1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế kỹ thuật tuyến đường đi qua thị xã vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc

183 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Kỹ Thuật Tuyến Đường Đi Qua Thị Xã Vĩnh Yên Tỉnh Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1 THIẾT KẾ SƠ BỘ (0)
  • Chương 1 GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG A-B (17)
    • 1.1. Những vấn đề chung (10)
    • 1.2 Tình hình chung của tuyến đường (10)
      • 1.2.1 Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư (10)
      • 1.2.2 Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện (10)
      • 1.2.3 Tình hình dân sinh kinh tế, chính trị văn hóa (11)
      • 1.2.4 Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng (11)
      • 1.2.5 Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải (11)
      • 1.2.6. Đặc điểm địa hình địa mạo (12)
      • 1.2.7. Đặc điểm về địa chất (12)
      • 1.2.8. Đặc điểm về thủy văn (12)
      • 1.2.9. Vật liệu xây dựng (14)
      • 1.2.10 Đặc điểm khí hậu (14)
    • 1.3 Mục tiêu của tuyến trong khu vực (14)
    • 1.4 Kết luận (15)
  • Chương 2 CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN (0)
    • 2.1 Xác định cấp hạng kỹ thuật (17)
      • 2.1.1 Tính lưu lượng xe thiết kế (17)
      • 2.1.2. Xác định cấp hạng kỹ thuật (0)
    • 2.2 Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến đường (19)
      • 2.2.1 Các yếu tố mặt cắt ngang (19)
      • 2.2.2 Xác định các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ (23)
      • 2.2.3 Xác định các yếu tố kĩ thuật trên trắc dọc (35)
  • Chương 3 THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ (0)
    • 3.1 Vạch tuyến trên bình đồ (38)
      • 3.1.1 Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ (38)
      • 3.1.2 Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ (38)
      • 3.1.3 Giới thiệu sơ bộ về các phương án tuyến đã vạch (39)
    • 3.2 Thiết kế bình đồ (39)
      • 3.2.1 Xác định cọc thay đổi địa hình (41)
      • 3.2.2 Xác định cự ly giữa các cọc(phụ biểu ) (41)
  • Chương 4 THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG (0)
    • 4.1 Thiết kế trắc dọc (42)
      • 4.1.1 Những yêu cầu khi thiết kế trắc dọc (42)
    • 4.2 Thiết kế mặt cắt ngang (43)
      • 4.2.1 Các cấu tạo mặt cắt ngang (43)
      • 4.2.2 Kết quả thiết kế (43)
  • Chương 5 THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG - ĐÀO ĐẮP (0)
    • 5.1 Yêu cầu đối với nền đường (44)
    • 5.2. NEÀN ẹAẫP (45)
    • 5.3. NỀN ĐÀO (46)
  • Chương 6 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG (0)
    • 6.1 Yêu cầu đối với nền đường (47)
    • 6.2 Yêu cầu đối với kết cấu áo đường mềm (48)
    • 6.3 Loại tầng mặt và mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu áo đường (48)
      • 6.3.1 Mô đun đàn hồi yêu cầu của mặt đường (48)
    • 6.4 Chọn cấu tạo áo đường (50)
    • 6.5 Dự kiến cấu tạo kết cấu áo đường phương án 1 (51)
      • 6.5.1 Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi (51)
      • 6.5.2 Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn lớp bê tông nhựa (54)
      • 6.5.3 Kết luận (57)
    • 6.6 Dự kiến cấu tạo kết cấu áo đường phương án 2 (58)
      • 6.6.1 Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi (58)
      • 6.6.2 Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất (60)
      • 6.6.3 Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa và đá gia cố xi măng (62)
      • 6.6.4 Kết luận (66)
    • 6.7 So sánh và chọn lựa hai phương án áo đường (66)
