1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế khách sạn trường thọ trị trấn kỳ anh hà tĩnh

259 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 259
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc làm đồ án tốt nghiệp chuyên môn dân dụng công nghiệp: Thiết Kế Khách Sạn Trường Thọ đã tạo điều kiện cho em nắm vững hơn các kiến thức đã được học như: Môn Bê Tông Cốt Thép, Kết C

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Năm năm dưới mái trường Đại Học Lâm Nghiệp là quãng thời gian đầy

ý nghĩa đối với một sinh viên đang chuẩn bị những hành trang cần thiết trên con đường trở thành một người kỹ sư Xây Dựng trong tương lai Quá trình học hỏi và trau dồi kiến thức của chúng em không thể thiếu được sự chỉ bảo, dạy dỗ tận tình của các thầy cô giáo

Việc làm đồ án tốt nghiệp chuyên môn dân dụng công nghiệp: Thiết

Kế Khách Sạn Trường Thọ đã tạo điều kiện cho em nắm vững hơn các kiến

thức đã được học như: Môn Bê Tông Cốt Thép, Kết Cấu Thép, Sức Bền Vật Liệu , các môn chuyên ngành như Nền Móng, Tổ Chức Thi Công, và hiểu biết thêm được một số phần mềm quan trọng như: Sap, Projec, Cad, Etap phục vụ cho công tác sau này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam đã tận tình dạy dỗ trong 5 năm học, các thầy cô khoa Cơ Điện và Công Trình đã hướng dẫn chuyên môn Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Th.S Phạm Tiến Tới giảng viên trường Đại Học Xây Dựng

đã hưỡng dẫn tận tình cho em hoàn thành xong đồ án tốt nghiệp này

Sinh viên thực hiện

Trần Đình Thìn

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỞ ĐẦU 9

PHẦN I : PHẦN KIẾN TRÚC 11

Chương I : CƠ SỞ THIẾT KẾ 12

1.1.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 12

1.1.1.Địa hình khu vực 12

1.1.2.Điều kiện thuỷ văn 12

1.1.3.Khí hậu 12

1.1.4.Về môi trường sinh thái 13

1.2.Điều kiện kỹ thuật 13

1.2.1.Điều kiện xã hội 13

1.1.2 Điều kiện kỹ thuật 13

CHƯƠNG II : KIẾN TRÚC 15

1 Giới thiệu công trình 15

2.Giới thiệu và phân tích các giải pháp công trình 15

PHẦN II: KẾT CẤU 19

CHƯƠNG I: CƠ SỞ TÍNH TOÁN 20

1.1.CÁC TÀI LIỆU SỬ DỤNG TRONG TÍNH TOÁN 20

1.2.TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

1.3 VẬT LIỆU DÙNG TRONG TÍNH TOÁN 20

1.3.1 Bê tông 20

1.3.2 Thép 21

1.3.3 Các loại vật liệu khác 21

CHƯƠNG II: CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN CHO CÔNG TRÌNH 22

I GIẢ THIẾT SƠ BỘ KÍCH THƯỚC 22

1 Phân tích lựa chọn phương án kết cấu tổng thể 22

1.1 Giải pháp về vật liệu 22

1.2 Giải pháp về kết cấu chịu lực 23

1.2.1 Kết cấu khung chịu lực 23

1.1.2 Hệ kết cấu khung lõi 23

1.2.3 Hệ kết cấu khung – vách – lõi kết hợp 24

2 Lựa chọn phương án kết cấu 24

3 Phương án kết cấu sàn 25

3.1 Đề xuất phương án kết cấu sàn 25

3.1.1 Phương án sàn toàn khối bê tông cốt thép 25

Trang 3

3.1.2 Phương án sàn ô cờ bê tông cốt thép 25

3.1.3 Phương án sàn không dầm ứng lực trước 26

3.1.4 Phương án sàn ứng lực trước hai phương trên dầm 27

3.2 Lựa chọn phương án 27

4 Lựa chọn sơ đồ tính 27

5 Sơ bộ chọn kích thước cột dầm sàn 29

5.1 Kích thước bề dày sàn 29

5.2 Kích thước tiết diện dầm 30

II THÀNH LẬP SƠ ĐỒ KIẾT CẤU CÁC TẦNG 32

1 Sơ đồ hình học 32

2 Sơ đồ kết cấu 33

2.1 Nhịp tính toán của dầm 33

2.2 Chiều cao tính toán của cột 33

III XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÁC TẦNG 34

1 Tĩnh tải sàn 35

1.1 Tĩnh tải sàn S1 (sàn nhà từ tầng 1 tầng 8) 35

1.2 Tĩnh tải sàn vệ sinh (S2) 36

1.3 Tĩnh tải sàn cầu thang 36

1.3 Tĩnh tải sàn mái 36

2 Tải trọng tường xây 37

4 Hoạt tải tác dụng lên kết cấu 38

5 Tải trọng gió 39

6 Sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung 46

7 Sơ đồ hoạt tải tác dụng vào khung 47

8 Sơ đồ tải trọng gió trái tác dụng vào khung 48

9 Sơ đồ gió phải tác dụng vào khung 49

IV TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM 50

4.1 Tính toán cốt thép dọc cho các dầm 50

4.1.1 Tính toán cốt thép dầm tầng 1, nhịp DC, phần tử 37 (bxh=22x60cm) 52 4.1.2 Tính toán cốt thép dầm tầng 1, nhịp BC, phần tử 46 (bxh=22x60cm) 54 4.1.3 Tính toán cốt thép dầm tầng 1, nhịp AB, phần tử 55 (bxh=22x60cm) 56 4.1.4 Tính toán cốt thép dầm tầng 5, nhịp DC, phần tử 41 (bxh=22x60cm) 58 4.1.5 Tính toán cốt thép dầm tầng 5, nhịp BC, phần tử 50 (bxh=22x60cm) 60 4.1.6 Tính toán cốt thép dầm tầng 5, nhịp AB, phần tử 59 (bxh=22x60cm) 62 4.1.7.Tính toán cốt thép dầm tầng mái nhịp DC phần tử 45 (bxh = 22x50cm) 62 4.1.8 Tính toán cốt thép tầng mái, nhịp BC, phần tử 54 (bxh = 22x50cm) 64 4.1.9.Tính toán cốt thép dầm tầng mái nhịp AB phần tử 63 (bxh = 22x50cm) 65 4.2 Tính toán thép đai cho dầm 66

Trang 4

4.2.1Tính toán cốt thép đai cho dầm tầng 1, nhịp DC, phần tử 37 (22x60cm)

66

4.2.1Tính toán cốt thép đai cho dầm tầng 1, nhịp BC, phần tử 46 (22x60cm) 68

4.2.1Tính toán cốt thép đai cho dầm tầng 5, nhịp DC, phần tử 41 (22x60cm) 70 4.2.1Tính toán cốt thép đai cho dầm tầng 5, nhịp BC, phần tử 50 (22x60cm) 71

4.2.1Tính toán cốt thép đai cho dầm tầng 5, nhịp AB, phần tử 59 (22x50cm) 72 4.2.1Tính toán cốt thép đai cho dầm tầng mái, nhịp DC, phần tử 45 (22x50cm) 74

