1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế khối nhà văn phòng gelimex địa chỉ quận ngũ hành sơn TP đà nẵng

118 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Khối Nhà Văn Phòng Gelimex
Tác giả Tô Xuân Tài
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Huệ, K.S. Cao Đức Thịnh
Trường học Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kỹ thuật công trình
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản K57B
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC (7)
    • 1.1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH (7)
      • 1.1.1. Tên công trình: Công trình cao ốc văn phòng GELIMEX (7)
      • 1.1.2. Chủ đầu tƣ công trình: Tập đoàn Đại Lục (7)
      • 1.1.3. Đặc điểm của khu vực xây dựng công trình (7)
    • 1.2. Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc công trình (7)
    • 1.3. Quy mô công trình (7)
    • 1.4. Giải pháp kiến trúc công trình (8)
      • 1.4.1. Quy hoạch tổng mặt bằng (8)
      • 1.4.2. Giải pháp mặt bằng và mặt đứng (8)
      • 1.4.3. Giải pháp giao thông trong công trình (11)
  • CHƯƠNG II: LỰA CHỌN SƠ BỘ GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN (13)
    • 2.1. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH (13)
    • 2.2. CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH (13)
    • 2.3. VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU CHÍNH CÔNG TRÌNH (13)
    • 2.4. LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN (14)
      • 2.4.1. LỰA CHỌN CHIỀU DÀY SÀN (14)
      • 2.4.2. LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DẦM (14)
      • 2.4.3. LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỘT (15)
      • 2.4.4. LỰA CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN VÁCH, LÕI (16)
    • 2.5. LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU CÁC TẦNG TRONG CÔNG TRÌNH (17)
    • 2.6. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG (17)
      • 2.6.1. TẢI TRỌNG THƯỜNG XUYÊN (17)
    • 2.7. LẬP MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH (19)
    • 2.8. KIỂM TRA SƠ BỘ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN (20)
  • CHƯƠNG III: THIẾT KẾ KẾT CẤU CÁC CẤU KIỆN CHÍNH CHO PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH (21)
    • 3.1. THIẾT KẾ KẾT CẤU CẤU KIỆN CỘT CÔNG TRÌNH (21)
      • 3.1.1. NỘI LỰC THIẾT KẾ CẤU KIỆN CỘT (21)
      • 3.1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CỘT (21)
      • 3.1.3. THIẾT KẾ CHO CẤU KIỆN CỘT (25)
    • 3.2. THIẾT KẾ KẾT CẤU CẤU KIỆN DẦM CÔNG TRÌNH (31)
      • 3.2.1. NỘI LỰC THIẾT KẾ CẤU KIỆN DẦM (31)
      • 3.2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CẤU KIỆN DẦM (31)
  • CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN CÔNG TRÌNh (36)
    • 4.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CẤU KIỆN SÀN (36)
    • 4.2. THIẾT KẾ CHO CẤU KIỆN SÀN (37)
  • CHƯƠNG V: THIẾT KẾ KẾT CẤU NGẦM CÔNG TRÌNH (44)
    • 5.1. NỘI LỰC THIẾT KẾ KẾT CẤU NGẦM (44)
    • 5.2. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN CÔNG TRÌNH (44)
      • 5.3.1. Xác định sức chịu tải của cọc (49)
      • 5.3.2. Tính toán số lƣợng cọc trong đài (51)
      • 5.3.3. Xác định kích thước đài, giằng móng và sàn tần hầm (52)
