1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập quy trình kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu phân phối khí xe kia moring bản si đời 2016

84 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Quy Trình Kiểm Tra Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Cơ Cấu Phân Phối Khí Xe Kia Morning Bản Si Đời 2016
Tác giả Bùi Như Quyền
Người hướng dẫn Nguyễn Bá Vũ
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CƠ ĐIỆN VÀ CÔNG TRÌNH --- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP LẬP QUY TRÌNH KIỂM TRA BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ XE KIA MORNING BẢN SI ĐỜI 201

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CƠ ĐIỆN VÀ CÔNG TRÌNH

-

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LẬP QUY TRÌNH KIỂM TRA BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA CƠ CẤU

PHÂN PHỐI KHÍ XE KIA MORNING BẢN SI ĐỜI 2016

NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ÔTÔ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian làm việc khẩn trương và nghiêm túc, đến nay tôi đã hoàn thành đề tài “Xây dựng quy trình kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu phân phối khí xe KIA Morning SI 2016” Đề tài được hoàn thành với sự cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Thầy giáo Nguyễn Bá Vũ đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi tận tình

trong suốt quá trình làm khóa luận

Tập thể cán bộ, giáo viên Khoa Cơ Điện và Công trình đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và làm khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô cùng các bạn sinh viên đã góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành tốt bản khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2020

Sinh viên

Bùi Như Quyền

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 2

1.1 Mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2

1.2 Ý nghĩa đề tài 2

1.3 Cơ sở lý thuyết 3

1.4 Tổng quan về xe kia morning 3

1.4.1 Giới thiệu về xe kia morning 3

1.4.2 Đánh giá chi tiết kia morning si 2016 4

1.5 Tổng quan về cơ cấu phân phối khí 7

1.5.1 Công dụng, yêu cầu, phân loại 7

1.5.2 Cấu tạo của các bộ phận chủ yếu 12

1.5.3 Bố trí xupap và dẫn động của cơ cấu phân phối khí 16

CHƯƠNG II: QUY TRÌNH THÁO LẮP CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ XE KIA MORING SI 2016 VÀ NHỮNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA 20

2.1 Quy trình tháo lắp cơ cấu phân phối khí 20

2.1.1 Quy trình tháo cơ cấu phối khí 20

2.1.2 Các bước lắp lại 23

2.1.3 Yêu cầu 24

2.2 Những văn bản và quy định phát luật về công tác chẩn đoán kỹ thuật và bảo dưỡng kỹ thuật 24

2.2.1 Quy định chung 24

2.2.2 Bảo dưỡng ô tô 25

2.2.3 Sửa chữa 28

2.3 Nội dung về các văn bản và quy định công tác bảo dưỡng kỹ thuật 33

2.3.1 Nội dung bảo dưỡng kỹ thuật ô tô hàng ngày 33

2.3.2 Công tác bảo dưỡng định kỳ (BDĐK) 34

2.3.3 Nội dung bảo dưỡng kỹ thuật rơ moóc, nửa rơ moóc 39

Trang 4

2.3.4 Quy định về sử dụng và bảo dưỡng ô tô trong thời kỳ chạy rà 41

2.3.5 Nội dung, quy định sửa chữa lớn tổng thành ô tô 42

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TRA, SỬA CHỮA, KHẮC PHỤC HƯ HỎNG CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ XE KIA MORNING SI 2016 46

3.1 Các hư hỏng của cơ cấu phân phối khí 46

3.1.1 Một số dạng hư hỏng chính 46

3.2 Xây dựng quy trình kiểm tra sửa chữa, khắc phục hư hỏng cơ cấu phân phối khí 48

3.2.1 Xupap 48

3.2.2 Ổ đặt 51

3.2.3 Rà nấm xupap 54

3.2.4 Ống dẫn hướng 56

3.2.5 Lò xo xupap 58

3.2.6 Con đội 60

3.2.7 Móng hãm và đĩa chặn lò xo 62

3.2.8 Trục cam và bạc lót 63

3.2.9 Bộ truyền động đai xích 68

3.2.10 Đặt cam và điều chỉnh khe hở nhiệt 69

3.3 Kiểm nghiệm các thông số sửa chữa 75

3.3.1 Các dụng cụ kiểm tra, kiểm nghiệm các thông số sau khi sửa chữa75 3.3.2 Thông số kiểm tra điều chỉnh 75

3.3.3 Mô men xiết quy định 77

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo 8

Hình 1.2 Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo 9

Hình 1.3: Hệ thống phân phối khí dùng xupap đặt 11

Hình 1.4: truyền động bánh răng 18

Hình 1.5: Dẫn động bằng đai 19

Hình 1.6 Truyền động xích 19

Hình 3.1: Làm sạch xupap 49

Hình 3.2: Kiểm tra xupap 49

Hình 3.3: Kiểm tra và sửa chữa ổ đặt 51

Hình 3.4: Doa ổ đặt 52

Hình 3.5: Góc doa ổ đặt 53

Hình 3.6: Kiểm tra ống dẫn hướng 56

Hình 3.7: Kiểm tra và sửa chữa ống 57

Hình 3.8: Ép ống dẫn hướng dẫn hướng 57

Hình 3.9: Kiểm tra lò xo bằng eke 59

Hình 3.10: Kiểm tra lò xo bằng thước cặp 59

Hình 3.11: Kiểm tra độ côn của con đội 60

Hình 3.12: Kiểm tra độ ô van của con đội 60

Hình 3.13 Kiểm tra độ mòn của cam 64

Hình 3.14 Kiểm tra độ cong trục cam 64

Hình 3.15: Kiểm tra độ rơ dọc trục của trục cam 65

Hình:3.16 Kiểm tra bạc 66

Hình 3.17 Nắp bạc vào ổ đỡ 67

Hình 3.18 Đặt cam trên nắp máy 70

Hình 3.19 Đặt cam trong thân động cơ 71

Hình 3.20 Điều chỉnh cam trên nắp máy 72

Hình 3.21 Dùng dụng cụ SST A nén con đội xuống 73

Hình 3.22 Lấy vòng đệm ra 73

Hình 3.23 Đo chiều dày của đĩa đệm 74

Hình 3.24 Điều chỉnh khe hở nhiệt thông qua vít côn 74

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Ô tô là một phương tiện vận tải quan trọng của hệ thống giao thông đường bộ Trong hoạt động của cộng đồng, ô tô được sử dụng hết sức đa dạng

và linh hoạt để chuyên chở người hàng hóa với các khoảng cách khác nhau, trên nhiều địa hình

Ngành công nghiệp ô tô ngày càng phát triển với nhiều ứng dụng mới, công nghệ mới và ngày càng thân thiện với môi trường

Nhiều loại nhiên liệu được dùng cho ô tô, nhưng Xăng và dầu Diesel vẫn được dùng phổ biến Một cơ cấu không thể thiếu trên ô tô là cơ cấu phối khí :

sử dụng để cung cấp nhiên liệu cho động cơ,giúp động cơ làm việc tốt ở các tải trọng và điều kiện khác nhau

Nghiên cứu về cơ cấu phối khí là rất quan trọng, giúp mọi người hiểu được sự hoạt động của động cơ ở nhiều chế độ làm việc, giúp tiết kiệm nhiên liệu đồng thời làm giảm các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường

Nội dung của đồ án gồm 3 chương:

Chương I Cơ sở lý luận của đề tài

Chương II Quy trình tháo lắp cơ cấu phân phối khí và những quy phạm pháp

luật trong chẩn đoán, bảo dưỡng, sửa chữa

Chương III Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa, khắc phục hư hỏng cơ cấu phân phối khí xe KIA Morning SI 2016

Do kiến thức lý luận và thực tiễn còn hạn chế, bài làm của em không thể tránh khỏi sự thiếu sót Em rất mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp, cũng như những chỉ bảo tận tình của thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Bá Vũ đã giúp em hoàn thành

đồ án này

Trang 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

a Mục tiêu nghiên cứu

- Chỉ ra được những lỗi hư hỏng thường gặp, xây dựng được quy trình kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu phân phối khí, từ đó phân tích và lựa chọn được phương pháp khắc phục tối ưu hiệu quả nhất cho người sử dụng

b Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu tập chung vào hệ thống phân phối khí trên xe ô tô con nói chung và quy trình kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa chủ yếu hiện nay

c Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu: Sử dụng và kế thừa những tài liệu đã có vấn đề nghiên cứu, dựa trên những thông tin tư liệu sẵn có để xây dựng và phát triển thành cơ sở dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng trong việc phân tích và

lựa chọn được quy trình hợp lý

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Là cơ sở để kiểm nghiệm quy trình được xây dựng với tình hình thực tế

1.2 Ý nghĩa đề tài

- Hệ thống phân phối khí là một trong những hệ thống quan trọng nhất của động cơ và cũng là một trong những hệ thống được quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu và chế tạo động cơ, trước các yêu cầu hết sức khắt khe về tiết kiệm nhiên liệu và giảm lượng khí thải nghiên cứu và khảo sát hệ thống phân phối khí sẽ giúp chúng ta nắm vững những kiến thức cơ bản để nâng cao hiệu quả khi sử dụng, sửa chữa, cải tiến… Ngoài ra việc tìm hiểu hệ thống phân phối khí còn bổ sung thêm nguồn tài liệu để phục vụ cho việc học tập cũng như công việc sau này

Trang 8

1.3 Cơ sở lý thuyết

- Công suất động cơ phụ thuộc rất lớn vào thành phần và khối lượng khí nạp, rõ ràng rằng lượng không khí đi vào xilanh trong quá trình nạp sẽ phụ thuộc vào xilanh động cơ được thải sạch ở mức độ nào đó trong chu kỳ trước của động cơ Trong chu trình làm việc của động cơ cần thải sạch sản phẩm cháy của chu kỳ trước ra khỏi xilanh để nạp đầy môi chất mới vào xilanh động cơ Hai quá trình nạp thải này liên quan mật thiết với nhau vì vậy kết cấu của hệ thống phân phối khí sao cho động cơ làm việc với hiệu quả cao nhất

1.4 Tổng quan về xe kia morning

1.4.1 Giới thiệu về xe kia morning

- KIA Morning (hay còn có tên gọi KIA Picanto ở một số thị trường

khác nhau) là dòng xe đô thị của KIA, công ty sản xuất ô tô lớn thứ 2 của Hàn Quốc (sau Hyundai và cùng thuộc chung tập đoàn Hyundai) Thế hệ đầu tiên của dòng xe này bắt đầu xuất hiện từ năm 2003 tại Triển lãm ô tô Frankfurt, được phát triển dựa trên thiết kế của dòng Hyundai Getz

Cuối năm 2007, phiên bản tại Châu Âu được nâng cấp nhẹ, trong đó cụm đèn trước sau, cản trước và lưới tản nhiệt được thay đổi thiết kế Cùng với đó, hệ thống trợ lực được chuyển sang dùng trợ lực điện thay cho thủy lực trước đó Kiểu lưới tản nhiệt mũi hổ đến năm 2010 mới được sử dụng

- Thế hệ thứ 2 của dòng xe này xuất hiện lần đầu tại Geneva Motor Show năm 2011, thế hệ này dài hơn thế hệ đầu tiên về cả trục cơ sở lẫn chiều dài tổng thể

- Kia Morning đã có mặt trên toàn thế giới (trừ Bắc Mỹ, Venezuela, Trung Quốc và Singapore) dưới dạng hatchback 5 cửa trong khi thị trường châu Âu nhận được biến thể 3 cửa độc quyền Phiên bản 3 cửa có cùng chiều dài với mẫu 5 cửa, nhưng nó có cửa sổ và cửa ra vào mới, cản trước khác nhau và lưới tản nhiệt phía trước với viền màu bạc hoặc đỏ

Trang 9

- Thế hệ thứ ba của KIA Morning đã ra mắt chính thức toàn cầu tại Triển lãm ô tô Geneva 2017 và hiện đã xuất hiện tại Châu Âu Đối với thị trường Malaysia, thế hệ thứ ba này đã được ra mắt vào tháng 1 năm 2018 và tới tháng 1 năm 2019, biến thể GT-Line đã được công bố có thêm tính năng phanh khẩn cấp cùng một vài tính năng khác

- Tại Việt Nam, KIA Morning được Trường Hải nhập và phân phối từ năm 2007 và chính thức lắp ráp trong nước từ tháng 1/2008 Trước khi một số quy định thắt chặt về việc nhập khẩu xuất hiện, người dân có thể dễ dàng mua các phiên bản nhập khẩu từ Hàn Quốc với giá vừa phải, tuy nhiên sau này do các vướng mắc trên, hầu như không thể mua các phiên bản Morning từ Hàn Quốc mà chỉ có thể sử dụng dòng xe lắp ráp trong nước với rất nhiều tính năng bị cắt bỏ

1.4.2 Đánh giá chi tiết KIA Morning SI 2016

Trọng lượng Không tải 940 kg

Dung tích thùng nhiên liệu 35 L

Công suất cực đại 86Hp / 6000rpm

Mô men xoắn cực đại 120Nm / 4000rpm

Trang 10

b Đánh giá

Tiêu chí 1: Đánh giá chung

- Các chuyên gia đánh giá xe Kia Morning Si 2016 là sự lựa chọn hàng

đầu trong phân khúc đối với khách hàng muốn sở hữu một mẫu xe tầm giá

400 triệu đồng

- Tại thị trường Việt Nam, Kia Morning Si 2016 đã xuất hiện tại các

đại lý và được rất nhiều người lựa chọn trong phân khúc xe cỡ nhỏ giá rẻ Năm 2015, VAMA thống kê, mẫu Morning của xe Hàn đã bán được 8.376 chiếc và xếp thứ 5 trong tổng số 10 xe bán chạy nhất thị trường Việt Nam Mẫu xe này trong khoảng 10 năm trước đó luôn nằm trong top 10 mẫu xe bán chạy nhất thị trường Do rất nhiều hãng taxi lựa chọn mẫu xe này để chạy nên gần như tất cả mọi người dân đều biết đến cái tên Kia Morning

- Trong phân khúc hạng A đông đúc, Kia Morning Si 2016 xứng đáng

là chiếc xế hộp 5 chỗ cỡ nhỏ được nhiều người lựa chọn nhất

- Ưu điểm về Kia Morning Si 2016: Thiết kế nhỏ gọn phù hợp di chuyển trong đô thị; Nội thất rộng rãi; Tiết kiệm xăng; Kiểu dáng thể thao

- Nhược điểm về Kia Morning Si 2016: Xe lắp ráp trong nước, thân vỏ

khá mỏng; Ồn khi di chuyển ở tốc độ cao; Không nhiều tiện nghi nổi trội; Động cơ không có cái tiến

Tiêu chí 2: Đánh giá ngoại thất

- Thiết kế lưới tản nhiệt của Kia Morning Si 2016 là dạng mũi hổ nhỏ

với đường viền mạ crom xung quanh Logo Kia được bố trí hợp lý nằm giữa đầu xe Điểm đáng tiếc của đầu xe là đèn pha vẫn là Halogen dạng Projector dù người dùng đã góp ý đổi sang dạng Bi-Xenon Đèn có thiết kế hình dọc vuốt dài từ phía trên xuống gần má gần gương xe

Mặc dù là một chiếc xe giá rẻ nhưng hãng xe Hàn vẫn trang bị dải đèn LED chiếu sáng ban ngày cho xe Tuy nhiên, thiết kế của cụm đèn sương mù lồi ra trông khá thiếu thẩm mỹ

Tiêu chí 3: Đánh giá thân xe

Trang 11

- Thiết kế thân xe không có quá nhiều điểm nổi bật Phía dưới 2 cửa có một đường rãnh lõm nhẹ mờ vuốt ngang Chiếc xe trở lên lịch lãm hơn với tay nắm cửa được ưu ái mạ crom sáng bóng

- Kích thước dài x rộng x cao của Kia Morning Si 2016 lần lượt là

3.595 x 1.595 x 1.490 mm cùng chiều dài cơ sở đạt 2.385mm Bên cạnh đó, mâm hợp kim 15inch với đường hoa văn vân trái bóng của Morning Si trông cũng khá thú vị

Tiêu chí 4: Đánh giá nội thất

- Phiên bản Morning cao cấp nhất có thiết kế nội thất khá sang trọng Được biết, toàn bộ ghế ngồi của xe đều được bọc da Vô lăng 2 chấu trên chiếc hatchback có thiết kế miệng cười nhìn khá phấn khích Ngoài ra, hàng loạt các nút điều khiển được tích hợp trên vô lăng như radio, điều chỉnh âm thanh to nhỏ, DVD… Cụm 3 đồng hồ dạng ống phía sau vô lăng trông khá lỗi thời Trên đó có chứa thông tin về số km, xăng, vòng tua máy…

- Khoang cabin trông khá sáng sủa với toàn bộ cụm cần số và viền điều khiển điều hòa, âm thanh đều được bọc kim loại mạ crom

Tiêu chí 5: Đánh giá trang bị an toàn

- Về trang bị an toàn, Kia Morning Si 2016 sở hữu các trang bị tiêu chuẩn như hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD giúp người lái tự tin khi di chuyển trên những con đường trơn trượt hay khi leo dốc

Tiêu chí 6: Đánh giá động cơ

- Về hệ truyền động, Kia Morning Si 2016 được trang bị động cơ Kappa 1.25 lít 4 xi lanh đi kèm hộp số tự động 4 cấp, sản sinh công suất cực đại 86 mã lực tại vòng tua 6.000 vòng/phút và mô men xoắn cực đại 120 Nm tại vòng tua 4.000 vòng/phút So với phiên bản cũ, trang bị động cơ này không có gì thay đổi

Trang 12

Tiêu chí 7: Đánh giá mức tiêu hao nhiên liệu

- Theo đánh giá của EPA, Kia Morning 2016 có mức tiêu hao nhiên

liệu vào khoảng hơn 6 lít/100 km khi di chuyển trên đường cao tốc, khoảng 8,7 lít/100 km khi di chuyển trong đường nội đô và khoảng 7,5 lít/100 km khi chạy kết hợp

1.5 Tổng quan về cơ cấu phân phối khí

1.5.1 Công dụng, yêu cầu, phân loại

1.5.1.1 Công dụng

- Hệ thống phân phối khí có nhiệm vụ thực hiện quá trình thay đổi khí trong động cơ, thải sạch khí thải ra khỏi xilanh và nạp đầy hỗn hợp khí nạp hoặc không khí mới vào xilanh động cơ để động cơ làm việc được liên tục, ổn định, phát huy hết công suất thiết kế Trong quá trình làm việc không khí sạch

và nhiên liệu được cấp vào xilanh động cơ ứng với các thời điểm xác định Việc nạp không khí sạch và làm sạch xilanh động cơ 4 kỳ thực hiện thông qua xupap nạp và thải…

1.5.1.2 Yêu cầu

- Đóng mơ xupap đúng thời gian quy định và đúng pha phối khí

- Độ mở đủ lớn để dòng khí lưu thông, ít trở lực

- Quá trình trao đổi khí phải hoàn hảo, nạp đầy thải sạch

- Đóng xupap phải kín nhằm đảm bảo áp suất nén không bị cháy do lọt khí

- Làm việc tin cậy, tuổi thọ, độ tin cậy cao

- Thuận tiện trong việc bảo dưỡng, sửa chữa và giá thành chế tạo hợp

Trang 13

phối khí của động cơ 4 kỳ thành nhiều loại khác nhau như: cơ cấp phân phối khí dùng xupap treo và cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt

a Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo

Loại 1: Cơ cấu phân phối khí loại trục cam bố trí trên nắp máy

Hình 1.1: Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo

1 Xupap 5 Con đội

2 Ống dẫn hướng 6 Cam

Trang 14

động đi lên và đóng kín không cho thông giữa bên trong xilanh với bên ngoài cửa naph hoặc cửa xả

Loại 2: Cơ cấu phân phối khí loại trục cam bố trí trên thân máy

- Sơ đồ cấu tạo

Hình 1.2 Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo

1 Ống dẫn hướng 7 Vít chỉnh xupap

2 Lò xo xupap 8 Đế xupap

3 Đĩa lò xo 9 Đũa đẩy

4 Móng hãm 10 Con đội

5 Xupap 11 Cam

6 Đòn đẩy

Trang 15

- Nguyên lý làm việc

Khi động cơ làm việc nhờ dẫn động từ động cơ làm cho trục cam quay Khi bề mặt làm việc của vấu cam (11) tác động vào con đội (10) làm cho con đội chuyển động đi lên, khi đũa đẩy (9) chuyển động đi lên thì sẽ tác động vào đuôi đòn bẩy (6) làm cho đuôi đòn bẩy (6) chuyển động đi lên và xoay xung quanh trục của nó dẫn đến đầu đòn bẩy (6) chuyển động đi xuống tác động vào đuôi xupap (5) làm cho xupap chuyển động đi xuống, lúc này lò xo (2) bị nén lại Khi xupap chuyển động đi xuống sẽ mở thông cửa nạp với bên trong xilanh (nếu ở xupap hút) ở bên trong xilanh với cửa xả (nếu ở xupap xả) Khi vấu cam (11) không tác động vào con đội nữa lúc này lò xo (2) dãn ra và làm cho xupap (5) đóng lại, kết thúc quá trình hút hoặc quá trình thải của động cơ Quá trình này diễn ra liên tục trong suốt quá trình làm việc của động cơ

- Ưu điểm

+ Buồng cháy nhỏ gọn, diện tích chuyền nhiệt nhỏ giảm được tổn thất nhiệt + Dễ tăng tỉ số nén, đường nạp, đường thải thông thoáng, tăng hệ số nạp, giảm hệ số khí sót

+ Đảm bảo góc phối chính xác hơn Đối với động cơ xăng có thể tăng tỉ số nén mà không kích nổ

- Nhược điểm

+ Dẫn động xupap phức tạp

+ Tăng chiều cao động cơ

+ Kết cấu cấu nắp xilanh phức tạp khó chế tạo

+ Độ tin cậy thấp hơn phương án bố trí xupap đặt

1.5.1.4 Cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt

- Sơ đồ cấu tạo

Trang 16

Hình 1.3: Hệ thống phân phối khí dùng xupap đặt

1: xupap 6: đai ốc điều chỉnh

2: ống dẫn hướng 7: con đội

3: lò xo 8: cam

4: đĩa lò xo 9: bánh răng trục cam

5: bulong điều chỉnh 10: bánh răng trục cơ

- Nguyên lý làm việc

Khí động cơ làm việc thông qua dây dẫn động từ bánh răng trục khuỷu (10) làm cho trục cam (8) quay, khi trục cam quay vấu cam sẽ tác động lên con đội (7) làm cho con đội di chuyển đi lên tác động vào đuôi xupap (1) làm cho xupap chuyển động đi lên lúc này lò xo (3) bị nén lại, khi xupap chuyển động đi lên sẽ mở thông cửa nạp với bên trong xilanh ( nếu ở xupap hút) ở bên trong xilanh với cửa xả ( nếu ở xupap xả) , khi vấu cam (8) không tác động vào con đội nữa lúc này lò xo (3) dãn ra và làm cho xupap đóng lai kết thúc quá trình hút hoặc quá trình thải của động cơ

Trang 17

- Ưu điểm:

+ Chiều cao động cơ giảm, kết cấu nắp xilanh đơn giản, dẫn động xupap dễ dàng thuận tiện, số chi tiết của cơ cấu ít nên lực quán tính của cơ cấu nhỏ, bề mặt cam và con đội ít bị mòn

- Nhược điểm:

+ Buồng cháy không gọn (Vc tăng) làm cho tỉ số nén giảm dẫn đến động cơ

có tỉ số nén thấp

+ Diện tích làm mát lớn dẫn tới tổn thất nhiệt nhiều

+ Tăng tổn thất khí động, Do có nhiều hạn chế nên người ta chỉ sử dụng

phương án này với động cơ xăng có tỉ số nén thấp (< 7,5) và có số vòng quay không cao lắm

1.5.2 Cấu tạo của các bộ phận chủ yếu

1.5.2.1 Trục cam

- Trục được làm bằng thép, cấu tạo bởi các các vấu cam và các cổ trục

Số lượng cam đúng bằng số xu páp, chúng được bố trí sao cho đảm bảo thứ tự

nổ của các xi lanh của động cơ Số cổ trục được tính toán, thiết kế tuỳ theo số lượng xi lanh và cách bố trí các xi lanh, sao cho đảm bảo độ cứng vững cho trục

- Biên dạng cam quyết định thời điểm đóng, mở các xu páp, vì vậy nó phải được tính toán sao cho đảm bảo được các pha phối khí của động cơ theo như thiết kế, còn chiều cao của đỉnh cam thì quyết định độ mở của xu páp Hiện nay, được sử dụng phổ biến hơn cả là các cam có biên dạng đối xứng, nó đảm bảo đóng, mở xu páp một cách êm dịu và dứt khoát

- Thông thường các cam được chế tạo liền với trục Để giảm ma sát và mài mòn khi làm việc, bề mặt của cam phải được gia công kỹ lưỡng: tôi thấm các bon, thấm ni tơ và mài bóng

- Các cổ của trục cam là vị trí lắp lên các gối đỡ trục, các gối này thường là các ổ trượt

Trang 18

1.5.2.2 Dẫn động trục cam

- Trên các động cơ đốt trong hiện nay phổ biến 3 phương pháp dẫn động trục cam: bằng bánh răng, bằng dây đai răng và bằng xích Việc lựa chọn phương pháp dẫn động phụ thuộc vào vị trí bố trí trục cam, loại động cơ

và truyền thống của hãng chế tạo Chẳng hạn, các động cơ diezel công suất lớn thường sử dụng dẫn động bằng bánh răng với các trục cam bố trí dưới (trong thân máy) Các động cơ cỡ nhỏ, đặt trên các xe ôtô con thường sử dụng dẫn động xích hoặc đai răng

- Bánh răng chủ động được lắp ở đầu trục khuỷu của động cơ và truyền động cho bánh răng (hoặc các bánh răng) trên trục cam Tỷ số truyền của các cặp bánh răng này bằng 2 đối với các động cơ 4 kỳ và bằng 1 đối với các động cơ 2 kỳ Trong một số trường hợp các bánh răng dẫn động bơm dầu bôi trơn, bơm nhiên liệu, bộ chia điện, cũng ăn khớp với bánh răng dẫn động cam, tạo thành một cụm và thường được bố trí trong một hộp nằm ở phía đầu động cơ Để đảm bảo độ êm dịu và giảm độ ồn khi làm việc, các bánh răng dẫn động trục cam thường là các bánh răng nghiêng Khi lắp các bánh răng này cần lưu ý đặt đúng theo dấu đã đánh trên các bánh răng

- Ưu điểm của dẫn động bằng bánh răng là có độ bền và tuổi thọ cao mà kết cấu lại đơn giản, tuy nhiên nó có nhược điểm lớn là ồn Hiện nay, dẫn

Trang 19

động trục cam bằng bánh răng chỉ còn được sử dụng chủ yếu trên các động cơ lớn, còn trên các động cơ ôtô con, nó được thay thế bằng dẫn động đai răng và dẫn động xích

1.5.2.3 Xupap

- Các xu páp được cấu tạo gồm 2 phần: đầu và thân Đầu xu páp có hình đĩa, mặt làm kín (tỳ lên đế xu páp) được chế tạo vát hình côn (thường có góc nghiêng là 45°) Đế xu páp nằm trên nắp máy và cũng có mặt vát tương

tự Đế có thể được gia công trực tiếp trên nắp máy (nếu nắp máy đúc bằng gang) hoặc chế tạo thành chi tiết rời rồi ép vào nắp máy Các mặt tỳ của xu páp và đế phải được mài rà với nhau kỹ lưỡng trước khi lắp để đảm bảo độ kín Thân xu páp di chuyển trong ống dẫn hướng, ống này thường được chế tạo độc lập sau đó ép vào nắp máy

Trang 20

- Nó vừa có nhiệm vụ dẫn hướng vừa làm kín Do vậy, phần thân xu páp trượt trong ống phải được gia công với độ chính xác và độ bóng cao Đuôi của xu páp thường là nơi bố trí chi tiết hãm Kết cấu của khoá hãm tương đối đa dạng, nhưng phổ biến hơn cả là loại khoá hãm 2 nửa: mặt ngoài côn, mặt trong trụ và có gờ ăn vào rãnh tiện trên đuôi xu páp Khoá này chặn đĩa đỡ phía trên của lò xo, nhờ nó mà lực đẩy của lò xo được truyền sang thân

xu páp, đảm bảo cho mặt tỳ của xu páp luôn tỳ chặt lên đế, nghĩa là đảm bảo độ kín cho buồng đốt khi xu páp ở trạng thái đóng

- Trong quá trình làm việc của động cơ, xu páp xả phải chịu nhiệt độ rất cao do luồng khí cháy đi qua nó ở kỳ xả Vì vậy, xu páp xả thường được chế tạo bằng thép hợp kim chịu nhiệt, còn xu páp hút được chế tạo bằng thép crôm Đôi khi phần đầu và thân của xu páp được chế tạo rời từ các loại vật liệu khác nhau và ghép lại với nhau bằng mối hàn Trong một số trường hợp, thân và đầu xu páp được làm rỗng, trong đó chứa các loại muối nóng chảy hay natri kim loại (nóng chảy ở nhiệt độ 97° C) Khi gặp nhiệt độ cao, các chất này nóng chảy, làm tăng khả năng điều hoà nhiệt độ trên toàn thân xu páp (dẫn nhiệt nhanh từ vùng nóng sang vùng nhiệt độ thấp hơn) và làm giảm nhiệt độ cho khu vực chịu nhiệt cao của xu páp

- Lò xo xu páp có nhiệm vụ ép chặt mặt tỳ của xu páp lên đế của nó để đảm bảo giữ cho xu páp luôn đóng kín Để định vị cho xu páp nằm chính xác trên đế của nó, trong nhiều trường hợp, người ta sử dụng 2 lò xo lồng vào nhau và có hướng xoắn ngược nhau

Trang 21

1.5.2.4 Các chi tiết khác

- Đối với các động cơ có xu páp trên (OHC) và trục cam đặt dưới thì các cam điều khiển các xu páp đóng mở theo đúng pha phối khí nhờ một hệ thống dẫn động cơ khí bao gồm con đội, đũa đẩy và đòn mở

- Con đội thường có dạng cốc hình trụ, mặt dưới của nó tỳ lên vấu cam, còn trong cốc chứa đầu dưới của đũa đẩy Phía dưới của con đội có thể lắp con lăn hoặc có dạng hình nấm để giảm ma sát tiếp xúc trong quá trình làm việc

- Đũa đẩy có dạng đũa, làm bằng thép đặc hoặc rỗng, các đầu của nó có các mặt cầu để tỳ lên con đội (đầu dưới) hay đế của vít chỉnh ở đầu đòn mở (đầu trên) Các đầu tỳ này được tôi thấm các bon để đảm bảo độ bền chống mài mòn trong quá trình làm việc

- Đòn mở có dạng đòn quay quanh một trục với 2 nửa đòn có độ dài không bằng nhau Các đòn được chế tạo từ thép bằng công nghệ dập, chúng được lắp lên trục của giàn xu páp thông qua các bạc bằng đồng Đầu dài của đòn mở có mặt cầu để tỳ lên đuôi của xu páp

- Đối với các động cơ có trục cam đặt ở trên nắp máy (OHC và DOHC) thì cơ cấu phối khí không có đũa đẩy, các cam có thể tác động trực tiếp lên các xu páp hoặc thông qua các đòn mở đặc biệt

- Trên một số động cơ của ôtô du lịch hiện đại, người ta sử dụng con đội thuỷ lực với mục đích đảm bảo cho đầu dài đòn mở luôn tỳ sát vào đuôi của xu páp (không có khe hở nhiệt), nhờ nó mà trong quá trình sử dụng không cần phải điều chỉnh xu páp Hơn nữa con đội thuỷ lực giúp cho cơ cấu làm việc êm dịu và ít ồn hơn

1.5.3 Bố trí xupap và dẫn động của cơ cấu phân phối khí

1.5.3.1 Số xupap và cách bố trí xupap

a Số xupap

- Thông thường mỗi xi lanh có 1 xupap nạp và 1 xupap thải Đường

kính xupap nạp thường lớn hơn xupap thải để ưu tiên nạp đầy cho động cơ

Trang 22

- Để tăng tiết kiệm thông qua cho các dòng khí nạp và thải, nhất là đối với động cơ có đường kính xylanh lớn số xupap có thể bằng 3 (2 nạp, 1 thải) hoặc 4 (2 nạp và 2 thải) Hiện nay, hầu hết các động cơ đều được thiết kế với

4 xupap Ngoài việc tăng tiết diện thông qua cho dòng khí lưu động, người ta còn tạo ra được chuyển động xoáy do đóng mở các xupap cùng tên trong xylanh lệch nhau, do đó hoàn thiện quá trình hình thành khí hỗn hợp và cháy

để cải thiện tính năng làm việc của động cơ

- Hiện nay đã có một số động cơ dùng 5 (hay nhiều hơn) xupap cho 1 xylanh, trong đó 3 xupap nạp và 2 xupap thải

b Bố trí xupap

- Để tận dụng nhiệt của khí thải sấy nóng khí nạp mới, nhờ đó tăng

cường quá trình bay hơi và hòa trộn nhiên liệu với không khí trên đường nạp đối với động cơ xăng, người ta bố trí các xupap thải và nạp xen kẽ nhau nên các đường thải và nạp nằm cùng một phía động cơ

- Nhưng có những trường hợp, nhằm hạn chế ảnh hưởng tăng nhiệt độ của khí nạp, đường nạp thải được bố trí về hai phía của động cơ Hầu hết động cơ diesel và một số động cơ xăng bố trí đường nạp thải theo phương án này

- Xupap thường được bố trí song song với đường tâm xylanh nhưng có một số trường hợp phụ thuộc vào kết cấu buồng cháy, xupap được bố trí nghiêng đi để buồng cháy gọn

1.5.3.2 Dẫn động xupap và trục cam

a Dẫn động xupap

- Xupap được dẫn động gián tiếp thông qua các chi tiết trung gian như con đội, đũa đẩy, đòn gánh, cò mổ Ngoài ra, để giảm bớt các chi tiết dẫn động trung gian, xupap được dẫn động trực tiếp từ cam hoặc dẫn động qua một số chi tiết trung gian như đòn bẩy để khuyếch đại hành trình xupap Tuy vậy phải giải quyết vấn đề dẫn động trục cam với khoảng cách xa

Trang 23

b Dẫn động trục cam

- Các phương pháp dẫn động trục cam bao gồm: Truyền động bằng bánh răng, truyền động bằng đai, truyền động xích

* Truyền động bằng bánh răng

Phương pháp này dùng cho những động cơ có trục cam đặt ở thân máy, khoảng cách giữa các trục không lớn Có hai kiểu dẫn động bằng bánh răng:

Hình 1.4: truyền động bánh răng

1 – Bánh răng trục cam; 2 – Dấu đặt trục cam; 3 – Bánh răng trục khuỷu; 4 –

Cò mổ; 5 – Chốt bi;6 – Lò xo;7 – Xupap;8 – Đũa đẩy; 9 – Con đội; 10 – Vấu

cam; 11 – Trục cam: 12 – Cam

Kiểu ăn khớp trực tiếp: Loại này bánh răng trục khuỷu và bánh răng trục cam ăn khớp trực tiếp với nhau, khi đó hai trục quay ngược chiều nhau

Kiểu có bánh răng trung gian: Bánh răng trục khuỷu và trục cam không ăn khớp trực tiếp mà thông qua một bánh răng trung gian, khi đó hai trục quay cùng chiều với nhau

* Truyền động bằng đai

- Loại này thường dùng cho các động cơ có trục cam đặt ở nắp máy, khoảng cách giữa các trục lớn

- Phương pháp dẫn động này có đặc điểm:

- Quá trình truyền động êm, ít tiếng ồn, không cần phải bôi trơn

- Dễ chế tạo, giá thành giảm, phải định kỳ thay dây đai dẫn động

Trang 24

Hình 1.5: Dẫn động bằng đai

1 – Bánh đai trục cam; 2 – Căng đai; 3 – Bơm nước; 4 – Bánh đai trục khuỷu;

5 – Đai dẫn động; 6 – Trục cam xả; 7 – Trục cam nạp; 8 – Pu ly trung gian

* Truyền động xích

- Loại này thường sử dụng trên các động cơ có khoảng cách giữa hai trục khá lớn Trục cam có thể đặt ở thân máy hoặc nắp máy

- Loại này có đặc điểm:

Quá trình truyền động gây tiếng ồn

Phải bôi trơn thường xuyên cho xích và bánh xích

- Phải chăm sóc thường xuyên bộ truyền động

Trang 25

CHƯƠNG II:

QUY TRÌNH THÁO LẮP CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ XE KIA MORING SI 2016 VÀ NHỮNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT

TRONG CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA

2.1 Quy trình tháo lắp cơ cấu phân phối khí

2.1.1 Quy trình tháo cơ cấu phối khí

TT Nguyên công Dụng cụ Hình vẽ minh hoạ Ghi chú

hiện tháo lắp cơ

cấu phân phối khí

Clê từ 10 đến 23, Clê choòng tay vặn tuýp khẩu tuốc nơvít dụng

cụ chuyên dùng (vam)

- Dụng cụ phải đầy đủ, động cơ với

cơ cấu phân phối khí kiểu xupáp đặt, đặt trên nắp máy

2

-Tháo nắp che dẫn

động cam-Tháo các

dây cao áp và bugi

(động cơ xăng) hay

vòi phun (động cơ

điêzen)

-Tháo nắp che nắp

máy

-Tháo bộ chia điện

-Tháo thanh giằng

cụm hút

-Tháo bơm xăng

-tháo cửa nước

- Tay vặn, tuýp, khẩu

10 14.16…

Clê 10.14.16 tuốcnơ vít

- Tháo chụp nắp máy bugi hay vòi phun…Đặt riêng lên giá chuyên dùng để thuận tiện cho việc lắp

- xả hết nước làm mát ra

Trang 26

3

-Tháo bánh răng

đai, dây đai ra khỏi

trục cam

+Tháo bu lông giữ

bánh răng đai khỏi

trục cam

+Tháo bánh răng

dẫn động chia điện

và cam dẫn động

bơm xăng

+Tháo bộ căng đai

(tháo chốt tăng đai)

+Tháo bánh răng

đai và dây đai ra

khỏi trục cam

-Dùng tay vặn, tuýp khẩu 21 Clê choòng 14,16

- Đánh dấu trên bánh răng đai và dây đai trước khi thực hiện tháo

- Các chi tiết tháo lắp phải được đặt gọn gàng lên giá chuyên dùng không xếp chồng lên nhau

Clê cho+òng 14,16

- Tháo các chi tiết này phải để riêng không được

để lẫn với các chi tiết khác

-Các đệm lót phải treo lên để tránh bị rách hoặc trầy xước

Trang 27

17, tay vặn

-Nhấc trục cam ra phải

để gọn vào một chỗ riêng tránh bị xước

- Vặn ốc phải theo đúng trình

vị trên mặt thân

máy và đặt lên giá

chuyên dùng

+ Tháo đệm nắp

máy

-Tay vặn, tuýp, khẩu

17, tuốc nơ vít, Clê choòng 14,16, 17

- Đặt nắp máy cẩn thận tránh trầy xước -Treo đệm nắp máy lên, cẩn thận không bị rách

Trang 28

+ Tháo phớt chắn

dầu trên xupáp ra

+ Dung tuốc nơ vít

hoặc nam châm lấy

đế lò xo ra

- Dụng cụ chuyên dùng (vam) Tuốc

nơ vít

Xupáp,móng hãm ,con đội,

-lò xo tháo ra cần để riêng từng cặp không được

để lẫn với nhau

- đánh dấu từng cặp

- Vệ sinh sạch sẽ toàn bộ các chi tiết vừa tháo bằng dầu và xăng Chú ý không làm trầy xước các bề mặt làm việc như thân xupáp, ống dẫn hướng,

con đội, cam…

2.1.2 Các bước lắp lại

- Trước khi lắp lại phải làm sạch tất cả các chi tiết bề mặt sau đó bôi trơn lớp dầu máy, trục cam phải có khe hở theo hướng nhất định Trục cam và bánh răng phân khối phải lắp lên thân xi lanh cùng một lúc Khi lắp cần chú ý đến các ký hiệu đã đánh dấu tránh lắp sai

- Lắp xupap phải chú ý an toàn, đề phòng lò xo bắn vào người, yêu cầu các chi tiết của xupap đều nằm theo bộ, sau khi tháo ra không được để lẫn lộn, khi lắp lại vẫn lắp theo bộ Có một số máy diezel vì để tránh cho lò xo supap khi làm việc không xảy ra hiện tượng cộng hưởng và khi máy chạy với tốc độ cao vẫn có thể làm việc trên toàn bộ chiều dài của nó người ta đã dùng

Trang 29

lò xo bước xoắn khác nhau, khi lắp loại lò xo này đầu có bước xoắn ngắn được lắp vào phía tán xupap

- Các bước lắp ngược lại các bước tháo

2.1.3 Yêu cầu

- Cụm xupáp, con đội, cò mổ phải lắp đồng bộ, đúng dấu khi tháo

- Sau khi sửa chữa xong phải kiểm tra thử các cơ cấu hoạt động nhẹ nhàng mới cho khởi động động cơ Động cơ hoạt động đạt công suất cao theo yêu cầu, không có tiếng ồn tiếng gõ từ cơ cấu phân phối khí

2.2 Những văn bản và quy định phát luật về công tác chẩn đoán kỹ thuật

và bảo dưỡng kỹ thuật

2.2.1 Quy định chung

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

- Văn bản này quy định về bảo dưỡng kỹ thuật (sau đây gọi là bảo dưỡng), sửa chữa ôtô để thống nhất các chế độ bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa ôtô trong điều kiện khai thác ở Việt nam nhằm đáp ứng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; bảo đảm điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới

Điều 2: Đối tượng áp dụng

- Quy định này áp dụng đối với các loại ôtô, nửa rơ moóc

(sơmirơmoóc), rơ moóc tham gia giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là ôtô)

.Điều 3: Giải thích từ ngữ

- Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- 1 Bảo dưỡng ô tô là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận hành nhất định trong khai thác ôtô theo nội dung công việc đã quy định nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật tốt của ôtô;

- 2 Chu kỳ bảo dưỡng ôtô là quãng đường xe chạy hoặc khoảng thời gian khai thác giữa 02 lần bảo dưỡng

Trang 30

- 3 Sửa chữa ô tô là công việc khôi phục khả năng hoạt động của ô tô bằng cách phục hồi hoặc thay thế các chi tiết, cụm, tổng thành, hệ thống đã bị

hư hỏng

- 4 Chẩn đoán kỹ thuật ôtô là công việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật của ôtô, tổng thành, hệ thống bằng phương pháp không cần tháo rời và được coi là một nguyên công công nghệ trong bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa ôtô

- 5 Chạy rà ô tô (rodage) là giai đoạn mài trơn các chi tiết đã lắ ghép trong cụm, hệ thống nhằm cải thiện nâng cao chất lượng bề mặt tiếp xúc của các chi tiết, phát hiện thiếy sót trong quá trình lắp ráp các chi tiết, tổng thành của ô tô

Điều 4: Quy định chung về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa ôtô

- Tính năng và tình trạng kỹ thuật của ôtô được duy trì bằng biện pháp bảo dưỡng kỹ thuật bắt buộc và sửa chữa theo yêu cầu cần thiết

- Trước khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa phải kiểm tra tính năng kỹ thuật của ôtô để đề ra giải pháp phù hợp

- Khi ôtô hoạt động đến chu kỳ bảo dưỡng đã qui định, phải làm công tác bảo dưỡng

- Căn cứ theo yêu cầu của nhà chế tạo và đặc thù trong khai thác ôtô (địa hình hoạt động, phân vùng lãnh thổ, khí hậu, yêu cầu kỹ thuật) để hoạch định chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa phù hợp

2.2.2 Bảo dưỡng ô tô

Điều 5: Nội dung bảo dưỡng ô tô

- Bảo dưỡng gồm các công việc: Làm sạch, chẩn đoán, kiểm tra, điều chỉnh, xiết chặt, thay dầu, mỡ, bổ sung nước làm mát, dung dịch ắc quy

Điều 6: Phân cấp bảo dưỡng

- Căn cứ vào chu kỳ bảo dưỡng và nội dung công việc Bảo dưỡng kỹ thuật ôtô được chia làm hai cấp:

- Bảo dưỡng hàng ngày (Bảo dưỡng thường xuyên) viết tắt là: BDHN

- Bảo dưỡng định kỳ, viết tắt là: BDĐK

Trang 31

Điều 7: Bảo dưỡng hàng ngày

- Bảo dưỡng hàng ngày do lái xe, phụ xe hoặc công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm và được thực hiện trước hoặc sau khi xe đi hoạt động hàng ngày, cũng như trong thời gian vận hành Nội dung công việc thực hiện đối với ôtô được quy định tại phụ lục 1, đối với rơ moóc và nửa rơ moóc được quy định tại phụ lục 2

Điều 8: Bảo dưỡng định kỳ

- Bảo dưỡng định kỳ do công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm và được thực hiện sau một kỳ hoạt động của ôtô được xác định bằng quãng đường xe chạy hoặc thời gian khai thác Nội dung công việc thực hiện đối với ôtô được quy định tại phụ lục 1, đối với rơ moóc và nửa rơ moóc được quy định tại phụ lục 2

Điều 9: Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ

- Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ được tính theo quãng đường hoặc thời gian khai thác của ôtô, tuỳ theo định ngạch nào đến trước

- Bảo dưỡng định kỳ được thực hiện như sau:

- Đối với những ôtô có hướng dẫn khai thác sử dụng của hãng sản xuất thì chu kỳ bảo dưỡng định kỳ phải tính theo quy định của nhà chế tạo

- Đối với những ôtô không có hướng dẫn khai thác sử dụng thì chu kỳ bảo dưỡng định kỳ phải tính theo quãng đường ôtô chạy hoặc theo thời gian khai thác của ô tô được quy định trong bảng 1

Trang 32

Bảng 1

Loại ô tô Trạng thái kỹ thuật Chu trình bảo dưỡng

Quãng đường (KM)

Thời gian (tháng)

Ô tô tải, moóc,

sơmi rơmoóc

- Đối với ôtô hoạt động ở điều kiện khó khăn (miền núi, miền biển, công trường ) cần sử dụng hệ số 0,8 cho chu kỳ quy định tại khoản 2 điều này

- Đối với ôtô chuyên dùng và ôtô tải chuyên dùng (ôtô cần cẩu, ôtô chở xăng dầu, ôtô đông lạnh, ôtô chữa cháy, ôtô thang, ôtô cứu hộ ), căn cứ vào đặc tính sử dụng và hướng dẫn của nhà chế tạo để xác định chu kỳ và nội dung công việc bảo dưỡng cho những hệ thống, thiết bị chuyên dùng ngoài những bộ phận của ôtô đã quy định trong văn bản này

- Đối với ôtô mới hoặc ôtô sau sửa chữa lớn phải thực hiện bảo dưỡng trong thời kỳ chạy rà trơn nhằm nâng cao chất lượng đôi bề mặt ma sát của các chi tiết tiếp xúc động, giảm khả năng hao mòn và hư hỏng của các chi tiết,

để nâng cao tuổi thọ tổng thành, hệ thống của ôtô

- Đối với ôtô mới, phải thực hiện đúng hướng dẫn kỹ thuật và quy trình bảo dưỡng của nhà sản xuất

Trang 33

- Đối với ôtô sau sửa chữa lớn thời kỳ chạy rà trơn được qui định là 1500km đầu tiên Trong đó phải tiến hành bảo dưỡng ở giai đoạn 500km và 1500km

- Nội dung các công việc trong thời kỳ này được quy định tại phụ lục

số 3

- Khi ôtô đến chu kỳ quy định của bảo dưỡng kỹ thuật, phải tiến hành bảo dưỡng Phạm vi sai lệch không được vượt quá 5% so với chu kỳ đã ấn định

Điều 10: Xây dựng, quản lý quy trình bảo dưỡng định kỳ ôtô

- Các đơn vị, trạm bảo dưỡng phải căn cứ vào nội dung yêu cầu bảo dưỡng để xây dựng quy trình bảo dưỡng phù hợp; Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu chất lượng công việc trong dây chuyền bảo dưỡng và có biên bản kỹ thuật kèm theo để đảm bảo chất lượng, nội dung của bảo dưỡng

- Các bước nguyên công trong quy trình bảo dưỡng ôtô phải do kỹ thuật viên được đào tạo, tập huấn đảm nhận

Điều 11: Kiểm tra ôtô

- Trước và sau khi tiến hành bảo dưỡng phải có biên bản kiểm tra xác nhận tình trạng kỹ thuật của ôtô

- Khi đưa ôtô vào sử dụng phải có xác nhận kết quả bảo dưỡng định

kỳ của người phụ trách trách đơn vị hoặc trạm bảo dưỡng vào sổ theo dõi quản lý bảo dưỡng, sửa chữa ô tô

- Nội dung sổ theo dõi quản lý bảo dưỡng, sửa chữa ô tô được quy định tại phụ lục 4

2.2.3 Sửa chữa

Điều 12: Nội dung sửa chữa

- Sửa chữa ô tô bao gồm các công việc: Kiểm tra, chẩn đoán, tháo lắp điều chỉnh và phục hồi chi tiết, thay thế cụm chi tiết, tổng thành của ôtô

- Phân loại chi tiết, chi tiết cơ bản, chi tiết chính và tổng thành xác định tương ứng trong bảng 2

Trang 34

Tên tổng thành Tên chi tiết cơ bản Tên chi tiết chính

Động cơ với ly hợp Thân động cơ Nắp xilanh, trục cam, bánh đà,

hộp bánh đà

Hộp số chính và

hộp số phụ Vỏ hộp số

Nắp hộp số, trục sơ cấp, trục thứ cấp, trục trung gian, các bánh răng

Trục các đăng Ống trục các đăng Mặt bích các đăng, ổ trục then

hoa

Cầu chủ động Vỏ cầu

ống bạc bán trục, vỏ hộp giảm tốc, gối đỡ bi bánh răng chủ động Hộp vi sai, moay ơ tang trống hay đĩa phanh

Trục trước Dầm trục trước

Bộ ngõng quay lái, moay ơ bánh xe, tang trống hoặc đĩa phanh

Cơ cấu lái Hộp tay lái

Trục vít vô tận hoặc thanh răng, trục bánh răng, trục con lăn và cụm cơ cấu trợ lực

Buồng lái ôtô tải,

thân ôtô con Khung, buồng lái

Nắp che động cơ, cánh cửa buồng lái

Thân ôtô khách,

thùng ôtô tải, khung

ôtô

Khung chính (sat xi), thùng ôtô

Sàn xe, dầm dọc, dầm ngang,

xà ngang, mõ nhíp

Hệ thống thuỷ lực

Thân xy lanh, vỏ

hộp truyền công

suất

Thân bơm, pitông, cánh bơm

Trang 35

Điều 13: Phân loại sửa chữa

- Căn cứ vào tính chất và nội dung công việc, sửa chữa ôtô được chia làm 2 loại:

- Sửa chữa nhỏ: là những lẫn sửa chữa các chi tiết không phải là chi tiết cơ bản trong tổng thành, hệ thống nhằm loại trừ hoặc khắc phục các hư hỏng, sai lệch đã xảy ra trong quá trình sử dụng ôtô Các công việc đó được thực hiện ở trạm hoặc xưởng bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa ôtô

- Sửa chữa lớn được chia thành 02 loại:

+ Sửa chữa lớn tổng thành là sửa chữa phục hồi các chi tiết cơ bản, chi tiết chính của tổng thành đó

+ Sửa chữa lớn ôtô là sửa chữa, phục hồi từ 5 tổng thành trở lên hoặc sửa chữa đồng thời động cơ và khung ôtô

- Nội dung công việc và những quy định cho sửa chữa lớn tổng thành và ôtô được quy định tại phụ lục 4

Điều 14: Tổ chức sửa chữa bao gồm:

- Sửa chữa chi tiết, cụm, bộ phận, tổng thành của ôtô

- Dự hoặc đảm bảo điều kiện cung cấp kịp thời những chi tiết, cụm hệ thống, tổng thành mới hoặc đã sửa chữa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo danh mục nêu tại bảng 3

Trang 36

Bảng 3

Tên tổng thành, hệ

thống

Tên cơ cấu, cụm chi tiết

Động cơ - Bơm dầu, két dầu, bơm nhiên liệu, bộ chế hoà khí, cơ

cấu phun nhiên liệu, bầu lọc không khí, vòi phun, bơm cao áp, bầu lọc dầu thô và tinh, ống xả, két nước, bơm nước, quạt gió, van hằng nhiệt, piston, chốt piston, secmăng, thanh truyền, bạc lót thanh truyền, nắp xy

lanh có cả supáp

Ly hợp - Ly hợp, đĩa ly hợp chủ động, đĩa bị động

Hộp số - Nắp hộp số, cơ cấu gài số và các bánh răng

Trục truyền cơ cấu

nâng thùng ôtô tự

đổ, cầu trước và cơ

cấu lái

Cầu chủ động

- Bộ trục các đăng, ổ đỡ trung gian các đăng

- Nhíp trước, nhíp sau, nhíp phụ, giảm sóc

- Máy nén khí, nắp xy lanh máy nén khí, bầu chứa hơi phanh, buồng phanh bánh xe, xy lanh phanh, tổng phanh Tang trống, guốc phanh, đĩa phanh, mâm phanh và bộ cường hoá lực phanh

Thiết bị điện - Máy phát điện, nến đánh lửa, ắc quy, bô bin, gạt

nước, còi, công tắc chính, bộ chia điện, máy khởi động Đồng hồ các loại - Đồng hồ tốc độ, đồng hồ áp suất hơi, đồng hồ ampe,

đồng hồ nhiên liệu, đồng hồ áp suất dầu, đồng hồ nước Buồng lái và thân

ôtô

- Tai xe ôtô trước, sau, cánh cửa, cơ cấu mở cửa ôtô khách Kính buồng lái, kính thân ôtô khách, ôtô con

Trang 37

Điều 15: Quản lý kỹ thuật tổng thành

- Khi thay thế tổng thành phải ghi rõ tình trạng kỹ thuật của tổng thành vào sổ theo dõi quản lý bảo dưỡng, sửa chữa ô tô

Điều 16: Trách nhiệm của các cơ quan quản lý

- Tổ chức, phổ biến hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi việc thực hiện quy định này đối với các đơn vị, trạm dảo dưỡng, nhà máy sửa chữa ô tô và các đơn vị liên quan

Điều 17: Trách nhiệm của chủ ôtô và người lái xe:

- Trước khi cho ôtô lăn bánh phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật, bảo đảm các hệ thống của ôtô hoạt động ổn định

- Kiểm tra kỹ thuật ôtô trước và sau một chuyến đi hoặc sau mỗi ngày hoạt động để nắm chắc tình trạng kỹ thuật ôtô Kịp thời phát hiện, khắc phục các hư hỏng, đảm bảo cho ôtô hoạt động an toàn, ổn định nhất là hệ thống phanh, hệ thống lái, các đăng

- Thực hiện đầy đủ và đúng yêu cầu, nội dung nêu trong bản quy định này

- Theo rõi và chấp hành nghiêm chỉnh chu kỳ bảo dưỡng, để duy trì tình trạng kỹ thuật của ôtô theo tiêu chuẩn quy định khi tham gia giao thông đường bộ Ghi chép thường xuyên và đầy đủ các diễn biến về tính năng tình trạng kỹ thuật vào sổ theo dõi quản lý bảo dưỡng, sửa chữa ô tô

Điều 18: Trách nhiệm của các đơn vị, trạm bảo dưỡng, sửa chữa ôtô:

- Có đủ các điều kiện về năng lực và trang thiết bị cần thiết để đảm bảo chất lượng công tác bảo dưỡng, sửa chữa

- Xây dựng, tổ chức thực hiện quy trình kỹ thuật cho bảo dưỡng, sửa chữa phù hợp với từng kiểu loại ô tô

- Bảo đảm chất lượng bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và tổng thành đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

Trang 38

- Sử dụng thiết bị chuyên dùng, các biện pháp kỹ thuật tiên tiến đảm bảo an toàn, chất lượng trong công tác bảo dưỡng, sửa chữa ôtô

- Có biện pháp thu hồi, xử lý chất thải và phế liệu (dầu, mỡ, cao su ), bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường

2.3 Nội dung về các văn bản và quy định công tác bảo dưỡng kỹ thuật 2.3.1 Nội dung bảo dưỡng kỹ thuật ô tô hàng ngày

I Kiểm tra, chẩn đoán

1 Việc kiểm tra, chẩn đoán ôtô được tiến hành ở trạng thái tĩnh (không

nổ máy) hoặc trạng thái động (nổ máy, có thể lăn bánh)

2 Quan sát toàn bộ bên ngoài và bên trong ôtô, phát hiện các khiếm khuyết của buồng lái, thùng xe, kính chắn gió, gương chiếu hậu, biển số, cơ cấu nâng hạ kính, cửa lên xuống, nắp động cơ, khung, nhíp, lốp và áp suất hơi lốp, cơ cấu nâng hạ (nếu có) và trang bị kéo moóc

3 Kiểm tra hệ thống điện: ắc qui, sự làm việc ổn định của các đồng hồ trong buồng lái, đèn tín hiệu, đèn pha, cốt, đèn phanh, còi, gạt nước, cơ cấu rửa kính, hệ thống quạt gió

4 Kiểm tra hệ thống lái: Hành trình tự do của vành tay lái, trạng thái làm việc của bộ trợ lực tay lái, hình thang lái

5 Kiểm tra hệ thống phanh: Hành trình tự do của bàn đạp phanh, trạng thái làm việc và độ kín của tổng phanh, các đường dẫn hơi, dầu, hiệu lực của hệ thống phanh

6 Kiểm tra sự làm việc ổn định của động cơ, các cụm, tổng thành và các hệ thống khác (hệ thống cung cấp nhiên liệu, bôi trơn, làm mát, truyền lực chính, cơ cấu nâng hạ )

Trang 39

9 Kiểm tra bình chứa khí nén, thùng chứa nhiên liệu, bầu lọc nhiên liệu, bầu lọc dầu

10 Đối với động cơ Diesel cần kiểm tra mức dầu trong bơm cao áp, bộ điều tốc

11 Làm sạch toàn bộ ôtô, buồng lái, đệm và ghế ngồi, thùng xe Lau sạch kính chắn gió, gương chiếu hậu, đèn pha, cốt, đèn phanh, biển số

2.3.2 Công tác bảo dưỡng định kỳ (BDĐK)

I Công tác tiếp nhận ô tô vào chạm bảo dưỡng

1 Rửa và làm sạch ôtô

2 Công tác kiểm tra, chẩn đoán ban đầu được tiến hành như mục I của BDHN, trên cơ sở đó lập biên bản hiện trạng kỹ thuật của ôtô

II Kiểm tra, chẩn đoán, xiết chặt và điều chỉnh các cụm, tổng thành, hệ thống trên ô tô bao gồm các tổng thành và hệ thống sau

Động cơ, hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn, hệ thống cung cấp nhiên liệu, hệ thống phối khí

1 Kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của động cơ và các hệ thống liên quan

2 Tháo bầu lọc dầu thô, xả cặn, rửa sạch Tháo và kiểm tra rửa bầu lọc dầu li tâm Thay dầu bôi trơn cho động cơ, máy nén khí theo chu kỳ, bơm mỡ vào ổ bi của bơm nước Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn

3 Kiểm tra, súc rửa thùng chứa nhiên liệu Rửa sạch bầu lọc thô, thay lõi lọc tinh

4 Kiểm tra, xiết chặt các bulông, gudông nắp máy, bơm hơi, chân máy, vỏ ly hợp, ống hút, ống xả và các mối ghép khác

5 Tháo, kiểm tra bầu lọc không khí Rửa bầu lọc không khí của máy nén khí và bộ trợ lực chân không Kiểm tra hệ thống thông gió cacte

6 Thay dầu bôi trơn cụm bơm cao áp và bộ điều tốc của động cơ Diesel

7 Làm sạch bề mặt két nước, quạt gió, cánh tản nhiệt, bề mặt ngoài của động cơ, vỏ ly hợp, hộp số, xúc rửa két nước

Trang 40

8 Kiểm tra tấm chắn quạt gió két nước làm mát, tình trạng của hệ thống làm mát, sự rò rỉ của két nước, các đầu nối trong hệ thống, van bằng nhiệt, cửa chắn song két nước

9 Kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt supap; Độ căng dây đai dẫn động quạt gió, bơm nước, bơm hơi

10 Kiểm tra độ rơ trục bơm nước, puli dẫn động

11 Kiểm tra áp suất xi lanh động cơ Nếu cần phải kiểm tra độ kín khít của supáp, nhóm pittông và xi lanh

12 Kiểm tra độ rơ của bạc lót thanh truyền, trục khuỷu nếu cần

13 Kiểm tra hệ thống cung cấp nhiên liệu; kiểm tra các đường ống dẫn; thùng chứa nhiên liệu; xiết chặt các đầu nối, giá đỡ; kiểm tra sự rò rỉ của toàn hệ thống; kiểm tra sự liên kết và tình trạng hoạt động của các cơ cấu điều khiển hệ thống cung cấp nhiên liệu; kiểm tra áp suất làm việc của bơm cung cấp nhiên liệu

* Đối với động cơ xăng:

- Kiểm tra bơm xăng, bộ chế hoà khí Tháo, súc rửa và điều chỉnh nếu cần

- Điều chỉnh chế độ chạy không tải của động cơ

- Đối với động cơ xăng sử dụng hệ thống cấp nhiên liệu kiểu phun cần kiểm tra sự làm việc của toàn hệ thống

* Đối với động cơ Diesel:

- Kiểm tra, xiết chặt giá đỡ bơm cao áp, vòi phun, bầu lọc nhiên liệu, các đường ống cấp dẫn nhiên liệu, giá đỡ bàn đạp ga

- Kiểm tra vòi phun, bơm cao áp nếu cần thiết đưa lên thiết bị chuyên dùng để hiệu chỉnh

- Kiểm tra sự hoạt động của cơ cấu điều khiển thanh răng bơm cao áp, bộ điều tốc, nếu cần hiệu chỉnh điểm bắt đầu cấp nhiên liệu của bơm cao áp

- Cho động cơ nổ máy, kiểm tra khí thải của động cơ, hiệu chỉnh tốc độ chạy không tải theo tiêu chuẩn cho phép, chống ô nhiễm môi trường

Ngày đăng: 22/06/2021, 09:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Tất Tiến. “ Nguyên Lý Động Cơ Đốt Trong ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên Lý Động Cơ Đốt Trong
[2] “Kỹ thuật sửa chữa ôtô”–T.s Hoàng Đình Long –NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sửa chữa ôtô
Nhà XB: NXB Giáo Dục
[3] “Thực hành động cơ đốt trong”–Hoàng Minh Tác –NXB Giáo Dục – 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành động cơ đốt trong
Nhà XB: NXB Giáo Dục –2005
[4] “Động cơ đốt trong ”–Phạm Minh Tuấn –NXB khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động cơ đốt trong
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
[5] “Lý Thuyết Động Cơ và Sửa Chữa Động Cơ ÔTÔ” –NXB Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý Thuyết Động Cơ và Sửa Chữa Động Cơ ÔTÔ
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
[6] “Bài giảng phun xăng điện tử” -Trần Thanh Hải Tùng –Đại học bách khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phun xăng điện tử

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm