Gi ớ i thi ệ u v ề công trình
T ổ ng quan
Sự gia tăng dân số nhanh chóng tại các thành phố dẫn đến nhu cầu cao về nhà ở, văn phòng làm việc và khách sạn, từ đó thúc đẩy sự phát triển của các nhà cao tầng Tuy nhiên, diện tích xây dựng đang bị thiếu hụt nghiêm trọng, trong khi giá đất ở nhiều khu vực ngày càng tăng cao.
Ngành xây dựng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, chịu ảnh hưởng từ khu vực hóa và toàn cầu hóa Những năm gần đây, nhờ vào chính sách đổi mới của đảng và nhà nước, các doanh nghiệp xây dựng đã tìm được nguồn vốn đầu tư để nâng cấp công nghệ, từ đó cải thiện năng suất lao động và chất lượng công trình Sự đa dạng trong các loại công trình ngày càng tăng, cùng với việc áp dụng nhiều công nghệ thi công và thiết bị máy móc hiện đại.
Để đáp ứng yêu cầu về tiến độ từ chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng, việc áp dụng công nghệ hiện đại và biện pháp thi công tiên tiến là rất quan trọng nhằm giải quyết vấn đề tiến độ trong xây dựng.
Công trình chung cư 11T2 được thi công bằng biện pháp lắp dựng kết hợp với thi công toàn khối tại chỗ, nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng trong khi vẫn đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý.
Tòa nhà chung cư 11T2 có thiết kế hiện đại, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế, góp phần quan trọng vào việc nâng cao cơ sở hạ tầng, kinh tế và xã hội của thành phố Hà Nội.
Quy mô và đặc điể m công trình
Công trình “Chung cư 11T2” thuộc khu chung cư Xuân Mai gồm có thông số cơ bản như sau:
- 01 Tầng hầm, 10 tầng nổi và 01 tầng kỹ thuật mái
- Chiều cao công trình là: 38,5 m
Công trình được thi công theo biện pháp lắp dựng kết hợp với thi công toàn khối tại chỗ
Phần vách – lõi thang máy, bê tông topping sàn và tầng mái được thi công toàn khối tại chỗ bằng bê tông thương phẩm
Công trình được thi công với cột, dầm và sàn bằng bê tông đúc sẵn tiền chế tại khu chung cư Xuân Mai, thôn Xuân Trung, xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.
Điề u ki ệ n kinh t ế xã h ộ i, khí h ậ u th ủy văn
Điề u ki ệ n kinh t ế xã h ộ i
Công trình thi công gần nhà máy bê tông Xuân Mai, mang lại điều kiện thuận lợi cho việc đổ bê tông đúng giờ Toàn bộ thép được gia công tại nhà máy và chuyển đến công trường Yêu cầu về an toàn lao động và bảo vệ môi trường được đặt lên hàng đầu Mặt bằng thi công rộng rãi, thuận tiện cho việc tập kết máy móc và nguyên vật liệu, cũng như bố trí lán trại tạm thời Tuy nhiên, do nằm trong khu tập thể chung cư, thời gian thi công chỉ được phép từ 6h đến 22h mỗi ngày.
Điều kiện khí hậu thủy văn
Công trình tọa lạc tại Chương Mỹ, Hà Nội, với nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 23,6°C Nhiệt độ cao nhất trong năm rơi vào tháng 6, lên tới 29,8°C, trong khi tháng 1 ghi nhận nhiệt độ thấp nhất là 17,2°C.
Thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng ( từ tháng 4 đến tháng 11), mùa lạnh (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) Độẩm trung bình 75% - 80%
Hướng gió chủ yếu là Tây Bắc, với tháng 8 có sức gió mạnh nhất và tháng 11 có sức gió yếu nhất Tốc độ gió cao nhất đạt 28m/s Địa chất công trình là loại đất yếu, do đó cần chú ý khi lựa chọn phương án thiết kế móng.
Phân tích chọn giải pháp kiến trúc cho công trình…
Gi ả i pháp m ặ t b ằ ng t ầ ng
Tầng 1 là nơi sinh hoạt công đồng và kinh doanh dịch vụ phục vụ cho nhu cầu mua sắm của cư dân trong khu nhà cũng như phục vụ cho các chung cư khác Nên ở đây việc bố trí không gian các phòng, khu rất đơn giản và đảm bảo công năng và đáp ứng một phần nhu cầu cho chung cư.
Gi ả i pháp m ặ t b ằ ng t ầng điể n hình
Thiết kế mặt bằng các tầng chung cư là yếu tố quan trọng để đảm bảo công năng sử dụng hiệu quả cho cư dân Mặt bằng cần được thiết kế vuông vắn, thông thoáng và linh hoạt, tạo không gian kín đáo và yên tĩnh, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và ăn ở của người dân.
Không gian trong công trình được phân chia bằng các tấm tường Acotec và tường xây, đảm bảo điều kiện sinh hoạt và nghỉ ngơi thoải mái cho con người sau những giờ làm việc, học tập căng thẳng.
Mặt bằng công trình vận dụng theo kích thước hình khối của công trình
Mặt bằng thiết kế thể hiện tính chân thực trong tổ chức dây chuyền công năng, với kiến trúc thông thoáng và đơn giản Nó đảm bảo tính linh hoạt và yên tĩnh, tạo ra những không gian kín đáo và riêng tư, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đề ra.
Nhà ở chung cư được thiết kế với sảnh lớn ở giữa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển từ bên ngoài vào bên trong Xung quanh công trình có các đường giao thông, bao gồm lối đi cho người đi bộ và phương tiện tại các nhà để xe Hệ thống giao thông ngang có diện tích mặt bằng rộng và khoảng cách ngắn tới nút giao thông, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và hiệu quả kiến trúc.
Gi ả i pháp m ặt đứ ng
Công trình được bố trí dạng hình khối, có ngăn tầng, các ô cửa, dầm bo, tạo cho công trình có dáng vẻ uy nghi, vững vàng
Tỷ lệ chiều rộng - chiều cao hợp lý giúp công trình có vẻ ngoài hài hòa với tổng thể và các công trình xung quanh, trong khi các ô cửa kính tạo điểm nhấn cho thiết kế.
Các chi tiết khác như: gạch ốp, màu cửa kính, v.v làm cho công trình mang một vẻ đẹp hiện đại riêng
Hệ thống giao thông tại công trình bao gồm một thang máy và hai thang bộ, được bố trí tại nút giao thông chính để kết nối với các tuyến giao thông ngang Ngoài ra, hệ thống này còn được hỗ trợ bởi các kỹ thuật điện và quản lý rác thải.
Mặt đứng công trình hiện đại mang đến cảm giác thoải mái cho người sử dụng Chiều cao các tầng được thiết kế phù hợp với công năng, với tầng điển hình cao 3,3 m, cửa đi 2,3 m, lan can ban công 1,2 m và cửa thang máy 2,3 m Cầu thang bộ được thiết kế thành hai vế với một chiếu nghỉ Tầng dưới cùng có chiều cao 4,2 m, tầng kỹ thuật cao 1,6 m và tầng mái 2,7 m Mặt bằng rộng rãi đáp ứng nhu cầu kinh doanh và dịch vụ, mang lại sự tiện nghi tối đa cho tòa nhà.
Hình 1 2 Mặt đứng công trình
Gi ả i pháp thông gió chi ế u sáng
Giải pháp thông gió bao gồm cả thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo
Hệ thống cửa sổ kính và cửa đi giúp cách nhiệt và thông gió hiệu quả cho từng phòng Bên cạnh đó, các cửa sổ thông gió ở đầu hành lang mỗi tầng cũng góp phần tạo ra sự đối lưu không khí trong ngôi nhà.
Hà Nội và Việt Nam có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, do đó, việc lắp đặt hệ thống điều hòa không khí và quạt thông gió tại mỗi tầng là cần thiết Công trình phục vụ cho nhu cầu ăn, ở và sinh hoạt của nhiều người, vì vậy yếu tố thông gió nhân tạo đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì môi trường sống thoải mái.
Giải pháp chiếu sáng bao gồm cả chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo Chiếu sáng tự nhiên sử dụng ánh sáng từ thiên nhiên qua các lớp cửa kính để đưa ánh sáng vào không gian sống, trong khi hệ thống đèn điện đảm bảo cung cấp ánh sáng tiện nghi vào ban đêm.
Bố trí các phòng và sảnh cần đảm bảo thông thoáng không khí, sử dụng cửa sổ và cửa đi làm từ chất liệu kính khung nhôm Điều này giúp điều chỉnh và tối ưu hóa điều kiện tiện nghi vi khí hậu một cách hiệu quả.
Yêu cầu về thông thoáng và ánh sáng tự nhiên là yếu tố quan trọng trong vi khí hậu, giúp con người sống thoải mái và khỏe mạnh Điều này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho sức khỏe mà còn nâng cao năng suất làm việc và học tập Công trình đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về tiện nghi vi khí hậu.
Gi ả i pháp cung c ấp điện, nướ c sinh ho ạ t
Công trình được xây dựng gần hệ thống điện và nước của thành phố, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình sử dụng Hệ thống ống nước được kết nối qua các tầng và thông với bể nước trên mái, với nước được bơm lên từ máy bơm Thiết kế này không chỉ đảm bảo an toàn trong sử dụng mà còn thuận tiện cho việc sửa chữa.
Nước thải từ các thiết bị vệ sinh như chậu rửa và thoát sàn được thu gom và dẫn vào hệ thống ống thoát nước đứng nằm trong các hộp kỹ thuật của công trình.
Nước thải từ thiết bị vệ sinh được dẫn vào ống và chảy vào hệ thống ống thoát nước đứng trong các hộp kỹ thuật, sau đó được chuyển đến bể tự hoại dưới công trình để cuối cùng thoát ra cống thành phố.
Giải pháp phòng cháy chữa cháy
Giải pháp phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng tại Việt Nam cần tuân thủ các tiêu chuẩn hiện hành Để ngăn chặn sự cố cháy nổ, cần lắp đặt họng nước cứu hỏa và treo bình cứu hỏa ở những vị trí dễ tiếp cận Hệ thống báo cháy cần bao gồm đầu báo khói và hệ thống báo động để kịp thời phát hiện và xử lý sự cố.
Danh m ụ c các tiêu chu ẩ n áp d ụ ng
Bảng 1 1 Danh mục tiêu chuẩn thi công phần kết cấu
Ký hiệu tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn
TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung
TCVN 9364:2012 Nhà cao tầng Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công
QCVN 16:2014 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng.
QCVN 18:2014 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia An toàn trong xây dựng. TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công.
TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 1651-1:2008 Thép cốt bê tông Phần 1: Thép thanh tròn trơn.
TCVN 1651-2:2008 Thép cốt bê tông Phần 2: Thép thanh vằn
TCVN 198:2008 Kim loại phương pháp thử uốn
TCVN 197:2008 Kim loại phương pháp thử kéo.
TCVN 8828:2011 Bê tông nặng – Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên
TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 2682:1999 Xi măng pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 302:2004 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu.
TCVN 9341:2012 Bê tông khối lớn – Thi công và nghiệm thu.
TCVN 9114:2012 Sản phẩm bê tông ứng lực trước – Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chấp nhận
TCVN 9115:2012 quy định về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép, bao gồm các yêu cầu thi công và nghiệm thu TCXD 5640:1991 nêu rõ nguyên tắc cơ bản trong việc bàn giao công trình xây dựng Bên cạnh đó, TCXDVN 296:2004 đưa ra các yêu cầu an toàn đối với dàn giáo trong xây dựng.
Bảng 1 2 Bảng danh mục tiêu chuẩn thi công phần hoàn thiện
Ký hiệu tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn
TCVN 4055-2012 Tổ chức thi công
TCVN 4091-85 Nghiệm thu các công trình xây dựng
TCVN 4085-2011 Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9377-1÷3:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu
TCVN 1651:2008 Thép cốt bê tông
TCVN 2682:2009 Xi măng Pooclăng Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6260-2009 Xi măng Pooclăng hỗn hợp Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7570-2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 3105-1993 Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng Lấy mẫu và bảo dưỡng mẫu thử TCVN 4314-2003 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4459-1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa
TCVN 1450-2009 Gạch rỗng đất sét nung – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 1451-2009 Gạch đặc đất sét nung – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6355-1÷8:2009 Gạch xây Phương pháp thử.
TCVN 6883:2001 Gạch gốm ốp lát Gạch granit Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4732:1989 Đá ốp lát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình Yêu cầu chung
TCVN 4244 - 2005 Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng
Công tác an toàn lao động
TCVN 2287:1978 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động Quy định cơ bản
TCVN 4086:1995 An toàn điện trong xây dựng TCVN 9310:2012 Phòng cháy chữa cháy
Và các tiêu chuẩn khác liên quan
PHẦN II THIẾT KẾ KẾT CẤU NGẦMVì công trình được thi công lắp ghép toàn bộ, nên giải pháp kết cấu không được đề cập trong phần này Tất cả các tải trọng tính toán liên quan đến công trình sẽ được trình bày trong phần phụ lục.
Điề u ki ện đị a ch ấ t công trình
Số liệu địa chất công trình được xây dựng dựa trên kết quả của thí nghiệm khoan tiêu chuẩn SPT
Chỉtiêu cơ lý của các lớp đất được ghi trong bảng 2.1
Bảng 2 1 Chỉ tiêu cơ lý của đất độ dày W W L W P CII a E SPT I L e m kN/m3 kN/m3 kN/m3 % % % (o) kG/cm2 cm2/kG kG/cm2 N30
N - Giá trị xuyên SPT (Búa);
- Góc nội ma sát theo tiêu chuẩn;
- Dung trọng tự nhiên của đất (T/m 3 );
E 0 - Môđun biến dạng (T/m 2 ); c - Lực dính kết tiêu chuẩn (T/m 2 )
Nền đất khu vực công trình bao gồm các lớp đất có thành phần và trạng thái như hình 2.1:
Hình 2 1 Địa chất công trình
Từ trụđịa chất ta thấy:
Lớp đất 1 là lớp đất lấp dày 0,75m, phân bố trên toàn bộ khu vực khảo sát, có đặc điểm yếu và phức tạp với độ nén chặt chưa ổn định Do đó, lớp đất này không đủ khả năng làm nền cho công trình và sẽ được loại bỏ hoàn toàn trong quá trình thi công móng.
+ Lớp đất 2 sét pha Độ sệt: 0,25 < I L =0,32 < 0,50 đất thuộc trạng thái dẻo cứng
Môđun biến dạng: E00 kPa >5000 kPa, e = 0.883