1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an tuan 22 Co Hau

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 27,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*GV chốt: Năng lượng gió có thể dùng để chạy thuyền buồm, làm quay tua-bin của máy phát điện,…  Hoạt động 2: Tìm hiểu năng lượng nước chảy -Yêu cầu HS quan sát các tranh 4, 5, 6 SGK tra[r]

Trang 1

NGÀY SOẠN : 28/01/2013 NGÀY DẠY: 29/01/2013

TNXH 1 : BÀI : CÂY RAU

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS kể tên và nêu ích lợi của một số cây rau.

2.Kỹ năng: - Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây rau.

-GDKNS: Nhận thức hậu quả khơng ăn rau và ăn rau khơng sạch

+KN ra quyết định: Thường xuyên ăn rau, ăn rau sạch

+KN tìm kiếm và xử lí thơng tin về cây rau

+Phát triển KN giao tiếp thơng qua tham gia các hoạt động học tập

3.Thái độ: Cĩ ý thực thường xuyên ăn rau và rửa sạch rau trước khi ăn.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV và HS đem cây rau đến lớp.Tranh minh họa các lọai rau trong bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A.

Kiểm tra: Khơng kiểm tra

B.Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Khám phá

-GV và HS giới thiệu cây rau của mình

-GV nĩi tên cây rau và nơi sống của cây rau mà mình đem tới lớp:

+Đây là cây rau dền Nĩ được trồng trong vườn

-GV hỏi HS:

+ Cây rau em mang đến lớp tên là gì?

+ Nĩ được trồng ở đâu?

- Các lọai rau vừa nêu gọi chung là cây rau

Giới thiệu bài – Ghi tựa “Cây rau”

a/.Hoạt động 1: Quan sát cây rau.

* Mục đích: HS biết các bộ phận cây rau, phân biệt được các loại rau khác

nhau GDKNS: KN nhận thức, KN tìm kiếm và xử lí thơng tin

- Gv chia lớp làm 6 nhĩm

-Hướng dẫn các nhĩm quan sát cây rau và trả lời

+ Hãy chỉ và nĩi rễ, thân, lá của cây rau em mang đến lớp Trong đĩ bộ phận

nào ăn được

-Gọi đại diện 1 số nhĩm lên trình bày trước lớp

-HS khá giỏi kể được tên các loại rau ăn lá, ăn thân, ăn củ, ăn quả, ăn

hoa…

- GV kết luận: Cĩ nhiều loại rau khác nhau, kể tên các loại rau mà HS mang

đến lớp:

+Các cây rau đều cĩ: rễ, thân, lá

+Các loại rau ăn lá như: bắp cải, xà lách

+Các loại rau ăn lá và thân: rau muống, cải

+Các loại rau ăn rễ như: củ cải, cà rốt…

+Các loại rau ăn thân: su hào

+Các loại rau ăn hoa: bơng cải (su lơ), thiên lí

+Các loại rau ăn hỏa: cà chua, bí, dưa leo

* Họat động 2: Làm việc SGK.

Mục tiêu: HS biết đặt câu hỏi và trả lời theo các hình trong SGK

Biết lợi ích của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn

- Chia nhóm 2 HS

- GV giúp đỡ các nhĩm yếu

-Yêu cầu 1 số cặp hỏi và trả lời nhau trước lớp

- GV nêu câu hỏi:

+ Các em thường ăn loại rau nào?

+ Tại sao ăn rau lại tốt?

* Kết luận: Ăn rau cĩ lợi cho sức khỏe, giúp ta tránh táo bĩn, tránh bị chảy

máu chân răng

Rau được trồng ở trong vườn, ngồi ruộng nên dính nhiều đất, bụi và cịn

được bĩn phân, vì vậy cần phải rửa sạch rau trước khi dùng rau làm thức ăn

*Hoạt động 3: Trị chơi “Đố bạn rau gì?”

- Hs tự giới thiệu cây rau của mình

4 – 5 HS giới thiệu tên rau và nơi trồng

- Lớp chia làm 6 nhĩm

- Quan sát cây rau của nhĩm mình Thảo luận

- Đại diện nhĩm trình bày kết quả

- Nhóm đôi quan sát đọc và trả lời câu hỏi SGK

- 1 HS đọc, 1 HS trả lời

- Nhận xét bổ sung

- Ăn rau rất ngon, bổ

- Ăn rau cĩ lợi cho sức khỏe

Trang 2

Mục tiêu: HS được củng cố những hiểu biết về cây rau mà các em đã học.

