Điều kiện tự nhiên
Hồ chứa nước Bản Long, tọa lạc tại huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, là một công trình đầu mối quan trọng được hình thành nhờ đập chắn ngang suối Bản Long, thuộc thôn Bản Long, xã Minh Quang.
- Khu hưởng lợi thuộc địa phận xã Minh Quang, một phần xã Trung Mỹ huyện Bình Xuyên
- Phía Bắc giáp xã Hồ Sơn;
- Phía Tây giáp xã Gia Khánh;
- Phía Đông giáp xã Trung Mỹ;
- Phía Nam giáp xã Thiện Kế
+ Từ 105 0 37 " đến105 0 42 " kinh độ Đông;
+ Từ 21 0 21 " đến21 0 23 " vĩ độ Bắc
Cách thị xã Vĩnh Yên 14 km theo hướng Đông Bắc
1.1.2 Địa hình Đây là vùng thuộc khu vực dưới chân dãy núi Tam Đảo, nhiều khe lạch sông suối chia cắt đất đai thành các vùng tưới khác nhau Công trình hồ chứa nước Bản Long dự kiến xây dựng trên suối Bản Long thôn Bản Long xã Minh Quang Và được xây dựng ở nơi hẹp nhất của con suối để giảm được khối lượng đào đắp
1.1.3 Điều kiện thuỷ văn khí tượng
Khí hậu nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam đặc trưng bởi bốn mùa rõ rệt: mùa xuân với mưa phùn, mùa hè nóng ẩm, mùa thu khô mát và mùa đông lạnh hanh khô.
1.1.3.2 Tình hình lưới trạm thuỷ văn khí tượng Đây là vùng mà công tác thuỷ lợi được quan tâm từ rất sớm Chính vì vậy việc thu thập các tài liệu khí tượng thuỷ văn được thu thập từ nhiều trạm thuû v¨n nh
Bảng 1.1 Lưới trạm thuỷ văn khí tượng
Vị trí Tên suối F LV
Ngọc Thanh Thanh Lộc 19,8 1967 - 1981 H, Q, X Đồng Câu Nhánh Bá Hanh 30,9 1962 1963 H, Q, X
Quảng Cư Sông Phó Đáy 1.190 1961 2000 H, Q, X,
Tài liệu này rất quan trọng cho việc nghiên cứu và phân tích các đặc trưng thuỷ văn của hồ chứa nước Bản Long trên suối Bản Long Các đặc trưng này được thu thập từ trạm Xạ Hương.
1.1.3.3 Các tài liệu khí tượng
* Nhiệt độ không khí: ( 0 C) Những đặc trưng của nhiệt độ không khí ở Vĩnh
Yên trong thời gian 1960 - 2001 như sau:
Nhiệt độ trung bình năm 23 0 7
Nhiệt độ cao nhất 40,2 0 c xảy ra ngày 19/6/1983
Nhiệt độ thấp nhất 3 0 7C xảy ra ngày 18/1/1961
* Độ ẩm tương đối của không khí (U%)
Những đặc trưng các độ ẩm tương đối của không khí ở Vĩnh Yên từ
1961 - 2001 nh sau: §é Èm lín nhÊt: 100% Độ ẩm nhỏ nhất: 14% xảy ra ngày 18/1/1961 §é Èm trung b×nh n¨m :81,17%
Trong mùa hè, độ ẩm tương đối cao, đặc biệt vào các tháng mưa như tháng 8 và 9 Ngược lại, vào mùa đông, không khí thường khô hanh trong các tháng 11 và 12, nhưng lại ẩm ướt vào cuối mùa đông do mưa phùn trong các tháng 3 và 4 Thông tin chi tiết về biến trình độ ẩm được ghi lại trong bảng dưới đây.
Bảng 1.2 Độ ẩm tương đối ở Vĩnh Yên
* Gió và vận tốc gió mạnh (V m/s)
Gió mạnh vùng này thường xuất hiện trong những đợt mưa bão lớn, gây lũ lụt nặng nề, tốc độ gió lớn nhất đo được là 28m/s (năm 1964)
Vận tốc gió lớn nhất (không kể hướng) tại Vĩnh Yên có
Bảng 1.3 Vận tốc gió theo tần suất thiết kế vùng Đạo Trù
Bảng 1.4 Tốc độ gió lớn nhất của từng tháng
B TN TB ND TN §B NH §
Bảng 1.5 Vận tốc gió trung bình tháng và năm tại Vĩnh Yên
Ghi chú: Ký hiệu (Nh) nhiều hướng
* Lượng bốc hơi và tổn thất bốc hơi
Phân tích tài liệu bốc hơi từ các trạm trong khu vực cho thấy cần thực hiện hiệu chỉnh phù hợp, đặc biệt là khi xem xét ảnh hưởng của vùng núi Tam Đảo Đồng thời, cần phân tích đặc thù bốc hơi của lưu vực suối Bản Long và đánh giá kết quả bốc hơi từ một số công trình trong vùng.
Dựa vào phân phối lượng nước tháng bình quân nhiều năm trong lưu vực Thanh Lanh, chúng tôi xác định phân phối lượng tổn thất bốc hơi hàng tháng.
Bảng 1.6 Lượng tổn thất bốc hơi tháng
Lưu vực suối Bản Long nằm gần lưu vực Thanh Lanh, nơi có trạm đo mưa Thanh Lanh hoạt động từ năm 1961 đến 1985 Phân tích cho thấy lượng mưa tại Thanh Lanh phù hợp với xu thế mưa chung của khu vực, đồng thời phản ánh chính xác lượng mưa trong lưu vực và đảm bảo chất lượng tài liệu đo đạc.
Trạm Thanh Lanh nằm gần các trạm đo mưa quan trọng khác như Tam Đảo, Xạ Hương và Đại Lải Đặc biệt, trạm Tam Đảo cung cấp dữ liệu liên tục từ năm 1961 đến 2001, cho phép so sánh lượng mưa trong cùng thời kỳ tại nhiều vị trí khác nhau.
X TĐ/NT = 1421,8 mm Tam Đảo/Nông trường
X TĐ/KH = 2.901,1 mm Tam Đảo/khí hậu
So sánh lượng mưa giữa 2 trạm Thanh Lanh và Tam Đảo
Hai thời kỳ của trạm Tam Đảo (KH) sai nhau khoảng 4%
Theo số liệu, lượng mưa từ Tam Đảo trở xuống giảm dần về phía Đại Lải theo hướng tây nam, với lượng mưa tại các khu vực Xạ Hương, Thanh Lanh và Ngọc Thanh cũng có xu hướng giảm Mức lượng mưa trung bình trong vùng chỉ đạt khoảng 1600 đến 1700 mm/năm Do đó, tài liệu từ Thanh Lanh có thể được sử dụng để xác định lượng mưa trong lưu vực và khu vực hưởng lợi của công trình Bản Long.
So sánh và chuyển lượng mưa của Thanh Lanh về thời kỳ dài 1961
1998 theo tài liệu của trạm Tam Đảo kết quả như sau:
X N và lượng mưa nhiều năm của lưu vực Thanh Lanh và Bản Long là:
N - Thời kỳ dài (1961 1998) n - Thời kỳ ngắn (1961 1985)
1.1.3.4 Các tài liệu thuỷ văn a) Đặc trưng lưu vực
Lưu vực suối Bản Long nằm ở sườn Tây Nam dãy Tam Đảo, với chiều dài 6,7 km tính đến vị trí tuyến đập và diện tích lưu vực đạt 9,1 km² Độ dốc lòng suối là 52,4‰, trong khi độ dốc sườn lưu vực lên tới 350‰ Khu vực này được bao quanh bởi các đỉnh núi cao trên 1.000m, trong đó đỉnh cao nhất là Dao Cay, với độ cao 1.264m.
8 rừng Quốc gia Tam Đảo, tầng phủ thực vật phong phú, nhiều chỗ còn giữ được rừng nguyên sinh nên suối bản Long có nước quanh năm
Do độ dốc của lưu vực cũng như lòng suối lớn nên lũ về nhanh và rút còng nhanh b) Dòng chảy năm ứng với tần suất thiết kế
Dựa vào tài liệu thực đo của trạm Ngọc Thanh trên sông Thanh Lộc, phân tích lựa chọn mô hình phân phối dòng chảy năm cho hồ Bản Long
Trong số các năm có lượng nước thấp, Ngọc Thanh đã chọn năm 1972 với tổng lượng nước tháng min là Q 0 = 0,362 m³/s, đáp ứng các tiêu chí của một năm điển hình Năm 1972 được xác định là năm điển hình với tổng lượng nước trong 3 tháng min và tổng lượng các tháng mùa cạn đều đạt yêu cầu.
Bảng 1.7 phân phối dòng chảy năm suối Bản Long tại tuyến đập
5 0.054 0.035 1.092 0.375 0.252 0.031 0.016 0.173 c) Dòng chảy lũ,dòng chảy bùn cát
Bảng 1.8 Dòng chảy lũ theo tần suất
Phía Tây Nam dãy Tam Đảo hiện có các trạm quan trắc dòng chảy như Xạ Hương, Làng Hà, Lãng Công, Ngọc Thanh và Đại Lải, nhưng chưa có trạm nào đo lường yếu tố bùn cát của sông Để nâng cao hiệu quả nghiên cứu, cần mở rộng phạm vi quan sát về phía tây của Tam Đảo, nơi có trạm thủy văn Quảng Cư trên sông Phó Đáy, thực hiện việc đo đạc các yếu tố như mực nước, lưu lượng, lượng mưa và phù sa.
Trong giai đoạn đo đạc phù sa tại Quảng Cư, lượng phù sa trung bình nhiều năm đạt 156g/m³ Kết quả này được sử dụng để tính toán và xác định các đặc trưng dòng chảy bùn cát cho lưu vực suối Bản Long.
* Xác định lượng bùn cát lơ lửng (Go) theo biểu thức
* Xác định thể tích bùn cát lơ lửng Wo
W G chọn 1 = 0,8T/m 3 (là trọng lượng riêng của bùn cát lơ lửng)
Thay vào biểu thức trên ta có:
* Lượng bùn cát di đẩy
Theo kinh nghiệm lấy bằng 20% lượng bùn cát lơ lửng
* Thể tích bùn cát di đẩy
W d = G d / 2 ; chọn 2 = 1,5 T/m 3 ( trọng lượng riêng của bùn cát di ®Èy)
* Tổng khối lượng bùn cát của hồ suối Lạnh là:
1.1.4 Điều kiện địa chất công trình Địa tầng khu vực tuyến đập được mô tả từ trên xuống dưới như sau:
T×nh h×nh d©n sinh kinh tÕ
1.2.1 T×nh h×nh d©n sinh kinh tÕ
Hồ chứa nước Bản Long được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết về nguồn nước cho khu vực Tam Đảo và các xã lân cận.
- Khu hưởng lợi thuộc địa phận xã Minh Quang, một phần xã Trung Mỹ huyện Bình Xuyên
Hệ thống cung cấp nước tưới tự chảy và chủ động cho 350 ha lúa và hoa màu tại xã Minh Quang, bao gồm một phần diện tích của xã Trung Mỹ Cụ thể, diện tích tưới cho 186 ha lúa, 105 ha lúa kết hợp với hoa màu, và 59 ha đất chuyên màu.
Bố trí xắp xếp mùa vụ thích hợp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng một cách hợp lý nhằm tăng diện tích canh tác
- Cắt giảm lũ cho vùng hạ du công trình
- Cải thiện cảnh quan môi trường sinh thái vùng ven lòng hồ
1.2.2 Giao thông Đường giao thông trong xã đều là đường đất cấp phối và đường tạm nên giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn
1.2.3 Hiện trạng Thuỷ lợi và giải pháp Thuỷ lợi
* Công trình Thuỷ lợi hiện có
Hiện nay, khu vực dự án đã có công trình hồ chứa nước Xạ Hương, được xây dựng từ năm 1976 và hoàn thành vào năm 1980 Hồ chứa nước này có các chỉ tiêu thiết kế cụ thể.
- Diện tích lưu vực: F LV = 24 km 2
Nhiệm vụ của dự án là tưới tiêu cho 1.812 ha lúa và hoa màu tại 5 xã thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm 2 xã Minh Quang và Gia Khánh ở huyện Bình Xuyên, cùng với 3 xã Hồ Sơn, Hợp Châu và Kim Long ở huyện Tam Dương.