    • 5.4. Lập mặt bằng kết cấu móng cho công trình (52)
      • 5.4.1. Kiểm tra phản lực đầu các cọc trong công trình (53)
    • 5.5. Kiểm tra tổng thể kết cấu móng (53)
      • 5.5.1 Kiểm tra lún cho khối móng quy ƣớc (53)
      • 5.5.2. Xác định khối lƣợng cho khối móng quy ƣớc (0)
      • 5.5.3. Kiểm tra độ ổn định đất nền dưới khối móng quy ước (54)
      • 5.5.4. Kiểm tra lún khối móng quy ƣớc (55)
      • 5.5.5. kiểm tra cột đâm thủng đài (56)
      • 5.5.6. Kiểm tra cọc đâm thủng cho đài (56)
    • 5.6. Tính thép cho đài cọc (57)
  • CHƯƠNG VI: THI CÔNG PHẦN NGẦM CÔNG TRÌNH (58)
    • 6.1. Phân tích điều kiện thi công phần ngầm công trình (58)
    • 6.2. Lựa chọn giái pháp thi công phần kết cấu ngầm công trình (59)
      • 6.2.1. Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi (59)
    • 6.3. Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu áp dụng (60)
    • 6.4. Công tác chuẩn bị và giải phóng mặt bằng (60)
      • 6.4.1. Chuẩn bị mặt bằng thi công (60)
    • 6.5. Thi công cọc và cừ (60)
      • 6.5.1. Thi công cọc khoan nhồi (60)
      • 6.5.2. Chọn máy thi công và tổ chức thi công cọc khoan nhồi (72)
    • 6.6. Thi công công tác đất (74)
      • 6.6.1 Phương án đào đất (74)
      • 6.6.2. Tính toán khối lƣợng (74)
      • 6.6.3. Biện pháp thi công và nghiệm thu (76)
      • 6.6.4. Tính toán hao phí lập tiến độ thi công (77)
    • 6.7. Thi công hệ đài, giằng móng và sàn tầng hầm (77)
      • 6.7.1 Thi công hệ đài móng (77)
      • 6.7.2. Thi công hệ giằng móng và sàn tầng hầm (81)
      • 6.7.4. Công tác bê tông lót (0)
      • 6.7.5. Công tác bảo dƣỡng bê tông (82)
      • 6.7.6. Công tác tháo rỡ ván khuân (82)
      • 6.7.7. Công tác lấp đất hố móng (82)
    • 6.10. Công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường khi thi công (83)
  • CHƯƠNG VII THI CÔNG PHẦN THÂN (84)
    • 7.1. Phân tích điều kiện thi công phần thân (84)
    • 7.2. Gỉai pháp thi công kết câu thân công trình (84)
    • 7.3. Thiết kế, thi công và nghiệm thu ván khuân, cột chống cho một tầng điển hình (85)
    • 7.4. Thi công và nghiệm thu cốt thép cho một tầng điển hình (95)
      • 7.4.1 Thi công cốt thép (95)
      • 7.4.2 Nghiệm thu cốt thép (97)
    • 7.5. Thi công và nghiệm thu bê tông cho một tầng điển hình (98)
      • 7.5.1 Thi công công tác bê tông (98)
      • 7.5.2. Nghiệm thu bê tông (105)
      • 7.5.3. Công tác trắc địa và thi công phần thân công trình (106)
    • 7.6. Thi công công tác xây, trát tường cho công trình (106)
  • CHƯƠNG VIII TÍNH TOÁN BỐ TRÍ TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH (109)
    • 8.1. Tính toán khối lƣợng thi công các công tác chính (109)
    • 8.3. Tính toán diện tích nhà tạm (111)
    • 8.4. Tính toán đường nội bộ và bố trí công trường (111)
      • 8.4.1. Tính toán đường nội bộ (111)
      • 8.4.2. Bố trí công trường (112)
  • CHƯƠNG IX LẬP DỰ TOÁN HOÀN THIỆN THÔ MỘT TẦNG ĐIỂN HÌNH (114)
    • 9.1. Cơ sở lập dự toán (114)
      • 9.1.1. Các văn bản căn cứ để lập dự toán công trình (114)
      • 9.1.2. Phương pháp lập dự toán công trình (114)
    • 9.2. Áp dụng lập dự toán thi công hoàn thiện thô một tầng điển hình (118)

