Giáo án trọn bộ lớp 2 năm hoc 2021 – 2022 soạn theo mẫu mới của bộ sách mới kết nối tri thức với cuộc sống chỉ việc sẵn in. Các thầy cô có nhu cầu liên hệ để được mua giáo án trọn bộ cả năm với giá 20k/ 1 tuần. Giáo án gồm 5 môn Toán, TV, Đạo đức, TNXH, HĐTN.
Trang 1Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2020
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 28: SINH HOẠT DƯỚI CỜ : THI ĐUA GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH, ĐẸP
I.MỤC TIÊU:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về phát động phong trào thi đua giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp
- Thực hiện được các công việc cụ thể hằng ngày để góp phần giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp
- Có ý thức và thái độ tích cực, tự giác tham gia giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp
II CHUẨN BỊ:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ
III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
* Một số hoạt động của tiết chào cờ:
+ Ổn định tổ chức
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần 9
+ Phương hướng tuần 10
+ Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh
- GV Tổng phụ trách thông báo phát động phong trào thi đua giữ gìn trường, lớpsạch, đẹp Nội dung phát động phong trào thi đua gồm: - Chủ đề của phong trào thiđua: “Thi đua giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp hướng tới kỉ niệm ngày Nhà giáo ViệtNam 20 - 11”
- Mục đích phát động phong trào thi đua: HS làm được nhiều việc tốt thiết thực và
ý nghĩa để giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp
- Thời gian thực hiện: Phong trào thi đua cao điểm diễn ra trong thời gian từ ngàyphát động đến ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11 Phong trào tiếp tục được duy trìtrong suốt thời gian sau đó
- Các hoạt động cụ thể của cá nhân và tập thể để tham gia phong trào : quét dọn, vệsinh lớp học, các khu vực trong trường học như: khu vực sân chơi, khu vực nhà đanăng, khu hiệu bộ, khu vệ sinh, khu vườn trường, kê xếp bàn ghế, dùng học tập; bỏrác đúng nơi quy định
- Xây dựng kế hoạch tham gia phong trào: cá nhân tự xây dựng kế hoạch của bảnthân để tích cực tham gia phong trào, cả lớp thảo luận để xây dựng kế hoạch chungtham gia phong trào
TOÁN
Trang 2- Một số tình huống đơn giản đẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài
(thể hiện trong các thẻ ghi phép tính)
- HS đố nhau HS1:6 + 1 = ? HS2 :6 + 1 = 7
Bài 3
- Cho HS quan sát các ngôi nhà và số ghi
trên mỗi mái nhà để nhận ra các phép tính
trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái
nhà HS lựa chọn số thích họp trong mỗi dấu
? của từng phép tính sao cho kết quả mỗi
phép tính đó là số ghi trên mái nhà, ví dụ
ngôi nhà ghi sô 7 có các phép tính: 5 +2; 4+
3 ;6+ 1
- GV chốt lại cách làm GV nên khuyến
khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các
em
- HS thực hiện
- HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng tìm thêm các phép tính có thế đặt vào mỗi ngôi nhà
Bài 4 Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ cách
giải quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh
Chia sẻ trong nhóm
Trang 3a.Tìm hai số để khi cộng lại ta được kết quả
là 10, nghĩa là: Nếu chọn trước một số thì
cần tìm số còn lại sao cho cộng hai số ta
được kết quả là 10 Dựa vào Bảng cộng
trong phạm vi 10 đế tìm số còn lại
-HS chia sẻ trước lớp
b) Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và
tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong
tranh rồi đọc phép tính tương ứng
- Trong hộp có 5 chiếc bút màu Bạn
Lan bỏ thêm vào 3 chiếc Trong hộp
có tất cả bao nhiêu chiếc bút màu?Thực hiện phép cộng 5 + 3 = 8 Có 8chiếc bút màu
*BT 1 (Trò chơi Hỏi vần đáp tiếng)
-GV đưa lên bảng hình ảnh 2 HS giơ lên 2 - HS thực hiện
Trang 4thẻ (1 em giơ thẻ vần ăm, em kia giơ thẻ
tiếng chăm), bên cạnh là 8 thẻ ghi những
vần, tiếng khác
-GV chỉ từng thẻ vần, tiếng
-GV mời 2 HS làm mẫu với vần ăm, tiếng
chăm:
HS 1 vừa nói to ăm vừa giơ thẻ vần ăm /
HS 2 đáp chăm, giơ thẻ tiếng chăm.