  • Chương 7 TÍNH TOÁN THUỶ VĂN VÀ THUỶ LỰC CẦU CỐNG (0)
    • 7.1. Xác định lưu lượng tính toán Q p % (68)
      • 7.1.1. Xác định thời gian tập trung nước trên sườn dốc  s (69)
      • 7.1.2. Tính hệ số địa mạo thủy văn của lòng sông  ls theo công thức (70)
    • 7.2. Tính toán cống (70)
      • 7.3.4. Chọn rãnh hình thang (76)
      • 7.3.5. Tính toán rãnh trong đoạn đào phương án I từ Km 2+600 đến Km 3+340.86 (77)
  • Chương 8 CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN (0)
    • 8.1. Qui định về thiết kế công trình phòng hộ đảm bảo an toàn giao thông (80)
      • 8.1.1. Biển báo hiệu (81)
      • 8.1.2. Vạch tín hiệu giao thông (82)
      • 8.1.3. Đinh phản quan (83)
      • 8.1.4. Cọc tiêu (83)
      • 8.1.5. Lan can (84)
      • 8.1.6 Cột Kilômét (84)
      • 8.1.7. Mốc lộ giới (85)
      • 8.2.1 Cỏ (85)
      • 8.2.2 Caõy buùi (85)
      • 8.2.3 Các cây lớn (85)
  • Chương 9 TÍNH CHI PHÍ XÂY DỰNG, SO SÁNH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN (0)
    • 9.1 Tổng chi phí xây dựng (87)
      • 9.1.1 Chi phí xây dựng nền, mặt đường (87)
      • 9.1.2 Chi phí xây dựng cầu cống (87)
      • 9.1.3 Tổng chi phí xây dựng (87)
    • 9.2 So sánh các phương án (87)
      • 9.2.1 Heọ soỏ trieồn tuyeỏn (87)
      • 9.2.2 Hệ số triển tuyến theo chiều dài ảo (88)
      • 9.2.3 Mức độ thoải của tuyến trên mặt cắt dọc (88)
      • 9.2.4 Góc chuyển hướng bình quân (89)
      • 9.2.5 Bán kính đường cong nằm bình quân (89)
      • 9.2.6 Hệ số tai nạn giao thông (89)
  • Chương 10 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG (0)
    • 10.1. Các điều kiện môi trường hiện tại (92)
    • 10.2. Đánh gia sơ bộ tác động của môi trường (92)
      • 10.2.1. Giai đoạn xây dựng (93)
      • 10.2.2. Giai đoạn khai thác (93)
    • 10.3. Kết luận (93)
      • 10.3.1. Các yếu tố bị ảnh hưởng (93)
      • 10.3.2. Ảnh hưởng tới các công trình văn hoá lịch sử (94)
  • Phaàn 2 (95)
  • Chương 1 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ ĐOẠN TUYẾN (Từ Km 1+92.94 đến Km2+100) (0)
    • 1.1. Thiết kế bình đồ tuyến (96)
    • 1.2 Thiết kế đường cong nằm (96)
      • 1.2.1 Mục đích và nội dung tính toán (96)
      • 1.2.2. Tính toán thiết kế đường cong nằm (97)
  • Chương 2 THIẾT KẾ TRẮC DỌC (0)
    • 2.1. Thiết kế đường đỏ (110)
    • 2.2 Tính toán các yếu tố đường cong đứng (111)
  • Chương 3 THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG (0)
    • 3.1. Yêu cầu khi thiết kế nền đường (117)
    • 3.2. Tính khối lượng đào đắp (118)
  • Chương 4 THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG (0)
    • 4.1. Kết cấu áo đường cho phần xe chạy (120)
    • 4.2. Kết cấu áo đường cho phần lề gia cố (121)
  • Chương 5 THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC (0)
    • 5.1. Thiết kế rãnh biên (123)
      • 5.1.1. Yêu cầu khi thiết kế rãnh (123)
      • 5.1.2. Lưu lượng nuớc chảy qua rãnh (123)
      • 5.1.3. Tính chiều sâu và chiều rộng đáy rãnh (124)
    • 5.2. Thieát keá coáng (126)
      • 5.2.1 Tính lưu lượng và lựa chọn cống (126)
      • 5.2.2. Tính xói và gia cố sau cống (127)
  • Phần 3 THIẾT KẾ TỔ CHỨCTHI CÔNG (0)
  • Chương 1 TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN (0)
    • 1.1 Tình hình của tuyến được chọn (129)
      • 1.1.1 Khí hậu thủy văn (129)
      • 1.1.2 Vật liệu xây dựng địa phương (129)
      • 1.1.3 Tình hình cung cấp nguyên vật liệu (130)
      • 1.1.4 Tình hình về đơn vị thi công và thời hạn thi công (130)
      • 1.1.5 Bố trí mặt bằng thi công (130)
      • 1.1.6 Lán trại và công trình phụ (130)