V TÍNH TOÁN CỐT THÉP CỘT 75

5.1 Vật liệu sử dụng 75

5.1.1 Tính toán cốt thép cho phần tử cột 1: bxh = 22x50cm 79

5.1.2 Tính toán cốt thép cho phần tử cột 10: bxh = 22x60cm 82

5.1.3 Tính toán cốt thép cho phần tử cột 5: bxh = 22x40cm 85

5.1.4 Tính toán cốt thép cho phần tử cột 14: bxh = 22x50cm 88

5.1.5 Tính toán cốt thép cho phần tử cột 9: bxh = 22x30cm 91

5.1.6 Tính toán cốt thép cho phần tử cột 18: bxh = 22x40cm 93

VI TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN 94

6.1 Vật liệu sử dụng 95

6.2 Tính toán sàn tầng 4 95

6.2.1 Xét sự làm việc của ô bản AB 95

6.2.1a Tính cốt thép theo phương l1 97

6.2.1b Tính cốt thép theo phương l2 97

6.2.2 Xét sự làm việc của ô bản BC 98

6.2.2a Tính cốt thép theo phương l1 99

6.2.2b Tính cốt thép theo phương l2 100

6.2.3 Xét sự làm việc của ô bản EB 100

6.2.4 Xét sự làm việc của ô bản BD 102

6.2.5 Xét sự làm việc của ô bản EF 103

6.2.5 Xét sự làm việc của ô bản FD 104

VII BỐ TRÍ CỐT THÉP KHUNG, SÀN 105

7.1 Bố trí cốt thép khung trục 6 106

7.2 Bố trí cốt thép sàn tầng điển hình 109

VIII NỀN VÀ MÓNG CÔNG TRÌNH 111

8.1 Tài liệu cho việc thiết kế nền móng công trình 111

8.2 Tài liệu địa chất 111

Trang 5

8.3 Đặc điểm quy mô tính chất công trình 111

8.4 Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng 111

8.5 Quy trình, phương pháp và thiết bị khảo sát 112

8.6 Lựa chọn phương án nền móng cho công trình 122

IX THIẾT KẾ MÓNG TRỤC 6 – 6 123

9.1 Chọn và tính toán sức chịu tải của cọc 123

9.1.1 Chọn cọc 123

9.1.2 Tính toán sức chịu tải của cọc 123

9.2 Tính số lượng cọc và xác định tiết diện đài cọc 125

9.2.1 Thiết kế móng 6A 125

9.2.2 Thiết kế móng 6B 130

9.3 Bố trí cốt thép cho cọc 135

9.4 Bố trí cốt thép cho đài 136

PHẦN III : THI CÔNG 139

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH 140

I Giới thiệu chung về công trình 140

II Những điều kiện liên quan đến giải pháp thi công 140

1 Địa hìnhh 140

2 .Điều kiện khí hậu - địa chất công trình: 140

3 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình: 141

4 Hệ thống điện nước phục vụ thi công 142

5 Nguyên vật liệu phục vụ thi công 142

6 Máy móc phục vụ thi công 142

7 Nguồn nhân lực phục vụ thi công 142

III Chuẩn bị mặt bằng thi công 143

1 Giải phóng mặt bằng 143

2 Xây dựng lán trại phục vụ thi công 143

3 Định vị công trình 143

4 Tiêu nước bề mặt 144

CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 145

I THI CÔNG ÉP CỌC 145

1.Hạ cọc trên mặt đất trước khi đào hố móng 145

2.Hạ cọc khi đã đào hố móng 145

3.Chọn phương pháp thi công ép cọc 145

4.Chọn biện pháp thi công hạ cọc 146

4.1 Hạ cọc bằng các loại búa đóng 146

4.2 Phương pháp ép cọc 146

5.Các yêu cầu kỹ thuật đối với cọc ép bê tông cốt thép 147

6.Thí nghiệm ép cọc 148

Trang 6

7 Chọn thông số máy ép 151

7.1 Tính đường kính xy lanh : thường dùng 2 picton thủy lực dầu 151

7.2 Kích thước khung giá ép 152

7.3 Xác định đối trọng ép cọc 154

7.4 Chọn máy cẩu 155

8 Chọn dây cẩu 157

8.1 Tính toán dây cáp khi cẩu đối trọng 157

8.2 Chọn dây cáp khi bốc xếp cọc 158

8.3 Tính toán dây cáp khi cẩu cọc vào giá ép 158

8.4 Chọn dây cáp khi cẩu máy ép 159

9.Công tác chuẩn bị thi công ép cọc 159

10 Xác định vị trí cọc 160

11 Qui trình ép cọc 161

12.Khoá đầu cọc 162

13.Công tác ghi chép trong ép cọc 162

II TIẾN ĐỘ THI CÔNG CỌC ÉP 165

1.Xác định thời gian thi công ép cọc cho một móng 165

2.Xác định thời gian thi công ép cọc cho toàn công trình 168

3 Thiết kế sơ đồ ép cọc 169

III CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẤT 170

1.Lựa chọn phương án đào mòng 170

1.1 Phương án đào hoàn toàn bằng thủ công 170

1.2 Phương án đào hoàn toàn bằng máy 171

1.3.Phương án kết hợp giữa cơ giới và thủ công 171

2.Tính khối lượng đào đất 171

2.1 Khối lượng đào đất bằng cơ giới 171

2.2 Khối lượng đào đất bằng thủ công 173

3.Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 174

4.Tính toán và lựa chọn tổ hợp máy thi công đất 174

4.1 Tính năng suất máy đào 174

4.2 Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ 176

5 Tính toán và lựa chọn sơ đồ đào đất cho máy đào 176

6 Tính số nhân công đào và sửa chửa hố móng bằng thủ công 178

IV THI CÔNG PHẦN HẦM 178

1 Tính khối lượng công tác cho các công việc chính 178

2 Phân tích điều kiện thi công 180

3 Trình tự thi công phần ngầm 181

3.1.Cấu tạo và sơ đồ tính 183

3.2 Tính toán ván khuôn giằng móng 187

Trang 7

4 Tổ chức thi công bê tông móng 189

4.1 Công tác chuẩn bị 189

4.2 Nguyên tắc đổ 189

4.3 Biện pháp đổ bê tông móng 189

4.4 Bảo dưỡng bê tông 190

4.5 Tháo dỡ ván khuôn móng 190

4.6 Tính thời gian thi công các công việc chính 190

4.7 Chia phân đoạn thi công bê tông móng 191

4.8.Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận 193

5 Chọn máy thi công cho đài, giằng móng 195

5.1.Chọn máy trộn bê tông 195

5.2 Chọn máy đầm bêtông 196

6 Tính thời gian thi công và nhân công của các công tác khác 196

6.1 Công tác bêtông lót móng 196

7 Kỷ thuật thi công bê tông móng toàn khối 197

7.1 Đổ bêtông lót móng 198

7.2 Đặt cốt thép móng 198

7.4 Đổ bêtông móng 198

7.5.Công tác lấp đất hố móng 198

8 Mặt bằng thi công đài giằng móng 199

CHƯƠNG II : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 200

I TÍNH KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG TÁC 200

1 Tính khối lượng cho các công tác chính 200

