: Không phải xử lý đặc biệt gì khi xây dựng công trình
Đối với nền đường cần bóc bỏ lớp bùn + hữu cơ trước khi đắp đất, trên toàn tuyến phần nền cũ phải được xáo xới 20 cm sau đó đầm chặt k 98
1.1.3 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn
Trang 5Hướng gió thịnh hành là hướng Đông và Đông Nam
Thuỷ văn: Địa chất thuỷ văn không gặp hiện tượng nước ngầm
Phần lớn nước mặt chỉ gặp ở các sông, mương, ao, ruộng cấy lúa Nguồn cung cấp nước mặt chủ yếu là nước mưa
1.2 Tình hình vật liệu xây dựng
Đất đá thải lấy theo thông báo giá Quý 1 / 2008
Nhựa đường, xi măng, sắt thép, các loại đá áp theo đơn giá Quý 1 / 2008
Đất đắp được lấy ở đồi nghĩa trang, cự ly vận chuyển 21 km
Các vật liệu phụ khác mua tại địa phương
1.2.1 Điều kiện dân sinh kinh tế
Dân số trong khu vực tuyến được phân bố thành các cụm dân cư Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Nguồn thu chủ yếu là từ nông nghiệp Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp còn phát triển chậm
1.2.2 Văn hoá – xã hội
Dân trong vùng tuyến còn nghèo nên chưa chú trọng vào việc học do vậy trình
độ văn hoá còn thấp Mặt khác việc đi lại cũng gặp nhiều khó khăn đặc biệt là vào mùa mưa nên cũng phần nào ảnh hưởng đến việc trao đổi thông tin văn hoá, xã hội
Vì thế Tỉnh Thanh Hoá đã chu trương cải tạo nâng cấp tuyến đường Xã Hoằng Phúc để nâng cao lợi ích về mặt kinh tế Đồng thời cũng góp phần nâng cao dân trí trong vùng
1.3 Tình hình kĩ thuật của tuyến hiện tại
Trang 61.4 Đặc điểm mạng lưới đường của vùng
Về mạng lưới giao thông trong huyện hiện nay tuy đã được đầu tư nâng cấp nhưng hầu như chỉ là đường giao thông cấp thấp (cấp 6, giao thông nông thôn loại A ) chưa phù hợp vơi xu thế hội nhập phát triển kinh tế trong huyện Cụ thể: Đường quốc lộ: Tuyến đường quốc lộ 1 A chạy qua huyện 11,0 km; đường quốc lộ 10 quy mô đường cấp 3 dài 12 km
Đường tỉnh lộ 43 km bao gồm: Đường nghĩa trang đi chợ phủ 6 km; đường trường học đi Đông Phụ dài 15 km; đưòng Bút Sơn – Hoằng lộc - Hoằng Đại – Hoằng Long 14 km; đường ngã tư Goòng đi vực dài 8 km
Đường giao thông liên xã: 130km hiện đã cứng hoá 90 %; tổng số đường giao thông liên thôn, đường xã dài 500 km hiện đã được bê tông hoá 60 – 70 %
1.5 Hướng phát triển của vùng
Hoạt động của các nghành kinh tế chủ yếu:
Nông lâm ngư nghiệp: 56,6 %
Công nghiệp xây dựng: 30,2 %
Trang 7Tuyến có vai trò quan trọng trong xu thế phát triển của khu vực
1.7 Những căn cứ lập hồ sơ thiết kế kĩ thuật
Căn cứ nghị định số: 16/2005/NĐ-CP ngày 07/12/2005 của chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ nghị định số: 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng
Căn cứ hợp đồng kinh tế số: 189 ngày 25/6/2006 HĐ/TVXD giữa Công tư vấn đầu tư Đông Anh với Chủ tịch huyện Hoằng Hoá V/v khảo sát thiết kế - lập dự toán công trình: Đường Hoằng Phúc đi Hoằng Đạo huyện Hoằng Hoá - tỉnh Thanh Hoá
Trang 8Chương 2 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ
2.1 Xác định cấp hạng và các chỉ tiêu kĩ thuật của tuyến
Việc xác định cấp hạng kĩ thuật của tuyến đường có ý nghĩa rất quan trọng Nếu xác định đúng sẽ làm tổng chi phí về vận chuyển là nhỏ nhất, chi phí xây dựng tuyến la nhỏ nhất và tuyến đường sẽ phục vụ tối đa