      • 1.1.7 Tình hình daân sinh (131)
      • 1.1.8 Kết luận (131)
    • 1.2 Quy moâ coâng trình (131)
      • 1.2.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường (131)
      • 1.2.2 Coâng trình treân tuyeán (131)
  • Chương 2 CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG (0)
    • 2.1. Giới thiệu phương án thi công dây chuyền (133)
      • 2.1.1. Nội dung phương pháp (133)
      • 2.1.2. Ưu, nhược điểm của phương pháp (133)
      • 2.1.3 Điều kiện áp dụng được phương pháp (133)
    • 2.2. Kiến nghị chọn phương pháp thi công thi công dây chuyền (133)
    • 2.3. Chọn hướng thi công (134)
    • 2.4 Trình tự và tiến độ thi công (134)
  • Chương 3 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ (0)
    • 3.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công (136)
    • 3.2. Cắm cọc định tuyến (136)
    • 3.3. Chuẩn bị các loại nhà và văn phòng tại hiện trường (137)
    • 3.4 Chuẩn bị các các cơ sở sản xuất (137)
    • 3.5. Chuẩn bị đường tạm (137)
    • 3.6 Chuẩn bị hiện trường thi công (138)
      • 3.6.1. Khôi phục cọc (138)
      • 3.6.2. Dọn dẹp mặt bằng thi công (138)
      • 3.6.3. Đảm bảo thoát nước thi công (138)
      • 3.6.4. Công tác lên khuôn đường (138)
      • 3.6.5 Thực hiện việc di dời các cọc định vị (139)
  • Chương 4: TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG (0)
    • 4.1 Thống kê số lượng cống (140)
    • 4.2. Các bước thi công cống (140)
      • 4.2.1. Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa (141)
      • 4.2.2. Vận chuyển và bốc dở các bộ phận của cống (141)
      • 4.2.3. Lắp đặt cống vào vị trí (141)
      • 4.2.4. Vận chuyển vật liệu :cát , đá ,XM (142)
      • 4.2.5. Đào hố móng (142)
    • 4.3 Tổ chức thi công cho 1 cống điển hình (143)
  • Chương 5 TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG (0)
    • 5.1. Giải pháp thi công các dạng nền đường (145)
      • 5.1.1. Các biện pháp đắp nền đường (145)
      • 5.1.2. Các biện pháp đào nền đường (146)
    • 5.2. Các yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng nền (147)
    • 5.3. Các yêu cầu về công tác thi công (148)
    • 5.4. Tính toán điều phối đất (149)
      • 5.4.1. Tính toán khối lượng đào đắp (149)
      • 5.4.2 Vẽ biểu đồ khối lượng 100m (149)
      • 5.4.3. Vẽ đường cong cấp phối đất (149)
      • 5.4.4. Điều phối đất (149)
      • 5.4.5. Phân đoạn (151)
  • Chương 6 TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG (0)
    • 6.1. Giới thiệu chung (151)
      • 6.1.1 Kết cấu áo đường (151)
      • 6.1.2 Điều kiện cung cấp vật liệu (151)
      • 6.1.3 Điều kiện thời tiết – khí hậu (151)
    • 6.2 Các yêu cầu về sử dụng vật liệu để thi công (151)
      • 6.2.1 Lớp cấp phối đá dăm (152)
      • 6.2.2 Đối với các lớp bê tông nhựa (152)
    • 6.3 Phương pháp thi công (156)
      • 6.3.1 Thời gian khai triển của dây chuyền: T tk (156)
      • 6.3.2 Thời gian hoàn tất của dây chuyền :T ht (156)
      • 6.3.3. Thời gian hoạt động của dây chuyền: T hđ (157)
      • 6.3.4 Tốc độ dây chuyền: V (m/ca) (157)
      • 6.3.5 Thời gian ổn định : T ôđ (158)
      • 6.3.6 Hệ số hiệu quả của dây chuyền K hq (158)
      • 6.4.1. Thi công khuôn đường (158)
      • 6.4.2. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2 Dmax37.5 dày 30cm (160)
      • 6.4.3. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I lề + mặt đường (166)
      • 6.4.4. Thi công lớp bê tông hạt trung dày 8cm (170)
      • 6.4.5 Thi công lớp BTN hạt mịn dày 6cm (175)
  • Chương 7 CÔNG TÁC HOÀN THIỆN (0)
    • 7.1 Trình tự công tác hoàn thiện (179)

Nội dung

GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG A-B

Những vấn đề chung

Giao thông là yếu tố then chốt cho sự phát triển kinh tế của một quốc gia, vì vậy việc xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông là nhiệm vụ cấp bách hiện nay Điều này không chỉ giúp đất nước hội nhập kinh tế toàn cầu mà còn đặc biệt quan trọng cho các vùng xa xôi, hẻo lánh Một mạng lưới giao thông thuận lợi sẽ giảm thiểu sự chênh lệch về giàu nghèo giữa các khu vực Tuyến đường A-B được thiết kế theo yêu cầu của Nhà trường nhằm giúp sinh viên hiểu rõ vai trò và ý nghĩa của ngành học, cũng như các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khi hoàn thành đồ án môn học.

Tình hình chung của tuyến đường

1.2.1 Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư

- Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của vùng trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2023

- Kết quả dự báo về mật độ xe cho tuyến A-B đến năm tương lai đạt : N 15 = 2190xcqđ/ngày đêm

- Căn cứ vào số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường

- Căn cứ vào các quy trình, quy phạm thiết kế giao thông hiện hành

- Căn cứ vào các yêu cầu do Giáo viên hướng dẫn giao cho

1.2.2 Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện

Quá trình nghiên cứu trong khảo sát thiết kế chủ yếu dựa trên tài liệu, bao gồm bình đồ tuyến đã được cung cấp và lưu lượng xe thiết kế đã được xác định trước.

- Tổ chức thực hiện: Thực hiện theo sự hướng dẫn của Giáo viên và trình tự lập dự án đã qui định

1.2.3 Tình hình dân sinh kinh tế, chính trị văn hóa

Khu vực này có địa hình miền núi với đồi và sườn dốc, nơi mà người dân từ các tỉnh khác đã đến lập nghiệp và sinh sống rải rác Nghề chính của họ là trồng cây ăn quả và chăn nuôi, với các loại cây trồng chủ yếu như su su, cam, và quýt Việc hoàn thành tuyến đường sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, từ đó cải thiện đời sống và kinh tế của người dân Dù mức sống và dân trí còn tương đối thấp, nhưng người dân địa phương luôn tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, góp phần tạo nên nền văn hóa đa dạng ở đây.

Trong khu vực này, có một số trường tiểu học, nhưng các trường cấp II và III lại rất xa, khiến việc di chuyển của học sinh gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là vào mùa mưa Bên cạnh đó, việc vận chuyển nông sản và hàng hóa cũng gặp không ít bất lợi.

Về khả năng ngân sách của Tỉnh

Tuyến A-B được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức đầu tư tuyến cần nguồn vốn rất lớn

UBND Tỉnh đã có Quyết Định cho khảo sát lập dự án khả thi Nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn vay (ODA)

1.2.4 Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng

Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng còn hạn chế, chủ yếu chỉ có một số tuyến đường chính và Quốc Lộ được trải nhựa, trong khi phần lớn còn lại là đường bê tông hoặc đường đất do người dân tự phát xây dựng để phục vụ việc đi lại.

Với tuyến đường dự án trên, sẽ giúp cho nhân dân đi lại được thuận tiện và dễ dàng hơn

1.2.5 Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải

Mạng lưới GTVT trong khu vực còn rất hạn chế, chỉ có vài đường chính nhưng lại tập trung chủ yếu ở vành đai bên ngoài khu vực

Phương tiện vận tải cũng rất sơ sài, không đảm bảo được an toàn giao thông, và tính mạng của nhân dân

1.2.6 Đặc điểm địa hình địa mạo

Tuyến A-B kéo dài theo hướng Nam-Bắc, bắt đầu từ cao độ 50m và kết thúc ở 65m, với độ chênh cao toàn tuyến là 15m và khoảng cách theo đường chim bay là 4982m Tuyến đi qua vùng núi với độ cao tương đối thấp, ven sườn đồi gần một suối có dòng chảy lớn, độ dốc lòng suối không cao và khu vực xung quanh không có ao hồ hay nơi đọng nước, do đó, thiết kế công trình thoát nước cần tính toán lưu lượng mùa mưa Thiết kế tuyến yêu cầu nhiều đường cong và có những đoạn dốc lớn, với địa mạo chủ yếu là cỏ và bụi cây, cùng một số đoạn đi qua rừng, vườn cây và ao hồ.

1.2.7 Đặc điểm về địa chất Địa chất vùng tuyến đi qua khá tốt : Đất đồi núi, có cấu tạo không phức tạp (đất cấp III) lớp trên là lớp đất đỏ bazan Nên tuyến thiết kế không cần xử lí đất nền Nói chung địa chất vùng này rất thuận lợi cho việc làm đường Ở vùng này hầu như không có hiện tượng đá lăn, hiện tượng sụt lở, hang động castơ nên rất thuận lợi

Dựa trên khảo sát thực tế, chúng ta có thể sử dụng đất từ nền đào gần đó hoặc đất từ thùng đấu bên cạnh đường để xây dựng nền đất đắp chất lượng cao.

1.2.8 Đặc điểm về thủy văn

Khu vực tuyến đi qua có nhiều suối và nhánh suối nhỏ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp nước phục vụ thi công các công trình và sinh hoạt hàng ngày.

Tại các khu vực suối nhỏ, việc đặt cống là khả thi do địa chất ổn định ở hai bên bờ suối, ít bị xói lở, tạo điều kiện thuận lợi cho các công trình thoát nước.

Tuyến đường đi qua khu vực thuận lợi cho khai thác vật liệu xây dựng, giúp giảm chi phí khai thác và vận chuyển Việc tận dụng tối đa các vật liệu địa phương như cát và đá là cần thiết Để xây dựng nền đường, cần điều phối công tác đào – đắp đất sau khi dọn dẹp đất hữu cơ Ngoài ra, các vật liệu như tre, nứa, gỗ và lá lợp nhà cũng sẵn có, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng lán trại.

Khí hậu tỉnh Vĩnh Phúc có đặc điểm nhiệt đới gió mùa rõ rệt, với mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4.

Với vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu và cận xích đạo, khu vực này có nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 25,6°C đến 27,3°C Độ ẩm trung bình hàng năm đạt khoảng 77,8% đến 84,2% Ngoài ra, khu vực cũng thuộc vùng mưa XVI, với lượng mưa ngày ứng với tần suất thiết kế 4% là 128mm.

Vĩnh Phúc chịu tác động của ba hướng gió chính: Đông, Đông Bắc và Tây Nam, phân chia theo hai mùa Trong mùa khô, gió chủ yếu từ hướng Đông chuyển dần sang Đông Bắc với tốc độ trung bình 3,5 m/s Ngược lại, trong mùa mưa, gió từ hướng Đông chuyển sang Tây Nam với tốc độ trung bình 3,2 m/s.

Mục tiêu của tuyến trong khu vực

Để thúc đẩy sự phát triển của các vùng nông thôn và miền núi, cần tạo điều kiện thuận lợi nhằm rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành phố.

Việc xây dựng tuyến đường nối liền hai điểm A-B là rất quan trọng, vì công trình này sẽ mang lại nhiều lợi ích cho người dân và đất nước sau khi hoàn thành.

Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho người dân khu vực lân cận là nhiệm vụ quan trọng, đồng thời tuyên truyền đường lối và chủ trương của Đảng và Nhà nước đến với Nhân dân để tạo sự đồng thuận và phát triển bền vững.

- Phục vụ cho nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, thúc đẩy kinh tế phát trieồn

- Làm cơ sở cho việc bố trí dân cư, giữ đất, giữ rừng Bảo vệ môi trường sinh thái

- Tạo điều kiện khai thác Du lịch, phát triển kinh tế Dịch vụ, kinh tế Trang trại

Đảm bảo công tác tuần tra an ninh và quốc phòng được thực hiện kịp thời và liên tục, nhằm nhanh chóng ứng phó và ngăn chặn mọi âm mưu phá hoại từ kẻ thù cả trong và ngoài nước.

Kết luận

Việc xây dựng tuyến dự án là cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao đời sống của người dân trong khu vực, đồng thời góp phần phát triển kinh tế và văn hóa địa phương.

- Thuận tiện cho việc đi lại, học hành, làm ăn của người dân, và thuận tiện cho việc quản lý đất đai và phát triển Lâm nghiệp

- Tạo điều kiện khai thác, phát triển Du lịch và các loại hình vận tải khác …

- Với những lợi ích nêu trên, thì việc quyết định xây dựng tuyến đường dự án là hết sức cần thiết và đúng đắn

Khu vực núi hiện chưa có đường giao thông chính và cơ sở hạ tầng đầy đủ, do đó, cần thiết phải tiến hành làm mới hoàn toàn đoạn tuyến đường của dự án.

Tuyến được thiết kế và xây dựng hoàn toàn mới, đòi hỏi mức đầu tư ban đầu lớn với sự đồng thuận trong việc cung cấp kinh phí từ địa phương.

CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN

Xác định cấp hạng kỹ thuật

Dựa trên nhiệm vụ thiết kế tuyến đường giữa hai điểm A và B, cùng với mục đích và ý nghĩa của việc xây dựng tuyến này, cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường được xác định dựa vào các yếu tố liên quan.

- Giao thông đúng với chức năng của đường trong mạng lưới giao thông

- Địa hình khu vực tuyến đi qua

- Hiệu quả tốt về kinh tế, chính trị, xã hội của tuyến

- Khả năng khai thác của tuyến khi đưa vào sử dụng trong điều kiện nhaỏt ủũnh

- Lưu lượng xe thiết kế

2.1.1 Tính lưu lượng xe thiết kế:

Số liệu thiết kế ban đầu gồm:

Bản đồ tỷ lệ 1:10000 Độ chênh cao giữa hai đường đồng mức : h = 5m

Lưu lượng xe chạy vào thời điểm năm thứ 15 : N 15 = 2190 (xe/ngày đêm) Mức tăng xe hàng năm p = 10%

Dựa vào bình đồ tuyến và độ dốc ngang phổ biến của sườn dốc (I sd

>30%), ta xác định địa hình thuộc dạng miền núi với năm thiết kế đối với đường miền núi là 15 năm

Lưu lượng xe thiết kế là số lượng xe con quy đổi từ các loại xe khác, được đo qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian, tính cho năm dự kiến trong tương lai Thời gian này được xác định là năm thứ 20 sau khi đưa vào sử dụng đối với đường cấp I và II; năm thứ 15 cho đường cấp III và IV; và năm thứ 10 cho các đường cấp V, VI cũng như các tuyến đường được thiết kế nâng cấp và cải tạo.

2.1.2 Xác định cấp hạng kỹ thuật:

2.1.2.1 Lưu lượng xe thiết kế:

Hệ số quy đổi dựa vào Bảng 2 TCVN 4054-05

Heọ soỏ quy đổi ra xe con (a i )

Soá xe con quy đổi

Vậy tổng số xe con quy đổi ở năm thứ 15 là: N 15qđ = 4544 (xcqđ/ngđ)

2.1.2.2.Xác định cấp hạng kỹ thuật :

Lưu lượng xe thiết kế ở năm thứ 15 là 3000

Ngày đăng: 22/06/2021, 09:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] 22TCN 4054 – 2005: ĐƯỜNG Ô TÔ – YÊU CẦU THIẾT KẾ [2] 22TCN 211 – 06: QUY TRÌNH THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM Khác
[5] 22TCN 334 – 06: THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LỚP MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG ÔTÔ Khác
[6] 22TCN 334 – 06: THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LỚP MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG ÔTÔ Khác
[7] 22TCN 245 – 98: THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LỚP MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM GIA CỐ XI MĂNG Khác
[8] THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ TẬP 1 _ GS.TS. Đỗ Bá Chương _ Nhà xuất bản Giáo Dục _ 2005 Khác
[9] THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ TẬP 2 _ GS.TS. DƯƠNG HỌC HẢI, GS.TS. NGUYỄN XUÂN TRỤC _ Nhà xuất bản Giáo Dục _ 2003 Khác
[10] THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ TẬP 3 _ GS.TSKH. Nguyễn Xuân Trục _ Nhà xuất bản Giáo Dục _ 2003 Khác
[11] SỔ TAY THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ô TÔ TẬP I _ GS.TSKH. Nguyễn Xuân Trục, GS.TS. Dương Học Hải, PGS.TS. Vũ Đình Phụng _ Nhà xuất bản Giáo Duùc _ 2003 Khác
[12] THIẾT KẾ CỐNG VÀ CẦU NHỎ TRÊN ĐƯỜNG ÔTÔ _ Nguyễn Quang Chiêu, Trần Tuấn Hiệp _ Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải _ 2004 Khác
[13] XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG ÔTÔ _ Nguyễn Quang Chiêu, ThS. Lã Văn Chăm _ Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải _ 2001 Khác
[14] XÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG ÔTÔÂ _ Nguyễn Quang Chiêu, Phạm Huy Khang _ Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải _ 2006 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w