II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN 210

A Phân tích về điều kiện thi công 210

1 Công tác ván khuôn 210

2 Công tác cốt thép 210

3 Công tác bê tông 211

B Tính toán ván khuôn theo yêu cầu 212

1.Mặt bằng cấu kiện 215

2 Thiết kế ván khuôn sàn 215

MẶT BẰNG BỐ TRÍ VK SÀN ĐIỂN HÌNH TLỆ: 1/20 216

2.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn 216

2.1.1 Tĩnh tải 216

1.2.2 Hoạt tải 216

2.2 Tính kiểm tra điều kiện làm việc của tấm ván khuôn sàn 217

2.3 Tính toán xà gồ dỡ sàn 218

2.4 Tính cột chống xà gồ 220

3 Thiết kế ván khuôn dầm phụ 222

Trang 8

3.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm phụ 222

3.2 Tính ván khuôn thành dầm phụ 224

3.3 Kiểm tra cột chống dầm phụ 226

4 Thiết kế ván khuôn dầm chính 226

4.1 Tính ván khuôn đáy dầm chính 226

4.2 Tính ván khuôn thành dầm chính 229

4.3 Kiểm tra cột chống dầm chính 231

5 Thiết kế hệ ván khuôn cột 231

5.1 Sơ đồ tính 232

5.2 Tải trọng tác dụng 232

5.2.1 Tính toán theo điều kiện bền 232

5.2.2 Kiểm tra theo điều kiện độ võng 233

IV LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG 233

1 Phân chia đợt thi công 233

2 Chia phân đoạn thi công 234

3 Khối lƣợng các công việc chính trong từng phân đoạn 235

5 Tính toán lựa chọn máy móc 238

6 Biện pháp kĩ thuật thi công 241

6.1 Thi công cột 241

6.1.1 Công tác cốt thép cột 241

6.1.2 Công tác cốp pha cột 242

6.1.3 Công tác bê tông cột 243

6.2 Thi công dầm sàn 244

6.2.1 Chuẩn bị vật liệu 244

6.2.2 Biện pháp thi công và trình tự thi công 244

6.4 Biện pháp an toàn khi thi công sàn 252

6.5 Công tác bảo dƣỡng bê tông 252

6.5.1 Yêu cầu chung khi bảo dƣỡng bê tông 252

6.5.2.Công tác bảo dƣỡng bê tông cột 253

6.5.3 Công tác bảo dƣỡng bê tông Dầm sàn 253

6.6 Tháo dỡ cốp pha 254

6.6.1 Yêu cầu chung của công tác tháo dỡ ván khuôn 254

6.6.2 Tháo dỡ ván khuôn cột 255

6.6.3 Tháo dỡ ván khuôn dầm, sàn 255

III.TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN THÂN VÀ MÓNG 256

KẾT LUẬN 257

TÀI LIỆU THAM KHẢO 258

Trang 9

MỞ ĐẦU Tên công trình thiết kế, địa điểm xây dựng

a) Tên công trình

Khách Sạn Trường Thọ

Địa điểm xây dựng

Công trình khách sạn trường thọ được thực hiện ngày 09-06-2011, với tổng diện tích mặt sàn 4892m2 Được xây dựng trên địa bàn Huyện Can Lộc - Thị trấn Kì Anh – Hà Tĩnh Mặt chính của nó hướng ra quốc lộ 1A - nằm trên tuyến đường Bắc Nam Nhằm đáp ứng các nhu cầu về nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, massage của cư dân xung quanh và người qua đường

1 Sự cần thiết phải xây dựng công trình

a) Nhiệm vụ và chức năng

Khách Sạn Trường Thọ được xây dựng nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí, chỗ nghỉ ngơi, du lịch cho những người qua đây du lịch, nghỉ mát b) Hiện trạng của khu vực xây dựng

Công trình xây dựng thuộc địa bàn huyện Can Lộc - Thị trấn Kì Anh có phía mặt chính công trình thuộc hướng Đông bắc nên rất mát mẻ và đẹp Do mặt chính nằm vào hướng gió chính của khu vực nên cần tính toán kết cấu cẩn thận để tránh những tác động xấu tới công trình Diện tích rộng rãi, do gần mặt đường nên quá trình thi công rất thuận lợi

c) Nhu cầu xây dựng

Đất nước ta đang trong thời kì đổi mới Thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam đang đứng trước rất nhiều cơ hội hội nhập để bắt nhịp các nước trong khu vực cũng như các nước trên toàn thế giới Hoà cùng sự phát triển của đất nước, Hà Tĩnh đã

có nhiều thay đổi rất tích cực, cuộc sống của người dân ngày càng cao, thời gian dành cho vui chơi giải trí ngày càng nhiều Vì vậy, việc xây dựng công trình này phần nào đá ứng đựơc nhu cầu của người dân xung quanh đây và những người du lịch quanh đây

Trang 10

2 Giới hạn của đồ án tốt nghiệp

a) Mục tiêu nhiệm vụ của đồ án tốt nghiệp

- Mục tiêu của đồ án tốt nghiệp

+ Củng cố hế thống hoá, mở rộng đi sâu tìm hiểu nội dung công tác thiết kế và tổ chức thi công công trình xây dựng

+ Vận dụng một cách tổng hợp kiến thức đã học vào việc thiết kế công trình xây dựng dân dụng công nghiệp

+ Giúp sinh viên làm quen dần với khả năng bảo vệ một vấn đề khoa học

- Nhiệm vụ của đồ án : Thiết kế tổ chức thi công công trình Khách Sạn Trường Thọ

b) Phạm vi giải quyết vấn đề của đồ án tốt nghiệp

Do thời gian thực hiện đồ án còn hạn chế, với yêu cầu và nhiệm vụ được giao nên đồ án này chỉ giải quyết một số vấn đề cơ bản sau :

- Kiến trúc 10%

Trình bày các phương pháp thiết kế mặt bằng, mặt đứng, quy hoạch, giải pháp yêu cầu Tính toán các chi tiết kỹ thuật các giải pháp môi trường, ánh sáng, phòng cháy chữa cháy

- Kết cấu 45%

+ Thiết kế một kết cấu khung chịu lực điển hình

+ Tính toán về cấu tạo

+ Tính toán về cấu tạo bản sàn toàn khối

Trang 12

Chương I : CƠ SỞ THIẾT KẾ 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1.1 Địa hình khu vực

Khách Sạn Trường Thọ thuộc địa phận Kì Anh – Hà Tĩnh được xây dựng trên một khu đất rộng, có tổng diện tích mặt sàn 489m2 Mặt chính của khách sạn ở hướng đông bắc, quay ra mặt đường nên rất thuận tiện cho kinh doanh Do gần mằt đường quốc lộ nên vị trí mặt bằng rất thuận tiện cho vận chuyển nguyên vật liệu, việc đi lại của công nhân trong quá trình xây dựng

1.1.2 Điều kiện thuỷ văn

Khu vực xây dựng đã đựơc khoan thăm dò để xây dựng nhà cao tầng Mặt cắt địa chất khu vực đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và làm cơ

