Em xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh đạo khoa Cơ điện & Công trình, các thầy cô giáo trong bộ môn Kỹ thuật xây dựng công trình, đặc biệt là thầy Hoàng Gia Dương đã tạo điều kiện, hướng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau những năm theo học nghành kĩ thuật xây dựng công trình trực thuộc khoa Cơ Điện Và Công Trình – Trường Đại Học Lâm Nghiệp Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại Học Lâm Nghiệp, Ban lãnh đạo khoa
Cơ Điện & Công Trình,các thây,cô giáo đã trực tiếp cũng như gián tiếp giảng dạy, hướng dẫn đồ án môn học,bạn bè đã quan tâm chỉ bảo, giúp đỡ em trong những năm học vừa qua và đặc biệt là sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình hướng dẫn của thầy Hoàng Gia Dương c ng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, đến nay bản khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành
Em xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh đạo khoa Cơ điện & Công trình, các thầy cô giáo trong bộ môn Kỹ thuật xây dựng công trình, đặc biệt là thầy Hoàng Gia Dương đã tạo điều kiện, hướng dẫn tận tình để em hoàn thành tốt đồ
án tốt nghiệp được giao
Em xin gửi lời cảm ơn đến những đồng nghiệp, các bạn bè đã có những ý kiến quý báu trong thời gian qua giúp em hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp của mình Đồng thời em gửi lời cảm ơn đến những người thân đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành nhiệm vụ học tập
Trong quá trình làm đồ án em đã cố gắng tìm hiểu và học hỏi thêm để hoàn thành tốt đồ án được giao,nhưng do kiến thức còn hạn chế cộng với kinh nghiệm thi công cũng như thiết kế ngoài thực tế chưa có nhiều,cũng như thời gian có hạn nên đồ án còn có thể có sai sót nhỏ Em rất mong được sự chỉ bảo,giúp đỡ của các thầy các cô để bổ sung vào lượng kiến thức nhỏ bé của mình
Em xin được gửi tới các thầy,cô giáo với tầm lòng biết ơn sâu sắc nhất!
Sinh viên thực hiện
guy n ăn áng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM Ơ
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ CHƯƠ G GI I THI C G T H GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1
1.1 Giới thiệu công trình 1
1.1.1.Tên công trình 1
1.1.2.Chủ đầu tư công trình 1
3 Đặc điểm của khu vực xây dựng công trình 2
1.2.Tiêu chuẩn thiết kế 3
1.3 Qui mô công trình 3
1.4 Giải pháp kiến trúc công trình 3
1.4.1.Qui hoạch tổng mặt bằng 5
1.4.2.Giải pháp mặt bằng và mặt đứng 5
1.4.3.Giải pháp giao thông trong công trình 7
1.4.4.Giải pháp cung cấp điện: 8
1.4.5.Giải pháp cấp thoát nước : 9
1.4.6.Giải pháp thông tin, tín hiệu: 10
1.4.7.Giải pháp chống sét và nối đất: 11
1.4.8.Giải pháp thông gió: 11
1.4.9.Giải pháp phòng cháy chữa cháy: 11
CHƯƠ G CHỌ Ơ B GIẢI H ẾT CẤ HẦ TH
TẢI T G T H T 12
ựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình: 12
2.1.1 Các hệ kết cấu chịu lực cơ bản của nhà nhiều tầng: 12
2.1.2 Các hệ hỗn hợp và sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng: 12
Trang 33 Đánh giá, lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình: 15
Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế: 15
3 ật liệu sử dụng trong thiết kế: 15
ựa chọn sơ bộ k ch thước cấu kiên: 16
ựa chọn k ch thước cấu kiện cột: 16
ựa chọn sơ bộ tiết diện vách 17
3 ựa chọn tiết diện dầm: 18
ựa chọn chiều dày sàn: 18
ập mặt bằng kết cấu các tầng trong công trình: 19
T nh toán tải trọng: 19
Tải trọng thường xuyên: tĩnh tải ) 19
Tải trọng tạm thời dài hạn hoạt tải): 27
3 Tải trọng trọng gió: 32
ập mô hình t nh toán: 33
2.7.1 Nhịp tính toán của dầm 33
2.7.2 Chiều cao cột tính toán: 34
8 Xác định nội lực: 34
CHƯƠ G 3 THIẾT Ế C C CẤ I CH H HẦ TH C G T H 35
3 Thiết kế kết cấu cấu kiện cột công trình 35
3 ội lực thiết kế cấu kiện cột 35
3 Cơ sở l thuyết t nh toán cấu kiện cột 35
3 .3 Thiết kế cho cấu kiện cột: cột trục E-E 36
3 Thiết kế cho cấu kiện dầm công trình 40