Để xác định cấp hạng kĩ thuật của đường tôi dựa vào nguyên tắc sau:
Xét khả năng tài chính có được cho dự án
Xét tới năng lực thông hành của tuyến hiện tại và khả năng đầu tư trong năm tương lai của dự án
Xét tới địa hình thực tế nơi triển khai dự án
Xét tới kiến nghi của chủ đầu tư
Qua điều tra giao thông về nhu cầu vận tải hiện tại của huyện Hoằng Hoá ta
có được lưu lượng xe qua tuyến được thể hiện trong bảng 2.1 dưới đây và được quy đổi ra xe con theo công thức sau
Nqđ = Ni.i (xe/ngày đêm)
Trang 98
Căn cứ vào kết quả tính toán lưu lượng xe năm tương lai là 317,4 (xe con/ngày đêm) cũng như yêu cầu của tuyến đường nhằm phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương
Căn cứ vào bình đồ kết hợp với đặc điểm địa hình của khu vực đặt tuyến , tính chất phục vụ của đường
Theo quy trình “Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054 – 2005” tôi dự kiến chọn cấp đường thiết kế là đường cấp 5 miền núi
Phần gia cố (m)
Bề rộng tối thiểu
(m)
Trang 102.2 Thiết kế bình đồ
Bình đồ của tuyến là hình chiếu theo vị trí của trục đường xuống mặt phẳng nằm ngang, thể hiện hướng của trục đường Trên bình đồ tuyến gồm các đoạn thẳng được nối tiếp bằng các đường cong tròn
Để thu được hiệu quả cao nhất về kinh tế và kĩ thuật khi thiết kế bình đồ tuyến đường tôi dựa vào các nguyên tắc sau
- Giảm khối lượng giải phóng mặt bằng tới mức tối thiểu
- Bình đồ tuyến được triển khai bám sát đường cũ, cố gắng tận dụng nền đường cũ đã có, tránh tới mức thấp nhất phải dịch tuyến
- Đảm bảo các chỉ tiêu kĩ thuật của đường cấp 5 miền núi
Để công tác thiết kế bình đồ được thuận tiện cần chuẩn bị các trang thiết bị, dụng cụ, tài liệu có liên quan đến việc đo đạc ngoài thực địa , để thu thập số liệu Qua khảo sát thực địa trên toàn tuyến tôi thấy dọc hai bên tuyến, chủ yếu là khu dân cư, ao và ruộng canh tác Trên cơ sở tuyến cũ và yêu cầu nâng cấp tuyến mới tôi lựa chọn phương án xây dựng hướng tuyến chủ yếu bám theo tuyến đường
cũ và mở rộng sang hai bên cho đủ bề rộng nền đường và đảm bảo yêu cầu kĩ thuật
2.2.1.Thiết kế đường cong bình đồ
Trang 1110
Hình 2.1 cấu tạo đoạn cong bình đồ
Sau khi vạch tuyến trên bình đồ, tại những nơi tuyến có chuyển hướng bố trí các đường cong tròn
Công thức xác định yếu tố cong như sau:
Chiều dài tiếp cự (T)
T = R tg
2
(m) (2.1) Trong đó:
D = 2 T – K (m) (2.3) Chiều dài phân cư ( P )
1
Cos
Trang 12Từ km 0cọc 4 địa hình lên dốc xuống dốc lên tục hai bên tuyến chủ yếu là ao
và ruộng , địa chất tương đối ổn định
Từ cọc 4H3 địa hình là sườn đồi thoải, là nơi lượng nước dồn về nhiều vì vậy tôi bố trí một cống thoát nước tại cọc 6 Hai bên tuyến trồng lúa, độ dốc tương đối lớn, địa chất ổn định
Từ cọc H3cọc 13 địa hình thoải, hai bên tuyến chủ yếu là nhà dân, địa chất tương đối ổn định
Từ cọc 13cọc 18 địa hình phức tạp độ dốc lớn, là nơi nước dồn về nhiều vì vậy trên đoạn này tôi bố trí một cống tại vị trí TC10, địa chất hai bên ổn định
Từ cọc 18cọc 26 địa hình tương đối thoải, địa chất ổn định
Tiến hành cắm các cọc: Cọc lý trình (H), cọc chi tiết (1, 2, 3 ), cọc cong (D,
P, TĐ, TC) và các cọc Km
Đoạn tuyến tôi thiết kế nâng cấp có chiều dài 1050,0 m Điểm đầu từ ngã 3 Trường dạy nghề và kết thúc tại cọc 26 ngang nhà văn hoá
Tuyến đướng thiết kế có 4 đỉnh và 2 công trình thoát nước
2.2.3 Các yếu tố kĩ thuật của bình đồ tuyến thiết kế
Chiều dài thực tế tuyến Ltt = 1050,0 m
Chiều dài đường chim bay Lcb = 825,0 (m)
= 1,27 (m)
Trang 13b
Bán kính đường cong tối thiểu Rmin = 99,41 (m)
Bán kính đường cong trung bình Rtb =
i
i K
3 , 57
(m) Trong đó:
Ki: Chiếu dài đường cong thứ i
i: góc chuyển hướng của đường cong thứ i
Rtb = 57,3
25 , 21
2.3 Xác định các yếu tố kĩ thuật của tuyến đường
2.3.1 Thiết kế viara (siêu cao)
Viara là độ dốc một mái trên phần xe chạy, dốc về phía bụng đường cong Khi xe chuyển động vào đường vòng nhất là đường vòng có bán kính nhỏ thì xuất hiện một lực li tâm C tác dụng vào xe có xu hướng đẩy ngang xe về phía lưng đường cong, có thể làm xe bị trượt hoặc lật Để chống lại ảnh hưởng có hại đó trên những đoạn cong người ta thường tiến hành xây dựng viara
Đối với các loại xe thông dụng, nếu điều kiện chống trượt đảm bảo thì điều kiện chống lật cũng đảm bảo yêu cầu Vì vậy ta chỉ cần tính toán độ dốc viara theo điều kiện chống trượt, cụ thể là:
Trang 14Hình 2.4 Các lực tác dụng lên xe khi chạy trên đường cong
Isc =
R
V
127
2
- n (%) (2.5) Trong đó:
n: Hệ số bám ngang giữa mặt đường và lốp xe
Trang 1514
Đ
O TC
Độ mở rộng phụ thuộc vào bán kíng cong của đường, kích thước của loại xe chạy trên đó và vận tốc của nó chạy trên đường cong
Hình 2.2 Sơ đồ tính toán độ mở rộng trên đường cong
Để đảm bảo an toàn cho xe chạy và giảm chi phí xây dựng người ta mở rộng
mặt đường về phía bụng đường cong Thể hiện dưới hình vẽ sau:
Trang 16Hình 2.6 Sơ đồ bố trí độ mở rộng mặt đường
Tuyến đường tôi thiết kế là đường cấp 5 có một làn xe, do vậy để tính toán độ
mở rộng mặt đường tôi sử dụng công thức 3.42 - thiết kế đường ô tô tập I
ei =
R
L
2
2 +
R
V
05 , 0
(m) (2.6) Trong đó:
L: Chiều dài xe (là khoảng cách từ trục xe đến mép đầu xe)
L = 6,5 (m) V: vận tốc chuyển động của xe V = 20 (km/h)
Độ mở rộng được chọn theo TCVN 4054 – 2005 Sau khi tính toán độ mở rộng tại các đường cong, kết quả thu được được ghi trong bảng sau
Bảng 2.6 Bảng xác định độ mở rộng mặt đường tại những đoạn cong
Kết luân: Ta thấy ett < eqp Vậy ta chọn eqp làm e thiết kế
2.3.3 Thiết kế đường cong chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao
Đoạn nối siêu cao
Trang 1716
Để quá trình chuyển động của xe được điều hoà và êm thuận khi xe chuyển
động từ đường thẳng (đường 2 mái) vào đường cong (đường 1 mái) thì tại đoạn
nối đó người ta phải bố trí một đoạn cong chuyển tiếp gọi là đoạn nối siêu cao
Quá trình này được thực hiện theo trình tự sau:
Nâng độ dốc ngang của lề đường phía ngoài bằng với độ dốc ngang phần xe
chạy
Nâng phần mặt đường phía lưng đường cong lên cùng độ dốc ngang với mái
trong cho đến khi đạt được độ dốc siêu cao isc
Chiều dài đoạn nối siêu cao được xác định theo công thức sau:
iv: độ dốc viara cần xác định trên đoạn đường cong
B: bề rộng nền đường, B = 6,5 (m)
iot: độ dốc vuốt viara với đường cấp 5, iot ≤ 10 %; chọn iot = 0,01
Đường cong chuyển tiếp
Trong quá trình ô tô chuyển động từ đường thẳng vào đường cong tròn thi quỹ
đạo chuyển động của xe ô tô là một đường cong tròn mà bán kính của nó giảm dần
từ R Nếu bán kính R nhỏ thì lực ly tâm C = m.
R
V2
sẽ rất lớn và xuất hiện đột ngột gây ra lực xung kích nó ảnh hưởng rất lớn đến sự an toàn của xe, của người
lái xe và hành khách trên xe
Để tránh hiện tượng đó người ta tiến hành xây dựng đường cong chuyển tiếp
Chiều dài đường cong chuyển tiếp được xác định như sau
LCT =
R I
V
47
3 (m) (2.8)
Trang 18lpu sn lo
Trong đó:
R: Bán kính đưòng cong trên m
I: Độ tăng gia tốc li tâm trên chiều dài đường cong;
và tình hình xe chạy trên đưòng
Tầm nhìn một chiều: khi xe chạy trên đường gặp các chướng ngại vật là các vật cản cố định (cây đổ, đất trượt, hố sụt…)
Trang 1918
Hình 2.8 Sơ dồ tính toán tầm nhìn một chiều
Tầm nhìn 1 chiều được xác định theo công thức:
St1 = lpư + Sh + lo
St1 =
6 , 3
V
+
) (
2
i f b
kdV
k + Sd (2.9) Trong đó:
lpư: Quãng đường ứng với (t) phản ứng tâm lí, t = 1 (giây)
Với: lpư =
6 , 3
V
V: Tốc độ xe chạy: V = 20 (km/h)
To: Phản xạ của lái xe; t0 = 1(s)
Sh: Chiều dài hãm xe
Sh =
) (
V kd
i: Độ dốc dọc của đưòng
Kd: Hệ số kể đến tình trạng kỹ thuật của phanh; kd = 1,4
Sd: Cự li an toàn l0 = 10 (m)
Bk: Phanh riêng; bk = 1
Fo: Hệ số cản trở, với mặt đường thấm nhập nhựa; f0 = 0,0225
Thay vào công thức (2.9) ta được:
St1 =
6 , 3
1 20
+
) 0098 , 0 0225 0 1 (
254
20 4 ,
Trang 20Hình 2.9 Sơ đồ tính toán tầm nhìn hai chiều
Tầm nhìn 2 chiều được xác định theo công thức sau:
St2 = 2.lpư + lo + Sn1 + Sn2
St2 =
8 , 1
.V
t o
+
) (
V k
20 1
+
) 0098 , 0 0225 , 0 1 (
127
20 4 ,
Để triệt huỷ thực tế lớn nhất nằm tại điểm giữa đường tròn
Để xác định độ triệt huỷ ta có thể dùng phương pháp tính toán hình học
Trang 21có chiều dài nhỏ hơn chiều dài tầm nhìn Vì vậy, ta không cần tính độ triệt huỷ cho trường hợp này Trường hợp chiều dài tầm nhìn lớn hơn chiều dài đường cong (St >k)
Hình2.10 Sơ đồ tính toán độ triệt huỷ trên đường cong khi S t > k
Nhìn trên sơ đồ ta thấy:
: Góc chuyển hướng (độ)
R: Bán kính đưòng cong (m)
Trang 22Thay các giá trị vào công thức (2.10) ta có bảng sau:
Bảng2.8 Bảng tính độ triệt huỷ vật cản tầm nhìn tại các đỉnh
- Khi thiết kế đường đỏ cần phải phối hợp chặt chẽ với thiết kế bình đồ, thiết
kế mặt cắt ngang để đảm bảo khối lượng đào đắp nhỏ nhất; nền đường ổn định, giá thành các công trình trên đường nhỏ nhất, đường không gãy khúc, rõ ràng và hài hoà về mặt thị giác, năng lực thông xe, an toàn xe chạy cao, chi phí nhiên liệu giảm, thoát nước tốt Khi điều kiện địa hình cho phép cố gắng sử dụng chỉ tiêu kĩ thuật cao (bán kính đường cong đứng lớn, độ dốc dọc của đường nhỏ )
- Trong mọi trường hợp độ dốc dọc của đường, bán kính đường cong lồi, lõm không được vi phạm tiêu chuẩn quy định đối với cấp đường thiết kế
- Để nâng cao chất lượng vận chuyển của đường, cố gắng sử dụng độ dốc dọc của đường không quá 3 – 4 %
- Đảm bảo thoát nước rãnh dọc đáy của rãng dọc thường thiết kế song song với
Trang 23+ Vùng đồng bằng: Thường thiết kế theo phương pháp đường bao
+ Vùng đồi núi: Thường dùng phương pháp đường cắt
3.2 Các chỉ tiêu kĩ thuật của trắc dọc
Độ dốc dọc tối đa của tuyến đường: 0,98%
Chiều dài đoạn dốc dọc tối đa: 101 (m)
Tổng khối lượng đào: 912,3 (m3
3.3 Kĩ thuật các thông số của trắc dọc
Sau khi thiết kế trắc dọc thì thông số quan trọng cần phải kiểm tra là độ dốc dọc Đoạn tuyến do tôi thiết kế là đường đồng bằng có độ dốc lớn nhất là 0,98% độ dốc này nhỏ hơn rất nhiều so với độ dốc thiết kế (10%) Vì vậy, tôi không phải kiểm tra thông số này, dù xe hoạt động trong điều kiện khó khăn như trời mưa độ dốc này vẫn đảm bảo
3.4 Thuyết minh trắc dọc
Tuyến thiết kế là tuyến nâng cấp trên nền đường cũ Do đường cũ có nền đất
ổn định Tôi lựa chọn phương án thiết kế đường đỏ cho tuyến của mình theo nguyên tắc đường bao
Trang 24Từ cọc 10 đến H8, chiều dài 414 m, cao độ đắp lớn nhất là 0,7 m tại 10, cao độ đắp nhỏ nhất là 0,26 m tại D8 Độ dốc dọc lớn nhất trên đoạn 0,85% Trên đoạn này tôi bố trí cống thoát nước ngang tại cọc TC10 với đường kính 0,75 m
Từ H8 đến cọc 26, cao độ đắp lớn nhất là 0,55 m tại cọc 20, cao độ đắp nhỏ nhất là 0,20 m tại cọc 26 Độ dốc dọc lớn nhất là 0,15%
Trên toàn bộ tuyến là địa hình đồng bằng cho nên đường là đắp hoàn toàn
Độ dốc dọc đảm bảo cho công tác thi công
3.5 Thiết kế đường cong đứng
Trong quá trình thiết kế đường đỏ thường tạo ra những đỉnh gãy lồi và gãy lõm Để xe chạy được êm thuận, đảm bảo tầm nhìn lái xe chạy ban ngày và ban đêm, đảm bảo lực xung kích, lực li tâm theo chiều đứng ta tiến hành thiết kế đường cong đứng tại các vị trí đổi dốc, khi hiệu đại số độ dốc dọc lớn hơn hoặc bằng 2% tốc độ thiết kế nhỏ hơn 60 % ( Theo TCVN 4054 – 2005) và phân cự P
5 (cm) thì tiến hành thiết kế đường cong đứng
Trang 2524
Hình 3.1 Cấu tạo đường cong đứng
Đường cong đứng được thiết kế theo phương pháp đường tang Đầu tiên thiết
kế đường đỏ có dạng gẫy khúc bao gồm các đoạn thẳng có độ dốc khác nhau hợp thành, sau đó tại các chỗ đổi dốc được nối bằng các đường cong đứng Đối với tuyến đường thiết kế (có V = 20 km/h) đường cong đứng có thể thiết kế theo đường cong tròn (gốc toạ độ tại tâm đường tròn)
Với quy ước
Lên dốc lấy dấu (+)
Xuống dốc lấy dấu (-)
Chiều dài đường cong đứng
Trang 262 (m) Trong đó :
: góc gẫy
R: Bán kính đường cong đứng, R phải đảm bảo phù hợp với các giá trị tính toán sau:
a ) Đối với đỉnh gẫy lồi
Hình 3.2 Sơ đồ dảm bảo tầm nhìn trên đường cong đứng lồi
Bán kính đường cong đứng lồi trong trường hợp chiều dài tầm nhìn – nhìn thấy mặt đường (a = 0), được xác định:
Rlồi =
2 1
2
2
2
a a
a1: chiều cao mắt người lái xe so với mặt đường a1 = 1,2 (m)
a2: chiều cao chướng ngại vật (m)
Thay vào công thức ta có:
Rlồi =
2 , 1 2
202
= 166,67 (m)
Trang 2726
S.Sina d
Vậy tôi chọn bán kính đường cong đứng lồi tính toán Rlồi = 600 (m)
b, Đối với đỉnh gãy lõm
Rlõm được xác định theo hai điều kiện:
- Đảm bảo hạn chế lực li tâm trên đường cong đứng lõm
V: Vận tốc chuyển động của xe;
55 ,
5 2
= 61,605 (m)
- Đảm bảo tầm nhìn tầm nhìn vào đêm
Hình 3.3 Tầm nhìn tại đường cong lõm về ban đêm
Áp dụng công thức:
R =
) sin (
S
(m) (3.3) Trong đó:
hp: Chiều cao của đèn pha; hp = 0,75 (m)
S: Tầm nhìn tính toán (1chiều); S = 20 (m)
: Góc mở tia sáng của đèn pha; = 10