+ Nhiệt độ trung bình hàng năm 250C

+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối trong năm 35 0C

+ Nhiết độ thấp nhất tuyệt đối trung bình trong năm 10 0C

+ Độ ẩm không khí trung bình trong năm 82 %

+ Lượng mưa trung bình hàng năm 2181 mm

+ Lượng mưa lớn nhất trong năm 3260 mm

+ Lượng mưa nhỏ nhất trong năm 1123 mm

Trang 13

1.1.4 Về môi trường sinh thái

Công trình xây dựng nằm ở khu vực khá đông dân cư, khu vực xây dựng này tương đối sạch sẽ, thoáng khô, nguồn nước thuận lợi, có hệ thống xử lý nước thải riêng nên rất thuận tiện cho công tác vận chuyển, thi công và tiến độ thi công đảm bảo Đó là điều kiện đảm bảo môi trường, ít ảnh hưởng tới đời sống người dân xung quanh

1.2 Điều kiện kỹ thuật

1.2.1 Điều kiện xã hội

Nhân dân có truyền thống, chấp hành tốt các chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước mặt khác người dân ở đây rất hiếu học, có tinh thần đoàn kết cao Tình hình an ninh chính trị ở đây có thể nói là ổn định, không ảnh hưởng tới công tác tổ chức thi công dự án

1.1.2 Điều kiện kỹ thuật

a) Đường giao thông

Khu vực xây dựng nằm sát đường quốc lộ 1A nên rất thuận tiện cho công tác thi công và triển khai khai thác sử dụng khi công trình đưa vào hoạt động

b) Thông tin liên lạc

Hiện nay, hệ thống thông tin lien lạc phủ sóng cả nước nên rất thuận tiện chô công tác liên lạc thông tin

c)Mặt xây dựng công trình

Công trình được xây dựng bãi đất rộng rãi, bằng phẳng, xung quanh khu vực xây dựng là nhà dân Vì vậy, thi công phải cẩn thận và an toàn

d) Điện

Lấy từ mạng lưới điện của khu vực

e) Thoát nước : thuận tiện

f) Vật liệu

Trang 14

Sử dụng vật liệu địa phương, xunh quanh đó có khá nhiều địa điểm bán vật liệu xây dựng và sử dụng vật liệu cát vàng… từ con sông Lam hiền hoà g) Tình hình nhân lực xây dựng

Khu vực xây dựng nằm gần thị trấn Kì Anh có lưc lượng lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn tương đối đáp ứng yêu cầu công trình Tuy vậy,

dự án đã có sự lựa chọn rất cẩn thận đơn vị thi công, tư vấn giám sát có trình

độ đảm nhiệm Qua trình thi công về móng do một đơn vị chuyên đề móng

đảm nhiệm Nên đảm bảo rất an toàn trong quá trình thi công và vận hành

Trang 15

CHƯƠNG II : KIẾN TRÚC

1 Giới thiệu công trình

Công trình Khách Sạn Trường Thọ thuộc địa phận Kì anh – Hà Tĩnh được thiết kế gồm 9 tầng thân, 1 tầng hầm và tầng mái, mặt bằng công trình trải dài, tổng chiều cao phần thân là 30,9m

+ Tầng hầm : Cao : 3m, có diền tích mặt sàn là 480,53m2 Nó được bố trí gồm : Thang máy, thang bộ, phòng dùng cho nhân viên, phòng kĩ thuật điện nước phục vụ điện nước cho toàn bộ công trình , phòng massage chân, phòng massage, phòng stembath, phòng điện điều khiển + nồi hơi, chỗ ngâm chân, bể lạnh, bể nóng, bể sục…

+ Tầng : Cao 4,5m gồm có thang máy, thang bộ, phòng bố trí hội nghị, phòng kế toán tài phụ, phòng kĩ thuật âm thanh, phòng vệ sinh và phần lớn diện tích tầng này là phòng karaoke

+ Tầng 2 đến tầng 8 bố trí chủ yếu phục vụ cho phòng nghỉ

+ Tầng 8 : Dành cho bố trí két nước, chỗ ngắm cảnh toàn khu vực + Và bố trí mái trên tầng mái

2 Giới thiệu và phân tích các giải pháp công trình

+ Về thiết kế kiến trúc phải đảm bảo chức năng sử dụng của công trình và các thông số kĩ thuật đảm bảo đúng tiêu chuẩn quy phạm hiện hành Phương án kiến đều sử dụng tối đa diện tích khu đất, hành lang giữa kết hợp với hệ thông hành lang trung tâm và thang bên đảm bảo thông thoáng và thoát hiểm khi có sự cố

+ Hình thức kiến trúc công trình mang phong các công nghiệp hiện đại

sử dụng vật liệu thông dụng kết hợp với vật liều hiện đại toạ nên một công trình vừa mang tính nghiêm trang, bề thế hợp khung cảnh kiến trúc công trình lân cận và hoà nhập xu thế xây dựng hiện đại

+ Hình khối kiến trúc là 10 tầng, bề thế chắc khỏe giữa các phòng đảm bảo không gian thông thoáng và đảm bảo ánh sáng tự nhiên

+ Công năng và không gian sử dụng công trình được nghiên cứu đáp ứng phần nào nhu cầu sử dụng một khách sạn 3 sao

Trang 16

a) Giải pháp thông gió cấp nhiệt

- Công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang, cửa sổ có kích thước, vị trí hợp lý

- Sử dụng hệ thống máy điều hoà

- Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảm bảo yêu cầu thông thoáng cho làm việc và nghỉ ngơi

Tại các phòng vệ sinh có hệ thống buồng thông gió

b) Giải pháp giao thông

+ Giao thông đứng gồm có : 2 thang máy và 2 thang bộ

- Thang máy là phương tiện giao thông theo phương đứng của toàn công trình Công trình có 2 thang máy dân dụng được lắp vào 2 lồng thang máy phục vụ cho tất cả các tầng

- Giao thông ngang : bố trí 2 hành lang song song nhau cùng hướng thang máy

c) Giải pháp phòng cháy chữa cháy

Giải pháp phòng cháy chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho cả nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành Hệ thống phòng cháy chữa cháy được trang bị các thiết bị sau :

- Hộp đựng ống mềm và vòi phun nước, bình xịt được bố trí tại các vị trí thích hợp của từng tầng

- Máy bơm nước chữa cháy đựơc đặt ở phòng kỹ thuật nằm trên tầng ngầm

- Bể chứa nước chữa cháy có thể kết hợp với bể cung cấp nước cho các tầng, nằm ở tầng hầm

- Hệ thống báo cháy gồm : Đầu báo khói, hệ thống báo động

d) Về giải pháp cung cấp điện

- Dùng nguồn điện cung cấp của huyện Can Lộc, có trạm biến áp nằm ở gần đó, ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng

- Hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo theo tiêu chuẩn

- Về phương thức cấp điện

Trang 17

- Toàn công trình bố trí một buồng phân phối điện ở vị trí thuận lợi cho việc đặt váp điện ngoài vào và cáp điện cung cấp cho các thiết bị điện trong công trình Buồng phân phối này được bố trí ở phòng kỹ thuật