3 ội lực thiết kế cấu kiện dầm 40
3 Cơ sở l thuyết t nh toán cấu kiện dầm 41
3 .3 Thiết kế cho cấu kiện dầm 43
3.2.4 Tính cốt đai cho dầm 45
Chương THIẾT Ế ẾT CẤ C G T H 47
Cơ sở l thuyết t nh toán cấu kiện sàn 47
Trang 4Xác định tải trọng 47
ơ đồ t nh 47
Thiết kế cho cấu kiện sàn 49
Xác định tải trọng 49
ơ đồ t nh 49
3 iểm tra độ v ng của ô sàn điển hình Error! Bookmark not defined CHƯƠ G THIẾT Ế ẾT CẤ HẦ GẦM C G T H 52
ội lực thiết kế kết cấu phần ngầm 52
Điều kiện địa chất thủy văn công trình 52
5.3 Lựa chọn sơ bộ phương án kết cấu ngầm cho công trình: 58
5.3.1 Lựa chọn vật liệu 58
5.3.2 Chọn chiều sâu đáy đào 58
3.3 Xác định sức chịu tải của cọc: 60
5.3.4 Chọn cọc 60
T nh toán đài cọc 61
Cấu tạo đài cọc -E 62
CHƯƠ G THI C G HẦ GẦM C G T H 63
hân t ch điều kiện thi công phần ngầm công trình 63
6.2 Giải pháp thi công kết cấu ngầm 63
ập biện pháp thi công p cọc 63
6.3 Thi công cừ: 75
6.3.1 Khối lượng công tác 75
6.3.2.Chọn máy ép ván cừ 76
6.3.3 Chọn cần trục cẩu lắp cừ 78
6.3.4 Thi công ép cừ 78
Thi công công tác đất: 83
6.4.1 Lựa chọn phương án thiết kế đào đất 83
6.4.2 Chọn máy thi công đất 84
6.4.3 Tổ chức thi công đất đào móng 87
T nh lượng công nhân đào đất 88
Trang 5n toàn lao động khi thi công đào đất 88
CHƯƠ G : THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 89
hân t ch điều kiện thi công phần thân công trình 89
7.2 Giải pháp thi công kết cấu thân công trình 89
7.3 Thiết kế, thi công và nghiệm thu ván khuôn, cột chống cho một tầng điển hình 90
7.3.1 Lựa chọn cốp pha 90
7.1.2 Công tác cốt thép 92
7.1.3 Tổ hợp ván khuôn cột 93
7.4 Thi công và nghiệm thu cốt thép cho một tầng điển hình 95
7.5 Thi công và nghiệm thu bê tông cho một tầng điển hình 96
7.5.1 Vận chuyển bê tông 96
hương pháp đổ bê tông 96
7.5.3 Nghiệm thu công tác chế tạo hỗn hợp bê tông 97
Thi công công tác xây, trát tường trong công trình 98
CHƯƠ G 8 T H T TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH 101
8.1 Tính toán khối lượng thi công các công tác chính 101
8.2 Tính toán diện tích kho bãi 101
8.3 Tính toán diện tích nhà tạm 102
8 T nh toán đường nội bộ và bố tr công trường 104
CHƯƠ G 9 ẬP D TOÁN HOÀN THI N PHẦN THÔ TẦ G ĐIỂN HÌNH 106
9 Cơ sở tính toán dự toán 106
9 hương pháp lập dự toán xây dựng công trình 106
9 Xác định chi phí xây dựng công trình 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108 TÀI LI U THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Bảng t nh toán sơ bộ tiết diện cột 17
Bảng 2 2 Bảng t nh toán sơ bộ tiết diện dầm 18
Bảng 2 3.Bảng t nh toán sơ bộ tiết diện sàn 19
Bảng 2 4 Tĩnh tải sàn 20
Bảng 2 5 Tĩnh tải tường ngăn 21
Bảng 2 6 Hoạt tải sàn 27
Bảng 2 7 Tải trọng gió 32
Bảng 3 1 Tổ hợp cặp nội lực tính toán cột 35
Bảng 3 2 T nh toán độ lệch tâm ban đầu e0 37
Bảng 5 1 Bảng tổ hợp nội lực chân cột tính toán 51
Bảng 5 2 Bảng tổ hợp nội lực chân cột tiêu chuẩn 57
Bảng 5 3 Tính toán chọn số lượng cọc 59
Bảng 7 1 Quy cách ván khuôn thép Việt-Trung 88
Bảng 7 2 Diện tích kho bãi 100
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Mặt bằng tầng điển hình Error! Bookmark not defined
Hình 1 2 Mặt đứng công trình 9
Hình 2 1 Khung chịu lực 13
Hình 2 2 Kết cấu lõi,vách 14
Hình 2 3 ơ đồ kết cấu khung lõi 15
Hình 2 4 Chi tiết lõi 17
Hình 2 5 ơ đồ lực hình tam giác và sơ đồ lực hình thang 21
Hình 3 1 ơ đồ mônem 42
Hình 4 1 ơ đồ bố trí thép trong bản 46
Hình 5 1 Biểu đồ nén ép e-p 52
Hình 5 2 Trụ địa chất 55
Hình 6 1 Cấu tạo máy nén cọc 65
Hình 6 2 Cần trục tự hành bánh hơi 65
Hình 6 3 Mặt bằng thi công ép cọc 68
Hình 6 4 Thi công ép cừ 79
Hình 6 5 Chi tiết mối nối ép cừ và giá ép 4 thanh cừ đầu tiên 79
Hình 6 6 Mặt bằng thi công ép cừ 80
Hình 6 7 Đào hố móng và đà giằng 82
Hình 6 8 Công tác đào móng bằng máy 84
Hình 6 9 Mặt bằng đào móng đơn độc lập 84
Hình 9 1 Bố trí gông, ván khuôn 92
Hình 9 2 Mặt đứng công tác xây tường 96
Hình 9 3 Thi công công tác xây tường 97
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh
mẽ của mọi lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang
có những bước tiến đáng kể Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất
và năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn
au năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, khóa luận tốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên
đã hoàn thành nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường đại học Trong phạm vi khóa luận tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc
thiết kế và thi công công trình: “Khách sạn nha trang” Nội dung của khóa
luận gồm các phần:
- Phần 1: Kiến trúc
- Phần 2: Kết cấu
- Phần 3: Thi công
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Lâm Nghiệp và các
thầy cô trong khoa Cơ Điện và Công Trình đã tận tình giảng dạy,truyền đạt
những kiến thức quý giá của mình cho em cũng như các bạn sinh viên khác trong những năm học qua Đặc biệt đồ án tốt nghiệp này cũng không thể hoàn thành nếu không có sự tận tình hướng dẫn của thầy Hoàng Gia Dương – Bộ môn
Kỹ thuật xây dựng công trình
Thông qua khóa luận tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn
bộ kiến thức đã học cũng như đưa giải pháp vật liệu và kết cấu mới vào triển khai cho công trình Do khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên khác để có thể thiết kế được các công trình hoàn thiện hơn sau này
Trang 10CHƯƠNG 1
GI I HI C NG NH VÀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.1 Giới thiệu công trình
Thành phố Nha Trang: Đây là một trong những thành phố biển nổi tiếng nhất của Việt am, “trái tim” của tỉnh hánh Hòa ha Trang được mệnh danh
là hòn ngọc của biển Đông.Tới bãi biển tuyệt đẹp của đô thị này từ lâu đã là niềm ao ước của không chỉ người Việt Nam, mà còn của nhiều du khách trên khắp thế giới.Nhất là vào m a hè, đi du lịch Nha Trang đã trở thành một hiện tượng l tưởng mà du khách khó có thể bỏ qua.Bãi biển nằm trong vịnh Nha Trang là bãi biển đẹp nhất, thu hút du khách nhất của Việt am, và cũng là một trong những bãi biển đẹp nhất thế giới Du khách tới đây có thể chiêm ngưỡng được bãi cát trắng với làn nước trong xanh, cùng với những quần đảo bao quanh Ngoài ra du khách tới đây còn có thể khám phá vẻ đẹp của rất nhiều bãi biển nổi tiếng như biển Đại Lãnh, bãi biển ơn Đừng, bãi biển Dốc Lết, Bãi Trũ, Hòn Tằm, Bãi Dài (Vân Phong), Hòn Chồng ì vậy việc dừng chân và nghỉ ngơi tại các khách sạn là nhu cầu thiết yếu của du khách khi đến khám phá và chiêm ngưỡng v ng đất tuyệt đẹp này
hách sạn ha Trang được xây dựng tại thành phố ha Trang, là công trình kiến trúc kiến cố, có nhiều tầng, nhiều phòng được trang bị các thiết bị, tiện nghi, đồ đạc chuyên dùng nhằm mục đ ch kinh doanh các dịch vụ lưu trú, phục vụ ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác hách sạn này được xây dựng không chỉ là nơi lưu trú mà nó còn là nơi đáp ứng nhu cầu ăn uống, vui chơi giải
tr , thư giãn và các dịch vụ khác Hệ thống kết cấu công trình gồm tầng hầm, 8 tầng và tầng mái
1.1.1.Tên công trình
- hách sạn ha Trang
1.1.2.Chủ đầu tư công trình
- Tổng công ty xây dựng REMEC
Trang 111.1.3 Đặc điểm của khu vực xây dựng công trình
Nha Trang là một thành phố ven biển và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và du lịch của tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam, ới dân
số 3 000 người (2018) Phía Bắc giáp thị xã Ninh Hòa, phía Nam giáp huyện Cam Lâm, phía Tây giáp huyện Diên Khánh, ph a Đông giáp Biển Đông
có huyện đảo Trường Sa(Khánh Hòa)
Địa hình: Nha Trang khá phức tạp có độ cao trải dài từ 0 đến 900 m so với mặt nước biển được chia thành 3 v ng địa hình ng đồng bằng duyên hải và ven sông Cái có diện tích khoảng 81,3 km², chiếm 32,33% diện tích toàn thành phố; vùng chuyển tiếp và các đồi thấp có độ dốc từ 3⁰ đến 15⁰ chủ yếu nằm ở
ph a Tây và Đông am hoặc trên các đảo nhỏ chiếm 36,24% diện tích, vùng núi
có địa hình dốc trên 15⁰ phân bố ở hai đầu Bắc-Nam thành phố, trên đảo Hòn Tre và một số đảo đá chiếm 31,43% diện tích toàn thành phố
Thủy ăn: Thành phố có nhiều sông suối tập trung ở hệ thống sông
ch nh là sông Cái ha Trang và sông Quán Trường ông Cái ha Trang còn
có tên gọi là sông hú ộc, sông C ) có chiều dài km, bắt nguồn từ đỉnh Chư Tgo cao m, chảy qua các huyện hánh ĩnh, Diên Khánh và thành phố
ha Trang rồi đổ ra biển ở Cửa ớn Đại C Huân) Đoạn hạ lưu thuộc địa phận
ha Trang có chiều dài khoảng 0 km ông là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất công-nông nghiệp, du lịch-dịch vụ và sinh hoạt dân cư cho thành phố và các huyện lân cận ông Quán Trường hay Quán Tường) là hệ thống sông nhỏ có chiều dài khoảng km, chảy qua địa phận các xã ĩnh Trung, ĩnh Hiệp, ĩnh Thái, hước Đồng và 3 phường hước ong, hước Hải, ĩnh Trường rồi đổ ra Cửa B ông chia thành hai nhánh: nhánh ph a Đông nhánh
ch nh) có chiều dài 9 km và nhánh ph a Tây còn gọi là sông Tắc) dài 6 km
Khí hậu: Nha Trang có khí hậu nhiệt đới xavan chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương h hậu ha Trang tương đối ôn hòa, nhiệt độ trung bình năm là 26,3⁰C Có m a đông t lạnh và m a khô k o dài.M a mưa lệch về m a đông bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng dương lịch, lượng mưa chiếm gần 80% lượng mưa cả năm .0 mm) Khoảng 0 đến 20% số năm m a mưa bắt
Trang 12đầu từ tháng 7, 8 và kết thúc sớm vào tháng 11.So với các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, ha Trang là v ng có điều kiện khí hậu thời tiết khá thuận lợi để khai thác du lịch hầu như quanh năm hững đặc trưng chủ yếu của khí hậu Nha Trang là: nhiệt độ ôn hòa quanh năm ⁰C - 26⁰C), tổng tích ôn lớn (>9.5000C), sự phân mùa khá rõ rệt m a mưa và m a khô) và t bị ảnh hưởng của bão
TCVN 375-2006 – Thiết kế công trình chịu động đất
TCVN 9362-2012 – Thiết kê nền nhà và công trình
TCVN 10304-2014 – Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc
1.3 Qui mô công trình
Công trình cao gồm 8 tầng nổi, mội tầng hầm và một tầng mái Diện tích khu đất 836 m2
, diện tích xây dựng là 526m2 Diện tích hầm để xe 463m2, diện tích sàn của tầng trệt là 3m2 , tầng 1 là 463m2, tầng 2-8 là 463m2, tầng thượng 463m2, tầng mái 553m2 Chung cư có thang máy và cầu thang bộ
1.4 Giải pháp kiến trúc công trình
Hệ thống đường nội bộ bằng bê tông và bên trên lát gạch đảm bảo độ bền lâu dài
Hệ thống cây xanh được bố trí nhằm tạo một trường cảnh quan thiên nhiên hài hòa
Hệ thống giao thông;
+ Theo phương đứng có cầu thang bộ bố trí ở trung tâm và một bên thang
bộ có bố trí thang máy từ tầng hầm đến tầng trên cùng
Trang 13+ Theo phương ngang là hành lang nên tạo được sự thông thoáng và thoải mái cho người sử dụng
Phải đảm bảo thông gió, chiếu sáng được cung cấp đầy đủ, thông thoáng
và liên tục cho các phòng, được chiếu sáng tự nhiên và tận dụng tối đa ánh sáng
tự nhiên Hệ thống thông gió, che nắng phải đảm bảo tiện nghi chất lượng cao cho người sống trong công trình
Thiết bị tối thiểu : chậu rửa mặt, bồn cầu, thiết bị vệ sinh, vòi hoa sen, bồn tắm nằm hoặc đứng Có các thiết bị cấp nước nóng và lạnh
Sự bố cục phải hài hòa phù hợp với khu đất, tận dụng tối đa các yếu tố có lợi xung quanh và giảm thiểu tối đa các yếu tố có hại
Có hệ thống camera kiểm soát trong các sảnh, hành lang, cầu thang, có nhân viên bảo vệ tại lối vào 24/24 trong ngày
Công trình phải đảm bảo bền vững đáp ứng được nhu cầu sử dụng, đảm bảo tính thẩm mỹ cho công trình
Mặt bằng phải đáp ứng nhu cầu phát triển về mặt kinh tế, xã hội, quan hệ cộng đồng
Trang 14Hình 1.1: Mặt bằng tầng điển hình của công trình
1.4.1.Qui hoạch tổng mặt bằng
Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn, quy phạm của nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của công trình, dây chuyền công nghệ để có thể phân khu chức năng r ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh
Địa hình khu vực xây bằng ph ng nên thuận tiện cho việc thi công xây dựng công trình
Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, để mọi người có thể tiếp cận d dàng với công trình
Giao thông nội bộ bên trong công trình với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình, Đường giao thông từ bên ngoài vào công trình gồm một đường vào tầng hầm và một đường vào ngay tầng trệt
D7 D7
D7 D4
D9 D9
D9 D9
D9
D9
S1 S1 S1
S1
VK1
+9.400
D7 D7
D7
D7 D7
D7 D4 D9
D9
D9
D9 D9
D9
S1 S1
S1 S1 VK1
4100 3300 100
300 900 1500
100 1500
2300 600
4100 3300 100
300
200 2300 1600 600
100 1
200 350
100 650 700 1200
1150 350
Trang 15hách sạn ha Trang được thiết kế tổng thể là khách sạn đa năng và đồng nhất, đáp ứng các nhu cầu của cuộc sống hiện đại hách sạn được xây dựng trên khu đất có diện tích 836m2 hách sạn gồm có 9 tầng nổi và 1 tầng mái đáp ứng được đầy đủ nhu cầu nghỉ ngơi và thư giãn của du khách lưu trú ,
và phải đảm bảo thông thoáng tự nhiên cho các căn hộ bên trong, bố trí hình khối không gian chức năng bên trong theo hướng đón gió chủ đạo, thông thoáng vào m a hè, đảm bảo thông gió đi qua các không gian bên trong Chung cư có
10 tầng với các đặc điểm sau :
+ Tầng hầm: Diện tích 463m2 chiều cao 3m
Được thiết kế làm khu vực để xe cho ôtô và xe máy cho cả khách sạn Bên cạnh đó còn bố trí các phòng cấp điện, phòng để máy phát điện, phòng bảo vệ, phòng giặt đồ và khu vệ sinh
+ Tầng trệt: Diện tích xây dựng 526m2 chiều cao 4,3m
Được thiết kế với các phòng chức năng như: các phòng ban quản l khách sạn, khu vực ăn uống và khu vực tiếp đón du khách,
chiều cao 3,3 Được thiết kế với các phòng chức năng nhằm phục vụ nhu cầu thư giãn và
tổ chức sự kiện
+ Tầng 2-8:Diện tích xây dựng 625m2 chiều cao 3,3m
Là các tầng điển hình được bố trí 14 phòng được chia ra làm 2 loại là A,Btùy vào nhu cầu của người sử dụng và phòng trực tầng Mỗi loại phòng đều có tác dụng, ưu điểm riêng nhưng nhìn chung tất cả đều phục vụ tốt cho nhu cầu người sử dụng
o Căn hộ loại B gồm phòng với diện t ch sử dụng nhỏ hơn
+Tầng thượng: Diện tích xây dựng 463m2 chiều cao 3m
Là 2 phòng điều khiển thang máy và phòng d ng để sử dụng làm phòng chứa đồ và phục vụ làm khu đồ uống trên tầng thượng vào buổi tối
Tầng mái ngoài tum thang lên còn bố trí 2 bể chứa nước Lớp gạch chống nhiệt có tác dụng chống nóng, cách nhiệt và hệ thống ống thoát nước có đường
Trang 16kính 110mm bố trí ở hộp kỹ thuật dẫn xuống đất và thoát ra mương tiêu Trên mái còn bố trí hệ cột sét thu sét nhằm chống sét cho ngôi nhà Bao quanh mặt bằng mái có hệ sê nô mái bằng bê tông cốt thép dốc và rộng ra mỗi bên nhằm chống ướt hay ẩm do nước mưa và thu nước vào ống thu nước
+ Tầng mái: Diện tích xây dựng 638m2chiều cao 0,8m
Các bộ phận bên ngoài (lớp vỏ bao che) gồm tường, mái, cửa kính.Lớp vỏ bao che tạo mỹ quan cho mặt đứng tòa nhà đồng thời ngăn chặn bức xạ nhiệt, gió, bụi, tiếng ồn nhưng vẫn đảm bảo cho công trình thông thoáng, có thể đón gió và ánh nắng tự nhiên Tường là bô phận chịu bức xạ nhiệt lớn nhất do đó vật liệu cho cấu tạo tường ngoài thường là kết cấu nhẹ, giải tỏa nhiệt nhanh giúp giảm bức xạ nhiệt vào trong tòa nhà
Tổng chiều cao toàn nhà là 33m Trong đó chiều cao các tầng như sau: + Phần nổi tầng hầm: ,8m
+Tầng trệt : ,3
+Tầng 1-8 : 3,3m
+Tầng sân thượng: 3m
+Tầng mái : 0,8m
1.4.3.Giải pháp giao thông trong công trình
Sử dụng hầm để xe để phục vụ cho khách đến lưu trú và nghỉ ngơi
Sử dụng hệ thống hành lang để phục vụ cho hoạt động giao thông theo phương ngang
Trang 17 Theo phương đứng ta sử dụng hệ thống thang máy Bên cạnh đó, còn phải
sử dụng thang bộ đề phòng mất điện hoặc có sự cố cháy nổ xảy ra cầu thang bộ
có mục đ ch thoát hiểm
1.4.4.Giải pháp cung cấp điện:
Dùng nguồn điện được cung cấp từ thành phố, công trình có trạm biến áp riêng
Hệ thống chiếu sáng hành lang đảm bảo độ rọi từ 20 – 0lux Đối với các phòng phục vụ nhu cầu giải tr , phòng đa năng có thêm yêu cầu chiếu sáng đặc biệt thì được trang bị các thiết bị chiếu sáng cấp cao
Hệ thống dây điện cung cấp cho các thiết bị tiêu thụ điện được chôn ngầm
Trong buồng phân phối, bố trí các tủ điện phân phối riêng cho từng khối của công trình, như vậy để d quản lí, theo dõi sự sử dụng điện trong công trình
D ng ptomat để khống chế và bảo vệ cho từng đường dây, từng khu vực từng tầng sử dụngđiện
Trang 18+ ước dùng cho sinh hoạt
+ ước dùng cho phòng cháy, cứu hoả.Để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước cho toàn công trình, yêu cầu cần có bể chứa nước
Trang 19 Giải pháp cấp nước bên trong công trình: ơ đồ phân phối nước được thiết kế theo tính chất và điều kiện kĩ thuật của nhà cao tầng, hệ thống cấp nước
có thể phân v ng tương ứng cho các khối Đối với hệ thống cấp nước có thiết kế, tính toán các vị tr đặt bể chứa nước, k t nước, trạm bơm để cấp nước đầy đủ cho toàn công trình
b hoát nước bẩn
ước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống thoátnước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực
Hệ thống thoát nước trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh, không
c.Vật liệu chính của hệ thống cấp thoát nước:
Cấp nước:Đặt một trạm bơm nước ở tầng kĩ thuật, một trạm bơm có –3 máy bơm đủ đảm bảo cung cấp nước thường xuyên cho các phòng, các tầng.Những ống cấp nước, dùng ống sắt tráng kẽm có D =(15- 50)mm, nếu những ống có đường kính lớn hơn 0mm, d ng ống PVC áp lực cao
Thoát nước: Để d dàng thoát nước bẩn, dùng ống nhựa C có đường kính 80-100mm hoặc lớn hơn, đối với những ống đi dưới đất dùng ống bê tông hoặc ống sành chịu áp lực Thiết bị vệ sinh tuỳ theo điều kiện mà áp dụng các trang thiết bị cho phùhợp, có thể sử dụng thiết bị ngoại hoặc nội có chất lượng tốt, t nh năng cao
1.4.6.Giải pháp thông tin, tín hiệu:
Công trình được lắp đặt một hệ thống tổng đài điện thoại phục vụ thông tin, liên lạc quốc tế và trong nước Cáp đường dây điện thoại được dẫn ngầm trong tường từ phòng tổng đài đến từng phòng trong công trình
Trang 20 Mỗi phòng sẽ được trang bị đường dây truyền hình cáp để phục việc thông tin giải trí của người dân Đường tín hiệu này sẽ được chôn ngầm trong tường
Có hệ thống wifi hoặc internet phục vụ cho nhu cầu giải trí của cư dân trong chung cư
Các hành lang bố trí hệ thống kích sóng giúp tín hiệu liên lạc của người dân trong chung cư được tốt hơn
1.4.7.Giải pháp chống sét và nối đất:
Hệ thống chống sét gồm : kim thu lôi, hệ thống dây thu lôi, hệ thống dây dẫn bằngthép, cọc nối đất ,tất cả được thiết kế theo đúng qui phạm hiện hành
Toàn bộ trạm biến thế, tủ điện, thiết bị d ng điện đặt cố định đều phải có
hệ thốngnối đất an toàn, hình thức tiếp đất : dùng thanh thép kết hợp với cọc tiếp đất
1.4.8.Giải pháp thông gió:
Công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang, cửa
sổ cókích thước, vị trí hợp lí
Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần, để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảmbảo yêu cầu thông thoáng cho làm việc, nghỉ ngơi
Tại các buồng vệ sinh có hệ thống quạt thông gió
1.4.9.Giải pháp phòng cháy chữa cháy:
Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng chữa cháycho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành Hệ thống phòng cháy–chữa cháy phải đượctrang bị các thiết bị sau:
cháy-+ Hộp đựng ống mềm và vòi phun nước được bố trí ở các vị trí thích hợp của từngtầng
+ Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở tầng kĩ thuật
+ Bể chứa nước chữa cháy
+ Hệ thống chống cháy tự động bằng hoá chất
Trang 21+ Hệ thống báo cháy gồm : đầu báo khói, hệ thống báo động
CHƯƠNG 2 CHỌN Ơ GIẢI PH P Ế CẤ PHẦN H N ẢI
TRONG NH O N 2.1 họn ả pháp ết ấ ho n t nh:
Chọn lưới cột là hệ lưới cột chính cho tòa nhà , việc chọn lựa lưới cột này dựa trên cách tính toán thể hiện không gian kiến trúc của người thiết kế
ử dụng khung bê tông cốt th p
Dùng cho lõi cứng khung BTCT và móng, có đường kính > 10 mm :
Rs = Rsc = 2800 daN / cm 2 Dùng cho khung và hệ sàn BTCT và móng , có đường kính < = 10 mm
Rs = Rsc = 2250 daN / cm 2
2.1.1 Các hệ kết cấu chịu lực cơ bản của nhà nhiều tầng:
Với các yêu cầu kỹ thuật và giải pháp kiến trúc như vậy ta có giải pháp kết cấu như sau:
Hệ kết cấu được sử dụng cho công trình này là hệ khung
Hệ thống dầm và cột tạo thành các khung chung cùng chịu tải trọng th ng đứng trong diện chịu tải của nó và tham gia chịu một phần tải trọng ngang tương ứng với độ cứng chống uốn của nó
Hệ vách, lõi cứng
2.1.2 Các hệ hỗn hợp và sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng:
Hệ kết cấu khung chịu lực:
Cấu tạo: Bao gồm các dầm ngang nối với các cột dọc th ng đứng bằng các nút cứng
Trang 22Hình 2.1: Sơ đồ khung chịu lực
Ưu điểm: Việc thiết kế tính toán hệ kết cấu thuần khung đã được nghiên cứu nhiều, thi công nhiều nên đã t ch lũy được lượng lớn kinh nghiện Các công nghệ, vật liệu lại d kiếm, chất lượng công trình vì thế được nâng cao
hược điểm: Chịu tải trong ngang kém, tính liên tục của khung cứng phụ thuộc vào độ bên và độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết này không được phép có biến dạng góc Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột
Hệ kết cấu này thích hợp cho các nhà dưới 20 tầng
Hệ kết cấu lõi:
Cấu tạo: Lõi có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở, nhận các loại tải trọng tác dụng lên công trình và truyền chúng xuống nền đất Các sàn được đỡ bởi hệ dầm công xôn vươn ra l i cứng
Trang 23Hình 2.2: Kết cấu lõi, vách
Ưu điểm: Kết cấu lõi cứng có khả năng chịu lực ngang tốt
hược điểm: Khả năng chịu tải trọng đứng hạn chế Với các sàn rộng thì các dầm công xôn vươn ra để đỡ sàn phải có k ch thước lớn, ảnh hưởng đến yêu cầu kiến trúc
Hệ kết cấu khung – lõi:
Cấu tạo: Là kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa kết cấu khung và lõi cứng Lõi cứng làm bằng bê tông cốt thép Chúng có thể dạng lõi kín hoặc vách hở thường bố trí tại khu vực thang máy và thang bộ.Hệ thống khung bố trí ở các khu vực còn lại.Hai hệ thống khung và l i được liên kết với nhau qua hệ thống sàn.Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn
Trang 24Hình 2.3: Sơ đồ kết cấu khung lõi
Ưu điểm: Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống l i đóng vai trò
chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu chịu tải trọng đứng Sự phân
chia rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích
thước cột dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc
Trong thực tế hệ kết cấu khung – lõi tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều
loại công trình cao tầng.Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến
40 tầng
2.1.3 Đánh giá, lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình:
Qua phân tích các ưu nhược điểm của những giải pháp đã đưa ra, căn cứ
vào thiết kế kiến trúc, đặc điểm cụ thể của công trình, ta sử dụng hệ kết cấu
khung chịu lực làm việc theo sơ đồ khung giằng Việc thi công cũng đơn giản
hơn hệ kết cấu lõi
2.2 Cá t h ẩn áp ụn t on th ết ế:
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574 –2012
Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động:TCVN 2737 - 1995
Trang 25 Trần thạch cao, 50 daN/m2
2.4 họn h thướ ấ n:
2.4.1 ựa chọn k ch thước cấu kiện c t:
Công thức xác định tiết diện cột :
(2-1)
Trong đó: k: Hệ số kể đến momen
k= Đối với cột trong nhà
k= 3 Đối với cột biên
+ q=15-18KN/M2 với nhà có bề dày sàn 15- 0 cm có t tường,k ch thước cột dầm thuộc loại trung bình
+ q>=20 KN/M2 với nhà có bề dày sàn > cm có t tường,k ch thước cột dầm thuộc loại lớn
ơ bộ tiết diện cộtđại diện
Trang 26ảng 2.1: Bảng t nh toán sơ b tiết diện c t:
h chọn
b chọn
số tầng (kG/m) (m
trong
nhà 9 1200 24.2 261360 1.1 185 1554 500 300 Cột biên
A-B 9 1200 13.2 142560 1.3 185 1001.8 Cột biên
1-6 9 1200 12.8 137808 1.3 185 968.38
2.4.2 ựa chọn sơ b tiết diện vách
Hình 2.4: Kết cấu khung lõi
Chọn sơ bộ chiều dày của vách: b = 0 h = 0x 30 = , cm
Chọn b = cm
Trang 272.4.3 ựa chọn tiết diện dầm:
Công thức xác định tiết diện dầm:
Trong đó: L: Chiều dài dầm đang x t
Trang 28= cm đối với sàn giữa các tầng của nhà sản xuất )
= cm đối với sàn sàn làm từ bê tông nhẹ )
Do k ch thước nhịp các bản giống nhau, ta chọn 3 ô sàn điển hình để tính toán Ta phải đảm bảo hb > cm đối với công trình dân dụng
Trang 29gts = n×h×(daN/m 2 ) (2-3) Trong đó:
n - hệ số vƣợt tải xác định theo tiêu chuẩn 2737-95;
Trang 30n - hệ số vượt tải xác định theo tiêu chuẩn 2737-95;
b - bề rộng các lớp cấu tạo ;
- trọng lượng riêng của vật liệu tường
Bảng 2.5: ĩnh tải tư ng ngăn
STT Tên
cấu kiện Các lớp cấu tạo
b (m)
(T/m3)
n
Tính toán (T/m)
Tổng (T/m)
1 Tường 110 Gạch cm 0,11 1,8 1,1 0,218 0,296
ữa trát 3cm mặt 0,03 2 1,3 0,078
2 Tường 220 Gạch cm 0,22 1,8 1,1 0,436 0,514
ữa trát 3cm mặt 0,03 2 1,3 0,078
) Xá định tĩnh tải tác dụng vào khung trục E
Ta có hệ số quy đổi các ô sàn hình tam giác và hình thang về tải tương đương phân bố đều:
ình 2.5: Sơ đồ tải hình tam giác và tải hình thang
Trang 31 Với tải hình tam giác: gtd = 0,5gsL (2.4)
Với tải hình thang: g td 0,5g L s 1 a
(0,684+0,2)×3,5×5/8 = 1,934
Do trọng lượng sàn trục 3-4 truyền vào dầm D3-4 dưới dạng tam giác với tung độ lớn nhất chuyển về phân bố đều ta có:
0,643×3,95×5/8 = 1,587 Tĩnh tải tập trung - daN:
Do trọng lượng bản thân dầm dọc tại điểm E1, E2, E3, E4 là:
2,5×0,5×0,3×1,1×5,55 = 2,29
Do trọng lượng bản thân dầm dọc tại điểm E2-3 là:
2,5×0,4×0,15×1,1= 0,165
Trang 32 Do trọng lượng của tường xây 220 trên dầm cao 3,3-0,5=2,8(m) với hệ số giảm lỗ cửa là 0, trên điểm E1, E4 :
Trang 330,643×3,5×5/8 = 1,407
Do trọng lượng sàn trục 3-4 truyền vào dầm D3-4 dưới dạng tam giác với tung độ lớn nhất chuyển về phân bố đều ta có:
0,643×3,95×5/8 = 1,587 Tĩnh tải tập trung - daN:
Do trọng lượng bản thân dầm dọc tại điểm E1, E2, E3, E4 là:
Trang 34 Do trọng lượng sàn trục 1-2 truyền vào dầm D1-2 dưới dạng tam giác với tung độ lớn nhất chuyển về phân bố đều ta có:
(0,643+0,2)×3,95×5/8 = 2,081 Tĩnh tải tập trung - daN:
Do trọng lượng bản thân dầm dọc tại điểm E1, E2, E3, E4 là:
Trang 35 Do trọng lƣợng bản thân dầm dọc tại điểm E1, E2, E3, E4 là:
Trang 36 Do trọng lượng sàn truyền vào tại điểm E4:
Đổi ra phân bố đều: 0,917×5/8= 0,585
Tải trọng phân bố từ sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác tại đoạn E3-4
với tung độ lớn nhất là: 0,195×4,7= 0,917
Đổi ra phân bố đều: 0,917×5/8= 0,573
Tải trọng tâp trung do sàn truyền vào điểm E1:
Trang 37 Tải trọng tâp trung do sàn truyền vào điểm E2:
Tải trọng tâp trung do sàn truyền vào điểm E2:
Tải trọng phân bố từ sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác tại đoạn E3-4
với tung độ lớn nhất là: 0,48×4,7= 2,256
Tải trọng tâp trung do sàn truyền vào điểm E1:
Trang 38 Đổi ra phân bố đều: 1,92×5/8= 1,2
Tải trọng tâp trung do sàn truyền vào điểm E2:
Đối với tầng mái:
Tải trọng phân bố từ sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác tại đoạn E1-2
với tung độ lớn nhất là: 0,0975×4,8= 0,468
Tải trọng phân bố từ sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác tại đoạn E3-4
với tung độ lớn nhất là: 0,0975×4,7= 0,458
Tải trọng tâp trung do sàn truyền vào điểm E1:
Trang 39 Tải trọng tâp trung do sàn truyền vào điểm E2:
Tải trọng phân bố từ sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác tại đoạn E3-4
với tung độ lớn nhất là: 0,195×4,7= 0,917
Tải trọng tâp trung do sàn truyền vào điểm E1=E2:
Trang 40) + ( )