Nội dung

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.1.1 Tên công trình: Công trình cao ốc văn phòng GELIMEX

1.1.2 Chủ đầu tƣ công trình: Tập đoàn Đại Lục

1.1.3 Đặc điểm của khu vực xây dựng công trình: Địa điểm xây dựng công trình: Công trình nằm ở phường Mỹ Khuê Quận Ngũ

Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, có vị trí thuận lợi với hướng Bắc và Nam giáp đường nội bộ, còn hướng Đông và Tây giáp khu dân cư Khu đất rộng 16.000 m² đã được UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt cho xây dựng khối cao ốc văn phòng cao 37m, với diện tích xây dựng gần 800 m² Hệ thống cơ sở hạ tầng như điện, cấp thoát nước và đường sá đã hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng Với diện tích lớn và khí hậu phù hợp, địa điểm này là lựa chọn lý tưởng cho các dự án phát triển.

Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc công trình

TCXDVN 323-2004 “Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế”

TCXDVN 5671-2012 “Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Hồ sơ thiết kế kiến trúc”

TCVN 2622-1995 “Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế”

Quy mô công trình

- Theo dự án, công trình là toà nhà cao 35.4 m, nằm trên khu đất có tổng diện tích là 16000 m 2 , tòa nhà bao gồm các công năng nhƣ sau:

+ Tầng trệt (790 m 2 ), dùng làm sảnh, dịch vụ thương mại

+ Các lầu tiếp theo, từ lầu 1 đến lầu 9 là khối phòng làm việc và giải trí dich vụ

+ Trên cùng là sân thƣợng và phòng kỹ thuật

- Các thông số kỹ thuật về qui mô công trình:

+ Chiều cao tới tầng thƣợng: 35.4 m

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 8

+ Chiều cao tầng kỹ thuật, tầng 10 là: 3.3m

Giải pháp kiến trúc công trình

1.4.1 Quy hoạch tổng mặt bằng

Khu đất xây dựng công trình tọa lạc tại trung tâm thành phố, thuộc khu vực ưu tiên phát triển Khu quy hoạch bao gồm nhiều hạng mục quan trọng cho sự phát triển đô thị.

Khu chung cƣ đƣợc xây dựng 10 tầng :

+ Phía Bắc và Nam giáp với đường nội bộ khu vực

+ Phía Đông và Tây giáp với các khu vực dân cƣ xung quanh

Hệ thống đường nội bộ được thiết kế bao quanh chung cư, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và đảm bảo an toàn trong công tác phòng cháy chữa cháy.

Việc tổ chức tổng mặt bằng khu đất đã tạo ra mối liên hệ chặt chẽ giữa các hạng mục xây dựng và công trình, góp phần nâng cao tính hiệu quả và sự hài hòa trong thiết kế.

Giải pháp bố trí công trình cần đảm bảo yêu cầu về thông gió và chiếu sáng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động làm việc và giải trí Điều này cũng giúp quản lý và bảo vệ công trình hiệu quả hơn Bên cạnh đó, hình khối của chung cư cùng với các công trình xung quanh sẽ góp phần hình thành không gian kiến trúc hài hòa cho khu đô thị.

1.4.2 Giải pháp mặt bằng và mặt đứng

Tầng hầm được thiết kế để phục vụ cho việc đỗ xe ôtô, xe máy, xe đạp và một số không gian kỹ thuật Tại đây, có 2 thang bộ và 2 thang máy được bố trí hợp lý, đảm bảo kết nối thuận tiện với các tầng trên của công trình đa năng, giúp việc di chuyển lên xuống trở nên dễ dàng hơn.

Tầng trệt của tòa nhà được thiết kế làm sảnh và khu vực dịch vụ thương mại, trong khi tầng 1 được trang bị 2 thang bộ và 2 thang máy để phục vụ giao thông theo chiều thẳng đứng đến các tầng trên.

Tầng 1 đến tầng 9 của tòa nhà được thiết kế với mặt bằng gần đối xứng, cung cấp nhiều loại căn hộ đa dạng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, làm việc và giải trí Mỗi tầng được trang bị 2 hệ thống thang bộ và 2 thang máy đặt tại trung tâm, đảm bảo thuận tiện cho việc di chuyển giữa các tầng.

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 9

- Tầng kỹ thuật: Đƣợc bố trí hệ thống điều hoà cho toà nhà và phòng kĩ thuật thang máy

- Công trình gồm có 5 loại căn hộ đƣợc liệt kê trong bảng sau:

Bảng 1.1: Diện tích sử dụng các căn hộ

Mỗi đơn nguyên của từng tầng được thiết kế độc lập với các phòng có công năng sử dụng riêng biệt, liên kết với nhau qua tiền sảnh của các căn hộ Giải pháp thiết kế mặt bằng này tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt và giúp việc trang trí nội thất phù hợp với công năng của từng phòng.

Hành lang các lầu có chiều rộng từ 2,3-2,8 m, đảm bảo không gian đi lại thuận lợi Mỗi tầng được thiết kế với khu sảnh thang máy làm trung tâm giao thông, trong khi cầu thang bộ chung được thiết kế rộng rãi và đặt đối xứng với thang máy vận chuyển người.

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 10

Hình 1.1 Mặt bằng công trình 1.4.2.2 GIẢI PHÁP MẶT ĐỨNG

Mặt đứng của công trình thể hiện kiến trúc bên ngoài, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành quần thể kiến trúc và quyết định nhịp điệu cho toàn bộ khu vực.

Công trình được thiết kế với sự phát triển liên tục và đồng nhất từ tầng 1 trở lên, không có sự thay đổi đột ngột về chiều cao, giúp giảm thiểu biên độ dao động lớn Từ tầng hầm đến tầng mái, công trình sử dụng hệ thống cột và vách kết hợp với lõi thang máy đặt ở trung tâm tòa nhà, tạo sự ổn định và an toàn cho toàn bộ cấu trúc.

Toà nhà được thiết kế với bốn mặt lấy sáng, mỗi tầng đều có cửa rộng để tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên Cửa sổ và cửa chính ở mặt trước được làm bằng kính màu, không chỉ tạo nên vẻ đẹp kiến trúc mà còn giúp chiếu sáng tự nhiên cho toàn bộ công trình.

- Hai đầu hành lang có thang bộ đƣợc bao bọc bởi vách kính đứng xuyên suốt từ lầu

Từ tầng 1 đến tầng 10, thiết kế kiến trúc nổi bật của căn nhà không chỉ tạo điểm nhấn mà còn tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên cho khu vực cầu thang, mang lại không gian thoáng đãng cho toàn bộ tòa nhà.

Hai mặt giáp với đường được sơn màu tạo thành các mảng đối xứng, với màu sắc tương phản, mang tính nghệ thuật và hiện đại, phù hợp với kiến trúc đô thị.

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 11

Thiết kế chi tiết trang trí ban công với các đường nét gờ phù hợp không chỉ mang đến sự độc đáo cho công trình mà còn tạo nên sự hài hòa trong quần thể kiến trúc nhà ở cao tầng tại Đà Nẵng.

Hình 1.2 Mặt đứng công trình

1.4.3 Giải pháp giao thông trong công trình

1) Giao thông trên mặt bằng:

LỰA CHỌN SƠ BỘ GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH

- Hệ kết cấu: Sàn, Khung (đƣợc cấu tạo bởi cột và dầm), vách, lõi BTCT chịu lực

Sàn tiếp nhận tải trọng đứng và ngang, sau đó truyền tải vào khung, vách và lõi Khung, vách và lõi chịu trách nhiệm cho việc chịu tải trọng này Do đó, hệ kết cấu khung - giằng được xem là giải pháp hiệu quả cho phần thân công trình.

- Kết cấu khung - giằng: là hệ kết cấu kết hợp giữa khung và vách cứng, công

CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

- Áp dụng chọn hệ kết cấu khung - giằng cho công trình tính toán

2.2 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

- Tiêu chuẩn TCVN 4612-1988: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu bê tông cốt thép Ký hiệu qui ƣớc và thể hiện bản vẽ

- Tiêu chuẩn TCVN 4613-1988: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu thép Ký hiệu qui ƣớc và thể hiện bản vẽ

- Tiêu chuẩn TCVN 5572-1991: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Bản vẽ thi công

- Tiêu chuẩn TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn TCVN 5898-1995: Bản vẽ xây dựng và công trình dân dụng Bản thống kê cốt thép.( ISO 4066 : 1995E)

- Tiêu chuẩn TCXD 40-1987: Kết cấu xây dựng và nền Nguyên tắc cơ bản về tính toán.

VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU CHÍNH CÔNG TRÌNH

1) Bê tông sử dụng: Bê tông cấp độ bền B25 có:

Cường độ tính toán chịu nén - R b = 14,5MPa = 1450T/m 2 ;

Cường độ tính toán chịu kéo - R bt = 1,05MPa = 105T/m 2

Cốt thép loại AII có:

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 14

Cường độ tính toán chịu kéo, nén - R s =R sc = 280Mpa;

Cốt thép AI: Thép cấu tạo có:

Cường độ tính toán chịu kéo, nén - R s =R sc = 225 Mpa

LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN

2.4.1 LỰA CHỌN CHIỀU DÀY SÀN

Các ô sàn có kích thước gần giống nhau được đặt ký hiệu chung để dể quản lý Chiều dày sàn đƣợc chọn theo công thức: s h D l

Hệ số D phụ thuộc vào đặc tính tải trọng đứng tác dụng lên sàn, với giá trị D trong khoảng 0,8 đến 1,4, thường được lấy bằng 1 Nhịp l được tính theo phương chịu lực của bản sàn, thường lấy bằng cạnh ngắn của ô sàn Hệ số m phản ánh đặc tính làm việc của sàn, với m dao động từ 35 đến 45 cho sàn làm việc hai phương và từ 30 đến 35 cho sàn làm việc một phương.

Lựa chọn tiết diện cho ô sàn S1:

- l của sàn S1 lấy theo cạnh ngắn của ô sàn = 3.5

-Xét L2/L1= 6/3.5 < 2  S1 là sàn 2 phương  chọn m = 35

Các ô sàn còn lại xem trong bảng 2.1 Để thuận tiện cho việc quản lý và thi công, quyết định lựa chọn tiết diện cho toàn bộ sàn là 12cm;

2.4.2 LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DẦM

Công trình là khung không gian, các dầm đi qua cột đƣợc chọn sơ bộ tiết diện theo công thức sau: h d = 1 1 L

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 15 b d = 1 1

-h d : Chiều cao tiết diện dầm

-b d : Chiều rộng tiết diện dầm

- L: nhịp vƣợt của dầm đang xét

Các dầm phụ đƣợc chọn sơ bộ tiết diện theo công thức sau: h d = 1 1 L

Chọn tiết diện cho dầm D1-01:

Chọn tiết diện cho dầm D2-01:

Chọn b d %0(mm) (chọn để thuận tiện cho thi công)

Các dầm còn lại xem trong bảng 2.2

2.4.3 LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỘT

Kích thước tiết diện cột được chọn theo công thức sau:

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 16

N – Lực dọc sơ bộ xác định theo công thức:

Diện tích mặt sàn (F) truyền tải trọng lên cột cần xem xét, trong khi tĩnh tải (q) tương ứng với sàn, tường và dầm được ước tính sơ bộ là 1,2 T/m2 Số lượng sàn (n) phía trên tiết diện đang phân tích bao gồm cả mái.

R b – Cường độ tính toán về nén của bê tông ; k =  1, 2 1,5   – Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lƣợng cốt thép, độ mảnh của cột

Cột sau khi chọn phải kiểm tra lại điều kiện về độ mảnh theo phương cạnh ngắn:

Chọn sơ bộ tiết diện cho cột C1:

Diện tích sàn truyền lực vào cột:

Lực dọc tác dụng lên cột:

Kích thước tiết diện được chọn:

Kiểm tra độ mảnh của cột:

  b     Các cột còn lại xem trong bảng 2.3

2.4.4 LỰA CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN VÁCH, LÕI

Theo TCXD 198-1997, kích thước lõi cứng được chọn theo các điều kiện sau

+ Chiều dày lõi và  (h t : chiều cao tầng)

+ Tổng diện tích mặt cắt của các lõi cứng có thể xác định theo công thức:

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 17

Trong đó : F l là tổng diện tích tiết diện các lõi và F s là diện tích sàn tầng

Chiều cao tầng lớn nhất là: 4.5m

+ Theo diều kiện thứ nhất và  4500 225

+ Theo diều kiện thứ hai Ta có:

- Diện tích sàn tầng điển hình: Fsc9.48m 2

Tổng diện tích mặt cắt lõi F=0.015x639.48=9.5299m 2

- Chiều dày vách thang máy chọn là 0,25m.

LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU CÁC TẦNG TRONG CÔNG TRÌNH

Xem các bản vẽ: từ KC-01 đến KC-07

TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

Tĩnh tải bản thân kết cấu do phần mềm etabs tính toán với hệ số trọng lƣợng bản thân 1,1

1) Tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn

Tải trọng cấu tạo sàn đƣợc tính theo công thức:

Trong đó: tt q s : Tĩnh tải sàn hoàn thiện n : Hệ số vƣợt tải

 : Trọng lƣợng riêng của các lớp cấu kiện của sàn

: Chiều dày lớp cấu kiện

Bảng kết quả tải trọng sàn S1 và S2 trong bảng 2.4, 2.5 và 2.6 phụ lục

Tải trọng tường được tính theo công thức:

Trong đó: tt q s : Tĩnh tải tường hoàn thiện n : Hệ số vƣợt tải l 150mm

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 18

 : Trọng lƣợng riêng của các lớp cấu kiện

 : Chiều dày lớp cấu kiện

STT Các lớp cấu tạo g Dày d TTTC Hệ số vƣợt tải

TTTT (Kg/m 3 ) (mm) (Kg/m 2 ) (Kg/m 2 )

1 Hai lớp trát dày 15 mm 1800 30 54 1,3 70,2

Chiều cao dầm : hd = 0,7 (m) Chiều cao tầng : ht = 3,3 (m) Chiều cao tường: h = 2,6 (m)

Tải trọng tường phân bố trên m dài: 1200 1456

Tải trọng phân bố trên m dài (có lỗ cửa): 900 1092

Bảng2.5: Kết quả tải trọng tường 200

STT Các lớp cấu tạo g Dày d TTTC Hệ số vƣợt tải

TTTT (Kg/m 3 ) (mm) (Kg/m 2 ) (Kg/m 2 )

1 Hai lớp trát dày 15 mm 1800 30 54 1,3 70,2

Chiều cao dầm : hd = 0,7 (m) Chiều cao tầng : ht = 3,3 (m) Chiều cao tường: h = 2,6 (m)

Tải trọng tường phân bố trên m dài: 678,6 829,9

Tải trọng phân bố trên m dài (có lỗ cửa): 508,9 622,4

Bảng2.6: Kết quả tải trọng tường 100

Hoạt tải tiêu chuẩn đƣợc tra theo tiêu chuẩn 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 19

Hoạt tải chất lên mô hình là hoạt tải tính toán, đƣợc tính bằng công thức:

P tt : hoạt tải tính toán

P tc : hoạt tải tiêu chuẩn n: hệ số vƣợt tải (Lấy 1,3 khi P tc < 200daN/m2; 1,2 khi P tc ≥ 200daN/m2)

Tính hoạt tải tính toán cho sàn phòng ngủ:

Hoạt tải sàn phòng ngủ 150 daN/m2  Tải TT = 150x1,3 5 daN/m2

Các sàn còn lại xem trong bảng 2.8

Công trình đƣợc xây dựng tại dạng địa hình B, thuộc vùng gió IVB, có áp lực gió đơn vị: W 0 = 145 daN/m 2

Hệ số khí động C đẩy = 0,8 và C hút = 0,6

W h = W o ×n×k i ×C h ×H Gió quy về lực tập trung:

W o – áp lực gió tĩnh đơn vị n- hệ số tin cây của tải trọng gió lấy n = 1,2 k- hệ số thay đổi áp lực gió theo chiều cao và dạng địa hình

H - chiều cao vùng đón gió

L- chiều dài vùng đón gió.

LẬP MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH

Tiến hành lập mô hình ETABS với các thông số đầu vào:

Tải trọng khai báo: TT: tĩnh tải bản thân kết cấu, hệ số 1,1

T: tải tường CTS: tải trọng các lớp cấu tạo sàn

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 20

Các loại tải gió: GX; GXX; GY; GYY

Các tổ hợp tải trọng nhƣ sau:

Tổ hợp cơ bản 1: COMBO1: TT+HT1

COMBO2: TT+HT2 COMBO3: TT+HT1+HT2

Tổ hợp cơ bản 2: COMBO4: TT+0.9HT1+0.9GX

The article outlines various combinations of components, specifically COMBO5 through COMBO15, each featuring the base element "TT" along with different configurations of "HT" and "G" elements Notable combinations include COMBO8 and COMBO9, which incorporate multiple "HT" elements alongside distinct "G" elements, while COMBO10 and COMBO11 focus on unique "G" variations Additionally, the article mentions the BAO element as "ENVE," indicating a specific context or application for these combinations.

KIỂM TRA SƠ BỘ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN

Kiểm tra chuyển vị đỉnh: V/H ≤ 1/500 => 0, 0014 3, 6 10 5

500 => thỏa mãn chuyển vị đỉnh

Kiểm tra chuyển vị tương đối giữa các tầng: Delta V/Ht ≤ 1/50-1/2000

=>thỏa mãn chuyển vị tương đối

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 21

THIẾT KẾ KẾT CẤU CÁC CẤU KIỆN CHÍNH CHO PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH

THIẾT KẾ KẾT CẤU CẤU KIỆN CỘT CÔNG TRÌNH

3.1.1 NỘI LỰC THIẾT KẾ CẤU KIỆN CỘT

Các cặp nội lực cần:

3.1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CỘT

-Khái niệm về nén lệch tâm xiên:

Nén lệch tâm xiên là trường hợp nén lệch tâm mà mặt phẳng uốn không chứa trục đối xứng của tiết diện

Thực tế thường gặp ở tiết diện hình chữ nhật có hai trục đối xứng (tiết diện tròn không xảy ra nén lệch tâm xiên)

Gọi hai trục đối xứng của tiết diện là Ox và Oy Góc giữa mặt phẳng uốn và trục Ox là

Hình 3.1: Sơ đồ nội lực nén lệch tâm xiên

Có thể phân mômen uốn M thành hai thành phần tác dụng trong hai mặt phẳng chứa trục Ox và Oy là M x và M y (Xem hình vẽ 1.1)

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 22

Trường hợp khi tính toán nội lực đã xác định và tổ hợp riêng Mx và M y theo hai phương thì mômen tổng M là:

Tiến hành tính toán cốt thép cho từng cặp nội lực

Công trình có cột chịu mô men lớn theo cả hai phương M x và M y, do đó cần tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên Để thực hiện điều này, ta chuyển đổi trường hợp nén lệch tâm xiên về trường hợp nén lệch tâm phẳng tương đương nhằm tính toán cốt thép.

Tiết diện có kích thước C x ; C y , điều kiện để áp dụng phương pháp là:

Hình 3.2: Sơ đồ tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên Độ mảnh của cột:

    (3.6) Độ lệch tâm ngẫu nhiên:

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 23 e ax =max( ; )

Tiết diện chịu lực nén N, mô men uốn M x ; M y , Sau khi xét uốn dọc theo hai phương tính đƣợc hệ số x; y Mô men đã gia tăng:

(3.9) Tùy theo các giá trị mà xem xét đưa về lệch tâm phẳng theo phương X hay phương Y

Mô hình Theo phương X Theo phương Y Điều kiện y yi x xi

Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ là: a; h o = h-a; Z = h-2a

Chuẩn bị các số liệu để tính toán: R n ; R a ; R a ‟;  R (Hệ số phụ thuộc R n và R a )

Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:

Tính mô men tương đương khi chuyển nén lệch tâm xiên sang nén lệch tâm phẳng: b

Tính e o với kết cấu siêu tĩnh: e o = max(e 1 ; e a )

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 24

Dựa vào e o và x 1 để phân biệt các trường hợp lệch tâm

Trường hợp 1: Lệch tâm rất bé:  0,3 o o h

 e tính toán nhƣ nén đúng tâm

Hệ số ảnh hưởng đến độ lệch tâm:

Hệ số uốn dọc phụ thêm:

Khi   14 thì lấy  = 1, khi 14<   R h o Xác định chiều cao vùng nén: o o

Diện tích toàn bộ cốt thép:

Trường hợp 3: Lệch tâm lớn:  0,3 o o h

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 25

-Lựa chọn diện tích cốt thép lớn nhất để bố trí thép cho cột

Với hàm lƣợng cốt thộp phải thoả món: à min ≤à s ≤à max

Trong đó: à min : hàm lƣợng cốt thộp tối thiểu àmin=1% à max : hàm lƣợng cốt thộp tối đa: à max =6% à s : hàm lƣợng thộp dọc: st 100% s o

-Đường kính thép đai: ≥ (0.25max;5mm)

-Khoảng cách giữa các cốt đai: s≤(15 min ;400mm)

-Tại đoạn nối chồng thép dọc: s≤10 min

-Kiểm tra lớp bảo vệ cốt thép:

3.1.3 THIẾT KẾ CHO CẤU KIỆN CỘT

-Thiết kế cột C3, khung trục 2 tầng hầm:

-Các cặp nội lực tính toán:

-Kích thước tiết diện cột:

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 26

-Chiều dài thực tế của cột:

-Độ mảnh của cột theo 2 phương:

-Vậy tất cả các cột đều bỏ qua ảnh hưởng của uốn dọc

-Độ lệch tâm ngẫu nhiên:

-Tính toán với cặp nội lực 1:

C vậy qui về lệch tâm phẳng theo phương x để tính toán h=C x @m; b= C y `cm

- Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 27 x 1 = 158, 68

-Hệ số chuyển đổi m o : x 1 =15,86cm < h o = 55 cm thì m o 0, 4

-Tính mô men tương đương (chuyển nén lệch tâm xiên sang nén lệch tâm phẳng):

-Tính e o với kết cấu siêu tĩnh: e o = max{ e 1 ; e a } = 2,4 cm

-Dựa vào e o và x 1 để phân biệt các trường hợp lệch tâm

  h  = 0,044 0,3  lệch tâm rất bé, tính toán nhƣ nén đúng tâm

-Hệ số ảnh hưởng đến độ lệch tâm

(0,5 0, 044)(2 0, 044)   = 1,07 -Hệ số uốn dọc phụ thêm:

 e =  + khi 14<  ɷ = 1,3 (hệ số phụ thuộc hình dạng và loại móng)

Sinh viên: Tô Xuân Tài MSV: 1251051329 K57B-KTXDCT 56 μ 0 = 0,3 ( Đối với đất thông thường)

E 0 = 12000 kN/m 2 : Modun đàn hồi của lớp đất dưới móng

= 4,18 cm < [ ] = 10 cm Móng C3 đảm bảo độ lún cho phép

Vậy độ lún của khối móng quy ƣớc nằm trong giới hạn cho phép

5.5.5 kiểm tra cột đâm thủng đài

Giả thiết bỏ qua ảnh hương của cốt thép ngang và kiểm tra đâm thủng đài theo dạng hình tháp

Trong đó: Pđt là lực đâm thủng bằng tổng các lực cọc nằm ngoài phạm vi đáy tháp đâm thủng

P cđt lực chống đâm thủng

R k 0 α 1 =1,5.√ =1,5.√ =1,64 α 2 =1,5.√ =1,5.√ ,3 b c xh c kích thước tiết diện cột: 0.4x0.6 (m) h 0 chiều cao đài: 2,2 (m) c 1, c 2 khoảng cách trên mặt bằng từ mép cọc đến mép của đấy tháp đâm thủng: c 1 =0,425, c 2 =0,115

Vậy P đt

Ngày đăng: 22/06/2021, 09:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w