1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình nhân giống dưa lê kim hoàng hậu bằng phương pháp nuôi cấy in vitro

48 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (9)
    • 1.1. Công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật (9)
      • 1.1.1. Sơ lƣợc về lịch sử nuôi cấy mô tế bào thực vật (0)
      • 1.1.2. Cơ sở khoa học nuôi cấy mô (10)
      • 1.1.3. Dụng cụ sử dụng trong quá trình nuôi cấy mô tế bào thực vật (10)
      • 1.1.4. Quy trình nuôi cấy mô tế bào thực vật (10)
      • 1.1.5. Ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng (ĐHST) trong nuôi cấy (11)
      • 1.1.6. Lợi thế và hạn chế của cây giống từ công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật so với cây giống truyền thống (12)
    • 1.2. Giới thiệu chung về cây dƣa lê Kim Hoàng Hậu (13)
      • 1.2.1. Vị trí phân loại, nguồn gốc và phân bố (13)
      • 1.2.2. Đặc điểm hình thái và sinh học (13)
      • 1.2.3. Giá trị sử dụng (14)
    • 1.3. Tình hình nghiên cứu chi dƣa (Cucumis L.) (16)
  • CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (18)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (18)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (18)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (18)
    • 2.2. Nội dung (18)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (18)
      • 2.3.1. Vật liệu nghiên cứu (18)
      • 2.3.2. Địa điểm thí nghiệm (19)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (19)
      • 2.4.1. Phương pháp luận (19)
      • 2.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm cụ thể (20)
    • 2.5. Thời gian thu thập số liệu (23)
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (24)
    • 3.1. Tạo mẫu sạch (24)
    • 3.2. Nhân nhanh chồi dƣa lê Kim hoàng hậu (25)
      • 3.2.1. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nồng độ BAP tới sự tạo chồi dưa lê Kim hoàng hậu (25)
      • 3.2.2. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của Kinetin đến sự tạo chồi hiệu (27)
    • 3.3. Xác định môi trường ra rễ in vitro (29)
    • 3.4. Ảnh hưởng của giá thể tới tỉ lệ sống và chất lượng của cây non (31)
  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (34)
    • 4.1. Kết luận (34)
    • 4.2. Kiến nghị ...................................................................................................... 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO (34)

Nội dung

MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Hoàn thiện đƣợc quy trình nhân giống in vitro dƣa lê Kim Hoàng Hậu với hệ số nhân giống cao

– Xác định đƣợc công thức khử trùng phù hợp tạo mẫu sạch dƣa lê Kim hoàng hậu

– Xác định đƣợc nồng độ chất ĐHST phù hợp cho nhân nhanh chồi và ra rễ tạo cây hoàn chỉnh

– Xác định đƣợc giá thể ra cây với tỉ lệ sống sót và của cây non cao nhất.

Nội dung

– Nghiên cứu ảnh hưởng thời gian khử trùng phù hợp đến khả năng tạo mẫu sạch

– Nghiên cứu ảnh hưởng chất ĐHST cho giai đoạn nhân nhanh chồi và tạo rễ dƣa lê Kim hoàng hậu

– Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể lên khả năng sống sót của cây non.

Phương pháp nghiên cứu

– Hạt cây dƣa lê Kim hoàng hậu, do

Công ty Hai Mũi Tên Đỏ (East West Seed) chuyên cung cấp hạt giống F1 thế hệ mới, được nghiên cứu và sản xuất bởi tập đoàn East West Seed tại Thái Lan.

Hình 2: Hạt giống dƣa lê kim hoàng hậu

Phòng thí nghiệm Công nghệ tế bào tại Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp - Đại học Lâm nghiệp Việt Nam được trang bị đầy đủ dụng cụ và thiết bị nghiên cứu hiện đại, bao gồm máy đo pH, bình trụ, nồi hấp vô trùng và box cấy vô trùng Hệ thống giàn đèn chiếu sáng trong phòng nuôi cấy mô cũng được đầu tư kỹ lưỡng, hỗ trợ tối ưu cho các nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực sinh học.