- Từ trạm biến thế ngoài công trình cấp điện cho buồng phân phối trong công trình bằng cáp điện ngầm dươis đất Từ buồng phân phối điện tới các tủ điện các tầng, các thiết bị phụ tải dùng cấp điện đặt ngầm trong tường hoặc đặt dưới sàn

- Trong buồng phân phối, bố trí các tủ điện phân phối riêng cho tưng khối của công trình, như vậy để dễ quản lý, theo dõi sử dụng điện trong công trình

- Bố trí một tủ điện chung các thiết bị, phụ tải như trạm bơm, điện cứu hoả tự động, thang máy

- Dùng aptomat để khống chế cho từng đường dây từng khu vực, từng phòng sử dụng điện

g) Giải pháp thu gom nước thải

Trang 18

- Mỗi tầng có một cửa thu gom rác thải bố trí gần cầu thang, rác thải theo hệ thống ống dẫn đứng xuống tầng 1 là nơi đặt phòng thu gom rác thải f) Hệ thống thông tin liên lạc

- Công trình lắp đặt một hệ thống tổng đài điện thoại phục vụ thông tin liên lạc quốc tế trong nước và cả dịch vụ ngân hàng phục vụ quý khách

- Ở mỗi phòng đặt một máy điện thoại để liên lạc

Hệ thống nối đất an toàn thiết bị điện được nối riêng độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở nối đất của thiết bị đảm bảo nhỏ hơn 4Ω Tất cả các kết cấu kim loại, khung tủ điện, vỏ hộp aptomat đều phải nối tiếp với thiết bị này

Trang 19

- Tính toán kết cấu sàn tầng điển hình

- Tính toán cầu thang bộ

CÁC BẢN VẼ KÈM THEO

1 KC 01- Kết cấu móng

2 KC 02 – Kết cấu khung K6

3 KC 03 – Kết cấu sàn tầng điển hình

Trang 20

CHƯƠNG I: CƠ SỞ TÍNH TOÁN

1.1 CÁC TÀI LIỆU SỬ DỤNG TRONG TÍNH TOÁN

1 Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

2 TCXDVN 5574 – 1991 kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế

3 TCVN 2737 – 1995 tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế

4 TCVN 40 – 1987 kết cấu xây dựng và nguyên tắc cơ bản về tính tóán

5 TCVN 5575 – 1991 kết cấu tính toán thép Tiêu chuẩn thiết kế

6 TCVN 356 – 2005 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép

1.2 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tài liệu hưỡng dẫn sử dụng Sap2000 v12

2 Phân tích thiết kế kết cấu công trình

3 Kết cấu bê tông cốt thép (phần cấu kiện cơ bản) Pgs.Ts Phạm Quang Minh; Gs.Ts Ngô Thế Phong; Gs Ts Nguyễn Đình Cống

4 Kết cấu bê tông cốt thép (phần cấu kiện nhà cửa) Gs Ts Ngô Thế Phong; PTs Lý Trần Cường; Pts Trần Kim Đạm; Pts Nguyễn Lê Ninh

5 Kết cấu thép II (công trình dân dụng công nghiệp) – Phạm Văn Hội, Nguyễn Quang Viên, Phạm Văn Tư, Đoàn Ngọc Tranh, Hoàng Văn Quảng

1.3 VẬT LIỆU DÙNG TRONG TÍNH TOÁN

1.3.1 Bê tông

- Theo tiêu chuẩn TCVN 5574 – 1991

+ Bê tông và chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng

và được tạo nên một kiến trúc đặc chắc Với cấu trúc này bê tông có khối lượng riêng 2500KG/m3

+ Bê tông tính theo cấp độ bền chịu nén, tính theo đơn vị Mpa, theo tiêu chuẩn 356 – 2005 Cấp độ bền bê tông được chọn cho công trình là B25

- Với trạng thái nén, kéo bê tông

Trang 21

+ Cường độ chịu nén dọc trục Rb = 14,5(Mpa)

+ Cường độ chịu kéo dọc trục Rbt = 1,05(Mpa)

- Mô đun đàn hồi của bê tông

Được xác định theo tiêu chuẩn bê tông nặng, khô cứng trong điều kiện tự nhiên Với cấp độ bền B25 thì mô đun đàn hôi Eb = 300000(KG/cm2)

1.3.2 Thép

Thép dùng làm cốt thép cho cấu kiện bê tông cốt thép dùng loại thép sợi thông thường theo tiêu chuẩn TCVN 5575 – 1991 Cốt thép chịu lực cho dầm cột dùng nhóm AII Cốt thép đai, cốt thép giá, cốt thép cấu tạo và thép dùng cho bản sàn nhóm AI

Mô đun đàn hồi của cốt thép E = 2,1.106

Trang 22

CHƯƠNG II: CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN CHO CÔNG TRÌNH

I GIẢ THIẾT SƠ BỘ KÍCH THƯỚC

1 Phân tích lựa chọn phương án kết cấu tổng thể

Bê tông cốt thép là loại vật liệu sử dụng chính của công trình xây dựng trên thế giới Kết cấu bê tông cốt thép khắc phục được một số nhược điểm của kết cấu thép như thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường và nhiệt độ Ngoài ra, nó tận dụng được tính chịu nén rất tốt của bê tông và tính chịu kéo của cốt thép nhờ sự làm việc chung giữa chúng Tuy nhiên, vật liệu

bê tông cốt thép đòi hỏi kích thước cấu kiện lớn, tải trọng bản thân công trình tăng nhanh theo chiều cao khiến cho việc lựa chọn các giải pháp kết cấu là rất phức tạp Do đó, kết cấu bê tông cốt thép thường phù hợp với công trình dưới

30 tầng

Trang 23

1.2 Giải pháp về kết cấu chịu lực

1.2.1 Kết cấu khung chịu lực

Hệ khung thông thường bao gồm các dầm ngang nối với cột dọc thường đúng bằng các nút cứng Khung có thể bao gồm cả tường trong lẫn tường ngoài của nhà Kết cấu này chịu tải trọng ngang kẽm, tính liên tục của kết cấu cũng phụ thuộc vào độ bền và độ cứng liên kết nút Khi chịu uốn, các liên kết này không được phép có biến dạng góc Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột

Việc tính toán sơ đồ này chúng ta đã có kinh nghiệm, việc thi công cũng tương đối thuận tiện do đã thi công nhiều công trình, vật liệu và công nghệ dễ kiếm nên chắc chắn đảm bảo tính chính xác và chất lượng công trình

Hệ kết cấu này rất phù hợp với những công trình đòi hỏi sự linh hoạt trong công năng mặt bằng, nhất là công trình khách sạn Nhưng có nhược điểm là kết cấu dầm sàn thường dày phù hợp với nhà có chiều cao các tầng lớn

Sơ đồ khung có nút cứng bê tông cốt thép thường áp dụng cho nhà dưới

20 tầng, thiết kế kháng chấn ≤ 7, 15 tầng với kháng chấn ≤ 8, 10 tầng với kháng chấn cấp ≤ 9

