1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng kháng salmonella gây bệnh tiêu chảy ở gà của một số dịch chiết dược liệu

55 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Gà là một trong những vật nuôi phổ biến tại Việt Nam, tuy nhiên việc nuôi gà thường theo mô hình tự phát nhỏ lẻ, do đó khi đàn gà mắc bệnh người dân thường chữa bệnh theo kinh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài làm khoá luận tốt nghiệp tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ các thầy cô giáo thuộc Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp - trường Đại học Lâm nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Hồng Gấm người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thành đề tài này

Đồng thời, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo thuộc bộ môn Công nghệ Vi sinh - Hóa sinh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Thông qua quá trình thực hiện đề tài, tôi đã học được nhiều điều và rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm quý báu Vì kiến thức bản thân còn hạn chế nên bản khóa luận này không tránh khỏi sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô

Sinh viên thực hiện

Cấn Thị Nhung

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Tổng quan về Salmonella 2

Lịch sử phát hiện 2

1.1.2 Phân loại 2

3 Đặc điểm hình thái 2

4 Cấu trúc của Salmonella 3

5 Điều kiện sinh trưởng 4

1.1.6 Yếu tố độc lực 6

7 Cơ chế gây bệnh 9

1.2 Các bệnh do nhiễm Salmonella trên gia cầm 10

1.2.1 Bệnh bạch lị 10

1.2.2 Bệnh thương hàn gà 11

1.2.3 Bệnh thương hàn gà cấp và mãn tính 11

1.2.4.Bệnh phó thương hàn gà 12

1.3 Một số cây dược liệu có khả năng kháng khuẩn 13

1.3.1 Cây trầu không 13

1.3.2 Cây cỏ sữa lá nhỏ 14

1.3.4 Nấm linh chi 16

1.3.5 Lá ổi 17

Trang 3

1.3.6 Lan kim tuyến 19

3 7 Đông trùng hạ thảo 20

3 8 Lá mơ 21

1.4 Tình hình ngiên cứu hiện nay 22

1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 22

1.4.2 Tình hình ngiên cứu trong nước 23

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 25

2.2 Nội dung nghiên cứu 25

2 3 Đối tượng nghiên cứu 25

2 4 Phương pháp nghiên cứu 25

2.4.1 Phân lập vi khuẩn Salmonella từ phân gà 25

2 4 2 Các Phương pháp tạo dịch chiết dược liệu 30

2 4 3 Phương pháp thử tính kháng khuẩn bằng khuếch đại qua giếng thạch 31

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella 32

3.2.Kết quả thử tính kháng Salmonella của dịch chiết dược liệu 36

3.2.1 Kết quả thử tính kháng Salmonella của dịch chiết từ thảo dược tươi 36

3.2.2 Tính kháng Salmonella của Dịch chiết dược liệu khi đun sôi ở 1000C 37

3.2.3 Khả năng kháng Salmonella của cao chiết dược liệu 40

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 : Phân biệt kháng nguyên O,K,H 4

Bảng 1.2 Các tính chất hóa sinh của Salmonella [13] 6

Bảng 2 Môi trường và các thành phần môi trường 26

Bảng 3.1: Các phản ứng hóa sinh 33

Bảng 3.2: Kết quả thử phản ứng hóa sinh 35

Bảng 3.3 Kết quả thử tính kháng Salmonella của dịch chiết từ thảo dược tươi trên chủng C1 và chủng C2 36

Bảng 3.4 Kết quả thử nghiệm tính kháng Salmonella của dịch chiết dược liệu khi đun sôi ở 1000 C trên chủng C1 37

Bảng 3.5 Kết quả thử nghiệm tính kháng Salmonella của dịch chiết dược liệu khi đun sôi ở 1000 C trên chủng C2 38

Bảng 3.6 Kết quả thử tính kháng Salmonella của cao chiết dược liệu 40

trên chủng C1 40

Bảng 3.7 Kết quả thử tính kháng Salmonella của cao chiết dược liệu trên chủng C2 41

Bảng 3.8 Kết quả thử tính kháng khuẩn của cao chiết Đông trùng hạ thảo và Linh chi 42

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1.Hình ảnh cây trầu không 13

Hình 1.2 Hình ảnh cây cỏ sữa 14

Hình 1.3 Hình ảnh cây diếp cá 15

Hình 1.4 Hình ảnh nấm Linh chi 16

Hình 1.5 Hình ảnh lá ổi 17

HÌnh 1.6 Hình ảnh lan Kim tuyến 19

Hình 1.7 Hình ảnh đông trùng hạ thảo 20

Hình 1.8 Hình ảnh lá mơ 21

Hình 3.2: Hình ảnh nhuộm gram của chủng C1 (A), chủng C2 (B) dưới kính hiển vi (X100) 35

Hình 3.3: Tính kháng Salmonella của một số dịch chiết lá tươi trên chủng C1 và chủng C2 36

Hình 3.4 Tính kháng Salmonella của dịch chiết trầu không đun sôi 39

Hình 3.5: Tính kháng Salmonella của dịch chiết cỏ sữa đun sôi 39

Hình 3.6.Tính kháng Salmonella của lá ổi khi đun nóng 39

Hình3.7 : Tính kháng Salmonella của diếp cá với dịch chiết được đun sôi 39

Hình 3.8: Khả năng kháng Salmonella của cao chiết lá trầu không 43

Hình 3.9: Khả năng kháng Salmonella của cao chiết lá ổi 43

Hình 3.10: Khả năng kháng Salmonella của cao chiết cây cỏ sữa 43

Hình 3.11: Khả năng kháng Salmonella của cao chiết cây diếp cá 43

Hình 3.12 Sự khác nhau của tính kháng Salmonella khi thu dịch chiết bằng các phương pháp khác nhau của lá trầu không 44

Hình 3.13 Sự khác nhau của tính kháng khuẩn khi thu dịch chiết bằng các phương pháp khác nhau của cây cỏ sữa 44

Hình 3.14 Sự khác nhau của tính kháng Salmonella khi thu dịch chiết bằng các phương pháp khác nhau của lá ổi 44

Hình 3.15 Sự khác nhau của tính kháng Salmonella khi thu dịch chiết bằng các phương pháp khác nhau của cây diếp cá 44

Hình 3.16 So sánh giữa 3 nhóm kháng Salmonella tốt- Trung bình- Kém 45

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BPW Buffered pepton water

CHO Chinese Hamster Ovary cell

CT Choleratoxin like enterotoxin

DCA Deoxycholate citrate agar

DPF Độc tố thẩm xuất chậm (Delayed permeability factor)

HE Hektoen Entric Agar

KIA Kliger Iron Agar

LPS Lipopolysaccharide

LT Heat- Labile toxin

MIC Nồng độ ức chế tối thiểu

MR-VP both Glucose phosphate

RPF Độc tố thẩm xuất nhanh (Rapid permeability factor) RSU Rustigian - Stuart Urea borth

RV Rappaport- Vassiliadis soya pepton

TSA Tryptone soya agar

XLD Xylose Lysine desoxycholate

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Gà là một trong những vật nuôi phổ biến tại Việt Nam, tuy nhiên việc nuôi gà thường theo mô hình tự phát nhỏ lẻ, do đó khi đàn gà mắc bệnh người dân thường chữa bệnh theo kinh nghiệm và tự ý mua thuốc cũng như sử dụng thuốc không theo liều lượng dẫn đến việc điều trị bệnh không hiệu quả Việc sử dụng các loại hoá chất và kháng sinh ph ng trị bệnh cho vật nuôi không đúng quy cách và liều lượng đang gây ảnh hưởng lớn tới môi trường, tạo điều kiện phát sinh những d ng vi khuẩn kháng thuốc, không loại trừ khả năng các chủng

vi khuẩn kháng thuốc có thể gây bệnh ở người Một trong những bệnh thường

xuất hiện trên gà đó là bệnh ỉa chảy do vi khuẩn Salmonella gây ra [2,8]

Việt Nam vốn được biết đến là một đất nước với nguồn tài nguyên dược liệu dồi dào, phong phú là một thuận lợi trong việc nghiên cứu và điều chế những loại thuốc có nguồn gốc từ tự nhiên để phục cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe con người và vật nuôi Trong đó có rất nhiều loại có hoạt tính kháng khuẩn

đã được nhân dân ta sử dụng để chữa bệnh trong đó có cả các bệnh liên quan đến đường ruột như tiêu chảy, kiết lỵ,… Việc sử dụng các loại dược liệu này trong điều trị bệnh tuy hiệu quả không cao nhưng chúng khắc phục được một số nhược điểm của kháng sinh thông thường như tính kháng thuốc, do đó hạn chế việc phát sinh các d ng vi khuẩn kháng kháng sinh, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người và vật nuôi

Do đó, chúng tôi đã thực hiện đề tài :“Nghiên cứu khả năng kháng Salmonella gây bệnh tiêu chảy ở gà của một số dịch chiết dược liệu”nhằm xác

định được khả năng ức chế Salmonella gây bệnh Tiêu chảy trên gà của một số

dịch chiết dược liệu

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về Salmonella

ịch s phát hiện

Salmonella được lấy tên từ nhà khoa học người Mỹ, Daniel Elmer Salmon-

một nhà nghiên cứu bệnh lý động vật Nhưng thực chất ông không phải là phát hiện đầu tiên mà là nhà khoa học Theobald Smith D E Salmon đã công bố trước T Smith là bạn đồng nghiệp của D E Salmon, cùng làm việc ở Bureau of

Animal Industry (BAI) vào năm 884 Salmonella là một trong những vi khuẩn

nguy hiểm nhất hiện nay Loại vi khuẩn có thể sống trong các ống ruột của người và động vật khác Giống vi khuẩn này có nhiều loại khác nhau, loại phổ

biến nhất mà các nhà khoa học mỹ tìm thấy tại nước này là chủng S.typhimurium

và S.enteritidis gây ra bệnh Samonellosis Vi sinh vật gây bệnh đường ruột quan

trọng về các khía cạnh bệnh học, dịch tễ học, vi sinh môi trường, vi sinh an toàn thực phẩm Vi khuẩn này phân bố rộng khắp trong tự nhiên, có thể xâm nhiễm

và gây bệnh cho người, động vật máu nóng, động vật máu lạnh dưới nước và trên cạn 11]

màu đỏ hồng), hình que, kích thước khoảng ,6 x 2, mm, hiếu khí và kị khí tùy

nghi, có tiên mao, có thể di động (trừ u v u u ) không tạo

Trang 9

bào tử, k m đề kháng với thế giới bên ngoài, sinh hơi, lên men dextrosa, sinh khí dihydrosunfua H2S [9]

1.1 C u tr c củaSalmonella

Có ba loại kháng nguyên là những chất khi xuất hiện trong cơ thể thì tạo ra kích thích đáp ứng miễn dịch và kết hợp đặc hiệu với những sản phẩm của sự kích thích đó gồm: kháng nguyên thân O, kháng nguyên lông H và kháng

nguyên vỏ K Vi khuẩn thương hàn (S.typhi) có kháng nguyên V (Virulence) là

yếu tố chống thực bào giúp cho vi khuẩn thương hàn phát triển bên trong tế bào bạch cầu 9]

Kháng nguyên vách tế bào (kháng nguyên thân O):

Thành phân cơ bản là vách tế bào có cấu trúc phức tạp gồm 2 lớp Trong cùng là một lớp peptidoglycan mỏng, cách một lớp không gian chu chất và tới lớp màng ngoài (outer membrane) là phức hợp lipid polysaccharide gồm lipoprotein và lipopolysaccharide

Bao bên ngoài lớp peptidoglycan là lớp phospholipid A và B (quyết định độc tố của Nội độc tố), sau đó là hai lớp polysaccharide không mang tính đặc hiệu Kháng nguyên của nội độc tố có bản chất hóa học là lypo polysaccharide (LPS) Tính đặc hiệu của kháng nguyên O và LPS là một, nhưng tính miễn dịch thì khác nhau: kháng nguyên O ngoài LPS c n bao gồm cả lớp peptidoglycan nên tính sinh miễn dịch của nó mạnh hơn LPS

Màng ngoài có cấu trúc gần giống tế bào chất nhưng phospholipid hầu như chỉ gặp ở lớp trong, c n ở lớp ngoài là lipopolysaccharide dày khoảng 8-10 nm gồm 3 thành phần:

Trang 10

- Protein cơ chất: protein ở vi khuẩn c n gọi là protein lỗ xuyên màng với chức năng cho ph p một số loại phân tử đi qua chúng như dipeptide, disaccharide, các ion vô cơ

- Protein màng ngoài: chức năng vận chuyển một số phân tử riêng biệt và đưa qua màng ngoài

- Lipoprotein: Đóng vai tr liên kết lớp peptidoglycan bên trong với lớp màng ngoài

Kháng nguyên vỏ (kháng nguyên K - kapsule):

Bản chất hóa học của vỏ vi khuẩn là polypeptid hoặc polysaccharide Vỏ của vi khuẩn gây miễn dịch không mạnh nhưng khi gắn với tế bào vi khuẩn vỏ vẫn gây được miễn dịch Kháng nguyên vỏ được dùng để phân loại các chủng

Salmonella [11]

Kháng nguyên lông (kháng nguyên H) :

Được tổng hợp từ các acid amin dạng D (dạng ít gặp trong tự nhiên) Do

đó việc xử lý kháng nguyên của các tế bào miễn dịch không thuận lợi và đáp ứng kháng thể không mạnh Khi các sợi lông bị kết hợp bởi các khángthể đặc hiệu,lông sẽ bị bất động, vi khuẩn không thể di chuyển được Kháng nguyên vỏ

được dùng để phân loại một số chủng Salmonella [11]

1.1 Đi u kiện sinh trưởng

Salmonella phát triển được trên các môi trường nuôi cấy thông thường

Trên môi trường thích hợp, vi khuẩn sẽ phát triển sau 24 giờ Có thể mọc trên

Trang 11

những môi trường có chất ức chế chọn lọc như DCA (deoxycholate citrate agar)

và XLD (xylose lysine deoxycholate), trong đó môi trường XLD ít chất ức chế

hơn nên thường được dùng để phân lập Salmonella Khuẩn lạc đặc trưng của Salmonella trên môi trường XLD là tr n, lồi, trong suốt, có hay không có tâm

đen, đôi khi tâm đen lớn bao trùm khẩn lạc,môi trường xung quanh chuyển sang

màu đỏ Salmonella k m đề kháng với điều kiện bên ngoài, bị phá hủy bởi quá

trình tuyệt trùng bằng phương pháp Pasteur, Tia bức xạ và đun sôi nấu kĩ Tuy

nhiên, Salmonella có thể sống sót trong một thời gian dài ở các thực phẩm khối

và ướp lạnh Do đó, khi làm tan thực phẩm đông lạnh vi khuẩn này dễ phát triển trở lại 9]

Salmonella phát triển tốt nhất ở 6oC - 42oC thích hợp nhất ở 35o

C - 37oC ,

pH từ 6-9 và thích hợp nhất ở pH: 7,2 Ở nhiệt độ từ 8o

C - 40oC vi khuẩn có thể sống đến 5 ngày

Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn này rất k m: ở 5 oC trong giờ, ở 7 o

C trong 15 phút và 100oC trong 5 phút Chúng bị tiêu diệt bởi phenol 5 , Chloramin và chlorur thủy phân ,2 trong 5 phút Với nồng độ muối 8 -

9 thì sự phát triển của vi khuẩn ngừng lại 9]

Vi khuẩn này không gây mùi vị khó chịu cho thực phẩm,chúng hiện diện trong tất cả các loại thực phẩm như: trứng, thịt, thủy hải sản, rau 11]

Salmonella có khả năng lên men glucose và manitol, sinh acid nhưng không

lên men saccharose và lactose, không phân giải urea, không có khả năng tách

nhóm amine từ tryptophane Salmonella không sinh indol, không làm lỏng gelatin Các tính chất hóa sinh của Salmonella được thể hiện qua bảng dưới đây

Trang 12

Bảng Các tính ch t hóa sinh của Salmonella [13]

Lên men glucose sinh khí

+ Trừ một số chủng thuộc loài S.typhi

Trang 13

Nội độc tố của Salmonella rất mạnh gồm 2 loại: Gây xung huyết và mụn loét,

độc tố ở ruột gây độc thần kinh, hôn mê, co giật

Ngoại độc tố chỉ phát hiện khi lấy vi khuẩn có độc tính cao cho vào túi colodion rồi đặt vào ổ bụng chuột lang để nuôi, sau 4 ngày lấy ra, rồi lại cấy truyền như vậy từ 5 đến 10 lần, sau cùng đchúng tôi lọc, nước lọc có khả năng gây bệnh cho động vật thí nghiệm Ngoại độc tố chỉ hình thành trong điều kiện

invivo và nuôi cấy kỵ khí Ngoại độc tố tác động vào thần kinh và ruột [27] 1.1.6 ộ ộc tố

Màng ngoài tế bào vi khuẩn gram âm nói chung và vi khuẩn Salmonella nói

riêng, được cấu tạo bởi thành phần cơ bản là lipopolysaccharide (LPS) LPS có cấu tạo phân tử lớn, gồm 3 vùng riêng biệt với đặc tính và chức năng riêng biệt: Vùng ưa nước, vùng lõi và vùng lipit A Vùng ưa nước bao gồm một chuỗi polysaccharide chứa các đơn vị cấu trúc kháng nguyên O Vùng lõi có bản chất

là acid heterooligosaccharide, ở trung tâm nối kháng nguyên O với vùng lipit A Vùng lipit A đảm nhận chức năng nội độc tố của vi khuẩn Cấu trúc nội độc tố gần giống cấu trúc của kháng nguyên O Cấu trúc nội độc tố biến đổi sẽ dẫn đến

sự thay đổi độc lực của Salmonella[2]

Nội độc tố thường là lipopolysaccharide (LPS) được phóng ra từ vách tế bào

vi khuẩn khi bị dung giải Trước khi thể hiện độc tính của mình, LPS cần phải liên kết với các yếu tố liên kết tế bào hoặc các receptor bề mặt các tế bào như:

Tế bào lâm ba cầu B, lâm ba cầu T, tế bào đại thực bào, tiểu thực bào, tế bào gan, lách Rất nhiều các cơ quan trong cơ thể chịu sự tác động của nội độc tố LPS: Gan, thận, cơ, hệ tim mạch, hệ tiêu hoá, hệ thống miễn dịch; với các biểu hiện bệnh lý: Tắc mạch máu, giảm trương lực cơ thiếu oxy mô bào, toan huyết, rối loạn tiêu hoá, mất tính thèm ăn [2]

Nội độc tố tác động trực tiếp lên hệ thống miễn dịch của cơ thể vật chủ, kích thích hình thành kháng thể

LPS tác động lên các tế bào tiểu cầu, gây sốt nội độc tố, theo cơ chế :

+ Giải phóng các chất hoạt động mạnh như: Histamin

Trang 14

+ Ngưng kết các tiểu cầu động mạch

+ Đông vón, tắc mạch quản

LPS tác động lên quá trình trao đổi gluxit: LPS làm tăng cường hoạt lực của các men phân giải glucose, các men hân giải glycogen, làm giảm hoạt lực các men tham gia quá trình tổng hợp glycogen [11]

Về cơ chế miễn dịch và di truyền các Enterotoxin của Salmonella có quan hệ

gần gũi với Choleratoxin, nên được gọi là Choleratoxin like enterotoxin (CT)

Còn về đặc tính sinh học Enterotoxin của Salmonella không chỉ với giống CT

mà còn giống với Enterotoxin của E.coli [14]

Độc tố đường ruột của vi khuẩn Salmonella có hai thành phần chính: Độc tố

thẩm xuất nhanh Rapid permeability factor (RPF) và độc tố thẩm xuất chậm Delayed permeability factor (DPF)

RPF giúp Salmonella xâm nhập vào tế bào biểu mô của ruột, nó thực hiện

khả năng thẩm xuất sau 1-2 giờ và kéo dài 48 giờ và làm trương các tế bào CHO (Chinese Hamster Ovary cell) Độc tố thẩm xuất nhanh có cấu trúc, thành phần

giống với độc tố chịu nhiệt của E.coli, được gọi là độc tố chịu nhiệt của Salmonella ST có khả năng chịu được nhiệt độ 1000C trong 4 giờ, bền vững ở nhiệt độ thấp, có thể bảo quản ở nhiệt độ -20oC Cấu trúc phân tử gồm một chuỗi polysaccharide và một chuỗi polypeptide [11]

RPF kích thích co bóp nhu động ruột, làm tăng sự thẩm thấu thành mạch, phá

huỷ tổ chức tế bào biểu mô ruột, giúp vi khuẩn Salmonella xâm nhập vào tế bào

và phát triển tăng nhanh về số lượng Vi khuẩn tích cực tăng cường sản sinh độc

tố làm rối loạn cân bằng trao đổi muối, nước và chất điện giải Quá trình bệnh lý đường ruột và hội chứng tiêu chảy càng thêm phức tạp và nghiêm trọng

DPF của Salmonella có cấu trúc, thành phần giống độc tố không chịu nhiệt của vi khuẩn E.Coli, nên được gọi là độc tố không chịu nhiệt của Salmonella

Nó thực hiện chức năng phản ứng chậm từ 18-24 giờ LT bị phá huỷ ở 700C trong vòng 30 phút và ở 560C trong vòng 4 giờ LT có cấu trúc gồm 3 chuỗi polypeptid [11]

Trang 15

DPF làm thay đổi quá trình trao đổi nước và chất điện giải, dẫn đến tăng cường bài xuất nước và chất điện giải từ mô bào vào lòng ruột, cản trở sự hấp thu, gây thoái hoá lớp tế bào villi của thành ruột, gây tiêu chảy Độc tố tế bào - Khi cơ thể người và động vật bị tiêu chảy thì kèm theo hiện tượng mất nước và mất chất điện giải là hiện tượng hàng loạt các tế bào biểu mô ruột bị phá huỷ hoặc bị tổn thương ở các mức độ khác nhau Sự phá huỷ hay tổn thương đó là do

độc tố tế bào của Salmonella gây nên, theo cơ chế chung là: Ức chế tổng hợp

protein của tế bào Eukaryotic và làm trương tế bào CHO

- Ít nhất có 3 dạng độc tố của tế bào [16]:

+ Dạng thứ nhất: Không bền vững với nhiệt và mẫn cảm với trypsin Dạng

này được phát hiện ở rất nhiều serovar Salmonella; có trọng lượng phân tử trong

khoảng từ 56 đến 78 kDa; không bị trung hoà bởi kháng thể kháng độc tố Shigella toxin hoặc Shigella - like Độc tố dạng này tác động theo cơ chế là ức chế tổng hợp protein của tế bào Hela và làm teo tế bào

+ Dạng thứ hai: Có nguồn gốc từ protein màng ngoài tế bào vi khuẩn có cấu

trúc và chức năng gần giống các dạng độc tố tế bào do Shigella và các chủng (ETEC) sản sinh ra Dạng độc tố này cũng phổ biếnở hầu hết các serovar Salmonella gây bệnh

+ Dạng thứ ba: Có trọng lượng phân tử khoảng 62 kDa; Có liên hệ với độc tố Hemiolysin Hemolysin liên hệ với các độc tố tế bào có sự khác biệt với các Hemolysin khác về trọng lượng phân tử và phương thức tác động lên tế bào theo

cơ chế dung giải các không bào nội bào

1.1.7 Cơ chế g y bệnh

Bệnh do Samonella có thể lây lan thông qua cả hai phương thức truyền dọc

(từ mẹ sang con) và truyền ngang (giữa các con gà trong đàn)

Lây truyền dọc: vi khuẩn từ buồng trứng xâm nhập vào phôi hoặc từ lỗ huyệt lây lan qua vỏ trứng, rồi vào trong máy ấp trứng và truyền lây cho gà con

Lây truyền ngang: gà con mới nở trong máy ấp bị nhiễm bệnh và lan truyền bệnh cho gà con ấp cùng máy; hoặc gà bệnh hay gà sống sót sau bệnh trở thành

Trang 16

vật mang trùng làm lây lan cho những con khác Quá trình lây truyền ngang có thể xảy ra thông qua tiếp xúc trực tiếp với cá thể bệnh hoặc gián tiếp thông qua tiếp xúc với thức ăn, nước uống, chất thải (phân) hay dụng cụ chăn nuôi mang mầm bệnh Trong đó, quan trọng nhất là lây nhiễm qua phân chứa mầm bệnh

1.2 Các bệnh do nhiễm Salmonella trên gia cầm

Salmonella gây bệnh trên gà có thể chia thành hai loại Loại bệnh thứ nhất do các chủng không di động gây ra, gồm S pullorum gây bệnh bạch lị trên gà con

và S gallinarum gây bệnh thương hàn gà Loại thứ hai do các chủng Salmonella

di động Chủ yếu là S enteritidis và S typhimurium gây ra bệnh phó thương hàn

[20]

1.2.1 Bệnh b ch ị

Bệnh bạch lị là bệnh truyền nhiễm cấp tính trên gà con và gà tây con, lan truyền mầm bệnh qua trứng và có triệu chứng điển hình là tiêu chảy phân trắng với Tỷ lệ chết cao Nếu bị nhiễm bệnh trong giai đoạn trưởng thành thì gia cầm

sẽ trở thành động vật mang trùng và không biểu hiện triệu chứng Tỷ lệ bệnh và

Tỷ lệ chết nhiều nhất trong giai đoạn 7 đến 10 ngày tuổi sau khi nở Gà bị nhiễm bệnh sẽ ngủ lơ mơ, suy nhược và tăng trưởng chậm Lông xung quanh lỗ huyệt của vài con sẽ bị bết phân tiêu chảy hay kết dính lại với phân đã khô [20]

Đôi khi sẽ thấy triệu chứng phù ở khớp nối xương ống chân - cổ chân Bệnh bạch lị xuất hiện ở tất cả các nhóm tuổi của gà và gà tây, nhưng thiệt hại nặng nhất ở những gia cầm dưới 4 tuần tuổi

Tác nhân gây bệnh là S.pullorum, vi khuẩn Gram (-), không di động S pullorum rất thích hợp với khí hậu ôn hòa và có thể tồn tại được trong môi

trường này vài tháng Có thể xông trại ấp trứng gà giống bằng formaldehyde để

diệt S pullorum [20]

Triệu chứng đại thể điển hình là xuất hiện các nốt màu trắng xám trên một hay một vài cơ quan sau: tim, phổi, gan, thành của mề và ruột, phần phúc mạc Đôi khi, sẽ thấy trên gan có rất nhiều điểm hoại tử nhỏ màu trắng xám Ở các

gà mái mang trùng, S pullorum sẽ lan truyền mầm bệnh qua trứng (truyền dọc)

Trang 17

Một số gà con mới nở bị nhiễm S pullorum do lây truyền ngang với các gia cầm

khác qua đường tiêu hóa và đường tiết niệu Các gia cầm mang trùng trưởng thành cũng làm lây lan mầm bệnh qua chất bài thải của chúng [20]

Lách lớn hơn bình thường và xuất huyết [20]

Sự lây lan mầm bệnh quan trọng nhất là qua các trứng bị nhiễm Ngoài ra, sự

lây lan S gallinarum cũng xuất hiện giữa các đàn gia cầm hậu bị hay trưởng

nở từ trứng bị nhiễm bệnh sẽ chết Bệnh tích điển hình là gan lớn hơn bình thường và chuyển sang màu xanh đồng [20]

Trong một số trường hợp, gan lớn hơn bình thường với lốm đốm các điểm hoại tử Bệnh này thường xuất hiện chủ yếu trên gà mái và gà tây, nhưng đôi khi cũng thấy trên một số gia cầm khác và chim hoang dã [20]

Một số trường hợp, kích cỡ hoại tử trên gan thay đổi từ điểm cho đến đốm với đường kính 1 - 2 cm Không giống bệnh bạch lị, bệnh thương hàn k o dài đến vài tháng

Trang 18

Lách gà lớn hơn bình thường 2 đến 3 lần, đôi khi có các nốt màu trắng xám nổi trên bề mặt Các nốt này chính là các nang trong lách phát triển lớn hơn bình thường

Viêm ruột thường xảy ra, nhất là ở phần trước của ruột non Đôi khi, cũng xuất hiện các vết loét

Hoại tử trên mô tim do độc tố của Salmonella ít khi xảy ra

Phổi chuyển sang màu nâu đặc trưng, có thể quan sát được các điểm hoại tử cùng với các “nốt giống ung thư” khi giải phẫu [20]

1.2.3.2 Bệ h thươ h ã tí h

Bệnh tích chủ yếu ở tuyến sinh dục Buồng trứng bị viêm và thoái hóa dần Các nang trứng bị nhiễm bệnh thường biến dạng và xuất hiện các khối u tròn, thành dày và nhão[20]

1.2.4.Bệnh phó thương hàn gà

Phó thương hàn gà là bệnh cấp tính hay mãn tính trên gia cầm và một số loài

chim hay động vật có vú khác Bệnh này do một số chủng Salmonella di động

gây ra, các chủng này không có vật chủ cố định Tỷ lệ bệnh và Tỷ lệ chết cao nhất trong khoảng 2 tuần đầu tiên sau khi nở Có thể nhìn thấy xuất huyết có lẫn các sợi huyết ở manh tràng Hầu hết các cơ quan bị nhiễm bệnh có chứa độc tố ruột (endotoxin) và là nguyên nhân gây ra các triệu chứng của bệnh như tiêu chảy, mất nước và xuất hiện hỗn hợp lỏng dính xung quanh hậu môn [20]

Tác nhân gây bệnh do khoảng đến 15 chủng Salmonella gây ra nhưng được phân lập nhiều nhất là S enteritidisvà S typhimurium Khi mổ khám bệnh,

sẽ thấy ruột bị viêm, xuất huyết và chảy dịch Manh tràng chứa đầy gelatine, sợi huyết và chất dịch giống như phô mai Đây là triệu chứng đặc trưng để xác định

bệnh do Salmonella gây ra, nhưng không phải tất cả các chủng đều gây ra triệu

chứng này Chất dịch viêm có lẫn sợi huyết trong manh tràng thường có hình dạng y như các nếp gấp của niêm mạc Đôi khi cũng nhìn thấy vùng hoại tử trên gan [20]

Trang 19

Bệnh xuất hiện ở gà con là do sự xâm nhập của vi khuẩn vào bên trong trứng sau khi trứng bị vấy nhiễm phân Sự lây lan mầm bệnh này có thể cũng làm các nguồn protein động vật bị nhiễm vi khuẩn (thịt và bột xương,…) Các loài gặm nhấm cũng là nguồn chứa vi khuẩn gây ra bệnh phó thương hàn quan trọng [20]

1.3 Một số cây dược liệu có khả năng kháng khuẩn

1.3.1 C y trầu không

Hình 1.1 Hình ảnh cây trầu không (N uồ : B h u t v )

Trầu không hay trầu (Piper betle) là một loài cây gia vị hay cây thuốc, lá

của nó có các tính chất dược học Đây là loài cây thường xanh, loại dây leo và sống lâu năm, với các lá hình trái tim có mặt bóng và các hoa đuôi sóc màu trắng, có thể cao tới m t Loài này có nguồn gốc ở vùng Đông Nam Á và được trồng ở Ấn Độ, Indonesia, Sri Lanka, Việt Nam, Malaysia Lá trầu không loại tốt nhất thuộc về giống "Magahi" (từ vùng Magadha) sinh trưởng ở gần Patna tại Bihar, Ấn Độ

Ở Việt Nam có hai loại trầu chính: trầu mỡ và trầu quế Lá trầu mỡ to bản,

dễ trồng Trầu quế có vị cay, nhỏ lá, được ưa chuộng hơn trong tục ăn trầu Thành phần hoạt hóa của tinh dầu trầu không, thu được từ lá, là betel-phenol (hay chavibetol hoặc 3-hydroxy-4-metoxyankylbenzen, nó tạo ra hương

vị như mùi khói), chavicol và cadinen [5]

Trang 20

Các lá trầu không cũng được sử dụng như là chất kích thích, chất khử trùng và chất làm sạch hơi thở Trong y học Ayurveda, chúng c n được sử dụng như là thuốc kích dục Tại Malaysia chúng được sử dụng để điều trị chứng đau đầu, viêm khớp và các thương tổn khớp Tại Thái Lan và Trung Quốc chúng được dùng để làm dịu bệnh đau răng Tại Indonesia chúng được uống như một loại trà và sử dụng như là thuốc kháng sinh Chúng cũng được sử dụng trong trà

để điều trị chứng khó tiêu, cũng như trong thuốc mỡ hay thuốc hít để điều trị đau đầu, cũng như trong điều trị chứng táo bón, cũng như có tác dụng thông mũi và

hỗ trợ tiết sữa [5]

1.3.2 Cây cỏ sữa á nhỏ

Hình 1.2 Hình ảnh cây cỏ sữa (N uồ : th du cducth h c )

Cỏ sữa là nhỏ là loại cây cây mọc hoang khắp nơi ở bãi cỏ, sân vườn, ở những nơi đất có sỏi đá Cây thảo sống nhiều năm, mọc b , có lông và có nhựa

mủ trắng Thân và cành tỏa rộng trên mặt đất, hình sợi, màu đỏ tím, hơi có lông

Lá nhỏ mọc đối, hình bầu dục hay thuôn, tù đầu, hình tim không đều hay tù ở gốc, có răng ở m p, có lông ở mặt dưới, dài 7mm, rộng 4mm Cụm hoa dạng xim

co ít hoa ở nách lá Quả nang, đường kính ,5mm, có lông Hạt nhẵn, có 4 góc lồi, dài ,7mm Cây ra hoa vào mùa hè Toàn cây có sữa lá nhỏ được dùng làm

Trang 21

thuốc Thu hái quanh năm, tốt nhất vào hè thu, rửa sạch dùng tươi hay phơi khô [5]

Theo nghiên cứu, trong cây có một loại tinh dầu màu xanh, mùi đặc biệt,

vị kích ứng Thành phần tinh dầu gồm cymol, carvacrol, limonen-sesquiterpen

và acid salicylic Lá và thân chứa flavonoid cosmosiin glucosid) Rễ chứa taraxerol, tirucallol và myrixyl alcohol Dung dịch cỏ sữa có

(5,7,4-trihydroxyflavon-7-tác dụng ức chế sự sinh sản của các loại vi trùng lỵ (Sonner, Shigella, Flexneri,…) trong ruột, ức chế các chủng vi khuẩn tụ cầu vàng Do đó được

dùng trị bệnhđường ruột và bệnh ngoài da 5]

Theo y học cổ truyền, cỏ sữa lá nhỏ có vị nhạt, hơi chua, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, thông huyết, tiêu viêm, tiêu độc, lợi tiểu, kháng khuẩn, thông sữa Thường dùng chữa lỵ, viêm ruột tiêu chảy, phụ nữ sinh đẻ thiếu sữa hoặc tắc tia sữa, chữa bệnh ngoài da… [5]

1.3.3 C y diếp cá

Hình 1.3 Hình ảnh cây diếp cá (N uồ : y )

Giấp cá hay dấp cá, diếp cá, lá giấp, rau giấp (danh pháp khoa học:

Houttuynia cordata) là một loài thực vật thuộc họ Saururaceae

Là một loại cỏ nhỏ, mọc quanh năm (evergreen), ưa chỗ ẩm ướt, có thân

rễ mọc ngầm dưới đất Rễ nhỏ mọc ở các đốt Lá mọc cách (so le), hình tim, có

Trang 22

bẹ, đầu lá hơi nhọn hay nhọn hẳn, khi v ra có mùi tanh như mùi cá Cây thảo cao 15-5 cm; thân màu lục hoặc tím đỏ, mọc đứng cao 4 cm, có lông hoặc ít lông Cụm hoa nhỏ hình bông bao bởi 4 lá bắc màu trắng, trong chứa nhiều hoa nhỏ màu vàng nhạt, trông toàn bộ bề ngoài của cụm hoa và lá bắc giống như một cây hoa đơn độc Quả nang mở ở đỉnh, hạt hình trái xoan, nhẵn Mùa hoa tháng 5-8, quả tháng 7-10 [5]

Theo Đỗ Tất Lợi, trong cây có chừng , 49 tinh dầu mà thành phần chủ yếu là methylnonylketon, decanonylacetaldehyde, chất myrcen và một ít alcaloid là cordalin, một hợp chất sterol v v Trong lá có quercitrin ( ,2 ); trong hoa và quả có isoquercitrin Độ tro trung bình là ,4 , tro không tan trong HCl là 2,7% [5]

1.3.4 N m inh chi

Hình 1.4 Hình ảnh nấm Linh chi ( uồ : s c ) Nấm linh chi (Ganoderma lucidum), thuộc họ Nấm lim Nấm linh chi c n

có những tên khác như Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung …

Nấm Linh chi là một dược liệu mà con người từ xa xưa đã biết dùng làm thuốc Trong "Thần nông bản thảo" xếp Linh chi vào loại siêu thượng phẩm hơn

cả nhân sâm; trong "Bản thảo cương mục" coi Linh chi là loại thuốc quý, có tác dụng bảo can (bảo vệ gan), giải độc, cường tâm, kiện não (bổ óc), tiêu đờm, lợi niệu, ích vị (bổ dạ dày); gần đây các nhà khoa học Trung Quốc và Nhật phát

Trang 23

hiện nấm linh chi c n có tác dụng ph ng và chống ung thư, chống lão hóa làm tăng tuổi thọ [3,19]

Có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đã định danh được các hoạt chất và xác định tác dụng dược lý của nấm linh chi như: Germanium, acid ganoderic, acid ganodermic, acid oleic, ganodosteron, ganoderans, adenosin, beta-D-glucan, (đặc biệt trong nấm Linh chi, có hàm lượng germanium cao hơn trong nhân sâm đến 5 - 8 lần) Các nhà khoa học Việt Nam tìm thấy trong nấm Linh chi có chứa 2 nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự vận hành và chuyển hóa của cơ thể như: đồng, sắt, kalium, magnesium, natrium, calcium [5]

Theo y học cổ truyền, nấm linh chi có vị nhạt, tính ấm, có tác dụng tư bổ cường tráng, bổ can chí, an thần, tăng trí nhớ.…

Ngày nay người ta biết trong nấm Linh chi có germanium giúp tế bào hấp thụ oxy tốt hơn; polysaccharit làm tăng sự miễn dịch trong cơ thể, làm mạnh gan, diệt tế bào ung thư; acid ganodermic chống dị ứng, chống viêm

1.3.5 á ổi

Hình 1.5 Hình ảnh lá ổi ( uồ : h thu ch s u v )

Ổi hay c n gọi Ổi ta (Psidium guajava) là loài cây ăn quả thường xanh lâu

năm, thuộc họ Đào kim nương, có nguồn gốc từ Brasil được mô tả khoa học đầu tiên vào năm 753

Cây ổi cao dưới m, đường kính thân tối đa 3 cm Những giống ổi mới cây c n nhỏ và thấp hơn nữa Thân cây chắc, khỏe, ngắn vì phân cành sớm

Trang 24

Thân nhẵn nhụi rất ít bị sâu đục, vỏ già có thể tróc ra từng mảng phía dưới lại có một lượt vỏ mới cũng nhẵn, màu xám, hơi xanh Cành non 4 cạnh, khi già mới

tr n dần, lá đối xứng Hoa lưỡng tính, bầu hạ, mọc từng chùm 2, 3 chiếc, ít khi ở đầu cành mà thường ở nách lá, cánh 5, màu trắng, nhiều nhị vàng, hạt phấn nhỏ rất nhiều, phôi cũng nhiều Ngoại hoa thụ phấn dễ dàng nhưng cũng có thể tự thụ phấn Quả to từ 4 - 5g đến 5 - 7 g gần tr n, dài thuôn hoặc hình chữ lê Hạt nhiều, trộn giữa một khối thịt quả màu trắng, hồng, đỏ vàng

Quả và lá ổi đều chứa beta-sitosterol,quereetin, guaijaverin, leucocyanidin

và avicularin; lá c n có tinh dầu dễ bay hơi, eugenol; quả chín chứa nhiều vitamin C và các polysaccarit như fructoza, xyloza, glucoza, rhamnoza, galactoza ; rễ có chứa axit arjunolic; vỏ rễ chứa tanin và các axit hữu cơ Các

bộ phận của cây ổi như búp non, lá non, quả, vỏ rễ và vỏ thân đều được dùng để làm thuốc Nghiên cứu dược lý cho thấy dịch chiết các bộ phận của cây ổi đều

có khả năng kháng khuẩn, làm săn se niêm mạc và cầm đi lỏng

Theo dược học cổ truyền, lá ổi vị đắng sáp, tính ấm, có công dụng tiêu thủng giải độc, thu sáp chỉ huyết; quả ổi vị ngọt hơi chua sáp, tính ấm, có công dụng thu liễm, kiện vị cố tràng; các bộ phận của cây ổi thường được dùng để chữa các chứng bệnh như tiết tả (đi lỏng), cửu lỵ (lỵ mạn tính), viêm dạ dày ruột cấp tính và mạn tính, thấp độc, thấp chẩn, sang thương xuất huyết, tiêu khát (tiểu đường), băng huyết [8]

Các bài thuốc dân gian từ cây ổi được sử dụng ở Việt Nam, Trung Quốc, Hawaii, Trung Mỹ, Nam Mỹ, Caribe, Tây Phi

Nước p trái ổi hoặc nước sắc lá ổi rất có lợi trong việc giảm ho, trị cảm, đồng thời có tác dụng “dọn dẹp” hệ hô hấp Thịt của quả ổi chứa rất nhiều vitamin và sắt, nhờ đó có tác dụng ngăn ngừa bệnh cảm và các trường hợp bị nhiễm siêu vi; giúp cải thiện cấu trúc da và ngăn ngừa các bệnh về da tốt hơn bất

cứ loại mĩ phẩm nào nhờ tính chất làm se của trái ổi và lá ổi [8]

Trang 25

1.3.6 an kim tuyến

HÌnh 1.6 Hình ảnh cây lan Kim tuyến (N uồ : du c euth s c )

Lan Kim tuyến là một loại địa lan, được tìm thấy trong phân họ

Orchidoideae, phân tông Goodyerinae với khoảng 35 chi và khoảng hơn 45

loài Chi Lan gấm là từ tiếng Hy Lạp "Open Lip", được tạo ra vào năm 825 bởi Carl Blume trong "Bijdragen Tot de Flora của Nederlandsch Indies" Loại địa lan này có hoa nhỏ nhưng mầu sắc lá và vân lá đa dạng, rất đẹp Chúng sinh sống trên các triền núi đá vôi, dọc theo khe suối, dưới các tán cây to trong rừng

ẩm ở độ cao 5 - 6 m t Cây ưa độ ẩm cao và ưa bóng râm, kỵ ánh sáng, yêu cầu đất nhiều mùn, tơi xốp, thoáng khí Cây cao -2 cm, thân màu tím, mọng nước, phần cây non có nhiều lông mềm, mang 2-6 lá mọc cách, x e trên mặt đất

Lá hình trái xoan hoặc hình trứng, gần tr n ở gốc và nhọn ở đầu, dài 3-4 cm và rộng 2-3 cm, trên mỗi chiếc lá có 3-5 sọc gân dọc Cuống lá dài 2-3 cm, gốc cuống tạo thành bẹ lá ôm lấy thân Hoa mọc thành từng cụm, với cụm hoa dài 10-15 cm, mang 5- hoa màu hồng phủ lông đỏ, dài 2,5 cm với cánh môi dài 1,5 cm mang 6-8 ria mỗi bên, đầu môi chẻ thành 2 thùy thuôn đầu tr n Bầu dài

3 mm, có lông thưa Cây ra hoa vào tháng - 2 và mùa quả chín vào tháng 12 tới tháng 3 năm sau

Trang 26

1.3.7 Đông trùng h thảo

Hình 1.7 Hình ảnh đông trùng hạ thảo ( uồ : h hb tech c )

Đông trùng hạ thảo là một loại đông dược quý có bản chất là dạng ký sinh

của loài nấm Ophiocordyceps sinensis thuộc nhóm nấm Ascomycetes trên cơ thể

ấu trùng của một vài loài bướm trong chi Thitarodes Viette, 968 (trước đây phân loại trong chi Hepialus Fabricius, 775) Phần dược tính của thuốc đã được

chứng minh là do các chất chiết xuất từ nấm Ophiocordyceps sinensis Nó được

sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền Trung Hoa và y học cổ truyền Tây Tạng

Các phân tích hoá học cho thấy trong sinh khối của đông trùng hạ thảo có

17 axít amin khác nhau, có D-mannitol, có lipit, có nhiều nguyên tố vi lượng (Al, Si, K, Na v v ) Quan trọng hơn là trong sinh khối đông trùng hạ thảo có nhiều chất hoạt động sinh học mà các nhà khoa học đang phát hiện dần dần ra nhờ các tiến bộ của ngành hoá học các hợp chất tự nhiên Nhiều hoạt chất này có giá trị dược liệu cao Trong đó phải kể đến axít cordiceptic, cordycepin, adenosin, hydroxyethyl-adenosin Đáng chú ý hơn cả là nhóm hoạt chất HEAA (Hydroxy-Etyl-Adenosin- Analogs) Đông trùng hạ thảo c n có chứa nhiều loại vitamin (trong g đông trùng hạ thảo có , 2 g vitamin B 2; 29, 9 mg vitamin A; 116,03 mg vitamin C, ngoài ra còn có vitamin B2 (riboflavin), vitamin E, vitamin K ) [12]

Theo các ghi ch p về đông dược cổ, đông trùng hạ thảo là một vị thuốc bồi bổ hết sức quý giá, có tác dụng tích cực với các bệnh như thận hư, liệt

Trang 27

dương, di tinh, đau lưng mỏi gối, ho hen do phế hư hoặc cả phế, thận đều hư, và

có tác dụng tốt đối với trẻ chậm lớn 2]

Đông trùng hạ thảo là một trong những vị thuốc quý của đông y, được khai thác khó khăn, có khả năng bồi bổ và tăng cường sức khỏe, cải thiện đời sống tình dục, tăng cường khả năng miễn dịch Mặt khác các nghiên cứu cổ truyền cũng như các thực nghiệm hiện đại đều xác định đông trùng hạ thảo hầu như không có tác dụng phụ đối với cơ thể người và động vật 2]

1.3.8 á mơ

Hình 1.8 Hình ảnh lá mơ ( uồ : vtv v )

Lá mơ, c n có các tên khác như: ngưu bì đống, khau tất ma (Tày), co tốt

ma (Thái), mơ tr n, dây mơ lông, mơ tam thể, mẫu cầu đằng, ngũ hương đằng, thanh phong đằng, mao hồ lô Do loại cây này có mùi khó ngửi c n gọi là lá

“thối địt”, rau “dấm chó”

Mơ là loại dây leo bằng thân quấn, sống nhiều năm Toàn cây có lông mềm, nhất là thân, cành và lá non Lá v nát, có mùi khó ngửi Thân non hơi dẹt, sau tr n, màu lục hoặc tím đỏ Mùa ra hoa quả từ tháng 8 đến tháng Có một loài cùng họ, cũng có công dụng tương tự, chỉ khác ở chỗ có quả hình cầu, lá có màu tím đỏ ở mặt sau, gọi là mơ tam thể C n người dân miền núi lại hay dùng cây mơ rừng, cùng họ, cũng có công dụng như mơ lông Mơ rừng có đặc trưng khác với những loài trên ở chỗ toàn thân hầu như nhẵn, lá có gốc hình tim rõ, hoa màu hồng

Ngày đăng: 22/06/2021, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm