KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN TIÊN YÊN VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TIÊN YÊN
Tổng quan các điều kiện tự nhiên huyện Tiên Yên
Tiên Yên là một huyện miền núi thuộc khu vực miền Đông của tỉnh Quảng Ninh, có tọa độ từ 21 o 12’ đến 21 o 33’ vĩ độ Bắc và từ 107 o 13’ đến
Phía Bắc giáp huyện Đình Lập thuộc tỉnh Lạng Sơn
Phía Đông giáp huyện Đầm Hà
Phía Tây giáp huyện Ba Chẽ và thành phố Cẩm Phả
Phía Nam giáp huyện Vân Đồn
Tiên Yên có vị trí chiến lược là đầu mối giao thông quan trọng của khu vực Đông Bắc Quảng Ninh, tạo mối liên hệ chặt chẽ với hạ tầng khu vực xung quanh.
Hình 1 1 Vị trí huyện Tiên Yên trên bản đồ tỉnh Quảng Ninh
Huyện Tiên Yên có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của vùng núi cao, phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa hè nóng ẩm, cùng với mùa đông lạnh giá, chịu ảnh hưởng từ gió mùa Đông Bắc.
Khí hậu Tiên Yên rất thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng nhờ vào lượng nhiệt, ánh sáng mặt trời và mưa dồi dào Ở những vùng thấp dưới 200m, tổng tích ôn năm đạt 8000 °C với nhiệt độ trung bình là 22,4 °C, trong khi vùng cao từ 200 - 700m có tổng tích ôn 7500 °C và nhiệt độ trung bình từ 19 - 26 °C Các vùng núi cao trên 700m cũng có điều kiện khí hậu đặc biệt cho việc trồng trọt.
6000 0 C và nhiệt độ trung bình là 19 0 C b Về chế độ mưa
Lượng mưa trung bình hàng năm đạt khoảng 2.385mm, với năm cao nhất lên đến 3.667,4mm và năm thấp nhất là 1.103,8mm Trung bình có khoảng 163 ngày mưa trong năm, với mùa mưa diễn ra chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, trong khi mùa mưa ít từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa không phân bố đều, với khoảng 80-85% tổng lượng mưa năm rơi vào khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 9 Tháng 7 ghi nhận lượng mưa lớn nhất khoảng 452mm, trong khi tháng 12 và tháng 1 có lượng mưa thấp nhất, chỉ khoảng 30mm.
Tiên Yên có lượng mưa lớn nhưng lượng bốc hơi nước trung bình hàng năm chỉ đạt 26%, dẫn đến độ ẩm không khí trung bình hàng năm cao ở mức 84% Độ ẩm không khí cao nhất vào tháng 3 và tháng 4, đạt từ 87-88%, trong khi thấp nhất vào tháng 10 và tháng 11 với trị số 76% Độ ẩm không khí ở Tiên Yên không có sự chênh lệch lớn so với các vùng khác, phụ thuộc vào độ cao, địa hình và biến đổi theo mùa, với mùa mưa có độ ẩm cao hơn mùa khô.
Tiên Yên là huyện có địa hình trung du miền núi ven biển, thuộc cánh cung Đông Triều - Móng Cái Huyện được chia thành hai vùng chính: vùng đồi núi thấp ở phía Đông Bắc và Tây Bắc, với độ cao từ 100 - 400m, và vùng đồng bằng phù sa ven biển ở phía Nam Địa hình tại đây tương đối dốc thoải, lượn sóng, với độ cao trung bình từ +24m đến +50m, và thấp nhất là 1-3m, dần dần hạ thấp từ Bắc - Tây Bắc xuống Nam - Đông Nam hướng ra biển.
Vùng miền núi phía Bắc – Tây Bắc gồm 6 xã, nổi bật với địa hình chia cắt mạnh mẽ và tình trạng xói mòn nghiêm trọng Khu vực này chủ yếu có rừng và cây đặc sản, đồng thời phát triển chăn nuôi.
Vùng đồng bằng ven biển Tiên Yên bao gồm 5 xã và một thị trấn, nơi có sự cải tạo canh tác và bãi sú vẹt, cùng với cồn cát ven biển chịu ảnh hưởng của thủy triều Khu vực này chủ yếu phát triển nông – lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản ven biển, nhờ vào địa hình đa dạng tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế nhiều ngành nghề và đa dạng hóa nông sản Địa hình núi cao thích hợp cho lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc, trong khi khu vực trung du và đồng bằng ven biển phù hợp cho phát triển lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cũng như chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản Đặc biệt, địa hình ven biển còn mang lại tiềm năng lớn cho phát triển du lịch sinh thái.
Thủy triều tại vùng Tiên Yên có chế độ nhật triều, với một lần nước lên và một lần nước xuống trong ngày Biên độ của các sông nhật triều ở đây dao động từ 70 đến 90 cm.
Thủy hóa: nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa, cực đại vào mùa hè, cực tiểu vào mùa đông
- Hệ thống sông ngòi và dòng chảy:
Hệ thống sông huyện Tiên Yên bao gồm hai con sông chính: sông Tiên Yên, chảy từ huyện Bình Liêu, và sông Phố Cũ, có nguồn gốc từ Lạng.
Sông Tiên Yên, chảy theo hướng Bắc Nam và Đông Bắc, thường xuyên đối mặt với lũ lớn do địa hình đồi núi dốc cao Với độ dốc lòng sông là 0,6% và lưu vực hình nan quạt, dòng chảy tập trung nhanh chóng Độ cao lưu vực chủ yếu tập trung ở hai bên bờ sông, phía Đông và Tây, trong đó 90% diện tích là vùng núi.
Dòng chảy bình quân nhiều năm đạt 461 s/km2, với mùa mưa lũ có dòng chảy lớn và diễn biến lũ lên xuống nhanh trong khoảng 1 – 2 ngày mỗi đợt Đôi khi, lượng nước dâng cao đột ngột do mưa lớn, nhưng sau đó lại cạn kiệt nhanh chóng Lũ chính thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10, với sự tập trung nhanh và biên độ lũ trung bình đạt 4m.
Tình hình hiện trạng
1.2.1 Hiện trạng dân số và lao động a Hiện trạng dân số
Bảng 1.1 Thống kê dân số vùng lập quy hoạch qua các năm
(Nguồn: Thống kê huyện Tiên Yên)
STT Địa danh Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng 33 581 34 881 36 964 b Hiện trạng lao động
Số người trong độ tuổi lao động: 59,27% khoảng 21 908 người
Bảng 1.2 Thống kê số lao động làm việc trong các ngành qua các năm
STT Ngành Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất
Bảng 1.3 Hiện trạng đất đai trong vùng lập quy hoạch
(Nguồn: Thống kê huyện Tiên Yên)
STT Danh mục sử dụng đất Diện tích
Tổng diện tích tự nhiên 27.500,12 100
1 Đất sản xuất nông nghiệp 2.224,17
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 615,45
1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 129,1
1.2 Đất trồng cây lâu năm 26,9
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 879,37
II Đất phi nông nghiệp 1.036,11 3,76
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 28,53
2.2 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 57,61
2.3 Đất có mục đích công cộng 752,25
2.4 Đất quốc phòng an ninh 203,4
3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 37,25
III Đất sông suối, mặt nước 1.119,21 4,06
IV Đất chƣa sử dụng 6.853,33 24,94
1.2.3 Hiện trạng hạ tầng xã hội a Các khu ở
Hiện nay, khu vực lập quy hoạch bao gồm 71 đơn vị hành chính, trong đó có các khu phố tại thị trấn Tiên Yên và các thôn, xã trong vùng phát triển.
- Khu ở đô thị Tiên Yên: có 2.192 nhà (10 khu phố đa số là nhà kiên cố
+ Tiên Lãng: 1.577 nhà (kiên cố 939 nhà chiếm 62%, còn lại là nhà bán kiên cố);
+ Đông Ngũ: 1.793 nhà (kiên cố 1.165 nhà chiếm 65%, còn lại là nhà bán kiên cố);
+ Đông Hải: 1.485 nhà (kiên cố 935 nhà chiếm 63%, còn lại là nhà bán kiên cố);
+ Yên Than: 687 nhà (kiên cố 597 nhà chiếm 96%, còn lại là nhà bán kiên cố);
+ Hải Lạng: 1.411 nhà (kiên cố 846 nhà chiếm 60%, còn lại là nhà bán kiên cố)
Tổng số nhà ở trong khu vực là 9.145, trong đó có 5.515 nhà kiên cố, chiếm 60% tổng số, còn lại là nhà bán kiên cố Các nhà này được phân bổ tại 71 đơn vị ở, bao gồm Tiên Yên với 10 đơn vị, Tiên Lãng 8 đơn vị, Đông Ngũ 16 đơn vị, Đông Hải 10 đơn vị, Yên Than 14 đơn vị, và Hải Lạng.
13 đv) b Các công trình về giáo dục
- Thị trấn Tiên Yên: 7 trường (1 THPT,3 THCS, 2TH, 1MN): 6,8 ha;
- Xã Tiên Lãng: 3 trường (1 THCS, 1 TH, 1 MN): 13.054 m 2 ;
- Xã Đông Ngũ: 4 trường (1 THPT, 2TH, 1MN): 32.085 m 2 ;
- Xã Đông Hải: 3 trường (1 THPT, 1TH, 1MN): 15.000 m 2 ;
- Xã Yên Than: 2 trường (1 THPT, 1TH): 20.000 m 2 ;
- Xã Hải Lạng: 3 trường (1 THPT, 1TH, 1MN): 15.070 m 2 ;
- Trường THPT nội trú: 2 ha;
- Trường giáo dục thường xuyên: 2 ha;
Tổng: 20,32 ha c Các công trình về y tế
Bệnh viện Tiên Yên hiện có quy mô 150 giường bệnh và đã được quy hoạch nâng cấp lên 200 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn bệnh viện loại 2 trong giai đoạn 2016 – 2020 Dự kiến, bệnh viện sẽ mở rộng lên 300 giường bệnh vào năm 2030.
Duy trì vị trí trạm y tế tại các xã Yên Than, Hải Lạng đồng thời duy trì đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế
- Trạm y tế xã Hải Lạng quy mô 820 m2 có 8 giường bệnh (đạt chuẩn quốc gia);
- Trạm y tế xã Tiên Lãng quy mô 980 m2 có 5 giường bệnh (đạt chuẩn quốc gia);
- Trạm y tế xã Đông Hải quy mô 980 m2 có 8 giường bệnh (đạt chuẩn quốc gia);
- Trạm y tế xã Đông Ngũ quy mô 900 m2 có 8 giường bệnh (đạt chuẩn quốc gia);
- Trạm y tế thị trấn Tiên Yên quy mô 500 m2 có 6 giường bệnh (đạt chuẩn quốc gia);
- Trạm y tế xã Yên Than quy mô 300 m2 có 4 giường bệnh (đạt chuẩn quốc gia) d Các công trình về văn hóa, thể thao
Các thôn đều có nhà văn hóa (có 2 nhà văn hóa đạt chuẩn xã Tiên Lãng và Đông Ngũ) Xã chƣa có cụm văn hóa thể thao
Tổng số các nhà văn hóa các thôn gồm: 71 nhà văn hóa;
Khu văn hóa thể thao vùng Đông Bắc quy mô 9ha đang đƣợc xây dựng; Khu văn hóa thanh thiếu niên thị trấn quy mô 1 ha;
Nhà văn hóa thiếu nhi 3.500m 2 e Các công trình hành chính, cơ quan, công sở
- Trụ sở UBND Huyện, Huyện ủy, các ban ngành của huyện, các cơ quan nội chính quy mô từ 2 – 3 tầng, tổng diện tích khoảng 8,7 ha;
- Trụ sở UB thị trấn Tiên Yên: quy mô 3 tầng, diện tích 4000m 2 ;
- Trụ sở UBND các xã quy mô còn nhỏ, chƣa đáp ứng phù hợp đƣợc nhu cầu phát triển f Các công trình thương mại, dịch vụ
- Chợ có 3 khu chợ (Tiên Yên, Đông Ngũ, Đông Hải), trong đó khu chợ Tien Yên có quy mô lớn nhất với 3 tầng diện tích 1,5ha;
- Chợ có 2 cụm dịch vụ: cụm dịch vụ đầu cầu Ba Chẽ diện tích khoảng 5ha, cụm dịch vụ cầu Dốc Đá diện tích 3000m 2 ;
- Có 8 cửa hàng xăng dầu trên cùng lập quy hoạch, trong đó trạm xăng dầu Mũi Chùa là lớn nhất;
- Cửa hàng xăng dầu trên biển có 3 cửa hàng
1.2.4 Hiện trạng hạ tầng xã hội a Hiện trạng nền xây dựng Địa hình Tiên Yên chủ yếu là đồi núi, thung lũng, có nhiều sông, suối, chia làm 2 vùng: miền núi và đồng bằng
- Khu vực xã Đông Hải:
Khu vực phía Bắc và Tây có địa hình đồi núi cao, trong khi khu vực phía Đông và Nam giáp biển với địa hình trũng thấp, chủ yếu là rừng ngập mặn Trung tâm xã có cao độ nền từ 12m đến 15m, trong khi các khu vực đồi núi có độ cao từ 50m đến 180m Hiện trạng các công trình chủ yếu được xây dựng ở cao độ từ 7m đến 15m.
Xã Đông Ngũ có địa hình rộng và phức tạp, với phần lớn khu vực phía Tây và Tây Bắc là đồi núi cao, có độ cao từ 30m đến trên 300m Khu vực trung tâm giáp Quốc lộ 18A có địa hình tương đối bằng phẳng, với độ cao từ 18m đến 30m.
- Khu vực xã Tiên Lãng:
Phía Tây và Tây Bắc của thị trấn chủ yếu là địa hình đồi núi cao từ 50m đến 175m, trong khi khu vực trung tâm nằm giữa sông Tiên Yên và quốc lộ 18A có cao độ từ 5,5m đến 15m Phần trung tâm phía Tây giáp xã Đông Ngũ là đồi thấp với độ cao từ 10m đến 50m Khu vực phía Nam sông Tiên Yên có địa hình đồi núi cao từ 20m đến trên 190m Các công trình xây dựng tại khu vực trung tâm hiện có cao độ từ 7,5m đến 15m, với sông Tiên Yên là dòng sông chính chảy qua xã Tiên Lãng.
- Khu vực xã Yên Than:
Xã Yên Than thuộc huyện Tiên Yên, nổi bật với địa hình đồi núi cao từ 50m đến trên 600m Dân cư chủ yếu tập trung ven quốc lộ 4B và 18C, với độ cao trung bình từ 8m đến 20m Địa hình phức tạp và dốc, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, trong đó hai con sông chính là Sông Tiên Yên từ huyện Bình Liêu và Sông Phố Cũ bắt nguồn từ xã Hà Lâu.
- Khu vực xã Hải Lạng
Xã Hải Lạng thuộc huyện Tiên Yên, nằm trong vùng đồng bằng ven biển, với Quốc lộ 18A chạy xuyên suốt từ Bắc xuống Tây Nam Khu vực phía Bắc và Tây Bắc của xã có độ cao từ 30m đến 200m, trong khi phía Đông QL 18A là khu vực đồi thấp với độ cao từ 10m đến 50m Phía Nam là vùng đồng bằng và biển Hà Dong, nơi có rừng ngập mặn và cồn cát ven biển với độ cao dưới 2m.
Dọc theo quốc lộ 18A địa hình tương đối bằng phẳng, kẹp giữa QL 18A và chân đồi phía Tây là khu vực thung lũng trũng thấp cao độ từ 0,4m - 3,5m
- Khu vực thị trấn Tiên Yên
Khu vực thị trấn Tiên Yên nằm dọc theo bờ sông Tiên Yên và sông Phố cũ, với Quốc lộ 18A chạy giữa trung tâm Hiện tại, phần lớn khu vực này đang được quy hoạch về phía Tây Bắc Địa hình phía Đông Bắc Quốc lộ 18A là vùng đồi thấp, có độ cao từ 15m đến 41m, trong khi khu vực ven sông và dọc theo quốc lộ có độ cao trung bình từ 7,5m đến 15m Khu vực trũng phía sau UBTT có độ cao thấp nhất, chỉ từ 1,8m đến 2,5m, ảnh hưởng đến khả năng thoát nước mưa.
Khu vực này có mạng lưới kênh rạch phong phú, với chiều rộng từ 1m đến 3m, được hình thành tự nhiên và thu nước theo địa hình Mạng lưới này không chỉ cung cấp nước sinh hoạt mà còn hỗ trợ tưới tiêu cho nông nghiệp.
Mạng lưới thoát nước tại trung tâm huyện và các xã đã được đầu tư xây dựng với một số hệ thống cống dọc theo các tuyến giao thông chính Tuy nhiên, mức độ đầu tư chưa đồng bộ, dẫn đến nguy cơ bất cập trong quá trình sử dụng các công trình khi nhu cầu phát triển gia tăng.
Khu vực ngoài trung tâm hiện đang thiếu hệ thống thoát nước, dẫn đến nước mưa chảy theo địa hình tự nhiên từ các dải đồi bát úp ra các suối nhỏ và sông nhánh, cuối cùng đổ ra sông chính và ra biển Địa hình huyện có nhiều đồi núi, thung lũng và sông suối, với dãy núi Cái Kỳ ở phía Tây Bắc và đồng bằng ven biển ở chân núi Phía Bắc là vùng đồi núi trùng điệp, trong khi phía Đông có dãy núi Pạc Sủi và Thang Châu chạy theo hướng Bắc Nam, thấp dần về phía biển, tạo thành vùng đồng bằng duyên hải, nằm giữa hai dãy núi phía Đông và Tây là thung lũng Tiên Yên.
Khu vực quy hoạch nằm ở miền núi ven biển, nơi hai nhánh sông Tiên Yên và sông Phố Cũ giao nhau tại trung tâm Toàn bộ khu vực này chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông, dẫn đến nguy cơ ngập úng khi có mưa lớn và triều cường dâng cao.
Hệ thống kênh mương tại huyện gặp khó khăn do địa hình chia cắt và đất canh tác manh mún với nhiều mảnh nhỏ có độ dốc khác nhau Do đó, nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây vụ đông, vẫn chưa được đảm bảo hoàn toàn.
Định hướng quy hoạch phát triển tới năm 2035
1.3.1 Định hướng phát triển hệ thống các trung tâm chuyên ngành cấp đô thị a Hệ thống các khu ở
Khu hiện hữu sẽ được cải tạo và chỉnh trang nhằm nâng cấp chất lượng môi trường sống, đồng thời hạn chế xây dựng mới để tránh tăng mật độ và chiều cao công trình.
Khu phát triển mở rộng bao gồm nhiều trung tâm như trung tâm phía Bắc tại thị trấn Hiện Hữu, Khu Cống To tại Tiên Lãng, khu ở mới Tiên Lãng, khu Khe Tiên (Yên Than), khu Đông Ngũ, khu Đông Hải và Khu Hải Lạng Những khu vực này được thiết kế để kết nối và liên kết với các khu ở hiện hữu, hướng tới sự hiện đại và sinh thái, đồng thời đảm bảo đồng bộ về kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, phù hợp với điều kiện cảnh quan tự nhiên Bên cạnh đó, hệ thống các trung tâm hành chính cũng được phát triển để hỗ trợ cho khu vực.
Trung tâm hành chính huyện Tiên Yên, bao gồm công trình Huyện ủy Tiên Yên có lịch sử 100 năm với kiến trúc thời Pháp, đang được bảo tồn và sử dụng hiệu quả.
Phát triển khu trung tâm hành chính mới của huyện Tiên Yên tại phía Bắc trung tâm thị trấn hiện hữu
Trung tâm hành chính thị trấn và các xã sau phát triển thành trung tâm các phường của thị xã Tiên Yên
Để phát triển hạ tầng đô thị, cần giành quỹ đất cho việc xây dựng các trụ sở cơ quan và doanh nghiệp tại trung tâm mới ở phía Bắc của thị trấn hiện hữu Đồng thời, hệ thống trung tâm y tế và giáo dục cũng cần được chú trọng để đáp ứng nhu cầu của cư dân trong khu vực.
Nâng cấp và cải tạo các trường hiện có để đáp ứng yêu cầu hoạt động Đồng thời, xây dựng mới hệ thống trường học các cấp, trường đào tạo nghề và trường cao đẳng tại các khu đô thị mới, phù hợp với từng giai đoạn phát triển và đáp ứng nhu cầu cũng như tiêu chí đô thị.
Duy trì bệnh viện huyện tại thị trấn Tiên Yên với quy mô 250 giường nâng cấp đạt 350 giường vào năm 2035
Xây dựng bệnh viện chuyên khoa mới tại Cống To - Tiên Lãng ngoài năm 2030
Để đảm bảo đạt chuẩn quốc gia, cần duy trì các trung tâm y tế hiện có và xây dựng các trung tâm y tế mới tại các khu đô thị mới theo từng giai đoạn phát triển Bên cạnh đó, việc phát triển hệ thống các trung tâm thương mại - dịch vụ cũng là một yếu tố quan trọng trong quy hoạch đô thị.
Nâng cấp, cải tạo, hoàn thiện hệ thống chợ hiện có đảm bảo các yêu cầu hoạt động
Phát triển các trung tâm thương mại dịch vụ tại Lò Vôi - Long Châu và Thủy Cơ - Tiên Lãng là một bước quan trọng nhằm nâng cao kinh tế địa phương Khu vực giao giữa QL18A và QL4B tại thị trấn Tiên Yên sẽ trở thành điểm nhấn cho sự phát triển này, thu hút đầu tư và khách hàng.
Xây dựng các khu thương mại - dịch vụ tại các cửa ngõ đô thị như Ba Chẽ - Hải Lạng (đi Hạ Long), Đồng Và - Yên Than (đi Bình Liêu) và Hà Tràng Đông - Đông Hải (đi Móng Cái) sẽ tạo ra hệ thống các trung tâm du lịch phát triển mạnh mẽ.
Phát triển du lịch khám phá và trải nghiệm cộng đồng tại Khu du lịch sinh thái Cái Mắt, Tiên Lãng, cùng với các khu bảo tồn rừng ngập mặn tại Hải Lạng Khai thác tiềm năng du lịch tại các khu vực rừng núi phía Bắc và các di tích lịch sử Xây dựng hệ thống trung tâm công cộng, văn hóa và thể thao để nâng cao trải nghiệm du khách.
Cải tạo và nâng cấp các khu trung tâm công cộng, văn hóa, thể thao hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân Đồng thời, hoàn thiện hệ thống nhà văn hóa để phục vụ sinh hoạt cộng đồng hiệu quả hơn.
Xây dựng khu trung tâm văn hóa thể thao cho các dân tộc vùng Đông Bắc theo dự án đã được phê duyệt, bao gồm việc phát triển trung tâm thể dục thể thao tại khu đô thị mới Cống To - Tiên Lãng Đồng thời, tiến hành xây dựng các trung tâm công cộng, văn hóa và thể thao mới để đáp ứng các tiêu chí đô thị trong từng giai đoạn phát triển Hệ thống công viên, cây xanh và không gian mở cũng sẽ được chú trọng phát triển.
Phát triển các khu công viên xanh dọc hai bên bờ sông Tiên Yên và sông Phố Cũ, cùng với việc trồng các vườn hoa và cây xanh tại các khu dân cư, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của cộng đồng.
Hình thành công viên lớn của đô thị tại Tiên Lãng
Các khu bảo tồn không chỉ là nơi bảo vệ thiên nhiên mà còn là không gian mở, bao gồm rừng ngập mặn tại Hải Lạng, Đông Ngũ, Đông Hải và khu công viên sinh thái Đầm Dẻ tại Tiên Lãng Bên cạnh đó, khu rừng phía Bắc được quy hoạch thành công viên sinh thái rừng, tạo điều kiện cho việc phát triển bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học Hệ thống các khu, cụm, cơ sở sản xuất công nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương.
Phát triển KCN Tiên Yên tại phía Đông xã Tiên Lãng, diện tích khoảng
Diện tích 350 ha được ưu tiên phát triển cho ngành công nghiệp sạch, bao gồm các lĩnh vực như điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến nông, lâm sản thực phẩm Khu công nghiệp sẽ được hỗ trợ bởi hệ thống bến bãi và logistics, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất và kinh doanh.
Phát triển khu tiểu thủ công nghiệp và điểm sản xuất địa phương tại Hải Lạng, Yên Than, Đông Ngũ, Đông Hải nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất vừa và nhỏ tại các địa phương này.
Xây dựng khu dự trữ quốc gia tại xã Đông Ngũ phía Bắc Khu công nghiệp Tiên Yên
Xây dựng mở rộng cảng Mũi Chùa kết hợp khai thác với cụm cảng Đông Bắc Cái Bầu - Vân Đồn
1.3.2 Định hướng phát triển hạ tầng xã hội a Chuẩn bị kỹ thuật
XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
Các loại nhu cầu dùng nước
2.1.1 Nhu cầu dùng nước sinh hoạt
Theo quy hoạch đô thị Tiên Yên mở rộng đến năm 2035, đô thị này sẽ đạt tiêu chuẩn loại III, dựa trên TCXDVN 33:2006 do Bộ Xây dựng ban hành Mục tiêu là cung cấp nước cho 80% dân số trong giai đoạn 2018 – 2035, với tiêu chuẩn cấp nước đạt 100 lít/người/ngày.
Dự báo đế năm 2035, tổng dân số khoảng 66000 người
Do đó, lưu lượng trong ngày dùng nước lớn nhất: max
+ Q Tram - Lưu lượng nước lớn nhất;
+ K ng max - Hệ số dùng nước không điều hòa ngày; max 1,3
+ q - Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt;
Ta có kết quả tính toán nhƣ sau:
Bảng 2.1 Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày lớn nhất
Khu vực Giai đoạn Số dân
Tỉ lệ đƣợc cấp nước
Tiêu chuẩn dùng nước (lít/người/ng.đ)
Chế độ dùng nước thể hiện thông qua hệ số không điều hòa giờ: max max mx
+ max - Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, điều kiện địa phương;
+ max - Hệ số kể đến số dân trong thành phố (lấy theo bảng 3.2 – TCXDVN 33:2006);
2.1.2 Nhu cầu dùng nước cho công nghiệp
Quy hoạch các khu công nghiệp thành phố nhƣ sau:
Bảng 2.2 Diện tích các khu công nghiệp
(Nguồn: Thống kê huyện Tiên Yên)
STT Tên Khu Công nghiệp Diện tích (ha)
2 Các khu tiểu thủ công nghiệp địa phương 25
Nước cấp dùng cho các khu công nghiệp tính theo công thức:
+ Q CN - Lưu lượng nước cấp dùng cho các khu công nghiệp (m3/ng.đ); + F CN - Diện tích các khu công nghiệp (ha);
Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006, tiêu chuẩn sử dụng nước của khu công nghiệp được xác định trong khoảng từ 22 đến 45 m3/ha/ng.đ Để phù hợp với đặc thù của khu công nghiệp địa phương, chúng ta chọn mức tiêu chuẩn là 22 m3/ha/ng.đ cho đến năm 2035.
→ Kết quả tính toán nhƣ sau:
Bảng 2.3 Nhu cầu dùng nước của các khu công nghiệp
STT Tên Khu Công nghiệp
2 Các khu tiểu thủ công nghiêp địa phương 550 75
2.1.3 Nước dùng cho công cộng a Nước dùng cho bệnh viện
- Bệnh viện Tiên Yên có quy mô 150 giường bệnh, đã có quy hoạch nâng cấp 250 giường bệnh đạt bệnh viện loại II;
- Các trung tâm y tế ở thị trấn Tiên Yên, xã Tiên Lãng, Đông Ngũ, Đông Hải, Yên Than, Hải Lạng đƣợc duy trì;
- Xây dựng bệnh viện chuyên khoa mới tại Cống To – Tiên Lãng
Lượng nước cấp cho bệnh viện được xác định theo công thức:
+ Q BV - Lưu lượng nước cấp cho bệnh viện (m3/ng.đ);
+ q BV - Tiêu chuẩn dùng nước cho một giường bệnh (lít/người/ng.đ);
Bảng 2.4 Nhu cầu dùng nước các bệnh viện
(Nguồn: Thống kê huyện Tiên Yên)
Tên Bệnh viện Đến năm
Tiêu chuẩn (lít/giường/ng.đ)
Tổng 300 b Nước dùng cho trường học
Lượng nước cấp cho trường học được xác định theo công thức:
+ Q TH - Lưu lượng nước cấp cho trường học;
+ q TH - Tiêu chuẩn dùng nước cho 01 học sinh, sinh viên (lít/người/ng.đ); q TH - Lấy theo TCXDVN 33:2006;
+ G – Số học sinh, sinh viên
Bảng 2.5 Nhu cầu dùng nước của các trường học giai đoạn 2018 – 2035
(Nguồn: Thống kê huyện Tiên Yên)
Số sinh viên, học sinh
Tiêu chuẩn dùng nước cho
1 SV,HS (lít/người/ng.đ)
Lưu lƣợng cần cấp (m 3 /ngđ)
2 Trường Tiểu học TT Tiên Yên 850 50 42,5
Tổng 225 c Nước dùng cho các khu công cộng và các khu khác
2.1.4 Nước dùng cho tưới cây, rửa đường
- Chọn tiêu chuẩn nước tưới cây, rửa đường là 10% nước cấp sinh hoạt (theo TCXDVN 33:2006);
- Tưới cây vào các giờ 5 – 8 (giờ) và 16 – 19 (giờ), với tỉ lệ 40% tổng nước tưới cây, rửa đường;
- Rửa đường vào các giờ 8 – 9 (giờ) và 18 – 19 (giờ), với 60% tổng nước tưới cây, rửa đường
Bảng 2.6 Nhu cầu nước cho tưới cây, rửa đường
Giai đoạn Q SH Tỉ lệ
Quy mô của hệ thống cấp nước
2.2.1 Công suất nhà máy nước
Công suất trạm nước cấp được tính theo công thức:
+ a – Hệ số kể đến sự phát triển công nghiệp địa phương;
+ b – Hệ số kể đến những yêu cầu chưa tính hết và lượng nước do thất thoát, rò rỉ;
+ c – Hệ số kể đến lượng nước dùng cho bản thân trạm xử lý;
→ Kết quả tổng hợp theo bảng:
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp nhu cầu dùng nước chính
Từ bảng trên, ta chọn công suất của trạm bằng 14 000 (m3/ng.đ)
Đô thị Tiên Yên cần thiết lập một nhà máy xử lý nước cấp với công suất 14.000 m3/ngày đêm để đảm bảo cung cấp nước an toàn cho cư dân.