- Hệ số tưới đầu mối q đm = 1 lít/s/ha
Địa phương đã xây dựng đập tại suối Bản Long bằng vật liệu tại chỗ để dẫn nước tưới cho một phần diện tích canh tác của thôn Bản Long, xã Minh Quang Tuy nhiên, hiệu quả tưới của công trình này rất thấp do thường xuyên bị phá hủy bởi dòng lũ vào mùa mưa, dẫn đến chi phí tái xây dựng cao Vào mùa kiệt, lượng sinh thủy không đủ để đáp ứng nhu cầu tưới, khiến phần lớn diện tích vùng hạ lưu vẫn bị hạn Hiện tại, Phai Bản Long chỉ có khả năng tưới được 15 ha đất canh tác lân cận.
* Hiện trạng về tưới của hồ chứa nước Xạ Hương
Do nhiều nguyên nhân khác nhau, hiện nay hồ chứa nước Xạ Hương chỉ đủ nước tưới 1.400 ha, những nguyên nhân đó là:
Do chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nông dân trong vùng đã áp dụng giống lúa ngắn ngày có năng suất cao, tuy nhiên, các giống lúa này lại có nhu cầu sử dụng nước lớn hơn so với giống lúa truyền thống.
Nông dân trong khu vực đã nâng cao khả năng thâm canh và tăng vụ, dẫn đến hệ số quay vòng sử dụng ruộng đất gia tăng Điều này làm tăng nhu cầu sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp.
Hệ số tưới mặt ruộng: q mr = 1,1 lít/s/ha
Hệ số tưới đầu mối: q đm = 1,4 lít/s/ha
Hồ Xạ Hương không chỉ đảm nhiệm việc tưới tiêu cho lúa và hoa màu trong sản xuất nông nghiệp, mà còn tham gia vào hoạt động nuôi trồng thủy sản và điều tiết lũ cho khu vực hạ lưu.
Do những nguyên nhân trên, năm 1987 khi hoàn chỉnh hệ thống tưới Xạ Hương đã tính toán kiểm tra cân bằng nước cho thấy hồ Xạ Hương không đủ
Dự án tưới tiêu chỉ đáp ứng được nước cho 1.400 ha canh tác, trong khi mục tiêu ban đầu là tưới toàn bộ diện tích Hơn 400 ha ở cuối kênh Xạ Hương, thuộc các xã Minh Quang và Gia Khánh, thường xuyên chịu hạn hán, khiến người dân phải bơm nước từ suối để tưới Tuy nhiên, trong những năm khô hạn kéo dài, nguồn nước không đủ, dẫn đến cây trồng bị hạn chế, năng suất giảm, thậm chí có năm mất trắng Điều này đã gây khó khăn cho đời sống của người dân trong khu vực.
Hiện nay, khu tưới hồ Xạ Hương còn khoảng 412 ha ruộng đất thiếu nước tưới, cùng với 50 ha khu bờ tả suối Bản Long Để đáp ứng nhu cầu nước trong vùng dự án, việc xây dựng hồ chứa nước Bản Long là cần thiết và cấp bách, nhằm cung cấp nước bổ sung cho 300 ha diện tích cuối kênh N1, N3-1 của hồ Xạ Hương và 50 ha vùng tả suối Bản Long Ngoài ra, 112 ha còn thiếu nước của công trình Xạ Hương sẽ được bổ sung khi xây dựng hồ Làng Hà II Điều này phù hợp với quy hoạch thủy lợi toàn vùng ven chân dãy núi Tam Đảo đã được phê duyệt, nhằm phân phối lại dòng chảy và tạo nguồn nước tưới cho vùng dự án.
Nhiệm vụ công trình
- Cung cấp nước tưới tự chảy và chủ động cho 350 ha lúa, hoa màu của xã
Minh Quang, một phần diện tích của xã Trung Mỹ, trong đó: §Êt hai vô lóa: 186 ha §Êt 1 vô lóa + 1 vô mÇu: 105 ha Đất chuyên màu: 59 ha
+Bố trí xắp xếp mùa vụ thích hợp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng một cách hợp lý nhằm tăng diện tích canh tác
- Cắt giảm lũ cho vùng hạ du công trình
- Cải thiện cảnh quan môi trường sinh thái vùng ven lòng hồ
Dựa vào bình đồ khu vực và nhiệm vụ của công trình, tôi đã chọn vị trí tuyến đập nằm giữa hai khe núi nhằm giảm khối lượng đào đắp và thuận lợi cho công tác thi công.
+ Từ 105 0 37 " đến105 0 42 " kinh độ Đông
+ Từ 21 0 21 " đến21 0 23 " vĩ độ Bắc
Cách thị xã Vĩnh Yên 14 km theo hướng Đông Bắc
Dựa vào địa hình và điều kiện địa chất khu vực xây dựng, đất tại đây chủ yếu là á sét và sỏi cuội cát hỗn hợp với đá tảng Đá tảng có hệ số thấm rất nhỏ, cùng với vật liệu phong phú tại chỗ, cho thấy đất xây dựng đập có hệ số thấm thấp Do đó, tôi quyết định chọn loại đập đất, cụ thể là đập đất đồng chất.
1.3.4 Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế
Để xác định chiều cao đập, cần xem xét hai điều kiện: chiều cao công trình và loại nền Sơ bộ, chiều cao đỉnh đập được tính theo công thức: đỉnh = MNDGC + d.
Trong đó: Có thể lấy d=1,5-3 (m) ta chọn d=2(m)
Xác định mực nước gia cường:
Ta có H đ ',5 (m) tra bảng P1-1 phụ lục 1 ta được công trình cấp III b) Theo năng lực phục vụ của công trình
Công trình được thiết kế để cung cấp nước tưới tự chảy và chủ động cho 350 ha lúa, xác định công trình thuộc cấp V (tham khảo bảng P1-2 phụ lục 2).