- GV yêu cầu mỗi tổ cử 1 bạn lên chơi và cầm khăn bịt mắt

- GV đưa cho mỗi em 1 cây rau và yêu cầu các em xem đĩ là rau gì?

- Ai đốn nhanh, đúng thắng cuộc

3 Củng cố– dặn dị:

- Khi ăn rau cần chú ý điều gì?

- Dặn các em thường xuyên ăn rau, nhắc các em phải rửa rau sạch trước khi

ăn

- Chuẩn bị 1 số loại cây hoa

- HS lên tham gia trị chơi đứng thành hàng ngang trước lớp

- HS sờ vào và cĩ thể ngắt lá

để ngửi đĩan là rau gì?

- Trả lời

TỐN 1 : Bài: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN.

A/Mục tiêu :

1/Nhận biết các việc thường làm khi giải toán :

*Tìm hiểu bài toán :

-Bài toán đã cho biết những gì?

-Bài toán hỏi gì?

*Giải bài toán:

-Thực hiện phép tính để tìm đìều chưa biết

-Trình bày bài giải (nêu câu lờ giải , phép tính , đáp số )

2/Bước đầu giúp học sinh tự giải bài toán

B/Đồ dùng dạy và học : Sử dụng các tranh vẽ trong sách giáo khoa.

C/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

I/Kiểm tra bài cũ:

Bảng phụ ghi : Châu có 5 nhãn vở ,Hà có 2 nhãn vở Hỏi …

Yêu cầu đặt câu hỏi

Nhận xét

II/Bài mới :

1/Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải :

-Tranh con gà :

Gắn nhóm 5 con gà và nói : nhà An có 5 con gà ,Gắn thêm nhóm

4 con gà :mẹ mua thêm 4 con gà.Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?

-Hướng dẫn ghi tóm tắt

Có: 5 con gà

Thêm : 4con gà

Có tất cả… con gà ?

-Hướng dẫn tìm hiểu bài toán :

+Bài toán cho biết gì?

+Bài toán hỏi gì?

Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm tính gì?

Nhận xét

Như vậy nhà an có tất cả 9 con gà

-Hướng dẫn viết bài giải :

Bài giải

Câu lời giải Hướng dẫn dựa vào câu hỏi để trả lời

Yêu cầu nêu câu lời giải Chọn câïu thích hợp :Nhà An có tất cả là:

Viết phép tính : 5 + 4 = 9 (con gà.)

Đáp số :9 con gà

Yêu cầu đọc lại bài giải

Nêu lại cách viết bài giải:

-Viết bài giải

-Viết câu lời giải

-Viết phép tính

Bài toán có lời văn Cá nhân nêu Y/C

1 HS đặt câu hỏi

Quan sát

Cả lớp theo dõi, lắng nghe

Cá nhân trả lời

Cả lớp lắng nghe

Cả lớp chú ý theo dõi

Cá nhân đọc

Cá nhân nêu Cá nhân CáÙnhân

Trang 3

-Vieỏt ủaựp soỏ

2/Thửùc haứnh :

-Baứi 1: Neõu baứi toaựn

Baứi toaựn cho bieỏt gỡ? Baứi toaựn hoỷi gỡ?

Yeõu caàu ủieàn soỏ vaứo toựm taột roài ủoùc

Muoỏn bieỏt caỷ hai baùn coự maỏy quaỷ boựng ta laứm pheựp tớnh gỡ?

Yeõu caàu neõu pheựp tớnh

ẹoùc laùi caõu hoỷi Yeõu caõu neõu caõu lụứi giaỷi

Caựch ghi baứi giaỷi

Treo baứi ghi saỹn vaứ hoỷi ụỷ baứi naứy caàn vieỏt theõm gỡ?

Yeõu caàu thaỷo luaọn nhoựm , neõu mieọng

ẹieàn vaứo cho ủaày ủuỷ Nhaọn xeựt

-Baứi 2:Neõu baứi toaựn

Yeõu caàu ủieàn soỏ vaứo baỷng toựm taột

Yeõu caàu thaỷo luaọn theo nhoựm baứn

Treo baỷng phuù , Sửỷa baứi Nhaọn xeựt

-Bỡ 3: saựch ủoùc baứi toaựn

Ghi toựm taột

Nhaọn xeựt

Yeõu caàu thửùc hieọn vaứo phieỏu

Thu chaỏm , nhaọn xeựt

III/Cuỷng coỏ : -Hoỷi laùi baứi

Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

IV/, Daởn doứ :-Laứm baứi 2 vụỷ baứi taọp

Chuaồn bũ thửụực keỷ ủeồ tieỏt sau hoùc baứi :Xaờng –ti- meựt ẹo ủoọ daứi

1 hoùc sinh Caự nhaõn traỷ lụứi Caỷ lụựp laứm PBT

Caự nhaõn neõu

Caự nhaõn

Caự nhaõn traỷ lụứi Thaỷo luaọn nhoựm (toồ) ẹaùi dieọn nhoựm neõu

Thaỷo luaọn nhoựm 2HS

HS sửứa baứi

Caỷ lụựp laứm PBT

Traỷ lụứi caự nhaõn

LUYỆN TOÁN 1 : Baứi: GIAÛI TOAÙN COÙ LễỉI VAấN.

I Mục tiêu:

- Hiểu đề toán: Cho gì? Hỏi gì? Biết bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính, đáp số.

- Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động.

- Ghi chú bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3.

II Chuẩn bị: Tranh minh hoa Viết các bài toán lên bảng.

III Các hoạt dộng dạy và học:

1 ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gắn lên bảng 3 hình vuông ở trên và 2

hình vuông ở hàng dới Em nào lên viết bài toán

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài; Giải

toán có lời văn

- Giáo viên ghi tựa bài.

b Bài học:

 Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán:

- Cho học sinh quan sát tranh 1 2 học sinh đọc

- Hát vui

- 1 học sinh lên bảng viết bài toán.

- Lớp nhận xét.

- Vài học sinh nhắc lại tên bài.

Trang 4

bài toán.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng cho 3 học sinh đọc.

 Hớng dẫn học sinh giải bài toán:

- Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm

phép tính gì?

- Nh vậy nhà An có tất cả là 9 con gà.

 Hớng dẫn học sinh viết bài toán:

- Ta viết bài giải của bài toán nh sau: Nhà An có tất

cả :

- Em nào có câu trả lời khác?

- Muốn viết đợc câu trả lời ta dựa vào đâu?

- Ta tìm phép tính gì?.

- Giáo viên ghi bảng Ghi đáp số.

* Khi giải bài toán ta viết bài giải nh sau:

- Viết bài giải “ ”

- Viết câu bài giải.

- Viết phép tính ( Đặt tên đơn vị trong dấu ngoặc).

- Viết đáp số.

- Cho 2 3 học sinh nhắc lại.

* Hớng dẫn thực hành:

Bài 1 : Gọi 2 3 học sinh đọc bài toán , nêu tóm

tắt.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Ta làm toán gì?

- Bài toán ở phần bài giải đã cho sẵn câu trả lời, các

em chỉ ghi phép tính và đáp số.

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

4 Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay chúng ta học bài nào?

- Em nào nhắc lại cách trình bày bài giải.

- Giáo viên nhận xét.

- Giáo viên nhận xét tiết học tuyên dơng.

- Về xem lại bài.

- Học sinh quan sát tranh 1 2 học sinh đọc bài toán.

- Nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà.

- Hỏi có tất cả mấy con gà?

- 3 học sinh đọc.

- Phép tính cộng Lấy 5 + 4 = 9

- Vài học sinh nhắc lại.

- Học sinh theo dõi.

- Số gà nhà An có tâựt cả là:

- Dựa vào câu hỏi của bài toán.

- Phép tính cộng 5 + 4 = 9 (con gà).

- Học sinh theo dõi.

2 3 học sinh nhắc lại.

- 2 3 học sinh đọc bài toán , nêu tóm tắt.

- An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng.

- Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?

- Làm toán cộng.

- Lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài.

- Lớp nhận xét.

- 2 3 học sinh đọc bài toán , nêu tóm tắt.

- Giải bài toán có lời văn.

- 1 2 học sinh nhắc lại cách trình bày bài giải.