Hóa chất sử dụng trong nuôi cấy thực vật bao gồm môi trường MS cơ bản (Murashige và Skoog, 1962) và các chất điều hòa sinh trưởng như Benzyl amino purine (BAP) và Naphthyl acetic acid (NAA) Những chất này được cung cấp bởi các hãng uy tín và chất lượng hàng đầu thế giới như Sigma, Research Organic (Mỹ) và Wako (Nhật Bản).

Phòng Công nghệ sinh học tế bào thực vật tại Viện Công nghệ sinh học, trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam tiến hành các thí nghiệm trong điều kiện nhân tạo.

– Ánh sáng: thời gian chiếu sáng 12-16 giờ/ngày

– Cường độ chiếu sáng: từ 2000 – 3000 lux

– Nhiệt độ phòng nuôi cấy 25ºC ± 2ºC

– Môi trường dinh dưỡng được khử trùng ở nhiệt độ 117ºC trong vòng 18 phút – Độ ẩm trung bình 60-70%

Phương pháp nghiên cứu

– Các nhân tố chỉ tiêu nghiên cứu: phải chia thành các công thức khác nhau, phải có công thức đối chứng

– Các nhân tố không phải chỉ tiêu nghiên cứu: phải đảm bảo tính đồng nhất giữa các công thức trong thí nghiệm

– Số mẫu công thức thí nghiệm phải đủ lớn

– Thí nghiệm phải lặp lại ≥ 3 lần

– Quy trình nghiên cứu dƣa lê Kim hoàng hậu

Tạo mẫu sạch Mẫu tái sinh chồi

Ra rễ Huấn luyện cây

2.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm cụ thể

2.4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng phù hợp đến khả năng tạo mẫu sạch in vitro

Trước khi tiến hành nuôi cấy, cần chọn lựa những hạt giống chắc khỏe và loại bỏ hạt lép bằng cách ngâm trong nước cất Hạt giống dưa lê Kim hoàng hậu chất lượng sẽ lắng xuống đáy bình thí nghiệm, trong khi hạt lép sẽ nổi lên và được gạt bỏ Sau đó, các hạt giống tốt cần được khử trùng bằng cồn 70% để đảm bảo an toàn cho quá trình phát triển.

Cho hạt dưa lê Kim hoàng hậu vào ống ly tâm 50ml, thêm nước khử trùng đủ để phủ kín hạt, lắc mạnh trong 3 phút Sau đó, đổ nước khử trùng đi và tiếp tục lắc với dung dịch Javen 6% trong các khoảng thời gian khác nhau.

Sau khi lắc hạt dưa lê Kim Hoàng Hậu với dung dịch Javen 6%, cần đổ toàn bộ nước ra và thêm nước cất vô trùng để ngâm hạt trong 15 phút Tiếp theo, rửa hạt bằng nước cất vô trùng ba lần để đảm bảo sạch sẽ.

Bảng 2.1: Ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng dung dịch Javen đến việc tạo mẫu sạch

STT Thời gian khử trùng (phút)

Tỉ lệ tái sinh chồi(%)

3 9 10 Đưa toàn bộ hạt ra giấy thấm để hút bớt nước Sau đó cắm hạt vào môi trường nuôi cấy: MS + 30g/l đường + 7g/l agar, pH = 5,6-5,7

Nhiệt độ nuôi cấy cần duy trì ổn định trong khoảng 23-27ºC Trong suốt quá trình nuôi, cần thường xuyên kiểm tra và nhanh chóng loại bỏ những mẫu bị nhiễm để ngăn chặn sự lây lan sang các mẫu khác.

2.4.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của chất ĐHST đến khả năng tạo cụm chồi dưa lê Kim Hoàng Hậu

 Ảnh hưởng của nồng độ BAP đến khả năng tạo đa chồi dưa lê Kim Hoàng Hậu

Mẫu sạch từ thí nghiệm 1 được chuyển sang môi trường nuôi cấy MS với 30g/l đường và 7g/l agar, bổ sung chất ĐHST BAP ở các nồng độ khác nhau (0-1-1,5-2,0mg/l) nhằm kích thích sự đa chồi Các công thức thí nghiệm được trình bày trong bảng 2.2.

Bảng 2.2: Ảnh hưởng của nồng độ BAP đến tạo đa chồi

CTTN Số lƣợng (chồi) Nồng độ BAP (mg/l) Số chồi TB/mẫu (chồi) ĐC 10 0

 Ảnh hưởng của tổ hợp chất ĐHST đến khả năng tạo chồi dưa lê Kim hoàng hậu

Sau khi tạo đa chồi và xác định nồng độ BAP tối ưu, các chồi được tách thành từng phần nhỏ và chuyển sang môi trường nuôi cấy có bổ sung 1,5mg/l BAP cùng với các nồng độ kinetin khác nhau (0-0,3mg/l) để kích thích sự tạo chồi hiệu quả, phục vụ cho quá trình nhân nhanh tiếp theo hoặc để ra rễ.

Bảng 2.3: Ảnh hưởng của tổ hợp chất ĐHST đến sự kéo dài tạo chồi dưa lê Kim hoàng hậu

Chất kích thích sinh trưởng (mg/l) Số lượng chồi

TB/mẫu Chiều cao chồi (cm) Đặc điểm chồi BAP Kinetin

2.4.2.3 Ảnh hưởng nồng độ NAA khác nhau đến khả năng tạo rễ

Chồi có chiều cao từ 3-3,5 cm, sinh trưởng tốt được cho ra rễ trên môi trường MS + 30g/l đường + 7g/l agar có bổ sung NAA ở các nồng độ khác nhau

Bảng 2.4 Ảnh hưởng của nồng độ Auxin tới khả năng ra rễ của chồi

CTTN NAA (mg/l) Tỷ lệ chồi ra rễ (%)

Số rễ TB/cây (rễ)

2.4.2.4 Ảnh hưởng của giá thể lên khả năng sống sót và chất lượng của cây non

Khi cây dưa lê Kim hoàng hậu đạt tiêu chuẩn với ít nhất 5 rễ và có chất lượng tốt (khỏe mạnh, sinh trưởng tốt, không bệnh), chúng sẽ được chuyển sang giai đoạn huấn luyện trong 7-15 ngày Mục tiêu của giai đoạn này là giúp cây dưa lê Kim hoàng hậu thích nghi với môi trường bên ngoài phòng thí nghiệm và được trồng trên giá thể theo bố trí như trong bảng 2.5.

Bảng 2.5: Ảnh hưởng của thành phần giá thể tới tỉ lệ sống của cây non

Giá thể Thành phần Số mẫu/m 3

Trong thí nghiệm tái sinh chồi, các yếu tố quan trọng được đánh giá bao gồm số lượng chồi tái sinh, màu sắc của chồi (màu xanh non), số chồi trên mỗi nách lá, và chất lượng chồi Chồi được phân loại thành ba loại dựa trên phẩm chất: chồi tốt có màu xanh non, khỏe mạnh và mập mạp; chồi trung bình có màu xanh-vàng và kích thước nhỏ; chồi xấu có màu vàng nhạt và nhỏ.

- Ở thí nghiệm tạo cụm chồi: số chồi cây bị chết, số chồi không đẻ chồi mới, số chồi đẻ chồi mới và số chồi/cụm chồi

Trong thí nghiệm tạo rễ, các yếu tố quan trọng được đánh giá bao gồm thời gian chồi bắt đầu ra rễ, chiều dài rễ, số lượng rễ trên mỗi chồi và chất lượng rễ Rễ được phân loại thành ba loại: rễ tốt có màu trắng và mập, rễ trung bình có màu hơi vàng và mập, trong khi rễ xấu thường là những rễ mảnh và có màu đen.

Thời gian thu thập số liệu

Sau 6-7 tuần nuôi cấy, thí nghiệm tạo mẫu sạch và tái sinh chồi được tiến hành, với việc thu thập số liệu ngay sau khi chuyển cây sau 4 tuần nuôi cấy tiếp theo Quá trình này bao gồm việc theo dõi chặt chẽ và tỉ mỉ các điều kiện ra rễ để đảm bảo cây có thể được đưa ra ngoài vườn ươm thành công.

2.6 Phương pháp xử lý số liệu

– Tỷ lệ chồi tái sinh x100

– Hệ số nhân chồi (lần)

– Tỷ lệ chồi ra rễ (%) x 100

– Số rễ trung bình (rễ)

– Số liệu đƣợc xử lý bằng phần mềm excel, SPSS

– So sánh giữa các công thức thí nghiệm bằng tỉ lệ mẫu sạch, tỉ lệ chồi tái sinh, tỉ lệ chồi ra rễ bằng tiêu chuẩn khi bình phương.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tạo mẫu sạch

Tạo mẫu sạch là yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến thành công của quá trình nhân giống in vitro Môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật thường chứa đường, muối khoáng và vitamin, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nấm và vi khuẩn Do tốc độ phân chia tế bào của nấm và vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với tế bào thực vật, nên nguy cơ nhiễm khuẩn trong môi trường nuôi cấy là rất cao Vì vậy, nghiên cứu và áp dụng kỹ thuật khử trùng mẫu là bước đầu quyết định sự thành công của toàn bộ quá trình nhân giống.

Mẫu dù được bảo quản kỹ lưỡng nhưng cần phải đảm bảo sạch sẽ khi đưa vào môi trường nuôi cấy, không bị nhiễm nấm hay khuẩn và vẫn giữ được sức sống Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, cồn 70% và dung dịch Javen 6% thường được sử dụng để khử trùng hạt mẫu Trong nghiên cứu này, thời gian khử trùng bằng cồn được thực hiện trong 3 phút, trong khi thời gian khử trùng bằng dung dịch Javen 6% sẽ khác nhau.

Sau thời gian theo dõi 2 tuần, kết quả đƣợc trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1: Ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng dung dịch Javen đến việc tạo mẫu sạch

Số mẫu khử trùng Tỉ lệ mẫu sạch

Tỉ lệ tái sinh chồi

Biểu đồ 1: Tỉ lệ mẫu sạch và tái sinh chồi

Tỉ lệ tái sinh chồi (%)

Kết quả từ bảng 3.1 và biểu đồ 1 cho thấy rằng việc khử trùng bằng dung dịch Javen 6% trong 4 phút dẫn đến tỷ lệ mẫu sạch thấp nhất (73,33%) và tỷ lệ tái sinh chồi đạt 76,31%.

Tiếp tục tăng thời gian khử trùng bằng dung dịch Javen 6% lên 6 phút có tỉ lệ mẫu sạch cao nhất (90%) và tỷ lệ tái sinh chồi cao (88,43%)

Tăng tiếp thời gian khử trùng bằng dung dịch Javen 6% lên 9 phút có tỉ lệ mẫu sạch cao (80%) và tỷ lệ tái sinh chồi thấp nhất (63,10%)

Mẫu hạt dưa lê Kim hoàng hậu có khả năng sống cao và thích ứng tốt với nhiều điều kiện khác nhau Tuy nhiên, thời gian khử trùng kéo dài bằng dung dịch Javen 6% có thể gây tổn thương cho phôi, dẫn đến chết cây.

Mục đích khử trùng mẫu cấy là thu được số lượng lớn mẫu cấy vô trùng, có khả năng tái sinh cho các thí nghiệm tiếp theo Dựa vào kết quả nghiên cứu, thời gian khử trùng tối ưu cho dưa lê Kim hoàng hậu là sử dụng dung dịch Javen 6% trong 6 phút.

Dƣa lê Kim hoàng hậu có thể tái sinh bằng hạt giúp khả năng tái sinh cao ít bị nhiễm đƣợc chất lƣợng và năng suất mong muốn.

Nhân nhanh chồi dƣa lê Kim hoàng hậu

3.2.1 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nồng độ BAP tới sự tạo chồi dưa lê Kim hoàng hậu

Khả năng nhân nhanh thể chồi trong nuôi cấy in vitro giống lê Kim hoàng hậu là yếu tố quyết định đến hệ số nhân của toàn bộ quy trình Bước này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn vật liệu phong phú cho quá trình phát triển chồi và hình thành cây hoàn chỉnh sau này.

Chồi tái sinh được hình thành từ thí nghiệm 3.1 trong môi trường thích hợp sẽ phát triển thành các chồi Những chồi này sẽ được sử dụng làm nguồn vật liệu cho thí nghiệm 3.2.

Chồi có thể hình thành trong môi trường thiếu chất điều hòa sinh trưởng, nhưng quá trình này diễn ra chậm và thường cho ra chồi không đồng đều, nhỏ và chất lượng kém Để nâng cao hiệu suất nhân giống, việc bổ sung chất điều hòa sinh trưởng vào môi trường nuôi cấy là cần thiết.

Bảng 3.2 Ảnh hưởng nồng độ BAP đến tạo đa chồi

CTTN Số lƣợng (chồi) Nồng độ BAP

(mg/l) Số chồi TB/mẫu (chồi) ĐC 10 - 2,33

Biểu đồ 2: Hệ số nhân chồi ở các môi trường

Từ bảng trên cho ta thấy:

- Các chất ĐHST khác nhau ảnh hưởng tạo sự khác biệt lớn đối với sự nhân nhanh chồi dƣa lê Kim hoàng hậu

Trong nghiên cứu về giai đoạn nhân nhanh chồi dưa lê Kim hoàng hậu, hệ số nhân nhanh chồi dao động từ 1-3 lần, với công thức đối chứng ĐC đạt hệ số thấp nhất là 1,33 lần Công thức BV2 mang lại kết quả tốt nhất với hệ số nhân chồi cao nhất đạt 3,33 lần, đồng thời các chồi tạo thành đều mập và khỏe.

So sánh với công thức MS + 10g/l đường glucose + 20g/l đường saccharose + 6g/l agar + 0,5mg/l BAP trong báo cáo tốt nghiệp của Khổng Văn Hoàng, công thức BV2 cho thấy số lượng chồi đạt 4,26, cao hơn 1,24 so với công thức MS Do đó, công thức BV2 được xác định là có hiệu quả tốt hơn trong việc nhân giống dưa lê Kim Hoàng Hậu qua phương pháp nuôi cấy in vitro.

Hình 3.1 Hình ảnh dưa lê Kim hoàng hậu ở các môi trường nhân nhanh

Ghi chú: a) Chồi ở môi trường ĐC b) Chồi ở môi trường BV1 c) Chồi ở môi trường BV2 d) Chồi ở môi trường BV3

3.2.2 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của Kinetin đến sự tạo chồi hiệu

Sau khi tạo ra nhiều chồi, cần lựa chọn nồng độ BAP tối ưu Các chồi sẽ được tách ra khi đạt chiều cao 1,5 cm và chuyển sang môi trường nuôi cấy có bổ sung 1,5 mg/l BAP cùng với các nồng độ kinetin khác nhau (0-1,5 mg/l) để kích thích hiệu quả quá trình tạo chồi, phục vụ cho việc nhân nhanh hoặc ra rễ.

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của nồng độ Kinetin đến sự kéo dài tạo chồi

Chất kích thích sinh trưởng

Chiều cao chồi (cm) Đặc điểm chồi BAP Kinetin

+ :Chất lượng chồi kém (các chồi mảnh, còi, yếu)

++ :Chất lượng chồi khá (các chồi trung bình, cao, xanh đều)

+++ :Chất lượng chồi tốt (chồi cao, mập, thân và lá xanh đồng đều)

Biểu đồ 3: Số chồi trung bình và chiều cao chồi đƣợc tạo ra ở các môi trường khác nhau

Hình 3.2 Hình ảnh chồi cây dưa lê Kim hoàng hậu cấy trong các môi trường

Ghi chú: a) Chồi ở môi trường BV4; b) Chồi ở môi trường BV5; c) Chồi ở môi trường BV6

Sau 10-15 ngày quan sát các chồi trong các môi trường khác nhau, hình 3.3 cho thấy rằng trong môi trường không bổ sung Kinetin, chồi phát triển chậm với chiều dài trung bình chỉ đạt 0,52 cm Số lượng chồi trung bình trên mỗi mẫu là 5,33, và các chồi non có xu hướng yếu hơn.

Môi trường bổ sung 1,5mg/l BAP và 1mg/l kinetin cho thấy chồi cây phát triển tốt nhất, với chiều dài trung bình đạt 2,45cm và số lượng chồi trung bình là 8,33 Chồi cây trong điều kiện này chắc khỏe và mập mạp Ngược lại, các công thức khác cho thấy chồi cây nhỏ, sinh trưởng chậm và số lượng chồi thấp hơn.

So sánh với công thức MS chứa 10 g/l đường glucose, 20 g/l đường saccharose, 6 g/l Agar, BAP 0,5 mg/l và NAA 0,3 mg/l, nghiên cứu “Bước đầu nghiên cứu nhân giống dưa Kim Hoàng Hậu bằng phương pháp nuôi cấy in vitro” của trường Đại học Lâm nghiệp cho thấy số chồi TB/mẫu đạt 6,86 (Khổng Văn Hoàng, 2017) Trong khi đó, công thức BV2 cho kết quả số chồi TB/mẫu cao hơn, đạt 8,33.

BAP và Kinetin là hai nhóm chất điều hòa sinh trưởng thực vật thích hợp để nhân nhanh chồi dưa lê Kim hoàng hậu Môi trường in vitro tối ưu cho sự phát triển của chồi là môi trường MS cơ bản, được bổ sung 1,5 mg/l BAP và 1 mg/l Kinetin.

Xác định môi trường ra rễ in vitro

Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, giai đoạn cuối cùng để tạo ra cây con hoàn chỉnh là điều khiển sự biệt hóa từ chồi ra rễ Để kích thích quá trình này, hầu hết các loài cây trồng sử dụng auxin như NAA và IBA Tuy nhiên, mỗi loài cây có mức độ tích lũy auxin nội sinh khác nhau, do đó cần xác định hàm lượng auxin bổ sung phù hợp cho từng loài cây cụ thể để đạt hiệu quả ra rễ in vitro tốt nhất.

Trong nghiên cứu này, tôi đã sử dụng môi trường dinh dưỡng MS kết hợp với 7g/l agar và 30g/l đường, đồng thời thiết lập các nồng độ auxin khác nhau dựa trên công thức nghiên cứu về nồng độ chất NAA.

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của nồng độ Auxin tới khả năng ra rễ của chồi

TN NAA (mg/l) Tỷ lệ chồi ra rễ (%)

Số rễ TB/cây (rễ)

Chiều dài rễ TB (cm) Chất lƣợng rễ ĐC - 0 0 0 Không ra rễ

BVH1 0,5 70,11 1,23 1,17 Rễ trắng, ngắn, mảnh

BVH3 1,5 80,56 2,5 2,67 Rễ trắng, khỏe, nhiều rễ phụ

Biểu đồ 4: Tỷ lệ chồi ra rễ trong các môi trường (%)

Biểu đồ 5: Số rễ trung bình trên một chồi trong các môi trường

Biểu đồ 6: Chiều dài trung bình rễ trong các môi trường (cm)

Kết quả từ biểu đồ 4, 5 và 6 cho thấy ảnh hưởng khác nhau của ĐHST lên khả năng ra rễ của chồi cây dưa lê Kim hoàng hậu Trong môi trường MS, chồi dưa lê Kim hoàng hậu không thể ra rễ, trong khi CTTN BVH3 đạt tỷ lệ ra rễ 80,56%, với trung bình 2,5 rễ/chồi và chiều dài rễ trung bình 2,67cm, vượt trội hơn so với các công thức khác Do đó, môi trường MS bổ sung 1,5mg/l NAA là công thức tối ưu cho việc ra rễ chồi dưa lê Kim hoàng hậu.

Hình 3.3 Rễ cây dưa lê Kim hoàng hậu trong các môi trường nuôi cấy

Ghi chú: a) Đối chứng b) BVH1 c) BVH2 d) BVH3

Ảnh hưởng của giá thể tới tỉ lệ sống và chất lượng của cây non

Các cây in vitro có bộ rễ hoàn chỉnh (6 rễ) và đạt chiều cao 4.5 cm, sinh trưởng tốt, khỏe mạnh và không bị sâu bệnh sẽ được đưa ra huấn luyện Quy trình huấn luyện diễn ra theo cách nới lỏng dần: sau 2 ngày nới lỏng nịt, tháo nịt hoàn toàn sau 1 tuần, và 2-3 ngày sau đó bắt đầu trồng vào giá thể Trước khi ra bầu đất, cần để cây trong hành lang khoảng 2-3 tuần.

Tỉ lệ sống của cây khi trồng ngoài vườn ươm là chỉ tiêu quan trọng, phản ánh khả năng áp dụng kỹ thuật nuôi cấy in vitro vào sản xuất thực tiễn.

Dưa lê Kim hoàng hậu sau khi phát triển bộ rễ hoàn chỉnh sẽ được đưa ra ngoài phòng nuôi cấy để thích nghi với môi trường bên ngoài Sau khi cây con đạt tiêu chuẩn, chúng sẽ được rửa sạch thạch và trồng vào vườn ươm Trong giai đoạn này, bầu đất sẽ được phủ nilon trắng che phủ 50% và tưới nước 2-3 lần mỗi ngày, đồng thời được huấn luyện trong điều kiện ánh sáng nhẹ và thoáng mát Cuối cùng, cây con sẽ được cấy vào các loại giá thể bầu đất để nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần bầu đất đến khả năng sống của cây.

Bảng 3.5: Ảnh hưởng của giá thể tới tỉ lệ sống và chất lượng của cây con

Giá thể Thành phần Số mẫu/m 3

+ :Chất lượng cây con phát triển khá (cây con yếu, lá hơi vàng, rễ phát triển kém hơn)

++ :Chất lượng cây con tốt (cây con to khỏe, dây mập, rễ phát triển khá)

+++ :Chất lượng cây con rất tốt (dây khỏe lá và rễ phát triển rất tốt)

Biểu đồ 7: Tỷ lệ cây sống trong giá thể (%)

Trong giai đoạn đầu khi trồng cây, thành phần giá thể đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cây hút nước và chất dinh dưỡng, đồng thời ngăn ngừa tình trạng thối rễ Trấu hun, với ưu điểm xốp nhẹ và khả năng giữ ẩm tốt, được sử dụng phổ biến làm giá thể cho cây trồng Do đó, tôi đã chọn trấu hun làm giá thể cho cây.

Chiều dài rễ trong các cây trồng non (CTTN) là một yếu tố quan trọng để đánh giá giá thể Tỉ lệ sống sót và chất lượng sinh trưởng của cây con phản ánh mức độ phù hợp của giá thể Theo bảng 3.4 và biểu đồ 7, 8, giá thể với tỉ lệ 75% đất mùn và 25% trấu hun mang lại tỉ lệ sống cao nhất cho cây dưa lê Kim Hoàng Hậu (83,33%), đồng thời cây phát triển tốt nhất với chiều dài trung bình đạt 6,16 cm và chiều dài rễ là 7 cm.

Ngày đăng: 22/06/2021, 09:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Đặng Thị Mai (2009). Nghiên cứu kỹ thuật tạo cây dƣa chuột đơn bội từ nuôi cấy in vitro bao phấn. Luận văn thạc sĩ, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: in vitro
Tác giả: Đặng Thị Mai
Năm: 2009
14. Khuất Thị Hải Ninh, Nguyễn Quỳnh Trang, Bùi Văn Thắng (2017). Nghiên cứu nhân giống in vitro Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack) meisn). Tạp chí khoa học và công nghệ lâm nghiệp tháng 10/2017: 42-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: in vitro" Re hương ("Cinnamomum parthenoxylon (Jack) meisn)
Tác giả: Khuất Thị Hải Ninh, Nguyễn Quỳnh Trang, Bùi Văn Thắng
Năm: 2017
15. Lâm Ngọc Phương, Nguyễn Kim Hằng (2010). Tạo cây dưa hấu tứ bội bằng xử lý colchicine in vitro. Tạp chí Khoa học 2010:16a 234-244 Sách, tạp chí
Tiêu đề: in vitro
Tác giả: Lâm Ngọc Phương, Nguyễn Kim Hằng
Năm: 2010
18. Nguyễn Thị Phương Thảo, Ninh Thị Thảo, Vũ Thị Hà (2010). Nghiên cứu nhân nhanh in vitro cây dƣa hấu (Citrullus lanatus). Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010: Tập 8, số 3: 418 – 425 Sách, tạp chí
Tiêu đề: in vitro" cây dƣa hấu ("Citrullus lanatus
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Thảo, Ninh Thị Thảo, Vũ Thị Hà
Năm: 2010
2. Danswrang Goyary, Neelam Gupta, Neeraj Khare, Sivalingam Anandhan, Meenal Rathore and Zakwan Ahmed (2010). In Vitro Propagation of Long Melon Var. Karnal Selection (Cucumis melo L.) from Shoot Tip Sách, tạp chí
Tiêu đề: In Vitro" Propagation of Long Melon Var. Karnal Selection ("Cucumis melo L
Tác giả: Danswrang Goyary, Neelam Gupta, Neeraj Khare, Sivalingam Anandhan, Meenal Rathore and Zakwan Ahmed
Năm: 2010
3. Ezura H, Amagai H, Oosawa K (1993). Efficient production of triploid melon plants by in vitro culture of abnormal embryos excised from dried seeds of diploid x tetraploid crosses and their characteristics. Japan. J. Breed.43: 193–199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: in vitro
Tác giả: Ezura H, Amagai H, Oosawa K
Năm: 1993
5. Kozai T. (1991). Photoautotrophic micropropagation. In vitro Cell Dev Biol Plant 27: 47-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro
Tác giả: Kozai T
Năm: 1991
6. Maryam Ameri , Mehrdad Lahouti, Abdolreza Bagheri, Ahmad Sharifi and Fatemeh Keykha (2016). Research article indirect regeneration from cotyledonary explants of watermelon (Citrullus lanatus ) at in vitro culture.Int. J. Adv. Res. 4(11), 1451-1458 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Citrullus lanatus" ) at "in vitro
Tác giả: Maryam Ameri , Mehrdad Lahouti, Abdolreza Bagheri, Ahmad Sharifi and Fatemeh Keykha
Năm: 2016
17. Nguyễn Đức Thành (2009). Nuôi cấy mô tế bào thực vật – Nghiên cứu và ứng dụng. NXB Nông nghiệp Khác
19. Nguyễn Văn Vụ, Nguyễn Mộng Hùng, Lê Hồng Điệp (2012). Công nghệ sinh học. NXB Giáo dục Việt Nam.Tài liệu nước ngoài Khác
1. Compton, M.E., Gray, D.J., and Gaba, V.P. (2004). Use of Tissue Culture and Biotechnology for the Genetic Improvement of Watermelon. Plant Cell Tiss. and Org. Cult., 77: 231-243 Khác
4. Fujiwara K., Kozai T., Watanabe I. (1987). Fundamental studies on environments in plant tissue culture. Measurements of carbon dioxide gas concentration in close vessels containing tissue culture plantlets and estimates of net photosynthetic rates of the plants. Agr Meteorol 43: 21-30 Khác
7. Nguyen Van Vinh – Conservation of wild orchid germplasms in Viet Nam using plant tissue culture and other techniques. 2010 Green Biotechnology Intenational Symposium. MU, Taiwan. Oct. 2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w