Câu 7: Một oxit axit khi lội qua dung dịch nước vôi trong, làm đục nước vôi.. Xác định CTHH oxit: A/ CO.[r]
Trang 1PHÒNG GD-ĐT BÌNH MINH
TRƯỜNG THCS ĐÔNG THÀNH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I ĐỀ NGHỊ
Môn: Hóa học 9 (thời gian 60’) A.MA TRẬN
1 Tính chất hóa
học của oxit
Xác định được loại
11
2 Tính chất hóa
học của axit, một
số axit quan trọng
Hiểu tính chất hóa học, biết cách nhận biết và viết pthh axit
Vận dụng được tính chất hóa học để viết phương trình của axit quan trọng
H-2SO4
3(0.75)
3.Tính chất hóa
học của bazo
Nắm vững tính chất hóa học của bazo
Hiểu và viết được pthh thể hiện tính chất của bazo
3(1.5)
4 Tính chất hóa
học của muối
Nắm vững phương trình tính chất hóa học của muối
2(0.5)
24,5
5 Tính chất của
kim loại Hiểu và viết được pthh thể hiện tính
chất của kim loại
Vận dụng được tính chất hóa học để tách các kim loại riêng biệt
2(0.5)
6 Phân bón hóa
học
Nắm được thành phần dinh dưỡng của phân đơn, kép
1(0.25)
12
7 Mối quan hệ
giữa các hợp chất
vô cơ
Nắm được mối quan
hệ giữa các hợp chất
vô cơ
1(2)
11
9.Luyện tập Nhận biết được tính
chất của axit,bazo, muối
1(2)
12
được thể tích khí 2
(2,25)
112 13b,c
Tổng cộng 6(1.5) 1(2) 3(0,75) 2(3) 3(0,75) 1(2) 16(10)
B ĐỀ
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Câu 1: Chọn dãy nào chỉ là oxit bazơ :
Trang 2A/ SO3, K2O, BaO, Al2O3 B/ Na2O, BaO, CO2, ZnO.
C/ Na2O, Fe2O3, CaO,MgO D/ K2O, CaO, ZnO, SO2
Câu 2: Phân kép có công thức hóa học là (NH4)2HPO4 cung cấp gì cho cây:
A/ Đạm và kali B/ Lân và kali C/ Đạm và lân D/ Đạm, lân và kali
Câu 3: Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành:
A/ Màu xanh B/ Màu đỏ C/ Màu vàng D/ Không đổi màu
Câu 4: Sản phẩm đồng (Cu ) được tạo thành từ cặp chất nào sau đây:
A/ CuO và H2SO4 B/ CuSO4 và Fe C/ Cu(OH)2 và HCl D/ Không xác định
Câu 5: Hãy xác định sản phẩm khi cho CaCO3 và HCl tác dụng:
A/ CaCl2 + H2O + CO2 B/ CaCl2 + H2O + SO2 C/ CaCl2 + H2O + CO D/ CaCl2 + H2O + P2O5
Câu 6: Khí hidro (H2 ) được tạo thành từ cặp chất nào sau đây:
A/ K2SO3 và H2SO4 B/ Al và HCl C/ K2SO4 và HCl D/ CuO và H2SO4
Câu 7: Một oxit axit khi lội qua dung dịch nước vôi trong, làm đục nước vôi Xác định CTHH
oxit:
A/ CO B/ SO2 C/ CO2 D/ P2O5
Câu 8: Hãy chọn chất thích hợp điền vào phương trình H2SO4 + ……… -> ZnSO4 + 2H2O: A/ Zn B/ Zn(OH)2 C/ Fe(OH)3 D/ NaOH
Câu 9: Có thể dùng dãy chất nào sau đây nhận biết H2SO4
A/ BaCl2, NaCl, BaSO4, KNO3 B/ Ba(OH)2, quì tím, BaCl2, Ba(NO3)2
C/ Quì tím, Ba(OH)2, KCl, BaSO4 D/ BaCl2, KOH, K2SO4, Ba(NO3)2
Câu 10: Bột sắt (Fe) có lẫn bẩn là nhôm (Al) Hãy làm sạch bột sắt bằng phương pháp hóa học:
A/ Nam châm B/ Dung dịch NaOH (kiềm)
C/Dung dịch HCl D/ Không thể làm sạch
Câu 11: Phương trình nào sau đây tạo sản phẩm trong đó có khí SO2 :
A/ HCl + Fe -> ? B/ H2SO4(l)+ Cu -> ?
C/ H2SO4(đđ,n)+ Cu -> ? D/ HNO3 + Mg -> ?
Câu 12: Cho dd muối Na2CO3 dư tác dụng với 73g HCl, thu được bao nhiêu lít khí CO2 ở đktc A/ 5,6 lít B/ 11,2 lít C/ 22,4 lít D/ 33,6 lít
II.PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Hoàn thành chuỗi biến đổi hóa học sau:
Fe (1) FeCl3 (2) Fe(OH)3 (3) Fe2O3 (4) Fe2(SO4)3
Câu 2: Hãy dùng phương pháp hóa học nhận biết 4 lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: HCl,
H2SO4, Na2SO4 và NaOH
Câu 3: Bài toán
Trộn dung dịch chứa 0,1 mol CuCl2 với một dung dịch chứa 20 g NaOH Lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi
a/ Viết PTPƯ ?
b/ Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung?
c/ Chất nào còn thừa sau phản ứng? Tính khối lượng chất thừa?
(cho biết Cu = 64; Cl = 35,5; Na = 23; O = 16; H = 1)
ĐÁP ÁN
I.TRẮC NGHIỆM
II.TỰ LUẬN
Câu 1:
1) Fe + 3Cl2 t0 2FeCl3 (0,5đ)
Trang 3(2) FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 +3NaCl (0,5đ)
(3) 2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O (0,5đ)
(4) Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3+3H2O (0,5đ)
Câu 2: Nhận biết được mỗi chất 0,5đ
Lấy mỗi lọ một ít cho vào 4 ống nghiệm
HCl H2SO4 Na2SO4 NaOH Giấy
Dd
BaCl2
Không BaSO4
(trắng) PTHH:H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
Lọ còn lại là HCl
Số mol chất tham gia:
nNaOH = 40
20
a/Phương trình phản ứng
CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl (1) (0,5)
1mol 2mol 1mol 2mol
0,1mol 0,2mol 0,1mol 0,2mol (0,25)
Cu(OH)2 t o CuO + H2O (2) (0,5)
1mol 1mol 1mol
0,1mol 0,1mol 0,1mol (0,25)
b/ Khối lượng chất rắn (CuO) thu được sau khi nung:
mCuO = nCuO MCuO = 0,1 80 = 8 g (0,5)
c/ Khối lượng chất thừa (NaOH):
mNaOH(thừa) = n NaOH M NaOH = 0,3 40 = 12 g (0,25)
Giáo viên soạn đề
NGUYỄN HOÀNG HẢI
Giáo viên phụ trách bộ môn Duyệt của BGH