- Lớp nhận xét.

================******************===================

NGÀY SOẠN : 28/01/2013 NGÀY DẠY: 30/01/2013

KHOA HỌC 5: BÀI : SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT

I YấU CẦU

Kể tờn một số loại chất đốt

Trang 5

Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: sử dụng năng lượng từ than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy

Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt

Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt

II Chuẩn bị

Tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt

III Các hoạt động

1 Ổn định

2-Kiểm tra bài cũ

-Câu hỏi: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt

trong đời sống và sản xuất

-GV nhận xét, đánh giá

3-Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sử dụng an toàn chất đốt

- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận

các câu hỏi sau:

+ Ở nhà bạn sử dụng loại chất đốt gì để đun nấu?

+ Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng chất đốt

trong sinh hoạt?

+Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất

đốt trong sinh hoạt?

+Nếu một số biện pháp dập tắt lửa mà bạn biết?

+Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt đối với môi

trường không khí và các biện pháp để làm giảm những tác

hại đó?

GV chốt: Việc sử dụng các loại chất đốt có thể gây ra

những tai nạn nghiêm trọng nếu không chú ý thực hiện các

biện pháp an toàn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sử dụng tiết kiệm chất đốt

- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hình 9, 10, 11, 12,

+Nêu ví dụ về lãng phí năng lượng Tại sao cần sử dụng

tiết kiệm, chống lãng phí năng lượng?

+Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống lãng phi chất

đốt ở gia đình bạn?

GV chốt: Hiện nay các nguồn năng lượng đang có nguy cơ

- HS trả lời

Các nhóm đọc thông tin SGK kết hợp quan sát tranh ảnh thảo luận và trả lời các câu hỏi

+Nguy hiểm: cháy nổ, gây bỏng, nguy hiểm tính mạng con người

+Cần phải chú ý các biện pháp an toàn khi

sử dụng các loại chất đốt +Dập tắt lửa bằng nước, cát, khí cacbonic, +Chất đốt khi cháy sinh ra khí cacbonic và các chất độc khác làm ô nhiễm không khí, làm han gỉ đồ dùng, máy móc…vì vậy cần

có những ống khói đễ dẫn chúng lên cao, hoặc làm sạch, khử độc chúng

- HS quan sát, nhận xét + Hình 9, 11: Tiết kiệm chất đốt + Hình 10, 12: Lãng phí chất đốt

Trang 6

bị cạn kiệt dần, con người đang tỡm cỏch sử dụng cỏc

nguồn năng lượng khỏc như: năng lượng mặt trời, nước

chảy Chỳng ta cần phải biết sử dụng tiết kiệm chỳng

3 Củng cố - dặn dũ

- Chuẩn bị bài: Sử dụng năng lượng của giú và năng lượng

nước chảy

- Nhận xột tiết học

- HS nờu lại nội dung bài học

================******************===================

NGÀY SOẠN : 28/01/2013 NGÀY DẠY: 31/01/2013

ĐỊA LÍ 5: BÀI : CHÂU ÂU

I/ Mục tiêu: Học sinh biết:

Kiến thức : Mô tả sơ lợc đợc vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu: nằm ở phía tây châu á, có 3 phía giáp biển và đại dơng Nêu đợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân c và hoạt động sản xuất của châu Âu Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm dân c, hoạt động sản xuất chủ yếu của ngời dân châu Âu.

Kĩ năng: Đọc tên một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của châu Âu

Giáo dục học sinh có ý thức học tập, ham tìm hiểu về kiênd thức địa lí.

II Đồ dùng dạy học :

Giáo viên : Bản đồ thế giới (quả địa cầu), Bản đồ tự nhiên các nớc châu Âu.

Học sinh : Sgk + vở bài tập

III CáC HOạT đẫNG DạY – HÄC

A Kiểm tra bài cũ : (5 )

+ Chỉ vị trí giới hạn 3 nớc láng giềng Việt Nam?

+ So sánh địa hình Cam pu chia - Lào?

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : (1 )

2 Các hoạt động : (27 )

Hoạt động 1 :

1 Vị trí, giới hạn :

- Cho hs quan sát và đọc bản số liệu về diện tích

các châu lục.

+ So sánh diện tích châu á với diện tích của

châu Âu.

+ Nêu vị trí, giới hạn châu Âu?

