Hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại, đơn giản, bao gồm các hệ kết cấu bê tông cốt thép kết hợp với kính và màu sơn tạo nên sự sang trọng và quý phái cho tòa nhà...
Trang 1
L ỜI CẢM ƠN
Sau những năm theo học nghành kĩ thuật xây dựng công trình trực thuộc khoa
Cơ Điện Và Công Trình – Trường Đại Học Lâm Nghiệp Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại Học Lâm Nghiệp, Ban lãnh đạo khoa Cơ Điện & Công Trình,các thây,cô giáo đã trực tiếp cũng như gián tiếp giảng dạy, hướng dẫn đồ án môn
học,bạn bè đã quan tâm chỉ bảo, giúp đỡ em trong những năm học vừa qua và đặc biệt
là sự chỉ bảo tận tình của thầy Th.s Vũ Minh Ngọc và các thầy,cô trong bộ môn Kĩ Thuật Xây Dựng Công Trình đã giúp em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp KSXD này Trong quá trình làm đồ án em đã cố gắng tìm hiểu và học hỏi thêm để hoàn thành
tốt đồ án được giao,nhưng do kiến thức còn hạn chế cộng với kinh nghiệm thi công
cũng như thiết kế ngoài thực tế chưa có,cũng như thời gian có hạn nên đồ án còn có thể có sai sót nhỏ Em rất mong được sự chỉ bảo,giúp đỡ của các thầy các cô để bổ sung vào lượng kiến thức nhỏ bé của mình
Em xin được gửi tới các thầy,cô giáo với tầm lòng biết ơn nhất
Sinh viên th ực hiện
Nguy ễn Văn Huỳnh
Trang 2
M ỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 2
1.1 Giới thiệu về công trình 2
1.1.1 Tổng quan 2
1.1.2 Quy mô và đặc điểm công trình 2
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội, khí hậu thủy văn 3
1.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội 3
1.2.2 Điều kiện khí hậu thủy văn 3
1.3 Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế công trình 3
1.4 Phân tích chọn giải pháp kiến trúc cho công trình 4
1.4.1.Giải pháp mặt bằng tầng 1 4
1.4.2 Giải pháp mặt bằng tầng điển hình 4
1.4.3 Giải pháp mặt đứng 5
1.4.4.Giải pháp thông gió chiếu sáng 6
1.4.5 Giải pháp cung cấp điện, nước sinh hoạt 7
CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN 8
2.1 Xây dựng giải pháp kết cấu 8
2.1.1 Các hệ kết cấu chịu lực cơ bản của nhà nhiều tầng 8
2.1.2 Các hệ hỗn hợp và sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng 10
2.1.3 Đánh giá, lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình 11
2.1.4 Lựa chọn vật liệu làm kết cấu công trình 11
2.2 Lập mặt bằng kết cấu 11
2.2.1 Lựa chọn kích thước tiết diện cột 11
2.2.2 Lựa chọn sơ bộ tiết diện vách lõi 12
2.2.3 Lựa chọn kích thước tiết diện dầm 13
2.2.4 Lựa chọn chiều dày sàn 14
2.2.5 Mặt bằng kết cấu 15
2.3 Tính toán tải trọng 15
2.3.1 Tĩnh tải 15
Trang 3
2.3.2 Hoạt tải (HT) 16
2.3.3 Tải trọng gió (G) 16
2.4 Tổ hợp tải trọng 17
2.5 Lập sơ đồ tính toán 17
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ KẾT CẤU PHẦN THÂN 19
3.1 Cơ sở lý thuyết tính cột bê tông cốt thép 19
3.1.1 Tính toán tiết diện chữ nhật 20
3.1.2 Tính toán tiết diện vuông 23
3.1.3 Đánh giá và xử lý kết quả 23
3.2 Cơ sở lý thuyết cấu tạo cột bê tông cốt thép 23
3.2.1 Cốt thép dọc chịu lực 23
3.3 Áp dụng tính toán bố trí cốt thép cấu kiện cột 27
3.3.1 Bố trí cốt thép dọc cấu kiện cột 27
3.3.2 Bố trí cốt thép đai cấu kiện cột 29
3.4 Cơ sở lý thuyết tính dầm bê tông cốt thép 30
3.4.1 Sơ đồ ứng suất 30
3.4.2 Các công thức cơ bản 31
3.4.3 Điều kiện hạn chế 32
3.4.4 Tính toán tiết diện 33
3.5 Cơ sở lý thuyết cấu tạo dầm bê tông cốt thép 33
3.6 Áp dụng tính toán bố trí cốt thép cấu kiện dầm 35
3.6.1 Bố trí cốt thép dọc cấu kiện dầm 35
3.6.2 Bố trí cốt thép đai cấu kiện dầm 37
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN 39
4.1 Cơ sở lý thuyết tính sàn bê tông cốt thép 39
4.2 Cơ sở lý thuyết cấu tạo sàn bê tông cốt thép 39
4.3 Áp dụng tính toán bố trí cốt thép cấu kiện sàn 41
CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ KẾT CẤU PHẦN NGẦM 43
5.1 Địa chất công trình và địa chất thủy văn 44
5.1.1 Điều kiện địa chất công trình 44
5.1.2 Đánh giá điều kiện địa chất 46
Trang 5
7.1.2 Hệ thống kết cấu công trình: 84
7.2 Giải pháp thi công kết cấu thân công trình 84
7.2.1 Phân đợt thi công 85
7.2.2 Phân đoạn thi công 85
7.3 Thiết kế, thi công và nghiệm thu ván khuôn, cột chống cho tầng điển hình 88
7.3.1 Thiết kế ván khuôn cột 88
7.3.2 Thiết kế ván khuôn dầm 90
7.3.3 Thiết kế ván khuôn cho ô sàn 93
7.4 Thi công và nghiệm thu cốt thép cho một tầng điển hình 94
7.4.1 Yêu cầu kỹ thuật 94
7.4.2 Lắp dựng cốt thép 95
7.4.3 Nghiệm thu và bảo quản cốt thép đã gia công 95
7.5 Thi công và nghiệm thu bê tông cho một tầng điển hình 95
7.5.1 Các yêu cầu kỹ thuật chung 95
7.5.2 Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần bê tông cột 97
7.5.3 Lập biện pháp kỹ thuật thi công bêtông dầm sàn 100
CHƯƠNG 8 TÍNH TOÁN TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH 103
8.1 Nguyên tắc bố trí tổng mặt bằng 103
