Chuyển: Như vậy, qua phân tích trên ta - Nêu được nguyên thấy Khủng long rất phồn thịnh, do đặc nhân sự diệt vong điểm cấu tạo của chúng thích nghi cao với của khủng long.. môi trường lú[r]
Trang 1Thứ 4 ngày 23 tháng 01 năm 2003 Tiết 2 - Lớp 7/5 - THCS Nam Lý I Tiết 42: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết được sự đa dạng của bò sát thể hiện ở số loài, môi trường sống và lối sống
- Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt 3 bộ thường gặp trong lớp bò sát
- Giải thích được sự phồn thịnh và diệt vong của khủng long
- Nêu được vai trò của bò sát trong tự nhiên và đời sống
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, phim ảnh
- Kĩ năng hoạt động cá nhân và hoạt động hợp tác
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức tìm hiểu tự nhiên, bảo vệ đa dạng sinh vật
- Giáo dục kĩ năng sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Phim, tranh ảnh về bò sát, khủng long, vai trò của bò sát
- Máy chiếu, giấy trong, bút dạ
HS: Sưu tầm tranh, ảnh, thông tin về bò sát
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Bài cũ:
Các em đã được nghiên cứu kĩ về đặc điểm của một đại diện của Lớp bò sát - đó là Thằn lằn bóng đuôi dài - ngoài đại diện điển hình đó, các em còn biết những đại diện nào thuộc lớp Bò sát? Em thử kể để cả lớp cùng nghe!
GV: Ghi tên 1 số loài bò sát ở gốc bảng
2 Bài mới:
ĐVĐ: Những đại diện đó có đặc điểm gì chung, chúng có nguồn gốc từ đâu, vai trò của chúng đối với tự nhiên và đời sống con người như thế nào? Cô cùng các em nghiên cứu trong bài hôm nay
Hoạt động 1: ĐA DẠNG CỦA BÒ SÁT
* Y/c HS quan sát đoạn phim, chú ý: số
lượng, thành phần loài, môi trường sống
? Sự đa dạng của bò sát được thể hiện
như thế nào?
- Gọi 1-3 đại diện trả lời -> nhận xét , bổ
sung
-> chốt kiến thức
* Đa số các loài bò sát thích nghi với đời
sống ở cạn, tuy nhiên vẫn có hiện tượng
- Q/s phim
- Trả lời sự đa dạng của bò sát
- Nhận xét, bổ sung
- Chú ý, lắng nghe
- Số lượng lớn:
6500 loài
- Môi trường sống phong phú
- Lối sống đa dạng
Trang 21 số loài bò sát quay trở lại môi trường
nước để sinh sống và có những đặc điểm
cơ thể thích nghi với môi trường đó, hiện
tượng này gọi là hiện tượng thích nghi
thứ sinh Ví dụ: Rùa, cá sấu, ba ba…
* Giới thiệu: Bò sát được xếp 4 bộ: Đầu
Mỏ, Có vảy, Cá sấu, Rùa - nhưng bộ Đầu
mỏ hiện nay chỉ có 1 loài Nhông sống
trên Đảo Tân Tây Lan (Trung Quốc)
Chúng ta thường gặp 3 bộ bò sát là Có
vảy, Cá sấu, Rùa
- Giới thiệu đặc điểm cấu tạo ngoài đặc
trưng để phân biệt 3 bộ bò sát theo sơ đồ
H40.1 SGK
? Hãy phân tích các đặc điểm thích nghi
với đời sống của đại diện Rắn ráo?
Chuyển: Các em có nhận xét gì về kích
thước của các loài bò sát mà các em
thường gặp hiện nay?
-> Trước đây có những loài bò sát to lớn,
khổng lồ - đó chính là Khủng long
- Nêu được: cấu tạo ngoài, cách di chuyển
- Kích thước nhỏ
- Có 3 bộ thường gặp: Có vảy, Cá sấu, Rùa
Hoạt động 2: CÁC LOÀI KHỦNG LONG
* Giới thiệu sự ra đời:
- Bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280
- 230 triệu năm Vậy bò sát cổ có nguồn
gốc từ đâu?
Động vật có xương sống ở cạn đầu tiên là
Lưỡng cư cổ Nhưng do khí hậu trái đất
thay đổi nhiều: trở nên khô ráo, xuất hiện
những sa mạc rộng lớn, hoang vu…dẫn đến
Lưỡng cư cổ không còn thích nghi, đa số bị
tiêu diệt, chỉ còn 1 số đã phát sinh những
đặc điểm: da trần biến đổi thành da khô, có
vảy sừng -> thích nghi với điều kiện sống ở
cạn Đó là bò sát cổ
- Như vậy, Lưỡng cư cổ đã biến thành Bò
sát cổ Và gặp những điều kiện thuận lợi,
bò sát cổ đã phát triển rất mạnh mẽ
-> Thời đại bò sát hay thời đại Khủng Long
(Kỷ Jura)
Lắng nghe
1 Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long
* Sự ra đời
- Bò sát cổ hình thành các đây khoảng 280 - 230 triệu năm
- Tổ tiên của bò sát là Lưỡng cư cổ
Trang 3* Vì sao nói đây là thời đại phồn thịnh của
khủng long?
- Đưa tranh 3 loài khủng long
? Khủng long sống ở những môi trường
nào?
? Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính
thích nghi của từng loài khủng long?
Chuyển: Như vậy, qua phân tích trên ta
thấy Khủng long rất phồn thịnh, do đặc
điểm cấu tạo của chúng thích nghi cao với
môi trường lúc bấy giờ Nhưng cách đây 65
triệu năm thì khủng long bị diệt vong gần
như toàn bộ
? Theo em, nguyên nhân nào làm khủng
long bị tiêu diệt hàng loạt?
(Ghi bảng nguyên nhân -> mục)
- Ngày nay vẫn tìm thấy xương khủng long
hóa thạch
? Tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn tại đến ngày
nay?
* Qua nội dung đã phân tích, ta khẳng định
lại 1 lần nữa: cấu tạo cơ thể sinh vật luôn
biến đổi để thích nghi với điều kiện môi
trường sống, đó là quá trình chọn lọc tự
nhiên giúp sinh vật ngày càng tiến hóa
- Nhiều loài, to lớn, hình thù kì lạ, môi trường sống khác nhau
- Nêu được:
+ Khủng long bạo chúa: dài 10m, chi trước ngắn, vuốt sắt nhọn, ăn thịt ĐV ở cạn -> khủng long
dữ nhất
+ Khủng long cánh:
có cánh, biết bay và lượn
+ Khủng long cá:
chi có dạng vây cá, bơi giỏi
- Nêu được nguyên nhân sự diệt vong của khủng long
- Nêu được điều kiện thuận lợi tồn tại bò sát nhỏ
* Thời đại phồn thịnh của khủng long
- Có nhiều loài
- Sống ở nhiều môi trường: ở nước, ở cạn, trên không
* Nguyên nhân:
- Do điều kiện sống thuận lợi
- Chưa có kẻ thù
2 Sự diệt vong của khủng long
* Nguyên nhân:
- Do cạnh tranh với chim và thú
- Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai
* Bò sát nhỏ vẫn tồn tại, vì:
- Cơ thể nhỏ nên
dễ tìm nơi trú ẩn
- Yêu cầu về thức ăn ít
- Trứng nhỏ nên
an toàn hơn
Trang 4Chuyển: Vậy những loài bò sát có những
đặc điểm gì chung?
Hoạt động 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG
- Hướng dẫn: Dựa vào kiến
thức đã học và hiểu biết (nêu
yêu cầu, tiêu chí thi đua giữa
các nhóm)
->Hoạt động nhóm (3 phút):
? Điền từ thích hợp vào ô
trống ở bảng? (bảng phụ)
-> Chữa bài 2 nhóm làm
nhanh hơn -> Chốt kiến thức
* Y/c HS làm BT điền từ
-> đặc điểm chung của bò
sát?
? Qua những nào là đặc
điểm tiến hóa? Vì sao?
Chuyển: Bò sát rất đa dạng
và tiến hóa, vậy bò sát có vai
trò như thế nào trong tự
nhiên và đời sống con
người?
- Thảo luận nhóm -> điền bảng, rút ra đặc điểm chung của bò sát
- Dựa vào kiến thức đã học -> điền từ
- Nêu được đặc điểm tiến hóa
- So sánh với đặc điểm tương ứng của lưỡng
cư để giải thích
Bò sát là động vật có xương sống thích nghi
hoàn toàn với đời sống ở cạn:
- Da khô, vảy sừng khô
- Màng nhĩ nằm trong hốc tai
- Chi yếu có vuốt sắc
- Phổi có nhiều vách ngăn.
- Tim có vách hụt ngăn tâm thất.
- Máu đi nuôi cơ thể là máu pha
- Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong.
- Trứng có màng dai hoặc vỏ
đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng
- Là động vật biến nhiệt
- Y/c HS q/s tranh ảnh về vai
trò của bò sát
? Bò sát có vai trò gì trong tự
nhiên và đời sống con người?
? Tình hình số lượng các loài
bò sát hiện nay như thế nào?
? Vậy, chúng ta cần làm gì để
bò sát không bị giảm số lượng?
? Bên cạnh những mặt có ích
trên, bò sát có hại gì không?
- Liên hệ: phải biết cách phòng
tránh rắn độc cắn, khi bị cắn
- Q/s tranh ảnh
- Trả lời câu hỏi
- Liên hệ thực tế về săn bắt bò sát, đặc biệt Rùa vàng
- Không nên bắt
* Có ích:
- Có ích cho nông nghiệp: rắn, thằn lằn…
- Có giá trị thực phẩm: ba ba, rùa…
- Làm dược phẩm quí: nọc rắn, mật trăn, yếm rùa…
- Sản phẩm mĩ nghệ: vảy đồi mồi, da của trăn và rắn
* Có hại: độc rắn, truyền
dịch bệnh, ăn cá hại nông nghiệp
Trang 5phải biết cách xử lí (mục em có
biết trang 133 SGK)
- Cung cấp thêm: tác hại của
bò sát
rắn, bò sát…
3 Củng cố:
BTTN: Chọn ý đúng nhất?
1 Đa dạng của bò sát được thể hiện như thế nào?
A Số lượng loài lớn
B Môi trường sống phong phú
C Lối sống đa dạng
D Cả A, B, C
2 Đặc điểm của chung bò sát thích nghi hoàn toàn với đời sống trên cạn:
A Da khô, có vảy sừng, sinh sản trên cạn
B Da trần, có chất nhầy, sinh sản dưới nước
C Da khô, có vảy sừng, sinh sản dưới nước
D Da trần, không có vảy sừng, sinh sản trên cạn
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo câu hỏi 1, 2 SGK trang 133
- Đọc “Em có biết?”
- Tìm hiểu đời sống, cấu tạo ngoài và cách di chuyển của chim bồ câu
- Nghiên cứu bài 41: “Chim bồ câu”
Bảng phụ hoạt động nhóm
NHÓM:
Môi
trường
sống
Thính giác Chi
Cơ quan hô hấp
Cơ quan tuần hoàn
Sinh sản
Tim (Tâm thất)
Máu đi nuôi cơ thể
Cơ quan sinh sản
Sự thụ tinh
Trứng