+ HS 2 giơ thẻ tiếng đêm, nói đêm / HS 1
đáp êm, giơ thẻ vần êm
Ai làm nhanh, đúng sẽ được 1 điểm cho 1
lần chơi, làm sai bị trừ 1 điểm
Thực hành với các vần, tiếng mới, HS tự
nói tiếng chiếm
-Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai: tố 2
2.GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ gợi
tả, gợi cảm để gây ấn tượng, giúp HS chú ý
đọc đúng các từ đó
3.Luyện đọc từ ngữ: họp lớp, khóm tre
ngà, kể lể rôm rả, hộp diêm, nắm rơm,
-Cả lớp đọc: ăm, chăm / âp, ơp, đêm, tiếp / nấp, chóp, êm, iêp.
Trang 5khệ nệ ôm yếm, khắp hồ GV kết hợp giải
nghĩa: tre ngà (tre có thân và cành màu vàng
tươi, trồng làm cảnh); kể lể rôm rả (kể với
nội dung phong phú, không khí sôi nổi, vui
vẻ); rơm (phần trên của thân cây lúa đã gặt
và đập hết hạt); khệ nệ (dáng đi chậm chạp,
nặng nề của người mang thai)
Tiết 2 1.Tập đọc (20p)
a.Luyện đọc câu
+GV: Bài có 8 câu / GV chỉ từng câu hoặc
liền 2 câu cho HS đọc vỡ
+Đọc tiếp nối từng câu hoặc liền 2 câu (cá
nhân, từng cặp)
+GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Nó sắp có lũ
cua bé tí/ bò khắp hồ.
b.Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 4 câu);
thi đọc cả bài (từng cặp, tổ) Cuối cùng, 1
HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh (đọc
nhỏ)
c Tìm hiểu bài đọc
GV: Bài đọc giúp em hiểu điều gì?
2.BT 3(5p) (Em chọn chữ nào: g hay gh?)
-GV: BT giúp các em ghi nhớ, củng cố quy
tắc chính tả g / gh
-GV chỉ bảng quy tắc chính tả g / gh (đã học
từ bài 16); cả lớp đọc lại để ghi nhớ: gh chỉ
kết hợp với e, ê, i / g kết hợp với các chữ
còn lại: a, o, ô, ơ, u, ư,
-HS làm bài vào VBT
-Chữa bài: GV viết lên bảng các tiếng thiếu
âm đầu g, gh /1 HS lên bảng điền chữ vào
- HS thi đọc
-Các bạn cũ sau một thời gian gặp lại, có rất nhiều chuyện để kể cho nhau nghe / Các bạn cũ gặp lại nhaurất vui
-HS đọc-HS làm vào vở BT
-HS đọc câu văn cần chép
-HS chép câu văn
Trang 6-HS nhìn mẫu chữ trên bảng / trong VBT,
chép lại câu văn Chú ý từ lớp,khóm
-Viết xong, soát lỗi, đổi bài, sửa lỗi cho
nhau
-GV chữa bài cho HS, nhận xét chung
-Đổi bài soát lỗi
-Thực hiện đúng trò chơi Hỏi vần đáp tiếng.
-Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nằm mơ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-10 thẻ để thực hiện trò chơi Hỏi vần đáp tiếng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
*.BT 1 (Trò chơi Hỏi vần đáp tiếng)
-GV đưa lên từng thẻ vần, tiếng
-GV mời 2 HS làm mẫu với vần ăm, tiếng
chăm:
HS 1 vừa nói to ăm vừa giơ thẻ vần ăm /
HS 2 đáp chăm, giơ thẻ tiếng chăm.