8.2 Tính toán diện tích kho bãi 103
8.3 Tính toán diện tích nhà tạm 104
8.3.1 Số người trên công trường 104
8.3.2 Bố trí nhà tạm trên mặt bằng 104
8.4 Bố trí công trường 104
Trang 6
DANH M ỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Mặt bằng tầng điển hình của công trình 5
Hình 1.2: Mặt đứng công trình 6
Hình 2.1: Quy trình đánh giá giải pháp kết cấu đã chọn 8
Hình 2.2: Phân loại hệ kết cấu chịu lực trong nhà nhiều tầng 10
Hình 2.3: Mặt bằng xác định diện tích chịu tải sơ bộ của cột 12
Hình 2.4: Sơ đồ 3D của công trình 18
Hình 3.1: Quy trình tính toán cấu kiện cột và dầm 19
Hình 3.2: Mô hình biểu diễn nội lực trong cột 20
Hình 3.3: Cốt thép dọc chịu lực trong cấu kiện cột BTCT 24
Hình 3.4: Cốt thép dọc cấu tạo và cốt thép đai 26
Hình 3.5: Sơ đồ ứng suất của tiết diện có cốt đơn 30
Hình 3.6: Các dạng tiết diện dầm 34
Hình 3.7: Các loại cốt thép trong dầm 34
Hình 4.1: Quy trình thiết kế sàn tầng điển hình 39
Hình 4.2: Sơ đồ bố trí cốt thép trong bản 40
Hình 5.1: Quy trình thiết kế móng 43
Hình 5.2: Mặt cắt trụ địa chất 46
Hình 5.3 : Sơ đồ bố trí cọc 54
Hình 5.4: Mặt cắt đài móng 55
Hình 5.5 : Mặt bằng đài móng 56
Hình 6.1: Định vị tim cọc 65
Hình 6.2: Sơ đồ tính toán nẹp ngang 79
Hình 7.1: Cấu tạo ván khuôn cột 90
Hình 7.2: Ván khuôn dầm chính DC1-(30x70) 90
Hình 7.3: Ván khuôn đáy dầm 91
Hình 7.4: Ván khuôn thành dầm chính DC1-(30x70) 92
Hình 7.5: Ván khuôn ô sàn điển hình 93
Trang 7
DANH M ỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Bảng lựa chọn kích thước tiết diện của cột 12
Bảng 2.2: Bảng lựa chọn kích thước tiết diện dầm tầng điển hình 13
Bảng 2.3: Bảng lựa chọn kích thước tiết diện sàn 14
Bảng 3.1: Mô hình tính toán cột BTCT tiết diện chữ nhật 21
Bảng 3.2: Giá trị tỉ số cốt thép tối thiểu 25
Bảng 5.1: Các chỉ tiêu cơ lý của đất 44
Bảng 5.2: Các chỉ tiêu cơ lý của đất 45
Bảng 5.3: Nội lực tính toán tại chân cột 48
Bảng 5.4: Nội lực tiêu chuẩn tại chân cột 48
Bảng 5.5: Kích thước tiết diện của giằng móng (cm) 52
Bảng 6.1: Tổng hợp khối lượng thi công cọc khoan nhồi 60
Bảng 6.2: Tổng hợp nhu cầu thời gian 61
Bảng 6.3: Thể tích móng chiếm chỗ 73
Bảng 6.4: Tải trọng phân bố lên ván thành 79
Bảng 7.1: Đặc tính kỹ thuật của ván khuôn thép 88
Bảng 7.2: Tổ hợp ván khuôn dầm DC1-(30x70) 91
Bảng 7.3: Tổ hợp ván khuôn sàn S1(6,3x3,5) 93
Trang 8L ỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng
cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi
lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước tiến đáng kể Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần
một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần
cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và
hiện đại hơn
Sau 5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, khóa
luận tốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường đại học Trong phạm vi khóa luận tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công công trình: “Chung cư cao tầng CT5” Nội dung của khóa luận gồm các phần:
- Phần 1: Kiến trúc
- Phần 2: Kết cấu
- Phần 3: Thi công
- Phần 4: Lập tổng dự toán
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Lâm Nghiệp và các thầy
cô trong khoa Cơ Điện và Công Trình đã tận tình giảng dạy,truyền đạt những kiến
thức quý giá của mình cho em cũng như các bạn sinh viên khác trong những năm học qua Đặc biệt đồ án tốt nghiệp này cũng không thể hoàn thành nếu không có sự tận tình hướng dẫn của thầy Vũ Minh Ngọc – Trong bộ môn Kĩ thuật xây dựng công trình.Xin cảm ơn gia đình, thầy cô và bạn bè đã hộ trợ và động viên em trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành đồ án này
Thông qua khóa luận tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn
bộ kiến thức đã học cũng như đưa giải pháp vật liệu và kết cấu mới vào triển khai cho công trình Do khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh
khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên khác để có thể thiết kế được các công trình hoàn thiện hơn sau này
Trang 9vực ngày càng trở nên đắt đỏ
Mặt khác, Xây dựng là một nghành phục vụ cho sự phát triển,chịu ảnh hưởng nhiều mặt của khu vực hóa và toàn cầu hóa.Trong những năm gần đây nhờ chính sách đổi mới của đảng và nhà nước các doanh nghiệp,các công ty các tập đoàn xây dựng đã tìm được các nguồn vốn để đầu tư về chiều sâu, nâng cấp công nghệ do đó năng suất lao động và chất lượng công trình tăng lên một cách rõ rệt.Các loại công trình ngày càng phong phú hơn.Nhiều công nghệ thi công và thiết bị máy móc mới được áp dụng
Công trình chung cư CT5 được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề về nhà ở, địa điểm làm việc cho cá nhân, tập thể các doanh nghiệp vừa và nhỏ vv trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tòa nhà chung cư CT5 mang kiểu dáng hiện đại, được thiết kế xây dựng theo sự định hướng phát triển của nền kinh tế, nó sẽ đóng góp một phần vào sự phát triển chung
cho cơ sở hạ tầng, kinh tế và xã hội của thành phố Hà Nội
1.1.2 Quy mô và đặc điểm công trình
Chung cư CT5 được xây dựng với diện tích 763 m2, nằm trên địa bàn khu đô thị
mới Văn Quán – Yên Phúc – Hà Đông, thành phố Hà Nội Tòa nhà bao gồm 10 tầng
và một tầng mái tum, chiều cao công trình là 39,2 m Trong đó, gồm 10 tầng trên dùng làm khu phòng ở, tầng trệt cùng dùng cho khu dịch vụ, kiốt và gửi xe máy, tầng trên cùng có 1 tum là phòng kĩ thuật
Hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại, đơn giản, bao gồm các
hệ kết cấu bê tông cốt thép kết hợp với kính và màu sơn tạo nên sự sang trọng và quý
phái cho tòa nhà
Trang 10Địa điểm xây dựng công trình: khu đô thị mới Văn Quán – Yên Phúc – Hà Đông – Hà Nội
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội, khí hậu thủy văn
1.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội
Do công trình nằm trong thành phố nên điều kiện thi công có bị hạn chế, nhất là
với công tác bê tông vì xe bê tông, xe chở đất chỉ có thể vào thành phố vào buổi đêm Trong thời gian thi công, nếu có nhu cầu đổ bê tông vào buổi sáng, cần làm việc với
cảnh sát giao thông để xin giấy phép.Yêu cầu về công tác an toàn vệ sinh lao động, bảo
vệ môi trường là rất cao Mặt bằng thi công tương đối chật hẹp, khó khăn cho việc tập
kết phương tiện, máy móc, nguyên vật liệu, bố trí lán trại tạm thời
1.2 2 Điều kiện khí hậu thủy văn
Công trình nằm ở Hà Đông - Hà Nội, nhiệt độ bình quân trong năm là 27 0 C, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 6) và tháng thấp nhất (tháng 1) là 120
- TCVN 9362-2012 – Thiết kê nền nhà và công trình
- TCVN 10304-2014 – Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc
Trang 111.4 Phân tích ch ọn giải pháp kiến trúc cho công trình
1.4.1.Giải pháp mặt bằng tầng 1
Tầng 1 là tầng kinh doanh dịch vụ phục vụ cho nhu cầu mua sắm của cư dân trong khu nhà cũng như phục vụ nhân dân.Với kiểu dáng kiến trúc mở rộng hơn so với
những tầng trên,nên tạo sự vững chắc và bề thế hơn cho công trình đồng thời cũng tạo
ra khoảng không gian rộng hơn cho việc bố trí các mặt hàng kinh doanh
1.4.2 Giải pháp mặt bằng tầng điển hình
Thiết kế mặt bằng các tầng chung cư là một khâu quan trọng nhằm thoả mãn dây chuyền công năng của công trình Dây chuyền công năng chính của công trình là nhà ở cho người dân.Với giải pháp mặt bằng vuông vắn, thông thoáng, linh hoạt kín đáo, yên tĩnh phù hợp với các yêu cầu ăn ở, sinh hoạt của người dân
Không gian trên mặt bằng điển hình công trình được ngăn cách bằng các khối tường xây do vậy rất đảm bảo về các điều kiện sinh hoạt, nghỉ ngơi cho con người sau
những giờ làm việc, học tập căng thẳng
Mặt bằng công trình vận dụng theo kích thước hình khối của công trình Mặt
bằng thể hiện tính chân thực trong tổ chức dây chuyền công năng
Mặt bằng công trình được lập dựa trên cơ sở yếu tố công năng của dây chuyền Phòng ở và sinh hoạt là yếu tố công năng chính của công trình Do đó, kiến trúc mặt
bằng thông thoáng, tuy đơn giản nhưng vẫn đảm bảo được tính linh hoạt và yên tĩnh
tạo ra những khoảng không gian kín đáo và riêng rẽ, đáp ứng được các yêu cầu đặt ra
Do đặc điểm công trình là nhà ở chung cư, đồng thời xung quanh đều được bố trí các đường giao thông nên việc tổ chức giao thông đi lại từ bên ngoài vào bên trong thông qua sảnh lớn được bố trí tại chính giữa khối nhà bao gồm lối đi dành cho người
đi bộ và cho các phương tiện tại các nhà để xe Như vậy, hệ giao thông ngang được thiết kế với diện tích mặt bằng lớn và khoảng cách ngắn nhất tới nút giao thông đứng tạo nên sự an toàn cho sử dụng đồng thời đạt được hiệu quả về kiến trúc
Trang 12Hình 1.1: Mặt bằng tầng điển hình của công trình
1.4.3 Giải pháp mặt đứng
Công trình được bố trí dạng hình khối, có ngăn tầng, các ô cửa, dầm bo, tạo cho công trình có dáng vẻ uy nghi, vững vàng
Tỷ lệ chiều rộng - chiều cao của công trình hợp lý tạo dáng vẻ hài hoà với toàn
bộ tổng thể công trình và các công trình lân cận Xen vào đó là các ô cửa kính trang điểm cho công trình
Các chi tiết khác như: gạch ốp, màu cửa kính, v.v làm cho công trình mang
một vẻ đẹp hiện đại riêng
Hệ giao thông đứng bằng 2 thang máy và 2 thang bộ Hệ thống thang này được đặt tại nút giao thông chính của công trình và liên kết với các tuyến giao thông ngang Kết hợp cùng các giao thông đứng là các hệ thống kỹ thuật điện và rác thải
Tất cả hợp lại tạo nên cho mặt đứng công trình một dáng vẻ hiện đại, tạo cho con người một cảm giác thoải mái
Độ cao của các tầng yêu cầu phù hợp với công năng sử dụng của công trình hay
bộ phận công trình Ở tầng điển hình, chiều cao tầng điển hình là 3,2 m, chiều cao cửa
đi là 2,3 m, lan can ban công cao 1,2 m, chiều cao cửa thang máy là 2,3 m, cầu thang
bộ được thiết kế là loại cầu thang 2 vế có một chiếu nghỉ, riêng tầng dưới cùng cao 4,2 m, mặt bằng được thiết kế rộng rãi phù hợp với chức năng phục vụ cho kinh doanh
và các dịch vụ đem lại sự tiện nghi nhất cho tòa nhà
Trang 13Hình 1.2: Mặt đứng công trình
1.4.4.Giải pháp thông gió chiếu sáng
Giải pháp thông gió bao gồm cả thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo
1.4.4.1.Thông gió t ự nhiên
Hệ thống cửa sổ kính, cửa đi đảm bảo cho việc cách nhiệt và thông gió của mỗi phòng Ngoài ra, còn có hệ thống các cửa sổ thông gió nằm tại các đầu hành lang mỗi tầng tạo ra sự đối lưu trong nhà
1.4.4.2.Thông gió nhân t ạo
Với khí hậu nhiệt đới của Hà Nội nói riêng và của Việt Nam nói chung rất nóng
và ẩm Do vậy, để điều hoà không khí công trình ta bố trí thêm các hệ thống máy điều hoà, quạt thông gió tại mỗi tầng Công trình là nơi tập trung ăn, ở và sinh hoạt của nhiều người nên yếu tố thông gió nhân tạo là rất cần thiết
Giải pháp chiếu sáng cũng bao gồm chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo Chiếu sáng tự nhiên là sự vận dụng các ánh sáng thiên nhiên thông qua các lớp cửa kính để phân phối ánh sáng vào trong phòng Ngoài ra, còn có hệ thống đèn điện nhằm đảm bảo tiện nghi ánh sáng về đêm
Trang 14Cách bố trí các phòng, sảnh đáp ứng được yêu cầu về thông thoáng không khí Các cửa sổ, cửa đi, thông gió dùng chất liệu kính khung nhôm để điều chỉnh đảm bảo điều kiện tiện nghi vi khí hậu một cách tốt nhất
Yêu cầu về thông thoáng đủ lượng ánh sáng tự nhiên là điều kiện vi khí hậu khiến con người sống thoải mái, khoẻ mạnh để giúp cho sự làm việc, học tập năng suất
và đạt hiệu quả cao Công trình đã đáp ứng được các điều kiện tiện nghi vi khí hậu
1.4.5 Giải pháp cung cấp điện, nước sinh hoạt
Công trình nằm ngay cạnh hệ thống mạng lưới điện và nước của thành phố, điều này rất thuận tiện cho công trình trong quá trình sử dụng Hệ thống ống nước được liên kết với nhau qua các tầng và thông với bể nước trên mái công trình, hệ thống ống dẫn nước được máy bơm đưa lên, các hệ thống này bố trí trong công trình vừa đảm bảo yếu tố an toàn khi sử dụng và điều kiện sửa chữa được thuận tiện
Nước thoát từ các thiết bị vệ sinh như chậu rửa, thoát sàn, được thu gom từ các thiết bị vệ sinh chảy vào hệ thống ống thoát nước đứng đặt trong các hộp kỹ thuật của công trình
Nước thoát từ các thiết bị vệ sinh được thu vào ống và chảy vào hệ thống ống thoát nước đứng đặt trong các hộp kỹ thuật rồi chảy vào hệ thống bể tự hoại đặt dưới công trình để thoát ra cống của thành phố
1.4.7 Giải pháp Phòng cháy chữa cháy
Giải pháp phòng cháy chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành.Để ngăn chặn những sự cố xảy ra thì
tại mỗi tầng đều có hệ thống biển báo phòng cháy, biển cấm hút thuốc lá, nhất là tại các cửa cầu thang Tại hành lang của mỗi tầng và ở gần cửa thang máy có bố trí cáchọng nước cứu hoả, treo các bình cứu hoả phòng khi có sự cố cháy, nổ Hệ thống báo cháy gồm: đầu báo khói,hệ thống báo động
Trang 15CHƯƠNG 2
GI ẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN
Hình 2.1: Quy trình đánh giá giải pháp kết cấu đã chọn
2.1 Xây d ựng giải pháp kết cấu
Công trình xây dựng đạt hiệu quả kinh tế thì đầu tiên là phải lựa chọn một sơ
đồ kết cấu hợp lý.Sơ đồ kết cấu này phải thỏa mãn được các yêu cầu về kiến trúc, khả năng chịu lực, độ bền vững, ổn định và tiết kiệm
2.1.1 Các hệ kết cấu chịu lực cơ bản của nhà nhiều tầng
2.1.1.1.Các c ấu kiện chịu lực cơ bản của nhà
Các cấu kiện chịu lực cơ bản của nhà gồm các loại sau:
- Cấu kiện dạng thanh: Cột, dầm,…
- Cấu kiện phẳng: Tường đặc hoặc có lỗ cửa, hệ lưới thanh dạng giàn phẳng, sàn phẳng hoặc có sườn
- Cấu kiện không gian: Lõi cứng và lưới hộp được tạo thành bằng cách liên kết các cấu kiện phẳng hoặc thanh lại với nhau Dưới tác động của tải trọng, hệ không gian này làm việc như một kết cấu độc lập
Trang 16Hệ kết cấu chịu lực của nhà nhiều tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng và truyền chúng xuống nền đất, nó được tạo thành từ một hoặc nhiều
cấu kiện cơ bản kể trên
2.1.1.2.Các h ệ kết cấu chịu lực của nhà nhiều tầng
H ệ khung chịu lực (I): Hệ này được tạo bởi các thanh đứng (cột) và thanh
ngang (dầm) liên kết cứng tại những chỗ giao nhau giữa chúng (nút) Các khung phẳng liên kết với nhau bằng các thanh ngang tạo thành khung không gian Hệ kết cấu này khắc phục được nhược điểm của hệ kết cấu tường chịu lực Nhưng nhược điểm
của phương án này là tiết diện cấu kiện lớn (do phải chịu phần lớn tải trọng ngang),
độ cứng ngang bé nên chuyển vị ngang lớn và chưa tận dụng được khả năng chịu tải
trọng ngang của lõi cứng
H ệ tường chịu lực (II): Trong hệ này các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của
nhà là các tường phẳng.Vách cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường được thiết
kế để chịu tải trọng đứng Nhưng trong thực tế, đối với nhà cao tầng, tải trọng ngang bao giờ cũng chiếm ưu thế nên các tấm tường được thiết kế chịu cả tải trọng ngang và
tải trọng đứng.Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường qua bản sàn.Các tường cứng làm việc như các dầm consol có chiều cao tiết diện lớn.Giải pháp này thích hợp với công trình có chiều cao không lớn và yêu cầu các khoảng không gian bên trong không quá lớn
H ệ lõi chịu lực (III): Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có
tác dụng nhận toàn bộ tải trọng lên công trình truyền xuống đất Hệ lõi chịu lực được
tải trọng ngang khá tốt và tận dụng vách tường bê tông cốt thép làm vách cầu thang Tuy nhiên, để hệ kêt cấu tận dụng được hết tính năng thì sàn phải dày và chất lượng khi thi công giữa chỗ giao của sàn và vách phải đảm bảo
H ệ hộp chịu lực (IV): Hệ này truyền lực trên nguyên tắc các bản sàn được gối
vào kết cấu chịu tải nằm trong mặt phẳng tường ngoài mà không cần các gối trung gian bên trong Hệ này chịu tải trong rất lớn thích hợp cho xây dựng những toà nhà siêu cao tầng (thường trên 80 tầng)
Trang 17Hình 2.2: Phân loại hệ kết cấu chịu lực trong nhà nhiều tầng
2.1.2 Các hệ hỗn hợp và sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng
Các hệ hỗn hợp được tạo thành từ sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều hệ cơ bản nói trên, một số hệ hỗn hợp thường gặp như sau:
Ở các hệ kết cấu hỗn hợp trong đó có sự hiện diện của khung, tùy theo cách làm
việc của khung mà ta sẽ có sơ đồ giằng hoặc sơ đồ khung giằng
Sơ đồ giằng: Khi khung chỉ chịu được phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với
diện tích truyền tải đến nó, còn toàn bộ tải trọng ngang và một phần tải trọng thẳng đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác chịu (lõi, tường, hộp,v.v…) Trong sơ đồ này,
tất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc tất cả các cột đều có độ cứng chống uốn
bé vô cùng Theo cách quan niệm này, tất cả các hệ chịu lực cơ bản và hỗn hợp tạo thành từ các tường, lõi và hộp chịu lực cũng đều thuộc sơ đồ giằng
Sơ đồ khung-giằng: Khi khung cùng tham gia chịu tải trọng thẳng đứng và
Trang 18ngang với các kết cấu chịu lực cơ bản khác Trong trường hợp này, khung có liên kết
cứng tại các nút (khung cứng).Theo cách quan niệm này, hệ khung chịu lực cũng được
xếp vào sơ đồ khung-giằng
2.1.3 Đánh giá, lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình
Qua việc phân tích và chỉ ra ưu, nhược điểm của từng hệ kết cấu chịu lực trong nhà nhiều tầng thấy rằng việc sử dụng kết cấu lõi chịu tải trọng đứng và ngang kết hợp với khung sẽ làm tăng hiệu quả chịu lực của toàn hệ kết cấu đồng thời nâng cao hiệu
quả sử dụng đối với khung không gian Đặc biệt, khi có sự hỗ trợ của lõi sẽ làm giảm
tải trọng ngang tác dụng vào từng khung Do vậy, giải pháp kết cấu cho công trình chung cư liền kề Trường Thi là hệ hỗn hợp kết cấu khung cột chịu lực, dầm bê tông cốt thép kết hợp với lõi chịu tải trọng ngang (theo sơ đồ khung-giằng)
2.1.4 Lựa chọn vật liệu làm kết cấu công trình
Bê tông sử dụng: Bê tông cấp độ bền B25 có:
Cường độ tính toán chịu nén - Rb = 14,5MPa = 1450T/m2; Cường độ tính toán chịu kéo - Rbt = 1,05MPa = 105T/m2
Cốt thép: Cốt thép loại CB400V có:
Cường độ tính toán chịu kéo, nén - Rs =Rsc= 365Mpa;
Cường độ tính toán chịu cắt - Rsw = 225Mpa
2.2 L ập mặt bằng kết cấu
2.2.1 L ựa chọn kích thước tiết diện cột
Kích thước tiết diện cột được chọn theo công thức sau:
.
yc c
N A
F – Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét;
q – Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn ( tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời), theo kinh nghiệm q= (1÷1,5) T/m2;
n – Số sàn phía trên tiết diện đang xét (kể cả mái);
Rb – Cường độ tính toán về nén của bê tông ;
Rs – Cường độ tính toán của thép CB400V ;
Trang 19Hình 2.3: M ặt bằng xác định diện tích chịu tải sơ bộ của cột
Bảng 2.1: Bảng lựa chọn kích thước tiết diện của cột
2.2.2 L ựa chọn sơ bộ tiết diện vách lõi
Theo TCVN 198 – 1997 quy định độ dày của vách không nhỏ hơn một trong hai giá trị sau: 150 mm; h/20 = 160mm
Trang 20Vậy, chọn sơ bộ độ dày của lõi là 250 mm
Mặt bằng định vị cột, vách xem bản vẽ KC-01
2.2.3 L ựa chọn kích thước tiết diện dầm
Chiều cao tiết diện dầm hd chọn sơ bộ theo nhịp:
Bề rộng tiết diện dầm bd chọn trong khoảng 0,3 0,5 h d
Bảng 2.2: Bảng lựa chọn kích thước tiết diện dầm tầng điển hình
STT
Tên dầm Loại dầm
Nh ịp (L)
Tiết diện tính toán Tiết diện chọn(cm)
Trang 21Đối với các tầng khác, các tiết diện dầm cũng được tính toán tương tự và được
thể hiện trong các bản vẽ KC-02
2.2.4 L ựa chọn chiều dày sàn
Chiều dày sàn được chọn theo công thức:
l - nhịp tính toán theo phương chịu lực của bản sàn;
m - hệ số phụ thuộc vào đặc tính làm việc của sàn, m = 35 ÷ 45 cho sàn làm việc hai phương và m = 30 ÷ 35 cho sàn làm việc một phương
Bảng 2.3: Bảng lựa chọn kích thước tiết diện sàn
Trang 22mép sàn của các lý thuyết tính toán nhà cao tầng hiện nay, dẫn đến chuyển vị ngang ở
mỗi cao trình nhà cao tầng là không đổi Sàn càng cứng, chu kỳ dao động, gia tốc dao động sẽ giảm đi, đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép Và thông thường, nếu cứ
“chồng” tầng lên mà mỗi sàn vẫn được tính toán như 1 sàn độc lập, khả năng độ cứng
của giả thiết sẽ không đảm bảo tuyệt đối – công trình sẽ “rung, lắc” nhẹ khi tính toán đến thành phần động (gió động, động đất) Do vậy, để đảm bảo cho sàn nhà có một độ cứng nhất định, đảm bảo chịu tải ngay cả khi có gió động hay động đất, quyết định
2.3.1.1 T ĩnh tải hoàn thiện (TTS)
Tải trọng các lớp tĩnh tải hoàn thiện được tính toán theo công thức sau:
tc
tt q q
2.3.1.2 T ĩnh tải tường xây, vách ngăn (TTG)
Tường ngăn giữa các phòng trong một căn hộ dày 110mm , tường bao chu vi nhà và tường ngăn giữa các căn hộ dày 220mm
Chiều cao tường được xác định :
,
–
Trang 23Trong đó :
ht - Chiều cao tường;
H - Chiều cao tầng nhà;
hd,s - Chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Khi tính trọng lượng tường, một cách gần đúng ta phải trừ đi phần trọng lượng
do cửa đi, cửa sổ chiếm cho ta giảm đi 30% bằng cách ta nhân với hệ số 0,7.Tĩnh tải
tường xây và vách ngăn được xem trong bảng A.7 Phụ lục A
- Tính toán t ải trọng gió thành phần tĩnh
Áp lực gió tiêu chuẩn thành phần tĩnh luôn được tính theo công thức sau:
W0 – Giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng ở phụ lục D và điều 6.4;
kj – Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió tại tầng thứ j theo độ cao z tra trong bảng 5;
c – Hệ số khí động lấy theo bảng 6 của tiêu chuẩn c = 0,8 đối với gió đẩy
c = 0,6 đối với gió hút
Tải trọng gió tính toán thành phần tĩnh tại mức sàn thứ j sẽ là:
WjT – Tải trọng gió tĩnh đẩy tiêu chuẩn (T/m)
Hj – Chiều cao đón gió chất vào mức sàn thứ j Hj = (hj + hi+1)/2
γ – Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, γ=1,2
Áp dụng cho tầng 6 vùng gió IIA , Wo= 95 (daN/m2), z = 19,65 => k = 0,79
Trang 24Giá trị được thể hiện trong bảng A.9 phụ lục
Tải trọng gió tác dụng lên tầng điển hình xem Hình A.5, A.6, A.7, A.8
- GX: Gió đẩy theo phương X
- GXX Gió hút theo phương X
- GY: Gió đẩy theo phương Y
- GYY: Gió hút theo phương Y
Giá trị nội lực gió được mô hình hóa trong phần mềm Etabs và được thể hiện trong các
Hình A.5, A.6, A.7, A.8.Ph ụ lục A.
2.5 L ập sơ đồ tính toán
Trong khóa luận, để đảm bảo đúng với sự làm việc thực tế của công trình, ta sử
dụng mô hình 3D được xây dựng trên phần mềm Etabs ver 9.7.4
Trang 25Hình 2.4: Sơ đồ 3D của công trình
Trang 26CHƯƠNG 3 THI ẾT KẾ KẾT CẤU PHẦN THÂN
Hình 3.1: Quy trình tính toán c ấu kiện cột và dầm
3 1 Cơ sở lý thuyết tính cột bê tông cốt thép
Cột trong công trình là cột chữ nhật chịu nén lệch tâm xiên Nội lực tác dụng theo các phương như sau:
Nz – Lực nén dọc trục;
My – Mô men uốn nằm trong mặt phẳng khung;
Mx – Mô men uốn nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng khung
Trang 27Hình 3.2: Mô hình bi ểu diễn nội lực trong cột
Trục x là trục theo phương cạnh dài công trình, trục y là trục theo cạnh ngắn công trình
Tính toán cốt thép cho cột bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm xiên theo tài liệu
“Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép” của Gs.Nguyễn Đình Cống Tài liệu này trình bày cách tính cốt thép theo phương pháp gần đúng dựa trên việc biến đổi trường hợp nén lệch tâm xiên thành nén lệch tâm phẳng tương đương Nguyên tắc của phương pháp này được trình bày trong tiêu chuẩn BS8110 của nước Anh và ACI 318 của Mỹ, tác giả Gs.Nguyễn Đình Cống đã dựa vào nguyên tắc đó để lập ra các công thức và điều kiện tính toán phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam (TCXDVN 356-2005)
3.1.1 Tính toán tiết diện chữ nhật
Xét tiết diện có cạnh Cx ,Cy Điều kiện để áp dụng phương pháp gần đúng là:
y
C
C
, cốt thép được đặt theo chu vi, phân bố đều hoặc mật độ cốt thép trên
cạnh b có thể lớn hơn (cạnh b được giải thích ở bảng về mô hình tính)
Tiết diện chịu lực nén N, mômen uốn Mx, My, độ lệch tâm ngẫu nhiên eax , eay Sau khi xét uốn dọc theo hai phương, tính được hệ số , x y Mômen đã gia tang Mx1,
My1
Mx1 x M Mx; y1 y My (3-1)
Tùy theo tương quan giữa giá trị Mx1, My1 với kích thước các cạnh mà đưa về
một trong hai mô hình tính toán ( theo phương x hoặc y) Điều kiện và kí hiệu theo
x z
y
My
Mx N
Trang 28Bảng 3.1: Mô hình tính toán cột BTCT tiết diện chữ nhật
M M
Giả thiết chiều dày lớp đệm a, tính h0 h a; Z h 2a chuẩn bị các số liệu Rb,Rs
, Rsc,R như đối với trường hợp nén lệch tâm phẳng Tiến hành tính toán theo trường
hợp đặt cốt thép đối xứng:
1
b
N X
max x; y
Dựa vào độ lệch tâm e0 và giá trị x1 để phân biệt các trường hợp tính toán
Trường hợp 1: Nén lệch tâm rất bé khi 0
00,30
e h
tính toán gần như nén đúng tâm
Trang 29
e
b e
e h
đồng thời x1 Rh0 Tính toán theo trường
hợp nén lệch tâm bé Với mức độ gần đúng, có thể tính x theo công thức sau:
0 2 0
1
1 50
R R
đồng thời x1 Rh0 Tính toán theo trường hợp nén lệch tâm lớn Lấy k = 0,4, tính Ast theo công thức sau:
Trang 303.1.2 Tính toán ti ết diện vuông
Tiết diện vuông chịu nén lệch tâm xiên có thể được tính toán như đối với tiết diện
với A C xC y b h Tùy theo kết quả tính được mà có cách đánh giá và xử lý như đối với trường hợp nén lệch tâm phẳng
3 2 Cơ sở lý thuyết cấu tạo cột bê tông cốt thép
Tiết diện ngang của cấu kiện chịu nén thường có dạng hình vuông, chữ nhật, tròn, đa giác đều hoặc chữ I, chữ T
Trong cấu kiện chịu nén cần đặt khung cốt thép gồm các cốt thép dọc và cốt thép ngang (hình 3.1a)
3.2.1 C ốt thép dọc chịu lực
Đó là các cốt thép được kể đến khi xác định khả năng chịu lực của cấu kiện Cốt thép dọc chịu lực thường dung các thanh có đường kính 12 40 Khi cạnh tiết
diện lớn hơn 200mm thì nên chọn 16
Trong cấu kiện nén đúng tâm, cốt thép dọc được đặt đều theo chu vi (hình 3.1b) Trong cấu kiện nén lệch tâm, tiết diện chữ nhật nên đặt cốt thép dọc chịu lực tập trung theo cạnh b và chia ra hai phía: A s và A s Cốt thép A s ở về phía chịu nén nhiều hơn (gần hơn với điểm đặt lực N) Cốt thép A s ở về phía đối diện vớiA s, chịu kéo
Trang 31hoặc nén ít hơn (xa điểm đặt N hơn) Khi A s A s, ta có trường hợp cốt thép đối xứng; khi A s A s - có cốt thép không đối xứng (hình 3.1c,d)
Hình 3.3: C ốt thép dọc chịu lực trong cấu kiện cột BTCT
Đặt cốt thép đối xứng làm cho thi công được đơn giản Khi cấu kiện chịu mômen đổi dấu có giá trị gần bằng nhau thì việc đặt cốt thép đối xứng là hợp lý về phương
diện chịu lực
Với một cặp nội lực gồm M và N đã biết thì tính toán cốt thép không đối xứng
thường cho kết quả tổng lượng cốt thép ít hơn so với tính toán cốt thép đối xứng Tuy
vậy, trong nhiều trường hợp thì sự chênh lệch đó là không đáng kể
Chỉ nên tính toán và đặt cốt thép không đối xứng trong một số trường hợp đặc biệt khi
mà cấu kiện chịu mômen không đôi dấu (hoặc M theo chiều này khá lớn hơn M theo chiều kia) và việc tính toán chứng tỏ rằng nếu đặt cốt thép không đối xứng sẽ có hiệu quả tiết kiệm đáng kể
Trang 32Trong một số trường hợp đặc biệt, với tiết diện chữ nhật chịu nén lệch tâm cũng
có thể đặt cốt thép dọc chịu lực đều theo chu vi Làm như vậy nhằm tạo cho cấu kiện
có khả năng chịu uốn cao theo cả hai phương hoặc để tránh việc đặt quá nhiều thép theo một cạnh, gây khó khan cho thi công
Gọi Ast là diện tích tiết diện toàn bộ cốt thép dọc chịu lực Đặt st
t b
A A
hoặc 100
t
b
A A
với Ab là diện tích tính toán của tiết diện bê tông Trong cấu kiện nén
lệch tâm đặt cốt thép theo cạnh b thì A st A s A s và A b b h0 Trong cấu kiện chịu nén lệch tâm có cốt thép đặt theo chu vi và cấu kiện nén trung tâm thì Ab bằng diện tích tiết diện
Nên hạn chế tỉ số cốt thép t
0 t max (3-12)
Lấy 0 2min Giá trị max được quy định tùy thuộc quan điểm sử dụng vật
liệu Khi cần hạn chế việc sử dụng quá nhiều thép, người ta lấy max 3% Để bảo đảm sự làm việc chung giữa thép và bê tông, thường lấy max 6%
3.2.2 C ốt thép dọc cấu tạo
Với cấu kiện nén lệch tâm, khi h > 500mm mà cốt thépA s,A s được đặt tập trung theo cạnh b thì còn cần đặt cốt thép dọc cấu tạo vào khoảng giữa cạnh h, dung để
Trang 33chịu những ứng suất sinh ra do bê tông co ngót, do nhiệt độ thay đổi và cũng để giữ ổn định cho những nhánh cốt thép đai quá dài Cốt thép cấu tạo không tham gia vào tính toán khả năng chịu lực, có đường kính 12, có khoảng cách theo phương cạnh h là
Đường kính cốt đai max
14
đ
và 5mm
Khoảng cách cốt đai a đ k min và a0
max
, - đường kính cốt thép dọc chịu lực lớn nhất, bé nhất min
Khi R sc 400 MPa lấy k = 15 và a0 500 mm;
R sc 400 MPa lấy k 12a0 400
Nếu tỉ lệ cốt thép dọc 1,5% cũng như khi toàn bộ tiết diện chịu nén mà
Trang 34Trong đoạn nối chồng thép dọc, khoảng cách a đ 10
Về hình thức, cốt thép đai cần bao quanh toàn bộ cốt thép dọc và giữ cho cốt thép
dọc chịu nén không bị phình ra theo bất kì hướng nào Muốn vậy, các cốt thép dọc (tối thiểu là cách một thanh) cần được đặt vào chỗ uốn của cốt thép đai và các chỗ uốn này cách nhau không quá 400 mm theo cạnh tiết diện Khi chiều rộng tiết diện không lớn hơn 400mm và trên mỗi cạnh có không quá 4 thanh cốt thép dọc, được phép dung một cốt thép đai bao quanh toàn bộ cố thép dọc (hình 3.4)
3.3 Áp d ụng tính toán bố trí cốt thép cấu kiện cột
3.3.1 B ố trí cốt thép dọc cấu kiện cột.
Với mỗi nhóm cột đã kí hiệu trong mặt bằng định vị cột, vách (xem bản vẽ
KC-01) ta chọn ra từ một đến hai cột điển hình có nội lực lớn nhất để tính thép Đối với
mỗi loại tổ hợp tải trọng (Combo), ta tính toán cho hai vị trí là đầu và cuối cột
Tính toán thép cho c ột dựa theo tiêu chuẩn mới TCVN 1651-2008 và TCVN
5574-2012 nên các thông s ố về vật liệu lấy theo tiêu chuẩn này có giá trị như sau:
Bê tông sử dụng: Bê tông cấp độ bền B25 có:
Cường độ tính toán chịu nén - Rb = 14,5MPa = 1450T/m2;
Cường độ tính toán chịu kéo - Rbt = 1,05MPa = 105T/m2
Cốt thép: Cốt thép loại CB400V có:
Cường độ tính toán chịu kéo, nén - Rs =Rsc= 365Mpa;
Cường độ tính toán chịu cắt - Rsw = 225Mpa
Với mỗi nhóm cột có 5 tổ hợp nội lực ta tính toán từng tổ hợp và sau đó chọn thép cột theo tổ hợp cho lượng thép lớn nhất
Tính toán cốt thép cho nhóm cột C3(40x60) Ta tính toán cho tổ hợp 1 tại vị trí chân cột có :
N = 1239,34 (T) ;Mx = 11,913 (T.m) ; My = 19,189 (T.m)
Kích thước cột: l = 3,2m ; tiết diện CyxCx = 400x600mm
Xác định ảnh hưởng của uốn dọc
+ Độ lệch tâm ngẫu nhiên:
Trang 35x x
lC
2240
3,73 8600
+ Độ lệch tâm ngẫu nhiên: ea eax 0, 2.eay 13 0,2.20 17mm
+ Chiều cao của vùng bê tông chịu nén:
Trang 36sc b
.N R b.h 1, 053.1239,34
1450.0, 4.0, 61
3.3.2 Bố trí cốt thép đai cấu kiện cột
Theo TCXD 198–1997, cốt đai trong cột được chọn đường kính và bố trí theo yêu cầu cấu tạo như sau:
Đường kính cốt đai: đai > 1/4max của cốt dọc và đai 5mm
Đường kính cốt dọc lớn nhất là: max = 25mm
Trang 37Đường kính cốt đai lấy như sau:
Chi ti ết cốt thép cột được thể hiện trong bản vẽ KC-06
3 4 Cơ sở lý thuyết tính dầm bê tông cốt thép
Bài toán đưa ra ở đây là cần tính toán cho cấu kiện chịu uốn (dầm BTCT) có
tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn (khi chỉ có cốt thép Asđặt trong vùng chịu kéo)
3 4.1 Sơ đồ ứng suất
Lấy trường hợp phá hoại thứ nhất (phá hoại dẻo làm cơ sở để tính toán) Sơ đồ ứng suất dùng để tính toán tiết diện theo trạng thái giới hạn lấy như sau: Ứng suất trong cốt thép chịu kéo As đạt tới cường độ chịu kéo tính toán Rs, ứng suất trong vùng
bê tông chịu nén đạt đến cường độ chịu nén tính toán Rb và sơ đồ ứng suất có dạng hình chữ nhật, vùng bê tông chịu kéo không được tính cho chịu lực vì đã nứt
Hình 3.5 : Sơ đồ ứng suất của tiết diện có cốt đơn
Trang 38tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn
Trong các công thức trên:
M – Mômen uốn lớn nhất mà cấu kiện phải chịu, do tải trọng tính toán gây ra;
Rb, Rs – Cường độ chịu nén tính toán của bê tông và cường độ chịu kéo tính toán của
cốt thép;
x – Chiều cao của vùng bê tông chịu nén;
b – Bề rộng của tiết diện;
h0 – Chiều cao làm việc của tiết diện, h0 = h – a;
h – Chiều cao của tiết diện;
a – Khoảng cách từ mép chịu kéo của tiết diện đến trọng tâm của cốt thép chịu kéo;
Trang 39As – Diện tích tiết diện ngang của cốt thép chịu kéo
3.4.3 Điều kiện hạn chế
Để đảm bảo xảy ra phá hoại dẻo thì cốt thép As phải không được quá nhiều, tức
là phải hạn chế Asvà tương ứng với nó là hạn chế chiều cao vùng nén x (công thức 13) Các nghiên cứu thực nghiệm cho biết trường hợp phá hoại dẻo sẽ xảy ra khi:
s
sc u
x x
– Đặc trưng tính chất biến dạng của vùng bê tông chịu nén:
– Ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bê tông chịu nén (khi bê tông đạt tới
biến dạng cực hạn), sc u, 500MPa đối với tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và ngắn hạn; sc u, 400MPa đối với tải trọng tác dụng ngắn hạn và tải trọng đặc biệt
Các giá trị đối với một số trường hợp cụ thể sẽ có những giá trị khác nhau R
Thay (3-17) vào (3-13), ta có:
0 ,max
(3-20)
Trang 40Song nếu cốt thép ít quá sẽ xảy ra sự phá hoại đột ngột (phá hoại giòn) ngay sau khi bê tông bị nứt (toàn bộ lực kéo do cốt thép chịu) Để tránh điều đó, cần phải đảm bảo: min
Giá trị min được xác định từ điều kiện khả năng chịu mômen của dầm bê tông cốt thép không nhỏ hơn khả năng chịu mômen của dầm bê tông không có cố thép Thông thường, lấy min 0, 05% đối với cấu kiện chịu uốn
3.4.4 Tính toán tiết diện
Có thể sử dụng trực tiếp các công thức cơ bản (3-13) và (3-15) để tính cốt thép, tính tiết diện bê tông hay tính khả năng chịu lực Mgh của tiết diện Tuy vậy, để tiện cho
việc tính toán bằng công cụ thô sơ người ta thường đổi biến số và thành lập các bảng tính như sau:
1 0,5
m
; 1 0,5 (3-23a) Điều kiện hạn chế có thể viết thành:
1 0,5
(3-23b)
3 5 Cơ sở lý thuyết cấu tạo dầm bê tông cốt thép
Dầm là cấu kiện mà chiều cao và chiều rộng của tiết diện ngang khá nhỏ so với chiều dài của nó Tiết diện ngang của dầm có thể là chữ nhật, chữ T, chữ I, hình thang, hình hộp, v.v…Thường gặp nhất là tiết diện chữ nhật và chữ T
Gọi chiều cao h của tiết diện là cạnh nằm theo phương của mặt phẳng uốn thì tiết
diện hợp lý là tiết diện có tỉ số /h b Chi2 4 ều cao h thường được chọn trong khoảng 1/8 đến 1/20 của nhịp dầm Khi chọn kích thước b và h cần phải xem xét đến yêu cầu kiến trúc và việc định hình hóa ván khuôn