2.2.2 Nhu cầu cấp nước chữa cháy
Đến năm 2035, dân số khu vực dự kiến đạt 66.000 người, với nhà ở thuộc loại hỗn hợp Các loại tầng không phụ thuộc vào bậc chịu lửa, vì vậy chọn số lượng đám cháy đồng thời xảy ra là 02 đám, kèm theo lưu lượng chữa cháy là 20 l/s.
Khu công nghiệp Tiên Yên, với diện tích 175ha và bậc chịu lửa I và II, có hạng sản xuất D, E Số đám cháy xảy ra đồng thời tại đây phụ thuộc vào diện tích khu công nghiệp, trong trường hợp này là 02 đám cháy với lưu lượng chữa cháy 10 l/s.
Tính lưu lượng nước dập tắt các đám cháy, vậy tổng lưu lượng chữa cháy đƣợc tính theo công thức:
Xác định nguồn nước và phương án cấp nước
2.3.1 Xác định nguồn nước a Nước ngầm
Nguồn nước ngầm có trữ lượng lớn, đáp ứng nhu cầu nước cho sinh hoạt và sản xuất, đặc biệt trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Mặc dù mực nước ngầm được phát hiện ở độ sâu 15 - 25m, chất lượng nước vẫn chưa đảm bảo Nhiều hộ gia đình vẫn tự khai thác nước ngầm qua giếng khoan và giếng khơi, tuy nhiên, nguồn nước này chỉ được quy hoạch sử dụng hạn chế, chủ yếu là nguồn dự trữ khi cần thiết.
Nguồn nước từ sông Tiên Yên và sông Phố Cũ có thể được sử dụng để xây dựng đập và hồ chứa, giúp điều hòa dòng chảy và cung cấp nước cho sản xuất cũng như sinh hoạt Các hồ tự nhiên và nhân tạo như hồ Bình Sơn, hồ Khe Táu và hồ Khe Cát đóng vai trò quan trọng trong việc dự trữ nước mặt, phục vụ nhu cầu sinh hoạt và nông nghiệp.
Lựa chọn nguồn nước sông Phố Cũ là hợp lý và thuận tiện cho việc lấy nước, với chiều dài khoảng 20km qua địa bàn Tiên Yên, bao gồm các xã Điền Xá và Yên Than Nước sông Phố Cũ bắt nguồn từ Đình Lập – Lạng Sơn, và lưu lượng nước ở đoạn này đạt khoảng 6.000.000 m³ khi giữ nước ở cốt +7m.
2.3.2 Lựa chọn phương án cấp nước
Công suất cấp nước cho toàn khu vực đạt 14.000 m³/ngày Nguồn cấp nước cho dự án chủ yếu từ nguồn nước mặt, cụ thể là sông Phố Cũ Do đó, phương án cấp nước được đề xuất như sau:
* Phương án 1:Cải tạo mở rộng nhà máy xử lý nước Tiên Yên cũ (2
+ Không phải xây dựng thêm trạm bơm cấp 1, công trình thu, tiết kiệm quỹ đất;
Trạm xử lý tập trung mang lại sự thuận tiện trong quản lý và vận hành, giúp theo dõi áp lực mạng lưới dễ dàng hơn Bên cạnh đó, việc bảo trì và quản lý nhà trạm cũng trở nên đơn giản hơn.
+ Chi phí xây dựng thấp hơn
+ Khối tích các công trình lớn;
+ Khó khăn trong việc thay đổi dây chuyền công nghệ mới;
+ Nhà máy cũ xây dựng chung trạm bơm cấp I và trạm bơm cấp II, vì vậy việc cải tạo và vận hành trạm bơm sẽ gặp khó khăn;
+ Do quỹ đất nhà máy không còn chỗ trống để xây dựng mới thêm các công trình, chỉ có thể cải tạo lại các công trình cụm 2 500 m3/ng.đ
* Phương án 2: Xây dựng trạm xử lý nước mới, công suất 14 000 m3/ng.đ
+ Công trình nhỏ, dễ quản lý, vận hành;
+ Xây dựng nhà máy mới, dễ dàng thay đổi công nghệ dây chuyền xử lý mới, đồng bộ và hiện đại
+ Phải xây dựng thêm các công trình nhƣ trạm bơm cấp I, công trình thu nên đòi hỏi diện tích lớn, chi phí xây dựng lớn
Dựa trên những phân tích về ưu nhược điểm của hai phương án, phương án 2 được xem là lựa chọn hợp lý nhất cho khu vực hiện nay Do đó, kế hoạch cấp nước sẽ bao gồm việc xây dựng một nhà máy mới với công suất 14.000 m3/ngày đêm.
Bảng tổng hợp lưu lượng thành phố
Nước cho nhu cầu sinh hoạt được phân bổ theo từng giờ trong ngày, với hệ số không điều hòa đã được tính toán theo bảng 2.2, và lựa chọn tối đa là 1,5.
- Nước tưới cây, rửa đường và quảng trường:
+ Nước tưới cây tưới đều trong 6 tiếng từ 5 h ÷8 h và 17 h ÷20 h ;
+ Nước rửa đường phân đều trong 10 tiếng từ 8h-18h hàng ngày
+ Nước cho bệnh viện phân theo hệ số không điều hoà Kh = 2,5;
+ Nước dùng cho trường học phân theo hệ số không điều hòa K h = 1,8
- Nước công nghiệp: Nước cho công nghiệp phân bố đều cho các giờ trong ngày
→ Từ đây ta lập bảng tổng hợp lưu lượng dùng nước cho đô thị Tiên Yên:
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp lưu lượng nước cho đô thị Tiên Yên
Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II và dung tích bể chứa
2.5.1 Chọn chế độ làm việc của tram bơm cấp II
Từ bảng tổng hợp lưu lượng (bảng 2.8), ta lập được biểu đồ dùng nước của đô thị Tiên Yên theo từng giờ ngày đêm:
Hình 2.1 Biểu đồ dùng nước của đô thị Tiên Yên
(Nguồn : Tính toán trong phần mềm Excel)
Khu vực cấp nước của nhà máy dùng biến tần điều chỉnh lưu lượng cấp vào mạng lưới trong các giờ dùng nước
Trạm bơm cấp I hoạt động liên tục để cung cấp nước vào công trình xử lý, do đó, công suất hoạt động theo giờ của trạm bơm cấp I rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả làm việc.
Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II được xác định dựa trên nhu cầu sử dụng nước của khu vực Do đó, quá trình hoạt động của trạm bơm này được chia thành hai giai đoạn, dựa vào biểu đồ tiêu thụ nước của thành phố.
+ Giai đoạn 1: bơm hoạt động với công suất Q 1 h 3,15% Q tram Thời gian hoạt động của bơm từ 21:00 – 05:00;
+ Giai đoạn 2: bơm hoạt động với công suất Q 1 h 5, 67% Q tram Thời gian hoạt động của trạm bơm từ 05:00 – 21:00
Các giờ trong ngày Biểu đồ dao động lưu lượng dùng nước trong một ngày đêm
2.5.2 Xác định dung tích của bể chứa
Để xác định dung tích bể chứa cần thiết cho nhà máy nước mới, cần tính toán sao cho dung tích bể vừa đảm bảo điều hòa lưu lượng giữa trạm bơm cấp I và cấp II, vừa đáp ứng nhu cầu của nhà máy và dự trữ nước chữa cháy cho thành phố.
Để xác định thể tích điều hòa cần thiết cho các bể chứa, việc sử dụng biến tần điều chỉnh lưu lượng giúp các trạm bơm cấp hai hoạt động theo nhu cầu tiêu dùng nước của thành phố theo từng giờ Do đó, có thể lập bảng để tính toán dung tích điều hòa của các bể chứa một cách chính xác.
Ta xác định được dung tích điều hòa của bể chứa theo phương pháp lập bảng:
Bảng 2.9 Dung tích của bể chứa
Chế độ làm việc của trạm bơm cấp I
Chế độ làm việc của trạm bơm cấp
Nước ra khỏi bể bổ sung cho mạng lưới
Nước còn lại trong bể
(Nguồn: Tính toán trong phần mềm Excel
Từ bảng trên ta thấy dung tích điều hòa cần thiết của bể chứa là
- Dung tích hữu ích của bể chứa: W BC b W dh b W cc 3 h W bt
+ W cc 3 h - Dung tích phần nước phục vụ chữa cháy trong 3 giờ;
+ Q CC - Tổng lưu lượng nước cấp để dập tắt các đám cháy của thành phố trong 1 giờ;
- Phần nước sử dụng cho bản thân trạm:
→ Dung tích hữu ích của bể chứa:
2.5.3 Xác định dung tích của đài nước Đài nước làm nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp II và mạng lưới tiêu thụ, ngoài ra nó còn có nhiệm vụ dự trữ lượng nước chữa cháy trong thời gian cần thiết (mười phút)
Chế độ tiêu thụ nước rất khác nhau theo từng giờ trong ngày, bơm cấp
Để tối ưu hóa dung tích điều hòa của đài, chỉ cần thực hiện làm việc với hai hoặc ba cấp bám sát chế độ tiêu dùng nước Trong giờ bơm cấp II, lưu lượng nước cung cấp vào mạng lưới sẽ lớn hơn lượng nước tiêu thụ, dẫn đến việc nước được dự trữ tại đài Ngược lại, khi lượng nước tiêu thụ vượt quá lượng nước do trạm bơm cung cấp, nước từ đài sẽ được cung cấp cho mạng lưới.
Ta xác định được dung tích của đài nước theo phương pháp lập bảng:
Bảng 2.10 Bảng tính dung tích đài nước Giờ trong ngày
(Nguồn: Tính toán trong phần mềm Excel)
Kết quả từ bảng 2.10 chỉ ra rằng trong cột 6, lượng nước tích lũy trong đài đạt trị số dương lớn nhất là 7,80 Do đó, dung tích điều hòa cần thiết của đài được tính toán là W dh d = 7,80% Q max = 1092 m³.
Dung tích hữu ích của đài nước là: W D b W dh d W cc 10' (2.13)
W dh d - Dung tích điều hòa cần thiết của đài nước;
W cc 10' - Dung tích nước phục vụ chữa cháy trong 10 phút;
→ Dung tích hữu ích của đài nước là:
TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Vạch tuyến mạng lưới
3.1.1 Các yêu cầu đối với công tác vạch tuyến
Vạch tuyến mạng lưới cấp nước là bước thiết yếu trong thiết kế hệ thống cấp nước, ảnh hưởng đến hiệu suất, chi phí xây dựng và quản lý Việc xác định tuyến đường hợp lý giúp hệ thống hoạt động ổn định, giảm thiểu nước thất thoát và kéo dài tuổi thọ của hệ thống.
Vạch tuyến phải dựa trên nguyên tắc sau:
- Mạng lưới cấp nước phải đưa nước đến mọi đối tượng dùng nước trong phạm vi thiết kế;
- Tổng chiều dài đường ống của toàn mạng phải nhỏ nhất và đảm bảo nước phải cấp nước liên tục, không bị gián đoạn;
- Vạch tuyến phải chú ý tới sự phát triển của đô thị trong tương lai;
Hệ thống cấp nước cần được thiết kế thuận lợi, hạn chế việc lắp đặt đường ống qua sông, hồ và đường sắt cũng như các trở ngại khác Trong trường hợp bắt buộc phải đi qua sông, cần thiết kế đường ống đi dưới gầm cầu và sử dụng bản mã neo để đảm bảo an toàn Đối với các đoạn đường ống đi qua đường sắt, cần gia cố để tránh ảnh hưởng đến đường ống và đảm bảo tính ổn định của hệ thống.
Khu vực cấp nước cho thấy mặt bằng thành phố khá bằng phẳng, với độ cao giữa các vị trí trong khu đô thị không chênh lệch nhiều.
Thiết kế mạng lưới cấp nước cho đô thị trung tâm cần đảm bảo cung cấp nước liên tục, tránh sự cố hỏng hóc gây mất nước Do đó, chúng ta áp dụng mạng lưới vòng cho các tuyến ống đến khu dân cư tập trung và các xí nghiệp công nghiệp nhằm bảo đảm an toàn và liên tục trong cấp nước Đối với nước dẫn từ nhà máy đến các khu vực ít dân cư, chúng ta sử dụng mạng vòng lớn kết hợp với một số mạng cụt.
Tính toán cho mạng lưới cấp nước
3.2.1 Các trường hợp tính toán
Tiến hành tính toán mạng lưới cấp nước của thành phố trong hai trường hợp sau:
- Tính toán mạng lưới cấp nước trong giờ dùng nước lớn nhất Đây là trường hợp tính toán cơ bản;
- Tính toán, kiếm tra mạng lưới cấp nước đảm bảo dập tắt các đám cháy trong giờ dùng nước nhiều nhất
3.2.2 Xác định chiều dài tính toán, lưu lượng dọc đường của các đoạn ống a Xác định chiều dài tính toán của các đoạn ống
Mỗi đoạn ống trong hệ thống nước có vai trò phân phối nước cho các đối tượng sử dụng khác nhau, yêu cầu khả năng phục vụ đa dạng Để xác định khả năng phục vụ của các đoạn ống, người ta sử dụng công thức tính chiều dài tính toán của chúng, được thể hiện qua công thức: \( l = l_m \) (3.1).
+ l tt - Chiều dài tính toán của các đoạn ống (m);
+ l thuc - Chiều dài thực của đoạn ống (m);
+ m – Hệ số phục vụ của đoạn ống, ta xét 3 trường hợp:
- Khi đoạn ống phục vụ 1 phía, m 0, 5;
- Khi đoạn ống phục vụ 2 phía, m 1;
- Khi đoạn ống qua kênh, mương, m 0
Theo khảo sát địa hình của đô thị Tiên Yên, ta có chiều dài thực nhƣ sau:
Bảng 3.1 Chiều dài tính toán của các đoạn ống
STT Đoạn ống Chiều dài thực tế
(m) Hệ số m Chiều dài tính toán
Tổng 41026 38981 b Xác định lưu lượng dọc đường của các đoạn ống
Trong giờ dùng nước lớn nhất:
- Theo biểu đổ hình 2.1 thì giờ dùng nước nhiều nhất của thành phố là 9 – 10 (giờ);
- Lưu lượng nước tiêu thụ là: Q max q tt 754, 73( 3 / ) m h 204,83( / ) l s - dựa theo bảng 2.8;
- Ta có lưu lượng dọc đường được xác định theo công thức:
+ q dd - Tổng lưu lượng dọc đường được quy về các nút;
+ q tt - Tổng lưu lượng tính toán, q tt 204,83( / ) l s ;
+ q t tr - Tổng lưu lượng tập trung của nước dùng cho bệnh viện, các khu công nghiệp và trường học, q t tr 64,31( / ) l s
Ta có lưu lượng dọc đường:
Lưu lượng nước được cung cấp trực tiếp từ trạm bơm cấp II cho mạng lưới Để tính toán lưu lượng đơn vị dọc theo các khu vực dân cư, ta áp dụng công thức: dd ( / ) i dvdd i tt q q l s m.
+ q dd - Tổng lưu lượng dọc đường trên các đoạn ống được quy về các nút;
+ L i tt - Tổng chiều dài tính toán của các đoạn ống;
Từ đó, ta tính được lưu lượng dọc đường cho các đoạn ống theo công thức: dd( i k ) dv dd t i k ( ) q q L (3.4)
Bảng 3.2 Lưu lượng dọc đường trên các đoạn ống
STT Đoạn ống Khu vực cấp nước tt ( )
Tổng 38981 c Xác định các điểm dùng nước tập trung
Lưu lượng dọc đường của đoạn ống đã tính ở bảng 3.2, được quy về lưu lượng tại nút theo công thức: dd nut 2 q q (3.5)
Từ đó, ta chọn các điểm dùng nước tập trung trên bản đồ quy hoạch cho các hạng mục như khu công nghiệp, bệnh viện, trường học, ta được:
Bảng 3.3 Điểm dùng nước tập trung cho các khu công nghiệp
Tiêu chuẩn dùng nước (m 3 /ha/ng.đ)
Lƣợng nước Tiêu thụ (m 3 /ngđ)
Lưu lƣợng lấy tại nút (l/s)
Bảng 3.4 Điểm dùng nước tập trung cho các bệnh viện
Tiêu chuẩn cấp nước ( l/giường ngđ )
Lưu lƣợng cần cấp (m 3 /ngđ)
Lưu lƣợng lấy tại nút ( l/s )
1 BV Đa Khoa Tiên Yên 150 500 125
Bảng 3.5 Điểm dùng nước tập trung cho các trường học
Số sinh viên, học sinh
Tiêu chuẩn dùng nước cho 1 SV,HS (l/ng.ngđ)
Lưu lƣợng cần cấp (m 3 /ngđ)
Lưu lƣợng lấy tại nút
Sau khi xác định các điểm sử dụng nước tập trung trên bản đồ quy hoạch, chúng ta tiến hành phân bố lưu lượng nước đến các nút có giờ sử dụng nước cao nhất.
Bảng 3.6 Phân bố lưu lượng về các nút giờ dùng nước lớn nhất
Lưu lƣợng tại các nút
Công nghiệp Bệnh viện Trường học
19 4,64 4,64 d Trường hợp có cháy trong giờ dùng nước lớn nhất
Theo tính toán ở chương 2, ta tính toán số đám cháy xảy ra đồng thời là
5 đám đƣợc bố trí tại các nút:
Trạm bơm cấp II có trách nhiệm cung cấp toàn bộ lưu lượng nước tiêu dùng cho thành phố trong trường hợp xảy ra cháy Lưu lượng nước này bao gồm tổng lượng nước từ các nút của khu dân cư và các điểm chữa cháy.
Tổng lưu lượng cấp vào mạng lưới khi có cháy trong giờ dùng nước lớn nhất là: max max
Q Q Q l s e Tính tổn thất dọc được tại các đoạn ống
Tổn thất dọc đường trong ống dẫn được xác định theo công thức Darcy:
+ L – Chiều dài tính toán của các đoạn ống (m)
Ta có bảng tổng hợp tổn thất của các đoạn ống:
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp tổn thất qua các đoạn ống
Chiều dài (m) Q (l/s) Đường kính (mm)