-Chơi tiếp các vần khác, vẫn 2 HS đó: HS 1
hỏi - HS 2 đáp
-Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai: HS 2
hỏi - HS 1 đáp
+ HS 2 giơ thẻ tiếng đêm, nói đêm / HS 1
đáp êm, giơ thẻ vần êm
+ HS 2 giơ thẻ tiếng tiếp, nói tiếp / HS 1
đáp iêp, giơ thẻ vần iêp.
Ai làm nhanh, đúng sẽ được 1 điểm cho 1
lần chơi, làm sai bị trừ 1 điểm
-Cả lớp đọc:
- HS thực hiện
-HS thực hiện
Trang 7Thực hành với các vần, tiếng mới, HS tự
nghĩ ra: 2 tổ dự thi
+ 2 tổ trưởng “oằn tù tì” để chọn nhóm được
hỏi trước
+ HS1 (tổ 1ra vần (VD: om) / HS 2 (tổ 2)
nói tiếng bom
-Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai: tố 2
hỏi - tổ 1 đáp:
GV khen cặp / tổ làm bài đúng, nhanh, hỏi
-đáp nhịp nhàng, to, rõ
*.BT 2 (Tập đọc)
1.GV giới thiệu bài đọc
2.GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ gợi
tả, gợi cảm để gây ấn tượng, giúp HS chú ý
TIẾNG ANH (2 Tiết )
(Giáo viên chuyên dạy)
-Lá thăm ghi số đoạn 1,2,3,4 truyện Nằm mơ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 8+GV: Bài có 17 câu / GV chỉ từng câu hoặc
liền 2 câu cho HS đọc vỡ
+Đọc tiếp nối từng câu hoặc liền 2 câu (cá
-HS chọn phiếu ,đọc đoạn mìnhchọn
Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2020
HỌC VẦN
Tiết 86 + 87 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Đọc đúng và hiểu bài Hứa và làm.
-Đọc đúng ,hiểu và làm đúng BT nối ghép
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Máy tính,Lá thăm ghi số đoạn 1,2,3 bài Hứa và làm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
-GV cho HS quan sát 5 tranh
-GV yêu cầu HS đọc 5 thẻ từ:ấm trà,quả
-HS nêu nội dung từng tranh
-HS đọc 5 từ
Trang 9mơ,tam ca,cá trắm,cửa chớp(GV giải thích
3.Luyện đọc từ ngữ: thăm,quả thơm,thầm
thì,sửa chữa GV kết hợp giải nghĩa: thầm
thì,thủ thỉ.
4.Luyện đọc câu
+GV: Bài có 8 câu / GV chỉ từng câu hoặc
liền 2 câu cho HS đọc vỡ
+Đọc tiếp nối từng câu
-HS làm bài CN vào Vở BT
-HS lắng nghe-HS luyện đọc từ ngữ
-HS đọc vỡ từng câu
-HS đọc nối từng câu
Tiết 2 I.Ổn định (2p)
-Khi đã hứa cần phải thực hiện đúnglời hứa để mọi người tin yêu mình
TOÁN
Tiết 29 KHỐI HỘP CHỮ NHẬT – KHỐl LẬP PHƯƠNG
I.MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Có biểu tượng về khối hộp chữ nhật, khối lập phương
- Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập
phương
Trang 10-Thông qua việc lắp trình bày ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời về các hình đà học,HS
có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học
- Phát triển các NL toán học:NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán
II.CHUẨN BỊ
- Một số đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương
- Một số khối hộp chữ nhật, khối lập phương bằng gỗ hoặc bằng nhựa màu sắckhác
nhau
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.HS thực hiện lần lượt các thao tác sau
dưới sự hướng dẫn của GV:
HS lấy ra một nhóm các đồ vật có hình dạng và màu sắc khác nhau
- GV hướng dẫn HS quan sát một khối hộp
chữ nhật, xoay, lật, chạm vào các mặt của
khối hộp chữ nhật đó và nói: “Khối hộp
chữ nhật”
HS lấy ra một số khối hộp chữ nhậtvới màu sác và kích thước khác, nói:
“Khối hộp chữ nhật”
- HS cầm hộp sữa có dạng khối hộpchữ nhật nói: “Hộp sữa có dạng khốihộp chữ nhật”
- Thực hiện thao tác tương tự với khối lập
Trang 11C HĐ thực hành, luyện tập(18p)
Bài 1 HS thực hiện theo cặp:
- Cho HS xem tranh và nói cho bạn nghe
Bài 2a) Cho HS tự đếm số khối hộp chữ
nhật, khối lập phương ở mỗi hình vẽ Chia
các hình như gợi ý hoặc các hình theo ý
thích Mời bạn xem hình mới ghép được và
nói cho bạn nghe ý tưởng ghép hình của
đồ vật nào có dạng khối lập phương để
hôm sau chia sẻ với các bạn
Học xong bài nay, HS cân đạt được những yêu cầu sau:
-Nhận biết được các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm
-Nêu được vì sao cần tự chăm sóc bản thân khi bị ốm
-Tự làm được những việc làm vừa sức để chăm sóc bản thân khi bị ốm
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Trang 12-SGK Đạo đức 1.
-Khăn bông, chậu, nước ấm để thực hành chườm khi bị sốt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Khởi động(7p) GV yêu cầu HS quan sát
tranh ở trang 24, SGK Đạo đức 1 và chuẩn bị
kể chuyện theo tranh
-GV mời một số nhóm kể chuyện
-GV kể lại nội dung câu chuyện, vừa kể vừa
chỉ vào từng tranh
-HS quan sát tranh
-HS làm việc theo nhóm đôi
-Kể lại chuyện trong nhóm
Tranh 1: Trong giờ học, Na thấy người nóng bừng và đau ở họng Na liền nói với côgiáo
Tranh 2: Cô giáo và bạn liền đưa em xuống phòng Y tế của trường Ở phòng Y tế, Na
kể cho cô bác sĩ nghe em đau ở đâu, người mệt như thế nào
Tranh 3: Cô bác sĩ khám bệnh và đưa thuốc cho Na Na ngoan ngoãn uống thuốc vànằm nghỉ theo chỉ dẫn của bác sĩ
Tranh 4: Một lát sau, nhận được điện thoại của cô giáo, bố mẹ Na đã đến trường đón
1) Khi bị ốm ở lớp, bạn Na đã nói ngay với cô giáo để cô biết và đưa xuống phòng
Y tế Tại phòng Y tế, bạn Na đã kể cho bác sĩ nghe mình bị đau ở đâu, bị mệt như thếnào và uống thuốc, nằm nghỉ theo chỉ dẫn của bác sĩ
2) Việc làm của bạn Na đã giúp bạn được chăm sóc, điều trị sớm và nhanh khỏi ốm,tiếp tục được đến trường đi học
2 Khám phá(25p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu những biểu hiện của cơ thể khi bị ốm
Mục tiêu: HS nhận biết được một số biểu hiện dễ nhận thấy của cơ thể khi bị ốm Cách tiến hành:
Trang 13-GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trong SGK
Đạo đức 1, trang 25 và nêu các biểu hiện của cơ
thể khi bị ốm
Mời một HS nêu một biểu hiện
-GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết thêm biểu
hiện nào khác khi bị ốm?
-HS quan sát tranh
-HS chia sẻ với cả lớp
-GV kết luận:
1.Khi bị ốm, cơ thể thường có những biểu hiện
dễ nhận thấy như: hắt hơi, chảy nước mũi, đau
đầu, đau bụng, đau họng, ho, sốt, người có
nhiều nốt mẩn đỏ,
2.Việc nhận ra những biểu hiện của cơ thể khi
bị ốm rất cần thiết, giúp chúng ta có thể chữa trị
kịp thời, bệnh sẽ mau khỏi hơn
-HS lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi bị ốm
Mục tiêu: HS xác định được những việc các em cần làm phù hợp với lứa tuổi khi bị
ốm
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Quan sát
tranh mục ở b SGK Đạo đức 1, trang 26 và xác
định những việc các em cần làm khi bị ốm
-GV mời mỗi nhóm trình bày một việc cần làm
Với mỗi việc, GV yêu cầu HS có thể nói rõ
thêm: Vì sao việc làm đó lại cần thiết?
-GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết thêm
những việc nào khác mà các em cần làm khi bị
+ Nói ngay với thầy cô giáo, cha mẹ hoặc người lớn
+ Kể rõ cho bác sĩ nghe: Em bị đau ở đâu? Bị mệt như thế nào? Trước đó, em đã ăngì? Uống gì? Và trả lời các câu hỏi của bác sĩ khi khám bệnh
+ Nghỉ ngơi, uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, cha mẹ
+ Chườm khăn ấm (vào trán, nách, bẹn) nếu bị sốt cao,
Trang 142.Cần làm những việc đó để nhận được sự hồ trợ cần thiết của thầy cô giáo, cha
mẹ và cán bộ y tế, đê được chăm sóc và điều trị đúng cách, bệnh sẽ mau lành
Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần tránh khi bị ốm
Mục tiêu: HS xác định được những việc các em cần tránh khi bị ốm.
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan sát
tranh ở mục c SGK Đạo đức 1, trang 26 và xác
việc sau: tự ý lấy thuốc uống, uống nước đá,
tắm sông hồ, dầm mưa, chơi dưới nắng trưa,
dùng thức ăn/đồ uống lạ, hoạt động nặng,
-Cần tránh những việc đó để tránh bị ngộ độc,
tránh làm bệnh nặng thêm
-HS quan sát tranh, xác định những việc các em cần làm khi bị-HS nêu
3/Tổng kết bài học(3p)
-GV gọi 1-2 HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được
điều gì sau bài học này
-GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của
HS trong giờ học, tuyên dương những HS,
-Đọc đúng và hiểu bài Cò và quạ.
-Chép 1 câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả
- Củng cố quy tắc chính tả c /k
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Máy tính
Trang 15III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
+GV: Bài có 7 câu / GV chỉ từng câu hoặc
liền 2 câu cho HS đọc vỡ
+Đọc tiếp nối từng câu
-HS đọc vỡ từng câu-HS đọc nối từng câu-HS đọc trong nhóm 2
-HS làm vở BT
a – 2 , b - 1
Tiết 2 I.Ổn định (2p)
-GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc điền c/k
-GV yêu cầu HS làm bài
Trang 16Gà nhép nép ở khóm tre
-HS nhìn mẫu chữ trên bảng / trong VBT,
chép lại câu văn Chú ý từ lớp,khóm
-Viết xong, soát lỗi, đổi bài, sửa lỗi cho
TẬP VIẾT
Tiết 19 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Viết đúng iêm, yêm,yếm, chiêm,Cô Tấm có yếm đỏ.Lúa chiêm chìa lá chờ mưa.
- chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
II.ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa
hướng dẫn Chú ý cách nối nét, khoảng
cách
c.Tập viết: Cô Tấm có yếm đỏ.Lúa
chiêm chìa lá chờ mưa.
-GV hướng dẫn HS cách viết câu.
d.Viết vở
-GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen
ngợi những HS viết đúng, viết nhanh
- HS đọc-1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các con chữ
- HS theo dõi, quan sát
-HS đọc câu.HS nêu độ cao các con chữ,khoảng cách giữa các chữ
- HS viết bài
3.Củng cố, dặn dò(5p)
- Nhắc lại nội dung bài học
-Nhắc HS chưa viết xong về nhà tiếp tục
luyện viết
-HS nêu
Trang 17
- Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng và đóng góp
- Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng đều đáng quý
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Biết cách quan sát và cách đặt câu hỏi khi quan sát các hình trong bài học để phát hiện ra cảnh quan tự nhiên , vị trí của một số nơi quan trọng ở cộng đồng
- Sử dụng được những từ phù hợp để mô tả nội dung của các hình trong bài học , qua đó nhận biết được các hoạt động sinh sống của người dân trong cộng đồng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh