Bài giảng Nghiên cứu đặc điểm bệnh viêm cơ tim cấp nặng và kết quả điều trị tại Bệnh viện Đà Nẵng do BS.CK2 Huỳnh Đình Lai biên soạn gồm các nội dung chính sau: Viêm cơ tim cấp, điều trị viêm cơ tim cấp, tác nhân gây bệnh, đối tượng và phương pháp điều trị viêm cơ tim cấp,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1BS.CK2 HUỲNH ĐÌNH LAI
BS NGUYỄN TRẦN AN KHOA NỘI TIM MẠCH BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG
Trang 2Viêm cơ tim cấp hay còn gọi là bệnh cơ tim cấp tính do viêm đó
là hiện tượng viêm các tế bào cơ tim do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra
Viêm cơ tim cấp là bệnh lý phức tạp với diễn biến từ triệu chứng lâm sàng nhẹ, tự khỏi đến tình trạng nặng như sốc tim, thậm chí tử vong
Viêm cơ tim cấp không có xét nghiệm cận lâm sàng đặc hiệu, việc chẩn đoán vẫn dựa trên chẩn đoán loại trừ sau khi đã được chụp động mạch vành bằng DSA và chụp MSCT động mạch phổi cản quang
Điều trị viêm cơ tim cấp hiện nay cũng gặp nhiều thách thức, tử vong vẫn còn cao cho dù đã được áp dụng các kỹ thuật cao như lọc máu liên tục và ECMO
Trang 3Trong thời gian gần đây tỷ lệ mắc bệnh viêm cơ tim cấp khá nhiều
và khó chẩn đoán, tiên lượng không rõ ràng vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với 2 mục tiêu:
•Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm
cơ tim cấp tại Bệnh viện Đà Nẵng.
•Đánh giá kết quả điều trị Viêm cơ tim cấp tại Bệnh viện
Đà Nẵng.
Trang 4Định nghĩa
Viêm cơ tim cấp là tình trạng viêm của cơ tim mà trong đó,
tế bào viêm có mặt đồng thời với hiện tượng cơ tim bị hoạt tử trong cùng một đơn vị cơ tim
Viêm cơ tim cấp có thể biểu hiện với nhiều triệu chứng và mức độ khác nhau, từ khó thở mức độ vừa, đau ngực âm ỉ tăng dần, bệnh cảnh nặng diễn biến nhanh không đỡ với
B iến chứng nặng nề có thể gây tử vong do suy tuần
hoàn cấp, hoặc gây ra bệnh cơ tim giãn với suy tim mạn tính
Trang 6Tiêu chuẩn chọn bệnh
Các bệnh nhân nhập viện tại khoa Nội TM và HSTC-CĐ BV
Đà Nẵng có các triệu chứng nặng do tổn thương cơ tim cấp tính dựa theo khuyến cáo của Hội tim mạch châu Âu ESC
2016, gồm:
Hồi hộp, đánh trống ngực, đau ngực, khó thở
Có rối loạn huyết động: tim nhanh, HA kẹp và thấp,
ECG: có các Rối loạn dẫn truyền ở nhiều mức độ
Tăng men tim(Troponin , CK, CK-MB)
Siêu âm tim: Giảm EF%, giảm chức năng thất phải, giãn các buồng tim, rối loạn vận động vùng, tràn dịch màng ngoài tim
Chụp động mạch vành bằng DSA loại trừ các bệnh lý tổn
thương mạch vành
Chụp động mạch phổi bằng MSCT angiography 128 dãy loại trừ các bệnh lý tổn thương nhồi máu phổi
Trang 7Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định có tác nhân
nhiễm trùng xác định rõ nguyên nhân như Osler, Viêm
mủ màng tim, nhiễm trùng huyết
Bệnh nhân chưa được chụp động mạch vành bằng
DSA, và MSCT động mạch phổi 128 dãy
Các bệnh nhân thể VCTC nhẹ không có biểu hiện tổn thương cơ tim nặng, lâm sàng không có biến đổi huyết động, xét nghiệm men tim, siêu âm tim bình thường
Trang 8Thiết kế nghiên cứ u
Nghiên cứu mô tả tiến cứu : theo dõi dọc thời gian nằm viện Ghi nhận đầy đủ các thông tin liên quan dựa vào protocol nghiên cứu được thiết kế sẵn, :
Thời gian khởi phát
Các triệu chứng lâm sàng
Các kết quả cận lâm sàng được thu thập từ bệnh án điều trị
Các phương pháp điều trị
Kết quả điều trị cho đến khi xuất viện hoặc tử vong
Trang 9Cỡ mẫu: chon mẫu thuận tiện cho tất cả các cas bệnh đủ tiêu chuẩn( lâm sàng + cận lâm sàng)
Phương pháp nghiên cứu: tiến cứu, theo dõi dọc có can thiệp điều trị từ lúc vào viện đến khi ra viện hoặc tử vong
Địa điểm nghiên cứu: 31 bệnh nhân viêm cơ tim cấp nặng
nhập viện tại khoa Nội TM và HSTC – CĐ Bệnh viện Đà
Nẵng
Thời gian nghiên cứu: 06/2017 đến 12/ 2018
Thu thập và xử lý số liệu: bằng phần mềm SPSS 20.0
Trang 10 SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Nghi ngờ Viêm cơ tim cấp
Siêu âm Doppler tim, chụp DSA động mạch vành
TẮC NGHẼN ĐỘNG MẠCH VÀNH
Can thiệp Stent
Loại trừ HỘI CHỨNG VÀNH cấp
Chụp Angiography động mạch phổi Loại trừ Nhồi máu phổi
CHẨN ĐOÁN: VIÊM CƠ TIM CẤP (Làm các XN bổ sung) TẮC NGHẼN ĐỘNG MẠCH PHỔI
Liệu pháp Tiêu sợi huyết
Phẫu thuật lấy huyết khối
Nội Khoa, Can thiệp: Thở máy, Siêu lọc máu,
V-A ECMO
ĐIỀU TRỊ
Trang 12Tuổi và giới
0%
5%
10%
15%
20%
25%
30%
35%
40%
45%
< 40
40-60 >60
43%
31%
26%
< 40 40-60
>60
Tuổi TB trong nghiên cứu là 43 tuổi, thấp nhất là 22 cao nhất là 77 tuổi
Kyto và cs NC 3198 bn được chẩn đoán VCTC có
độ tuổi trung bình là 33 tuổi.
33%
67%
Giới nam: 67%, nữ 33%
Kyto 77%/23%
Testolina và cs: tuổi TB 37
tỉ lệ giới 66%/34%.
Độ tuổi trung bình của nam cũng thấp hơn so với
nữ 43 so với 44 tuổi Trong nghiên cứu của Kyto cho được kết quả tuổi trung bình của nam là 34 so với nữ 49 tuổi.
Trang 13Nghiên cứu của Streuber và cs trên 102 bệnh nhân: tim nhanh có 88%, sốt
chiếm 71%, 46,1 % đau ngực, 38,3% khó thở, ngất do choáng 8,8%
sốt khó thở
choáng 0
10 20 30 40 50 60 70 80 90
sốt đau ngực trái khó thở
tim nhanh choáng
85%
72%
65%
38%
90%
Trang 14Binh thường
Bạch cầu tăng chiếm 73%, trong đó N% có ưu thế
Theo Tạ Mạnh Cường và cs, tăng bạch cầu này có ít ý nghĩa, không giúp chẩn đoán VCTC.
VCTC do nhiều tác nhân khác nhau, đa số các nghiên cứu hiện nay đều tập trung vào virus nhất là Enterovirus
Trang 15Troponin Ths và NT pro BNP
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
Tăng
Binh thường
73%
27%
Tăng Binh thường
73% cas có Troponin T hs tăng khi nhập viện
27% có Troponin bình thường
Trong khi đó:
NT pro BNP chỉ tăng 29%
và có 71% cas bình thường khi vào viện
Theo Bernwald Lauer và cs, có 80 cas
được chẩn đoán VCTC, có 93% Troponin
T tăng và 31% tăng NT proBNP được
kiểm chứng bằng sinh thiết tế bào cơ tim.
Theo nghiên cứu này, độ nhạy của
Troponin là 53%, độ đặt hiệu là 94%
0 20 40 60 80
tăng bình thường
%
tăng bình thường
29%
71%
NT pro BNP
TROPONIN T hs
Trang 16Điện tim
Pasupathy S và cs nghiên cứu trên 1676 cas NMCT có đến 33 % cas bị VCTC và có các biểu hiện ST chênh lên giống NMCT lúc vào viện.
Tại thời điểm vào viện có :
37% Biến đổi đoạn ST không đặc hiệu
31% Ngoại tâm thu các loại chiếm ,
14%% Block nhĩ thất ở nhiều mức độ khác nhau
17% rối loạn nhịp khác như NNTT, NNT…
Có 11% ECG không có bất thường
ST chênh không đặc hiệu Ngoại tâm thu các loại Block nhĩ thất các mức độ Bình thường
Các RL nhịp khác
17%
37%
31%
14%
11%
Trang 17Siêu âm tim
Siêu âm tim bình thường chiếm 29%
Giảm động các thành tim chiếm 47%
Có 15% cas EF% giảm lúc vào viện
9% có tràn dịch màng ngoài tim mức độ nhẹ, không
cần chọc tháo dịch
Theo Pinamoti và cs trên 41 cas VCTC ,
có 69% RLCN thất trái,
23 % RLCN thất phải, 64% rối loạn vận động vùng.
0 10 20 30 40 50
Bình thường Giảm
động
TDMNT EF giảm
% Column1 Column2
29%
47%
Trang 18Có 33% ( 7/21 cas) đáp ứng với điều trị nội khoa đơn thuần
67 % (24/31 cas) được nhập viện và điều trị tại khoa HSTC-CĐ trong đó : 80% thở máy xâm nhập (25/31 cas),
68% siêu lọc CVVH ( 21/31 cas) 42% chạy VA ECMO ( 13/31cas)
Theo Chen và cs có 14/15 cas được chẩn đoán VCTC trong độ tuổi trung binh
27 tuổi được điều trị bằng ECMO, 3 cas tử vong, và 11 cas được ra viện mà không cần ghép tim
PHƯƠNG
PHÁP
ĐIỀU TRỊ
10 15
20 25
thở máy CVVH
VA ECMO
nội khoa
nội khoa
VA ECMO CVVH thở máy
Trang 19Kết quả điều trị
Tỉ lệ tử vong 27% ( 8 bệnh nhân) Các trường hợp tử vong đều nặng,
có tình trạng choáng tim nặng ,HA thấp ngay lúc vào viện, rối loạn
nhịp thất nặng và suy hô hấp nhiều
Các cas này đều được điêu trị tại khoa HSTC-CĐ.
Cả 8 ca được thở máy, siêu lọc CVVH và chạy VA ECMO
Theo tác giả Leslie T và cs, nghiên cứu 187 cas VCTC có biểu hiện nặng như sốc tim, rối loạn nhịp thất có tỉ lệ tử vong nội viện 25%, khi so sánh với VCTC không có tình trạng choáng tim thì tử vong là 0%
%
chết sống
27%
73%
Trang 20Qua nghiên cứu 31 cas VCTC nặng tại BVĐN chúng tôi
nhận thấy:
- Tuổi dưới 40 chiếm đa số 43%, khởi bệnh thường có nhịp tim nhanh 90%, sốt 85%, đau ngực 70% và khó thở 60%, điện tim ST chênh chiếm 37%, Troponin T hs (+) chiếm 73%, siêu âm tim giảm động các thành tim chiếm 47%
-Có 38% cas vào viện có choáng tim, HA thấp được áp
dụng các kỹ thuật hồi sức như thở máy xâm nhập 80%, Lọc máu CVVH 68%, và chạy ECMO 42% góp phần giảm
tỷ lệ tử vong còn 27% ,
Kết luận