GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG A-B
Những vấn đề chung
Giao thông là yếu tố then chốt cho sự phát triển kinh tế của một quốc gia, vì vậy việc xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông là nhiệm vụ cấp bách hiện nay Điều này không chỉ giúp đất nước hội nhập kinh tế toàn cầu mà còn đặc biệt quan trọng cho các vùng xa xôi, hẻo lánh Một mạng lưới giao thông thuận lợi sẽ giảm thiểu sự chênh lệch về giàu nghèo giữa các khu vực Tuyến đường A-B được thiết kế theo yêu cầu của Nhà trường nhằm giúp sinh viên hiểu rõ vai trò và ý nghĩa của ngành học, cũng như các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khi hoàn thành đồ án môn học.
Tình hình chung của tuyến đường
1.2.1 Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư
- Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của vùng trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2023
- Kết quả dự báo về mật độ xe cho tuyến A-B đến năm tương lai đạt : N 15 = 2190xcqđ/ngày đêm
- Căn cứ vào số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường
- Căn cứ vào các quy trình, quy phạm thiết kế giao thông hiện hành
- Căn cứ vào các yêu cầu do Giáo viên hướng dẫn giao cho
1.2.2 Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện
Quá trình nghiên cứu trong khảo sát thiết kế chủ yếu dựa trên tài liệu, bao gồm bình đồ tuyến đã được cung cấp và lưu lượng xe thiết kế đã được xác định trước.
- Tổ chức thực hiện: Thực hiện theo sự hướng dẫn của Giáo viên và trình tự lập dự án đã qui định
1.2.3 Tình hình dân sinh kinh tế, chính trị văn hóa
Khu vực này có địa hình miền núi với đồi và sườn dốc, nơi mà người dân từ các tỉnh khác đã đến lập nghiệp và sinh sống rải rác Nghề chính của họ là trồng cây ăn quả và chăn nuôi, với các loại cây trồng chủ yếu như su su, cam, và quýt Việc hoàn thành tuyến đường sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, từ đó cải thiện đời sống và kinh tế của người dân Dù mức sống và dân trí còn tương đối thấp, nhưng người dân địa phương luôn tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, góp phần tạo nên nền văn hóa đa dạng ở đây.
Trong khu vực này, có một số trường tiểu học, nhưng các trường cấp II và III lại rất xa, khiến việc di chuyển của học sinh gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là vào mùa mưa Bên cạnh đó, việc vận chuyển nông sản và hàng hóa cũng gặp không ít bất lợi.
Về khả năng ngân sách của Tỉnh
Tuyến A-B được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức đầu tư tuyến cần nguồn vốn rất lớn
UBND Tỉnh đã có Quyết Định cho khảo sát lập dự án khả thi Nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn vay (ODA)
1.2.4 Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng
Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng còn hạn chế, chủ yếu chỉ có một số tuyến đường chính và Quốc Lộ được trải nhựa, trong khi phần lớn còn lại là đường bê tông hoặc đường đất do người dân tự phát xây dựng để phục vụ việc đi lại.
Với tuyến đường dự án trên, sẽ giúp cho nhân dân đi lại được thuận tiện và dễ dàng hơn
1.2.5 Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải
Mạng lưới GTVT trong khu vực còn rất hạn chế, chỉ có vài đường chính nhưng lại tập trung chủ yếu ở vành đai bên ngoài khu vực
Phương tiện vận tải cũng rất sơ sài, không đảm bảo được an toàn giao thông, và tính mạng của nhân dân
1.2.6 Đặc điểm địa hình địa mạo
Tuyến A-B kéo dài theo hướng Nam-Bắc, bắt đầu từ cao độ 50m và kết thúc ở 65m, với độ chênh cao toàn tuyến là 15m và khoảng cách theo đường chim bay là 4982m Tuyến đi qua vùng núi với độ cao tương đối thấp, ven sườn đồi gần một suối có dòng chảy lớn, độ dốc lòng suối không cao và khu vực xung quanh không có ao hồ hay nơi đọng nước, do đó, thiết kế công trình thoát nước cần tính toán lưu lượng mùa mưa Thiết kế tuyến yêu cầu nhiều đường cong và có những đoạn dốc lớn, với địa mạo chủ yếu là cỏ và bụi cây, cùng một số đoạn đi qua rừng, vườn cây và ao hồ.
1.2.7 Đặc điểm về địa chất Địa chất vùng tuyến đi qua khá tốt : Đất đồi núi, có cấu tạo không phức tạp (đất cấp III) lớp trên là lớp đất đỏ bazan Nên tuyến thiết kế không cần xử lí đất nền Nói chung địa chất vùng này rất thuận lợi cho việc làm đường Ở vùng này hầu như không có hiện tượng đá lăn, hiện tượng sụt lở, hang động castơ nên rất thuận lợi
Dựa trên khảo sát thực tế, chúng ta có thể sử dụng đất từ nền đào gần đó hoặc đất từ thùng đấu bên cạnh đường để xây dựng nền đất đắp chất lượng cao.
1.2.8 Đặc điểm về thủy văn
Khu vực tuyến đi qua có nhiều suối và nhánh suối nhỏ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp nước phục vụ thi công các công trình và sinh hoạt hàng ngày.
Tại các khu vực suối nhỏ, việc đặt cống là khả thi do địa chất ổn định ở hai bên bờ suối, ít bị xói lở, tạo điều kiện thuận lợi cho các công trình thoát nước.
Tuyến đường đi qua khu vực thuận lợi cho khai thác vật liệu xây dựng, giúp giảm chi phí khai thác và vận chuyển Việc tận dụng tối đa các vật liệu địa phương như cát và đá là cần thiết Để xây dựng nền đường, cần điều phối công tác đào – đắp đất sau khi dọn dẹp đất hữu cơ Ngoài ra, các vật liệu như tre, nứa, gỗ và lá lợp nhà cũng sẵn có, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng lán trại.
Khí hậu tỉnh Vĩnh Phúc có đặc điểm nhiệt đới gió mùa rõ rệt, với mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4.
Với vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu và cận xích đạo, khu vực này có nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 25,6°C đến 27,3°C Độ ẩm trung bình hàng năm đạt khoảng 77,8% đến 84,2% Ngoài ra, khu vực cũng thuộc vùng mưa XVI, với lượng mưa ngày ứng với tần suất thiết kế 4% là 128mm.
Vĩnh Phúc chịu tác động của ba hướng gió chính: Đông, Đông Bắc và Tây Nam, phân chia theo hai mùa Trong mùa khô, gió chủ yếu từ hướng Đông chuyển dần sang Đông Bắc với tốc độ trung bình 3,5 m/s Ngược lại, trong mùa mưa, gió từ hướng Đông chuyển sang Tây Nam với tốc độ trung bình 3,2 m/s.
Mục tiêu của tuyến trong khu vực
Để thúc đẩy sự phát triển của các vùng nông thôn và miền núi, cần tạo điều kiện thuận lợi nhằm rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành phố.
Việc xây dựng tuyến đường nối liền hai điểm A-B là rất quan trọng, vì công trình này sẽ mang lại nhiều lợi ích cho người dân và đất nước sau khi hoàn thành.
Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho người dân khu vực lân cận là nhiệm vụ quan trọng, đồng thời tuyên truyền đường lối và chủ trương của Đảng và Nhà nước đến với Nhân dân để tạo sự đồng thuận và phát triển bền vững.
- Phục vụ cho nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, thúc đẩy kinh tế phát trieồn
- Làm cơ sở cho việc bố trí dân cư, giữ đất, giữ rừng Bảo vệ môi trường sinh thái
- Tạo điều kiện khai thác Du lịch, phát triển kinh tế Dịch vụ, kinh tế Trang trại
Đảm bảo công tác tuần tra an ninh và quốc phòng được thực hiện kịp thời và liên tục, nhằm nhanh chóng ứng phó và ngăn chặn mọi âm mưu phá hoại từ kẻ thù cả trong và ngoài nước.
Kết luận
Việc xây dựng tuyến dự án là cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao đời sống của người dân trong khu vực, đồng thời góp phần phát triển kinh tế và văn hóa địa phương.
- Thuận tiện cho việc đi lại, học hành, làm ăn của người dân, và thuận tiện cho việc quản lý đất đai và phát triển Lâm nghiệp
- Tạo điều kiện khai thác, phát triển Du lịch và các loại hình vận tải khác …
- Với những lợi ích nêu trên, thì việc quyết định xây dựng tuyến đường dự án là hết sức cần thiết và đúng đắn
Khu vực núi hiện chưa có đường giao thông chính và cơ sở hạ tầng đầy đủ, do đó, cần thiết phải tiến hành làm mới hoàn toàn đoạn tuyến đường của dự án.
Tuyến được thiết kế và xây dựng hoàn toàn mới, đòi hỏi mức đầu tư ban đầu lớn với sự đồng thuận trong việc cung cấp kinh phí từ địa phương.
CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN
Xác định cấp hạng kỹ thuật
Dựa trên nhiệm vụ thiết kế tuyến đường giữa hai điểm A và B, cùng với mục đích và ý nghĩa của việc xây dựng tuyến này, cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường được xác định dựa vào các yếu tố liên quan.
- Giao thông đúng với chức năng của đường trong mạng lưới giao thông
- Địa hình khu vực tuyến đi qua
- Hiệu quả tốt về kinh tế, chính trị, xã hội của tuyến
- Khả năng khai thác của tuyến khi đưa vào sử dụng trong điều kiện nhaỏt ủũnh
- Lưu lượng xe thiết kế
2.1.1 Tính lưu lượng xe thiết kế:
Số liệu thiết kế ban đầu gồm:
Bản đồ tỷ lệ 1:10000 Độ chênh cao giữa hai đường đồng mức : h = 5m
Lưu lượng xe chạy vào thời điểm năm thứ 15 : N 15 = 2190 (xe/ngày đêm) Mức tăng xe hàng năm p = 10%
Dựa vào bình đồ tuyến và độ dốc ngang phổ biến của sườn dốc (I sd
>30%), ta xác định địa hình thuộc dạng miền núi với năm thiết kế đối với đường miền núi là 15 năm
Lưu lượng xe thiết kế là số lượng xe con quy đổi từ các loại xe khác, được đo qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian, tính cho năm dự kiến trong tương lai Thời gian này được xác định là năm thứ 20 sau khi đưa vào sử dụng đối với đường cấp I và II; năm thứ 15 cho đường cấp III và IV; và năm thứ 10 cho các đường cấp V, VI cũng như các tuyến đường được thiết kế nâng cấp và cải tạo.
2.1.2 Xác định cấp hạng kỹ thuật:
2.1.2.1 Lưu lượng xe thiết kế:
Hệ số quy đổi dựa vào Bảng 2 TCVN 4054-05
Heọ soỏ quy đổi ra xe con (a i )
Soá xe con quy đổi
Vậy tổng số xe con quy đổi ở năm thứ 15 là: N 15qđ = 4544 (xcqđ/ngđ)
2.1.2.2.Xác định cấp hạng kỹ thuật :
Lưu lượng xe thiết kế ở năm thứ 15 là 3000