1.1.2 Hệ kết cấu khung lõi

Đây là kết cấu phát triển thêm dưới dạng kết cấu khung dưới dạng tổ hợp kết cấu khung với lõi cứng Lõi cứng làm bằng bê tông cốt thép Chúng có lõi kín hoặc vách hở thường bố trí tại khu vực thang máy hoặc thang bộ Hệ thống khung bố trí tại khu vực còn lại Hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ thống sàn Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn Thường trong kết cấu này đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang,

hệ khung chủ yếu chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước dầm cột đáp ứng yêu cầu kiến trúc Trong thực tế kết cấu khung – lõi tỏ ra tối ưu đối với nhà cao tầng loại kêt cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng

Trang 24

Tải trọng ngang của công trình do cả khung và lõi chịu, thông thường do hình dạng và cấu tạo nên lõi có độ cứng lớn nên cũng sẽ trở thành nhân tố chịu lực ngang cho công trình nhà cao tầng

1.2.3 Hệ kết cấu khung – vách – lõi kết hợp

Hệ kết cấu này là sự phát triển của hệ kết cấu khung lõi, khi lúc này tường của công trình ở dạng vách cứng

Hệ kết cấu này là sự kết hợp ưu và nhược điểm của phương ngang và phương đứng công trình Nhất là độ cứng chống uốn và chống xoắn của công trình với tải trọng gió Rất thích hợp với nhà cao tầng trên 40 tầng Tuy nhiên,

hệ kết cấu này đồi hỏi khi thi công phức tạp hơn, tốn nhiều vật liệu, mặt bằng

bố trí linh hoạt

2 Lựa chọn phương án kết cấu

Trên cơ sở đề xuất các phương án về vật liệu và hệ kết cấu chịu lực chính như trên Với quy mô công trình 30,52x16m, có 9 tầng thân và một tầng hầm Tổng chiều cao khoảng 30,9m phương án kết cấu của công trình được em lựa chọn như sau:

- Về vật liệu: Trên thực tế các công trình xây dựng của nước ta hiện nay vẫn sử dụng bê tông cốt thép là vật liệu chính Chúng ta đã có nhiều kinh nghệ thực tiễn về thiết kế và thi công vật liệu này, đảm bảo chất lượng công trình cũng như các yêu cầu mỹ thuật khác Em dự kiến lựa chọn vật liệu bê tông cốt thép sử dụng cho toàn công trình Bê tông dùng cấp độ bền B25 (tương ứng mac 300) Rb = 14,5Mpa Cốt thép chịu lực nhóm AII (Rs = 280Mpa)

- Về kết cấu chịu lực: Em lựa chọn phương pháp khung chịu lực đổ tại chỗ Các khung được nối với nhau bằng hệ dầm dọc vuông góc với mặt phẳng khung Kích thước lưới cột được thỏa mãn yêu cầu về không gian kiến trúc và khả năng chịu tải trong thẳng đứng, tải trọng ngang (gió) những biến dạng lún lệch xảy ra

Trang 25

3 Phương án kết cấu sàn

3.1 Đề xuất phương án kết cấu sàn

Dựa vào kiến trúc công trình ta có thê đề xuất một vài phương án kết cấu sàn thích hợp như sau:

+ Sàn bê tông cốt thép có dầm chính và dầm phụ

+ Hệ sàn ô cờ

+ Sàn phẳng bê tông ứng lực trước không dầm

+ Sàn bê tông ứng lực trước làm việc hai phương trên dầm

Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của từng loại phương án kết cấu sàn

để chọn ra một loại kết cấu phù hợp nhất về kinh tế, kĩ thuật phù hợp với khả nưng thiết kế và thi công công trình

3.1.1 Phương án sàn toàn khối bê tông cốt thép

Cấu tạo hệ sàn gồm dầm chính, phụ và bản sàn

- Ưu điểm:

Lý thuyết tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thi công đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công rất phong phú thuận tiện cho việc lựa chọn phương án thi công Chất lượng đảm bảo do

đã có kinh nghiệm thiết kế và thi công trước đây

- Nhược điểm:

Có chiều cao dầm và độ võng sàn rất lớn khi vượt khẩu độ nhịp lớn, hệ dầm phụ bố trí nhỏ lẻ với những công trình không có cột giữa, dẫn đến chiều cao thông thủy của mỗi dầm thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng không có lợi cho kết cấu khi chị tải trọng ngang Không gian kiến trúc bố trí nhỏ lẻ, khó tận dụng Quá trình thi công chi phí thời gian và vật liệu lớn cho công tác lắp dựng ván khuôn Có thể khắc phục bằng hệ thống dầm bẹt để giảm chiều cao của dầm

3.1.2 Phương án sàn ô cờ bê tông cốt thép

Cấu tạo hệ sàn bao gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các bản kê 4 cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng

Trang 26

cách giữa cá dầm vào khoảng 3m Các dầm chính có thể làm ở dạng dầm bẹt

để tiết kiệm không gian sử dụng trong phòng

- Ưu điểm:

Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với công trình có yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ Khả năng chịu lực tốt, thuận tiện cho bố trí mặt bằng

- Nhược điểm:

Không tiết kiệm, thi công phức tạp Mặt khác khi sàn quá rộng cần bố trí thêm dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng Việc kết hợp sử dụng dầm chính dạng dầm bẹt để giảm chiều cao dầm có thể được thực hiện nhưng chi phí sẽ tăng cao vì kích thước dầm tương đối lớn

3.1.3 Phương án sàn không dầm ứng lực trước

Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm các bản kê trực tiếp lên cột

Ưu điểm:

+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình

+ Tiết kiệm được thời gian sử dụng công trình

+ Dễ phân chia không gian

+ Tiến độ thi công sàn ứng lực trước (6 – 7 ngày/ tầng/ 1000m2 sàn) nhanh hơn so với thi công sàn bê tông thông thường

+ Do thiết kế điển hình không có dầm giữa sàn nên công tác thi công ghép ván khuôn cũng dễ dàng và thuận tiện từ tầng này sang tầng khác do ván khuôn được tổ hợp thành những mảng lớn, không bị chia cắt, do đó lượng tiêu hao vật tư giảm đáng kể năng suất lao động được nâng cao

+ Khi bê tông đạt cường độ nhất định, thép ứng lực trước được kéo căng và nó sẽ chịu toàn bộ tải trọng bản thân của kết cấu mà không chờ bê tông dạt cường độ 28 ngày Vì vậy, thời gian tháo dỡ cốt pha được rút ngắn, tăng khả năng luân chuyển và tạo điều kiện cho công việc tiếp theo được tiến hành sớm hơn

Trang 27

+ Do sàn phẳng nên việc bố trí các thiết bị kĩ thuật như điều hòa trung tâm, cung cấp nước, cứu hỏa, thông tin liên lạc được cải tiến đem lại hiệu quả kinh tế cao

- Nhược điểm:

+ Tính toán tương đối phức tạp, mô hình tính mang tính quy ước cao, đòi hỏi nhiều kinh nghiệm vì phải thiết kế theo tiêu chuẩn nước ngoài

+ Thi công phức tạp đòi hỏi quá trình giám sát nghiêm ngặt

+ Thiết bị máy móc và thi công chuyên dùng, đòi hỏi thợ có tay nghệ cao Giá thành đắt và những bất ổn khó lường trước trong quá trình thiết kế, thi công và sử dụng

3.1.4 Phương án sàn ứng lực trước hai phương trên dầm

Cấu tạo hệ kết cấu sàn tương tự như sàn phẳng nhưng giữa các đầu cột

có thể bố trí thêm hệ dầm, làm tăng độ ổn định cho sàn Phương án này cũng mang những ưu nhược điểm chung của việc dùng sàn bê tông ứng lực trước

So với sàn phẳng trên cột, phương án này có mô h nh tính toán quen thuộc và tin cậy hơn, tuy nhiên phải chi phí vật liệu cho việc thi công dầm đổ toàn khối với sàn

sơ đồ kết cấu khung

Bản chất kết cấu công trình là hệ khung chịu lực không gian, bao gồm

hệ dầm theo các phương (thường chỉ bố trí theo hai phương ngang và dọc) để

Trang 28

có thể chịu được tải trọng và tác động bất kì Việc mô hình hóa không gian và tính toán nội lực, biến dạng của hệ được sử dụng máy tính nhờ các chương trình như Sap, Etabs…Trong hệ kết cấu khung, trường hợp có các khung ngang giống nhau, trên mặt bằng với khoảng cách bước khung đều đặn thì có thể tách thành các khung phẳng độc lập để tính Căn cứ vào lí luận đó, ta lựa chọn sơ đồ tính cho khách sạn Trường Thọ theo dạng khung phẳng Đồng thời chấp nhận các giả thiết sau:

- Tải trọng đứng gây ra chuyển vị ngang bé nên cùng làm việc của các khung không đáng kể, có thể bỏ qua để tính các hệ khung độc lập

- Tải trọng gió theo phương ngang nhà gây ra áp lực tĩnh, phân bố theo chiều dọc nhà và giống nhau về quy luật phân bố theo phương đứng Nếu bỏ qua ảnh hưởng của khung biên thì có thể coi chuyển vị của khung là giống nhau, có thể tách các khung độc lập chịu tải trọng gió tác dụng trên diện phân

bố tải trọng cho khung

- Số lượng khung theo chiều dọc khá lớn, khung dọc là khá cứng nên

mô men do tải trọng đứng, tải trọng ngang theo phương dọc là khá bé, có thể

bỏ qua hoặc dùng biện pháp cấu tạo để ngăn ngừa tác động này Tuy nhiên, khi bước khung lớn, giả thiết này sẽ cho sai số nhiều, nhất là đối với khung biên

- Không tính những tải trọng với tác động bất thường như: Động đất, biến dạng không đều của nền, các tác động cục bộ

Muốn chuyển sơ đồ thực về sơ đồ kết cấu của khung thì thực hiện như sau:

- Một đoạn cột hoặc một đoạn dầm được mô hình hóa bằng một thanh, đặt ở vị trí trục hình học của thanh, kèm theo các thông số kích thước b,h (hoặc A, I) của tiết diện, tính năng vật liệu, mô đun, trọng lượng riêng…

- Liên kết các thanh với nhau bằng các nút khung, trong kết cấu toàn khối thường dùng nút khung cứng

- Liên kết chân cột với móng thường dùng liên kết ngàm tại mặt móng

Trang 29

- L1: là cạnh ngắn theo phương chịu lực, L1 = 4,2m

- Trị số m được tra khoảng 40 50 với bản kê 4 cạnh, chọn m = 45

- D = 0,81,4 phụ thuộc vào tải trọng chọn D = 1,2

Trang 30

- Trị số m được tra khoảng 40 50 với bản kê 4 cạnh, chọn m = 50

- D = 0,81,4 phụ thuộc vào tải trọng chọn D = 1,0

- Đối với dầm chính có chiều dài 6,3m

1 1 ( ).630 (78, 75 42)

Cột chịu nén do tải trọng thẳng đứng và chịu mô men chủ yếu do tải trọng

ngang Vì vậy, thường chọn sơ bộ kích thước của cột theo trị số lực dọc ước định

Diện tích tiết diện ngang của cột A xác định theo công thức:

Trang 31

- F: Là diện tích chịu tải của cột, diện tich này bao gồm 2 loại là trên đầu cột biên và trên đầu cột giữa

- q: Là tải trọng phân bố đều trến sàn được lấy theo kinh nghiệm (q =

Do kết cấu nhà làm việc theo phương

ngang chủ yếu nên chọn tiết diện cột

Trang 32

Do diện truyền tải trục D giống diện truyền tải trục A Diện truyền tải trục C giống diện truyền tải trục B do đó lựa chọn sơ bộ trục D nhƣ trục A và trục C nhƣ trục B

II THÀNH LẬP SƠ ĐỒ KIẾT CẤU CÁC TẦNG

C22x45 C22x45 C22x40 C22x40 C22x35 C22x35 C22x30

C22x50 C22x50

C22x45 C22x45 C22x40 C22x40 C22x35 C22x35 C22x30

C22x60 C22x60

C22x55 C22x55 C22x50 C22x50 C22x45 C22x45 C22x40

C22x60 C22x60

C22x55 C22x55 C22x50 C22x50 C22x45 C22x45 C22x40

15300

Trang 33

(ở đây lấy trục cột là trục của tầng 8)

+ Xác định nhịp tính toán của dầm AB:

0,3 0, 4 4,5 0,11 0,11 4,55( )

AB

(ở đây lấy trục cột là trục của tầng 8)

2.2 Chiều cao tính toán của cột

Chiều cao cột lấy bằng khoảng cách giữa các trục của dầm

+ Xác định chiều cao cột tầng hầm:

0,5 3,5 3, 25( )

+ Chiều cao các tầng còn lại h = 3,3m

Ta có sơ đồ kết cấu đƣợc thể hiện theo hình

Trang 34

C22x45 C22x45 C22x40 C22x40 C22x35 C22x35 C22x30

C22x50 C22x50

C22x45 C22x45 C22x40 C22x40 C22x35 C22x35 C22x30

C22x60 C22x60

C22x55 C22x55 C22x50 C22x50 C22x45 C22x45 C22x40

C22x60 C22x60

C22x55 C22x55 C22x50 C22x50 C22x45 C22x45 C22x40

46 47

49 50 51 52 53 54

55 56

58 59 60 61 62 63

D22x60 D22x60 D22x60 D22x60 D22x60 D22x60 D22x60

D22x60

D22x60 D22x60 D22x60 D22x60 D22x60 D22x60 D22x60

D22x60

D22x60 D22x60 D22x60 D22x60 D22x60 D22x60 D22x60 D22x50

III XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÁC TẦNG

Sử dụng Sap2000 v12 để tính toán nó là chương trình thường được sử dụng để phân tích kết cấu ở dạng khung phẳng

Các bước tính toán:

+ Chọn sơ đồ tính: Sơ đồ dạng khung phẳng

+ Định nghĩa kích thước, tiết diện cấu kiện

Trang 35

+ Định nghĩa các đặc trưng của vật liệu dùng để tính toán

+ Khai báo các phần tử của công trình: Cột, dầm… các phần tử liên kết với nhau tại nút

+ Gán các điều kiện biện: Cột được coi ngàm tại mặt bên của đài móng + Khai báo tải trọng tác dụng lên các phần tử, ở đây coi bỏ qua tải trọng bản thân (chương trình tự khai báo lấy hệ số Self weigh Multiplier = 1), chỉ khai báo tải trọng phụ thêm và hoạt tải

+ Tổ hợp tải trọng tính toán

+ Xuất file kết quả nội lực cần thiết

Tải trọng truyền vào kết cấu khung gồm tĩnh tải và hoạt tải, dưới dạng tải trọng tập trung P và tải trọng phân bố đều q

- Tĩnh tải: Gồm có trọng lượng bản thân cột, dầm, sàn, tường ngăn, các lớp vữa trát các lớp cách âm, cách nhiệt, các loại cửa…

- Hoạt tải: Gồm tải trọng sử dụng trên sàn nhà (người, thiết bị, dụng cụ, sản phẩm…) tải trọng gió

Ngoài ra, hoạt tải còn có một phần của tĩnh tải: Trọng lượng của vách ngăn tạm thời, trọng lượng của các thiết bị gán trên sàn nhà

Tải trọng tập trung P được xác định từ trọng lượng bản thân cột, phản lực của dầm theo phương vuông góc với mặt phẳng khung Đây là phản lực của dầm đơn giản có gối tựa là các cột chịu tải trọng tập trung hoặc phân bố đều

Tải trọng phân bố đều q gồm có tải trọng bản thân dầm, vách ngăn, sàn truyền vào

1 Tĩnh tải sàn

1.1 Tĩnh tải sàn S1 (sàn nhà từ tầng 1 tầng 8)

Chiều dày (mm)

TLR (KG/m3)

TT tiêu chuẩn (KG/m2)

Hệ số vượt tải

TT tính toán (KG/m2)

Trang 36

1.2 Tĩnh tải sàn vệ sinh (S2)

Chiều dày (mm)

TLR (KG/m3)

TT tiêu chuẩn (KG/m2)

Hệ số vƣợt tải

TT tính toán (KG/m2)

TLR (KG/m3)

TT tiêu chuẩn (KG/m2)

Hệ số vƣợt tải

TT tính toán (KG/m2)

TLR (KG/m3)

TT tiêu chuẩn (KG/m2)

Hệ số vƣợt tải

TT tính toán (KG/m2)

Trang 37

2 Tải trọng tường xây

- Tường ngăn giữa các đơn nguyên, tường bao chu vi dày 220, tường ngăn

trong phòng, tường nhà vệ sinh trong nội bộ các đơn nguyên dày 110 được xây bằng gạch có   1800(Kg m/ 3)

- Chiều cao tường được xác định:

Ht = H – hd,s

Trong đó:

- H: Chiều cao tường nhà

-hd: Chiều cao dầm sàn trên tường tương ứng

Trọng lượng của tường được xác định theo công thức:

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán (Kg/m)

Cột

BTCT

220x500

-Cột BTCT: 0,22x0,5x2500 -Vữa trát trần: 0,025x0,5x1800

Tổng

275 22,5

297,5

1,1 1,3

302,5 29,25 331,75 Cột

BTCT

220x600

-Cột BTCT: 0,22x0,6x2500 -Vữa trát trần: 0,025x0,6x1800

363 35,1 398,1 Dầm

BTCT

-Dầm BTCT: 0,22x0,3x2500

-Vữa trát trần: 0,025x0,3x1800

165 13,5

1,1 1,3

181,5 17,55

Trang 38

220x300 Tổng 178,5 199,05 Dầm

1,1 1,3

302,5 29,25 331,75

435,6

78 513,6

217,8

78 295,6

4 Hoạt tải tác dụng lên kết cấu

Hoạt tải tác dụng lên kết cấu sàn và cầu thang tra theo tiêu chuẩn 2737 – 95

Hoạt tải tiêu chuẩn (daN/m 2 )

Hệ số vƣợt tải

Hoạt tải tính toán

1 Phòng sinh hoạt, phòng làm việc 200 1,2 240

Trang 39

5 Tải trọng gió

Công trình có độ cao <40m nên theo quy phạm tải trọng gió ta chỉ tính thành phần tĩnh của tải trọng gió, không tính đến thành phần gió động Giá trị tiêu chuẩn của thành phần gió tĩnh của tải trọng gió ở độ cao Z so với mốc tiêu chuẩn đƣợc xác định theo công thức:

- C: Hệ số khí động (Phía đón gió C = +0,8, phía khuất gió C = -0,6)

- K: Hệ số xét đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao ( tra bảng 5 – TCVN 2737 – 1995, theo địa hình loại IV – B)

Trang 40

PHÍA KHUẤT GIÓ

-Tĩnh tải phân bố đều trên dầm trục DC:

+ Do trọng lượng tường xây trên dầm cao: 3,3 – 0,5 = 2,8m

Ngày đăng: 22/06/2021, 09:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kết cấu bê tông cốt thép (phần cấu kiện cơ bản) Pgs.Ts Phạm Quang Minh; Gs.Ts Ngô Thế Phong; Gs. Ts Nguyễn Đình Cống, Nhà Xuất Bản Xây Dựng Khác
2. Kết cấu bê tông cốt thép (phần cấu kiện nhà cửa) Gs. Ts Ngô Thế Phong; PTs Lý Trần Cường; Pts Trần Kim Đạm; Pts Nguyễn Lê Ninh, Nhà Xuất Bản Xây Dựng Khác
3. Kết cấu thép II (công trình dân dụng công nghiệp) – Phạm Văn Hội, Nguyễn Quang Viên, Phạm Văn Tƣ, Đoàn Ngọc Tranh, Hoàng Văn Quảng, Nhà Xuất Bản Xây Dựng Khác
4. Sàn Sườn Bê Tông Toàn Khối GS. TS Nguyễn Đình Cống, Nhà Xuất Bản Xây Dựng Khác
5. Khung Bê Tông Cốt Thép PGS. TS Lê Bá Huế, Th.S Phan Minh Tuấn, Nhà Xuất Bản Khoa Học Kĩ Thuật Khác
6. Nền Móng Và Nhà Cao Tầng GS.TSKH Nguyễn Văn Quảng, Nhà Xuất Bản Xây Dựng Khác
7. Tài liệu hƣỡng dẫn sử dụng Sap2000 v12 Trần Hành, Nguyễn Khánh Hùng, Nhà xuất Bản Lao Động Khác
8. Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam Khác
9. TCXDVN 5574 – 1991 kết cấu bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế Khác
10. TCVN 2737 – 1995 tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế Khác
11. TCVN 40 – 1987 kết cấu xây dựng và nguyên tắc cơ bản về tính tóán Khác
12. TCVN 5575 – 1991 kết cấu tính toán thép. Tiêu chuẩn thiết kế Khác
13. TCVN 356 – 2005 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w