Từ hai điều kiện trên ta chọn công trình là cấp III
1.3.4.2 Các chỉ tiêu thiết kế
Từ cấp công trình cấp III ta xác định được các chỉ tiêu sau
- Tần suất lưu lượng mực nước lớn nhất tra bảng P1-3 P% = 1%
- Tần suất gió lớn nhất tính toán: Tra bảng P2-1, phụ lục 2 ứng với MNDBT là
- Hệ số tin cậy K n tra bảng P1.6 K n = 1,15
- Hệ số an toàn ổn định trượt với tổ hợp lực cơ bản và đặc biệt theo QPVN11- 77.Theo bảng P1-7 có:
- Độ vượt cao của đỉnh đập trên đỉnh sóng Xem bảng 4-1, giáo trình thuỷ công, ta được:
Đỉnh đập
2.1.1 Cao trình đỉnh đập a Các tài liệu cơ bản phục vụ tính toán:
- Cấp công trình: Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5060-90 công trình thuộc công trình cấp III
- Bề rộng cơ TL + HL: B 2 = 3m
- Hệ số mái TL: m 1TL = 3,5; m 2TL = 4
- Hệ số mái HL: m 1HL = 3; m 2HL = 3,5
- Cấu tạo lớp gia cố mái TL: Gia cố bằng đá lát khan
- VËn tèc giã lín nhÊt: V max = 27,7 m/s
- VËn tèc giã b×nh qu©n lín nhÊt: V maxbq = 18,1 m/s
- Cao trình Mực nước dâng bình thường(MNDBT) 55m
- Cao trình Mực nước dâng gia cường(MNDGC) 57,0m
- Đà gió ứng với MNDBT: D MNDBT =1,1 km
- Đà gió ứng với MNDGC: D MNDGC =1,2 km
- góc kẹp giữa trục dọc hồ và hướng gió α= 0
- Thời gian gió thổi liên tục: t!600s
- Cao trình đáy đập: 31,5m b Xác định cao trình đỉnh đập:
Cao trình đỉnh đập được xác định từ MNDBT và MNDGC
h 1 : Độ dềnh do gió ứng với gió tính toán lớn nhất V max
Độ dềnh do gió được xác định bởi gió bình quân lớn nhất V maxbq, trong khi chiều cao sóng leo với mức đảm bảo 1% tương ứng với gió tính toán lớn nhất là h sl1 Bên cạnh đó, chiều cao sóng leo h sl2 cũng được tính với mức đảm bảo 1% nhưng dựa trên gió bình quân lớn nhất.
V maxbq a, a , : Độ vượt cao an toàn phụ thuộc cấp công trình
Với công trình cấp III : a = 0,5m; a , = 0,4m
Cao trình đỉnh đập chọn theo trị số lớn nhất trong kết quả tính (2.1) và (2.2)
*Xác định h 1 và h sl1 ứng với vận tốc gió lớn nhất:
- h 1 xác định theo công thức:
V: VËn tèc giã lín nhÊt: V = 27,7m/s
D: Đà gió ứng với MNDBT lớn nhất: 1100m g: Gia tốc trọng trường: g = 9,81 m/s 2
H: Chiều sâu nước trước đập: 23,5m α: Góc kẹp giữa trục dọc hồ và hướng gió: α=0
Trong đó: h s1% : Chiều cao sóng với mức đảm bảo 1% ứng với gió tính toán lớn nhÊt
- Giả thiết rằng trường tính toán là sóng nước sâu H > 0,5
- Tính các đại lượng không thứ nguyên: , 2
Trong đó t là thời gian gió thổi liên tục giây do không có tài liệu đối với hồ chứa lấy t = 6h
Chọn trị số nhỏ trong 2 trị số tra được ở trên:
Kiểm tra lại điều kiện sóng nước sâu: H đ = 27,5 (m)>0,5.=4,769(m) Như vậy điều kiện giả thiết tính toán sóng nước sâu thoả mãn h s1% = K 1% h s
K 1% tra đồ thị hình 3-6 ứng với: Đại lượng 2 14 , 06
- K 1 ; K 2 phụ thuộc lớp gia cố mái và độ nhám tương đối, chọn lớp gia cố mái là đá lát khan có độ nhám tương đối = 0,02 m
- K 3 tra ở bảng P 2-3 (QPTLC1-78) phụ thuộc vận tốc gió và hệ số mái
- K 4 tra ở đồ thị hình P 2-3 (QPTLC1-78)
* Xác định h 2 và h sl2 ứng với vận tốc gió bình quân lớn nhất:
- h 2 xác định theo công thức:
V: VËn tèc giã b×nh qu©n lín nhÊt: V = 18,1 m/s
D: Đà gió ứng với MNDGC: 1200m g: Gia tốc trọng trường: g = 9,81 m/s 2
H: Chiều sâu nước trước đập: 25,5m α: Góc kẹp giữa trục dọc hồ và hướng gió α=0
Trong đó: h s1% : Chiều cao sóng với mức đảm bảo 1% ứng với gió bình quân lớn nhÊt
- Giả thiết rằng trường tính toán là sóng nước sâu H > 0,5
- Tính các đại lượng không thứ nguyên: , 2
Trong đó t là thời gian gió thổi liên tục (s) do không có tài liệu đối với hồ chứa lấy t = 6h
Chọn trị số nhỏ trong 2 trị số tra được ở trên:
Kiểm tra lại điều kiện sóng nước sâu 27,5>0,5.7,281 Như vậy điều kiện giả thiết tính toán sóng nước sâu thoả mãn h s1% = K 1% h s
K 1% tra đồ thị hình3-6 ứng với: Đại lượng 2 35 , 93
- K 1 ; K 2 phụ thuộc lớp gia cố mái và độ nhám tương đối, chọn lớp gia cố mái là đá lát khan có độ nhám tương đối = 0,02 m
- K 3 tra ở bảng P 2-3 (QPTLC1-78) phụ thuộc vận tốc gió và hệ số mái
- K 4 tra ở đồ thị hình P 2-3 (QPTLC1-78)
Từ Z 1 Xm, Z 2 Ym ta chọn cao trình đỉnh đập Z=max(Z 1 , Z 2 ) =Z 2 Ym
Vì không có yêu cầu cao về giao thông, chúng ta quyết định chọn kích thước B=5m cho cấu tạo, nhằm tạo thuận lợi cho việc di chuyển và vận chuyển các phương tiện máy móc cũng như thiết bị thi công.
Mái đập và cơ đập
Sơ bộ định hệ số mái như sau:
- Để tiện cho việc thi công tôi chọn mái thượng lưu m 1tb =3,75, máI hạ lưu m 2tb =3,25
Trong đó H chiều cao đập: H = 27,5(m)
Mái thượng lưu được bố trí với cơ ở cao trình +43,0m, chiều rộng cơ b là 3m, có độ dốc mái lần lượt là 1:3,5 và 1:4 Trong khi đó, mái hạ lưu cũng được bố trí với cơ ở cao trình +43,0m, chiều rộng cơ b là 3m, với độ dốc mái lần lượt là 1:3 và 1:3,5.
Thiết bị thoát nước
Hình thức và cấu tạo thiết bị thoát nước được xác định bởi loại đập, mực nước hạ lưu và nguyên liệu sẵn có Đối với trường hợp này, chúng ta lựa chọn thiết bị thoát nước kiểu lăng trụ cho đoạn lòng sông và kiểu áp mái cho đoạn sườn đồi.
2.4.1 Thiết bị thoát nước cho đoạn lòng sông
Với lòng sông có mực nước hạ lưu không sâu, chúng ta lựa chọn phương pháp thoát nước kiểu lăng trụ, trong đó đỉnh lăng trụ được thiết kế cao hơn mực nước hạ lưu.
- Cao trình đỉnh lăng trụ: +37m
- Bề rộng đỉnh lăng trụ : 2m
- Khối lăng trụ được xếp bằng đá hộc có m Tl =1,5; m HL = 2,0
Giữa lăng trụ và thân đập có một tầng lọc ngược, bao gồm hai lớp vật liệu với kích thước hạt tăng dần từ phía thân đập đến vật thoát nước.
2.4.2 Thiết bị thoát nước đoạn sườn đồi
- Với đoạn sườn đồi do không có mực nước hạ lưu nên ta chọn hình thức thoát nước kiểu áp mái
- Thiết bị thoát nước kiểu áp mái có cao trình cao hơn điểm ra của đường bão hoà 0,5m
Nhiệm vụ và các trường hợp tính toán
Khi có công trình tạo ra độ chênh cột nước giữa thượng lưu và hạ lưu, dòng thấm qua đập và nền sẽ xuất hiện, gây ra nhiều tác hại cho công trình và nền Dòng thấm có thể làm mất nước trong các công trình trữ nước, giảm ổn định của công trình thông qua hiện tượng đẩy nổi, đẩy trượt, xói ngầm và trôi đất, dẫn đến mất ổn định nền Do đó, việc tính toán thấm là rất cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công trình.
+ Xác định lưu lượng thấm
+ Xác định đường bão hoà trong đập
+ Kiểm tra độ bền thấm của đập và nền
3.1.2 Các trường hợp tính toán
Trong thiết kế đập đất cần tính thấm với các trường hợp làm việc khác nhau của đập:
Thượng lưu MNDBT, hạ lưu là mực nước min tương ứng; Thiết bị chống thấm, thoát nước làm việc bình thường;
Thượng lưu là MNDGC, hạ lưu là mực nước max tương ứng; ở thượng lưu mực nước rút đột ngột;
Trường hợp thiết bị thoát nước làm việc bình thường
Trường hợp thiết chống thấm bị hỏng
Trong nghiên cứu này, tôi chỉ xem xét một trường hợp cụ thể: Thượng lưu MNDBT và hạ lưu là mực nước tối thiểu tương ứng Đồng thời, các thiết bị chống thấm và thoát nước hoạt động ổn định.
Tính thấm cho mặt cắt lòng sông
Hình3.1 Sơ đồ tính thấm cho mặt cắt lòng sông Đây là sơ đồ tính thấm cho mặt cắt đập đồng chất trên nền thấm nước hữu hạn
+ Thay K n , K d vào công thức(3.5) ta có: = 8
+ Trong công thức (3.6) m 1 là giá trị trung bình của hai hệ số mái thượng lưu, m 1 =3,75 T=1,6 m, h 1 U-31,5#,5m, h 2 là mực nước hạ lưu h 2 =4m
+ Thay các giá trị biết vào công thức 3.6 ta có:
+ Thay các giá trị vào công thức vao (3.3) ta có:
+ Thay các giá trị vào công thức (3.2) ta xác định được L bd :
1 ,245 (m) + Thay các giá trị vào công thức (3.1) ta xác định được q:
- Từ mặt cắt 1-1 đến vật thoát nước phương trình đường bão hoà có dạng:
+ Thay các giá trị vào công thức (3.7) ta xác định được phương trình đường bão hoà từ mặt cắt 1-1 đến vật thoát nước:
-Từ mặt cắt 1-1 đến thượng lưu phương trình đường bão hoà có dạng:
+ Thay các giá trị vào công thức (3.8) xác định được phương trình: x
Tính thấm cho mặt cắt sườn đồi
Hình 3.2 Sơ đồ tính thấm cho mặt cắt sườn đồi Đây là sơ đồ tính thấm cho mặt cắt đập đồng chất trên nền không thấm q ® = K ® x
+ Với h 1 = MNDBT- đáy U-38 m, m 4 =3,5, m 1tb =(m 1 +m 2 )/2, L tính theo công thức:
Giải hệ 2 phương trình (3.9) và(3.10) xác định được q và a 0 : a o =0,85 (m) và q d = 8 0 , 85 10 8
+ Phương trình đường bão hoà: x
Mục đích tính toán
Đập đất là công trình dâng nước được xây dựng từ vật liệu địa phương với khối lượng lớn, giúp ngăn ngừa sự mất ổn định do lật và trượt Tuy nhiên, vấn đề mất ổn định thường xảy ra ở dạng trượt mái dốc thượng hạ lưu, chủ yếu do kích thước mặt cắt đập không hợp lý Vì vậy, việc tính toán ổn định là cần thiết để kiểm tra và điều chỉnh mặt cắt mái đập nếu cần thiết.
Các trường hợp tính toán
Theo quy định của quy phạm thiết kế đập đất cần kiểm tra ổn định với các trường hợp sau:
Khi thượng lưu đạt đến mức nước dâng lớn nhất (MNDBT), hạ lưu sẽ phản ánh chiều sâu nước tối đa có thể xảy ra Trong điều kiện này, các thiết bị chống thấm và thoát nước hoạt động hiệu quả, đảm bảo tổ hợp lực cơ bản được duy trì ổn định.
Khi thượng lưu có MNDGC, sự làm việc bình thường của thiết bị thoát nước bị phá hoại (tổ hợp lực đặc biệt)
Khi mực nước của hồ rút nhanh từ MNDBT đến mực nước thấp nhất có thể xảy ra (tổ hợp lực cơ bản)
Khi mực nước hồ rút nhanh từ MNDGC đến mực nước thấp nhất có thể xảy ra (tổ hợp lực đặc biệt)
Khi mực nước thượng lưu ở cao trình thấp nhất (nhưng không nhỏ hơn 0.2H), (tổ hợp lực cơ bản)
Trong đồ án này, chúng ta sẽ tập trung vào việc đánh giá tính ổn định của mái hạ lưu, với điều kiện tính toán là khi thượng lưu được xác định là MNDBT và hạ lưu là chiều sâu nước lớn nhất.
29 thể xảy ra, các thiết bị chống thấm và thoát nước làm việc bình thường (tổ hợp lực cơ bản)
- Chọn mặt cắt tính toán là mặt cắt bất lợi nhất, ở đây ta tính ổn định cho mặt cắt lòng sông.
Phương pháp tính toán, số liệu tính toán
Có nhiều phương pháp tính toán để xác định hệ số ổn định mái dốc với độ chính xác tương đối cao Trong bài viết này, chúng tôi chọn phương pháp mặt trụ tròn của Ghecxêvanốp, giả định mặt trượt là mặt trụ tròn và xem khối trượt như một vật thể rắn Áp lực thấm được chuyển thành áp lực thủy tĩnh tác động lên mặt trượt và theo hướng tâm, với điều kiện bài toán được xem xét trong không gian phẳng.
4.3.2 Các số liệu tính toán
+ Đất đắp đập có các chỉ tiêu cơ lý như sau:
- Dung trọng tự nhiên của đất đắp đập:
- Dung trọng bão hoà của đất đắp đập phía duới đường bão hoà:
- Lực dính đơn vị: C = 0,63 (kg/cm 2 );
+ Đất nền có các chỉ tiêu cơ lý sau:
- Lực dính đơn vị: C = 0,434 (kg/cm 2 );
Tính toán ổn định mái bằng phương pháp cung trượt
4.4.1 Tìm vùng có chứa tâm trượt nguy hiểm Để giảm bớt khối lượng tính toán, trước khi tính hệ số ổn định ta cần xác định vùng có chứa tâm cung trượt nguy hiểm bằng cách sử dụng kết hợp 2 phương pháp:
- Phương pháp của Fanđeep a) Phương pháp của Filenit
Tâm trượt nguy hiểm được xác định gần đường M 1 M, theo hình vẽ 4.1 Điểm M được tính toán dựa trên các góc và , mà những góc này phụ thuộc vào độ dốc mái đập (theo bảng 4-1 trong giáo trình thuỷ công tập I, trang 98) Trong trường hợp này, với hệ số mái hạ lưu trung bình là m 2 = 3.25.
Điểm M được xác định bằng cách từ điểm A kẻ một đường thẳng với phương ngang tạo thành góc α = 35° Từ điểm Q1, kẻ đường thẳng với phương AQ1 tạo thành góc β = 25° Hai đường thẳng này giao nhau tại điểm M, có tọa độ M1 (H®; 4,5H®).
Trong đó: H đ là chiều cao đập H đ ',5 (m) b) Phương pháp Fanđeep
+ Phương pháp này cho phép sơ bộ xác định khu vực chứa tâm cung trượt Tam cung trượt nằm ở lân cận hình thang cong abcd (như hình vẽ 4.1)
Để xác định khu vực, từ điểm giữa của mái đập hạ lưu (I), vẽ một đường thẳng đứng và một đường tạo góc 85° với mái dốc Từ điểm (I), tiến hành kẻ các cung tròn với bán kính R và r, trong đó các giá trị bán kính này phụ thuộc vào hệ số mái m tb và chiều cao đập H d, được tra cứu trong bảng 4.2 của Giáo trình thủy công tập 1.
Với m tb =3,25 và H d ',5m, tra bảng 4.2 được:
Kết hợp cả hai phương pháp, chúng ta xác định được đoạn A1B1 trong khu vực MM1 là nơi có khả năng chịu tâm trượt nguy hiểm cao nhất, nằm trong diện tích abcd.
Hình 4.1 Xác định vùng tâm trượt nguy hiểm của mái đập
Trên đoạn A 1 B 1, giả định các tâm O1, O2, O3 tạo ra các cung trượt đi qua điểm Q1 ở chân đập Tiến hành tính toán hệ số an toàn ổn định K1, K2, K3 cho từng cung trượt tương ứng Vẽ biểu đồ quan hệ giữa Ki và vị trí tâm Oi để xác định trị số K min tại các vị trí tâm Oi.
Để xác định giá trị K min tại điểm Q 1 ở chân đập, ta tiến hành vạch các cung đi qua Q 1 trên đường NN 1 vuông góc với đường A 1 B 1, từ các tâm O khác nhau Sau đó, vẽ biểu đồ trị số K theo các tâm O để tìm ra giá trị K min Tương tự, với các điểm Q 1, Q 2, Q 3 ở mặt nền hạ lưu đập, ta sẽ xác định hệ số an toàn nhỏ nhất K minmin cho mái đập hạ lưu.
+ Trong khoá luận này chỉ tiến hành tính toán tìm K minmin cho một điểm Q 1 ở chân đống đá thoát nước
4.4.2 Xác định hệ số an toàn K
Theo Ghécxêvanốp ta chia khối trượt thành các dải có chiều rộng dải là b víi m b R (4.1)
R là bán kính của vòng cung trượt, và m là số nguyên được chọn trong khoảng từ 10 đến 20 Để tính toán hệ số an toàn K cho một cung trượt bất kỳ, ta sử dụng công thức cụ thể sau đây.
n và C n : Là góc ma sát trong và lực dính đơn vị của đáy dải thứ n; l n : Là chiều dài đáy dải thứ n n n l b
W n : Là áp lực thuỷ tĩnh tác dụng theo hướng tâm cung trượt tại dải đang xét:
W n = n h n L n h n : Là chiều cao cột nước từ đường bão hoà đến đáy dải;
N n , T n : Là thành phần pháp tuyến và tiếp tuyến của trọng lượng dải G n
n : Là dung trọng của nước với n =1(T/m 3 );
Khi chia dải tính toán đường thẳng 0-0 qua tâm cung trượt, chiều rộng dải 0 được chia thành 2 phần bằng nhau Các dải được đánh số theo hai phía, với phía trái mang dấu cộng và phía phải mang dấu trừ.
Ta cã: n: số thứ tự của dải;
Đánh giá tính hợp lý của mái đập
So sánh K minmin vừa tìm được với [K] và K kinh tế Mái đập đảm bảo an toàn và kinh tế khi:
Hệ số an toàn cho phép [K] phụ thuộc vào cấp công trình và tổ hợp tải trọng, được xác định theo bảng (P1-7) trong phụ lục 1 của sách đồ án môn học thủy công Đối với công trình cấp III, ta có tổ hợp lực cơ bản.
+ Để thuận tiện cho việc tính toán ta lập bảng tính
+ Trong khoá luận này tính cho 6 cung
+ Dựa vào bảng tính ta tìm được K minmin =1.21
Kết luận: Mái đập đảm bảo ổn định về trượt và thoả mãn yêu cầu về kinh tÕ
Cấu tạo đỉnh đập
Đỉnh đập không làm đường giao thông, vì vậy chúng ta bố trí một lớp cát dày 15 cm và một lớp dăm sỏi dày 25 cm để đảm bảo thoát nước mưa Đỉnh đập được thiết kế với độ dốc hai phía i = 3% và đá hộ có chiều dày 40 cm.
Dă m sỏi dà y:1 5c m Cá t d ày : 1 5cm m=3 5 i=3%
Cát dày: 15cm §Ê t m àu d ày: 10c m m=3Dăm sỏi dày: 25cm
Bảo vệ mái đập
5.2.1 Mái thượng lưu ở đây do mái thượng lưu chịu nhiều áp lực của các yếu tố như: sóng, gió nên ta chỉ đi sâu vào nghiên cứu mái thượng lưu Hình thức bảo vệ mái thượng lưu chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố của sóng và khả năng cung cấp vật liệu xây dựng
Khi xác định lớp bảo vệ mái, cần căn cứ vào chiều cao của sóng lớn nhất, dựa trên tần suất gió và mức độ đảm bảo sóng theo quy định của các tiêu chuẩn.
*Khi h s ≤ 1,25 có thể bảo vệ mái bằng đá đổ hoặc lát khán
Khi dùng đá đổ: Trọng lượng cần thiết của hòn đá (theo Sankin):
Chiều dày lớp đá đổ: 2 , 5 3 d d t G
Khi dùng đá lát khan: chiều dày cần thiết của lớp đá có thể xác định theo công thức Sankin sau:
Trong đó: d , n - dung trọng hòn đá, nước m – hệ số mái thượng lưu
L s , h s – chiều dài, chiều cao sóng
Dưới lớp đá đổ hay đá lát khan cần có tầng đệm, cấu tạo hình thức như tầng lọc ngược
Theo tính toán trong chương 2, h s = 0,548 < 1,25, cho phép sử dụng hình thức bảo vệ mái thượng lưu bằng đá đổ hoặc đá lát khan Ranh giới bảo vệ được xác định từ đỉnh đập xuống dưới MNC 0,5 m.
Cát dà y: 1 5cm Dă m s ỏi d ày: 15 cm Đá hộ c x ếp kha n d ày 40c m
Hình 5.3 Bảo vệ mái thượng lưu
Mái hạ lưu cần được bảo vệ để chống lại hiện tượng xói mòn do nước mưa Một biện pháp hiệu quả là trồng cỏ làm rãnh bảo vệ và thoát nước Rãnh này được gia cố bằng cấp phối suối và được thiết kế nghiêng với trục đập một góc 45 độ.
Nối tiếp đập với nền và bờ
5.3.1 Nèi tiÕp ®Ëp víi nÒn
Để đảm bảo hiệu quả chống thấm cho nền, cần xử lý mạt tiếp giáp giữa thân và nền bằng cách bóc bỏ lớp phong hoá dày từ 0,8 đến 1m Lớp này không đạt tiêu chuẩn và có thể gây ra hiện tượng lún sụt, xói lở.
Việc nối tiếp với bờ cần tuân thủ các yêu cầu tương tự như đối với nền, đặc biệt chú ý đến việc thiết bị chống thấm phải được cắm sâu vào đá tốt hoặc đá ít phong hóa Đối với các tầng thấp nằm sâu trong bờ, thiết bị chống thấm cần được cắm vào bờ với khoảng cách từ 0,5 đến 1 mét.
Mặt nối tiếp thân đập với bờ không đánh cấp, không làm quá dốc, không cho phép làm dốc ngược
Căn cứ để tính toán giá thành
Theo nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999, Chính phủ đã ban hành Qui chế Quản lý đầu tư xây dựng Tiếp theo, Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 và Nghị định 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 đã được ban hành nhằm bổ sung và sửa đổi một số điều của Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng.
Thông tư 10/01/2003/BNN/XDCB, ban hành ngày 18/09/2003 bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc điều chỉnh dự toán cho các công trình xây dựng cơ bản trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Định mức XDCB số 1242/1998/QĐ-BXD ngày 25/11/1998
- Định mức 65/2003/QĐ-BNN-PCLB ngày 02/06/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- Phương pháp lập dự toán của Viện Kinh tế Bộ Xây dựng
- Định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng số 12/2001/QĐ-BXD ngày 20/07/2001
- Định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng số 15/2001/QĐ_BXD ngày 20/07/2001 của Bộ Xây dựng
- Cơ cấu tổng dự toán, chi phí Ban quản lý Dự án theo thông tư 09/2000/TT-BXD ngày 17/06/2003 của Bộ Xây dựng
- Thuế giá trị gia tăng căn cứ Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính Phủ và thông tư hướng dẫn số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính
- Đền bù di dân, tái định cư dự án được địa phương thiển khai thực hiện, vì vậy báo cáo chỉ dự trù cho phần này
- Định mức, đơn giá của tỉnh Vĩnh Phúc
Sơ bộ dự toán giá thành
6.2.1 Chi phí khối lượng xây lắp
Bảng 6.1 Chi phí khối lượng công trình
STT Nội dung Số liệu tính Đơn vị
I Đá hộc đổ xếp khan 527,5 m 3 131.875.000
III Đất đào 3730,02 m 3 242.451.300 Đất Đào cấp 3 1925,64 m 3 - Đất đào phong hoá (cấp 2) 749,26 m 3 - Đào phá đê quai 1055,12 m 3 -
Bù phong hoá 749,26 m 3 - Đất đắp đê quai (tận dụng 50%) 1502,23 m 3 -
V Lãt vá bao xi m¨ng 3498,25 m 2 8.745.625
VI Trổng cỏ mái hạ lưu 2312,2 m 2 41.619.600
VIII Vải địa kỹ thuật 712,18 m 2 33472460
IX Bơm nước thi công 70 Ca 15.400.000
Vậy tổng chi phí khối lượng là: 1.035.559.356,11 đồng
- Chi phí trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư: 264.355.000 đồng
Bao gồm chi phí cho các công việc: Khảo sát địa hình, địa chất, lập báo cáo NCKT, thẩm định hồ sơ dự án, bản đồ đất
- Chi phí cho giai đoạn thực hiện đầu tư: 612.135.000 đồng
Các khoản chi phí liên quan đến dự án bao gồm: khảo sát thiết kế phí TKKT, cắm và bàn giao mốc, thí nghiệm, khảo sát và xử lý mối chân đập, chi phí thẩm định hồ sơ TKKT, chi phí thông báo mời thầu, chi phí thẩm định tổng dự toán, lệ phí thẩm định HSTKKT, chi phí lập hồ sơ mời thầu, lễ khởi công và đền bù di dân.
- Chi phí giai đoạn kết thúc khai thác: 159.069.356,11 đồng
Bài viết này đề cập đến các khoản chi quan trọng trong quá trình thực hiện dự án, bao gồm thẩm tra phê duyệt, kiểm toán, giám sát và đánh giá dự án, nghiệm thu và bàn giao, tháo dỡ công trình tạm, chạy thử, cũng như trang thiết bị phục vụ vận hành và quản lý.
Tổng các chi phí khác là: 798.250.000 đồng
Vậy tổng dự toán giá thành công trình là: 1.833.809.356,11 đồng
Kết Luận và Kiến nghị KÕt luËn
Sau thời gian làm việc dưới sự hướng dẫn tận tình của ThS Nguyễn Thị Bích Hạnh và các giảng viên trong Bộ môn Công trình, cùng với nỗ lực cá nhân, bản khoá luận tốt nghiệp đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận.
1 Thu thập và xử lý các số liệu, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc làm khoá luËn
2 Xác định được các kích thước của mặt cắt đập thiết kế
3 Tính toán được lưu lượng thấm cho mặt cắt lòng sông, mặt cắt sườn đồi của ®Ëp
4 Tính toán ổn định cho mái hạ lưu đập
5 Tính toán dự toán giá thành xây dựng đập
Trong khuôn khổ đề tài tốt nghiệp, nghiên cứu và thiết kế chỉ dựa trên lý thuyết, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý và ủng hộ từ các thầy cô giáo để nghiên cứu của mình có thể được áp dụng vào thực tiễn.
1 Lê Văn Nghinh, “Nguyên lý thuỷ văn” ĐH Thuỷ Lợi, Nxb Nông nghiệp,
2 Nguyễn Xuân Trường, “Thiết kế đập đất”, Nxb khoa học kỹ thuật, Hà Nội,
3 Bộ môn công trình, “Bài giảng thuỷ văn công trinh” ĐH Lâm Nghiệp,
4 Bộ môn thuỷ công, “ Thuỷ công”, tập 1,2, ĐH Thuỷ Lợi, Nxb Nông nghiệp,
5 Bộ môn Thuỷ công, “Đồ án môn học Thuỷ công” Trường ĐH Thuỷ Lợi, Nxb Xây Dựng, Hà Nội, 2004
6 Và các tài liệu cần thiết khác
Môc lôc đặt vấn đề 1
Tổng Quan Về Công Trình 3
1.1.3 Điều kiện thuỷ văn khí tượng 3
1.1.4 Điều kiện địa chất công trình 9
1.1.5 Điều kiện dịa chất thuỷ văn 11
1.1.6 Vật liệu xây dựng đập 11
1.2 T×nh h×nh d©n sinh kinh tÕ 11
1.2.1 T×nh h×nh d©n sinh kinh tÕ 12
1.2.3 Hiện trạng Thuỷ lợi và giải pháp Thuỷ lợi 12
1.3.4 Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế 15
Chương 2 17 xác định các kích thước cơ bản của đập đất thiết kế 17
2.2 Mái đập và cơ đập 22
2.4.1 Thiết bị thoát nước cho đoạn lòng sông 22
2.4.2 Thiết bị thoát nước đoạn sườn đồi 23
Chương 3 24 tính toán thấm qua đập và nền 24
3.1 Nhiệm vụ và các trường hợp tính toán 24
3.1.2 Các trường hợp tính toán 24
3.2 Tính thấm cho mặt cắt lòng sông 25
3.3 Tính thấm cho mặt cắt sườn đồi 27
TíNH ổN ĐịNH MáI ĐậP 28
4.2 Các trường hợp tính toán 28
4.3 Phương pháp tính toán, số liệu tính toán 29
4.3.2 Các số liệu tính toán 29
4.4 Tính toán ổn định mái bằng phương pháp cung trượt 30
4.4.1 Tìm vùng có chứa tâm trượt nguy hiểm 30
4.4.2 Xác định hệ số an toàn K 33
4.5 Đánh giá tính hợp lý của mái đập 34
Cấu tạo chi tiết của đập 35
5.3 Nối tiếp đập với nền và bờ 37
5.3.1 Nèi tiÕp ®Ëp víi nÒn 37