1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 1 sáng tuần 10 bộ sách cánh diều

24 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 64,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án trọn bộ lớp 2 năm hoc 2021 – 2022 soạn theo mẫu mới của bộ sách mới kết nối tri thức với cuộc sống chỉ việc sẵn in. Các thầy cô có nhu cầu liên hệ để được mua giáo án trọn bộ cả năm với giá 20k/ 1 tuần. Giáo án gồm 5 môn Toán, TV, Đạo đức, TNXH, HĐTN.

Trang 1

Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2020

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Tiết 28: SINH HOẠT DƯỚI CỜ : THI ĐUA GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH, ĐẸP

I.MỤC TIÊU:

Sau hoạt động, HS có khả năng:

- Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về phát động phong trào thi đua giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp

- Thực hiện được các công việc cụ thể hằng ngày để góp phần giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp

- Có ý thức và thái độ tích cực, tự giác tham gia giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp

II CHUẨN BỊ:

- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ

III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:

* Một số hoạt động của tiết chào cờ:

+ Ổn định tổ chức

+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ

+ Đứng nghiêm trang

+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca

+ Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần 9

+ Phương hướng tuần 10

+ Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh

- GV Tổng phụ trách thông báo phát động phong trào thi đua giữ gìn trường, lớpsạch, đẹp Nội dung phát động phong trào thi đua gồm: - Chủ đề của phong trào thiđua: “Thi đua giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp hướng tới kỉ niệm ngày Nhà giáo ViệtNam 20 - 11”

- Mục đích phát động phong trào thi đua: HS làm được nhiều việc tốt thiết thực và

ý nghĩa để giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp

- Thời gian thực hiện: Phong trào thi đua cao điểm diễn ra trong thời gian từ ngàyphát động đến ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11 Phong trào tiếp tục được duy trìtrong suốt thời gian sau đó

- Các hoạt động cụ thể của cá nhân và tập thể để tham gia phong trào : quét dọn, vệsinh lớp học, các khu vực trong trường học như: khu vực sân chơi, khu vực nhà đanăng, khu hiệu bộ, khu vệ sinh, khu vườn trường, kê xếp bàn ghế, dùng học tập; bỏrác đúng nơi quy định

- Xây dựng kế hoạch tham gia phong trào: cá nhân tự xây dựng kế hoạch của bảnthân để tích cực tham gia phong trào, cả lớp thảo luận để xây dựng kế hoạch chungtham gia phong trào

TOÁN

Trang 2

- Một số tình huống đơn giản đẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài

(thể hiện trong các thẻ ghi phép tính)

- HS đố nhau HS1:6 + 1 = ? HS2 :6 + 1 = 7

Bài 3

- Cho HS quan sát các ngôi nhà và số ghi

trên mỗi mái nhà để nhận ra các phép tính

trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái

nhà HS lựa chọn số thích họp trong mỗi dấu

? của từng phép tính sao cho kết quả mỗi

phép tính đó là số ghi trên mái nhà, ví dụ

ngôi nhà ghi sô 7 có các phép tính: 5 +2; 4+

3 ;6+ 1

- GV chốt lại cách làm GV nên khuyến

khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các

em

- HS thực hiện

- HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng tìm thêm các phép tính có thế đặt vào mỗi ngôi nhà

Bài 4 Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ cách

giải quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh

Chia sẻ trong nhóm

Trang 3

a.Tìm hai số để khi cộng lại ta được kết quả

là 10, nghĩa là: Nếu chọn trước một số thì

cần tìm số còn lại sao cho cộng hai số ta

được kết quả là 10 Dựa vào Bảng cộng

trong phạm vi 10 đế tìm số còn lại

-HS chia sẻ trước lớp

b) Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và

tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong

tranh rồi đọc phép tính tương ứng

- Trong hộp có 5 chiếc bút màu Bạn

Lan bỏ thêm vào 3 chiếc Trong hộp

có tất cả bao nhiêu chiếc bút màu?Thực hiện phép cộng 5 + 3 = 8 Có 8chiếc bút màu

*BT 1 (Trò chơi Hỏi vần đáp tiếng)

-GV đưa lên bảng hình ảnh 2 HS giơ lên 2 - HS thực hiện

Trang 4

thẻ (1 em giơ thẻ vần ăm, em kia giơ thẻ

tiếng chăm), bên cạnh là 8 thẻ ghi những

vần, tiếng khác

-GV chỉ từng thẻ vần, tiếng

-GV mời 2 HS làm mẫu với vần ăm, tiếng

chăm:

HS 1 vừa nói to ăm vừa giơ thẻ vần ăm /

HS 2 đáp chăm, giơ thẻ tiếng chăm.

+ HS 2 giơ thẻ tiếng đêm, nói đêm / HS 1

đáp êm, giơ thẻ vần êm

Ai làm nhanh, đúng sẽ được 1 điểm cho 1

lần chơi, làm sai bị trừ 1 điểm

Thực hành với các vần, tiếng mới, HS tự

nói tiếng chiếm

-Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai: tố 2

2.GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ gợi

tả, gợi cảm để gây ấn tượng, giúp HS chú ý

đọc đúng các từ đó

3.Luyện đọc từ ngữ: họp lớp, khóm tre

ngà, kể lể rôm rả, hộp diêm, nắm rơm,

-Cả lớp đọc: ăm, chăm / âp, ơp, đêm, tiếp / nấp, chóp, êm, iêp.

Trang 5

khệ nệ ôm yếm, khắp hồ GV kết hợp giải

nghĩa: tre ngà (tre có thân và cành màu vàng

tươi, trồng làm cảnh); kể lể rôm rả (kể với

nội dung phong phú, không khí sôi nổi, vui

vẻ); rơm (phần trên của thân cây lúa đã gặt

và đập hết hạt); khệ nệ (dáng đi chậm chạp,

nặng nề của người mang thai)

Tiết 2 1.Tập đọc (20p)

a.Luyện đọc câu

+GV: Bài có 8 câu / GV chỉ từng câu hoặc

liền 2 câu cho HS đọc vỡ

+Đọc tiếp nối từng câu hoặc liền 2 câu (cá

nhân, từng cặp)

+GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Nó sắp có lũ

cua bé tí/ bò khắp hồ.

b.Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 4 câu);

thi đọc cả bài (từng cặp, tổ) Cuối cùng, 1

HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh (đọc

nhỏ)

c Tìm hiểu bài đọc

GV: Bài đọc giúp em hiểu điều gì?

2.BT 3(5p) (Em chọn chữ nào: g hay gh?)

-GV: BT giúp các em ghi nhớ, củng cố quy

tắc chính tả g / gh

-GV chỉ bảng quy tắc chính tả g / gh (đã học

từ bài 16); cả lớp đọc lại để ghi nhớ: gh chỉ

kết hợp với e, ê, i / g kết hợp với các chữ

còn lại: a, o, ô, ơ, u, ư,

-HS làm bài vào VBT

-Chữa bài: GV viết lên bảng các tiếng thiếu

âm đầu g, gh /1 HS lên bảng điền chữ vào

- HS thi đọc

-Các bạn cũ sau một thời gian gặp lại, có rất nhiều chuyện để kể cho nhau nghe / Các bạn cũ gặp lại nhaurất vui

-HS đọc-HS làm vào vở BT

-HS đọc câu văn cần chép

-HS chép câu văn

Trang 6

-HS nhìn mẫu chữ trên bảng / trong VBT,

chép lại câu văn Chú ý từ lớp,khóm

-Viết xong, soát lỗi, đổi bài, sửa lỗi cho

nhau

-GV chữa bài cho HS, nhận xét chung

-Đổi bài soát lỗi

-Thực hiện đúng trò chơi Hỏi vần đáp tiếng.

-Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nằm mơ.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-10 thẻ để thực hiện trò chơi Hỏi vần đáp tiếng.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

*.BT 1 (Trò chơi Hỏi vần đáp tiếng)

-GV đưa lên từng thẻ vần, tiếng

-GV mời 2 HS làm mẫu với vần ăm, tiếng

chăm:

HS 1 vừa nói to ăm vừa giơ thẻ vần ăm /

HS 2 đáp chăm, giơ thẻ tiếng chăm.

-Chơi tiếp các vần khác, vẫn 2 HS đó: HS 1

hỏi - HS 2 đáp

-Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai: HS 2

hỏi - HS 1 đáp

+ HS 2 giơ thẻ tiếng đêm, nói đêm / HS 1

đáp êm, giơ thẻ vần êm

+ HS 2 giơ thẻ tiếng tiếp, nói tiếp / HS 1

đáp iêp, giơ thẻ vần iêp.

Ai làm nhanh, đúng sẽ được 1 điểm cho 1

lần chơi, làm sai bị trừ 1 điểm

-Cả lớp đọc:

- HS thực hiện

-HS thực hiện

Trang 7

Thực hành với các vần, tiếng mới, HS tự

nghĩ ra: 2 tổ dự thi

+ 2 tổ trưởng “oằn tù tì” để chọn nhóm được

hỏi trước

+ HS1 (tổ 1ra vần (VD: om) / HS 2 (tổ 2)

nói tiếng bom

-Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai: tố 2

hỏi - tổ 1 đáp:

GV khen cặp / tổ làm bài đúng, nhanh, hỏi

-đáp nhịp nhàng, to, rõ

*.BT 2 (Tập đọc)

1.GV giới thiệu bài đọc

2.GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ gợi

tả, gợi cảm để gây ấn tượng, giúp HS chú ý

TIẾNG ANH (2 Tiết )

(Giáo viên chuyên dạy)

-Lá thăm ghi số đoạn 1,2,3,4 truyện Nằm mơ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Tiết 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 8

+GV: Bài có 17 câu / GV chỉ từng câu hoặc

liền 2 câu cho HS đọc vỡ

+Đọc tiếp nối từng câu hoặc liền 2 câu (cá

-HS chọn phiếu ,đọc đoạn mìnhchọn

Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2020

HỌC VẦN

Tiết 86 + 87 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

-Đọc đúng và hiểu bài Hứa và làm.

-Đọc đúng ,hiểu và làm đúng BT nối ghép

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Máy tính,Lá thăm ghi số đoạn 1,2,3 bài Hứa và làm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

-GV cho HS quan sát 5 tranh

-GV yêu cầu HS đọc 5 thẻ từ:ấm trà,quả

-HS nêu nội dung từng tranh

-HS đọc 5 từ

Trang 9

mơ,tam ca,cá trắm,cửa chớp(GV giải thích

3.Luyện đọc từ ngữ: thăm,quả thơm,thầm

thì,sửa chữa GV kết hợp giải nghĩa: thầm

thì,thủ thỉ.

4.Luyện đọc câu

+GV: Bài có 8 câu / GV chỉ từng câu hoặc

liền 2 câu cho HS đọc vỡ

+Đọc tiếp nối từng câu

-HS làm bài CN vào Vở BT

-HS lắng nghe-HS luyện đọc từ ngữ

-HS đọc vỡ từng câu

-HS đọc nối từng câu

Tiết 2 I.Ổn định (2p)

-Khi đã hứa cần phải thực hiện đúnglời hứa để mọi người tin yêu mình

TOÁN

Tiết 29 KHỐI HỘP CHỮ NHẬT – KHỐl LẬP PHƯƠNG

I.MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Có biểu tượng về khối hộp chữ nhật, khối lập phương

- Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập

phương

Trang 10

-Thông qua việc lắp trình bày ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời về các hình đà học,HS

có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học

- Phát triển các NL toán học:NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán

II.CHUẨN BỊ

- Một số đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương

- Một số khối hộp chữ nhật, khối lập phương bằng gỗ hoặc bằng nhựa màu sắckhác

nhau

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.HS thực hiện lần lượt các thao tác sau

dưới sự hướng dẫn của GV:

HS lấy ra một nhóm các đồ vật có hình dạng và màu sắc khác nhau

- GV hướng dẫn HS quan sát một khối hộp

chữ nhật, xoay, lật, chạm vào các mặt của

khối hộp chữ nhật đó và nói: “Khối hộp

chữ nhật”

HS lấy ra một số khối hộp chữ nhậtvới màu sác và kích thước khác, nói:

“Khối hộp chữ nhật”

- HS cầm hộp sữa có dạng khối hộpchữ nhật nói: “Hộp sữa có dạng khốihộp chữ nhật”

- Thực hiện thao tác tương tự với khối lập

Trang 11

C HĐ thực hành, luyện tập(18p)

Bài 1 HS thực hiện theo cặp:

- Cho HS xem tranh và nói cho bạn nghe

Bài 2a) Cho HS tự đếm số khối hộp chữ

nhật, khối lập phương ở mỗi hình vẽ Chia

các hình như gợi ý hoặc các hình theo ý

thích Mời bạn xem hình mới ghép được và

nói cho bạn nghe ý tưởng ghép hình của

đồ vật nào có dạng khối lập phương để

hôm sau chia sẻ với các bạn

Học xong bài nay, HS cân đạt được những yêu cầu sau:

-Nhận biết được các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm

-Nêu được vì sao cần tự chăm sóc bản thân khi bị ốm

-Tự làm được những việc làm vừa sức để chăm sóc bản thân khi bị ốm

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Trang 12

-SGK Đạo đức 1.

-Khăn bông, chậu, nước ấm để thực hành chườm khi bị sốt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Khởi động(7p) GV yêu cầu HS quan sát

tranh ở trang 24, SGK Đạo đức 1 và chuẩn bị

kể chuyện theo tranh

-GV mời một số nhóm kể chuyện

-GV kể lại nội dung câu chuyện, vừa kể vừa

chỉ vào từng tranh

-HS quan sát tranh

-HS làm việc theo nhóm đôi

-Kể lại chuyện trong nhóm

Tranh 1: Trong giờ học, Na thấy người nóng bừng và đau ở họng Na liền nói với côgiáo

Tranh 2: Cô giáo và bạn liền đưa em xuống phòng Y tế của trường Ở phòng Y tế, Na

kể cho cô bác sĩ nghe em đau ở đâu, người mệt như thế nào

Tranh 3: Cô bác sĩ khám bệnh và đưa thuốc cho Na Na ngoan ngoãn uống thuốc vànằm nghỉ theo chỉ dẫn của bác sĩ

Tranh 4: Một lát sau, nhận được điện thoại của cô giáo, bố mẹ Na đã đến trường đón

1) Khi bị ốm ở lớp, bạn Na đã nói ngay với cô giáo để cô biết và đưa xuống phòng

Y tế Tại phòng Y tế, bạn Na đã kể cho bác sĩ nghe mình bị đau ở đâu, bị mệt như thếnào và uống thuốc, nằm nghỉ theo chỉ dẫn của bác sĩ

2) Việc làm của bạn Na đã giúp bạn được chăm sóc, điều trị sớm và nhanh khỏi ốm,tiếp tục được đến trường đi học

2 Khám phá(25p)

Hoạt động 1: Tìm hiểu những biểu hiện của cơ thể khi bị ốm

Mục tiêu: HS nhận biết được một số biểu hiện dễ nhận thấy của cơ thể khi bị ốm Cách tiến hành:

Trang 13

-GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trong SGK

Đạo đức 1, trang 25 và nêu các biểu hiện của cơ

thể khi bị ốm

Mời một HS nêu một biểu hiện

-GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết thêm biểu

hiện nào khác khi bị ốm?

-HS quan sát tranh

-HS chia sẻ với cả lớp

-GV kết luận:

1.Khi bị ốm, cơ thể thường có những biểu hiện

dễ nhận thấy như: hắt hơi, chảy nước mũi, đau

đầu, đau bụng, đau họng, ho, sốt, người có

nhiều nốt mẩn đỏ,

2.Việc nhận ra những biểu hiện của cơ thể khi

bị ốm rất cần thiết, giúp chúng ta có thể chữa trị

kịp thời, bệnh sẽ mau khỏi hơn

-HS lắng nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi bị ốm

Mục tiêu: HS xác định được những việc các em cần làm phù hợp với lứa tuổi khi bị

ốm

Cách tiến hành:

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Quan sát

tranh mục ở b SGK Đạo đức 1, trang 26 và xác

định những việc các em cần làm khi bị ốm

-GV mời mỗi nhóm trình bày một việc cần làm

Với mỗi việc, GV yêu cầu HS có thể nói rõ

thêm: Vì sao việc làm đó lại cần thiết?

-GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết thêm

những việc nào khác mà các em cần làm khi bị

+ Nói ngay với thầy cô giáo, cha mẹ hoặc người lớn

+ Kể rõ cho bác sĩ nghe: Em bị đau ở đâu? Bị mệt như thế nào? Trước đó, em đã ăngì? Uống gì? Và trả lời các câu hỏi của bác sĩ khi khám bệnh

+ Nghỉ ngơi, uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, cha mẹ

+ Chườm khăn ấm (vào trán, nách, bẹn) nếu bị sốt cao,

Trang 14

2.Cần làm những việc đó để nhận được sự hồ trợ cần thiết của thầy cô giáo, cha

mẹ và cán bộ y tế, đê được chăm sóc và điều trị đúng cách, bệnh sẽ mau lành

Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần tránh khi bị ốm

Mục tiêu: HS xác định được những việc các em cần tránh khi bị ốm.

Cách tiến hành:

-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan sát

tranh ở mục c SGK Đạo đức 1, trang 26 và xác

việc sau: tự ý lấy thuốc uống, uống nước đá,

tắm sông hồ, dầm mưa, chơi dưới nắng trưa,

dùng thức ăn/đồ uống lạ, hoạt động nặng,

-Cần tránh những việc đó để tránh bị ngộ độc,

tránh làm bệnh nặng thêm

-HS quan sát tranh, xác định những việc các em cần làm khi bị-HS nêu

3/Tổng kết bài học(3p)

-GV gọi 1-2 HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được

điều gì sau bài học này

-GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của

HS trong giờ học, tuyên dương những HS,

-Đọc đúng và hiểu bài Cò và quạ.

-Chép 1 câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả

- Củng cố quy tắc chính tả c /k

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Máy tính

Trang 15

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

+GV: Bài có 7 câu / GV chỉ từng câu hoặc

liền 2 câu cho HS đọc vỡ

+Đọc tiếp nối từng câu

-HS đọc vỡ từng câu-HS đọc nối từng câu-HS đọc trong nhóm 2

-HS làm vở BT

a – 2 , b - 1

Tiết 2 I.Ổn định (2p)

-GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc điền c/k

-GV yêu cầu HS làm bài

Trang 16

Gà nhép nép ở khóm tre

-HS nhìn mẫu chữ trên bảng / trong VBT,

chép lại câu văn Chú ý từ lớp,khóm

-Viết xong, soát lỗi, đổi bài, sửa lỗi cho

TẬP VIẾT

Tiết 19 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Viết đúng iêm, yêm,yếm, chiêm,Cô Tấm có yếm đỏ.Lúa chiêm chìa lá chờ mưa.

- chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.

II.ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa

hướng dẫn Chú ý cách nối nét, khoảng

cách

c.Tập viết: Cô Tấm có yếm đỏ.Lúa

chiêm chìa lá chờ mưa.

-GV hướng dẫn HS cách viết câu.

d.Viết vở

-GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen

ngợi những HS viết đúng, viết nhanh

- HS đọc-1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các con chữ

- HS theo dõi, quan sát

-HS đọc câu.HS nêu độ cao các con chữ,khoảng cách giữa các chữ

- HS viết bài

3.Củng cố, dặn dò(5p)

- Nhắc lại nội dung bài học

-Nhắc HS chưa viết xong về nhà tiếp tục

luyện viết

-HS nêu

Trang 17

- Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng và đóng góp

- Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng đều đáng quý

* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

- Biết cách quan sát và cách đặt câu hỏi khi quan sát các hình trong bài học để phát hiện ra cảnh quan tự nhiên , vị trí của một số nơi quan trọng ở cộng đồng

- Sử dụng được những từ phù hợp để mô tả nội dung của các hình trong bài học , qua đó nhận biết được các hoạt động sinh sống của người dân trong cộng đồng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Ngày đăng: 22/06/2021, 08:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w