Hoạt động 2 :

2 Đặc điểm tự nhiên :

- Cho hs thảo luận nhóm và nêu địa hình, các dãy

núi, Khí hậu của châu Âu.

- Giáo viên nhận xét.

Hoạt động 3 :

3 Dân c, kinh tế :

- Cho hs đọc thầm thông tin và thảo luận nhóm

đôi.

+ So sánh dân số châu Âu với dân số châu á.

+ Ngời châu Âu thuộc chủng tộc nào?

+ Trình bày các hoạt động sản xuất ?

+ Nền kinh tế của các nớc châu Âu ntn?

3 Củng cố - dặn dò : 2’

- Giáo viên nhận xét giờ học.

- Nhắc học sinh chuẩn bị bài sau.

- HS lên bảng chỉ bản đồ và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét.

- HS thảo luận cặp.

- HS báo cáo kết quả

- Châu âu: 10 triệu km2;

- châu á: 44 triệu km2

- Châu âu nằm phía tây châu á, ba phía giáp biển và Đại Dơng.

- 2/3 diện tích là đồng bằng

- U ran

- Ôn hoà - rừng lá kim

- Bằng 1/5 dân châu á

- Da trắng mũi cao, tóc vàng, nâu

- Sản xuất hoá chất, ô tô

- Nền kinh tế phát triển

- Hs đọc ghi nhớ

- Lắng nghe và thực hiện

================******************===================

NGÀY SOẠN : 28/01/2013 NGÀY DẠY: 01/02/2013

KHOA HỌC 5 BÀI : SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIể

VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY

I Yờu cầu

- Nờu vớ dụ về việc sử dụng năng lượng giú và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất

Trang 7

- Sử dụng năng lượng gió: điều hòa khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió…

- Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện,…

II Chuẩn bị: - Mô hình tua bin nước (bộ đồ dùng KH 5)

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

-Câu hỏi

+Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử

dụng chất đốt trong sinh hoạt?

+Nếu một số biện pháp dập tắt lửa mà bạn

biết?

+Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống

lãng phi chất đốt ở gia đình bạn?

-GV nhận xét, đánh giá

3-Bài mới

 Hoạt động 1: Tìm hiểu năng lượng gió

-Yêu cầu HS quan sát các tranh 1, 2, 3 SGK

trang 90 thảo luận các câu hỏi:

+Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụng

của năng lượng của gió trong tự nhiên

+Con người sử dụng năng lượng gió trong

những công việc gì?

+Liên hệ thực tế địa phương

*GV chốt: Năng lượng gió có thể dùng để chạy

thuyền buồm, làm quay tua-bin của máy phát

điện,…

 Hoạt động 2: Tìm hiểu năng lượng nước chảy

-Yêu cầu HS quan sát các tranh 4, 5, 6 SGK

trang 91 thảo luận các câu hỏi:

+Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng

của nước chảy trong tự nhiên

+Con người sử dụng năng lượng của nước

chảy trong những công việc gì?

+Kể tên một số nhà máy thủy điện mà em biết

+Liên hệ thực tế địa phương

*GV chốt: Năng lượng nước chảy có thể dùng

để chuyên chở hàng hóa xuôi dòng nước, làm

quay bánh xe nước đưa nước lên cao, làm quay

làm quay tua-bin của máy phát điện,…

3 Củng cố - dặn dò

- GV sử dụng mô hình cánh quạt nước cho cả

lớp xem để HS thấy được năng lượng nước

chảy

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Sử dụng năng lượng điện

- 3 HS trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung

Các nhóm đọc thông tin SGK kết hợp quan sát tranh ảnh thảo luận và trả lời các câu hỏi

- Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung

Các nhóm tiếp tục đọc thông tin SGK kết hợp quan sát tranh ảnh thảo luận và trả lời các câu hỏi

- Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung

- Cả lớp quan sát

ĐẠO ĐỨC 1: BÀI : EM VÀ CÁC BẠN

I MỤC TIÊU :

- Bước đầu biết được : Trẻ em cần được học tập , được vui chơi và được kết giao bạn bè

- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi

.- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi

-Đoàn kết thân ái với bạn bè xung quanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh BT3 /32

Học sinh chuẩn bị giấy , bút chì , bút màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

2.Kiểm tra bài cũ :

Trang 8

Chơi một mình vui hơn hay cĩ bạn cùng học cùng chơi vui hơn ?

Muốn cĩ nhiều bạn quý mến mình thì em phải cư xử với bạn thế nào khi cùng học cùng chơi ?

Hoạt động 1 : Đĩng vai

MT : Học sinh biết xử sự trong các tình huống ở

BT3 một cách hợp lý

Giáo viên chia nhĩm và yêu cầu mỗi nhĩm Học

sinh chuẩn bị đĩng vai một tình huống cùng học

cùng chơi với bạn

Sử dụng các tranh 1,3,5,6 BT3 Phân cho mỗi

nhĩm một tranh

Thảo luận : Giáo viên hỏi

+ Em cảm thấy thế nào khi:

- Em được bạn cư xử tốt ?

- Em cư xử tốt với bạn ?

- Giáo viên nhận xét , chốt lại cách ứng xử phù

hợp trong tình huống và kết luận :

* Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui cho bạn

và cho chính mình Em sẽ được các bạn yêu quý

và cĩ thêm nhiều bạn

Hoạt động 2 : Vẽ tranh

MT : Học sinh biết vẽ tranh về chủ đề “ Bạn em

Giáo viên nêu yêu cầu vẽ tranh

Cho HS vẽ tranh theo nhĩm ( hay cá nhân )

Giáo viên nhận xét , khen ngợi tranh vẽ của các

nhĩm

+ Chú ý : Cĩ thể cho Học sinh vẽ trước ở nhà

Đến lớp chỉ trưng bày và giới thiệu tranh

* Kết luận chung : Trẻ em cĩ quyền được học tập ,

được vui chơi , được tự do kết giao bạn bè -

Muốn cĩ nhiều bạn cùng học cùng chơi phải biết

cư xử tốt với bạn

Học sinh lập lại tên bài học

- Học sinh thảo luận nhĩm , chuẩn bị đĩng vai Các nhĩm lần lượt lên đĩng vai trước lớp Cả lớp theo dõi nhận xét

Học sinh thảo luận trả lời

- Học sinh lắng nghe , ghi nhớ

Học sinh chuẩn bị giấy bút Học sinh trưng bày tranh lên bảng hoặc trên tường xung quanh lớp học Cả lớp cùng đi xem và nhận xét

4.Củng cố dặn dị :

Nhận xét tiết học , tuyên dương Học sinh hoạt động tích cực

Dặn học sinh thực hiện tốt những điều đã học

Chuẩn bị bài cho hơm sau : + Tìm hiểu các bảng hiệu trên đường đi

+ Quan sát các tranh trong sách BT + Chuẩn bị các BT 1,2

LUYỆN TNXH 1: BÀI: CÂY RAU

I Mục tiêu:

Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây rau

Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của rau

Ghi chú : Kể tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn hoa

* Kĩ năng sống:

- Nhận thức hậu quả không ăn rau và ăn rau không sạch

- kĩ năng ra quyết định : Thường xuyên ăn rau , ăn rau sạch

- kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cây rau

- Phát triển kĩ năng giao tiếp qua tham gia các hoạt động học tập

II Chuẩn bị:Vật thật (cây rau).Tranh ảnh cây rau trong bài 22 SGK.Một cái khăn sạch

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Sự chuẩn bị của học sinh

- Giáo viên nhận xét

Hát vui

Trang 9

3 Bài mới:

a Giới thiệu: Học bài: Cây rau

- Giáo viên ghi tựa bài

b Bài học :

- Cây rau của em tên gì? Nó được trồng ở đâu?

Hoạt động 1 : Quan sát cây rau

Bước 1 : Chia lớp làm 4 nhóm quan sát thảo luận trả lời câu

hỏi

- Hãy chỉ và nói đâu là rễ, thân, lá, hoa của cây rau? Trong

đó bộ phận nào ăn được?

- Em thích ăn loại rau nào?

Bước 2 : Gọi đại diện các nhóm lên trình bày

- Giáo viên nhận xét

* Kết luận : Có rất nhiều loại rau như : Rau cải, rau tí tô,

rau dấp cá, rau huế … Các cây rau đều có rễ, thân , lá Có

loại rau ăn lá, có loại rau ăn thân, có loại rau ăn củ…

Hoạt động 2 : Làm việc với SGK

Bước 1: Cho học sinh quan sát tranh trong SGK, thảo luận

theo cặp ( một em đọc câu hỏi, một em trả lời) Lưu ý cho

học sinh thay khuyên nhau hỏi

- Giáo viên theo dõi giúp đỡ HS

Bước 2: Gọi một số cặp lên hỏi và trả lời nhau trước lớp

- Giáo viên nhận xét

Bước 3: Giáo viên đặt câu hỏi

- Các em thường ăn loại rau nào?

- Tại sao ăn rau lại tốt?

- Khi ăn rau cần chú ý điều gì?

* Kết luận : Ăn rau có lợi cho sức khoẻ, giúp ta tránh táo

bón, tránh bị chảy máu chân răng …

Hoạt động 3 : Trò chơi “Đố bạn hoa gì?”

- Giáo viên phổ biến luật chơi

- Cho mỗi tổ cử 1 đại diện lên chơi

- Nhận xét – Tuyên dương

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà các em thường xuyên ăn rau và cần phải rửa sạch

trước khi ăn

- Chuẩn bị cây hoa để tiết sau học

Vài học sinh nhắc lại tên bài

Rau cải, rau dắp cá … Nó được trồng ở đồng ruộng, trong vườn …

4 nhóm quan sát thảo luận trả lời câu hỏi

Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm nhận xét chéo

Học sinh lắng nghe

- Học sinh quan sát tranh trong SGK, thảo luận theo cặp ( một em đọc câu hỏi, một em trả lời)

- Một số cặp lên hỏi và trả lời nhau trước lớp

- Lớp nhận xét

- Học sinh trả lời

- Em thường ăn rau cải, rau dấp cá …

- Vì ăn rau sẽ cung cấp cho cơ thể nhiều loại vi ta min …

- Rửa rau cho sạch…

Mỗi tổ cử 1 đại diện lên chơi

Lớp nhận xét

Học sinh lắng nghe

TH TIẾNG VIỆT 1 : BÀI : OANG-OĂNG

I) MỤC TIÊU :

-HS đọc và viết được :oang, oăng ,vỡ hoang ,con hoẵng

-Đọc được từ ngữ : áo chồng ,oang ,oang ,liến thoắng ,dài ngoẵng và câu ứng dụng :

-Phát triển lời nĩi tự nhiên theo chủ đề “ Ao chồng ,áo len ,áo sơ mi ”

II) Đồ dùng dạy và học : Tranh minh họa từ khĩa ,câu ứng dụng và phần luyện nĩi

III) Hoạt động dạy và học :

Luyện tập

HĐ 1:Luyện đọc

-GV theo dõi HS đọc và chỉnh sửa khi HS

phát âm sai

-Các câu ứng dụng

Cơ dạy em tập viết

Giĩ đưa thoảng hương nhài

Nắng ghé vào cửa lớp

2 Hs đọc tồn bài

HS đọc từng dịng thơ mỗi em đọc một dịng thơ ( đọc nối tiếp )

Đọc cả bài 4 HS đọc ( cá nhân ,nhĩm ,cả lớp )

HS viết bài vào vở tập viết oang,oăng ,vỡ hoang ,con hoẵng

Trang 10

Xem chúng em học bài

GV đọc mẫu

HĐ 2: Luyện viết

-GV theo dõi nhắc nhở HS khi viết bài và

giúp đỡ HS yếu

HĐ 3: Luyện nói

-Em hãy chỉ và nêu tên từng loại áo có

trong tranh

-Em hãy nêu tên loại áo mà các bạn đang

mặc

4/ Củng cố :

Trò chơi: Tìm tiếng có vần đang học

Nhận xét tiết học : tuyên dương những HS

học tốt

Dặn dò : về đọc bài nhiều lần và xem trước

bài sau

HS đọc tên bài luyện nói

“Ao choàng ,áo len ,áo sơ mi “ -HS chỉ vào tranh và nêu tên từng loại áo có trong tranh -HS chỉ và nếu tên loại áo mà các bạn đang mặc trong lớp

Hs đọc toàn bài trong SGK

HS tham gia trò chơi

HS tiếng có chứa vần oang ,oăng

Ngày đăng: 22/06/2021, 09:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w